1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy đổi mới công nghệ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Bình

45 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với việc được thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Bình – Thành phố Hải Dương, em xin chọn đề tài : “ Giải pháp thúc đẩy đổi mới công nghệ tại chi n

Trang 1

MỤC LỤC

2.2.1 Hạn chế của quá trình đổi mới công nghệ 32

3.3 Thuận lợi và khó khăn của các giải pháp 40

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay thì vai trò của một ngân hàng thương mại với nhiệm vụ cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao Vì vậy, ngày càng xuất hiện nhiều ngân hàng thương mại được thành lập nhằm cạnh tranh để đáp ứng được nhu cầu của thị trường Với vị thế

là ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đóng một vai trò quan trọng trong thị trường tài chính Tuy nhiên,

sự cạnh tranh của các đối thủ là không hề nhỏ với sự phát triển các dịch vụ mới đa dạng trên nền t công nghệ mới Vì vậy việc thay thế, đổi mới công nghệ là một vấn

đề sẽ quyết định năng lực cạnh tranh, uy tín và vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính Với việc được thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Bình – Thành phố Hải Dương, em xin chọn đề tài : “ Giải pháp thúc đẩy đổi mới công nghệ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Bình “ Đề tài có kết cấu 3 chương như sau :

Chương I: Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Bình

Chương II: Thực trạng đổi mới công nghệ của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Bình

Chương III: Giải pháp thúc đẩy đổi mới công nghệ trong Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Bình

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH BÌNH –

TỈNH HẢI DƯƠNG

1.1.Tổng quan về tính bức thiết của đề tài nghiên cứu (1)

Toàn cầu hóa được bắt đầu từ thế kỷ 16 cùng với quá trình mở rộng của chủ nghĩa tư bản tại Châu Âu và phát triển nhanh chóng từ cuối thế kỷ 19 Tuy nhiên, toàn cầu hóa có những chuyển biến về chất từ cuối thế kỷ 20 nhờ nỗ lực phục hồi kinh tế sau thế chiến thứ 2 và sự hỗ trợ của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, điển hình là sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và viễn thông Các trung tâm quyền lực và kiểm soát có sự thay đổi và điều chỉnh nhằm thích ứng với tình hình mới, ngay cả các chính phủ cũng phải nhường lại quyền lực quản lý nhà nước và dân tộc cho những phương thức quản lý mới Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa ngày càng tăng dần với mức độ hội nhập và mở cửa nền kinh tế theo một trình tự nhất định, đầu tiên là hoạt động đầu tư trực tiếp và sự tham gia của các tổ chức tài chính nước ngoài, tiếp theo là sự tham gia của các tổ chức tài chính phi ngân hàng và cuối cùng là các hoạt động đầu tư gián tiếp Trong đó, nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin, tính lỏng và qui mô ngày càng lớn của các giao dịch tài chính, các qui định mang tính cục bộ và rào cản tài chính, thương mại bị bãi bỏ hoặc nới lỏng, đã tác động làm giảm mạnh chi phí vốn, tốc độ chu chuyển luồng vốn và trao đổi thương mại tăng mạnh, tạo nên một mạng lưới tài chính toàn cầu với

sự gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau giữa các trung tâm tài chính Do đó, các nhà đầu tư

có thể hoạt động liên tục 24/24 giờ trên phạm vi toàn cầu Giá trị các giao dịch tài chính ngày càng lớn, những tin tức thị trường mới nhất nhanh chóng (1) trích dẫn trang web sbv.gov.vn của tác giả Phạm Minh Đức

Lan truyền giữa các châu lục và tạo ra phản ứng dây chuyền trong việc ra quyết định của các nhà đầu tư trên toàn cầu.Đối với hệ thống tài chính, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập tài chính đòi hỏi phải từng bước nới lỏng các quy định

Trang 4

trường pháp lý chung cho mọi tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài, cạnh tranh sẽ quyết liệt hơn Từ giác độ kỹ thuật, toàn cầu hóa và hội nhập làm thay đổi cấu trúc thị trường với sự gia tăng về số lượng và loại hình các tổ chức tài chính nước ngoài, dẫn đến tăng tính cạnh tranh trong việc cung cấp các dịch vụ và tiện ích ngân hàng Điều này cũng góp phần thay đổi quy mô và nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng mới ra đời, đặc biệt là sự gia tăng dịch vụ thanh toán và chuyển tiền qua

hệ thống ngân hàng Trong đó, phải kể đến sự tăng lên nhanh chóng của các giao dịch ngoại hối và sự phát triển của các dịch vụ thanh toán mới thông qua các phương tiện thông tin hiện đại như internet, thanh toán trực tuyến, dịch vụ thanh toán tức thời… Những thành công to lớn sau 20 năm đổi mới hoạt động Ngân hàng

đã làm thay đổi căn bản về chất hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam Trong những thành công đó phải kể đến vai trò của công nghệ Chính công nghệ đã tạo nên một nền móng vững chắc để các ngân hàng Việt Nam trụ vững trong cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt những năm qua Cũng chính công nghệ đã làm thay

da, đổi thịt hệ thống ngân hàng nước ta vốn còn rất non trẻ và lạc hậu về kỹ thuật công nghệ Với việc tuyệt đại bộ phận hoạt động nghiệp vụ đã được tin học hoá, tự động hoá, chất lượng hoạt động nghiệp vụ cũng như sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng được nâng cao Và đặc biệt hơn, ngay trong ngày kết thúc năm tài chính, bảng cân đối quyết toán hoạt động ngân hàng đã được hoàn thành Buổi sáng ngày đầu năm tài chính mới (1/1), Lãnh đạo ngành đã nắm ngay được chính xác các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống trong năm trước

Những thay đổi này đòi hỏi công tác thanh tra- giám sát các tổ chức tín dụng cũng phải có sự đổi mới theo

Hội nhập tài chính thường diễn ra đồng thời với cải cách hệ thống ngân hàng trong nước Các ngân hàng trong nước sẽ có điều kiện tiếp cận với thị trường tài chính quốc tế, có nhiều cơ hội để học hỏi, nâng cao trình độ quản trị, điều hành, tăng vốn điều lệ khi các đối tác nước ngoài tham gia vào các ngân hàng trong nước thông qua việc mua cổ phần Điều này sẽ góp phần thúc đẩy việc đổi mới công nghệ

và mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại, làm tăng độ sâu của thị trường tài chính, tạo thuận lợi trong việc mở rộng tín dụng, tiếp cận dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tư vấn đầu tư…

Tuy nhiên đứng trước những thử thách mới, phát triển công nghệ ngân hàng cũng cần hoàn thiện hơn và không ngừng phát triển nhanh hơn Những thành công

Trang 5

bước đầu đáng khích lệ nhưng nhìn lại bức tranh tổng thể công nghệ ngân hàng ta

dễ nhận thấy những vấn đề bất cập:

1 Sự phát triển không đồng đều về công nghệ giữa các ngân hàng đang cản trở việc

ứng dụng các bài toán nghiệp vụ mang tính toàn ngành, rất khó khăn cho việc liên kết các hệ thống với nhau nhằm hợp tác khai thác các dịch vụ lẫn nhau Mặt khác

do tính không đồng đều cũng gây khó khăn cho việc xây dựng các cơ chế nghiệp vụ thống nhất, dẫn đến đôi khi phải thực hiện giải pháp thiếu hoàn chỉnh, giữa thủ công

và tự động Nhiều ngân hàng đã đạt được trình độ công nghệ tiên tiến, nhưng không

ít ngân hàng đang phải sử dụng vận hành những hệ thống rất lạc hậu Nguyên nhân của sự không đồng đều này có nhiều, nhưng hai yếu tố chính là thiếu vốn đầu tư và

số lượng, trình độ, năng lực cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin của các ngân hàng này là cơ bản Bởi các Ngân hàng nhỏ chưa đủ khả năng tài chính để đầu tư hiện đại hoá công nghệ cho chính mình Khó khăn này có thể giải quyết bằng sự hỗ trợ nhiều mặt của các Ngân hàng bạn trên cơ sở liên kết, hợp tác với tinh thần người đi trước dẫn giắt người đi sau, mặt khác tự các ngân hàng phải chủ động tìm giải pháp thích hợp cho mình Không thể để tình trạng này kéo dài, hậu quả của nó mang lại

sẽ là nặng nề, đôi khi dẫn đến các ngân hàng lạc hậu về công nghệ không còn sức cạnh tranh trên môi trường các dịch vụ hiện đại đang là thách thức tất yếu

2 Cơ sở pháp lý ngân hàng đã được chú trọng xây dựng phù hợp với ứng dụng

công nghệ mới theo chuẩn quốc tế nhưng chưa đầy đủ và thiếu đồng bộ Nhiều nội dung chưa được các luật hiện hành hỗ trợ nên các quy chế nghiệp vụ mới đôi khi chỉ dừng lại trong phạm vi luật hiện hành cho phép, không phù hợp với phương thức giao dịch điện tử, hạn chế rất nhiều cho tận dụng thế mạnh của công nghệ mới Cũng phải nói đến ý thức chấp hành các qui trình, qui phạm vận hành hệ thống nghiệp vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin ở nhiều cán bộ nghiệp

vụ ngân hàng là đáng báo động Từ nhận thức chưa đầy đủ mà nhiều bộ phận nghiệp vụ ở một số ngân hàng thương mại, cán bộ tự do trao khoá mật mã cho nhau

để làm hộ nhiều công việc đã được phân quyền Họ chưa nhận thức được khoá mật

mã phải cần bảo quản nghiêm ngặt như khoá két tiền, mất khoá mật mã là có thể mất tiền Chính sự không chấp hành đầy đủ các quy định này nên tại một số chi nhánh ngân hàng thương mại đã xẩy ra những rủi ro đáng tiếc Đi đôi với việc hoàn

Trang 6

nghệ, các Ngân hàng cũng cần chú trọng công tác giáo dục, phổ biến kỹ các quy định, qui trình để mọi thành viên tham gia phải chấp hành nghiêm

3 Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin ngân hàng đã được tăng thêm cả số lượng và

chất lượng, nhưng so với nhu cầu có thể nói là chưa đáp ứng Đây là vấn đề cốt lõi quyết định sự thành công và phát triển bền vững đối với công nghệ ngân hàng Các chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng cũng cần được nghiên cứu chỉnh sửa hợp

lý nhằm thu hút được nhân tài phục vụ lâu dài cho ngành Ngân hàng không những

là công việc trước mắt mà nó có ý nghĩa lâu dài trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng

4 Cơ sở hạ tầng viễn thông quốc gia đã được nâng cấp cải thiện nhiều nhưng so với yêu

cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng thì chưa đáp ứng kịp

Những thành công và khó khăn tồn tại trong phát triển công nghệ ngân hàng

sẽ được đánh giá một cách toàn diện trong hội nghị tổng kêt 5 năm thực hiện chỉ thị năm 58 của Bộ chính trị và 15 năm thực hiện đề án ứng dụng công nghệ thông tin Ngân hàng Bước sang năm 2006, khi luật giao dịch điện tử đi vào cuộc sống, hệ thống công nghệ thông tin Ngân hàng có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn nữa, nâng lên tầm cao mới bằng việc triển khai tiếp giai đoạn 2 dự án WB, mở rộng và phát triển nhanh các dịch vụ hiện đại, trong đó vấn đề an ninh, an toàn hệ thống mạng công nghệ thông tin Ngân hàng đang được đặt lên hàng đầu Các văn bản chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về giải pháp dự phòng thảm hoạ khi có sự

cố, các giải pháp an ninh an toàn mạng công nghệ thông tin Ngân hàng đã và đang triển khai tích cực Có thể nói, ngày nay công nghệ thông tin ngân hàng không còn mang ý nghĩa đơn thuần về mặt kỹ thuật công nghệ mà nó thực sự trở thành nhịp tim, hơi thở trong mọi hoạt động ngân hàng hiện đại

Về công nghệ, trong những năm qua, mặc dù các NHTM Việt Nam có nhiều

cố gắng trong việc nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng thành tựu công nghệ thông tin hiện đại, nhưng nhìn chung, công nghệ và kỹ thuật kinh doanh của các NHTM Việt Nam còn lạc hậu, trình độ quản trị điều hành chưa cao, thiếu thông tin thị trường, khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế, đây là những khó khăn lớn nhất đối với các NHTM Việt Nam trong việc cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài Ngược lại, hầu hết các ngân hàng nước ngoài có mặt tại Việt Nam đều từ những quốc gia có nền kinh tế phát triển lâu đời và khoa học công nghệ tiên tiến, nên có ưu

Trang 7

thế vượt trội so với các NHTM Việt Nam về công nghệ, trình độ quản lý, khả năng tiếp cận thị trường, v.v

Về sản phẩm dịch vụ, cho đến nay, các NHTM trong nước tuy đã thực hiện được khoảng 300 nghiệp vụ kinh doanh khác nhau, nhưng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chính và chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập, thu từ những dịch vụ khác chỉ đạt trên 10%, nhiều mảng dịch vụ quan trọng còn bỏ trống và chưa được quan tâm khai thác Do khả năng hạn chế trong việc thu thập, khai thác và xử lý thông tin

về thị trường và khách hàng, các NHTM Việt Nam thường cho vay với mức tín dụng hạn chế và thiên về cho vay từng lần, từng dự án, dựa trên đơn đề nghị vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản thế chấp, cầm cố, thủ tục giải ngân rất chặt chẽ với các loại giấy tờ nhiều đến mức không cần thiết, gây lãng phí và làm phiền lòng khách hàng, nhưng đáng buồn là tỉ lệ nợ xấu vẫn rất cao Trong khi đó, sản phẩm và dịch vụ do các ngân hàng nước ngoài cung cấp rất đa dạng, các ngân hàng nước ngoài thường cho vay dựa trên các loại giấy tờ có giá, thương hiệu, uy tín công ty, hoặc có sự bảo lãnh của công ty mẹ, khách hàng của các ngân hàng nước ngoài có độ an toàn cao hơn Các ngân hàng nước ngoài rất linh hoạt trong việc cung cấp sản phẩm và tiện ích ngân hàng như cho vay hạn mức, cho vay thấu chi, cho thuê tài chính, chiết khấu thương phiếu, tài trợ thương mại, hoạt động cho vay và thu nợ được tiến hành dựa trên kết quả đánh giá tổng thể tình hình hoạt động của doanh nghiệp Các ngân hàng nước ngoài thường cho vay các dự án lớn với khoản tín dụng khá lớn, kế hoạch giải ngân được xem xét trước khi ký hợp đồng tín dụng Vì thế, hoạt động của ngân hàng nước ngoài có mức độ an toàn cao hơn, nên chi phí thấp hơn, góp phần đảm bảo thu nhập cho người lao động và thu hút lao động có trình độ từ các ngân hàng trong nước

Có thể nói, cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài để cùng tồn tại, hợp tác

và phát triển hơn là triệt tiêu lẫn nhau như quan niệm của nhiều người Vấn đề quan trọng của các NHTM Việt Nam là phòng ngừa rủi ro trước sự tấn công của đầu cơ

và các hoạt động tội phạm Với tỉ trọng khoảng 60% của thương mại quốc tế trong GDP toàn cầu, hoạt động đầu cơ hoàn toàn có cơ sở và đã được cảnh báo trong các báo cáo thống kê của các tổ chức tài chính quốc tế, cụ thể là đầu tư gián tiếp nước ngoài vào cổ phiếu và những hoạt động đầu cơ khác tại thị trường Việt Nam thời

Trang 8

Nhờ sự phát triển của dịch vụ ngân hàng mới dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, các phần mềm đã được nghiên cứu thiết kế để phát triển dịch vụ ngân hàng cung cấp cho các khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, chi phí giao dịch và quản lý giảm đáng kể Công nghệ hiện đại cho phép các NHTM nâng cao trình độ quản lý và chất lượng hoạt động, điều chỉnh cơ cấu tổ chức và các phòng ban theo hướng mở rộng các loại hình dịch vụ mới cho khách hàng, giảm chi phí quản lý hành chính và hội họp của ban lãnh đạo cũng như toàn ngân hàng Việc cập nhật, thu thập và xử lý thông tin cho phép các ngân hàng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản, đánh giá nguồn vốn và cơ cấu

sử dụng vốn, tình hình tài chính của ngân hàng và chất lượng khách hàng, làm cơ sở

để ban lãnh đạo ngân hàng ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động ngân hàng, có chính sách và giải pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh ngân hàng phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và nội bộ ngân hàng

Tuy nhiên, dịch vụ càng tiện ích thì khả năng bị tấn công càng cao mặc dù các ngân hàng đều sử dụng công nghệ phòng ngừa và mã khóa bảo mật Trong đó rủi ro thường xảy ra đối với tín dụng mở, máy rút tiền tự động, chuyển tiền điện tử, thanh toán và bảo lãnh cho hoạt động xuất nhập khẩu Hàng ngày có nhiều khoản tiền lớn được chuyển qua mạng điện tử, rủi ro công nghệ có thể phát sinh khi hệ thống công nghệ bị trục trặc kỹ thuật hay nhầm lẫn khi vận hành, nhưng rất ít nhân viên ngân hàng có kiến thức chuyên môn cần thiết, nhất là trong việc giám sát và phát hiện tội phạm

Bên cạnh rủi ro về công nghệ, các ngân hàng cũng cần đề phòng với tình trạng lừa đảo và cướp ngân hàng, hỗ trợ các các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài nhằm phòng ngừa những rủi ro không đáng có mà nguyên nhân là do những bất cẩn của các doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng Trong quá trình toàn cầu hóa, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn, rủi ro trong giao dịch kinh doanh tăng cùng với tốc độ phát triển thương mại và du lịch quốc tế, ngoài việc lợi dụng những sơ hở trong ký kết hợp đồng và những trò lừa đảo khác trong kinh doanh, hoạt động trộm cướp và rút tiền ngân hàng cũng có thể được nhập khẩu vào Việt Nam với nhiều chiêu thức khác nhau

Do nguyên lý của phát minh khoa học và qui trình công nghệ, các phần mềm không thể tránh khỏi sự phá hoại của hacker Do đó, vẫn cần hoạt động giám sát với

Trang 9

cơ chế và phương thức linh hoạt, thậm chí là theo dõi thủ công Vì vậy, mặc dù có những dự báo cho rằng, sự phát triển của công nghệ thông tin báo hiệu nguy cơ suy tàn của các trung tâm tài chính lớn trên thế giới, nhưng thực tế các trung tâm tài chính đang phát triển rất mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt Những bất ổn tài chính trong thời gian qua đã cho thấy, cách thức làm việc quá lệ thuộc vào công nghệ hiện đại cũng chứa đựng nhiều hạn chế và sự tồn tại của các trung tâm tài chính cũng có những ưu điểm riêng, nổi bật là: vị trí địa lý thuận lợi,

hệ thống cơ sở hạ tầng đầy đủ, đồng bộ và tiện nghi, nguồn nhân lực chất lượng cao, hệ thống thông tin hiện đại và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của nhà đầu tư, chính sách thu nhập thuận lợi và mức độ tham nhũng thấp

Đầu tư công nghệ khá cao, nhưng công nghệ lại lạc hậu rất nhanh do chu kỳ sản phẩm công nghệ bị rút ngắn và công nghệ thay đổi nhanh chóng, dẫn đến sự không tương thích giữa các thế hệ máy ATM (chẳng hạn), thậm chí là lãng phí, nếu doanh thu không đủ bù đắp chi phí triển khai công nghệ thì đầu tư đổi mới công nghệ sẽ làm giảm hiệu quả và nguồn vốn của ngân hàng, hoạt động của ngân hàng

sẽ khó khăn hơn, không loại trừ nguy cơ phá sản Điều này đòi hỏi phải đầu tư đồng

bộ và xây dựng hạ tầng công nghệ hoàn chỉnh, nhưng đầu tư thế nào, đầu tư bao nhiêu là bài toán rất khó giải đáp Các NHTM phải tập trung vào đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu về công nghệ để có thể nắm bắt được tình hình và xu thế phát triển công nghệ, thành thạo trong việc vận hành, thiết kế và điều chỉnh qui trình công nghệ, đảm bảo cho sự phối hợp thành công giữa các NHTM trong việc xây dựng hạ tầng công nghệ ngân hàng nhằm tận dụng các thành tựu công nghệ để tiết giảm chi phí, tính toán đầu tư thích đáng để có thể tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh quyết liệt và ẩn chứa nhiều rủi ro Coi trọng hoạt động giám sát và theo dõi nhân viên, thực hiện cơ chế kiểm tra chéo và giám sát lẫn nhau, thường xuyên thay đổi mật khẩu và phương thức giám sát nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hoạt động ngân hàng, giảm thiểu nguy cơ ăn cắp dữ liệu và truy cập vào tài khoản chuyển tiền điện tử bất hợp pháp

Tóm lại, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, các NHTM Việt Nam phải đổi mới một cách toàn diện để tận dụng những thành tựu công nghệ mới nhằm tăng tiện ích cho khách hàng, giảm chi phí quản lý và giao dịch, đồng thời có biện pháp

Trang 10

nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng sự hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng, qua đó có thể cạnh tranh được với các đối thủ trong nước và ngoài nước.

1.2 Giới thiệu về Chi nhánh NHNo Thanh Bình

1.2.1.Lịch sử hình thành của Chi Nhánh NHNo Thanh Bình Tỉnh Hải Dương

Nhận thức được vai trò quan trọng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) đối với một nền kinh tế nông nghiệp đang theo hướng đổi mới, với dấu son lịch sử của ngành ngân hàng theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 thì hệ thống NHNo&PTNT cũng được ra đời và phát triển Cùng với toàn hệ thống chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Bình, Tỉnh Hải Dương được thành lập vào ngày 30/06/2005 theo quyết định số 296/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam

1.2.2 Trụ sở chi nhánh

Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Bình, Tỉnh Hải Dương có trụ sở tại Km 2+500 Đại lộ Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương Trụ sở chính của chi nhánh được đặt tại cửa ngõ phía tây của Thành phố Hải Dương Là cầu nối giữa Thành phố Hà nội và Thành phố Hải Phòng

1.2.3 Mô hình tổ chức của chi nhánh

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Bình gồm Hội sở chính và 02 phòng Giao dịch trực thuộc

Tổng số cán bộ công nhân viên chức trong toàn chi nhánh là 36 người

Trang 11

Cơ cấu tổ chức được thể hiện theo sơ đồ sau:

* Nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ

- Nguồn vốn nội tệ: 339,17 tỉ, chiếm 82,9% nguồn vốn huy động, so với năm 2009 tăng 64,5 tỉ đồng (+23,5%)

Tính 60% nguồn tiền gửi Kho bạc và tiền gửi không kì hạn của BHXH: 331,84

tỉ, đạt 88,1% chỉ tiêu kế hoạch được giao, tăng 64,64 tỉ (+24,2%) so với năm 2009

Phòng giao dịch

số 2, số 3

Bộ phận Tín dụng Bộ phận Kế toán

Trang 12

- Nguồn vốn ngoại tệ qui VND: 69,79 tỉ, chiếm 17,1% nguồn vốn huy động;

so với 2009 tăng 8,3 tỉ (+13,5%); trong đó: Tiền gửi USD 3503 ngàn, chiếm 95% nguồn tiền gửi ngoại tệ, đạt 103,04% chỉ tiêu kế hoạch được giao, tăng 278 ngàn USD (+8,6%) so với năm 2009 Tỉ lệ tăng trưởng được cho là đã hoàn thành chỉ tiêu

đề ra, giúp chi nhánh tăng trưởng ổn định

*Nguồn vốn huy động theo thời gian

- Tiền gửi không kỳ hạn: 51,08 tỉ, chiếm 12,5% nguồn vốn huy động; tăng 8,7

* Nguồn vốn huy động theo tính chất nguồn vốn

- Tiền gửi dân cư 343,18 tỉ, chiếm 83,9% tổng nguồn vốn huy động, tăng 62,77 tỉ (+22,4%) so với 2009, chiếm 37,5% thị phần TCTDNN và NHTMCP có vốn nhà nước chi phối Tiền gửi dân cư tăng 22,4 %, cao hơn mức trung bình là 20,5% trên địa bàn tỉnh

- Tiền gửi TCKT: 69,76 tỉ, chiếm 17% tổng nguồn vốn huy động, tăng 8,91 tỉ (+14,6%) so với 2009

- Tiền gửi TCTD: 0,29 tỉ, giảm 0,24 tỉ (- 45%) so với 2009 Để mất một nguồn tiền gửi không kỳ hạn do chưa thu hút được các tổ chức tín dụng

Nguồn vốn UTĐT

Trang 13

21,05 tỉ, chiếm 4,2% tổng nguồn vốn kinh doanh, so với năm 2009 giảm 2,55

tỉ (-10,8%) do TW thu hồi vốn đến hạn Điều này cũng gây khó khăn không nhỏ trong quá trình huy động vốn của chi nhánh

- Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2010: 480,5 tỉ, so với 2009 tăng 74,16 tỉ

(+18,3%); chiếm 28,4% thị phần TCTDNN và NHTMCP có vốn nhà nước chi phối; bình quân dư nợ 0,95 tỉ đồng/CB, tăng 0,13 tỉ/CB so với 2009 Dư nợ tăng trưởng đều và ổn định từ 12-18 %, năm 2007 và 2009 do khủng hoảng kinh tế và chính sách của nhà nước nên tỷ lệ tăng trưởng có thấp hơn so với các năm khác So với dư

nợ thì nguồn vốn tăng trưởng đều và ổn định hơn, tỷ lệ chỉ từ

14,1-15,7%

Trang 14

- Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất 15,5 tỉ đồng, với 648,7 khách hàng được vay

hỗ trợ lãi suất, số lãi tiền vay đã hỗ trợ cho khách hàng đã tăng lên thành 2.795 triệu đồng

* Dư nợ theo loại tiền tệ

- Dư nợ nội tệ: 454,47 tỉ, chiếm 94,6% tổng dư nợ, so với năm 2009 tăng

67,67 tỉ (+17,5%); trong đó dư nợ nội địa 433,12 tỉ, đạt 96% chỉ tiêu kế hoạch được giao, so với với năm 2009 tăng 69,87 tỉ (+19,2%)

- Dư nợ ngoại tệ qui VND: 26,62 tỉ chiếm 5,4% tổng dư nợ, so với năm 2009

tăng 6,79 tỉ (+35,3%); trong đó: Dư nợ ngoại tệ USD 577 ngàn, đạt 72,1% chỉ tiêu

kế hoạch được giao; so với năm 2009 tăng 402,4 ngàn USD (+230,6%)

* Dư nợ theo thời gian

- Dư nợ ngắn hạn: 284,5 tỉ, chiếm 59% tổng dư nợ, tăng 55,9 tỉ (+24,4%) so với 2009

- Dư nợ trung,dài hạn: 195,9 tỉ, chiếm 41% tổng DN, tăng 18,2 tỉ (+10,3%)

so 2009

* Dư nợ theo thành phần kinh tế

- Dư nợ DNNN: 16,3 tỉ, chiếm 3,4% tổng dư nợ, giảm 0,86 tỉ (-5%) so với năm 2009

- Dư nợ DN ngoài NN: 105,5 tỉ,chiếm 22% tổng DN, tăng 25,4 tỉ (+31,8%)

so 2009

- Dư nợ HTX: 3,52 tỉ, chiếm 0,7% tổng dư nợ, giảm 29,9 triệu (-0,8%) so 2009

- Dư nợ kinh tế hộ: 355,1 tỉ, chiếm 74% tổng dư nợ, tăng 49,9 tỉ (+16,3%) so 2009

Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ USD chiếm tỉ trọng quá nhỏ bé trong tổng dư nợ; doanh số kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, lượng khách hàng tham gia giao dịch chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường và khả năng của Chi nhánh nhất là khách hàng giao dịch tín dụng và thanh toán

Trang 15

 Trích lập quĩ dự phòng và thu hồi nợ đã xử lí rủi ro

- Trích lập dự phòng: 2.636 triệu đồng, đạt 103,9% chỉ tiêu kế hoạch được giao

- Thu hồi nợ đã XLRR: 2.977 triệu đồng, đạt 95,8% chỉ tiêu kế hoạch được giao, so với năm 2009 tăng 1.480 triệu đồng (+98,86%)

- Tỉ lệ nợ xấu: 2,65%, so kế hoạch giao giảm 0,35%, so năm 2009 giảm 1,14%

 Kết quả kinh doanh ngoại hối

- Doanh số thanh toán QT: 2.283 ngàn USD, so 2009 tăng 978 ngàn USD (+75%)

- Chi trả kiều hối: 3.920 lượt chuyển tiền, số tiền 5.507 ngàn USD, so với năm

2009 giảm 191 lượt chuyển tiền (- 4,7%), số tiền tăng 561 ngàn USD (+11,3%); chiếm 46,3% thị phần TCTDNN và NHTMCP có vốn nhà nước chi phối

- Doanh số mua ngoại tệ: 4.430 ngàn USD, so với năm 2009 tăng 331 ngàn USD (+8,1%); chiếm 14% thị phần TCTDNN và NHTMCP có vốn nhà nước chi phối

- Doanh số bán ngoại tệ: 4.435 ngàn USD, so với năm 2009 tăng 352 ngàn USD (+8,6%); chiếm 14% thị phần TCTDNN và NHTMCP có vốn nhà nước chi phối

- Chênh lệch kinh doanh ngoại hối: 45 triệu, tăng 30,7 triệu (+ 57%) so 2009.Kinh doanh ngoại hối tuy có tăng nhưng chưa nhiều do chưa chú trọng hợp lý phát triển về mảng ngoại hối

 Kết quả công tác phát hành thẻ, tin học

- Chi nhánh có 03 máy ATM, 03 điểm chấp nhận thẻ tại quầy giao dịch không tăng so với năm 2009; chiếm 20,6% thị phần Phát hành 372 thẻ, luỹ kế đến 31/12/2010 phát hành được 730 thẻ, tăng 104% so với năm 2009 Công tác phát hành thẻ vẫn tăng trưởng ổn định

- Dịch vụ bảo an tín dụng có 1.520 khách hàng tham gia, tăng 1.458 khách hàng so

2009, số tiền bán bảo hiểm 293 triệu đồng, tăng 248 triệu, tăng 6,5 lần so 2009

- Dịch vụ MobileBanking có 168 khách hàng đăng kí tham gia, tăng 100 khách hàng (+146,8%) so với năm 2009 Hứa hẹn sẽ là một dịch vụ hấp dẫn trong tương lai

Trang 16

- Dịch vụ InternetBanking có 23 khách hàng đăng kí tham gia, năm 2009 nhưng vẫn chưa đủ điều kiện nên chưa triển khai dịch vụ này.

- Triển khai áp dụng các dịch vụ thanh toán: Dịch vụ thu ngân sách nhà nước; Dịch vụ nhờ thu tự động qua Banknet; Dịch vụ thu tiền điện, điện thoại; Dịch vụ chuyển tiền Western Union Qua đó giúp đẩy nhanh việc phát triển thanh toán điện

tử, làm tiền đề cho những dịch vụ mới ngày càng đa dạng và tiện ích hơn nữa

- Triển khai dự án AD-Email-Anti Virut nhằm quản lí giám sát thiết bị tin học khi kết nối vào hệ thống thiết bị tin học của NHNo Việt Nam, phòng chống các nguy cơ tấn công từ bên ngoài, tự động cập nhật các mẫu virut mới cho tất cả các thiết bị tin học trong toàn chi nhánh Dự án này giúp cho ngân hàng tăng khả năng bảo mật cho khách hàng và cho chính ngân hàng

 Kết quả thu, chi tiền mặt

- Tổng thu TM (cả ngoại tệ qui VND): 3.542 tỉ, so 2009 tăng 787 tỉ (+ 28,6%)

- Tổng chi TM (cả ngoại tệ qui VND): 3.537 tỉ; so 2009 tăng 782 tỉ (+ 27,4%) Tổng thu tổng chi không chênh lệch nhau quá nhiều tạo nên sự cân đối về thu chi ngân sách cho chi nhánh

- Trả cho khách hàng 71 món tiền thừa, số tiền 175 triệu đồng

- Phát hiện thu giữ 77 tờ tiền giả, số tiền 9,3 triệu, đã nộp Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Hải Dương

 Kết quả tài chính

- Tổng thu: 85.611 triệu đồng, so với 2009 tăng 30.681 triệu đồng (+55,9%); trong đó: Thu tín dụng 81.458 triệu đồng, so với 2009 tăng 29.145 triệu đồng (+55,7%); thu dịch vụ 1.990 triệu đồng, so với 2009 tăng 550 triệu đồng (+38,2%)

- Tổng chi: 77.585 triệu đồng, so với 2009 tăng 18.112 triệu đồng (+30,5%); trong đó: Chi trả lãi 60.677 triệu đồng, so với 2009 tăng 19.193 triệu đồng (+46,3%); chi khác 523 triệu đồng, so với 2009 giảm 11,9 triệu đồng (-2,2%)

- Quĩ thu nhập thực hiện theo khoán tài chính ( Tổng thu tài khoản loại 7 - Tổng chi tài khoản loại 8 + tổng chi lương : 12.667 triệu đồng, tăng 13.768 triệu đồng so với năm 2009 (năm 2009 quĩ thu nhập âm 1.101 triệu đồng)

Trang 17

- Lãi suất bình quân (nội, ngoại tệ qui đổi):

+ Đầu vào: 0,92%, tăng 0,19% so với năm 2009

+ Đầu ra: 1,17%, tăng 0,26% so với năm 2009

+ Chênh lệch: 0,35%, tăng 0,18 so với năm 2009

Những tháng cuối năm công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn do thị trường bất động sản, giá vàng, ngoại tệ liên tục có nhiều biến động, lãi suất huy động của một

số TCTD tăng cao bất thường dẫn đến việc khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm để đầu tư, mặc dù đã có nhiều biện pháp quyết liệt trong công tác huy động vốn nhưng nguồn vốn toàn chi nhánh vẫn không hoàn thành kế hoạch giao, chưa đáp ứng đủ nhu cầu mở rộng cho vay, còn phải sử dụng vốn cấp trên với khối lượng lớn

- Hệ số tiền lương đạt được: 1,303 100% các phòng giao dịch đạt hệ số tiền

lương từ 1 trở lên Tuy nhiên việc thực thi trả lương theo tài khoản vẫn chưa được triển khai rộng rãi trong chi nhánh

Trang 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH BÌNH - TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 NỘI DUNG, VAI TRÒ CỦA VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC NGÂN HÀNG

2.1.1 Nội dung đổi mới công nghệ trong ngân hàng

Agribank đang sở hữu một mạng lưới rộng lớn và phức tạp với 2.230 chi nhánh và phòng giao dịch cùng đội ngũ nhân sự 30.000 người, quản lý nhiều cấp nhưng không có sự đồng nhất và trình độ nhân viên cũng không đồng đều… Cùng chung hoàn cảnh đó, sự quản lý chồng chéo với sự đan xen các phòng ban cũng khiến cho chi nhánh Ngân hàngnông nghiệp Thanh Bình không có được sự quản lý tốt nhất giữa lãnh đạo và nhân viên trong chi nhánh

Để xây dựng được một mạng lưới phân phối hữu hiệu, Agribank phải cần đến sự hỗ trợ của công nghệ mạng lõi (core banking) triển khai từ năm 2002, làm cơ

sở cho việc chuyển đổi hệ thống và chi nhánh Ngân hàngnông nghiệp Thanh Bình cũng triển khai kịp thời cùng hệ thống Agribank

Hiện hệ thống này đáp ứng cho 20 triệu giao dịch mỗi ngày và quản lý 100 triệu khách hàng với 200 triệu tài khoản Tuy nhiên, đó mới là giai đoạn đầu, sự thách thức về một ngân hànghiện đại đối với Agribank còn ở nhiều mặt, trong đó giai đoạn tới là xây dựng và vận hành hệ thống quản trị an ninh, hệ thống xác thực chữ ký điện tử và cấp phép giao dịch, trung tâm phục hồi thảm họa…

Môi trường cho hoạt động ngân hàngluôn đòi hỏi sự an toàn, bảo đảm giá trị của dữ liệu doanh nghiệp mà trong đó CNTT chỉ là công cụ hỗ trợ Vì thế, Ngân hàngnông nghiệp Thanh Bình phải nhận định mức độ rủi ro và đưa ra mô hình đầu

tư phù hợp để phòng ngừa thảm họa

Mô hình kinh doanh mới thông qua các cổng thông tin và công nghệ mới sử dụng dịch vụ web đã trở thành một yêu cầu để cạnh tranh trong kinh doanh Điều này dẫn đến việc gia tăng nhanh chóng số lượng người sử dụng Tuy nhiên, công

Trang 19

nghệ có lúc không bắt kịp yêu cầu tăng trưởng và làm tăng rủi ro về bảo mật, vì thế, doanh nghiệp phải bảo toàn thông tin và hoạch định lại việc quản trị

Tiếp nối chương trình của dự án IPCAS giai đoạn I năm 2008, Tiểu ban dự

án IPCAS đã xây dựng chương trình giảng dạy giai đoạn II gồm 7 modul:

- Nghiệp vụ sổ cái

- Tiền gửi

- Tiền vay

- Tài trợ thương mại và chuyển tiền nước ngoài

- Chuyển tiền trong nước

- Thông tin quản lý, thanh toán, kế toán

Thực hiện chức năng quản lý tài khoản như đăng ký, sửa đổi, huỷ bỏ Tăng cường khả năng kiểm tra từng giao dịch cũng như là quản lý tài khoản của khách hàng tại những chi nhánh khác nhau Kiểm soát những tài khoản không được hoạt động và những tài khoản chung của toàn hệ thống Quản lý báo cáo kế toán và những thay đổi chi tiết của từng tài khoản Quản lý hạn mức của từng thanh toán viên

Trang 20

Nghiệp vụ thanh toán

Mô hình thanh toán 2 cấp : Chi nhánh – Hội sở chính :

_ Chương trình giao dịch và chương trình chuyển tiền nội bộ đồng nhất : hạch toán đồng thời với việc chuyển tiền Dễ dàng giao diện với hệ thống khác như chuyển tiền điện tử, thanh toán liên ngân hàng… Tài khoản thanh toán tập trung tại hội sở chính, sử dụng tài khoản thanh toán liên chi nhánh Tập trung đầu mối thanh toán tại hội sở chính, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế Thanh toán giữa khách hàng có tài khoản tại các chi nhánh thành viên thực hiện qua chức năng tiền gửi Thanh toán giữa khách hàng vãng lai thuộc IPCAS, thanh toán với khách hàng thuộc hệ thống khác thực hiện qua chức năng chuyển tiền Hầu hết các giao dịch thanh toán được hạch toán tự động vào sổ cái theo các mã giao dịch đã địnhsẵn trong hệ thống Mỗi giao dịch thanh toán giữa 2 chi nhánh thành viên IPCAS tự động hạch toán đồng thời 2 bút toán cho chi nhánh và HQ

Giao dịch thanh toán giữa chi nhánh IPCAS và chi nhánh thuộc hệ thốngchuyển tiền điện tử thực hiện qua giao diện tại trung tâm thông tin Giao dịch thanhtoán giữa chi nhánh IPCAS với ngân hàngkhác qua thanh toán liên ngân hàngthực hiện qua giao diện giữa 2 hệ thống tại Chi nhánh (Thành viên IBPS) và qua hội sở chính ( không là thành viên IBPS) Giao dịch thanh toán giữa chi nhánh IPCAS vớingân hàngkhác qua bù trừ tại địa bàn tỉnh -TP, hoặc trực tiếp bằng tài khoản tiền gửi ngân hàngnhà nước

Trang 21

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào sổ cái sẽ dựa trên có sởliên kết mã nghiệp vụ và mã tài khoản hạch toán

Thông tin khách hàng

_ Mô hình quản lý tập trung

_ Mã số khách hàng là duy nhất trong hệ thống

_ Đáp ứng được các bài toán ứng dụng lớn

_ Quản lý được các quan hệ của khách hàng, Quản lý theo nhóm khách hàng, Quản lý được hạn mức tín dụng …

_ Trợ giúp rất nhiều cho việc quản lý, cho chỉ đạo điều hành

Trong lĩnh vực ATM, song song với việc phát triển mạng lưới ATM, cần đưa thêm nhiều loại hình dịch vụ trên máy để giúp người dùng có sự tiện lợi tối đa khi sử dụng ATM Các dịch vụ này cần có sự liên hệ thống nhất với các hệ thống ứng dụng khác để người dùng có được sự tự tin, nhận biết sự tiện lợi và dễ dàng của các dịch vụ Ngân hàngHiện đại

Các dịch vụ sau đây có tính khả thi cao và được Phòng thẻ nghiên cứu đề xuất phát triển trong thời gian tới

1.Bán thẻ Điện thoại di động trả trước, thẻ Internet qua máy ATM: Dịch vụ này hoàn toàn có thể đáp ứng được với hệ thống hiện tại của ngân hàng Khi nhu cầu sử dụng điện thoại di động và truy cập Internet tăng cao như hiện nay, dịch vụ này sẽ thu hút giúp nhiều khách hàng cho Ngân hàng trong tương lai Đồng thời, Ngân hàng lúc đó sẽ đóng vai trò là đại lý cho các nhà cung cấp dịch vụ di động và Internet, đây cũng sẽ là một nguồn thu thêm cho ngân hàng

Khi khách hàng lựa chọn giao dịch này trên máy ATM và xác nhận lại giao dịch, hệ thống sẽ trừ tiền (ghi nợ) tài khoản của khách hàng, sau đó sẽ in ra trên biên lai mã số bí mật để nạp vào tài khoản điện thoại di động, hoặc tên truy nhập và mật khẩu để truy nhập Internet

Trang 22

Việc triển khai dịch vụ này sẽ rất khả thi do giúp được các nhà cung cấp dịch

vụ tiết kiệm được các chi phí in thẻ, quản lý, kiểm kê đồng thời tăng thêm các điểm đại lý cung cấp

2.Cung cấp dịch vụ quảng cáo trên màn hình máy ATM và trên biên lai máy ATM: Đây cũng là một dịch vụ có thể triển khai ngay trên hệ thống máy ATM hiện tại của ngân hàng Các máy ATM mới hiện nay đều chạy trên hệ điều hành Microsoft Windows NT và có hỗ trợ đa phương tiện (multimedia) như âm thanh, hình ảnh thậm trí cả video Trên màn hình máy ATM, thay vì các thông tin thông thường, Ngân hàng sẽ đưa vào các màn hình với thông tin quảng cáo trong thời gian rỗi, thậm trí cả khi khách hàng đang giao dịch

Ngoài ra, Phòng Thẻ & Dịch vụ Ngân hàngĐiện tử cũng sẽ nghiên cứu đưa vào các chương trình quảng cáo trên các phương tiện mang thông tin (media) của máy ATM như biên lai giao dịch Đây là hình thức rất phổ biến đã được các ngân hàngtrên thế giới đã

và đang triển khai trên các hệ thống máy ATM của minh Các thông tin quảng cáo sẽ được

in ở mặt sau của biên lai, sau khi khách hàng thực hiện giao dịch, một biên lai với thông tin quảng cáo ở mặt sau sẽ được in ra cho khách hàng

Các thông tin quảng cáo trên máy ATM có thể được thực hiện một cách địa phương, không nhất thiết phải thực hiện giống nhay trên toàn hệ thống Vi dụ, một chi nhánh của ngân hàngcó thể ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quảng cáo trên màn hình với một khách hàng mà thông tin quảng cáo chi đợc đưa vào một máy ATM hiện đang đặt tại một siêu thị nơi khách hàng đó đang tổ chức một đọt khuyến mại sản phẩm

Các dịch vụ về quảng cáo trên máy ATM cũng sẽ là một công cụ rất tốt để

mở rộng phát triển mạng lưới khâch hàng

1.Bán vé qua máy ATM: Các loại vé có thể bán được qua máy ATM là: vé xem

phim, vé xem bóng đá, vé SEA GAMES Hệ thống phần cứng hiện tại đã có thể đáp ứng được dịch vụ này mà không cần phải đầu tư công nghệ và cơ sở hạ tầng

2.Thanh toán bằng thẻ ATM tại các điểm chấp nhận thẻ: Cùng với việc đưa ra dịch

vụ thẻ tín dụng, các điểm chấp nhận thẻ tín dụng thì Ngân hàngcũng sẽ phối hợp với các bên đối tác để phát triển cho phép chấp nhận thẻ ATM của Ngân hàng được sử dụng như một thẻ DebitCard tại các điểm chấp nhận thẻ

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản lý đổi mới công nghệ Khác
2. Trang web sbv.gov.vn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Khác
3. Trang web vnba.org.vn của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam Khác
4. Trang web agribank.com.vn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
5. Các báo cáo và văn bản khác của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Bảng số liệu so sánh kết quả kinh doanh 5 năm gần nhất - Giải pháp thúc đẩy đổi mới công nghệ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Bình
Bảng 1.1 Bảng số liệu so sánh kết quả kinh doanh 5 năm gần nhất (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w