1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

64 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 606 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài: thông qua việc nghiên cứu tình hình thực tế hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng để thấy được những hạn chế trong hoạt động đầu tư, từ đó đưa ra

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài Chuyên đề Tốt nghiệp này là công trình do em tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Thu Hà cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại Ngân hàng Thương mại Sài Gòn – Hà Nội

Trong quá trình thực hiện, em có tham khảo một số tài liệu, luận văn tốt nghiệp và các sách báo có liên quan nhưng không hề sao chép từ bất kỳ một chuyên đề hay luận văn nào Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và mọi hình thức kỷ luật của Nhà trường

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thảo

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

ATM: (Automated Teller Machine) Máy rút tiền tự động.

EDC: (Electronic Data Capture) Thiết bị đọc thẻ điện tử

POS: (Point of Sales) Máy chấp nhận thanh toán thẻ

VBC: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

CTG: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

ACB: Ngân hàng Á Châu

STB: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

EIB: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ 2006-2010.

Bảng 2: Quy mô vốn đầu tư cho phát triển thẻ

Bảng 3: Nguồn đầu tư phát triển thẻ

Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thẻ

Bảng 5: Nguồn đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn tự có

Bảng 6: Vốn cho đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn vay

Bảng 7: Vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư

Bảng 8: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư

Bảng 9: Vốn đầu tư phát triển TSCĐ trong lĩnh vực thẻ của ngân hàng giai

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ ngân hàng đã không còn xa lạ đối với người dân Việt Nam như trước đây Bắt đầu xuất hiện ở nước ta từ năm 1995 với những sản phẩm thẻ đầu tiên do ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành, đến nay Việt Nam đã có hơn 20 ngân hàng phát hành thẻ, với mức tăng trưởng bình quân 300% /năm và các sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng hơn Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập tạo tiền đề thuận lợi cho lĩnh vực thẻ ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ

Không nằm ngoài xu thế đó, ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội đã tích cực đầu tư cho hoạt động phát triển thẻ Nhưng trong thời gian qua hoạt động này chưa đem lại những kết quả như mong muốn của ngân hàng Để góp phần tìm

ra giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng, sau một quá trình thực tập tại Hội sở chính của ngân hàng TMCP

Sài Gòn – Hà Nội, em quyết định chọn đề tài: “Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Mục đích nghiên cứu của đề tài: thông qua việc nghiên cứu tình hình thực

tế hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng để thấy được những hạn chế trong hoạt động đầu tư, từ đó đưa ra một số giải pháp về huy động, sử dụng

và quản lý sử dụng vốn

Kết cấu chuyên đề của em được chia làm 2 chương như sau:

Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.

Chương II: Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên trong chuyên đề của

em khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô nhận xét và góp ý để cho chuyên đề của em hoàn thiện hơn

Trang 6

Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới Th.S Hoàng Thu Hà, người đã giúp

đỡ em trong suốt quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp, cùng các thầy cô trong khoa, ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng Nguồn vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập, giúp em hoàn thành tốt bài chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 7

CHƯƠNG I:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THẺ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI

I/ Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

1 Khái quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân

hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 Vốn điều lệ đăng

ký ban đầu là 400 triệu đồng, khi mới thành lập mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền - Huyện Châu Thành tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền Thành Phố Cần Thơ với địa bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc Huyện Châu thành, đối tượng cho vay chủ yếu các hộ nông dân với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp Tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy giờ có

08 người, trong đó chỉ có 01 người có trình độ đại học

Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần, từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính - tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 8

Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ đa năng, phấn đấu chuyển đổi từ một ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn với phạm vi và quy mô hoạt động hẹp sang ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa, ngân hàng hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Vốn điều lệ của SHB không ngừng tăng lên, từ 500 tỷ năm 2006, 2.000

tỷ năm 2007 Tiếp nối những thành công, bước sang năm 2010, ngay trong quý I/2010, SHB đã phát hành thành công 1.500 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi (đến quý I/2011 trở thành cổ phiếu) đồng thời thực hiện nghị quyết của Đại hội Cổ đông năm 2009 tăng vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng lên 3.500 tỷ đồng ngay trong quý II/2010 và kế hoạch sẽ là 5.000 tỷ đồng vào năm

2011 Song song đó sẽ mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh một cách vững chắc, an toàn, bền vững về tài chính Năm 2010, SHB mở thêm chi nhánh ở một số thành phố lớn như Quảng Ninh, Bình Phước, Hà Nội, Sài Gòn, Lạng Sơn, Lào Cai…

SHB đã từng bước áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều hành, phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính

đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín thương hiệu qua chất lượng phục vụ khách hàng, đầu tư vào con người, phát triển năng lực của cán

bộ, nhân viên, khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng với thành tích và tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát triển toàn diện

Trải qua gần 18 năm hoạt đông đến nay vốn điều lệ của SHB đã đạt 4.995.181.070.000 đồng, mạng lưới hoạt động kinh doanh rộng khắp trong cả nước, đối tượng cho vay không chỉ là các hộ nông dân mà còn mở rộng cho

hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ với nhiều sản phẩm đa dạng Trong hoạt động kinh doanh, xét trên phương diện an toàn vốn, SHB là

Trang 9

một ngân hàng bền vững Với cơ sở vốn vững mạnh, tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với văn hoá tín dụng thận trọng, chính sách và quy trình hợp lý, đảm bảo chất lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khả quan nên kết quả hoạt động kinh doanh của SHB trong những năm qua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt và vượt kế hoạch đề ra Điều này đủ để đảm bảo SHB tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới.

1.2 Cơ cấu tổ chức

1.2.1 Sơ đồ tổ chức

Trang 10

1.2.2 Chức năng của các phòng ban

a)Bộ máy quản trị

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm

vụ và quyền hạn được pháp luật cho phép và Điều lệ SHB quy định

 Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định những vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

 Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội

bộ của ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của ngân hàng

 Các Ủy ban: do Hội đồng quản trị thành lập, làm tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển an toàn, hiệu quả và đúng mục tiêu đã đề ra

b) Bộ máy điều hành

 Ban Tổng Giám đốc: bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ quy định

 Các phòng ban nghiệp vụ tại Trụ sở chính: trên cơ sở các chức năng

nhiệm vụ được quy định tại Quy chế tổ chức điều hành, các phòng nghiệp vụ hội sở có thể được Tổng Giám đốc ủy quyền giải quyết và thực hiện một số công việc cụ thể

 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát: trụ sở chính đã thành lập phòng kiểm tra,

kiểm soát nội bộ và tại các chi nhánh đều thành lập tổ kiểm soát nội bộ trực thuộc Hội sở nhằm kiểm tra kiểm soát phát hiện kịp thời những sai

Trang 11

sót trong hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Cùng với bộ phận kiểm

tra, kiểm soát nội bộ, SHB còn có bộ phân kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban kiểm soát

c) Nhiệm vụ chính của các khối

 Khối kinh doanh nguồn vốn: thực hiện chức năng cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

 Khối quản lý rủi ro: tổ chức việc kiểm soát rủi ro thị trường (RRTT), đồng thời soạn thảo các văn bản, sửa đổi văn bản nằm trong hệ thống chính sách về quản trị RRTT nhằm đảm bảo phù hợp với chính sách quản lý rủi ro của ngân hàng, chính sách về rủi ro chung của ngân hàng, quy định về luật lệ của nhà nước.Đảm bảo hệ thống văn bản được xem xét lại định kỳ

 Khối khách hàng doanh nghiệp: thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp phù hợp với qui định của Ngân hàng Nhà nước và SHB

 Khối khách hàng cá nhân: tương tự như nhiệm vụ của khối khách hàng doanh nghiệp Đặc biệt trong khối khách hàng cá nhân còn có hoạt động phát hành và quản lý phát hành thẻ

 Khối chính sách và hỗ trợ: nhiệm vụ khái quát của khối này giải quyết các vấn đề hành chính, chính sách, công nghệ thông tin, các vấn đề đối nội, đối ngoại của ngân hàng Từng phòng trong khối sẽ phụ trách những công việc cụ thể, đảm bảo cho toàn hệ thống ngân hàng vận hành một cách trơn tru

2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng

2.1 Các loại hình dịch vụ của SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội hiện có 4 lĩnh vực kinh doanh chính

là kinh doanh tiền tệ; kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối; kinh doanh vàng và thanh toán quốc tế Cụ thể bao gồm những nghiệp vụ sau:

Trang 12

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế

và dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hành kỳ phiếu có mục đích sau khi được NHNN cho phép

- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước khi được NHNN cho phép

- Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tuỳ theo tính chất và khả năng của nguồn vốn

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành

- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng

- Thực hiện các hoạt động ngoại hối theo Quyết định số 1946/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 09/10/2006

SHB tập trung mở rộng dịch vụ hướng vào đối tượng doanh nghiệp vừa

và nhỏ (hiện chiếm 90% tổng số các doanh nghiệp Việt Nam) hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ; hàng may mặc, đồ da; hàng gia dụng, dân dụng, nội thất; hàng điện tử, viễn thông; hàng nông sản thực phẩm, thuỷ sản; sản xuất, gia công phần mềm, công nghệ cao

- Tiền gửi không kỳ hạn

- Tiết kiệm dự thưởng

- Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan

Sản phẩm cho vay:

Trang 13

- Cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân và doanh nghiệp.

- Cho vay đầu tư

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay mua bất động sản

- Cho vay du học

- Cho vay sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do SHB phát hành

- Cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp

- Cho vay thấu chi

- Cho vay cán bộ - công nhân viên

Dịch vụ chuyển tiền:

- Chuyển tiền trong nước

- Chuyển tiền ra nước ngoài

- Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam

Trang 14

năm 2008 Hiện tại SHB đã liên kết với Vietcombank triển khai thực hiện khai thác dịch vụ thẻ ATM

Dịch vụ thanh toán

- Dịch vụ thanh toán trong nước

- Dịch vụ thanh toán quốc tế

- Chuyển tiền bằng điện (T/T)

- Nhờ thu

- Tín dụng chứng từ,…

Các sản phẩm dịch vụ khác

- Chi trả lương cán bộ - công nhân viên

- Dịch vụ Internet Banking / Mobile Banking

Trang 15

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1 : Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ 2006-2010

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

lãi 51,158 398,395 1293,370 1662,188 3351,269+ Thu phí dịch vụ 0,035 2,975 14,398 78,031 58,027+ Thu HĐ khác 3,270 137,862 332,398 276,968 332,430

- Tổng chi phí 44,666 362,961 1370,805 1601,977 3102,111

- Lợi nhuận trước

thuế 9,797 176,235 269,361 415,190 639,642

- Lợi nhuận sau thuế 7,054 126,889 194,770 318,405 490,254

(Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm)

Từ bảng tổng kết trên ta có thể thấy ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội đạt được sự tăng trưởng thường xuyên và liên tục,lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, từ 7,054 tỷ năm 2006 lên hơn 490 tỷ năm 2010 Tổng tài sản ngân hàng tăng trưởng trung bình 243%/năm trong 5 năm gần đây Đây là tỷ lệ khá cao so với trung bình ngành (khoảng 25%) Tăng trưởng tổng tài sản trung bình của các ngân hàng TMCP lớn ở mức trên 55% và tỷ lệ này ở các NHTM

Trang 16

Nhà nước chỉ xấp xỉ 20% Tính đến cuối năm 2010 quy mô tổng tài sản của SHB đã lên tới 51,119 tỷ đồng, tăng 86,09% so với năm 2009 Đây là mức tăng trưởng khá cao so với các ngân hàng niêm yết như VCB 15%, CTG 26%, ACB 59%, STB 46% và EIB 36%.Xét về giá trị tuyệt đối, với 51,119

tỷ, quy mô SHB vẫn vòn khá nhỏ so với con số 167,881 tỷ của ACB, 98,474

tỷ của STB hay 65,448 tỷ của EIB nhưng SHB cũng tạo được vị trí nhất định khi thay đổi xếp hạng từ các ngân hàng thuộc nhóm 3 (ngân hàng nhóm nhỏ) lên nhóm 2 (trung bình)

Quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng cũng được tăng lên tương ứng Có

2 mốc quan trọng là năm 2007 và năm 2010, khi SHB phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ thông qua phương thức chào bán ra công chúng thì vốn chủ sở hữu tăng gần gấp đôi

Với việc đạt được những kết quả tốt về các chỉ tiêu tăng trưởng về vốn, tổng tài sản, lợi nhuận thuần, các tỉ số tài chính như lợi nhuận trên vốn chủ sở

hữu, chi phí trên thu nhập, nợ xấu v.v…ngày 10/12/2010 ngân hàng TMCP

Sài Gòn – Hà Nội đã vinh dự trở thành Ngân hàng duy nhất tại Việt Nam nhận giải thưởng “Ngân hàng Tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí The Banker trao tặng Đây là giải thưởng quốc tế uy tín thứ 3 mà SHB nhận được trong năm 2010 sau 02 giải “Ngân hàng Tài trợ thương mại tốt nhất Việt

Nam” do Global Finance và Finance Asia trao tặng Với giải thưởng quốc tế

này, một lần nữa SHB đã chứng minh được năng lực kinh doanh toàn diện trên mọi hoạt động của ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng, được cộng đồng ngân hàng quốc tế công nhận

II/ Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại SHB

1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng

Khi tham gia hoạt động kinh doanh thẻ, ngân hàng thu được rất nhiều lợi ích

- Thẻ cho phép ngân hàng đưa ra được các dịch vụ mới cho khách hàng hiện

có và là một phương tiện tối ưu để hấp dẫn các khách hàng mới – các cá nhân

Trang 17

cũng như các ngân hàng bán lẻ Ngân hàng có thể phát triển các dịch vụ khác liên quan dến thanh toán thẻ như kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi…Cùng với việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ và đa dạng hóa dịch vụ, danh tiến cũng như uy tín của ngân hàng được tăng lên Việc gia nhập các tổ chức thẻ quốc tế giúp ngân hàng tạo thêm được quan hệ với nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính khác, qua đó củng cố uy tín và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

- Ngân hàng gia tăng đượcthu nhập thông qua thu phí và lãi từ việc phát hành thẻ, thu phí chiết khấu đại lý tại các cơ sở chấp nhận thẻ Tuy rằng số phí thu được trên mỗi giao dịch là không đáng kể nhưng lượng giao dịch bằng thẻ hàng ngày là rất lớn, đặc biệt là những nơi thẻ được lưu hành phổ biến và lợi nhuận từ hoạt động này không phải là nhỏ Ngoài ra, trong hoạt động phát hành thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải ký quỹ bằng sổ tiết kiệm hoặc một khoản tiền nhất định trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng Trong thời gian sử dụng thẻ, khách hàng không được sử dụng khoản tiền ký quỹ này nên ngân hàng có thể tận dụng chúng như một nguồn vốn huy động được Đây là một nguồn vốn rất lớn nếu có nhiều khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ tại ngân hàng Mặt khác, ngân hàng còn có thể

mở rộng hoạt động cho vay thông qua việc phát hành thẻ tín dụng và hoạt động cho vay này khá an toàn, nhanh chóng, hiệu quả khá cao

Có thể nói lợi ích mà ngân hàng nhận được từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn Nó không chỉ dừng lại ở thu nhập mà còn là uy tín,

là danh tiếng của ngân hàng – điều tối quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai

Bên cạnh đó còn có các yếu tố khách quan chi phối quyết định đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng

- Do nhu cầu của thị trường Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu

dùng, mua sắm, du lịch của người dân ngày càng tăng cao Trong khi đó Chính phủ đã ban hành Nghị định số 161/NĐ-CP ngày 28/12/2006 quy định

Trang 18

về thanh toán bằng tiền mặt (Nghị định 161), trong đó bao gồm các quy định

về hạn mức thanh toán bằng tiền mặt, phí giao dịch tiền mặt và việc rút tiền mặt với số lượng lớn bằng đồng Việt Nam trong giao dịch, thanh toán tại Việt Nam Vì vậy, nhu cầu sử dụng thẻ của người dân ngày càng tăng cao Nắm bắt được xu thế này, các ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã không ngừng gia tăng đầu tư phát triển thẻ

- Sự cạnh tranh của các ngân hàng Tiềm năng phát triển lĩnh vực thẻ ngân hàng ở Việt Nam còn rất lớn Nhưng bất kỳ ngân hàng nào cũng phải nhìn nhận một thực tế rằng, việc mở rộng thị trường tại thời điểm này với tốc độ cao như trước là không còn dễ Những khách hàng dễ tiếp nhận thẻ trong thanh toán cơ bản đã được các ngân hàng khai thác Để thu hút thêm nhiều khách hàng mới đòi hỏi sự đầu tư một cách bài bản hơn từ các ngân hàng phát hành Hơn nữa, năm 2011 là năm đánh dấu việc cho phép hoạt động bình đẳng của khối ngân hàng nước ngoài với các ngân hàng nội địa theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam Đây là những đối thủ rất lớn bởi ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam mang theo kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực phát hành thẻ trên toàn cầu Các ngân hàng cần có chiến lược đầu tư bài bản

và chuyên nghiệp ngay từ sớm để có thể cạnh tranh được trong tương lai

Vì những lý do chủ quan và khách quan trên các ngân hàng cần xúc tiến đầu tư phát triển thẻ

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển thẻ

Cũng như bất kì một hoạt động đầu tư phát triển nào, đầu tư phát triển thẻ chịu tác động của cả các nhân tố chủ quan và khách quan

2.1 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan là các nhân tố trong nội tại ngân hàng, có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển thẻ Nhân tố đầu tiên là tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bởi nó quyết định khối lượng vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ Khi ngân hàng hoạt động tốt, kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận thu được lớn thì nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ sẽ tăng lên

Trang 19

Ngược lại, trong giai đoạn khó khăn, ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, lợi nhuận thấp thì vốn dành cho hoạt động đầu tư phát triển thẻ sẽ giảm đi Vì đây là hoạt động đầu tư khá mới mẻ đối với ngân hàng, có nhiều nội dung phải đầu tư nên khối lượn vốn dành cho nó nhiều hay ít ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư.

Hoạt động đầu tư phát triển thẻ có được xúc tiến hay không còn phụ thuộc vào chính sách của ngân hàng trong từng thời kỳ Tại ngân hàng, ngoài hoạt động đầu tư phát triển thẻ còn rất nhiều hoạt động đầu tư khác, ví dụ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (mở thêm chi nhánh…), đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư cho nguồn nhân lực, đầu tư cho các công ty liên doanh liên kết Trong khi đó, nguồn vốn là có hạn Bởi vậy, ngân hàng sẽ tùy vào mục tiêu phát triển ở từng thời kì để quyết định tập trung đầu tư cho một trong các nội dung đó Hiện nay, SHB đang đẩy mạnh đầu tư cho phát triển thẻ để theo kịp xu thế hội nhập và cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam

2.2 Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan là các nhân tố từ bên ngoài, có ảnh hưởng đến

hoạt động đầu tư phát triển thẻ của ngân hàng Các nhân tố khách quan bao gồn sự phát triển của thị trường thẻ và sự cạnh tranh ngày một gay gắt giữa các ngân hàng

Trước hết là sự phát triển của thị trường thẻ Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới nên đã nhanh chóng bắt kịp xu thế thanh toán không dùng tiền mặt đã và đang phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới Đây chính là động lực quan trọng nhất khiến cho thị trường thẻ Việt Nam vài năm trở lại đây phát triển sôi động Các ngân hàng thi nhau phát hành thẻ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thanh toán của người dân mọi nơi mọi lúc Chỉ trong vòng 15 năm, kể từ khi thẻ ngân hàng đầu tiên được phát hành ở Việt Nam (năm 1995), số lượng thẻ hiện nay đã lên đến trên 32 triệu thẻ

Trang 20

Bên cạnh đó còn là sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng để chiếm lĩnh được thị phần, mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng doanh thu trong điều kiện kinh tế ngày càng khó khăn Dù là các ngân hàng mới thành lập hay các ngân hàng đã ra đời từ lâu, đầu tư phát triển thẻ hiện nay luôn được các ngân hàng quan tâm chú trọng.

Ngoài hai yếu tố trên, sự phát triển của khoa học công nghệ khiến cho thanh toán điện tử trở nên phổ biến hơn cũng là một động lực khiến các ngân hàng tập trung cho đầu tư phát triển thẻ song song với hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng SHB

3.1 Quy mô vốn đầu tư cho hoạt động phát triển thẻ

Cùng với sự phát triển của ngân hàng, quy mô vốn đầu tư tăng lên không ngừng kéo theo sự tăng trưởng của nguồn vốn đầu tư vào phát triển thẻ

Bảng 2: Quy mô vốn đầu tư cho phát triển thẻ Đơn

vị

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010 Tổng vốn đầu tư đồngTỷ 802 9.949 11.769 24.647 21.886

(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng vốn đầu tư qua các năm)

Nguồn vốn đầu tư qua các năm qua đều tăng cao do nguồn vốn huy động được của SHB trong những năm qua vẫn luôn tăng trưởng Vào thời điểm

Trang 21

cuối năm 2006, tổng vốn đầu tư đạt 802 tỷ, đến năm 2009 tăng lên 9.949 tỷ, gấp 2 lần năm trước Tốc độ tăng đầu tư có phần chững lại trong năm 2008 với 18.3% tuy nhiên sang 2009 khi tình hình kinh tế có nhiều dấu hiệu khởi sắc, vốn đầu tư của ngân hàng đã hồi phục với 24.647 tỷ đạt tăng trưởng 109% Năm 2010 nguồn vốn đầu tư giảm so với 2009 là do hoạt động kinh doanh của SHB khó khăn hơn khi giá vàng trong nước liên tục tăng cao, nguồn vốn huy động được trên thị trường 1 suy giảm đáng kể Vì vậy, nguồn vốn dành cho đầu tư cũng sụt giảm xuống còn có 21.886 tỷ đồng.

Vốn đầu tư cho hoạt động phát triển thẻ cũng tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của nguồn vốn đầu tư toàn ngân hàng Năm 2006, vốn cho hoạt động đầu tư phát triển thẻ là 18 tỷ, chiếm 2,24% trong tổng nguồn vốn đầu tư nhưng đến năm 2007 tỷ lệ này đã là 3,1%, đạt 309 tỷ đồng Vốn đầu tư cho phát triển thẻ năm 2007 tăng cao so năm 2006 (tăng 1616,67%) là do ngân hàng triển khai

và đưa vào thực hiện dự án thẻ ghi nợ nội địa Solid Đến hết năm 2010 đã có khoảng hơn 487.000 thẻ được phát hành ra thị trường Với sự tham gia vào liên minh thẻ của công ty Cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink, thẻ Solid của SHB

có thể sử dụng tại hơn 3.000 máy ATM và mua hàng tại hơn 20.000 điểm chấp nhận thẻ Một thời gian ngắn sau đó, Smartlink kết nối thành công với công ty Cổ phần chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam – Banknetvn, thẻ Solid đã có thể giao dịch tại tất cả các máy ATM và điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc

Năm 2008, do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên hoạt động đầu

tư phát triển thẻ của ngân hàng có phần chững lại, vốn cho hoạt động này chỉ tăng 3,56% so với năm 2007 Tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn đầu tư cũng giảm xuống còn 2,72% Thành tựu của hoạt động đầu tư trong năm này

là SHB đã thành lập đại lý phát hành thẻ tín dụng quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thanh toán ở nước ngoài của cá nhân và doanh nghiệp Việt Nam

Trang 22

Theo tiến trình hội nhập và đổi mới, năm 2009, SHB đã tăng cường vốn đầu tư để thực hiện nghiên cứu triển khai nhằm mục đích đổi mới hệ thống công nghệ Ngân hàng lõi và công nghệ thẻ vào năm 2010 Vốn đầu tư phát triển thẻ năm 2009 đạt 776 tỷ đồng, chiếm 3,15% trong tổng nguồn vốn đầu

tư và tăng 142,5% so với năm 2008 Năm 2010, khi ngân hàng bắt tay vào thực hiện dự án đổi mới thì gặp khó khăn trong việc huy động vốn Điều này làm quy mô nguồn vốn đầu tư giảm nhưng tỷ trọng đầu tư cho hoạt động phát triển thẻ vẫn tăng lên 3,21% chứng tỏ ngân hàng ngày càng coi trọng hoạt động đầu tư phát triển thẻ

Bằng việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển, tổng mức vốn đầu tư phát triển của ngân hàng nhanh chóng được gia tăng và phản ánh tốc độ tăng trưởng của ngân hàng Không những thế, tỷ trọng vốn đầu tư phát triển thẻ ngày càng gia tăng trong tổng mức vốn đầu tư và trở thành một nguồn vốn đầu tư phát triển cơ bản của ngân hàng

3.2 Các nguồn huy động vốn cho đầu tư phát triển thẻ

Vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ được ngân hàng tạo lập từ rất nhiều nguồn

mà tựu chung lại thì có 2 nguồn chính đó là huy động từ nguồn vốn tự có và huy động từ nguồn vốn vay Quy mô huy động được từ các nguồn này được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3: Nguồn vốn đầu tư phát triển thẻ

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 23

(Nguồn: Tổng kết công tác huy động vốn cho đầu tư phát triển qua các năm)

Trong 5 năm qua, ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô vốn cho đầu

tư phát triển thẻ, tranh thủ vốn từ nhiều nguồn để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động này Năm 2006, trong tổng 18 tỷ dành cho đầu tư phát triển thẻ thì 4,8 tỷ

là từ vốn tự có, còn lại 13,2 tỷ là từ nguồn vốn vay Năm 2007 đã có sự gia tăng vượt bậc trong quy mô đầu tư của cả 2 nguồn vốn này, vốn tự có dành cho đầu tư phát triển thẻ à 88,28 tỷ đồng, tăng hơn 18 lần so với năm 2006; nguồn vốn vay cũng tăng gần 17 lần lên mức 220,72 tỷ đồng Những năm sau này, do tình hình kinh tế có nhiều biến động, hoạt động kinh doanh trở nên khó khăn hơn, vốn đầu tư phát triển thẻ vẫn có sự tăng trưởng nhưng không còn bước đột phá như năm 2007 Năm 2008, vốn đầu tư phát triển thẻ tăng 11

tỷ so với năm 2007, đạt mức 320 tỷ đồng; trong đó huy động từ vốn tự có là 96,32 tỷ đồng, từ vốn vay là 223,68 tỷ đồng Đến năm 2010, tổng vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ là 703 tỷ đồng, trong đó vốn tự có là 219,71 tỷ đồng, vốn vay là 483, 29 tỷ đồng

Nếu chỉ nhìn vào quy mô vốn đầu tư ta chỉ thấy được sự tăng trưởng của nguồn vốn qua các năm mà không đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu của nguồn vốn đầu tư này

Trang 24

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển thẻ

(Nguồn:Tổng kết công tác huy động vốn cho đầu tư phát triển qua các năm)

Năm 2006, trong 18 tỷ đồng dành cho đầu tư phát triển thẻ thì vốn tự có là 4,8 tỷ - chiếm 26,7%, vốn vay từ các TCTD là 7,3 tỷ - chiếm 40,5%, vốn vay

từ dân cư là 5,9 tỷ - chiếm 32,8% Sang năm 2007, cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phát triển thẻ đã có sự thay đổi, tỷ lệ này lần lượt là 28,6% - 38,5% - 32,9%, vốn tự có và vốn vay từ dân cư tăng lên trong khi vốn vay từ các TCTD giảm xuống Xu hướng này vẫn được giữ nguyên ở những năm sau đó

Cụ thể, năm 2008 so với năm 2007, vốn tự có dành cho đầu tư phát triển thẻ chiếm 30,1% - tăng 1,5%; vốn vay từ các TCTD chiếm 31,3% - giảm 7,2%; vốn vay từ dân cư chiếm 38,6% - tăng 5,7 % Năm 2009, tuy tỷ lệ vốn tự có dành cho đầu tư phát triển thẻ hầu như không thay đổi so với năm 2008 (30%) nhưng quy mô của nó đã tăng lên gấp hơn 2 lần, đồng thời quy mô của vốn vay đầu tư cho hoạt động này cũng tăng trưởng không kém Tỷ trọng của hai loại vốn vay vẫn đi theo xu hướng tăng lên ở vốn vay từ dân cư và giảm xuống ở vốn vay từ các TCTD Năm 2010, do việc huy động vốn từ dân cư khó khăn nên quy mô nguồn vốn này dành cho đầu tư phát triển thẻ có phần giảm đi, kéo theo sự giảm tỷ trọng của nó trong tổng vốn nhưng không đáng

Trang 25

kể: so với năm 2009 giảm 0,85% xuống còn 39,85% Vì vốn từ dân cư giảm

đi nên ngân hàng phải chi thêm vốn từ nguồn tự có để đảm bảo hoạt động đầu

tư vẫn diễn ra thuận lợi Vốn tự có năm 2010 chiếm 31,25%, tăng 1,25% so với năm 2009; vốn vay từ các TCTD chiếm 28,9% cũng không biến động nhiều so với năm 2009

Nhìn chung, sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn đầu tư: tăng tỷ lệ vốn tự

có và vốn vay từ dân cư, giảm tỷ lệ vốn vay từ các TCTD là hợp lý và phù hợp với xu hướng chung của thế giới Khi sử dụng vốn tự có, ngân hàng không bị ràng buộc bởi lãi suất nên có thể tự chủ động thực trong việc đầu

tư các loại hình dịch vụ mà ngân hàng thấy phù hợp Vốn tự có, ngoài phần góp ban đầu thì hầu hết đều là lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mà ra, tín dụng lại là hoạt động phát triển nhất và đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng Vì vậy, việc tăng đầu tư từ vốn tự có đánh dấu sự trưởng thành vững mạnh của ngân hàng

Trang 26

Trong hai nguồn còn lại thì vốn vay từ dân cư là nguồn vốn an toàn và thường có kì hạn dài hơn so với nguồn vốn vay từ các TCTD Mặt khác, nguồn vốn từ dân cư có tiềm năng rất lớn, là nguồn vốn quan trọng để đầu tư phát triển ngắn hạn cũng như dài hạn Hơn nữa, việc huy động vốn nhiều từ các TCTD không phải là một biện pháp an toàn cho hoạt động kinh doanh của SHB nên càng không thể là nguồn an toàn để đầu tư phát triển Do đó, khi cơ cấu nguồn vốn đầu tư thay đổi theo chiều hướng tăng vốn vay từ dân cư, giảm vốn vay từ các TCTD cũng cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát triển mà trong đó có đóng góp của sự phát triển hệ thống thẻ Sau khi đã xem xét một cách tổng quan về các nguồn huy động vốn cho đầu tư phát triển thẻ, chúng ta sẽ đi xem xét cụ thể từng nguồn một.

Trang 27

Bảng 5: Vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn tự có

Đơn vị: tỷ đồng

Tổng nguồn vốn tự có 2.178 2.267 2.417 4.198Dành cho đầu tư phát triển thẻ 88,28 96,32 232,8 219,71

Tỷ lệ/ tổng vốn tự có 4,05% 4,25% 9,63% 5,23%

(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng vốn qua các năm)

Quy mô vốn tự có của ngân hàng liên tục tăng qua các năm, từ 2178 tỷ đồng năm 2007, đến cuối năm 2010 đã đạt hơn 4.198 tỷ đồng Nguyên nhân

là do SHB thực hiện tăng vốn điều lệ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng nên lợi nhuận giữ lại cũng tăng lên Tương ứng với sự gia tăng của quy mô vốn tự có, phần vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ cũng ngày càng nhiều hơn Năm 2007, phần vốn tự có dành cho hoạt động này là 88,28 tỷ đồng, chiếm 4,05% nhưng đến 2009 đã lên tới 232,8 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần so với năm 2007 và chiếm 9,63% tổng vốn tự có Vốn đầu tư tăng mạnh trong năm 2009 là do SHB thực hiện đầu tư hiện đại hóa công nghệ, tổ chức nghiên cứu và lắp đặt mở rộng hệ thống máy ATM Năm 2010, sau khi đã thực hiện xong việc đầu tư vào tài sản cố định ở năm 2009, vốn tự có dành cho đầu tư phát triển thẻ giảm 13,09 tỷ đồng, xuống còn 210,71 tỷ đồng và chiếm 5,23% trong tổng vốn tự có Nhìn chung, vốn đầu tư cho hoạt động phát triển thẻ ở ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội thường chiếm từ 4-5% trong tổng nguồn vốn tự có

3.2.2 Nguồn vốn vay

Ngoài sử dụng vốn tự có, ngân hàng còn sử dụng vốn vay để đầu tư phát triển thẻ Có hai nguồn vay chính là vay từ các TCTD và vay từ dân cư

Trang 28

Bảng 6: Vốn cho đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn vay

(Nguồn: Báo cáo hoạt động sử dụng vốn của phòng nguồn vốn)

Năm 2006, thị trường thẻ chưa thực sự phát triển nên như hầu hết các ngân hàng thương mại khác, SHB chưa thực sự chú trọng đầu tư phát triển lĩnh vực này Vốn đầu tư cho phát triển thẻ từ nguồn vốn vay năm 2006 là 13,2 tỷ, chỉ chiếm 1,71% tổng vốn vay của ngân hàng Năm 2007, khi tín dụng có sự tăng trưởng vượt bậc, nguồn vốn huy động được tăng hơn 12 lần so với năm 2006 thì vốn đầu tư cho phát triển thẻ cũng có sự tăng trưởng vượt bậc, riêng từ nguồn vốn vay là 220,7 tỷ đồng, tăng 1572% so với năm 2006

Năm 2008, khi khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam diễn ra nghiêm trọng nhất, lượng vốn vay của ngân hàng tăng lên, để đảm bảo tính an toàn, tỷ trong vốn vay dùng để đầu tư phát triển thẻ đã có giảm sút nhưng quy mô vẫn cao hơn

so với 2007 Điều này cho thấy, hoạt động đầu tư phát triển thẻ ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động đầu tư phát triển của ngân hàng

Trang 29

Cùng với mở rộng của vốn vay, tỷ lệ đầu tư của nó cho phát triển thẻ cũng lớn hơn trong năm 2009 lên mức 2,22%, quy mô tăng gấp đôi so với năm

2008 Năm 2010, vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ từ nguồn vốn vay đạt 483,29 tỷ đồng, so với năm 2009 tuy có giảm sút về quy mô nhưng tỷ trọng vẫn được giữ nguyên Có thể thấy ngân hàng ngày càng chú trọng cho đầu tư phát triển thẻ để phù hợp với xu thế chung của thế giới là hạn chế dùng tiền mặt trong giao dịch

3.3 Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại SHB phân theo lĩnh vực đầu tư

Từ khi chuyển đổi mô hình từ ngân hàng TMCP Nông thôn sang ngân hàng TMCP Đô thị vào năm 2006, SHB đã có điều kiện nâng cao năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, tăng cường vốn cho hoạt động đầu tư phát triển, trong đó có đầu tư phát triển thẻ Số vốn để huy động cho hoạt động đầu tư phát triển thẻ chỉ chiếm khoảng 3% tổng mức vốn đầu

tư của toàn ngân hàng nên hoạt động này chưa được tách ra mà nội dung sử dụng vốn đầu tư của hoạt động này nằm trong nội dung sử dụng vốn đầu tư của toàn ngân hàng

Nhằm thực hiện mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và trở thành một tập đoàn tài chính lớn mạnh vào năm

2015, SHB đã không ngừng đầu tư hiện đại hóa công nghệ, mở rộng mạng lưới chi nhánh Vì vậy, vốn đầu tư của ngân hàng tập trung chủ yếu cho đầu

tư vào tài sản cố định và đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết Từ năm

2008 đến năm 2009, lượng vốn đầu tư vào tài sản cố định tăng lên nhanh chóng từ 5.884 tỷ đồng lên đến 12.324 tỷ đồng Đến năm 2010, vốn đầu tư cho tài sản cố định giảm nhẹ xuống còn 10.067 tỷ đồng vì ngân hàng tập trung vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư vào các công ty liên doanh liên kết của SHB diễn ra khá thuận lợi

Do đặc thù của hoạt động đầu tư phát triển thẻ trong thời gian qua là hoạt động đầu tư theo dự án, ngắt quãng và lượng vốn đầu tư chưa cao Chính vì vậy, vốn của hoạt động đầu tư này được chia thành các nội dung chủ yếu sau:

Trang 30

đầu tư vào máy móc, trang thiết bị; đầu tư vào cơ sở hạ tầng (thuê địa điểm đặt máy); đầu tư vào quảng cáo, marketing sản phẩm; đầu tư vào nguồn nhân lực…

Thực hiện tốt nghiệp vụ thẻ tức là đưa dự án đầu tư phát triển thẻ đi vào hoạt động và có tác dụng tích cực như mong muốn thì ta cần quan tâm đến cơ cấu sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển thẻ

Bảng 7: Vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư

Đơn vị: tỷ đồng

Đầu tư vào cơ sở hạ

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư phát triển thẻ 2007-2010)

Năm 2007, vốn đầu tư phát triển thẻ chủ yếu tập trung vào đầu tư TSCĐ (máy móc, trang thiết bị) 95 tỷ đồng và đầu tư vào khoa học công nghệ 135 tỷ đồng Đầu tư vào cơ sở hạ tầng (thuê địa điểm đặt máy), quảng cáo và marketing chiếm tỷ lệ chưa cao Năm 2008, ngân hàng tập trung nhiều hơn cho đầu tư vào khoa học công nghệ song song với đầu tư vào marketing và đầu tu phát triển nguồn nhân lực Cụ thể, so với năm 2007, đầu tư vào khoa học công nghệ tăng 8 tỷ lên mức 135 tỷ đồng; đầu tư vào marketing và phát triển nguồn nhân lực đều tăng 7 tỷ, lên mức 21 tỷ đồng cho đầu tư marketing

Trang 31

và 32 tỷ đồng cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực Tuy mức tăng chưa đáng

kể nhưng cũng cho thấy sự hợp lý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư Sang năm 2009, khi tổng vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ tăng gấp đôi

so với năm 2008 thì hoạt động này càng được đẩy mạnh Vốn đầu tư phát triển thẻ năm 2009 vẫn tập trung nhiều vào đầu tư TSCĐ và đầu tư cho khoa học công nghệ: lần lượt là 202 tỷ đồng và 357 tỷ đồng Sở dĩ như vậy vì SHB còn là một ngân hàng rất non trẻ trong lĩnh vực đầu tư phát triển thẻ, để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác và nâng cao thị phần của mình, SHB cần không ngừng mở rộng mạng lưới, thu hút khách hàng; hiện đại hóa công nghệ, đảm bảo sự an toàn, tiện lợi cho người sử dụng thẻ Đi cùng với đó là

sự tăng lên trong vốn đầu tư cho các hoạt động marketing và đào tạo nguồn nhân lực Đầu tư vào marketing năm 2009 là 81 tỷ đồng, tăng gần 4 lần so với

2008, đầu tư phát triển nguồn nhân lực thì tăng gần 2 lần, lên mức 57 tỷ đồng

Có thể thấy ngân hàng đã dần ý thức được tầm quan trọng của hai nội dung đầu tư này

Đến năm 2010, cùng với sự sụt giảm của tổng vốn đầu tư phát triển thẻ, vốn cho các nội dung đầu tư cũng giảm xuống Vốn đầu tư vào TSCĐ năm

2010 là 176 tỷ đồng, giảm 26 tỷ đồng so vói năm 2009 Sự sụt giảm nay không phải là tín hiệu xấu cho hoạt động đầu tư, bởi khi các dự án phát triển hoàn thành, đưa vào hoạt động thì nội dung đầu tư này giảm đi là hợp lý Cũng trong năm này, đầu tư vào khoa học công nghệ là 345 tỷ đồng, giảm 12

tỷ so với 2009 nhưng vẫn ở mức cao Vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng cũng suy giảm không đáng kể, ngân hàng vẫn mở thêm được các điểm đặt máy ATM

và EDC/POS, tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ khác cùng phát triển, tạo thêm một kênh thông tin mới cho khách hàng cũng như đem đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn trong việc thanh toán

Sau khi đã nghiên cứu về quy mô, chúng ta sẽ tìm hiểu cơ cấu vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư để thấy được sự chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng trong những năm qua

Trang 32

Bảng 8: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư

(Đơn vị: %)

Đầu tư vào cơ sở

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư phát triển thẻ 2007-2010)

Năm 2007, khi ngân hàng mới bắt đầu quan tâm đến hoạt động đầu tư phát triển thẻ, vốn đầu tư thời điểm này tập trung vào đầu tư TSCĐ và khoa học công nghệ để tạo nền tảng cho sau này Tỷ trọng vốn đầu tư dành cho hai nội dung này đã chiếm hơn 70% tổng vốn đầu tư phát triển thẻ Đầu tư vào marketing và đầu tư phát triển nguồn nhân lực mới chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng vốn đầu tư: 4,5% là dành cho marketing và 8,1% là dành cho phát triển nguồn nhân lực Sang năm 2008, cơ cấu vốn đầu tư đã có sự chuyển dịch Đầu tư vào TSCĐ vẫn chiếm tỷ lệ cao 27,8% vì năm 2008 là năm SHB đưa vào vận hành thẻ ghi nợ nội địa Solid, do đó đầu tư vào TSCĐ là cần thiết Đây cũng là giai đoạn đầu ứng dụng khoa học công nghệ mới nên cũng cần đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, nhưng do quá chú trọng đầu tư vào TSCĐ mà hoạt động này chưa được quan tâm đúng mức Lượng vốn đầu tư vào nguồn nhân lực chưa tương xứng đã cho thấy một hạn chế: TSCĐ đã có,

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư – Chủ biên: PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS.Từ Quang Phương – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình Lập dự án đầu tư – Chủ biên: PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Tạp chí ngân hàng các số 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
4. Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam Khác
7. Báo cáo tài chính của SHB qua các năm 2006-2010 Khác
8. Báo cáo tình hình sử dụng vốn đầu tư của SHB từ 2006-2010 Khác
9. Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư phát triển thẻ của SHB từ 2007- 2010 Khác
10.Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư phát triển thẻ của SHB từ 2006-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ 2006-2010                                                                                           Đơn vị: tỷ đồng - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ 2006-2010 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 15)
Bảng 2: Quy mô vốn đầu tư cho phát triển thẻ - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2 Quy mô vốn đầu tư cho phát triển thẻ (Trang 20)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển thẻ - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển thẻ (Trang 24)
Bảng 5: Vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn tự có - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 5 Vốn dành cho đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn tự có (Trang 27)
Bảng 6: Vốn cho đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn vay - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 6 Vốn cho đầu tư phát triển thẻ trong tổng vốn vay (Trang 28)
Bảng 7: Vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 7 Vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư (Trang 30)
Bảng 8: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 8 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thẻ phân theo lĩnh vực đầu tư (Trang 32)
Bảng 10: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển TSCĐ trong lĩnh vực thẻ của SHB - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 10 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển TSCĐ trong lĩnh vực thẻ của SHB (Trang 35)
Bảng 11: Vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực thẻ - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 11 Vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực thẻ (Trang 37)
Bảng 12: Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực thẻ của SHB - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 12 Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực thẻ của SHB (Trang 39)
Bảng 13: Vốn đầu tư phát triển hoạt động marketing trong lĩnh vực thẻ - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 13 Vốn đầu tư phát triển hoạt động marketing trong lĩnh vực thẻ (Trang 41)
Bảng 16: Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển thẻ của ngân hàng trong - Hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 16 Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển thẻ của ngân hàng trong (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w