Sau khi đã soạn lập được một kế hoạch hoàn chỉnh, phù hợp với mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp rồi thì việc tổ chức triển khai thực hiện nó như thếnào là rất quan trọng, nó thể hiện
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu trườngĐại học Kinh tế quốc dân, các khoa, bộ môn, các thầy cô giáo trong trường và đặcbiệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kế hoạch và Phát triển đã chỉ bảo và giúp đỡ tôitận tình trong suốt quá trình học tập tại trường, giúp tôi có thêm kinh nghiệm vàkiến thức để hoàn thành chuyên đề này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các cô giáo:Ths Lê HuỳnhMai, người trực tiếp quan tâm, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện chuyên đề thực tập cuối khóa
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia
thực tập và hoàn thành chuyên đề thực tập : Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên Xin chân thành cám ơn các cô chú lãnh đạo ở ngân hàng và đặc biệt là các cô
chú nhân viên phòng phòng kế hoạch tổng hợp và phòng pháp chế đã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi thu thập tài liệu cũng chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trìnhthực tập
Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo, cán bộcủa trung tâm thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, đã giúp đỡ tôi trong việcthu thập thông tin, hoàn thiện chuyên đề
Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN THUẦN
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên thực tập chuyên đề: Nguyễn Văn Thuần
Mã sinh viên: CQ512912
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Khoa : Kế hoạch và Phát triển
Lớp: Kinh tế phát triển B
Khoá 51 Hệ: Chính Quy
Em xin cam đoan chuyên đề này được viết dựa trên tình hình thực tiễn tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên vànhững số liệu thực tế do các bộ phận, phòng ban của công ty cung cấp, kết hợp vớinhững tài liệu em thu nhập được từ các giáo trình, sách tham khảo, báo, tạp chí, cácthông tin trên Internet, các Website của các tổ chức, ban ngành, hiệp hội trong vàngoài nước đã được em liệt kê đầy đủ trong danh mục tài liệu khảo Từ những tàiliệu này, em đã tổng hợp một cách có chọn lọc sau đó tiến hành đánh giá, phân tích
để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình
Em xin cam đoan chuyên đề không sao chép bất kỳ tài luận văn, luận án haychuyên đề nào khác Toàn bộ kết quả nghiên cứu của chuyên đề chưa từng được bất
cứ ai công bố tại bất cứ công trình nào trước đó Nếu sai em xin chịu hoàn toàntrách nhiếm và các hình thức kỷ luật của nhà trường
Sinh viên thực tập
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về công tác kế hoạch kinh doanh ở trong doanh nghiệp 3
1.1.1.Khái niệm chung về kế hoạch kinh doanh ở trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.2.1 Theo góc độ thời gian 4
1.1.2.2 Theo góc độ nội dung, tính chất hay cấp độ kế hoạch 5
1.1.3 Chức năng của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.4 Nguyên tắc kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.1.4.1 Nguyên tắc thống nhất 7
1.1.4.2 Nguyên tắc tham gia 8
1.1.4.3 Nguyên tắc linh hoạt 8
1.1.5 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 9
1.1.5.1 Xây dựng kế hoạch kinh doanh 9
1.1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch 10
1.1.5.3 Tổ chức công tác kiểm tra, theo dõi và giám sát 10
1.1.5.4 Điều chỉnh thực hiện kế hoạch 11
1.1.6 Nội dung chính của kế hoạch kinh doanh 11
1.1.7 Các phương pháp được sử dụng để xây dựng Kế hoạch kinh doanh 13
1.1.7.1 Phương pháp cân đối 13
1.1.7.2 Phương pháp tỷ lệ cố định 13
1.1.7.3 Phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động 14
1.1.7.4 Phương pháp lợi thế vượt trội 14
1.1.7.5 Phương pháp sử dụng mô hình PIMS 15
1.1.7.6 Phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm 16
1.2 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại 16
1.2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 16
1.2.2 Đặc điểm của NHTM và đặc điểm trong kinh doanh của NHTM 16
1.2.2.1 Đặc điểm của ngân hàng thương mại 16
1.2.2.2 Đặc điểm trong kinh doanh của các NHTM 18
1.3 Vai trò của kế hoạch kinh doanh trong các Ngân hàng Thương mại 18
Trang 41.3.1 Đáp ứng yên cầu quản lý của doanh nghiệp 18
1.3.2 Đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài 19
1.3.3 Sử dụng hiệu quả nguồn lực 20
1.3.4 Làm căn cứ để quản lý, giám sát và kiểm tra 20
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh trong Ngân hàng thương mại 20
1.4.1 Môi trường chính trị - pháp luật, Văn hóa – Xã hội 20
1.4.2 Đặc điểm tự nhiên và Môi trường kinh tế 21
1.4.3 Sự phát triển của khoa học công nghệ 21
1.4.4 Các nhân tố khác 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ HOẠCH KINH DOANH Ở NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚC YÊN 23
2.1.Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên 23
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 23
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh 24
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh 26
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 26
2.1.4.1 Mô hình tổ chức 26
2.1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 27
2.2 Tổ chức lập kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Chi nhánh 32
2.3 Thực trạng công tác kế hoạch kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên 33
2.3.1 Công tác soạn lập nội dung kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh 33
2.3.1.1 Các bước lập kế hoạch kinh doanh 33
2.3.1.2 Nội dung kế hoạch kinh doanh 37
2.3.1.3 Phương pháp lập kế hoạch kinh doanh 41
2.3.1.4 Tổ chức công tác soạn lập kế hoạch kinh doanh 42
2.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh ở Chi nhánh 43
2.3.3 Đánh giá kế hoạch kinh doanh ở ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên 50
2.3.3.1 Những thành tựu đạt được 50
2.3.3.2 Những tồn tại và hạn chế 52
2.3.3.3 Nguyên nhân 54
Trang 52.4 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế hoạch kinh doanh ở Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 56
2.4.1 Sự cần thiết của kế hoạch kinh doanh trong doanh ngiệp 56
2.4.2 Sự cần thiết hoàn thiện kế hoạch kinh doanh ở Chi nhánh 57
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIÁI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH Ở NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚC YÊN 62
3.1 Định hướng phát triển và Chiến lược phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 62
3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới 62
3.1.2 Chiến lược phát triển của Chi nhánh 67
3.2 Phương hướng hoàn hiện công tác kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh 68
3.3 Gải pháp hoàn thiện kế hoạch kinh doanh ở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh thị xã Phúc Yên 71
3.3.1 Giải pháp về quy trình kế hoạch 71
3.3.1.1 Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch 71
3.3.1.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá 71
3.3.1.3 Xây dựng kế hoạch phải tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong Chi nhánh 72
3.3.2 Giải pháp về nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch 73
3.3.2.1 Xây dựng kế hoạch dài hạn cho ngân hàng 73
3.3.2.2 Xây dựng kế hoạch nhân sự với nhiều chỉ tiêu 73
3.3.3 Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, có định hướng phát triển nguồn nhân lực 73
3.3.4 Xây dựng phần mềm kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch 74
3.4 Một số kiến nghị đề xuất với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên 75
3.4.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô nhà nước 75
3.4.2 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phúc Yên 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1.: Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh 9
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy của Chi nhánh Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2 Tổ chức tham gia công tác kế hoạch tại ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Các bước lập kế hoạch kinh doanh 33
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu tín dụng Error: Reference source not foundBảng 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động Error: Reference source not foundBảng 2.3: Cơ cấu các vốn huy động Error: Reference source not foundBảng 2.4: So sánh quy mô vốn huy động theo kế hoạch và thực tế Error: Referencesource not found
Bảng 2.5: So sánh cơ cấu nguồn vốn huy động theo kế hoạch va thực hiện Error:Reference source not found
Bảng 2.6: So sánh quy mô và cơ cấu nguồn tín dụng theo kế hoạch - thực tế Error:Reference source not found
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
ĐT & PT : Đầu tư và Phát triển
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
ROA : Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
ROE : Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
BSMS : Dịch vụ nhận gửi tin nhắn qua điện thoại di động
DPRR : Quy định dự trữ phòng rủi ro
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Chi nhánh 26
Sơ đồ 2.2 Tổ chức công tác kế hoạch tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 28
Sơ đồ 3.1 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh 75
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu tín dụng 43
Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động 44
Bảng 2.3: Cơ cấu các vốn huy động 44
Bảng 2.4: So sánh quy mô vốn huy động theo kế hoạch và thực tế 46
Bảng 2.5: So sánh cơ cấu nguồn vốn huy động theo kế hoạch va thực hiện 47
Bảng 2.6: So sánh quy mô và cơ cấu nguồn tín dụng theo kế hoạch - thực tế 48
Trang 9LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, cải cách hệ thống Ngânhàng, đặc biệt cải cách hệ thống NHTM được coi là khâu đột phá Nhờ đó, cácNHTM Việt Nam đã phần nào khẳng định được vị trí quan trọng trong nền kinh tếthị trường
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMcòn thấp so với mục tiêu cũng như so vớ tiềm năng vốn có của các ngân hàng Hệquả là vai trò tích cực của các NHTM đối với hệ thống Ngân hàng nó riêng và nềnkinh tế nói chung còn mờ nhạt
Trước những cơ hội và thách thức to lớn của tiến trình hội nhập, trong môitrường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam sẽ khó phát triển bền vững nếu không tập trung mọi nỗ lực đổi mới và nângcao hiệu quả hoạt dộng kinh doanh Trong đó, công tác kế hoạch kinh doanh cũngluôn cần đổi mới để có những câu giải đáp phù hợp với từng thời điểm, thời kỳ nênđòi hỏi công tác kế hoạch kinh doanh của mỗi ngân hàng phải thường xuyên cậpnhật, đổi mới và hoàn thiện Chính vì thế, sau một thời gian nghiên cứu và thực tập
tại Chi nhánh BIDV thị xã Phuc Yên, tôi quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên ” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm gia giải pháp hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
Hệ thống cơ sở lý luận chung về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệphiện nay: nghiên cứu quy trình công tác lập kế hoạch kinh doanh, phân tích thựctrạng kế hoạch kinh doanh tại Chi nhánh, đưa ra những định hướng và tìm kiếmnhững giải pháp hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Chi nhánh
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Công tác kế hoạch kinh doanh ở ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Để nắm bắt được các thông tin và dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ đápứng nhu cầu phân tích mục tiêu trên vận dụng những kiến thức đã học ở trườngcùng với việc sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý thông tin qua 2 nguồn:
Trang 10+ Dùng dữ liệu và tài liệu của Chi nhánh BIDV Phúc Yên
+ Thu thập thông tin từ sách báo, các phương tiện truyền thông, thông tinthương mại, các tổ chức hiệp hội liên quan
- Phương pháp thăm dò: Khảo sát thực tế, tìm hiểu các nghiệp vụ cụ thể tạiChi nhánh
- Phương pháp quy nạp kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh số liệu
Nội dung nghiên cứu
Không kể mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia là 3 chương:
Chương I : Những lý luân chung về kế hoạch kinh doanh ở ngân hàng.
Chương II: Thực trạng kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phúc Yên
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế hoạch kinh doanh ở ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên.
Trang 11CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH Ở
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tổng quan về công tác kế hoạch kinh doanh ở trong doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm chung về kế hoạch kinh doanh ở trong doanh nghiệp
Từ lâu trong các doanh nghiệp các nhà quản lý doanh nghiệp luôn đặt ra chodoanh nghiệp mình những mục tiêu, những hướng đi mà doanh nghiệp sẽ đi trongtương lai Những mục tiêu, cái đích đó được cụ thể hóa trong chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp Nhưng chiến lược là một tầm nhìn xa trong tương lai, nó nói lênviễn cảnh mà doanh nghiệp muốn có được vì vậy để cụ thể hóa chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp thì cần có các kế hoạch cụ thể trong ngắn hạn và trung hạn để thựchiện các quyết định trong chiến lược Tuy nhiên do kế hoạch kinh doanh trong doanhnghiệp là một công cụ quản lý trong doanh nghiệp nên nó có vai trò tịch cực và tiêucực nhất định nếu không được sử dụng một cách linh hoạt Nó đóng vai trò tích cựckhi giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp được vận hành trơn tru, tránh đượcnhững sai lầm nhưng đôi khi nếu quá cứng nhắc theo kế hoạch thì nó sẽ kìm hãm sựsáng tạo, linh hoạt trong hoạt động để đối phó với những biến đổi ngoài kế hoạch
Vậy hiểu theo cách chung nhất thì “ Kế hoạch là một phưong thức quản lý theo mục tiêu, nó là hoạt động của con người trên cở sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế kĩ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo những mục tiêu thống nhất ”.
Vì vậy kế hoạch ở đây có thể bao trùm ở những quy mô và phạm vi khácnhau Nó có thể là kế hoạch trong nền kinh tế nói chung trên phạm vi cả nước, baotrùm lên tất cả các ngành kinh tế Hoặc nó cũng có thể là kế hoạch cho từng ngànhkinh tế riêng lẻ, hay có thể là kế hoạch một vùng vùng, địa phương trên phạm vimột vùng lãnh thổ nhất định, và ở cấp độ nhỏ nhất nó là kế hoạch kinh doanh trongdoanh nghiệp Vậy kế hoạch trong doanh nghiệp hay là kế hoạch hoạt động kinhdoanh sản xuất doanh nghiệp là phương thức quản lý của doanh nghiệp theo mụctiêu, nó bao gồm các hành vi can thiệp của chủ thể doanh nghiệp tới các hoạt độngcủa doanh nghiệp nhằm mục đích đạt được mục tiêu đề ra cho doanh nghiệp
Như vậy kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp thể hiện được kĩ năng dựbáo các xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, mục tiêu mà doanh
Trang 12nghiệp cần đạt được, tổ chức triển khai các hành động để đạt được mục tiêu đề ra,
nó bao gồm các bước là:
Soạn lập kế hoạch, đây là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng nhất vìchỉ có nhờ lập kế hoạch chính xác dựa trên các thông tin đầy đủ về thực trạng củadoanh nghiệp, trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động mà doanh nghiệp đangnắm giữ, tiềm lực về vốn của doanh nghiệp… để từ đó có thể tìm ra điểm mạnhđiểm yếu của doanh nghiệp từ đó mà có thể phát huy được hết các tiềm năng củadoanh nghiệp, tìm ra những cơ hội, thách thức mà thị trường đem lại
Bước tiếp theo là tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá, điều chỉnh
kế hoạch Sau khi đã soạn lập được một kế hoạch hoàn chỉnh, phù hợp với mục tiêu
và khả năng của doanh nghiệp rồi thì việc tổ chức triển khai thực hiện nó như thếnào là rất quan trọng, nó thể hiện sự phối hợp hành động giữa các bộ phận, đơn vịchức năng trong doanh nghiệp nhằm thực hiện một mục tiêu chung của doanhnghiệp đã được đặt ra trong bản kế hoạch
1.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Theo góc độ thời gian
Theo góc độ thời gian là sự phân đoạn kế hoạch theo thời gian Theo đó thì
có các loại kế hoạch sau:
Kế hoạch dài hạn, nó là kế hoạch bao trùm lên một khoảng thời gian dàithường là 10 năm Trong bản kế hoạch này thường nêu lên những mục tiêu dài hạncủa doanh nghiệp, những định hướng của doanh nghiệp trong thời gian dài
Kế hoạch trung hạn, nó là sự cụ thể hóa của kế hoạch dài hạn, kế hoạch trunghạn thường kéo dài khoảng từ ba đến năm năm
Kế hoạch ngắn hạn thường là kế hoạch hàng năm và kế hoạch tiến độ Nóthường bao gồm các phương án sử dụng các nguồn lực một cách cụ thể để đạt đượcmục tiêu trong kế hoạch dài hạn và trung hạn
Nhưng trong điều kiện ngày nay với những biến đổi nhanh chóng của thịtrường và khoa học công nghệ thì việc phân chia kế hoạch theo thời gian chỉ cònmang tính tương đối Khi mà khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng, kĩ thuật sảnxuất nhanh chóng trở lên lạc hậu, chu kì sản xuất ngày càng ngắn, thì những kế hoạch
từ ba đến năm năm cũng có thể coi là dài Các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắnhạn phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau, không được loại bỏ lẫn nhau Cần coi trọngvấn đề giải quyết mối quan hệ giữa kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn, giữa lợiích cục bộ trước mắt và lợi ích lâu dài vì nhiều khi quyết định trong ngắn hạn với lợi
Trang 13ích cục bộ trước mắt nếu không được xem xét tới các lợi ích lâu dài trong kế hoạchdài hạn sẽ dẫn tới làm thất bại mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Theo góc độ nội dung, tính chất hay cấp độ kế hoạch
Theo góc độ nội dung, tính chất của kế hoạch có thể chia kế hoạch trongdoanh nghiệp thành các kế hoạch sau:
Kế hoạch chiến lược, nó thường được áp dụng với những doanh nghiệp lớnvới quy mô sản xuất lớn và nhiều lao động Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì nólàm cho công tác quản lý doanh nghiệp trở lên càng phức tạp và khó khăn, đồngthời do tính chất cạnh tranh của thị trường ngày càng trở lên khốc liệt, với sự thayđổi của khoa học công nghệ ngày càng nhanh khiến cho doanh nghiệp rất khó trongviệc xác định những mục tiêu trong tương lai
Kế hoạch chiến lược sẽ cho phép doanh nghiệp cải thiện và củng cố vị thếcạnh tranh trên thị trường Trong kế hoạch chiến lược là những mục tiêu định hướngcho doanh nghiệp và những biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra Việc xây dựng
kế hoạch chiến lược thường được xuất phát từ khả năng thực tế của doanh nghiệp,biểu hiện những phương án ứng phó với những điều kiện bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp
Kế hoạch chiến thuật (kế hoạch tác nghiệp) nó là công cụ để chuyển các địnhhướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ thể cho từng bộ phậntrong doanh nghiệp Việc chia nhỏ ra thành các chương trình sẽ giúp cho mục tiêucủa doanh nghiệp được thực hiện dễ dàng hơn với sự phối hợp của các bộ phậnchức năng Kế hoạch chiến thuật được thể hiện trong từng bộ phận của doanhnghiệp như kế hoạch Marketing, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính… Trong khi
kế hoạch chiến lược tập trung vào xác định các mục tiêu dài hạn, những định hướngcủa doanh nghiệp trong tương lai thì kế hoạch tác nghiệp lại đi vào cụ thể từng bộphận, lĩnh vực của doanh nghiệp Kế hoạch chiến lược là sự tham gia chủ yếu củacác nhà lãnh đạo doanh nghiệp còn kế hoạch chiến thuật là sự tham gia đầy đủ củamọi thành viên trong doanh nghiệp
1.1.3 Chức năng của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp với tư cách là công cụ quản lý theomục tiêu vì vậy nó có vai trò quan trọng trong công tác quản lý vi mô trong doanhnghiệp, nó được thể hiện qua các chức năng sau đây
Chức năng ra quyết định Kế hoạch kinh doanh cho phép ta xây dựng quytrình ra quyết định và phối hợp các quyết định Vì trong doanh nghiệp có nhiều bộ
Trang 14phận, đơn vị chức năng khác nhau và mỗi bộ phận đơn vị chức năng này có nhữngvai trò khác nhau trong doanh nghiệp Nên nhiều khi các bộ phận này có thể khôngthống nhất với nhau trong quá trình quyết định các hoạt động của doanh nghiệp vìvậy kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho quá trình ra quyết định của các bộ phận sẽtheo một quy trình thống nhất để tránh tình trạng xung đột giữa các đơn vị bộ phận.Nhưng khi đã ra được quyết định rồi thì việc phối hợp các quyết định đó lại vớinhau cũng không phải đơn giản vì vẫn có sự khác biệt giữa các quyết định của các
bộ phận chức năng cho nên nó cần có công tác kế hoạch kinh doanh để phối hợp cácquyết định đó sao cho các hoạt động của doanh nghiệp được vận hành suôn sẻ Đây
có thể là một trong những điểm mạnh của hệ thống kế hoạch kinh doanh trongdoanh nghiệp
Chức năng giao tiếp, kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp có chức nănggiao tiếp vì nó tạo điều kiện cho các nhà lãnh đạo và quản lý của doanh nghiệp cóthể giao tiếp được với nhau, nó cho phép lãnh đạo các bộ phận có thể phối hợp traođổi xử lý các thông tin và những vấn đề trong doanh nghiệp Khi có một quy trình
kế hoạch thống nhất nó sẽ góp phần cung cấp trao đổi thông tin giữa các phòng banchức năng trong doanh nghiệp với nhau, từ đó các lãnh đạo của các bộ phận khácnhau có thể nắm bắt được những thông tin và các hoạt động của các bộ phận khác
để từ đó mà có được những phương án hoạt động cho bộ phận mình sao cho phùhợp với các phòng ban bộ phận khác để đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệpđược thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra
Bản kế hoạch với tư cách là một tài liệu chứa đựng các chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp trong tương lai, trong đó còn chứa đựng các kế hoạch hành độngcủa các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp như kế hoạch sản xuất và dự trữ, kếhoạch Marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, kế hoạch nghiên cứu triểnkhai Vì vậy kế hoạch sẽ đóng vai trò như một kênh thông tin từ ban lãnh đạoxuống các phòng ban chức năng cũng như tới từng nhân viên trong doanh nghiệp đểhuy động nguồn lực giúp thực hiện các mục tiêu đề ra đồng thời phản hồi nhữngthông tin từ dưới lên tới ban lãnh đạo về quá trình thực hiện kế hoạch, từ thông tinphản hồi đó mà ban lãnh đạo có thể kiểm tra đánh giá được công tác tổ chức thựchiện nếu thấy những sai lệch sẽ có phương án điều chỉnh Kế hoạch không chỉ đóngvai trò là kênh thông tin dọc mà nó còn có chức năng là kênh thông tin ngang giữacác phòng ban chức năng Vì các kế hoạch chức năng có mối quan hệ với nhau rấtmật thiết nên việc trao đổi thông tin với nhau giữa các phòng ban là rất quan trọng,
Trang 15nó sẽ giúp cho các bộ phận nắm được tiến độ của các bộ phận khác từ đó có nhữngđiều chỉnh để kế hoạch bộ phận cũng như kế hoạch tổng thể đi đúng tiến độ.
Chức năng quyền lực, khi một bản kế hoạch được xây dựng hoàn chỉnh phùhợp với những điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì bản kế hoạch đónhư là một bản tuyên bố của ban lãnh đạo doanh nghiệp tới các bộ phận và các nhânviên trong doanh nghiệp về chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai,trong đó sẽ ghi rõ những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời giantới Với những mục tiêu nhiệm vụ được đặt ra trong bản kế hoach thì ban lãnh đạodoanh nghiệp đã khẳng định quyền lực lãnh đạo của họ trong doanh nghiệp cũngnhư với các nhân viên Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp đượcquản lý một cách chặt chẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể thamgia đóng góp ý kiến vào bản kế hoạch
1.1.4 Nguyên tắc kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
Khi chúng ta làm một việc gì thì thông thường đều có những nguyên tắc nhấtđịnh Vì vậy trong công tác kế hoạch kinh doanh cũng không thể không có nhữngnguyên tắc trong xây dựng kế hoạch Nhờ có những nguyên tắc này sẽ giúp cho bản
kế hoạch được xây dựng một cách hợp lý, sát với thực tế hơn và giảm thiểu nhữngrủi ro có thể xảy ra Vậy kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp được tuân theonhững nguyên tắc sau đây
1.1.4.1 Nguyên tắc thống nhất
Tính thống nhất là một yêu cầu của công tác quản lý Doanh nghiệp đượccấu thành bởi hệ thống khá phức tạp, bao gồm các mối quan hệ dọc và mối quan hệngang Hệ thống dọc bao gồm mối quan hệ giữa các cấp với nhau trong hệ thốngquản lý như: giám đốc – quản đốc phân xưởng – tổ trưởng tổ sản xuất – công nhân.Mối quan hệ ngang là sự tác động mang tính chức năng giữa các phòng ban vớinhau trong một cấp quản lý
Nguyên tắc thống nhất yêu cầu bảo đảm sự phân chia và phối hợp chặt chẽtrong quá trình xây dựng, triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch giữa các cấp, cácphòng ban chức năng trong một doanh nghiệp một cách thống nhất Nội dung củanguyên tắc này thể hiện:
Trong doanh nghiệp, tồn tại những quá trình kế hoạch hóa riêng biệt, cónghĩa là có các tiểu hệ thống kế hoạch Các kế hoạch bộ phận đi giải quyết nhữngmảng công viêc mang tính chức năng, đặc thù riêng, với các mục tiêu và tổ chức
Trang 16thực hiện khác biệt Vì vậy, cần phải có sự phân định chức năng rõ ràng giữa các bộphận, các phòng ban trong công tác kế hoạch.
Mỗi tiểu hệ thống kế hoạch đều đi từ chiến lược chung của toàn doanhnghiệp và thực hiện một mục tiêu chung Do đó, các kế hoạch bộ phận đều phải cóliên hệ mật thiết với nhau Một thay đổi nhỏ nào trong kế hoạch của bộ phận chứcnăng cũng cần phải thực hiện ở trong kế hoạch của các bộ phận chức năng phíadưới nó
Tính thống nhất trong công tác kế hoạch doanh nghiệp nhằm mục tiêu hướngtới mục đích chung của doanh nghiệp cũng như vì sự phát triển của từng bộ phậncấu thành
1.1.4.2 Nguyên tắc tham gia
Nguyên tắc tham gia có liên quan mật thiết với nguyên tắc thống nhất.Nguyên tắc này có nghĩa là mỗi thành viên của doanh nghiệp đều phải được thamgia vào những hoạt động cụ thể trong công tác kế hoạch, không phụ thuộc vàonhiệm vụ và chức năng của họ.Công tác kế hoạch có sự tham gia của mọi thànhphần trong doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp mình
Thứ nhất: Mỗi thành viên của doanh nghiệp có hiểu biết sâu sắc hơn về
doanh nghiệp của mình, biết được những mặt khác của doanh nghiệp ngoài lĩnh vựchoạt động của mình Vì vậy, nếu tham gia trong công tác kế hoạch, họ sẽ nhận đượcthông tin một cách chủ động hơn và việc trao đổi thông tin sẽ dễ dàng hơn
Thứ hai: Sự tham gia của thành viên của doanh nghiệp trong quá trình kế
hoạch dẫn đến việc kế hoạch của doanh nghiệp trở thành kế hoạch của chính ngườilao động Người lao động tham gia vào việc thực hiện các mục tiêu chung của kếhoạch chính là đem lại sự thỏa mãn nhu cầu riêng cho chính bản thân họ
Thứ ba: Sử dụng nguyên tắc tham gia cho phép người trực tiếp tham gia vào
công việc kế hoạch phát huy được tính chủ động của mình đối với hoạt động củadoanh nghiệp Mỗi người tham gia sẽ xuất hiện thêm những thói quen, những hiểubiết mới,… làm tăng cường khả năng của họ, nghĩa là doanh nghiệp có thêm nguồnlực để giải quyết những nhiệm vụ trong tương lai
1.1.4.3 Nguyên tắc linh hoạt
Do những bất định trong tương lai và sai lầm có thể có ngay cả trong các dựbáo thông thái nhất nên kế hoạch hóa phải mang tính linh hoạt để giảm thiểu sự đedọa thiệt hại gây ra do các sự kiện chưa lường trước Nguyên tắc linh hoạt được thểhiện ở những nội dung sau:
Trang 17Thứ nhất: Cần phải có nhiều phương án kế hoạch, quan niệm mỗi phương
án kế hoạch là một kịch bản chứ không nên coi đó là một văn bản pháp lý Tươngứng với mỗi phương án là những điều kiện áp dụng cụ thể về nguồn lực, thị trường
và các điều kiện kinh doanh
Thứ hai: Ngoài kế hoạch chính, cần xây dựng những bộ phận kế hoạch dự
phòng, kế hoạch phụ để có thể tạo dựng trong kế hoạch một khả năng thay đổiphương hướng khi những sự kiện không lường trước được xảy ra
Thứ ba: Cần phải xem xét lại các kế hoạch một cách thường xuyên Các
quyết định kế hoạch của doanh nghiệp càng liên quan nhiều đến tương lai thì cácnhà lãnh đạo và quản lý phải liên tục kiểm tra tiến trình, phải định lý đối chiếu các
sự kiện xảy ra so với dự kiến và điều chỉnh lại các kế hoạch cần thiết để tiến đếnmục đích mong muốn Như vậy, tính linh hoạt trong kế hoạch làm cho các nhà quản
lý không còn cảm thấy họ bị rằng buộc vào một chương trình cứng nhắc Chính họ
là người quản lý kế hoạch chứ không phải là người bị kế hoạch quản lý
Yêu cầu của nguyên tắc linh hoạt đòi hỏi quá trình soạn thảo kế hoạch cầnphải đưa thêm phần dự phòng hay tốt nhất con số kế hoạch nên là một khoảng chứkhông phải là một điểm như trước Theo quan điểm tài chính, để đảm bảo chonguyên tắc linh hoạt cần phải có chi phí và mức chi phí này cần tương đương vớikhả năng xuất hiện rủi ro
1.1.5 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1.: Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp-BIDV Phúc Yên 1.1.5.1 Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp bao gồm các bước tuần tự, nốitiếp nhau để xác định các mục tiêu trong tương lai, dự kiến các nguồn lực, phươngtiện cần thiết và cách thức triển khai các hoạt động để đạt được mục tiêu Một trongnhững quy trình được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp tại những nước có
kế hoạch
Tổ chức công tác kiểm tra, theo dõi và đánh giá
Điều chỉnh thực hiện
kế hoạch
Trang 18nền kinh tế thị trường phát triển là quy trình có tên là PDCA, theo đó thì quy trìnhsoạn lập kế hoạch được chia thành bốn bước.
Soạn lập kế hoạch kinh doanh là bước đầu tiên và cũng là bước rất quantrọng Trong bước này chúng ta phải tiến hành nghiên cứu điều tra thị trường, đánhgiá nhu cầu thị trường trong tương lai, phân tích điều kiện bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp để xác định những điểm mạnh, điểm yếu cơ hội và thách thức để từ
đó xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp, xác định các nhiệm
vụ cần đạt được và cũng từ đó xác định ngân sách cùng với những giải pháp,phương tiện cụ thể để thực hiện các mục tiêu đề ra Trong điều kiện thị trường hiệnnay với nhiều biến động phức tạp, diễn ra nhanh chóng chính vì vậy mà việc dự báonhu cầu của thị trường trở lên rất khó khăn nó làm cho các mục tiêu đặt ra trở lêngặp nhiều rủi ro và bất chắc hơn chính vì vậy mà trong công tác soạn lập kế hoạchthì chúng ta không thể chỉ có đặt ra một phương án hành động mà trái lại phải cónhiều phương án được đưa ra, mỗi phương án sẽ tương ứng với từng điều kiện thịtrường nhất định và cách thức huy động nguồn lực, tổ chức triển khai phù hợp saocho đạt được mục tiêu cuối cùng
1.1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch
Đây là một bước rất quan trọng trong quy trình kế hoạch kinh doanh củadoanh nghiệp, nó là sự cụ thể hóa các mục tiêu từ ý tưởng, lý thuyết trên giấy tờthành những hành động cụ thể của doanh nghiệp và những kết quả đạt được trongthực tế Trong bước này doanh nghiệp phải xác định cho mình cách thức huy độngcác nguồn lực như thế nào, sử dụng các nguồn lực đó sao cho có thiệu quả cao nhất
Nó cũng là sự triển khai các biện pháp, phương tiện và các chính sách hợp lý đểthực hiện các mục tiêu đề ra Trong khâu này còn thể hiện sự phối hợp hành độnggiữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, do mỗi bộ phận trong doanhnghiệp đều có kế hoạch cho riêng mình vì vậy nếu không được tổ chức, triển khaihợp lý sẽ dẫn đến tình trạng các kế hoạch của các bộ phận sẽ triệt tiêu, kìm hãm lẫnnhau khiến cho kế hoạch tổng thể của doanh nghiệp bị ảnh hưởng do đó cần phải tổchức thực hiện hợp lý, có sự liên lạc giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để cứ khinào có sự thay đổi kế hoạch của bộ phận nào sẽ được thông báo tới các bộ phậnkhác để đảm bảo không cản trở kế hoạch của bộ phận khác Để từ đó thực hiện tốt
kế hoạch chung của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.1.5.3 Tổ chức công tác kiểm tra, theo dõi và giám sát
Trong bước này ta tiến hành nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi quá trình triển khai tổchức thực hiện kế hoạch nhằm phát hiện ra những thay đổi bất ngờ đến từ thị trường
Trang 19hay bên trong doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân của những phát sinh đó, xem nguyênnhân này đến từ đâu, đến từ phía các nhà lãnh đạo, quản lý hay là những phát sinh độtxuất trong quá trình triển khai kế hoạch Bước này phải được tiến hành thường xuyênliên tục để đảm bảo các mục tiêu đề ra được thực hiện, các hoạt động được đi theođúng hướng vì trong nền kinh tế thị trường hiện nay điều kiện thị trường luôn biếnđổi từ đó nó làm cho các mục tiêu đề ra lúc trước thì có thể phù hợp nhưng sau này
nó có thể sẽ khong còn phù hợp nữa Trong bước này còn phát hiện ra những trục trặctrong khâu tổ chức phối hợp thực hiện giữa các bộ phận
1.1.5.4 Điều chỉnh thực hiện kế hoạch
Từ những phân tích của bước ba về các hiện tượng phát sinh không phù hợpvới những mục tiêu của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch để từ đó
có các quyết định bước đi phù hợp để điều chỉnh kế hoạch Các điều chỉnh này cóthể là:
Thay đổi nội dung hình thức tổ chức, theo đó thì những mục tiêu đặt rakhông bị thay đổi mà chỉ thay đổi các khâu trong quá trình quản lý từ những phântích về sự phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện kế hoạch, thấy cónhững điều không hợp lý để từ đó thay đổi cách thức quản lý, thực hiện nhằm đạtđược mục tiêu đề ra
Thay đổi một số mục tiêu bộ phận trong hệ thống mục tiêu ban đầu Nó chỉ
áp dụng khi không thể thay đổi tổ chức quản lý hay chi phí để thay đổi quản lý quálớn không bảo đảm hiệu quả kinh tế
Quyết định chuyển hướng sản xuất kinh doanh trong những điều kiện bất khảkháng, những hướng chuyển đổi này thường được nằm trong những phương án màdoanh nghiệp đã xác định trong khâu soạn lập kế hoạch
Qui trình kế hoạch là một quá trình yêu cầu có sự linh hoạt mềm dẻo cao, nó khôngthể là sự tuần tự từng bước mà phải là sự đan xen, hỗ trợ lẫn nhau giữa các bước
1.1.6 Nội dung chính của kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh là một bản phác thảo tương lai của doanh nghiệp baogồm các mục tiêu cần phải đạt được trong một thời gian cụ thể, các định cũng nhưphương tiện cần thiết để hoàn thành mục tiêu đó
Nội dung của bản kế hoạch kinh doanh trong các doanh nghiệp bao gồm hệ thốngcác phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồnlực tài chính cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ
kế hoạch nhất định
Trang 20Phương hướng của doanh nghiệp là nội dung đầu tiên trong bản kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bao gồm phương hướng về sản xuất chỉ ra những nhiệm vụ và mục tiêu khái quátnhất của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch Sẽ sản xuất kinh doanh sản phẩm hànghóa, dịch vụ gì trong thời kỳ kế hoạch, sản xuất như thế nào? , phương hướng tiêuthụ chỉ ra địa bàn tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đối tượng khách hàng…Phương hướng phát triển là doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp muốnđược phát triển như thế nào?
Mỗi bản kế hoạch kinh doanh bao gồm hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch có nhứng cách phân lọai khác nhau:
» Nếu căn cứ vào tính chất phản ánh của chỉ tiêu thì bao gồm: chỉ tiêu số lượng ( giátrị tổng sản lượng, số lượng lao động, giá trị tài sản cố định…); chỉ tiêu chất lượng (năng suất lao động, tỷ lệ lợi nhuận, tỷ lệ doanh lợi…)
» Nếu căn cứ vào đơn vị tính toán gồm: chỉ tiêu hiện vật (chỉ tiêu đo lường bằngđơn vị hiện vật: tấn, tạ, kg…); chỉ tiêu giá trị (được đo lường bằng đơn vị tiền tệ)
» Nếu căn cứ vào phân cấp quản lý gồm chỉ tiêu pháp lệnh (chỉ tiêu nhà nước giao
kế hoạch cho doanh nghiệp nhà nước – có tính bắt buộc thực hiện); chỉ tiêu hướngdẫn (không có tính bắt buộc trong thực hiện, song lại bắt buộc về nội dung vàphương pháp tính toán); chỉ tiêu tính toán (doanh nghiệp tự quy định và tính toánphục vụ công tác quản lý trong phạm vi doanh nghiệp)
Nội dung cuối cùng trong bản kế hoạch là các biện pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đưa ra ở trên của doanh nghiệp.
Mỗi bản kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường bao gồm bản
kế hoạch chiến lược và các bản kế hoạch chức năng (kế hoạch tác nghiệp) Mục tiêu
và các giải pháp khái quát nhất sẽ được đề cập đến ở kế hoạch chiến lược, còn các
kế hoạch cụ thể xác định mục tiêu, giải pháp cho từng lĩnh vực hoạt động cụ thểnhư: kế hoạch marketing, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch sản xuất, mua sắm và dự trữ,
kế họach lao động – tiền lương, kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định, tàichính, chi phí kinh doanh và giá thành…
Kế hoạch chiến lược và các kế hoạch tác nghiệp có quan hệ biện chứng tácđộng qua lại với nhau Kế hoạch chiến lược được xác định trên cơ sở các kế hoạchtác nghiệp và đòi hỏi các kế hoạch tác nghiệp (kế hoạch bộ phận) tương ứng, ngượclại các kế hoạch tác nghiệp vừa tác động qua lại, ràng buộc nhau, lại vừa tác độngtrực tiếp đến kế hoạch chiến lược
Trang 211.1.7 Các phương pháp được sử dụng để xây dựng Kế hoạch kinh doanh
1.1.7.1 Phương pháp cân đối
Phương pháp này gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định khả năng của doanh nghiệp, bao gồm: khả năng sẵn có và
khả năng chắc chắn có trong tương lai của doanh nghiệp và các yếu tố sản xuất
Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu của thị trường và khả năng về các yếu tố sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, phương pháp cân đối được xác định bởi nhữngyêu cầu sau:
Cân đối được thực hiện phải là cân đối động Cân đối để lựa chọn phương ántối ưu chứ không phải là cân đối theo phương án đã được chỉ định Các yếu tố đểcân đối là những yếu tố biến đổi theo môi trường kinh doanh, đó là nhu cầu của thịtrường và khả năng có thể khai thác nguồn lực của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.Thực hiện cân đối liên hoàn, nghĩa là tiến hành nhiều cân đối kế tiếp nhau để
bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với những thay đổi của môi trườngkinh doanh
Trước khi tiến hành cân đối tổng thể các yếu tố thì phải thực hiện cân đối trongnhững yếu tố trước Kết quả cân đối tổng hợp phải là căn cứ để xác định năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnh cácphương án kinh doanh của doanh nghiệp
Ưu điểm: kế hoạch phù hợp và khả thi hơn vì đã tính đến khả năng của doanh
nghiệp
Nhược điểm: việc cân đối các yếu tố không phải dễ dàng và tốn nhiều thời
gian do phải chu ý đến cân đối bên trong - bên ngoài, động – tĩnh, và tổng thể củadoanh nghiệp
1.1.7.2 Phương pháp tỷ lệ cố định
Nội dung của phương pháp này là tính toán một số chỉ tiêu của năm kế hoạchtheo một tỷ lệ đã được xác định trong năm báo cáo trước đó Theo phương pháp nàydoanh nghiệp sẽ coi tình hình của năm kế hoạch giống như tình hình của năm báocáo đối với một số chỉ tiêu nào đó
Ưu điểm: cho thấy kết quả nhanh
Trang 22Nhược điểm: thiếu chính xác khi có biến đổi từ môi trường, thụ động với các
tỷ lệ, lung túng trong việc xử lý các yếu tố có thể tăng hoặc giảm trong năm kếhoạch
Vì thế chỉ nên sử dụng trong trường hợp không đòi hỏi độ chính xác cao, vàthời gian thực hiện không kéo dài
1.1.7.3 Phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động
Đây là một phương pháp lập kế hoạch có tính chất truyền thống và vẫn được
sử dụng rộng rãi Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản lý phải cócách xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề Phải biết đặt tình trạngcủa doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế của các yếu tố ngoại lai Cần xem xét cácyếu tố sau:
>>Các yếu tố kinh tế như: tổng sản phẩm quốc dân, mức cung ứng tiền tệ…
>>Sự phát triển về dân số, nhóm lứa tuổi, tình hình thay đổi thói quen trongcuộc sống
>>Các yếu tố chính trị và pháp luật như luật cạnh tranh, luật thuế…
>>Sự biến động của thị trường và thái độ của khách hàng, quy mô thị trường,chu kỳ vận động của thị trường, sự trung thành của khách hàng, sức mua
>>Sự thay đổi của khoa học công nghệ, cấu trúc ngành nghề như: loại sảnphẩm, cấu trúc giá, chi phí của các đối thủ cạnh tranh
>>Các đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp như: phần thị trường, chu kỳsống của sản phẩm, trình độ lao động, chi phí tiền lương, tình hình doanh thu, chấtlượng sản phẩm
Ưu điểm: độ chính xác cao do đã tính đến các yếu tố từ môi trường kinh
doanh ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Nhược điểm: dễ bị bỏ sót yếu tố ít xuất hiện nhưng quan trọng và yêu cầu
trình độ chuyên môn về nghiên cứu thị trường rất cao
1.1.7.4 Phương pháp lợi thế vượt trội
Phương pháp này gợi mở cho các nhà quản lý khi lập kế hoạch phải xem xétkhai thác các lợi thế vượt trội để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Khi lập kế hoạch doanh nghiệp cần phát huy lợi thế vượt trội trên các mặt sau:
>>Lợi thế vượt trội trong lĩnh vực tiêu thụ, trong việc triển khai các kênh phânphối sản phẩm với các đối tác khác
Trang 23>>Lợi thế vượt trội trong sản xuất thể hiện việc tăng cường liên doanh, liênkết để phát huy chuyên môn hóa.
>>Lợi thế vượt trội trong việc hợp tác nghiên cứu điều tra dự báo
>>Lợi thế vượt trội nhờ năng lực và trình độ của các nhà quản lý trong việcgiải quyết các vấn đề phát sinh cụ thể
Ưu điểm: phân tích dựa trên các điểm mạnh hay lợi thế của doanh nghiệp giúp
nhà quản lý biết và tận dụng tối đa các ưu thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhược điểm: việc chỉ phân tích điểm mạnh của doanh nghiệp mà không xét
đến các điểm yếu bất lợi sẽ khiến kế hoạch khi thực hiện sẽ không đạt được hiệuquả đáng mong muốn Hơn thế nữa, cần nhìn nhận doanh nghiệp không chỉ ở khíacạnh nội tại mà còn phải nghiên cứu các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh
1.1.7.5 Phương pháp sử dụng mô hình PIMS
Theo phương pháp này, khi lập kế hoạch, các nhà kế hoạch phải phân tích kỹ 6vấn đề sau:
>>Sức hấp dẫn của thị trường như mức tăng trưởng thị trường, tỷ lệ xuấtnhập khẩu
>>Tình hình cạnh tranh: đó là phần thị trường tương đối của doanh nghiệp sovới tổng thị trường của 3 đối thủ cạnh tranh lớn nhất Đây là chỉ tiêu mà phươngpháp này sử dụng để phân tích cho từng loại sản phẩm của doanh nghiệp
>>Hiệu quả hoạt động đầu tư: tốc độ đầu tư, doanh thu trên mỗi hoạt động đầu tư
>>Sử dụng ngân sách của doanh nghiệp: chi cho marketing trong doanh thu,
hệ số tăng sản xuất
>>Các đặc điểm của doanh nghiệp như: quy mô hoạt động, mức độ phân táncủa doanh nghiệp
>>Phân tích sự thay đổi: phần thị trường liên kết, giá cả, chất lượng sản phẩm
và sự thay đổi sản lượng
Phương pháp này nhằm xác định tỷ suất lợi nhuận so với tổng vốn kinh doanhcủa từng đơn vị sản xuất chiến lược của doanh nghiệp để lập kế hoạch trên cơ sởphân tích các vấn đề trên
Ưu điểm: cung cấp những thông tin quan trọng cho hoạt động kinh doanh
Trang 24Nhược điểm: chưa tính đến các yếu tố vĩ mô tác động lên kế hoạch củadoanh nghiệp.
1.1.7.6 Phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian từ khi nó được đưa ra trên thịtrường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường Chu kỳ sống của sản phẩmđược đặc trưng bởi 4 giai đoạn: triển khai, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái Tươngứng với mỗi giai đoạn là các vấn đề và cả cơ hội kinh doanh Do vậy, doanh nghiệpcần nắm vững đặc điểm của từng giai đoạn để lập kế hoạch sản xuất phù hợp vì mỗigiai đoạn của chu kỳ sống có mức độ tiêu thụ trên thị trường khác nhau
Ưu điểm: cung cấp những thông tin tốt về sản phẩm.
Nhược điểm: chỉ tập trung vào sản phẩm mà bỏ sót rất nhiều vấn đề cần quan
tâm khác như: thị trường, chính trị - pháp luật, kinh tế vĩ mô, công nghệ, nguồn lựcdoanh nghiệp,…
1.2 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước Việt Nam xác
định : Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
1.2.2 Đặc điểm của NHTM và đặc điểm trong kinh doanh của NHTM
1.2.2.1 Đặc điểm của ngân hàng thương mại
NHTM có đặc điểm giống như các DN khác trong nền kinh tế, cũng sử dụngcác yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động (tiền vốn)làm yếu tố đầu vào, để sản xuất ra những yếu tố đầu ra dưới hình thức dịch vụ tàichính mà khách hàng yêu cầu Tuy nhiên, khác với các DN khác, NHTM là loạihình DN đặc biệt, trong hoạt động kinh doanh thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Vốn và tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhưng đồngthời cũng là đối tựơng kinh doanh của NHTM Và chính đặc điểm này sẽ bao trùmhơn và rộng hơn so với các loại hình DN khác Như phân tích ở trên có thể thấy kếhoạch tài chính( kế hoạch về vốn) sẽ là kế hoạch trọng tâm và quan trọng nhất trong
kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thương mai
- NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác Vốn tự có củaNHTM chiếm một tỷ lệ rất thấo trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh
Trang 25doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhậnvới một mức độ mạo hiểm nhất định Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngàycủa mình, NHTM không những phải bảo đảm nhu cầu thanh toán, chi trả như mọikhi loại hình DN khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của kháchhàng Từ đó cho thấy, việc phân tích khả năng thanh khoản của NHTM có ý nghĩacực kỳ quan trọng Bên cạnh đó rũi ro kinh doanh đi kèm với những biến động rấtlớn trong hoạt động kinh doanh sẽ thực sự gây khó khăn rất lớn cho các nhà làm kếhoạch Đây sẽ là một vấn đề mà nhà làm kế hoạch trong các ngân hàng thương mạicần có sự quan tâm chú ý thường xuyên, đặc biệt là trong khâu kiểm tra, giám sát.Phát hiện kịp thời các rủi ro cũng như những biến động bất ngờ đề có biện phápkhắc phục.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnhvực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Do đó, tình hình tài chínhcủa NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các DN, tâm lýcủa người dân, cũng như của cả nền kinh tế Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giáthực trạng tài chính của các NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạtđộng quản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắtbuộc của ngân hàng trung ương…
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nótổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro củaloại hình DN nào vì tính chất lây lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệt hống kinh
tế Do đó, trong quá trình hoạt động các NHTM phải thường xuyên cảnh giác,nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ xa cóhiệu quả Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịuđựng rủi ro của mình
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mả các DN trongcác ngành khác không có Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM diễn tiếnliên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối liên hệvới nhau rất chặt chẽ Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạtđộng của ngân hàng để phân tích kết quả tài chính
Ngành ngân hàng là một ngành nhạy cảm Có sự ảnh hướng rất lớn đến nềnkinh tế của một quốc gia Là công cụ hữu ích điều chỉnh kinh tế của nhà nước Vìvậy ngành ngân hàng phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước Nhà nước córất nhiều quy định đối với các hoạt động của ngân hàng Và các quy định này
Trang 26thường được điều chỉnh thường xuyên, các ngân hàng phải linh hoạt để ứng phó kịpthời với các quy định của nhà nước đưa ra.
1.2.2.2 Đặc điểm trong kinh doanh của các NHTM
- Bị pháp luật kiểm soát chặt chẽ bằng các quy định về các điều kiện kinhdoanh, các quy định về tiêu chuẩn của người lãnh đạo ngân hàng và các quy định khác
- Chịu tác động của nhiều loại rủi ro đặc thù và rủi ro cao hơn các kinhdoanh khác như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất, rủi ro về vốn, rủi rohoạt động, rủi ro tài chính, rủi ro quốc gia, rủi ro luật pháp,…
- Chịu tác động mạnh mẽ của các môi trường kinh doanh vì ngân hàng làmột định chế tài chính trung gian
- Vốn chủ sở hữu các ngân hàng có lợi thế hơn nhiều so với các doanhnghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác
- Không có quy chế bảo hộ độc quyền sản phẩm – dịch vụ trong hoạt độngngân hàng Chu trình phân phối sảm phẩm, dịch vụ của các ngân NHTM mang tínhđộc quyền và trực tiếp vì các ngân hàng thương mại không thể sản suất, chế tạo sảnphẩm, dịch vụ và chuyển giao chúng cho các chủ thể khác trước khi đến tay người
sử dụng cuối cùng
1.3 Vai trò của kế hoạch kinh doanh trong các Ngân hàng Thương mại
1.3.1 Đáp ứng yên cầu quản lý của doanh nghiệp
Với tư cách là một công cụ ra quyết định, kế hoạch doanh nghiệp luôn giữmột vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý ở tầm vĩ mô, vai trò đó được thể hiệntrong các chức năng tiềm ẩn sau đây:
Chức năng ra quyết định:
Chức năng này là một trong những điểm mạnh của hệ thống kế hoạch trongdoanh nghiệp Nó giúp cho các nhà lãnh đạo xây dựng một quy trình ra quyết định vàphối hợp các quyết định Quy trình ra quyết định được xác định tương đối độc lập
Chức năng giao tiếp:
Kế hoạch tạo điều kiện cho việc giao tiếp giữa các thành viên của ban lãnhđạo Vì công tác kế hoạch không chỉ là của riêng bộ phận kế hoạch mà là của tất cảcác phòng ban, các bộ phận khác nhau phối hợp xử lý các vấn đề trong dài hạn, bộphận kế hoạch cũng thu lượm từ các bộ phận nghiêp vụ các triển vọng trung hạn vàchuyển tới các bộ phận khác
Trang 27Kế hoạch là một tài liệu chứa đựng lựa chọn chiến lược cho tương lai củadoanh nghiệp, nhất là khi nó bao gồm các kế hoạch chức năng (maketing, tài chính,sản xuất,…) Do đó, nó có thể tạo lên một công cụ hiệu quả cho thông tin xuôi chiều
từ ban lãnh đạo đến các bộ phận chức năng và huy động các bộ phận này vào việcthực hiện các lựa chọn chiến lược chung
Hoạt động giao tiếp bao gồm: giao tiếp trong doanh nghiệp là giữa các phòngban chức năng và với người lao động; giao tiếp của ngoài doanh nghiệp là với cácđối tác, nhà cung ứng, khách hàng,… của doanh nghiệp
Như vậy, có thể nói kế hoạch sản xuất kinh doanh giúp gắn kết các bộ phận,các phòng ban chức năng, và người lao động lại với nhau hơn Các bộ phận có thểhiểu về công việc của nhau hơn khi cùng ngồi lại với nhau bàn bạc, thảo luận, xâydựng kế hoạch của doanh nghiệp mình cũng như cùng nhau thực hiện kế hoạch mộtcách nhịp nhàng, ăn khớp Tức kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ thống nhất quyếtđịnh doanh nghiệp phải làm gì? Khi nào làm? Làm như thế nào? Làm với ai?
Chức năng định hướng:
Đây là chức năng thể hiện bản chất của kế hoạch trong nền kinh tế thị trường
và chính nó đã làm cho kế hoạch không bị lu mờ trong nền kinh tế thị trường Việc
kế hoạch xác định các mục tiêu kế hoạch chính là việc định hướng của doanhnghiệp Hơn nữa, có rất nhiều cách khác nhau để đạt được các mục tiêu xác định,việc lựa chọn cách thức tốt nhất, các giải pháp phù hợp… là nhằm thực hiện chứcnăng dẫn dắt, định hướng phát triển cho chính bản thân doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường
1.3.2 Đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài
Lập kế hoạch là sự dự kiến các vấn đề tương lai của doanh nghiệp mình, màtương lai rất ít khi chắc chắn Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay,tương lai càng dài thì kết quả của các quyết định càng kém chắc chắn hoặc trongtrường hợp tương lai đã có độ chắc chắn cao thì các nhà quản lý doanh nghiệp vẫncần phải tìm cách tốt nhất để thực hiện được các mục tiêu đặt ra, tổ chức phân công,phối hợp hoạt động, tìm cách giải quyết và ứng phó với những bất ổn xảy ra trongquá trình sản xuất kinh doanh Do đó, kế hoạch doanh nghiệp không chỉ dừng lại ởviệc lập kế hoạch mà sự bất ổn và thay đổi của môi trường đòi hỏi công tác kếhoạch trong doanh nghiệp phải thực hiện các nội dung khác là: triển khai thực hiện,kiểm tra công việc của các cấp tổ chức, điều chỉnh các hoạt động cần thiết để đảmbảo thực hiện các mục tiêu kế hoạch đặt ra
Trang 281.3.3 Sử dụng hiệu quả nguồn lực
Công tác kế hoạch thường hướng tới cực tiểu hóa chi phí vì nó chú trọng vàocác hoạt động hiệu quả và có tính phù hợp Kế hoạch thay thế các hoạt động manhmún, không được phối hợp bằng sự nỗ lực có định hướng chung, thay thế luồnghọat động thất thường bằng một luồng đều đặn và thay thế những phán xét vội vàngbằng những quyết định có cân nhắc kỹ Vì vậy, công tác kế hoạch giúp cho doanhnghiệp chủ động khai thác các kỹ năng tiềm tàng của mình như vốn, vật tư, máymóc thiết bị, lao động hiện có, chủ động trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ, thịtrường nguyên vật liệu đầu vào Mặt khác kế hoạch chỉ ra nhiệm vụ và trách nhiệmcủa từng các nhân, từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh nên hạnchế được hiện tượng chồng chéo, lãng phí đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh chodoanh nghiệp
1.3.4 Làm căn cứ để quản lý, giám sát và kiểm tra
Kế hoạch thiết lập lên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra,kiểm soát của doanh nghiệp Những người làm quản lý không thể kiểm tra côngviệc của cấp dưới nếu không có được mục tiêu đã định để làm căn cứ đo lường
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh trong Ngân hàng thương mại
Mỗi chủ thể đều chịu tác động rất lớn của môi trường xung quanh vì vậy màdoanh nghiệp bị chi phối và ảnh hưởng rất nhiều từ môi trường kinh doanh Do đó,một trong những điều kiện cần thiết cho sự thành công, đạt được các mục tiêu đề ra
là doanh nghiệp phải hiểu biết rõ về môi trường kinh doanh của mình Bao gồm:
1.4.1 Môi trường chính trị - pháp luật, Văn hóa – Xã hội
Chính trị - pháp luật: Để xây dựng được một kế hoạch sản xuất kinh doanh
khả thi và thực hiện thành công thì các doanh nghiệp cần phải phân tích, dự đoán vềcác khía cạnh chính trị pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp mình cũng như xu hướng vận động của nó như sự ổn định vềđường lối chính trị, đường lối ngoại giao, mở cửa, đặc biệt là các chính sách khuyếnkhích hay hạn chế sự phát triển của lĩnh vực doanh nghiệp mình hoạt động
Môi trường văn hóa, xã hội: Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm
chạp, song rất sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp.Nhu cầu thị trường về sản phẩm dịch vụ ảnh hưởng sâu sắc bởi các nhân tố như:phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo – tín ngưỡng… Tìm hiểu kỹ
Trang 29các nhân tố này để giúp cho việc xây dựng cũng như thực hiện kế hoạch một cáchtốt nhất.
1.4.2 Đặc điểm tự nhiên và Môi trường kinh tế
Môi trường tự nhiên: Các nhân tố về môi trường tự nhiên bao gồm tài
nguyên thiên nhiên có thể khai thác được, các điều kiện về địa lý – địa hình, đất đai,khí hậu, thời tiết… Chúng co những tác động khác nhau đối với từng loại hìnhdoanh nghiệp, do đó có tác động khác nhau đến việc xây dựng cũng như thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Môi trường kinh tế: Là nhân tố có vai trò hàng đầu và ảnh hưởng có tính
quyết định đến việc đưa ra phương án và đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh phùhợp cho doanh nghiệp Vì các nhân tố này tác động đến sức mua của khách hàng vàdạng tiêu dùng hàng hóa Nó thường bao gồm các nhân tố như: tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, sự thay đổi cơ cấu sản xuất và phân phối,tiềm năng kinh tế, sự gia tăng đầu tư…
1.4.3 Sự phát triển của khoa học công nghệ
Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hóa sự phát triển nhanh chóng mọi lĩnh vực
kỹ thuật – công nghệ đều tác động ngày càng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp có liên quan Nếu các doanh nghiệp muốn nhanh chóngvươn lên đứng vững trên thị trường tạo khả năng cạnh tranh, hay chỉ đơn giản làthực hiện thành công kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình thì cần phải chú trọngnâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật vào trong mọi lĩnh vực của hoạt động của mình sao cho đạt được hiệu quả caotrong mọi công việc Bao gồm các lĩnh vực công nghệ thông tin, kỹ thuật công nghệmới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng tăng tốc, đảm bảo
sự ổn định bền vững trong kinh doanh và bảo vệ môi trường sinh thái
1.4.4 Các nhân tố khác
Là những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp:
Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp Căn cứ vàokhối lượng vốn (vốn chủ sở hữu, vốn huy động…) mà doanh nghiệp xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, cùng khả năng quản lý, phân phối (đầu tư) cóhiệu quả nguồn vốn để thực hiện kế hoạch kinh doanh đó
Trang 30 Nhân sự
Con người là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tác
kế hoạch trong doanh nghiệp Vì vậy, nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ, nhânviên giỏi về chuyên môn, đoàn kết, biết phối hợp với nhau trong công việc, đặc biệt
là trong công tác kế hoạch vì công tác kế hoạch không chỉ của riêng cấp lãnh đạo vàquản lý mà của toàn bộ doanh nghiệp thì sẽ đảm bảo thành công trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
Bộ máy quản lý của doannh nghiệp
Đó chính là những người lãnh đạo của doanh nghiệp Một người lãnh đạogiỏi sẽ luôn biết cách gắn kết các các nhân rời rạc trong doanh nghiệp thành mộtkhối đoàn kết vững chắc, tận tâm, tận lực với công ty Luôn biết cách tháo gỡ, vượtqua khó khăn để thực hiện tốt các mục tiêu của doanh nghiệp Do đó, bộ máy quản
lý doanh nghiệp có mạnh thì kế hoạch sản xuất kinh doanh mới có thể thực hiện tốt
Năng lực của bộ phận kế hoạch
Đây là những người trực tiếp xây dựng lên kế hoạch sản xuất kinh doanh trên
cơ sở những thông tin thu được Chính vì vậy, năng lực của những cán bộ làm kếhoạch có ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi của bản kế hoạch, cũng như công tác kếhoạch của toàn doanh nghiệp Để doanh nghiệp hoàn thành tốt công tác kế hoạchsản xuất kinh doanh của mình thì các cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyên môn,nhạy bén, có tầm nhìn, dự đoán được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khảnăng của doanh nghiệp
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ HOẠCH KINH DOANH Ở NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of VietnamTên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
50 năm, ngân hàng đã có những tên gọi:
Năm 1957 có tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
Năm 1981 có tên gọi Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Năm 1990 có tên gọi Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Ngày 23/4/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có giấy phép số 84/GP– NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đang hoạt độngvới mô hình Tổng công ty Nhà nước theo quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: hơn 112 chi nhánh và các công ty trong toàn
Trang 32quốc, có 5 đơn vị liên doanh với nước ngoài (bao gồm 3 ngân hàng và 2 công ty),hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới.
Là ngân hàng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng,dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, khôngngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệquốc gia, phục vụ phát triển kinh tế
Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lựccùng toàn ngành ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và trithức, với hành trang truyền thống hơn 50 năm phát triển, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trởthành một tập đoàn tài chính ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực vàvươn ra thế giới
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên (BIDV Chinhánh Phúc Yên) được thành lập theo Quyết định số: 223/QĐ-HĐQT ngày14/08/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam với tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Phúc Yên.Ngày 01/05/2012 hoạt động theo mô hình ngân hàng TMCP với tên gọi Ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên theo
quyết định số 30/QĐ-HĐQT “V/v: thành lập chi nhánh, sở giao dịch trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi mô hình hoạt động” của Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
Từ ngày 01/09/2006, chi nhánh được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1,gồm 59 cán bộ, 01 phòng giao dịch, 02 quỹ tiết kiệm và 01 quầy thu đổi ngoại tệ,
Trang 33Theo công văn số: 7413/CV- QLCN1 ngày 28/12/2009 của Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên thực hiện bàn giao Phòng Giaodịch Quang Minh, Quỹ tiết kiệm Đại Thịnh, Quầy thu đổi ngoại tệ Nội Bài về Chinhánh Tây Hà Nội kể từ ngày 01/01/2010
Tháng 5/2010 Chi nhánh đã khai trương Quỹ tiết kiệm Phúc Yên đồng thờinâng cấp Quỹ tiết kiệm Xuân Hoà lên thành Phòng giao dịch Xuân Hoà kể từ tháng06/2010, đến tháng 05/2011 đã nâng cấp Quỹ tiết kiệm Phúc Yên thành Phòng Giaodịch Trưng Trắc và Phòng giao dịch Tiền Châu
BIDV Chi nhánh Phúc Yên đã có lợi thế về các bạn hàng tin cậy từ nhữngnăm còn thực hiện cấp phát vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản Theo chủ trương củaNhà nước cho đến nay họ vẫn quan hệ với ngân hàng, nhưng không vì thế mà cán
bộ công nhân viên trong ngân hàng chủ quan mà ngược lại còn có những địnhhướng đổi mới, năng động, nhạy bén trong kinh doanh để tìm kiếm thêm kháchhàng mới Hiện nay, trên địa bàn thị xã Phúc Yên còn có 8 chi nhánh, Phòng Giaodịch của các ngân hàng khác hoạt động Trong đó có 3 chi nhánh cấp 1, đó là BIDVChi nhánh Phúc Yên, Ngân hàng TMCP Công thương Phúc Yên và Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phúc Yên
BIDV Chi nhánh Phúc Yên luôn có những thay đổi phù hợp, linh hoạt trongcác chính sách theo biến động của thị trường như : Chính sách lãi suất, các phươngthức thanh toán nhanh, thuận tiện, đảm bảo chính xác, luôn nhiệt tình với kháchhàng đến với ngân hàng, đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động chovay, huy động vốn, thanh toán trong nước và quốc tế, do đó khách hàng luôn cóthiện cảm khi đến với BIDV Chi nhánh Phúc Yên Với thương hiệu uy tín trên thịtrường, BIDV Chi nhánh Phúc Yên ngày càng có sức hút đối với những khách hàngmới đến giao dịch Trong những năm qua Chi nhánh luôn duy trì được sự phát triển
ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh hàng năm, đảm bảo thu nhập cho cán
bộ công nhân viên
Trải qua gần 6 năm (từ khi được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộcBIDV trung ương) xây dựng và trưởng thành, tuy là một khoảng thời gian khôngdài nhưng BIDV Chi nhánh Phúc Yên đã đạt được những thành tựu rất quan trọng,góp phần đắc lực cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
và phát triển kinh tế xã hội của Thị xã Phúc Yên nói riêng và của đất nước nóichung Với hành trang là bề dày truyền thống, BIDV Chi nhánh Phúc Yên tự tinhướng tới những mục tiêu đã đề ra trong năm mới và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao
Trang 342.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
Là một thành viên của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, saukhi có quyết định thành lập Chi nhánh BIDV Phúc Yên không những tự khẳng định
sự tồn tại vững chắc của mình trong hệ thống các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam mà còn tiếp tục phát triển, góp phần tăng trưởng chungcho toàn ngành Chi nhánh thực hiện chức năng chủ yếu của Ngân hàng thương mạivới nhiệm vụ kinh doanh sau:
- Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận tiền gửi VND và ngoại tệ cho vay trung
và dài hạn để đầu tư các dự án, chương trình phát triển của tỉnh, cho vay hỗ trợ vốnđầu tư các chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong khuôn khổ và điều lệ củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển theo chính sách và phát triển của Nhà nước
- Cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng thôngqua người đại diện theo mô hình một cửa, tại chỗ
- Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
- Bảo lãnh các loại
- Thanh toán chuyển tiền trong và ngoài hệ thống Ngân hàng ĐT & PT,thanh toán quốc tế, thanh thoán thẻ ATM
- Mua bán ngoại tệ, dịch vụ chi trả kiều khối
- Tổ chức, kiểm toán, hạch toán theo chế độ tài chính – kế toán hiện hành
- Chấp hành chế độ kho quỹ, đảm bảo an toàn tiền mặt, chứng từ có giá trị vàcác ẩn chỉ quan trọng
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
2.1.4.1 Mô hình tổ chức
Hiện nay, BIDV Chi nhánh Phúc Yên có tổng cộng 11 phòng, tổ với 70 cán
bộ công nhân viên Ban lãnh đạo gồm: 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc cùng vớicác Trưởng phó phòng, Tổ nghiệp vụ
Trang 35Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Phúc Yên như sau:
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy của Chi nhánh
GIÁM ĐỐC
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp-BDV Phúc Yên) 2.1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: Là đại diện theo ủy quyền và là người điều hành cao nhất mọi
hoạt động của chi nhánh ngân hàng, thực hiện công tác quản lý hoạt động trong
phạm vi phân cấp quản lý phù hợp với quy định và các quy định liên quan khác của
BIDV Tổ chức quản lý, điều hành chi nhánh thực hiện các hoạt động trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc BIDV và pháp luật
về kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của một hoặc một số lĩnh
vực nghiệp vụ tại đơn vị theo quy định của Giám đốc Chi nhánh Đại diện chi nhánh
P.
Giao dịch Trưng Trắc + Xuân Hoà + Tiền Châu
P.
Kế hoạch tổng hợp
P.
Quản trị vốn vay
P.
Quản
lý rủi ro
Tổ hành chính quản trị
P.
Giao dịch khách hàng
Tổ QL tiền
tệ & DV kho quỹ
Trang 36ký các văn bản/hợp đồng/chứng từ, thuộc phạm vi hoạt động của Chi nhánh trongcác lĩnh vực được phân công, ủy quyền theo quy định của Giám đốc Chi nhánh Thựchiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Phòng Quan hệ khách hàng: Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá
nhân và khách hàng doanh nghiệp: tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch pháttriển quan hệ khách hàng; trực tiếp tiếp thị và phát triển sản phẩm và dịch vụ ngânhàng bán buôn, bán lẻ, tài trợ thương mại, dịch vụ; chịu trách nhiệm thiết lập, duytrì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng.Thực hiện công tác cho vay: trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn cho vay và đề xuấtcho vay; theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng; kiểm tra, giám sátquá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; đôn đốc khách hàng trả nợ gốc,lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển hạch toán ngoại bảng); đề xuất cơ cấu lại thời hạntrả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí (nếu có) đến khi tất toán hợp đồng cho vay;phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý; tuân thủ cácgiới hạn hạn mức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng, theo dõi việc sử dụnghạn mức của khách hàng Các nhiệm vụ khác: quản lý thông tin, thực hiện chế độbáo cáo phục vụ quản trị điều hành của Ban giám đốc Chi nhánh và của BIDV theoquy định; phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ(vốn vay, phát triển sản phẩm, marketing, phát triển thương hiệu…); cập nhật thôngtin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý liên quan đến nhiệm vụcủa phòng; thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh…
Phòng Tài chính - kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi
tiết, kế toán tổng hợp, Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kếtoán của chi nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm) Thực hiệnnhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh vềviệc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện phápquản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý vàđúng chế độ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trungthực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính Quản lý thông tin và lậpbáo cáo Thực hiện quản lý thông tin khách hàng Các nhiệm vụ khác: đầu mối phốihợp với các đơn vị phục vụ công tác kiểm toán độc lập; phối hợp với các đơn vịthực hiện công tác kiểm tra, phục vụ các đoàn kiểm tra/thanh tra; thực hiện cácnhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh…
Trang 37Phòng Giao dịch trực thuộc:
1 Trực tiếp giao dịch với khách hàng:
a Khởi tạo thông tin khách hàng (tạo số CIF) và tiếp nhận các yêu cầu thayđổi thông tin từ khách hàng để chuyển bộ phận quản lý thông tin khách hàng cậpnhật vào phân hệ CIF
b Quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch, hạch toán kế toán, với kháchhàng theo quy định
2 Huy động vốn:
Nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức tiền gửikhác bằng Việt Nam Đồng, ngoại tệ của các cá nhân và tổ chức theo quy định
3 Hoạt động cho vay, bảo lãnh …:
a Cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV phát hành, tráiphiếu Chính phủ và tín phiếu Kho bạc
b Cho vay đối với khách hàng theo quy định của pháp luật, của BIDV vàtrong hạn mức cho vay một khách hàng bằng Việt Nam Đồng hoặc ngoại tệ quy đổitương đương theo quy định
c Chiết khấu các giấy tờ có giá do BIDV phát hành
d Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ đối với các khoản vay đã được Trụ sởchính của Chi nhánh phê duyệt
e Tiếp nhận nhu cầu, hồ sơ, của khách hàng về bảo lãnh và chuyển vềTrụ sở chính của Chi nhánh xem xét, giải quyết
4 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng:
a Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và dịch vụ ngân quỹ
b Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối
c Thực hiện dịch vụ thu đổi ngoại tệ
d Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án chocác khách hàng
e Cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và củaBIDV (tư vấn đầu tư, đại lý bảo hiểm, đại lý đặt lệnh chứng khoán, hoạt động dịch
vụ có thu phí, )
Trang 38f Tiếp nhận nhu cầu, hồ sơ, của khách hàng về chuyển tiền/thanh toánquốc tế và chuyển về Trụ sở chính Chi nhánh xem xét, giải quyết
Phòng Kế hoạch tổng hợp: Thu tập thông tin thực hiện công tác kế hoạch
-tổng hợp Công tác nguồn vốn: đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồnvốn;chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chiphí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sảnphẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng; hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bánsản phẩm, cung cấp các thông tin về thị trường, giá vốn để các phòng liên quan xử
lý trong hoạt động kinh doanh Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kếhoạch kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh, công tác tổchức nhân sự, tiền lương Lập báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theoquy định và các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh
Phòng Quản trị vốn vay: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,
bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh.Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của PhòngQuan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản lýrủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định Chịu trách nhiệmhoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soátnội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điềukiện của hợp đồng cho vay Các nhiệm vụ khác: Đầu mối lưu trữ chứng từ giaodịch, hồ sơ nghiệp vụ vay vốn, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin(thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và lập các loại báo cáo, thống kê vềquản trị vốn vay theo quy định; tham gia ý kiến vào các văn bản quản trị vốn vay;
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh
Phòng Quản lý rủi ro: Làm công tác quản lý vốn vay: tham mưu đề xuất
chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay; quản lý,giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục đầu tư của chinhánh, duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lýdanh mục; đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điềuchỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn cho vay cho từng ngành, từng nhóm và từngkhách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh; đầumối đề xuất trình giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh, của khách hàng
và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định; giám sátviệc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; đầu mối phối hợp với các bộ phậnliên quan thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo theo đúng quy định của BIDV; thực
Trang 39hiện việc xử lý nợ xấu Công tác quản lý rủi ro vốn vay: tham mưu, đề xuất xâydựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro vốn vay; trình lãnh đạo cấp vốnvay/bảo lãnh cho khách hàng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vậnhành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Côngtác quản lý rủi ro tác nghiệp: phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lýrủi ro tác nghiệp của BIDV và đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháptriển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tạichi nhánh; xây dựng, quản lý dữ liệu, thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh.Công tác phòng chống rửa tiền Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO Côngtác kiểm tra nội bộ Các nhiệm vụ khác.
Tổ Hành chính quản trị: Làm công tác hành chính: thực hiện công tác văn
thư theo quy định, quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sách báo, công văn đi - đến theođúng quy trình, quy chế bảo mật; quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúngquy định của pháp luật và của BIDV; đầu mối tổ chức hoặc đại diện cho chi nhánhtrong quan hệ giao tiếp, đón tiếp các tổ chức/cá nhân trong, ngoài hệ thống BIDV;xây dựng, thông báo chương trình công tác và lịch làm việc của ban giám đốc đếncác đơn vị liên quan Công tác quản trị, hậu cần: tham mưu, đề xuất với giám đốc vềnhững biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh;trình duyệt và tổ chức thực hiện mua sắm các loại tài sản, công cụ đảm bảo điềukiện làm việc và hoạt động kinh doanh của chi nhánh; thực hiện công tác hậu cần, lễtân, khánh tiết cho các cuộc họp, hội nghị; đảm bảo an ninh hoạt động của chinhánh, bảo vệ an toàn cơ quan, tài sản của ngân hàng và khách hàng Và các nhiệm
vụ khác
Phòng Giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với
khách hàng, khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng (tạo số CIF) và tiếp nhận các yêucầu thay đổi thông tin từ khách hàng để chuyển bộ phận quản lý thông tin kháchhàng cập nhật vào phân hệ CIF Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối vớicác giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báocáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dầu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từgiao dịch; thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quyđịnh về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng; thực hiện đầy đủcác biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng;chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định của nhà
Trang 40Ban giám đốc
Tổng giám đốc
Các phòng ban
Các chi nhánh
Phòng
kế hoạch
nước và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của phòng, đảm bảo an toàn về tiền
và tài sản của ngân hàng và khách hàng Các nhiệm vụ khác
Tổ Quản lý tiền tệ và Dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý
kho và xuất/nhập quỹ: quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ của ngân hàng và của kháchhàng; quản lý quỹ, phối hợp chặt chẽ với các phòng dịch vụ khách hàng, phòng giaodịch, quỹ tiết kiệm thực hiện nghiệp vụ thu/chi tiền mặt tại quầy đảm bảo phục vụ antoàn, thuận tiện cho khách hàng; trực tiếp thực hiện các giao dịch thu-chi tiền mặt phục
vụ khách hàng theo quy định Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chinhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; pháttriển các dịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý kho quỹ Chịutrách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàntài sản của Chi nhánh BIDV và của khách hàng Các nhiệm vụ khác: theo dõi, tổnghợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định; tham gia ý kiến xây dựngchế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để phục vụ khách hàng nhanh chóng,thuận tiện; thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
2.2 Tổ chức lập kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp cổphần Công tác kế hoạch cũng được tổ chức sao cho vừa phù hợp với một ngânhàng và phải phù hợp với một doanh nghiệp cổ phần Tất cả các thành viên trongngân hàng đều phải tham gia vào công tác kế hoạch bao gồm: Ban giám đốc, cácphòng ban, phòng kế hoạch, và các chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch
Sơ đồ 2.2 Tổ chức tham gia công tác kế hoạch tại ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp-BDV Phúc Yên)