1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường

47 794 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Suy Nghĩ Về Cơ Cấu Điều Hành Lãi Suất Của NHNN Trong Giai Đoạn Thực Hiện Cơ Chế Lãi Suất Thị Trường
Tác giả Đồng Thị Mai Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường

Trang 1

Mục lục Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục bảng biểu

Lời mở đầu 1

Chơng 1: Những vấn đề chung về cơ chế lãi suất thị trờng 3

1.1 Khái niệm lãi suất 3

1.2 Vai trò lãi suất trong nền kinh tế 4

1.3 Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN qua các thời kỳ 5

1.4 Sự cần thiết phải chuyển đổi lãi suất theo cơ chế thị trờng 8

1.4.1 Cải cách kinh tế theo hớng thị trờng đòi cải cách lãi suất 9

1.4.2 Cải cách khu vực ngân hàng theo định hớng thị trờng đòi hỏi cải cách lãi suất 12

1.4.3 Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi cải cách mạnh mẽ lãi suất .14

1.5 Những điều kiện để thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng 15

1.6 Những tác động tích cực của cơ chế lãi suất thị trờng nên nền kinh tế nói chung 17

Chơng 2: Thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng đối với nền kinh tế .20

2.1 Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng- lãi suất thoả thuận 20

2.1.1 Những điều kiện thuận lợi khi thực hiện lãi suất thị trờng .20

2.1.2 Những thách thức đặt ra khi thực hiện lãi suất thị trờng 23

2.2 Những tác động của việc áp dụng cơ chế lãi suất thị trờng - lãi suất cho vay thoả thuận đối với hoạt động của NHTM 31

2.2.1 Tác động đối với hoạt động huy động vốn 32

2.2.2 Tác động đối với hoạt động cho vay 35

2.2.3 Cơ chế lãi suất thị trờng –lãi suất thoả thuận tạo sức ép buộc các NHTM nâng cao trình độ nghiệp vụ và giảm thiểu các chi phí hoạt động 37

2.3.Cơ chế lãi suất thoả thuận và những tác động đối với hộ nông dân 38

Trang 2

2.4 Những tác động đối với doanh nghiệp khi thực hiện cơ chế lãi suất

thoả thuận 41

Chơng 3: Một vài suy nghĩ và những kiến nghị nhằm thực hiện thành công cơ chế lãi suất thoả thuận 43

3.1 Đối với NHNN 43

3.1.1 Trớc mắt cần có biện pháp làm hạ lãi suất thị trờng 43

3.1.2 Xây dựng lãi suất chủ đạo của NHNN có tác động định h-ớng lãi suất thị trờng 44

3.2 Đối với hệ thống NHTM 49

3.2.1 Tăng khối lợng vốn tự có của các NHTM 49

3.2.2 Nâng cao chất lợng quản lý, khả năng thẩm định khách hàng 50

3.2.3 Tăng cờng tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng 50

3.2.4 Phát triển các chi nhánh ở vùng sâu, vùng xa 51

3.2.5 Tích cực tham gia thị trờng mở 51

3.2.6 Xử lý tốt nợ quá hạn nợ xấu trong ngân hàng 51

3.3 Phát triển thị trờng tài chính 52

3.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm CIC 52

3.5 Cải cách hoạt động của NHNNo và PTNT 52

Kết luận 54

Phụ lục 55

Tài liệu tham khảo 56

Trang 3

Lời mở đầu

Phát triển nền kinh tế ở mức cao và bền vững, xoá hẳn 2 từ đói nghèo trên

đất nớc là mục tiêu theo đuổi của tất cả các nớc trên thế giới Tuỳ theo mỗithời kỳ, giai đoạn mà mỗi nớc lựa chọn riêng cho mình một con đờng đi đến

đích thích hợp là sự phát triển kinh tế Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay thìcon đờng đi chung mà tất cả các nớc đều lựa chọn đó là con đờng hội nhậpnền kinh tế trong nớc với nền kinh tế khu vực và thế giới mà chúng ta hay gọi

điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả nh ổn định giá trị tiền tệ, kiềm chế lạmphát của NHNN Với hệ thống ngân hàng thơng mại thì ngày càng hoàn thiệncác nghiệp vụ của mình thực hiện tốt vai trò là trung gian tài chính trong nềnkinh tế thời gian qua Trong giai đoạn hiện nay giai đoạn mà xu thế hội nhậpdiễn ra nhanh chóng thì nghành ngân hàng có những đổi mới tích cực diễn ramạnh mẽ hơn bao giờ hết thể hiện ở việc điều hành chính sách tiền tệ củaNHNN với hàng loạt các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của cáccông cụ chính sách tiền tệ Một trong những chính sách đổi mới trong điềuhành chính sách tiền tệ của NHNNđể góp phần tạo điều kiện thúc đẩy pháttriển kinh tế để quá trình hội nhập diễn ra nhanh là sự thay đổi trong điềuhành lãi suất với việc bỏ cơ chế quản lý lãi suất bằng biện pháp hành chínhsang cơ chế lãi suất thị trờng Đây đợc coi là một đổi mới có tính đột phátrong điều hành chính sách tiền tệ của NHNNgây chú ý của các thành phầnkinh tế trong xã hội Với mong muốn tìm hiểu về cơ chế lãi suất mới này Em

chọn đề tài “Một vài suy nghĩ về cơ chế điều hành lãi suất của NHNN

trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng lãi suất thoả thuận”cho bài viết chuyên đề tốt nghiệp của mình Nội dung bài viết của Em đợcchia làm 3 phần nh sau:

Trang 4

Chơng 1: Những vấn đề chung về cơ chế lãi suất trị trờng.

Chơng 2: Thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng đối với nền kinhtế

Chơng 3: Một vài suy nghĩ và những kiến nghị nhằm thực hiện thành công cơchế lãi suất thoả thuận

Với những kiến thức học hỏi đợc từ nhà trờng, từ tìm hiểu và nghiên cứusách báo, tạp chí, cùng với những kiến thức hiểu biết về thực tế qua thời gianthực tập, đặc biệt là với mong muốn đợc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế lãi suấtthoả thuận và tác động của nó đối với nền kinh tế Em mạnh dạn chọn đề tàinày để viết bài chuyên đề tốt nghiệp của mình, tuy nhiên do kiến thức lý luận

và kiến thức trên thực tế còn hạn chế bài viết của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót cần đợc các thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để em hoàn thiệnkiến thức của mình về vấn đề này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ

em thực hiện viết chuyên đề, đặc biệt em xin cảm ơn giảng viên TS Tô KimNgọc đã có những hớng dẫn và gợi ý cho em trong quá trình viết chuyên đề

Em xin cảm ơn các Cô Chú làm việc tại Ngân hàng công thơng chi nhánh tỉnh

Hà Tây đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành đợc bài viếtcủa mình

Trang 5

Chơng 1 Những vấn đề chung về cơ chế lãi suất thị trờng

1.1 Khái niệm lãi suất

Trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tiết kiệm và đầu t tồn tại nh một tấtyếu vì nó xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong nền kinh tế - tuầnhoàn vốn tiền tệ, thể hiện cùng một lúc có những chủ thể trong nền kinh tếtạm thời có vốn cha sử dụng gọi là thừa vốn tạm thời, ngợc lại có những chủthể ở tình trạng thiếu vốn tạm thời Hiện tợng này tạo mâu thuẫn trong xã hộicần đợc giải quyết nếu không sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí về vốn và căngthẳng về vốn Tín dụng là phơng pháp điều hoà vốn nhằm giải quyết mâuthuẫn trên và đa vốn sử dụng có hiệu quả trong nền kinh tế

Khi sử dụng bất kì khoản tín dụng nào, ngời đi vay cũng phải trả thêm 1phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu cho ngời cho vay phần tăng thêmnày gọi là lợi tức mà theo Mác thì đây chính là giá cả về quyền sử dụng vốnvay Tỷ lệ phần trăm của lợi tức so với vốn vay ban đầu đợc gọi là lãi suất

Vậy lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong thời gian nhất

định mà ngời sử dụng vốn vay trả cho ngời sở hữu vốn.

Trong nền kinh tế thị trờng, ngời đi vay cũng nh ngời cho vay có thể làchính phủ, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình hoặc cá nhân nớc ngoài Lãisuất tác động đến cả hai chủ thể ngời đi vay và ngời cho vay Đối với ngời đivay, lãi suất tạo nên một khoản chi phí, làm giảm lợi nhuận còn đối với ngờicho vay, lãi suất là một nguồn tạo ra thu nhập Vì vậy, sự biến động của lãisuất ảnh hởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mọi chủ thể kinh tế cụ thể

nh, lãi suất tác động đến những quyết định của các cá nhân, các doanh nghiệp

nh chi tiêu hay để dành, mua nhà hay mua trái phiếu hay gửi tiền tiết kiệm v.v

Do những ảnh hởng đó của lãi suất đến nền kinh tế cho nên ngân hàng Nhà

N-ớc với t cách là ngời quản lí vĩ mô nền kinh tế, luôn phải xác định cơ chế điềuhành lãi suất sao cho phù hợp với từng thời kì của nền kinh tế từ đó thoả mãn

đợc nhu cầu của cả ngời tiết kiệm và ngời đầu t

1.2 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

- Lãi suất là công cụ khuyến khích tiết kiệm và đầu t: Lãi suất là một công cụkích thích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiền tiết kiệm của các chủ thểkinh tế tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế

Trang 6

- Lãi suất ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpvì doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có những sản phẩm tốt,muốn vậy doanh nghiệp phải luôn cải tiến công nghệ sản xuất, nhng điều này

đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu t một lợng vốn lớn mà bản thân doanh nghiệpkhông thể bỏ ra ngay đợc Vì vậy, doanh nghiệp phải vay vốn từ các ngânhàng, lãi suất phải trả cho các khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp

Do vậy, lãi suất thấp sẽ khuyến khích doanh nghiệp vay vốn đầu t, phát triểnsản xuất kinh doanh Mặt khác, lãi suất là công cụ buộc doanh nghiệp phải sửdụng vốn có hiệu quả do nếu không sử dụng hiệu quả vốn vay thì doanhnghiệp rất dễ dẫn đến phá sản

- Lãi suất là công cụ khuyến khích cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại:

điều này đợc thể hiện rõ ràng trong cơ chế lãi suất thị trờng, vì các ngân hàngthơng mại muốn tăng khối lợng vốn huy động, đồng thời mở rộng quan hệ tíndụng với khách hàng thì các ngân hàng thơng mại phải hạ lãi suất cho vay

đồng thời tăng lãi suất huy động ở mức cho phù hợp với ngân hàng mình điềunày là có lợi cho các chủ thể trong nền kinh tế Đồng thời đòi hỏi các ngânhàng không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ và ngày càng hoàn thiện để cóchỗ đứng trên thị trờng

- Lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

- Lãi suất là công cụ đo lờng tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế: nhìn vàotình hình biến động lãi suất trên thị trờng trong một thời gian, ngời ta có thểthấy đợc tình hình kinh tế của một quốc gia Trong giai đoạn đang phát triểncủa nền kinh tế lãi suất có xu hớng tăng do cung – cầu quỹ cho vay đều tăng,trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ cho vay nhanh hơn tốc độ tăng của cung quỹcho vay Ngợc lại trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế lãi suất có xu hớnggiảm xuống Lãi suất, mức lạm phát tính có mối quan hệ chặt với nhau chonên căn cứ vào tình hình biến động của lãi suất có thể dự đoán đợc các yếu tốkinh tế khác

1.3 Cơ chế điều hành lãi suất của ngân hàng Nhà Nớc qua các thời kì Lãi suất là một công cụ đặc biệt quan trọng trong tay NHNN để hoạch định

và điều hành chính sách tiền tệ Lãi suất là vấn đề hết sức nhạy cảm trong nềnkinh tế, nó tác động đến mọi khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh, tíchluỹ, tiêu dùng, tiết kiệm và đầu t… Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn n Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn nớc tatrong nhiều năm đổi mới cho thấy vai trò quan trọng của cơ chế điều hành lãi

Trang 7

suất đối với mục tiêu ổn định và phát triển thị trờng tài chính tiền tệ, thúc đẩysản xuất kinh doanh và tăng trởng kinh tế Trong quá trình chuyển từ nền kinh

tế tập chung sang nền kinh tế thị trờng, cùng với việc đổi mới cơ chế điềuhành chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, cơ chế điều hành lãisuất đã đợc NHNN cải cách từng bớc theo hớng lãi suất thị trờng và thu đợcnhững thành quả cơ bản, sử lí dần dần các bất hợp lí trong cơ chế lãi suất, chế

độ kiểm soát lãi suất cứng nhắc dần dần đợc nới lỏng theo hớng đi tự do hoávới những bớc đi thận trọng, cụ thể nh sau:

- Thời kì từ năm 1992 trở về trớc: Cơ chế lãi suất tín dụng thời kì này thể hiện

sự bao cấp về vốn của Nhà nớc đối với nền kinh tế, lãi suất âm (lãi suất chovay thấp hơn lãi suất tiền gửi), ngân hàng quy định cụ thể từng mức lãi suấttiền gửi và lãi suất cho vay với từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề

và lãi suất phân biệt theo từng thành phần kinh tế

- Thời kì từ 6/1992 đến 1995: Giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thực dơng,lãi suất cho vay bình quân cao hơn lãi suất tiền gửi bình quân, lãi suất tiền gửibình quân cao hơn tỷ lệ lạm phát Các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thểthời kì trớc đợc thay thế bằng khung lãi suất (lãi suất cho vay tối đa và lãi suấttiền gửi tối thiểu), trong phạm vi khung lãi suất của NHNN, các TCTD đợcphép ấn định các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể phù hợp với đặc thùhoạt động kinh doanh và cung cầu vốn từng thời điểm Cơ chế lãi suất thời kìnày thực sự phát huy vai trò tự nhiên vốn có của nó là đòn bẩy kinh tế, gópphần kiềm chế lạm phát, duy trì tăng trởng kinh tế và đảm bảo lợi ích cho cảngời gửi tiền, ngời vay và NHTM kinh doanh có lãi

- Thời kì từ năm 1996 đến tháng 7/ 2000: Thời kì tiếp tục chính sách lãi suấtthực dơng nhng đợc nới lỏng hơn thời kì trớc đó, bằng việc thực hiện cơ chếtrần lãi suất cho vay, có áp dụng một số mức trần khác nhau cho khu vựcthành thị, nông thôn hoặc các loại hình TCTD trong thời hạn nhất định Lãisuất tiền gửi bắt đầu đợc tự do hoá Cùng với cơ chế tín dụng thơng mại, cácTCTD còn thực hiện cơ chế tín dụng u đãi thông qua chính sách lãi suất, đốivới các đối tợng chính sách xã hội theo chỉ đạo của chính phủ

- Thời kì từ tháng 8/2000 đến 30/5/2002: NHNN đã chuyển từ cơ chế điềuhành lãi suất theo trần sang cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đối với cho vaybằng đồng Việt Nam và cơ chế lãi suất thị trờng có quản lí đối với lãi suất chovay ngoại tệ, phù hợp với luật NHNN và luật các TCTD Đặc biệt từ tháng

Trang 8

6/2001, cơ chế điều hành lãi suất ngoại tệ đợc tiếp tục đổi mới một bớc quantrọng, với việc bỏ quy định về biên độ lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ, lãi suấtcho vay đô la Mỹ nói riêng và cho vay ngoại tệ nói chung đã hoàn toàn đợc tự

do hoá Các TCTD ấn định lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ theo thoả thuận vớikhách hàng, dựa trên cơ sở lãi suất thị trờng quốc tế và cung cầu vốn tín dụngbằng ngoại tệ ở trong nớc Cơ chế lãi suất tín dụng thời kì này là bớc tiến quantrọng trong quá trình tự do hoá lãi suất, đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế đangtrong quá trình hội nhập quốc tế Cơ chế lãi suất tái chiết khấu của NHNN đốivới các TCTD cũng dần đợc đổi mới từ cho vay trực tiếp nhằm bổ xung nguồnvốn lu động cho TCTD sang cho vay tái cấp vốn, thực hiện vai trò NHNN làngời cho vay cuối cùng Lãi suất cho vay tái cấp vốn đợc điều chỉnh tăng haygiảm phù hợp với nội dung và mục tiêu của chính sách tiền tệ từng thời kì cótác động một cách gián tiếp lên lãi suất thị trờng tiền tệ

Tổng quan nhận xét rằng, trong 15 năm đổi mới vừa qua, cơ chế lãi suấtcủa NHNN đã đợc hoạch định và điều hành theo định hớng tích cực, nới lỏngtừng bớc hớng tới tự do hoá, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong nớc,mức độ hội nhập của nền kinh tế nớc ta với thị trờng tài chính khu vực và thếgiới Cơ chế điều hành lãi suất ngày càng trở nên linh hoạt hơn, bám theocung cầu vốn thị trờng, dần dần mở rộng quyền chủ động xác định lãi suấtkinh doanh cho các TCTD để tăng khả năng cạnh tranh nhng vẫn đảm bảo sựkiểm soát và điều hành của NHNN đối với lãi suất trên thị trờng tiền tệ Đi sâuvào cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, NHNN bỏ việc quy định trần lãi suấtcho vay của các TCTD đối với khách hàng, chuyển sang xác định và công bốlãi suất cơ bản dựa trên việc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông th-ờng của các NHTM áp dụng đối với khách hàng có uy tín và một số các tiêuthức kinh tế vĩ mô khác Mức lãi suất cơ bản đợc cộng thêm một biên độ bằng

số phần trăm tuyệt đối sẽ là giới hạn lãi suất tối đa cho các TCTD đợc phépcho vay Điểm khác biệt về nội dung đổi mới của cơ chế điều hành lãi suấtcơ bản khác với cơ chế điều hành lãi suất trớc đó, kể cả cơ chế điều hành lãisuất trần là, việc xác định một mức lãi suất dựa vào quan hệ cung cầu vốn tíndụng trên thị trờng, thông qua việc tính toán bình quân các mức lãi suất huy

động và cho vay của một số NHTM đợc chọn làm đại diện cụ thể là 15 ngânhàng, đồng thời tham khảo cân nhắc thêm lãi suất trên thị trờng liên ngânhàng, lãi suất thị trờng mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc và một số tiêu

Trang 9

thức tăng trởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá Mức lãi suất này làm cơ sở cho các

tổ chức tín dụng thực hiện cho vay Rõ ràng là, nếu nh cơ chế lãi suất trớc đóchủ yếu đợc điều hành theo ý thức chủ quan áp đặt, hành chính thì cơ chế lãisuất này đã thể hiện một bớc đổi mới cơ bản là NHNN đã điều hành lãi suấttheo tín hiệu thị trờng, chú trọng đến cung cầu vốn tín dụng và mục tiêu củachính sách tiền tệ Lãi suất cơ bản cộng với một biên độ xác định trong từngthời kì, mặc dù biện pháp này còn mang tính hành chính, nhng sự can thiệpchỉ mang tính chất quy định về nguyên tắc chung của NHNN và không quy

định trực tiếp, cụ thể mức lãi suất cho vay của các TCTD Việc điều chỉnhmức lãi suất cơ bản hàng tháng một cách linh hoạt đã tạo điều kiện bám sát tínhiệu thị trờng, cung cầu vốn tín dụng, đáp ứng mục tiêu chính sách tiền tệ,

đảm bảo sự kiểm soát của NHNN trên thị trờng tiền tệ Tuy nhiên, để phù hợpvới cơ chế thị trờng ngày càng phát triển và hoàn thiện ở nớc ta thì cơ chế lãisuất cần phải thay đổi sao cho phù hợp với thị trờng

- Từ 30/ 5/ 2002 đến nay: Ngày 30/ 5/ 2002, Thống đốc NHNN Việt Nam đãban hành quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN về việc thực hiện cơ chế lãi suấtthoả thuận trong hoạt động tín dụng thơng mại bằng đồng Việt Nam củaTCTD đối với khách hàng Rõ ràng đây là một bớc chuyển đổi quan trọng,mạnh mẽ và cần thiết trong chính sách tín dụng, phù hợp với nguyên tắc thị tr-ờng, nhằm đảm bảo nguồn tài chính đợc sử dụng và phân bổ một cách hiệuquả hơn Đến đây thì lãi suất thực sự đã đợc tự do hoá, đợc hình thành trên cơ

sở quan hệ cung cầu vốn và bộc lộ những vai trò vốn có của nó

1.4 Sự cần thiết phải chuyển đổi lãi suất theo cơ chế thị trờng

Thực tiễn việc hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ thời gian quacho thấy chính sách lãi suất là một công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ

Sự vận động, thay đổi chính sách lãi suất có tác động nhanh và mạnh đến thịtrờng tiền tệ, tín dụng tạo hiệu ứng rõ rệt đối với hoạt động của hệ thống ngânhàng và tác động đối với nền kinh tế Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lãisuất cha đợc sử dụng một cách đầy đủ nh một đòn bẩy kinh tế nhằm kích thíchtăng trởng kinh tế, chuyển sang cơ chế thị trờng, lãi suất phát huy mạnh mẽvai trò vốn có của nó với t cách là giá cả của vốn và chịu tác động của quan hệcung cầu

1.4.1 Cải cách kinh tế theo hớng thị trờng đòi hỏi phải cải cách lãi suất

Trang 10

Thực hiện đờng lối đổi mới do Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề rachuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo

định hớng xã hội chủ nghĩa, một nội dung đổi mới có tính chất then chốt làchuyển hệ thống ngân hàng từ 1cấp sang 2 cấp Quá trình đổi mới bắt đầu từ3/ 1988 theo nghị định 53/ NĐ của chính phủ và chính thức từ pháp lệnh ngânhàng 5/ 1990 Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới kinh tế toàn diện, các chínhsách về giá cả (giá cả hàng hoá, tỷ giá hối đoái) ở Việt Nam đã đợc cải cách

đáng kể theo định hớng thị trờng, theo định hớng đó cơ chế bao cấp ở khu vựcngân hàng cũng từng bớc đợc xoá bỏ và thay vào đó là chế độ hoạch toán kinhdoanh theo cơ chế thị trờng Hệ thống ngân hàng 2 cấp đợc xác lập, NHNNthực hiện chức năng NHTƯ và quản lí nhà nớc về tiền tệ Hệ thống ngân hàngthơng mại thực hiện chức năng NHTM là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng theo cơ chế thị trờng, lãi suất ngân hàng với t cách là một loại gía cũngtừng bớc đợc chuyển đổi theo hớng thị trờng Từ lãi suất thực âm chuyển sanglãi suất thực dơng với các mức khống chế trần sàn lãi suất cho vay, loại bỏdần các mức khống chế và giai đoạn gần đây nhất là cơ chế lãi suất cơ bản.Thực chất cơ chế này cũng vẫn còn là một hình thức lãi suất trần và tronggiai đoạn hiện nay cơ chế này đã không còn phù hợp nữa do những hạn chếcủa nó vì vậy cần phải có cơ chế lãi suất mới phù hợp hơn

Những hạn chế của cơ chế lãi suất cơ bản trong nền kinh tế thời gian qua đợc bộc lộ nh:

- Sau gần hai năm áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản từ tháng 8/ 2000 đến tháng6/ 2002 cho thấy, biên độ 0,3% đối với cho vay ngắn hạn và 0,5% đối với chovay dài hạn là khá rộng cho các TCTD định đoạt mức lãi suất cho vay, kể cảviệc cộng thêm các khoản chi phí liên quan đến khoản vay mà không vợt quábiên độ tối đa cho phép Song thực tế thấy rằng biên độ lãi suất này chỉ phùhợp với cácTCTD Nhà Nớc và các khoản tín dụng khu vực thành thị Còn đốivới các TCTD cổ phần và các khoản tín dụng khu vực nông thôn là cha thoả

đáng cụ thể:

Bảng1.1: Lãi suất cơ bản đơn vị:% tháng

Thời gian

Lãisuấtcơ bản

Trần lãi suất cho

vay

Lãi suất chovay bình quânkhu vực thànhthị

Lãi suất chovaybìnhquânkhuvực nôngthôn

Cho vayngắn hạn

Cho vaydài hạn

Trang 11

Điều này đã cho thấy vai trò của biên độ nhằm xác định trần lãi suất cho vaytối đa của các TCTD đã không còn ý nghĩa đối với xu hớng ngày càng giảmlãi suất cho vay trong nền kinh tế trong giai đoạn này.

- Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay nhu cầu vốn của nền kinh tế để

đầu t vào các phơng án, dự án sản xuất kinh doanh là rất lớn Điều này đòi hỏicác TCTD phải đẩy mạnh việc khai thác vốn bằng nhiều cách để đáp ứng nhucầu tín dụng để đầu t phát triển kinh tế Một trong những biện pháp tăng huy

động vốn của các tổ chức tín dụng là tăng lãi suất huy động vốn Nhng muốntăng lãi suất huy động (lãi suất đầu vào) thì cũng phải tăng lãi suất cho vaythì mới đảm bảo yêu cầu kinh doanh không bị lỗ của các TCTD Trong khi đólãi suất cho vay lại bị ấn định bởi lãi suất trần tối đa, nh vậy cho dù lãi suấthuy động không bị quy định mức trần tối đa nhng các TCTD vẫn không thểtăng lãi suất vợt mức lên đợc do nh vậy thì chênh lệch lãi suất đầu vào và lãisuất đầu ra không đảm bảo TCTD kinh doanh có lãi Lãi suất huy động và lãisuất cho vay là một vấn đề thống nhất, đã tạo quyền tự do xác định lãi suấthuy động, thì cũng cần tạo quyền tự do xác định lãi suất cho vay cho cácTCTD, đó là sự cần thiết cho quá trình tổ chức kinh doanh của các TCTD, phùhợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng

-Lãi suất cơ bản với bản chất là quy định mức lãi suất trần cho vay chủ yếunhằm mục tiêu khống chế các TCTD không đợc cho vay với lãi suất cao vợtquá mức ảnh hởng đến thị trờng tiền tệ và khả năng vay vốn của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, các TCTD sẽ ngày càng cạnh tranh quyếtliệt thông qua việc hạ lãi suất cho vay đến mức thấp nhất có thể đợc để thu hútkhách hàng Các TCTD không dễ độc quyền, tự do tăng lãi suất cho vay khikhông đợc thị trờng và khách hàng chấp nhận Điều này chứng tỏ việc khốngchế trần lãi suất cho vay sẽ không còn là vấn đề quan trọng trong khi nền

Trang 12

kinh tế thị trờng đã đặt các TCTD vào cuộc cạnh tranh để tìm kiếm kháchhàng và tăng thị phần tín dụng trong nền kinh tế.

- Đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn ngoài những khoản tín dụng chínhsách u đãi đã đợc chính phủ có quy định cụ thể các mức lãi suất thấp với cáckhoản cho vay chỉ định sẽ là những khoản tín dụng thơng mại cần đợc thựchiện theo lãi suất thị trờng Cơ chế lãi suất thị trờng này chính là sự thoảthuận giữa TCTD và ngời vay vốn để đảm bảo yêu cầu kinh doanh của cả haibên Trên thực tế ở nhiều vùng nông thôn ngời vay cần đợc hỗ trợ nhiều hơn

về khối lợng, thời hạn, thủ tục thuận lợi vay vốn hơn là vấn đề lãi suất Sự chủ

động về lãi suất tín dụng sẽ vừa tạo sự chủ động kinh doanh của các TCTDvừa tạo cơ hội tiếp cận nhiều hơn các khoản tín dụng trên thị trờng chính thứccủa các tổ chức kinh tế và các hộ nghèo vay vốn Bởi thực tế lãi suất trên thịtrờng chính thức của các TCTD còn thấp hơn nhiều các khoản tín dụng nặnglãi vẫn phổ biến ở các khu vực nông thôn hiện nay

- Từ thực tế thực hiện cơ chế tự do hoá lãi suất cho vay bằng ngoại tệ cho thấygần hai năm thực hiện cơ chế này, tỷ giá và thị trờng ngoại hối không nhữngvẫn đảm bảo ổn định mà còn tạo điều kiện cho các TCTD chủ động ấn định lãisuất huy động và cho vay phù hợp với nhu cầu vốn ngoại tệ, biến động lãi suấtthị trờng quốc tế, tăng khả năng huy động vốn, cho vay bằng ngoại tệ, nhất làcho vay đầu t trung dài hạn

Từ những lí do trên cho thấy xu thế khách quan đòi hỏi của thị trờng bỏ cơchế điều hành lãi suất cơ bản thay bằng cơ chế lãi suất thoả thuận

1.4.2 Cải cách khu vực ngân hàng theo định hớng thị trờng đòi hỏi cải cách lãi suất

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới toàn diện hệ thống ngân hàng Nộidung chủ yếu trong chơng trình cải cách ở hệ thống ngân hàng theo định hớngthị trờng là

- Cải cách NHNN về công cụ chính sách, mô hình tổ chức nhằm nângcao năng lực điều hành chính sách tiền tệ và kiểm soát thị trờng tài chính củaNHNN trong điều kiện kinh tế thị trờng phát triển và hội nhập quốc tế

- Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thơng mại nhằm đảm bảo tính an toàn,lành mạnh và hiệu quả trong hoạt động, góp phần tăng trởng kinh tế nhanh vàbền vững trong những năm tới

Cải cách NHNN và chính sách tiền tệ:

Trang 13

Từ những năm 90 đến nay NHNN đã từng bớc đa ra các công cụ giántiếp thay thế các công cụ trực tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ, vai tròquản lí nhà nớc đã đợc tăng cờng Nhng nhìn từ góc độ về chính sách tiền tệtrong mục tiêu trung gian chỉ có thể chọn mục tiêu là M (tổng lợng tiền cungứng) hoặc i (mức lãi suất) vì hai mục tiêu này có mâu thuẫn, nếu cố định mứccung tiền thì phải thả nổi lãi suất, nếu cố định lãi suất thì NHTƯ phải thờngxuyên thay đổi mức cung tiền tức thả nổi cung tiền mà điều này là khôngthuận lợi Nếu cố định cả mức cung tiền và lãi suất thì nền kinh tế sẽ cứngnhắc, không linh hoạt ở Việt Nam trong thời gian qua đã đặt ra cố định baogồm cả lãi suất và lợng tiền cung ứng tức là ở mục tiêu trung gian chọn cả haimục tiêu là lãi suất và lợng tiền cung ứng, đây là điều bất hợp lí trong điềuhành chính sách tiền tệ mà NHNN cần thay đổi nếu chọn cung tiền làm mụctiêu trung gian thì lãi suất cần phải thả nổi

Cải cách hoạt động của ngân hàng thơng mại theo hớng thị trờng:

Tại các nớc đang phát triển nh Việt Nam có thị trờng chứng khoán chaphát triển thì các NHTM và các doanh nghiệp có quan hệ mật thiết đặc biệt làquan hệ vay mợn vốn NHTM là ngời cung ứng vốn theo những cách thức và

điều kiện nhất định các doanh nghiệp là ngời sử dụng tín dụng và là ngời trựctiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội Khi các ngân hàng không tự quyết định

đợc việc ra quyết định cho vay (điều kiện và lãi suất phù hợp với từng đối ợng) hoặc trong điều kiện thiếu thông tin về doanh nghiệp thì sự phân bổ tíndụng trong nền kinh tế sẽ có nguy cơ không hiệu quả và danh mục tín dụngcủa ngân hàng sẽ chứa nhiều rủi ro

t-Mặc dù từ năm 1990 các ngân hàng thơng mại bắt đầu hoạt động theonguyên tắc thị trờng, nhng trên thực tế hình thức hỗ trợ, bao cấp cho cácdoanh nghiệp nhà nớc qua tín dụng ngân hàng vẫn tồn tại Điều đó chứng tỏquan hệ tín dụng giữa hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp cha thực sự làquan hệ tín dụng thơng mại Bản thân ngân hàng thơng mại vẫn cha tỏ ra chủ

động kinh doanh cha phát huy cao tính độc lập Việc chuyển đổi sang tín dụngthơng mại với lãi suất thị trờng sẽ tăng cờng khả năng hoạch toán kinh doanh,nâng cao hiệu quả nguồn vốn xã hội Mặt khác nếu tồn tại cơ chế bao cấp tíndụng trong khi các doanh nghiệp nhà nớc đang đợc cải cách theo hớng thị tr-ờng và thực hiện hoạch toán kinh tế thực sự hơn thì sẽ dẫn đến sự bóp méo kếtquả kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 14

Rõ ràng là khi quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp đợc

chuyển đổi theo hớng thơng mại thì đòi hỏi cơ chế lãi suất thơng mại Các

NHTM với chức năng là huy động nguồn vốn từ các thành phần kinh tế và

thực hiện cho vay trên cơ sở phân tích, đánh giá doanh nghiệp Các doanh

nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện môi trờng nhất định và do đó họ

sẵn sàng chấp nhận vay vốn với những mức nhất định trong khi đó NHTM

cũng huy động đợc một lợng vốn với những chi phí nhất định và với những

điều kiện rủi ro nhất định họ cũng sẵn sàng cho vay tới doanh nghiệp với một

mức lãi suất có thể chấp nhận đợc đủ để bù đáp những chi phí và rủi ro có thể

sảy ra

1.4.3 Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi cải cách mạnh mẽ lãi suất

Xu thế hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay diễn ra nhanh hơn bao

giờ hết điều này dẫn đến thị trờng tài chính mang tính toàn cầu Chu chuyển

vốn không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà vợt ra ngoài danh giới

ấy Những hạn chế về chu chuyển vốn quốc tế cũng đang ngày càng bị bãi bỏ

Việt Nam đã áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận đối với ngoại tệ từ tháng

6/2001 tức là lãi suất ngoại tệ biến động theo cung cầu ngoại tệ trong nớc và

tình hình thị trờng tài chính quốc tế trong khi lãi suất nội tệ ở mức cố định bị

khống chế đã dẫn đến hiện tợng điều chỉnh danh mục tài sản trong công

chúng do hiệu ứng thu nhập Trong trờng hợp lãi suất ngoại tệ tăng nên do

diễn biến kinh tế trong nớc và quốc tế thì dân chúng sẽ chuyển sang đầu t

ngoại tệ và dẫn đến hiện tợng “chạy trốn” khỏi đồng nội tệ mà hiện tợng này

gọi là hiện tợng đô la hoá Tình trạng này đã diễn ra ở Việt Nam từ cuối năm

1998 và mạnh mẽ vào năm 2001 theo dõi hoạt động tiền gửi bằng VND và

ngoại tệ ở hệ thống ngân hàng thơng mại ta thấy:

Trong đó tiền gửi

ngoại tệ thanh toán

12,3 13,9 12,8 12,6 13,5 14,0 13,2 13,5

2 Tiền gửi của khối dân c

Trang 15

- Bằng VND 26,6 30,6 30,9 31,2 29,9 35,6 35,9 35,1

- Bằng ngoại tệ 22,6 27,0 29,1 33,6 45,1 47,8 51,5 54,6Trong đó tiền gửi

ngoại tệ thanh toán

0,6 0,7 0,7 0,8 3,3 1,4 1,3 2,1

Nguồn: Tạp chí ngân hàng tháng 8/2002

Theo bảng số liệu trên thấy rằng chênh lệch lãi suất nội tệ và lãi suất ngoại

tệ đã tác động lớn đến lợng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các cá nhân Sốlợng tiền gửi bằng ngoại tệ liên tục tăng lên đặc biệt lợng tiền gửi của khốidân c bằng ngoại tệ trong các năm luôn cao hơn lợng gửi bằng VND

1.5 Những điều kiện để thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng

Quan hệ cung cầu tiền tệ phản ánh bằng chính lãi suất thị trờng theo quyluật cung cầu Nếu cung tiền tệ tăng thì lãi suất giảm, cầu tiền tệ tăng thì lãisuất tăng Điều này cho thấy lãi suất là hệ quả tất yếu của quan hệ cung cầuquỹ cho vay trên thị trờng Đối với các trung gian tài chính, lãi suất là yếu tố

“đầu vào”, “đầu ra” và là công cụ cạnh tranh trên thị trờng tiền tệ Đối vớihoạt động kinh tế vĩ mô, lãi suất là một trong những công cụ kiểm soát và

điều tiết thị trờng nhằm ổn định và thúc đẩy kinh tế phát triển, thể hiện ở vaitrò của nó: Tạo động lực kích thích tiết kiệm, phân bổ các nguồn vốn tàichính, góp phần giữ vững các cân đối kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế, kiềmchế lạm pháp, ổn định giá trị đối nội và giá trị đối ngoại của tiền tệ Tạo điềukiện cho sự phát triển các TCTD hớng các khoản vốn tín dụng vào các lĩnhvực hoạt động có hiệu quả và tỷ suất lợi nhuận cao nhất, đảm bảo cho cácTCTD trang trải đợc chi phí hoạt động bù đắp rủi ro và có lợi nhuận Lãi suấtchỉ thực sự phát huy tốt nhất những vai trò đó khi nó thực sự là lãi suất thị tr-ờng Tuy nhiên không phải trong trong thời kỳ nào của nền kinh tế cũng ápdụng cơ chế lãi suất thị trờng có hiệu quả Lãi suất thị trờng chỉ phát huyhiệu quả khi nền kinh tế có những điều kiện nhất định

Đối với NHTƯ các nớc đã áp dụng cơ chế lãi suất thị trờng, việc sửdụng công cụ lãi suất đều trải qua quá trình từ can thiệp bằng quy định mangtính hành chính- kiểm soát trực tiếp, rồi tiến tới tự do hoá lãi suất Về bớc đitiến tới cơ chế lãi suất thị trờng, mỗi nớc tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế – xãhội và khả năng, mục tiêu phát triển nền kinh tế để lựa chọn bớc đi nhanhhoặc bớc đi dần dần theo kế hoạch đã vạch ra từ trớc, nhằm tránh cho thị trờngtài chính những tổn thơng có thể sảy ra, các doanh nghiệp, các tổ chức tàichính trong nớc có thời gian thích nghi, điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù

Trang 16

hợp với sự thay đổi của thị trờng Trình tự thực hiện cơ chế lãi suất thị trờngtuy có sự khác nhau giữa các nớc và kết quả đạt đợc tuy có khác nhau songnhìn chung khi chuyển sang cơ chế lãi suất thị trờng các nớc đều phải đáp ứngcác điều kiện kinh tế sau:

- Môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định: về nhịp độ tăng trởng, phát triển kinh

tế, giá cả, lạm phát… Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn n Bởi nếu, môi trờng kinh tế vĩ mô không ổn định do tác

động nào đó sẽ ảnh hởng tới tiến trình tự do hoá lãi suất Đồng thời, các luậtpháp, chính sách, nhất là cơ chế chính sách có liên quan, tác động trực tiếp

đến lãi suất, tỷ giá phải thích ứng, đảm bảo việc điều hành linh hoạt, nhanh,kịp thời khi có tác động bất lợi đến lãi suất

- Hệ thống tài chính đủ mạnh thể hiện ở năng lực tài chính, khả năngthanh toán đảm bảo hoạt động có hiệu quả, an toàn, lành mạnh, có thể chủ

động đối phó với tình hình sấu có thể sảy ra khi thực hiện tự do hoá lãi suất,

dù là nguyên nhân khách quan hay chủ quan do bên trong nớc hay ngoài nớcgây ra

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân đảmbảo có hiệu quả có khả năng tài chính đáp ứng đợc các nhu cầu thanh toán, cóthể đối phó, xử lí khi có tác động bất lợi do lãi suất gây ra

- NHTƯ có khả năng giám sát và điều hành chính sách tiền tệ đểphản ứng kịp thời trớc biến động bất thờng của thị trờng tài chính- tiền tệ doviệc thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng, tạo lòng tin đối với dân chúng và cácnhà đầu t đối với thị trờng tài chính

- Chính sách tỷ gía linh hoạt và sự ổn định của thị trờng tiền tệ thếgiới: cơ chế lãi suất thị trờng gắn liền với chế độ tỷ giá linh hoạt, làm choquan hệ lãi suất nội tệ và lãi suất ngoại tệ không bị bóp méo, tránh tác độngsấu đối với thị trờng trong nớc

- Hoạt động của hệ thống ngân hàng vững vàng trớc sự cạnh tranhtrên thị trờng tiền tệ khi thực hiện lãi suất thị trờng

1.6 Những tác động tích cực của cơ chế lãi suất thị trờng nên nền kinh tế nói chung

Chuyển sang cơ chế lãi suất thị trờng là bớc đi tất yếu trong quá trìnhchuyển đổi nền kinh tế theo hớng thị trờng ở tất cả các quốc gia Khi lãi suấtthực sự đợc hình thành theo cung cầu tiền tệ trên thị trờng và bị tác động bởi

Trang 17

các yếu tố từ thị trờng thì nó cũng sẽ tác động trở lại thị trờng một cách tíchcực hoặc tiêu cực Tuy nhiên với một nền kinh tế đã đủ điều kiện thực hiện cơchế lãi suất thị trờng thì lãi suất thị trờng thờng mang lại những tác động tíchcực hơn là tiêu cực nó thể hiện ở những khía cạch sau:

- Việc thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng là yếu tố có tính hạt nhân để thúc

đẩy thị trờng tài chính phát triển theo chiều sâu, làm tăng tính cạnh tranh, thúc

đẩy các dịch vụ tài chính phát triển, góp phần ổn định và phát triển kinh tế vĩmô, hội nhập kinh tế quốc tế

- Cơ chế lãi suất thị trờng tạo điều kiện cho việc huy động tối đa nguồnlực trong nớc phục vụ cho đầu t phát triển và đồng bộ với chính sách kinh tế -tài chính - đối ngoại trong nền kinh tế thị trờng

- Cơ chế lãi suất thị trờng làm cho lãi suất tự điểu chỉnh linh hoạt và phùhợp với quan hệ cung cầu vốn thị trờng, các luồng vốn đợc lu chuyển đến nơi

có lợi nhận cao với mức rủi ro thấp, nâng cao hiệu quả đầu t thúc đẩy các ngânhàng thơng mại phát triển nhanh chóng mạng lới chi nhánh ở thành thị, nôngthôn, đa ra các mức lãi suất, sản phẩm dịch vụ thích hợp với khách hàng

- Khi áp dụng lãi suất thị trờng thì làm cho lãi suất trong nớc bám sát hơnlãi suất quốc tế, việc huy động vốn ở trong nớc và từ nớc ngoài tăng lên tài trợcho nhu cầu tín dụng trong nớc Lãi suất thị trờng gắn liền với quá trình lớilỏng kiểm soát ngoại hối, thực hiện chế độ lỷ giá linh hoạt thúc đẩy hoạt độngngoại thơng phát triển

- Khi lãi suất thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng tức là lãi suất đã tronggiai đoạn tự do hoá điều này sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong các ngân hàng thơngmại Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ và dân chủ hoá hoạt động ngân hàng Khôngmột ngân hàng nào có thể duy trì u thế lâu dài khi mà những ngân hàng khác,vì sự tồn tại và phát triển của mình đã không ngừng tự đổi mới vơn lên Kháchhàng đợc quyền xem xét chọn lựa ngân hàng mình thấy tốt để giao dịch điềunày tạo nên mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi giữa khách hàng vàngân hàng

- Lãi suất thị trờng làm tăng mức biến động của các luồng vốn đầu t,NHNN phải sử dụng và phát huy hơn nữa các công cụ gián tiếp để điều hànhchính sách tiền tệ, tăng cờng kiểm soát rủi ro tín dụng và phát triển đồng đềucác bộ phận của thị trờng tiền tệ

Trang 18

- Ngân sách nhà nớc có điều kiện huy động đợc tối đa nguồn lực trong nớc

để bù đắp thâm hụt, thay vì đi vay nớc ngoài quá lớn hoặc sử dụng tiền pháthành

Trang 19

Chơng 2 thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng

đối với nền kinh tế

2.1 Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện lãi suất thị trờng - lãi suất thoả thuận

Từ kinh nghiệm các nớc và từ thực tế cho thấy chỉ thực hiện cơ chế lãisuất thị trờng thành công trong điều kiện nền kinh tế cụ thể nhất định nh : Nềnkinh tế phát triển theo định hớng thị trờng, chính phủ có khả năng giảm thiểunhững mất cân đối vĩ mô bằng chính sách tài khoá hoặc phối hợp sử dụng cáccông cụ điều hành chính sách tiền tệ trực tiếp và gián tiếp Thị trờng tài chínhphát triển có chiều sâu, thống nhất và hoạt động trên cơ sở cạnh tranh Ngânhàng trung ơng có thể dựa hoàn toàn vào công cụ gián tiếp có tính thị trờng để

điều tiết tỷ giá, lãi suất, các biện pháp kiểm soát bị bãi bỏ Hệ thống NHTMhoạt động trên nguyên tắc thị trờng hiệu quả v.v Đối chiếu các điều kiện đóvới thực trạng thị trờng tài chính và hệ thống ngân hàng Việt Nam có thể thấyViệt Nam đã đáp ứng đợc phần nào những điều kiện cơ bản xong bên cạnh đóvẫn còn không ít những khó khăn thách thức khi thực hiện cơ chế lãi suất thịtrờng

2.1.1 Những điều kiện thuận lợi khi thực hiện lãi suất thị trờng

Nh đã phân tích ở trên hoạt động tín dụng thực chất là đi vay để chovay, vì vậy ngân hàng luôn tìm cách đi vay đợc, đồng thời cũng phải cho vay

đợc Muốn vậy một điều kiện cơ bản là lãi suất đi vay và lãi suất cho vay phảiphù hợp cả ngời gửi và ngời vay và họ đều chấp nhận Chênh lệch lãi suất đầuvào và lãi suất đầu ra bù đắp đợc chi phí nghiệp vụ ngân hàng, trích lập rủi ro

và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất dothị trờng mà trớc hết do ngời vay quyết định, khi kinh tế phát triển, lợi nhuậntăng, nhu cầu đầu t sản xuất phát triển, nhu cầu vốn cao, ngời vay sẽ chấpnhận mức lãi suất cao hơn Lãi suất là giá cả của tín dụng và do cung cầu vốnquyết định, nhng khác với hàng hoá thông thờng hàng hoá tiền vốn gắn chặt

và ảnh hởng đến nền kinh tế: lạm phát, tỷ giá, lãi suất gắn chặt với nhau vànếu không có cơ chế quản lí tốt, phù hợp có thể dẫn đến rối loạn, khủng hoảngkinh tế Điều này đã sảy ra với các nớc trong khu vực năm 1997-1998 và vớiMehicô gần đây Nghĩa là, mặc dù là sản phẩm của thị trờng, kinh tế hàng

Trang 20

hoá, lãi suất vẫn phải đợc quản lí với một cơ chế thích hợp Vai trò củaNHNN qua điều hành lãi suất hơn 10 năm qua nh đã nói ở trên là một minhchứng và điều này đã góp phần không nhỏ vào thành tụ công cuộc đổi mới củanớc ta Giả sử ngay từ khi xoá bỏ cơ chế tập chung bao cấp chúng ta đã cho tự

do hoá lãi suất nh bỏ quản lí với các hàng hóa thông thờng và tình hình đã sảy

ra rất sấu Do cơ chế quản lý vĩ mô và hoạt động của NHNN cha đủ mạnh,môi trờng pháp lý cha đồng bộ, chặt chẽ, các tổ chức tín dụng còn non yếu vềnghiệp vụ quản lí, nhiều tổ chức tín dụng đã huy động và cho vay vô tội vạ,cốt kiếm lợi nhuận cao nên đã buông lỏng điều kiện cho vay dẫn đến nợ sấucủa ngân hàng rất lớn, rất nhiều khoản tín dụng không có khả năng thu hồi

Điều này sảy ra với hệ thống tín dụng đô thị các năm 1989-1990 khi áp dụnglãi suất thoả thuận

Do cạnh tranh không lành mạnh các tổ chức tín dụng đua nhau nâng lãisuất huy động và cho vay Vốn đầu t dẫn về khu vực có lợi nhuận giả tạo trongkhi các khu vực sản xuất kinh doanh lành mạnh không hấp thụ đợc vốn vì lãisuất cho vay cao hơn lợi nhuận thông thờng Hệ quả của hai điều kiện trên dẫn

đến đổ vỡ từng tổ chức tín dụng bởi vì khu vực kinh tế bong bóng sẽ đơngnhiên phá sản Kinh nghiệm thực tế các thời kì 1989- 1990, cho thấy điều đó

Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay thì việc áp dụng cơ chế lãi suất cơbản mà thực chất là cơ chế lãi suất bị khống chế trần thì lại hạn chế sự pháttriển kinh tế do cơ chế này bộc lộ những hạn chế đã phân tích ở trên Nh vậy,

để khắc phục những nhợc điểm của lãi suất cơ bản, và đáp ứng một cách đầy

đủ nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế, kích thích sảnxuất hàng hoá phát triển, cần áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận thay thế cơchế lãi suất cơ bản Vấn đề đặt ra là nếu thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuậnliệu có dẫn đến những tiêu cực nh đã sảy ra ở các thời kì trớc không? theo cácnhà phân tích kinh tế thì điều đó không thể lặp lại trong giai đoạn hiện nay domôi trờng kinh tế hiện nay đã đổi mới và có những thuận lợi để áp dụng cơchế lãi suất thoả thuận hay nói cách khác việc áp dụng cơ chế lãi suất thoảthuận đã có điều kiện chín muồi nh:

Trớc hết nhìn vào tình hình phát triển kinh tế trong thời gian qua củaViệt Nam với tốc độ phát triển kinh tế khá cao 6,8% vào năm 2001 và bìnhquân 7% trong những năm tiếp theo trong một thời gian dài, tỷ giá tơng đối ổn

định, cán cân thanh toán ở mức cân bằng Việt Nam đợc coi là môi trờng kinh

Trang 21

tế vĩ mô tơng đối ổn định Cùng với hệ thống ngân hàng lành mạnh và cạnhtranh hơn nhiều so với trớc cụ thể nh độ sâu tài chính đã đợc nâng lên từ 20%năm 1998 lên trên 40% vào năm 2002, với 5 ngân hàng thơng mại nhà nớc, 38ngân hàng thơng mại cổ phần, hơn 30 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và 1000quỹ tín dụng nhân dân Các ngân hàng đã tạo một sân chơi tơng đối bình đẳngcho các ngân hàng thơng mại quốc doanh và ngoài quốc doanh Thị trờng tiền

tệ cũng hoạt động sôi nôỉ hơn, việc ra đời của nghiệp vụ thị trờng mở từ7/2000 với tần suất 1 phiên/10 ngày sau đó 1 phiên/ 2 tuần vào năm 2001vàhiện nay là 2 phiên/ 1 tuần đánh dấu một bớc phát triển đúng hớng của nềnkinh tế Đó là những tiền đề cần thiết để tự do hoá lãi suất và chuyển từ công

cụ trực tiếp sang công cụ gián tiếp có hiệu quả mà nền kinh tế Việt Nam đã

là điều thuận lợi nữa để thực hiện lãi suất thị trờng mà không gây sốc cho nềnkinh tế

Đi đôi với việc dần thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng NHNN đã sửdụng công cụ tái cấp vốn để hỗ trợ đắc lực trong thời kì khan hiếm tiền đồngthông qua việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu và sử dụngnghiệp vụ SWAP ngoại tệ giữa ngân hàng nhà nớc và ngân hàng thơng mạibên cạnh đó NHNN chủ động chủ động mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn

để điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng phù hợp với mục tiêu chínhsách tiền tệ

Hơn nữa NHNN ngày càng tăng tính độc lập trong việc thực thi chính sáchtiền tệ là những điều kiện hết sức quan trọng để đảm bảo cho việc chuyển đổisang điều hành chính sách tiền tệ bằng công cụ gián tiếp một cách linh hoạt

Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, tiến tới gia nhập tổ chứcthơng mại thế giới (WTO), gia nhập AFTA và theo tinh thần của Nghị quyếtHội nghị lần thứ năm ban chấp hành trung ơng Đảng khoá IX.Việc chuyển đổi

điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua công cụ gián tiếp thay cho

Trang 22

công cụ trực tiếp tiến tới thực hiện lãi suất thoả thuận là một yêu cầu bức thiết

và đã đủ điều kiện chín muồi Do vậy, quyết định số 546/ 2002/QĐ- NHNNngày 30/5/2002 của thống đốc NHNN về cơ chế cho vay theo lãi suất thoảthuận bằng đồng Việt Nam là hoàn toàn phù hợp và đúng lúc là một nhu cầutất yếu khách quan của nền kinh tế

2.1.2 Những thách thức đặt ra khi thực hiện lãi suất thị trờng - lãi suất thoả thuận.

Tính tất yếu về xu hớng hội nhập cũng nh thực hiện cơ chế lãi suất theocơ chế thị trờng là không cần phải bàn thêm xong lộ trình và bớc đi nh thế nào

và khi nào thực hiện cho thích hợp nhất thì cần phải tính toán thận trọng TạiViệt Nam có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề tự do hoá lãi suất, có những ýkiến cho rằng tự do hoá lãi suất trong thời gian qua là cha thích hợp Những ýkiến đó không phải là không có cơ sở mà đối chiếu với các điều kiện để tự dolãi suất thấy rằng việc thực hiện tự do lãi suất ở Việt Nam còn gặp không ítnhững thách thức

a Thị trờng tài chính Việt Nam còn hết sức kém phát triển và lạc hậu so với các nớc trong khu vực.

Xét về độ sâu tài chính, mức độ tiền tệ hoá nền kinh tế, thị trờng tàichính Việt Nam vẫn còn lạc khậu so với hầu hết các nớc trong khu vực Sựnông cạn của thị trờng sẽ làm cho các công cụ thị trờng kém phát huy tácdụng, trong đó bao gồm cả lãi suất thị trờng Sự yếu kém của thị trờng tàichính Việt Nam đợc phản ánh qua các chỉ số tài chính cơ bản nh chỉ số

M2/GDP, tín dụng/ GDP, tiền gửi/ GDP, đều ở các mức thấp hơn so với các chỉ

số của các nớc trong khu vực nh năm 2002 tỷ lệ M2 / GDP ở Việt Nam là 40%trong khi đó ở Inđônêsia là 53,3%, ở Thái Lan là 95,7%, ở Singapore là84,4% Bên cạnh đó sự yếu kém còn thể hiện ở chỗ tình trạng các công cụ tàichính còn nghèo nàn về chủng loại và và nhỏ bé về khối lợng giao dịch tạitrung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và trên thị trờng mở

- thị trờng tiền tệ Cụ thể tại thị trờng mở hoạt động cha sôi động số lợng thànhviên tham gia thị trờng mở còn ít chiếm 1/3 tổng số tổ chức tín dụng tại ViệtNam, mỗi phiên giao dịch chỉ có từ 1 đến 5 thành viên tham gia Các thànhviên tham gia chủ yếu chỉ có 4 NHTM Nhà Nớc Hàng hoá trên thị trờng mởcòn nghèo nàn chỉ có hai loại là tín phiếu NHNN và tín phiếu kho bạc nhà n-

ớc, những giấy tờ có giá này chỉ tập chung vào các TCTD có quy mô lớn nên

Trang 23

đã hạn chế tác dụng của công cụ này Các ngân hàng thơng mại cổ phần và chinhánh ngân hàng nớc ngoài hầu nh đứng ngoài quan sát tham gia thị trờng chanhiều.

b Cơ chế lãi suất thị trờng đòi hỏi một chế độ thông tin tơng xứng.

Theo điều 1 của quyết định 546/2002/QĐ/NHNN, quy định "Tổ chứctín dụng xác định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam trên cơ sở cung cầuvốn trên thị trờng và mức độ tín nhiệm đối với khách hàng vay là các tổ chứcpháp nhân và cá nhân Việt Nam, pháp nhân và cá nhân nớc ngoài hoạt độngtại Việt Nam" Đó là một quy định rất phù hợp với cơ chế thị trờng nhng vấn

đề đặt ra là các NHTM làm thế nào để xác định "mức độ tín nhiệm" của kháchhàng vay? điều đó đòi hỏi phải có một chế độ thông tin phù hợp nhằm đảmbảo để các NHTM có thể ra quyết định cho vay một cách phù hợp theo từng

đối tợng khách hàng ở các thời điểm nhất định Cũng có thể nói một cáchkhác, các doanh nghiệp cần đợc định mức tín nhiệm một cách tơng ứng đểtránh tình trạng "tốt nh nhau" Việc xác định đâu là doanh nghiệp có nhu cầuvốn thực sự cho sản xuất kinh doanh cũng đòi hỏi một chế độ thông tin, cậpnhật và minh bạch nh chế độ công bố thông tin tài chính, chế độ kế toán vàkiểm toán chuẩn mực quốc tế Doanh nghiệp yếu kém, làm ăn thua lỗ thì th-ờng săn sàng chấp nhận vay với mọi gía Tình trạng khách hàng chấp nhận vayvới mọi giá nhắc nhở ngân hàng về lợi nhuận cao thờng gắn với rủi ro cao, và

do đó ngân hàng phải cảnh giác cân nhắc kỹ trờng hợp này

Hiện nay các ngân hàng thơng mại Việt Nam khi thực hiện kiểm tra

điều kiện vay vốn của khách hàng chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng cụthể là lịch sử quan hệ với ngân hàng và các thông tin do khách hàng đa ra nhcác bản báo cáo kết quả kinh doanh, các phơng án, dự án trên thực tế thì các

số liệu trên bản báo cáo và trong các phơng án dự án của các khách hàng gửi

đến hầu nh phù hợp với điều kiện của ngân hàng Trong đó ngân hàng không

có cơ sở nào để xác minh sự minh bạch và rõ ràng số liệu thông tin mà kháchhàng đa ra là chính xác với khách hàng vì vậy việc xác định mức độ tín nhiệmcủa khách hàng là rất khó Điều này đòi hỏi khả năng và trình độ của ngânhàng về đánh giá khách hàng rất cao trong khi đó các ngân hàng thơng maịViệt Nam rất hạn chế về vấn đề này

Xây dựng thể chế thị trờng, nh việc tăng cờng tính công khai về thôngtin, điều kiện đảm bảo an toàn và và giám sát tài chính là việc cần thiết phải

Ngày đăng: 04/04/2013, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1.1: Lãi suất cơ bản đơn vị:% tháng - Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường
Bảng 1.1 Lãi suất cơ bản đơn vị:% tháng (Trang 12)
1.4.3 Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi cải cách mạnh mẽ lãi suất - Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường
1.4.3 Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi cải cách mạnh mẽ lãi suất (Trang 16)
Bảng1.2: Tiền gửi tại các NHTM. - Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường
Bảng 1.2 Tiền gửi tại các NHTM (Trang 16)
Theo bảng số liệu trên thấy rằng chênh lệch lãi suất nội tệ và lãi suất ngoại tệ đã tác động lớn đến lợng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các cá nhân - Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường
heo bảng số liệu trên thấy rằng chênh lệch lãi suất nội tệ và lãi suất ngoại tệ đã tác động lớn đến lợng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các cá nhân (Trang 17)
Bảng 2.1: Số lợng các tổ chức tín dụng tại Việt Nam - Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường
Bảng 2.1 Số lợng các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (Trang 29)
Bảng 2.2: Thị phần các ngân hàng ở Việt Nam ( số liệu cuối năm 2000 ) số lợng  - Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường
Bảng 2.2 Thị phần các ngân hàng ở Việt Nam ( số liệu cuối năm 2000 ) số lợng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w