LỜI CAM ĐOANTên tôi là Nguyễn Thị Thu Phượng với chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thiết bị vệ sinh trên thị trường nội địa của công ty TNHH thương mại
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Thị Thu Phượng với chuyên đề thực tập tốt
nghiệp “Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thiết bị vệ sinh trên thị
trường nội địa của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt” Tôi
viết dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Liên Hương Tôi xin cam kết
nội dung trình bày trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là kết quả nghiên
cứu và nỗ lực của bản thân tôi Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tíchdựa trên tài liệu thực tế thu được từ quá trình thực tập tại công ty TNHHthương mại và dịch vụ Hoàng Đạt”
Sinh viên thực hiện
Phượng Nguyễn Thị Thu Phượng
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng và đổi mới, ngành xây dựngđóng vai trò rất quan trọng trong sự đổi mới và phát triển của đất nước Có rấtnhiều các công trình đô thị, nhà ở mọc lên như nấm trên mọi miền Tổ quốc
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng được nâng caothì sản phẩm sứ vệ sinh càng không thể thiếu trong các công trình xây dựng.Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất vàkinh doanh trong lĩnh vực sứ vệ sinh Để tồn tại và phát triển các doanhnghiệp đó buộc phải tìm cách cạnh tranh với nhau bằng cách sử dụng có hiệuquả các nguồn lực để cắt giảm chí phí, nâng cao chất lượng và hạ giá thànhsản phẩm nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng để bánđược sản phẩm với doanh thu cao nhất và chi phí thấp nhất có thể
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt đã được đánh giá làmột trong những công ty làm ăn có hiệu quả do có đổi mới trong cách nghĩ,cách làm và có bước đầu tư đúng hướng Công ty đã cố gắng phấn đấu khôngngừng để có thể sản xuất ra những sản phẩm sứ vệ sinh có mẫu mã và chấtlượng tốt, giá cả phải chăng thoả mãn nhu cầu khách hàng trong và ngoàinước Đặc biệt đây là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh có quy mô lớn nênviệc thực tập tại Công ty đã giúp em học hỏi được rất nhiều kiến thức thực tế
để bổ sung cho kiến thức lý thuyết đã được học ở trường Đại học Qua 4 thángthực tập tại phòng kinh doanh của Công ty em đã phần nào hiểu được về hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty Vì vậy em xin mạnh dạn chọn
đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thiết bị vệ sinh trên thị
trường nội địa của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt” làm
đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Ngoài phần mở đầu vàkết luận khóa luận của em gồm 3 chương:
Trang 3Chương I: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm thiết bị vệ sinh của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thiết bị
vệ sinh trên thị trường nội địa của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt.
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sựgiúp đỡ, hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Liên Hương và các cô chú,anh chị trong Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt Mặc dù em
có nhiều cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết thực tế còn hạn chế nên khoáluận không thể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựgiúp đỡ, chỉ bảo cũng như sự thông cảm của thầy hướng dẫn,cùng các thầy côtrong khoa thương maị và kinh tế quốc tê để chuyên đề thực tập tốt nghiệpcủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG ĐẠT
1.1 Khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt được thành lập theogiấy phép số: 5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà nộicấp ngày 29 tháng 09 năm 2004 Ngành nghề chính sản xuất thiết bị vệ sinh.Người đại diện: Ông Nguyễn Công Hòa
Chức vụ: Giám Đốc
Loại công ty: TNHH
Ngành nghề hoạt động: sản xuất thiết bị vệ sinh
Địa chỉ doanh nghiệp: 1011 Ngô Gia Tự- Quận Long Biên- TP Hà Nội
ký kinh doanh số: 5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố HàNội cấp;
Do nhu cầu của thị trường cũng như khả năng tự có của mìnhCông ty có những bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàngcũng như khả năng cung cấp hàng hóa, công ty đã được nhiều kháchhàng tín nhiệm Cho đến thời điểm này Công ty đã đứng vững trên thị
Trang 5trừơng về ngành vật liệu xây dựng Công ty đã xây dựng được thươnghiệu của mình bằng uy tín: “Đúng chất lượng, đủ khối lượng –giá cả hợplí” xem lợi ích của khách hàng là trên hết, tư vấn khách hàng chọn đúngcác vật liệu phù hợp với từng hạn mục công trình nên đã tạo được niềmtin của khách hàng khi sử dụng sản phẩm của Công ty Với phương châmphục vụ “Chất lượng tạo sự thịnh vượng”, công ty mong muốn mang đếncho khách hàng những sản phẩm vật liệu chất lượng tốt và các dịch vụthỏa mãn theo yêu cầu khách hàng nên vào năm 2008 đã mạnh dạn đầu
tư trang thiết bị để cho ra đời hai thiết bị là hệ thống sàn rửa và phân loạicát sạch, hệ thống sàn rửa và phân loại đá sạch Đây là hai hệ thống cungcấp cho khách hàng cát và đá sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng xây dựngcông trình
Cơ sở vật chất
- Địa điểm sản xuất và kinh doanh của Công ty đặt tại 1011 Ngô GiaTự- Quận Long Biên- TP Hà Nội Đây là địa điểm vô cùng thuận lợi vì ở vennội thành Hà Nội nơi có nhu cầu xây dựng cao nên chi phí vận chuyển vào thịtrường Hà Nội khá thấp, làm tăng khả năng cạnh tranh Đây là doanh nghiệpNhà nước nên được cấp mặt bằng đất tương đối rộng rất thuận lợi cho sảnxuất và kinh doanh
- Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt được đánh giá cómáy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ là tương đối hiện đại trong ngànhsản xuất sứ ở Việt Nam Dây chuyền công nghệ, trang thiết bị của Công tychủ yếu có nguồn gốc nhập ngoại thông qua việc mua bán hoặc chuyển giaocông nghệ từ nhiều nước phát triển Dây chuyên đó đã từng bước được hiệnđại hoá qua những năm sau:
Năm 1994, do nhận định được nhu cầu ngày càng tăng của sứ vệ sinh,công ty đã mạnh dạn đầu tư thực hiện dự án dây chuyền sản xuất sứ vệ sinhvới công nghệ và thiết bị của Italia có công suất thiết kế là 75.000 sản
Trang 6phẩm/năm với tổng số vốn đầu tư trên 34 tỷ đồng Việt Nam Dây chuyền này
đi vào hoạt động đã cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩnChâu Âu Với ý thức tiết kiệm, tận dụng hết năng lực của từng công đoạn, kếthợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa học của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Công ty đã nâng công suất lên 100.000 sản phẩm/năm, bằng 133% côngsuất thiết kế Trên cở sở những kết quả đạt được đáng kích lệ đó, từ tháng5/1996 đến tháng 4/1997, Công ty đã thực hiện việc đầu tư lần 2 cải tạo và
mở rộng dây chuyền sản xuất nâng công suất từ 100.000 sản phẩm/năm lên400.000 sản phẩm/năm với các thiết bị máy móc chủ yếu được nhập từ Italia,Anh, Mỹ Tổng số vốn đầu tư trên 90 tỷ đồng Việt Nam Trong những nămgần đây Công ty đã liên tục nhập thêm dây chuyên sản xuất khuôn mẫu, một
số máy móc thiết bị sử dụng cho việc chế tạo men chống dính Hiện nay dâychuyền đang hoạt động của Công ty có năng lực sản xuất lên đến 500.000 –600.000 sản phẩm/năm, đứng đầu về sản lượng so với các nhà máy sản xuất
sứ vệ sinh trong nước
Bên cạnh những ưu điểm về dây chuyền công nghệ của Công ty vẫncòn một số hạn chế như: công nghệ sản xuất còn chưa mang tính đồng bộ ởtất cả các khâu, đổi mới công nghệ vẫn còn ở dạng chắp vá, sản phẩm sảnxuất ra chưa đồng đều về mặt chất lượng…Cần phải thay thế dần những côngnghệ lỗi thời, lạc hậu bằng những công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn
Đặc điểm nhân lực công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng đều phải thuê mướn nhân công Lao động chính là một nhân tốquan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Côngnghệ máy móc có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với tính chất và trình
độ của lực lượng sản xuất Sử dụng nhân lực có hiệu quả ảnh hưởng trực tiếpđến việc tăng năng suất lao động, tăng chất luợng sản xuất nhằm tăng hiệu
Trang 7quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng khả năng chiếm giữ và mở rộng thịtrường.
Hoạt động tiờu thụ là khõu cuối cựng của sản xuất, giỳp đưa sản phẩmtới tay người tiờu dựng do đú đội ngũ lao động trong tham gia vào hoạt độngtiờu thụ càng phải được lựa chọn cẩn thận để cú thể thuyết phục khỏch hàngmua sản phẩm của doanh nghiệp với doanh thu cao nhất và chi phớ bỏ ra là thấpnhất Việc tiờu thụ sản phẩm của Cụng ty chủ yếu do phũng kinh doanh với độingũ lao động trẻ, năng động, nhiệt tỡnh, cú kiến thức kinh doanh do được đàotạo qua trường lớp từ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học đảm nhiệm Bờncạnh đú cũn cú đội ngũ lao động thuộc biờn chế của Cụng ty lõu năm, cú kinhnghiệm và tõm huyết với nghề Thế hệ già và trẻ đó bổ sung cho nhau trongcụng việc để hoạt động tiờu thụ diễn ra với hiệu quả cao nhất Lónh đạo cỏc cấpphải thường xuyờn cú cỏc chớnh sỏch quan tõm, động viờn đội ngũ lao độngtrong kờnh phõn phối cụ thể là nhõn viờn phũng kinh doanh, cỏc cửa hàng, đại
lý, nhà phõn phối độc quyền…để họ cố gắng phục vụ khỏch hàng với thỏi độtốt nhất Ngoài ra, nhõn viờn bỏn hàng cũn phải cú cỏc chớnh sỏch chăm súckhỏch hàng đặc biệt là những khỏch hàng lõu năm và quan trọng qua việcthường xuyờn liờn lạc, thăm hỏi… để tạo mối quan hệ thõn thiết với khỏchhàng khiến họ luụn nhớ đến Cụng ty mỗi khi tiờu dựng sản phẩm sứ vệ sinh
Số lao động trong công ty tính đến ngày 30/ 12 /2010 Toàn doanhnghiệp gồm 270 lao động, 73 lao động gián tiếp và 197 lao động trực tiếp.Trong đó:
+Trình độ ĐH: 42 ngời +Trình độ cao đẳng: 58 ngời +Trình độ trung cấp: 92 ngời +Trình độ sơ cấp : 78 ngời
Số còn lại là công nhân viên có trình độ lành nghề, một số đã đợc đào tạo riêng qua các lớp của công ty
Trang 8Năng lực hoạt động của Bộ máy quản trị
Đội ngũ lãnh đạo của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh còn rất trẻ, chỉtrên 30 tuổi Phó giám đốc kinh doanh là người phụ trách tiêu thụ sản phẩm,
tổ chức mạng lưới bán hàng, các đại lý tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, được
uỷ quyền ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của Công ty và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về tình hình kinh doanh của Công ty Trợ giúp cho phóGiám đốc kinh doanh là trưởng phòng kinh doanh Do đội ngũ lãnh đạo trẻtuổi, nhiệt tình, năng động nên rất nhạy bén trước các cơ hội kinh doanh, nắmbắt được các thời cơ và nhạy cảm trước các nguy cơ giúp Công ty đề ra cácchính sách tiêu thụ hợp lý
1.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Trang 9
Nguồn: phòng nhân sự
Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng Đứng đầu
là Ban Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các
bộ phận vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm
BP CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
Trang 10Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các bộ phân có sự phối hợp chặtchẽ với nhau đã làm cho hoạt động của công ty nề nếp và đồng bộ
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vàocác mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiếnlược phát triển sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể;
- Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty;
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước vàpháp luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phòng kinh doanh tài chính, shoroom: Có nhiệm vụ tham mưu cho
Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, xây dựng
kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, kho hàng vận tải, tiếp thị…
Phòng Tổng Vụ
Bộ phận kế toán
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy
đủ, kịp thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợpđồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình
Trang 11hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước) Lập các báo cáo quyết toánhàng tháng, hàng quý, hàng năm;
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lýtài sản, nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiệnhành
Bộ phận công nợ:
Định kì tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, bên cạnh đó báocáo lên cấp trên trường hợp khách hàng nợ với giá trị lớn, nợ khó đòi…để cấptrên có hướng giải quyết tối ưu nhất…
Bộ phận nhân sự
- Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty
và các đoàn thể Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhucầu của công ty;
- Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, côngtác bảo vệ sức khỏe đời sống cho cán bộ toàn công ty;
- Nghiên cứu chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành
Bộ phận kinh doanh
- Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạchkinh doanh ngắn và dài hạn, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, kho hàngvận tải, tiếp thị…
Bộ phận chăm sóc khách hàng và phát triển thị trường
- Là bộ phận soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, tổ chứctốt các khâu đàm phán giao dịch, ký kết và thanh lý các hợp đồngkinh tế đúng qui định
- Nghiên cứu thị trường, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Xây dựng các chương trình phục vụ cho khai thác quản lý
- Giải đáp trả lời những thắc mắc khiếu nại của khách h àng
Trang 12- Thực hiện công tác tuyên truyền quảng cáo về thương hiệu Côngty.
Bộ phận điều vận bán hàng
- Có nhiệm vụ điều hàng khi khách hàng yêu cầu, lập báo cáo bán hàng,
…đồng thời kiểm tra quá trình vận chuyển
Kho vật tư
- Chịu trách nhiệm về việc nhập xuất hàng, theo dõi về hàng tồn kho củacông ty và báo cáo khi cần thiết
Xưởng cơ giới và sửa chữa
- Có nhiệm vụ theo dõi thường xuyên, bảo trì, sửa chữa xe, máymóc, thiết bị,…của công ty
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thời gian gần đây.
Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc, sự nỗlực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên cùng với sự quan tâm giúp đỡ củacác cơ quan cấp trên, sự ủng hộ nhiệt tình của chính quyền sở tại và các doanhnghiệp đối tác, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt đã tìm đượcnhững thị trường tiềm năng mới, thích ứng dần với sự cạnh tranh gay gắt củanền kinh tế thị trường, từng bước ổn định sản xuất và tình hình sản xuất củacông ty đã luôn vượt kế hoạch
Công ty đã ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt nhucầu của người tiêu dùng Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh như vậy,công ty đã khai thác và tận dụng tiềm lực của chính mình, ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.Thước đo cho mọi sựphát triển của doanh nghiệp là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đó Bên cạnh đó, sản phẩm các chủng loại khác cũng dần gây được uy tín vớikhách hàng Điều này có nghĩa là sản phẩm của công ty với chất lượng cao đãtạo được sự tin tưởng của khách hàng và đang ngày càng nâng cao vị thế trên thịtrường trong và ngoài nước Vì vậy mà lợi thế cạnh tranh của công ty sẽ cao
Trang 13hơn Trong những năm qua và mục tiêu trong những năm tới công ty luôn cốgắng để số lượng sản phẩm tiêu thụ sát với số lượng thực tế sản xuất ra và tìmcác biện pháp tối ưu nhất để đảm bảo sự tăng trưởng về số lượng cũng như chấtlượng sản phẩm, mở rộng mặt hàng trên cơ sở rất chú ý đến việc áp dụng côngnghệ mới, chú trọng quản lý kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Bên cạnh việc tăng số lượng, cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng phát triển không ngừng, doanhthu năm sau cao hơn năm trước, nâng cao thu nhập người lao động Qua bảngnày, chúng ta có thể nhìn thấy một cách cụ thể sự phát triển của Công ty TNHHthương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
Trang 14Bảng 2: Hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
1.Doanh thu thuần 48.139.090 76.548.085 98.918.621 28.408.995 59,0
22.37 0.536 29,2 2.Giá vốn hàng bán 40.705.811 61.653.306 71.979.487 20.947.495 51,5
10.32 6.181 16,7 3.Lãi gộp 7.433.279 14.894.779 26.939.134 7.461.500
100, 4
12.04 4.355 80,9 4.Chi phí bán hang 3.050.668 4.924.058 11.127.638 1.873.390 61,4
6.203 580 126,0 5.Chi phí quản lý doanh
nghiệp 2.711.983 5.095.259 7.087.615 2.383.276 87,9
1.992 356 39,1 6.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 1.670.628 4.875.462 8.723.881 3.204.834
191, 8
3.848 419 78,9
7 Doanh thu hoạt động tài
8.Chi phí tài chính 1.357.210 2.259.824 5.317.119 902.614 66,5
3.057 295 135,3 9.Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính -1.355.688 -2.256.992 -5.310.770 -901.304 66,5
3.053.778 135,3 10.Thu nhập khác 122.633 465.527 1.097.102 342.894
-279, 6
631.5
75 135,7 13.Tổng lợi nhuận trước
thuế 436.840 3.083.997 4.510.213 2.647.157
606, 0
1.426 216 46,2
14 Thuế thu nhập doanh
nghiệp 122.315 863.519 1.262.860 741.204
606, 0
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 16+ Bide ( tiểu nữ ): VB1, VB3…
+ Xổm: ST4, ST8, ST8M…
+ Tiểu nam: TT5, TA2, TA3, T1…
Chân chậu VI2N
Chân chậu VI5
Trang 17Bệt Chậu
Sản phẩm của Công ty có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng được quy định kíhiệu thống nhất theo các mã số để dễ dàng trong việc gọi tên và phân biệt từngloại sản phẩm Ngoài ra, khách hàng còn có thể lựa chọn các gam màu khác nhaucho từng sản phẩm như: trắng, xanh nhạt, cốm, hồng, ngà, xanh đậm, mận chín,đen Sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc sản phẩm nhằm đem lại sựthoả mãn cao nhất cho khách hàng của Công ty
Trang 18Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ là nhân tố đầu tiên ảnhhưởng có tính quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếunhư trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, do tình trạng khan hiếm hàng hoádoanh nghiệp sản xuất cái gì thì người tiêu dùng phải tiêu thụ cái ấy thì ngày nayngược lại, nhà sản xuất phải nghiên cứu xem khách hàng có nhu cầu về sảnphẩm như thế nào sau đó mới tiến hành sản xuất để thoả mãn một cách tốt nhấtnhu cầu của khách hàng Sứ vệ sinh không chỉ là không chỉ là mặt hàng tiêudùng thiết yếu mà còn có tính chất trang trí do đó nhu cầu của người tiêu dùng vềmặt hàng này rất phong phú và đa dạng, Công ty phải có chính sách nghiên cứucầu cụ thể mới có thể đáp ứng được sự thoả mãn của khách hàng.
Thị hiếu của khách hàng cũng như các yêu cầu cụ thể của khách hàng vềchất lượng, mẫu mã sản phẩm, tính nhạy cảm về giá, …đều tác động trực tiếp cótính quyết định việc thiết kế sản phẩm Ngày nay, khi đời sống con người đượccải thiện và nâng cao, người tiêu dùng không chỉ đòi hỏi những sản phẩm bền,đẹp mà còn phải có mẫu mã sang trọng, tính năng ưu việt Vì vậy Công ty phảichú trọng tới công tác thiết kế để có thể thiết kế ra những sản phẩm tốt nhất phùhợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
Ngoài ra Công ty còn luôn cố gắng tìm kiếm và phát triển các bạn hàngnước ngoài nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển thị phần, tăng doanh thutiêu thụ
- Thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty không chỉ rộng khắp cả nước
mà còn mở rộng xuất khẩu ra cả nước ngoài Theo đánh giá của Viện vật liệuxây dựng, Công ty có thị phần tương đối lớn trên thị trường Việt Nam cụ thểnăm 2003 chiếm 24,45%, năm 2004 chiếm 23,38%, năm 2005 chiếm 23,59% và
Trang 19năm 2006 chiếm 28,68% trong khi sản phẩm nhập ngoại trung bình hàng nămchiếm 40% dung lượng thị trường.
* Thị trường trong nước:
Thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạtđược chia làm 3 miền Bắc, Trung, Nam Riêng thị trường Miền Bắc lại đượcchia thành 5 khu vực như sau:
+ Khu vực 1: Gồm các tỉnh Hà Nội và Hà Tây
+ Khu vực 2: Gồm các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình,Quảng Ninh
+ Khu vực 3: Gồm các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Khu vực 4: Gồm các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Sơn La, LaiChâu, Hoà Bình, Thái Nguyên
+ Khu vực 5: Gồm các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái,Lào Cai
* Thị trường nước ngoài:
Không chỉ dừng lại ở việc củng cố và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh ở trong nước Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạtcòn rấtchú trọng đến thị trường ngoài nước Thị trường ngoài nước đã và đang mở racho công ty nhiều triển vọng mới Đó là một thị trường rất khó tính nhưng rấtrộng lớn, tiềm năng tiêu thụ sản phẩm ở thị trường này rất cao
Sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạtkhông những được khách hàng trong nước công nhận mà nó đã được xuất khẩusang các nước như: Nga, Pháp, Italy, Đài Loan, Nhật doanh thu xuất khẩu củacông ty chiếm khoảng trên dưới 20% về cả doanh thu cũng như sản lượng sản xuấtkinh doanh của công ty Để đạt được thành tích này, Công ty đã cố gắng rất nhiều
Trang 20vượt qua mọi khó khăn để dần khẳng định chất lượng của hàng Việt Nam trên thịtrường quốc tế
Phương hướng trong thời gian tới, bên cạnh các thị trường truyền thống,công ty sẽ mở rộng thêm các đại lý trên thị trường Nga và Đông Âu, đẩy mạnhcông tác xuất khẩu hướng tới mục tiêu toàn cầu hoá của Công ty nói riêng vàTổng Công ty nói chung trong thời gian tới
Trang 212.2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty những năm gần đây
Doanh thu theo sản phẩm của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
Tỷlệ(%) Số lượng
Tỷlệ(%)
31.308.637 44,48
77.825.197
64,68
73.919.328
65,11
18.923.472 26,88
19.376.261
16,10
18.927.167
16,67
11.674.229 16,59
13.554.693
11,27
12.578.887
11,08
3.072.057
4,36
3.562.964
2,96
3.558.791
3,13 5
Sản phẩm
khác
5.410.972
7,69
6.005.240
4,99
4.544.845
4,00 6
Tổng
doanh thu
70.389.367
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty ngày mộtphát triển Tổng doanh thu của Công ty năm 2009 là hơn 120,3 tỷ VNĐ tăng hơn49,9 tỷ VNĐ tương ứng 70,94% so với năm 2008 Đây là một con số tăng trưởngkhá lớn thể hiện sự cố gắng của phòng kinh doanh trong công tác đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm cũng như của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty đã sảnxuất ra những sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng ngày một tốt hơn làm hàilòng người tiêu dùng Đến năm 2010, tổng doanh thu đạt hơn 113,5 tỷ VNĐ tăng
so với năm 2008 nhưng lại giảm gần 6,8 tỷ VNĐ tương ứng với 5,65% so vớinăm 2009 Nguyên nhân sâu sa là do thị trường bất động sản nửa đầu năm 2010
Trang 22đóng băng dẫn đến sự sụp giảm về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sứ vệ sinh cộngvới việc có rất nhiều sản phẩm ngoại nhập trên thị trường để người tiêu dùng cóthể lựa chọn thay thế sản phẩm của Công ty
2.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm thiết bị vệ sinh của công ty trong giai đoạn 2008- 2010
2.3.1 Đặc điểm về khách hàng
Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất hay tiêu thụ nào có thể tồn tại và phát triểnđược cũng đều dựa vào khách hàng của mình Khách hàng chính là người manglại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ là nhân tố đầu tiên ảnhhưởng có tính quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếunhư trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, do tình trạng khan hiếm hàng hoádoanh nghiệp sản xuất cái gì thì người tiêu dùng phải tiêu thụ cái ấy thì ngày nayngược lại, nhà sản xuất phải nghiên cứu xem khách hàng có nhu cầu về sảnphẩm như thế nào sau đó mới tiến hành sản xuất để thoả mãn một cách tốt nhấtnhu cầu của khách hàng Sứ vệ sinh không chỉ là không chỉ là mặt hàng tiêudùng thiết yếu mà còn có tính chất trang trí do đó nhu cầu của người tiêu dùng vềmặt hàng này rất phong phú và đa dạng, Công ty phải có chính sách nghiên cứucầu cụ thể mới có thể đáp ứng được sự thoả mãn của khách hàng
Thị hiếu của khách hàng cũng như các yêu cầu cụ thể của khách hàng vềchất lượng, mẫu mã sản phẩm, tính nhạy cảm về giá, …đều tác động trực tiếp cótính quyết định việc thiết kế sản phẩm Ngày nay, khi đời sống con người đượccải thiện và nâng cao, người tiêu dùng không chỉ đòi hỏi những sản phẩm bền,đẹp mà còn phải có mẫu mã sang trọng, tính năng ưu việt Vì vậy Công ty phải
Trang 23chú trọng tới công tác thiết kế để có thể thiết kế ra những sản phẩm tốt nhất phùhợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
- Thu nhập của người tiêu dùng
Ngày nay khi thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng được nâng caothì mặt hàng sứ vệ sinh với ưu điểm sạch sẽ, bền đẹp và sang trọng trở nênkhông thể thiếu trong tất cả các căn hộ đặc biệt là ở thành phố Tuy nhiên, thunhập càng cao người dân càng có tâm lý “ sính ngoại ” tức là thích tiêu dùnghàng ngoại hơn vì cho rằng chất lượng hàng ngoại nhập sẽ tốt hơn Công tyTNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt sẽ phải cạnh tranh với các đối thủnước ngoài có tiềm lực về tài chinh và công nghệ lớn mạnh
2.3.2 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường, công tác nghiên cứu, xâm nhập thị trường của công ty.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Hoàng Đạt được chia làm 3 miền Bắc, Trung, Nam Trong đó doanhthu đạt được trên mỗi thị trường không đồng đều Do nhà máy sản xuất đặt tạiMiền Bắc nên để tiết kiệm chi phí vận chuyển, Công ty đã tập trung đẩy mạnhtiêu thụ cho khu vực thị trường Miền Bắc Khu vực thị trường Miền Trung vàMiền Nam đã bị bỏ ngỏ một thời gian dài, nhưng do nhận thức được vẫn có thểkhai thác được nên những năm gần đây Công ty đã có những chính sách cụ thể
để duy trì và phát triển đoạn thị trường này Cụ thể, doanh thu ở 3 khu vực thịtrường này như sau:
Doanh thu theo khu vực thị trường của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ
Hoàng Đạt
Đơn vị tính: nghìn đồng
Trang 24Tỷlệ(%) Số lượng
Tỷlệ(%)
1 Miền Bắc
40.214.697 57,13
67.960.302 56,48
62.873.312
55,382
Miền
Trung
7.322.605 10,40
10.848.617 9,02
8.482.106
7,47 3
Miền
Nam
9.595.400 13,63
13.174.495 10,95
12.931.383
11,39
4 Xuất khẩu
13.256.665 18,83
28.340.941 23,55
29.242.217
25,765
Tổng
doanh thu
70.389.367
Ở thị trường Miền Trung, doanh thu chỉ dao động khoảng trên dưới 10%
so với tổng doanh thu Đây vẫn còn là đoạn thị trường tiềm năng Công ty cầnkhai thác triệt để hơn Năm 2008 doanh thu trên thị trường này đạt hơn 7,3 tỷ