Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanhLỜI MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay là xu thế tất yếu và là đòi hỏikhách quan của quá trình h
Trang 1Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 1
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội 1
1.1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội 1
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 2
1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty: 2
1.1.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ của mỗi phòng ban 3
1.2 Chức năng,nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính của công ty 4
1.2.1Chức năng và nhiệm vụ 4
1.2.1.1 Chức năng của công ty 4
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty 5
1.2.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh: 5
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 10
2.1 Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh 10
2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 10
2.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh 10
2.2 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội 11
2.2.1 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua các yếu tố nội lực 11
2.2.1.1 Nguồn lực tài chính 11
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Trang 2Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
2.2.1.2 Lực lượng lao động 13
2.2.1.3 Chiến lược kinh doanh 15
2.2.1.4 Uy tín của công ty 15
2.2.2 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua các công cụ 16 2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm 16
2.2.2.2 Chính sách giá cả 16
2.2.2.3 Hệ thống phân phối 16
2.2.2.4 Giao tiếp,khuếch trương 17
2.2.3 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty qua một số chỉ tiêu 17
2.2.3.1 Thị phần 17
2.2.3.2 Năng suất lao động 19
2.2.3.3 Lợi nhuận 20
2.3 Những kết luận rút ra từ việc đánh giá thực trạng của công ty 21
2.3.1 Những thành tựu đạt được 21
2.3.2 Những mặt còn tồn tại 22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 24
3.1 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2015 24
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của ngành Dệt may Việt Nam 24
3.1.2 Định hướng SXKD chung của Haicatex trong thời gian tới 24
3.1.2.1 Mục tiêu phát triển công ty 24
3.1.2.2 Định hướng phát triển 25
3.1.3 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 26
3.1.3.1 Cơ hội 26
3.1.3.2 Thách thức 26
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 27
3.2.1 Tăng cường nghiên cứu thị trường 27
3.2.2 Giải pháp về vốn 28
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Trang 3Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 29
3.2.4 Giải pháp về chi phí và giá bán sản phẩm 30
3.2.5 Giải pháp thiết lập mối quan hệ với nhà cung ứng 31
3.2.6 Giải pháp đào tạo,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 31
3.2.7 Giải pháp phát triển kênh phân phối sản phẩm của công ty 32
3.2.8 Giải pháp phát triển thương hiệu 33
3.3 Một số kiến nghị với các ngành chức năng 33
3.3.1 Một số kiến nghị với Nhà Nước 33
3.3.2 Kiến nghị với Tổng Công ty May Việt Nam 34
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Trang 4Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011 6
Bảng 2:Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2009-2011.12 Bảng 3: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2009-2011 14
Bảng 4: Tình hình doanh thu của công ty và các công ty cạnh tranh trong 3 năm 2009-2011 17
Bảng 5:Sản lượng sản xuất của công ty Cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội 19
trong 3 năm 2009-2011 19
Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Công ty và Công ty khác 20
Biểu 1:Biểu đồ thị phần thị trường 18
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Trang 5Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay là xu thế tất yếu và là đòi hỏikhách quan của quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế.Xu thế này đangdần bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.Tham gia vào quá trìnhnày các doanh nghiệp đều nhận thức được những thách thức và thuận lợi mà sự hộinhập kinh tế quốc tế đem lại.Để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngàycàng gay gắt,các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh,tăng cường sức cạnh tranh ngay trên thị trườngtrong nước và vươn ra khẳng định thương hiệu của mình trên thế giới
Trước xu hướng đó,đối với nền kinh tế Việt Nam thì ngành dệt may được coi
là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm,mũi nhọn về xuất khẩu,thỏamãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước,tạo ra nhiều việc làm cho xã hội
và nâng cao khả năng cạnh tranh,hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thếgiới.Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước đãđược cổ phần hóa trực thuộc Tổng Công Ty May Việt Nam đang đứng trướcnhững cơ hội và thách thức lớn trong điều kiện hội nhập kinh tế.Để chuẩn bị tốtcho việc đón đầu các cơ hội kinh doanh và hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp phải,đòihỏi công ty phải xác định được cho mình những phương thức hoạt động,nhữngchính sách và chiến lược cạnh tranh đúng đắn
Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và sự cạnh tranh cũngnhư mong muốn được đóng góp những ý kiến để Công ty cổ phần Dệt công nghiệp
Hà Nội đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh.Sau một thời gian thực tập tại
công ty Cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội,em đã quyết đinh lựa chọn đề tài “Một
số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội”
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Trang 6Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
2.Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu bao gồm:
Lời mở đầu
Chương I:Tổng quan về công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội
Chương II:Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội
Chương III:Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội
Kết luận
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Trang 7Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội
1.1.1 Giới thiệu chung
-Tên công ty:Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội
-Tên giao dịch:HAICATEX(Hanoi Industrial Canvas Textile Company)
-Quyết định thành lập số 219/CNn ngày 24/3/1993 do Bộ Công Nghiệp cấp-Giấy phép đăng ký kinh doanh số 10051 do Uỷ ban Kế hoạch đầu tư cấpngày 24/3/1993
-Vốn điều lệ:17,000,000,000(Mười bảy tỷ Việt Nam đồng)
Công ty được thành lập vào ngày 10/04/1967,là một đơn vị quốc doanh
mà tiền thân là Nhà máy Dệt chăn (một thành viên của Nhà máy Liên hợp dệt NamĐịnh) đến nay HAICATEX đã trở thành một công ty sản xuất có uy tín trongngành sản xuất vải mành làm lốp xe các loại,vải địa kỹ thuật cho phát triển hạ tầngnhư giao thông,thủy lợi và cung cấp các sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầutrong nước và xuất khẩu
Năm 1970-1972:Nhà máy được Trung Quốc giúp đỡ xây dựng dây chuyềnsản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ sợi bông,sản phẩm vải mành làm ra được Nhà
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N1
Trang 8Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
máy cao su Sao Vàng chấp nhận tiêu thụ thay cho vải mành nhập khẩu từ TrungQuốc,mang lại ưu thế kinh doanh ổn định,có lợi nhuận cao cho Nhà máy
Năm 1973:Nhà máy trao trả lại dây chuyền dệt chăn chiên và lắp đặt thêmdây chuyền sản xuất vải bạt và được đổi tên thành Nhà máy Dệt vải Công nghiệp
Hà Nội với nhiệm vụ chủ yếu là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp như:vảimành,vải bạt,xe các loại sợi …
Trong suốt giai đoạn từ năm1973-1988 :
Nhà máy thực hiện kế hoạch sản xuất theo cơ chế bao cấp,sản phẩm các loạilàm ra đều được ưu chuộng và đựơc tiêu thụ từ Bắc vào Nam
Chuyển sang nền kinh tế thị trường,Nhà máy phải đối mặt với sự cạnh tranhmạnh mẽ của các sản phẩm cùng loại trên thị trường từ các thành phần kinh tếkhác nhau và sản phẩm nhập khẩu nên thị phần tiêu thụ của Nhà máy bị giảm đángkể
Năm 1994:Nhà máy được đổi tên thành Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội(HAICATEX) với chức năng hoạt động đa dạng hơn
Từ năm 2002:HAICATEX quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất vải khôngdệt đầu tiên ở Việt Nam,mở ra một hướng đi mới.Sự chuyển hướng này giúp công
ty thoát khỏi sự cạnh tranh gay gắt ở thị trường sản phẩm phổ thông
Công ty hiện có 2 XN Thành viên và 1 công ty con với 500 lao động, Tronghoạt động sản xuất – kinh doanh,HAICATEX luôn coi trọng và giữ chữ tín vớikhách hàng, coi chữ tín là yếu tố quan trọng hàng đầu
HAICATEX đã và đang tạo dựng được uy tín và thương hiệu của mình trênthị trường,được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm, đánh giá cao để thiếtlập sự hợp tác lâu dài trong kinh doanh trên tinh thần bình đẳng mà hai bên cùng
có lợi
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N2
Trang 9Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Theo quyết định số 180/QĐ-DNC ngày 1/10/2006 của chủ tịch hội đồng quảntrị công ty cổ phần Dệt Công nghiệp Hà Nội, mô hình tổ chức quản lý của công tynhư sau:
1.1.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ của mỗi phòng ban
Đại hội đồng cổ đông:Thông qua phương án và điều lệ hoạt động của công
ty,bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,nhận các báo cáo của Hộiđồng quản trị về việc thành lập,kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hội đồng quản trị:Quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích quyền
lợi của công ty ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát:Kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh cũng như quản lý,điều
hành công ty,có quyền thẩm vấn với Hội đồng quản trị và kiểm toán,kiểm tra tínhhợp lý trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Ban giám đốc:Bao gồm Tổng giám đốc,Phó tổng giám đốc,Giám đốc điều
hành kỹ thuật và giám đốc điều hành sản xuất
+Tổng giám đốc:Là người đại diện pháp luật của công ty,quyết định mọi vấn
đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,điều hành hoạt động hàng ngày,tổ
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC CTY CON
P.TCHC P.TCKT P.SXKH-XNK P.CNCL
3
Trang 10Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, định hướng chiến lượcphương án kinh doanh
+Phó tổng giám đốc: Chức năng chính là điều hành,quản lý công tác nội
chính công ty,quản lý chế độ chính sách người lao động,đời sống cán bộ công nhânviên,quản lý công tác sửa chữa duy tu các hạng mục xây dựng cơ bản,quản lý giámsát hoạt động sản xuất kinh doanh may
+Giám đốc điều hành kỹ thuật:Có chức năng điều hành hệ thống quản lý chất
lượng của công ty,quản lý chặt chẽ quy trình công nghệ
+Giám đốc điều hành sản xuất:Có chức năng điều hành và quản lý trực tiếp
các dây chuyền sản xuất,cân đối thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty,thiết kếmặt hàng,thiết lập phương án kinh doanh
Các phòng ban trong công ty
-Phòng Tổ chức-hành chính:Quản lý nhân lực của công ty,tham mưu giải
quyết các công việc liên quan đến người lao,thực hiện các chức năng liên quan đếncông việc hành chính sự nghiệp
-Phòng Tài chính-kế toán:Thực hiện tham mưu về nguồn lực tài chính
Nhiệm vụ của phòng là:hạch toán,thống kê,ghi chép đầy đủ các thông tin và tìnhhình mua bán,xuất nhập khẩu,tồn kho,hiệu quả kinh doanh trong nội bộ công ty
và các cửa hàng
-Phòng Sản xuất kinh doanh-Xuất nhập khẩu:Có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng
các kế hoạc sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
-Phòng Công nghệ-chất lượng:Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật
liệu đầu vào,chất lượng vật tư phụ tùng thay thể,giám sát hoạt động của hệ thốngquản lý ISO 9001-2001,nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới,quản lý tài liệu kỹ thuậtcủa công ty,lập đề tài nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm
1.2 Chức năng,nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính của công ty 1.2.1Chức năng và nhiệm vụ
1.2.1.1 Chức năng của công ty
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N4
Trang 11Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội có chức năng sản xuất các sản phẩmcung cấp cho công nghiệp như:vải mành,vải bạt,băng tải,vải địa kỹ thuật,vải khôngdệt,các sản phẩm phục vụ ngành may mặc.Thêm vào đó công ty còn thực hiện cáchoạt động thương mại khác để có thể phát triển bền vững trong điều kiện nền kinh
tế hội nhập như hiện nay
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
-Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước,tổ chức kinh doanh trên các lĩnhvực đăng ký kinh doanh theo pháp luật
-Tổ chức sản xuất,nâng cao năng suất lao động,không ngừng áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật,công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầucủa thị trường trong và ngoài nước
-Thực hiện các chế độ chính sách quản lý sử dụng vốn,vật tư,tài sản,bảo quản
và phát triển vốn,thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
-Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với các đơn vị,doanh nghiệp trong vàngoài nước
-Thực hiện các chính sách theo quy định của Nhà Nước đối với người laođộng.Không ngừng nâng cao bồi dưỡng chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và pháttriển nguồn nhân lực
1.2.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần số
0103013133 ngày 21/12/2006 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội,Haicatex đượcphép kinh doanh các mặt hàng sau:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành dệt may
- Kinh doanh xăng dầu
- Kinh doanh bất động sản(không bao gồm hoạt động tư vấn về giá cả)
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi,nhà xưởng
- Kinh doanh nước sạch
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N5
Trang 12Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011
STT Các chỉ tiêu chủ yếu đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2010/2009 2011/2010 So sánh
Trang 13Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Nguồn : Phòng Tài Chính-Kế Toán
Hà Hương Giang_QL 13.08 7 MSV:08A03090N
Trang 14Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Do ảnh hưởng sau suy thoái nền kinh tế toàn cầu,nền kinh tế Việt Nam diễnbiến rất phức tạp.Lạm phát tăng cao,gía cả thị trường biến động nhiều nhưng với sự
nỗ lực quyết tâm phát huy triệt để nội lực tìm mọi biện pháp hạn chế rủi ro nên công
ty đã ổn định được sản xuất kinh doanh,bảo toàn và phát triển được nguồn vốn
Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu của công ty trong 3 năm qua liên tụctăng,doanh thu năm sau cao hơn năm trước.Có được điều này là do công ty đã mởrộng thị trường tiêu thụ, kênh phân phối sản phẩm cũng đa dạng hơn
Tổng số công nhân viên của công ty giảm dần qua các năm là do công ty
đã nhập khẩu thêm nhiều máy móc thiết bị sản xuất tự động.Máy móc tự động hóavới sản lượng cao đã làm cho năng suất lao động tăng nhanh qua các năm.Điều này
đã làm cho doanh thu của công ty tăng lên giúp cải thiện thu nhập cho người laođộng,thu nhập tăng đều và ổn định hơn
Nhìn vào mục 8 trong bảng ta thấy:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu năm 2009= =1,19%
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu năm 2010==1,5%
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu năm 2011==1,7%
Nhìn vào kết quả trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận doanh thu của công tytrong 3 năm liên tục tăng.Điều này chứng tỏ xu hướng của ngành hàng đang rấtphát triển và đặc biệt là chiến lược kinh doanh của công ty đang theo là đúnghướng.Lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên do đó Công ty đã luôn đảmbảo khả năng trả lãi vay,trả lương cho người lao động,có điều kiền đầu tư thêm vàotrang thiết bị máy móc và xây dựng thêm cơ sở hạ tầng.Bên cạnh đó Công ty còn
có điều kiện tích lũy vào nguồn vốn quỹ ,tái sản xuất và thực hiện trách nhiệm đốivới xã hội và cộng đồng.Kết qua mà công ty đã đạt được,trước hết phải kể đến vaitrò của ban lãnh đạo trong công ty ,họ đã có những định hướng,chiến lược và quyếtđịnh đúng đắn trong từng bước đi của công ty và bên cạnh đó công ty còn có mộtđội ngũ lao động có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc.Thu nhập bìnhquân:Do doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng nên mức thu nhập bình quâncủa người lao động cũng tăng dần qua các năm,biểu hiện năm 2010 so với năm
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N8
Trang 15Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
2009 tăng 546.000(đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 13.8%,năm 2011 so với năm
2010 thu nhập bình quân tăng 1,100(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng27,8%.Điều đó chứng tỏ công ty đang ngày càng phát triển,đời sống của người laođộng được nâng cao
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N9
Trang 16Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh
2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Hiện nay các khái niệm liên quan đến cạnh tranh còn rất khác nhau.Theo Mác
“cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giậtnhững điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt những lợi nhuậnsiêu ngạch”.Theo kinh tế chính trị học thì “cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữacác đối thủ nhằm giành lấy thị trường,khách hàng cho doanh nghiệp mình”.Để hiểumột cách khái quát nhất ta có khái niệm sau:
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các doanhnghiệp trên thị trường nhằm giành được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm,hànghóa hoặc dịch vụ,về cùng một loại khách hàng so với đối thủ cạnh tranh
Tóm lại,cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chung nhất đó làcuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường vớinhau,kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thếlẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần,tăng doanh số và lợi nhuận
2.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh
+Đối với nền kinh tế quốc dân
Đối với nền kinh tế,cạnh tranh không chỉ là môi trường và động lực của sựphát triển nói chung,thúc đẩy sản xuất kinh daonh phát triển,tăng năng suất laođộng mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa quan hệ xã hội.Cạnh tranhđảm bảo thúc đẩy sự phát triển của khoa học-kỹ thuật,sự phân công xã hội ngàycàng phát triển sâu và rộng
+Đối với doanh nghiệp
Để có thể tồn tại và đứng vững các doanh nghiệp phải có những chiến lượccạnh tranh cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược cả ở tầm vĩ mô và vi mô.Họ cạnh
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N10
Trang 17Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
tranh để giành những lợi thế về phía mình,cạnh tranh để giành giật kháchhàng.Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng,kịp thời,nhanh chóng
và đầy đủ thì doanh nghiệp đó mới có khả năng tồn tại và phát triển.Do vậy cạnhtranh là rất quan trọng và cần thiết
+Đối với ngành
Đối với ngành dệt may-là một ngành có vai trò chủ lực trong sự phát triển củanền kinh tế quốc dân.Cạnh tranh sẽ tạo bước đà và động lực cho ngành phát triểntrên cơ sở khai thác lợi thế và điểm mạnh của ngành đó là thu hút được một nguồnlao động dồi dào và có thể khai thác tối đa nguồn lực đó
+Đối với sản phẩm
Nhờ có cạnh tranh mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng được nâng cao về chấtlượng,phong phú về chủng loại,mẫu mã và kích thước.Giúp lợi ích của người tiêudùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn.Ngày nay,các sản phẩmđược sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ranước ngoài
2.2 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N11
Trang 18Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
nghiệp Hà Nội.Nguồn vốn của công ty bây giờ một phần nhỏ là vốn của Nhà nướccấp để khuyến khích sự phát triển của công ty,phần còn lại là vốn góp của cổ đông
Bảng 2:Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2009-2011
Đơn vị:triệu đồng
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷtrọng (%)
2011 giảm 14.654(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 25,4% so với năm 2010.Năm 2010 nguồn vốn lưu động của công ty là 98.262(triệu đồng) giảm13.346(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 20% so với năm 2009.Năm 2011 nguồnvốn lưu động của công ty là 118.524(triệu đồng) tăng 20.262(triệu đồng) tương ứngvới tỷ lệ 20,6% so với năm 2010.Qua số liệu trên ta thấy giá trị của tài sản lưu động
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N12
Trang 19Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
năm 2011 vừa qua tăng nhiều so với năm 2010 điều đó chứng tỏ vốn bằng,vốn bằnghàng hóa,vốn dự trữ và vốn trong lưu thông của công ty đang tăng lên
-Hệ số tài trợ Vốn chủ sở hữu năm 2009===0,1
-Hệ số tài trợ Vốn chủ sở hữu năm 2010= ==0,15
-Hệ số tài trợ Vốn chủ sở hữu năm 2011===0,2
Nhìn vào kết quả ở trên ta thấy hệ số tà trợ vốn chủ sở hữu của công ty tăngđều qua 3 năm.Điều này chứng tỏ tính tự chủ về tài chính của công ty đang tănglên với tốc độ tăng đều
2.2.1.2 Lực lượng lao động
Lao động là một yếu tố rất quan trọng trong bất kỳ hoạt động nào nhất là đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc khai thác hiệu quả yếu tố con người có ảnhhưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của một công ty.Đội ngũ nhân viên có trình độtay nghề,ý thức trách nhiệm,kỷ luật cao và sáng tạo sẽ chi phối nhiều đến việcnâng cao chất lượng sản phẩm,hạ giá thành sản phẩm,tăng tốc độ chu chuyển hànghóa thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng,cũng như tạo tính ưu việt,độc đáo củasản phẩm.Chính vì thế Công ty rất chú trọng từ khâu tuyển dụng cho đến khâu đàotạo,bồi dưỡng và phát triển nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên,người laođộng phù hợp với yêu cầu công việc.Với mô hình trực tuyến tham mưu Công ty đãphân bổ lao động theo các đơn vị trực thuộc,từ đó mỗi đơn vị chịu trách nhiệmquản lý số lao động của mình và báo cáo đầy đủ lên công ty sau mỗi chu kỳ kinhdoanh để từ đó Công ty có chính sách khen thưởng kịp thời,đúng công sức ngườilao động bỏ ra và thăng cấp cho những người có nhiều thành tích,đóng góp trongquá trình hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm khuyến khích tinh thần lao độngtrong mỗi nhân viên,tăng khả năng sáng tạo và trách nhiệm trong công việc:
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N13
Trang 20Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Bảng 3: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2009-2011
Đơn vị:Người
2010/2009 So sánh 2011/2010 Số
lượn
g
Tỷ trọng(%
)
Số lượn g
Tỷ trọng(%
)
Số lượn g
Tỷ trọng(%
Qua số liệu bảng trên ta thấy nhu cầu về lao động của công ty giảm dần
qua các năm.Cụ thể năm 2010 tổng số lao động trong toàn thể Công ty là 225
(người) giảm đi 10 (người) tương ứng với tỷ lệ giảm 4.3% so với năm 2009,năm
2011 giảm đi 11 (người) tương ứng với tỷ lệ 4.9% so với năm 2010.Trong đó:
-Nếu phân theo trình độ: Thì số lượng lao động đại học,trên đại học và
cao đẳng chiếm một tỷ lệ khá ít so với trình độ PTTH và THCS.Cụ thể năm 2010
số lao động có trình độ đại học và cao đẳng vẫn giữ nguyên là 48 (người) mặc dù
tổng số lao động giảm đi trong 2 năm.Năm 2011 số lao động có trình độ đại học và
trên đại học tăng 3 (người) tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.8% so với năm 2010.Số
lượng lao động có trình độ PTTH và THCS chiếm một tỷ lệ rất lớn trong Công ty
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N14
Trang 21Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
-Nếu phân theo giới tính: Số lượng lao động nam và nữ của công ty không
có sự chênh lệch lớn.Năm 2010 số lao động nam của công ty là 113(người) tăng9(người) so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng 8,6%,năm 2011 số lao độngnam của công ty là 115(người) tăng 2(người) tương ứng với tỷ lệ tăng 1,8%.Tuynhiên số lao động nữ của công ty lại đang có xu hướng giảm dần qua các năm.Năm
2010 số lao động nữ của công ty là 112(người) giảm 19(người) tương ứng với tỷ lệgiảm 17%,năm 2011 số lao động nữ là 99(người) giảm 13(người) so với năm 2010tương ứng với tỷ lệ giảm là 11.6%
2.2.1.3 Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnhtranh sản phẩm của công ty.Cùng với các nguồn lực:vốn,con người,côngnghệ ,chiến lược kinh doanh vạch ra hướng phát triển của công ty trong ngắn hạn
và trong dài hạn phù hợp với điều kiện và kinh doanh của công ty
+Về chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm:Đây là chiến lược quan trọngảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng như uy tín củacông ty trên thị trường.Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng và cảitiến sản phẩm bằng cách đầu tư vào trang thiết bị,máy móc,nhà xưởng và nhậpnhững nguyên vật liệu với chất lượng tốt hơn để sản xuất ra những sản phẩm bềnđẹp,phong phú về kiểu dáng và có tính khác biệt với các sản phẩm cùng loại trênthị trường
+Về chiến lược đào tạo:Phát huy nhân tố con người,Công ty luôn đặt nhân tốcon người vào vị trí quan trọng nhất.Công ty luôn có kế hoạch đào tạo,phát triểnnguồn nhân lực,có những chế độ đãi ngộ người lao động nhằm kích thích,phát huytính tự chủ và sáng tạo nhiệt tình của nhân viên trong mọi công việc
+Về chiến lược phát triển sản phẩm mới:Công ty có một đội ngũ chuyênnghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.Công ty là nhà sản xuất đầu tiên củaViệt Nam cho ra đời mặt hàng vải địa kỹ thuật không dệt