Nó được hiểu là hoạt động sử dụngnguồn vốn và các nguồn lực khác mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạtđộng nào đó nhằm duy trì sự hoạt động và làm phát triển thêm tài sản..
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Nhật Minh, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài:
“Đầu tư phát triển tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Nhật Minh”
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hồng Minh trong thời gian em thực tập tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Nhật Minh
Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, 18 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Mai
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐTPT TẠI CÔNG TY 2
TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 2
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.1.1 Lịch sử hình thành 2
1.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ 4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính 5
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 5
1.1.2.2.Lĩnh vực hoạt động 11
1.1.3 Đặc điểm của công ty trong mối quan hệ với hoạt động đầu tư phát triển 12
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐTPT TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 16
1.2.1 Phân tích tình hình đầu tư phát triển tại công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh theo nội dung 16
1.2.1.1 Phân tích tình hình đầu tư phát triển tài sản cố định (hữu hình và vô hình) 16
1.2.1.2 Phân tích tình hình đầu tư vào hàng tồn trữ 19
1.2.1.3 Phân tích tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực 21
1.2.1.4 Phân tích tình hình đầu tư cho hoạt động marketing 30
1.2.1.5 Phân tích tình hình các hoạt động đầu tư khác 31
1.2.2 Phân tích tình hình đầu tư theo chu kỳ đầu tư 33
1.2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn cho đầu tư phát triển tại công ty 33
1.2.2.1.1 Khối lượng vốn huy động 33
1.2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 34
1.2.2.1.3 Khả năng huy động vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH TM&DV công nghiệp Nhật Minh 36
1.2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại công ty 37
Trang 31.2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn 37
1.2.2.1.2 Thuận lợi, hợp lý 38
1.2.2.1.3 Khó khăn, bất hợp lí 39
1.2.2.3 Phân tích tính hình quản lý sau đầu tư tại công ty TNHH TM& DV công nghiệp Nhật Minh 40
1.3 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐTPT TẠI CÔNG TY TNHH TM &DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 41
1.3.1 Kết quả đầu tư phát triển tại công ty 41
1.3.1.1.Về khối lượng vốn đầu tư 41
1.3.1.2 Kết quả đầu tư cho TSCĐ 42
1.3.1.3 Kết quả đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực 43
1.3.1.4 Kết quả đầu tư cho hoạt động marketing và nghiên cứu mở rộng thị trường và các hoạt động đầu tư khác 44
1.3.2 Hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty 44
1.3.2.1 Hiệu quả tài chính 45
1.3.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 46
1.3.3 Thành công,hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong đầu tư phát triển tại công ty TNHH TM&DV công nghiệp Nhật Minh 47
1.3.3.1 Thành công 47
1.3.3.2 Hạn chế 48
1.3.3.3 Nguyên nhân hạn chế 51
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 54
2.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 54
2.1.1 Quan điểm và nguyên tắc phát triển tại công ty TNHH TM&DV công nghiệp Nhật Minh 54
2.1.2 Định hướng hoạt động ĐTPT tại công ty 55
2.2 PHÂN TÍCH SWOT HOẠT ĐỘNG ĐTPT TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 55
Trang 42.2.1 Điểm mạnh 55
2.2.2 Điểm yếu 56
2.2.3 Cơ hội 57
2.2.4 Thách thức 58
2.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI MỘT SỐ CÔNG TY TẬP ĐOÀN LỚN 60
2.3.1 Bài học từ Vinashin 60
2.3.2 Bài học kinh nghiệm từ công ty Mía Đường 61
2.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐTPT TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH 62
2.4.1 Nhóm giải pháp chung 62
2.4.1.1Giải pháp tăng cường huy động vốn cho đầu tư phát triển 62
2.4.1.2 Giải pháp phân bổ cơ cấu và quản lí vốn đầu tư phát triển 64
2.4.1.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển 65
2.4.2 Nhóm giải pháp đối với từng loại hình đầu tư phát triển 65
2.4.2.1 Đối với hoạt động đầu tư cho tài sản cố định 65
2.4.2.2 Đối với hoạt động đầu tư cho hàng tồn trữ 67
2.4.2.3 Đối với hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực 68
2.4.2.4 Đối với hoạt động đầu tư cho công tác marketing, quảng bá thương hiệu 70
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5SXKD: Sản xuất kinh doanh.
TM & DV: Thương mại và dịch vụ
KHCN: Khoa học công nghệ
BHXH: Bảo hiểm xã hội
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 1.1: Tình hình đầu tư vào TSCĐ tại công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật
Minh 16
Bảng 1.2 Các máy móc, thiết bị tại công ty năm 2011 17
Bảng 1.3 Vòng quay của hàng tồn kho tại công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh giai đoạn 2006-2011 21
Bảng 1.4 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực tại công ty giai đoạn 2006-2011 22
Bảng 1.5 Cơ cấu nguồn vốn ĐTPT NNL tại công ty giai đoạn 2006-2011 23
Bảng 1.6 Số lượng và trình độ nguồn nhân lực của công ty 24
Bảng 1.7 Tình hình đầu tư cho hoạt động marketing nghiên cứu mở rộng thị trường của công ty năm 2006- 2011 31
Bảng 1.8 Quy mô vốn của công ty qua các năm giai đoạn 2006- 2011 33
Bảng 1.9 Khối lượng các nguồn vốn huy động tại công ty 34
Bảng 1.10 Cơ cấu các nguồn vốn huy động tại công ty 35
Bảng 1.11 Tình hình sử dụng vốn so với kế hoạch tại công ty giai đoạn 2006- 2011 37
Bảng 1.12 Tổng vốn đầu tư theo từng nội dung của công ty giai đoạn 2006- 2011 37
Bảng 1.13 Tình hình lao động được đào tạo tại công ty giai đoạn 2006 – 2009 50
Bảng 1.14 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của công ty giai đoạn 2009-2011 45
Biểu 1.1: Giá trị hàng tồn kho tại công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh giai đoạn 2006-2011 20
Biểu 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực công ty năm 2011 25
Biểu 1.3 Quy mô vốn đầu tư nguyên vật liệu cho sản xuất của công ty 32
Biểu 1.4 Tổng vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2006-2011 42
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Nhật Minh 6
Hình 2.1: Mô hình phân tích SWOT của công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh 59
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động đầu tư phát triển từ lâu đã trở thành một hoạt động không thể thiếutrong nền kinh tế cũng như tại các doanh nghiệp Nó được hiểu là hoạt động sử dụngnguồn vốn và các nguồn lực khác mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạtđộng nào đó nhằm duy trì sự hoạt động và làm phát triển thêm tài sản Kết quả củahoạt động này cung cấp nền tảng phát triển lâu dài, tạo điều kiện để tiến hành các hoạtđộng đầu tư khác Hiện nay, ở các doanh nghiệp, hoạt động đầu tư phát triển đã đượcchú trọng thực hiện và thu được nhiều kết quả khả quan Khẳng định được vai trò và ýnghĩa của hoạt động này trong từng bước phát triển của mỗi doanh nghiệp
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Nhật Minh cũng là một trong
số các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư phát triển diễn ra sôi nổi Ngay từ ngày đầuthành lập công ty đã nhận thức rõ vai trò của hoạt động này nên đã chú trọng thực hiệnmột cách có khoa học Kết quả là công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh đáng
kể và ngày càng trở nên lớn mạnh hơn
Trong quá trình thực hiện bên cạnh những thành tựu đạt được công ty cũng gặpphải nhưng khó khăn và sai lầm, khiến cho hoạt động đầu tư không thu được hiệu quảnhư mong muốn và còn gây ra những thiệt hại nghiêm trọng Thời gian thực tập tạicông ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Nhật Minh em đã có cơ hội tìmhiểu thực tế tình hình triển khai các hoạt động đầu tư tại công ty Với các kiến thức nềntảng đã được cung cấp tại trường học, em mạnh dạn phân tích thực trạng để từ đó đưa
ra giải pháp cho hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Vì vậy em quyết định chọn đềtài: “Đầu tư phát triển tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp NhậtMinh” Hi vọng em sẽ hoàn thành chuyên đề thực tập một cách xuất sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiêt tình của TS Nguyễn Hồng Minhcùng các cô chú, anh chị trong công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh trongquá trình thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐTPT TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1.1 Lịch sử hình thành
Một số thông tin chung về công ty:
Tên đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH
Địa chỉ: B5 lô 11 khu ĐTM Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Nhật Minh được thành lập năm 2004
Từ những ngày đầu thành lập, với quy mô khá nhỏ, công ty hoạt động trên lĩnh vựcbuôn bán các sản phẩm nhựa công nghiệp Trong những ngày đó do nhưng nguồn vốn
Trang 9còn hạn chế, chưa tìm được thị trường và các bạn hàng lớn, kinh nghiệm hoạt động cònkém, công ty đã gặp không ít khó khăn vướng mắc Nhưng cùng với sự nỗ lực tập thểcông ty những năm hoạt động tiếp theo, tình hình của công ty đã khả quan hơn Công
ty đã kí được những đơn hàng lớn, tạo được mối quan hệ làm ăn với một số hãng nổitiếng nước ngoài, hình thành một mạng lưới bán hàng chuyên nghiệp
Ngành nhựa là một ngành tuy còn khá non trẻ so với các ngành có truyền thống lâuđời như cơ khí, luyện kim, hóa dầu nhưng lại có bước phát triển nhanh chóng trongnhững năm gần đây Các sản phẩm nhựa đã và đang dần thay thế các sản phẩm từ chấtliệu khác bởi tính linh hoạt và kinh tế của nó Ngày nay, các dụng cụ, công cụ, linhkiện nhựa đang dần chiếm lĩnh thị trường mà trở thành một loại sản phẩm không thểthiếu trong mọi hoạt động Dựa trên việc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác, saumột thời gian đi vào hoạt động công ty đã tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuấtthùng nhựa với quy mô khá lớn, cung cấp một lượng sản phẩm nhựa khá lớn trên thịtrường và tạo công ăn việc làm cho hằng trăm người lao động Trên kết quả đạt được,công ty cũng mở rộng kinh doanh sang các loại sản phẩm cắt và sản phẩm cơ khí chínhxác Sau 8 năm hoạt động công ty đã có bước phát triển vượt bậc Ngoài trụ sở chínhcủa công ty ởB3 lô 4 khu ĐTM Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội, năm 2007 công ty đã
mở thêm một chi nhánh tại số 109 đường Cộng Hòa - quận Tân Bình - TP.Hồ ChíMinh Hiện nay công ty là một trong những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, đápứng được nhu cầu của khách hàng và ngày càng phát triển quy mô sản xuất Tạo đượcmối quan hệ hợp tác với các tập đoàn lớn từ nước ngoài như: Honda, Nicdec, Toshiba,Canon…Hứa hẹn trong một tương lai không xa, công ty TNHH TM & DV côngnghiệp Nhật Minh sẽ sớm là một thương hiệu được giới tiêu dùng trong nước và quốc
tế biết đến Để sớm đạt được mục tiêu đó, công ty đang có chiến lược chú trọng đầu tư,phát triển sản xuất , mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm phát triển về cả chiều rộng vàchiều sâu, hòa nhịp cùng sự phát triển sôi động của nền kinh tế đất nước
Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty TNHH TM & DV côngnghiệp Nhật Minh
Tháng 10/2007 công ty tiến hành ký kết hợp đồng trở thành nhà phân phối chínhthức của Mitsubishi về dụng cụ cắt phục vụ gia công cơ khí chính xác Hiện nay, Nhật
Trang 10Minh là đại diên chính thức của nhiều hãng dụng cụ cắt gọt, đá mài và dụng cụ đo,kiểm nổi tiếng thế giới như Okazaki, Norton, Magafor, Fujiseiko, Eisen, Sokuhansha Tháng 11/2007 khởi công xây dựng nhà máy tại Khu công nghiệp Hà BìnhPhương-Thường Tín-Hà Nội Tháng 5/2008 đi vào sản xuất.Hiện nay, công ty đã cómột hệ thống nhà máy sản xuất với diện tích trên 5000 m2 đáp ứng được nhu cầu sảnxuất ngày càng mở rộng của công ty trong những năm tới Ngoài sản phẩm truyềnthống là: Hộp, khay nhựa danpla cung cấp cho ngành công nghiệp điện tử Nhật Minh
đã đầu tư và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất chi tiết nhựa có độ chính xác caocho máy in, máy ảnh, điện thoại…
Tháng 10/2009 mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu sựphát triển của Nhật Minh trên phạm vi toàn quốc
Tháng 3/2012 ký hợp đồng đại diện chính thức tại Viêt Nam của công ty TruscoNhật bản
Với nguồn nhân lực trẻ, năng động được đào tạo từ Nhật Bản và các trường đại học
uy tín tại Việt Nam, công ty Nhật Minh đã từng bước trưởng thành và phát triển Chođến nay, công ty đã xây dựng được một mạng lưới khách hàng rộng khắp các tỉnh,thành phố Nhờ có những ưu điểm nổi trội và sự nỗ lực không ngừng nghỉ để cải tiếnchất lượng sản phẩm và các hình thức dịch vụ của mình, Nhật Minh đã chinh phụcđược rất nhiều khách hàng trong đó có cả những khách hàng nghiêm khắc nhất như:Canon, Honda, Yamaha, Brother, Ford
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Công ty Nhật Minhkhông ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dich vụ bằng các hoạt động mở rộng quy
mô sản xuất, lĩnh vực kinh doanh: Sản phẩm nhựa phục vụ công nghiệp ( mảng truyền
Trang 11thống của công ty), đại diện phân phối dụng cụ cắt gọt, dụng cụ khoan đá của công tyMitsubishi Material, gia công linh kiện, gia công khuôn mẫu.
Hoạt động của công ty không những mang lại hiệu quả về mặt tài chính cho công
ty mà còn góp phần phát triển ngành công nghiệp nhựa, công nghiệp cơ khí chính xác.Tạo nên thương hiệu của một nhà cung cấp uy tín, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củacác khách hàng trong nước và nước ngoài Tiếp tục phát huy những lợi thế đã có, trongnhững năm tới công ty cũng đã xác định mục tiêu nhiệm vụ cho giai đoạn phát triểntiếp theo là: mở rộng cơ sở sản xuất các sản phẩm kinh doanh hiện có, đa dạng hóa cácchủng loại sản phẩm và mở rộng thị trường phân phối trên khắp các tỉnh thành trongnước, đồng thời chú trọng khâu xuất khẩu hàng hóa Tạo nên thương hiệu cho công tycũng như thương hiệu cho ngành công nghiệp nhựa tại Việt Nam
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty hoạt động dưới hình thức công ty TNHH Quá trình hình thành và hoạtđộng chưa lâu dài nên quy mô còn khá nhỏ Sơ đồ tổ chức bao gồm các phòng ban nhưsau:
Trang 12Cụ thể, công ty hoạt động với sơ đồ tổ chức như sau:
Phòng kỹ thuật
Phòng hành chính Phó giám đốc
Bộ phận kho
và xếp dỡ
hàng hoá
Xưởng sản xuất
Đội xe vận chuyển
Chủ tịch hội đồng thành viên
Phòng mua
Trang 13*Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Chủ tịch hội đồng thành viên
Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan Quyền, nghĩa vụ,nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công
ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan Nhiệm
kỳ, quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tạiĐiều 49 và các quy định khác có liên quan của Luật Doanh nghiệp Thẩm quyền, cáchthức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 50 của LuậtDoanh nghiệp Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì mỗi thành viên có mộtphiếu biểu quyết có giá trị như nhau Hội đồng thành viên có thể thông qua quyết địnhtheo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản Quyết định của Hội đồng thành viên đượcthông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp chấp thuận Việc sửa đổi, bổ sungĐiều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệcủa công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận
Phó giám đốc
Tham gia điều hành các hoạt động của công ty, kí kết các hợp đồng kinh tế theoluật định, tham mưu cho giám đốc về bảo toàn tài chính và các phương án kinh doanh
Trang 14của công ty Cấp các báo cáo cho giám đốc Nhận ủy quyền và uỷ quyền vắng mặtcho các phòng ban có liên quan.
Phòng kinh doanh
Chức năng:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
- Khái thác và tìm kiếm nguồn hàng
- Quảng bá thương hiệu và phát triển thụ trường
- Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh
- Xây dựng chiến lược tăng doanh số
Nhiệm vụ:
- Kiểm tra hàng tồn kho, phát hiện và loại bỏ hàng kém chất lượng
- Lên và nhận đơn đặt hàng
- Kí kết các hợp đồng kinh tế
- Giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
- Thống kê lưu trữ hồ sơ và thông tin khách hàng
- Theo dõi và báo cáo với giám đốc về tình hình sử dụng vốn
- Cung cấp kịp thời, chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh của công ty
- Tham mưu với ban giám đốc và xử lí kịp thời trong quá trình quản lí công ty
Trang 15- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ của Nhà Nước.
- Phân chia lợi nhuận theo điều lệ của công ty
- Đề xuất với công ty quy chế tính lương, thưởng, phụ cấp của cán bộ công nhânviện theo quy chế hiện hành của công ty
- Kết hợp với bộ phận khác lập kế hoạch SXKD cho công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao
- Thực hiện nhiệm vụ được giao
Phòng hành chính- nhân sự
- Tổng hợp chương trình công tác; lập các biểu và báo cáo thống kê; lên lịch côngtác tuần; ghi chép các cuộc họp giao ban của Ban Giám đốc và ghi biên bản các cuộchọp; cung cấp thông tin, theo dõi tiến độ hoạt động của các phòng ban Chuẩn bị cácđiều kiện cần thiết cho Ban Giám đốc đi công tác;
Trang 16- Tổ chức thực hiện công tác lễ tân phục vụ các sự kiện Sắp xếp lịch làm việc,tiếp đón khách
- Thực hiện công tác tổng hợp; hành chính; văn thư, lưu trữ Cấp giấy công tác,giấy giới thiệu, sao lục các văn bản giấy tờ do công ty ban hành và văn bản của cấptrên theo quy định của Giám đốc
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và các phương tiện thiết
- Giải quyết các chế độ chính sách cho công nhân viên
- Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên theo phân cấp quản lý
- Thực hiện báo cáo định kỳ công tác tổ chức lao động
- Dự thảo các quyết định trong mọi lĩnh vực quản lý của Công ty như : Tuyểndụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm thuyên chuyển công tác v.v…theo chỉ đạo củalãnh đạo, đảm bảo tính pháp lý
- Rà soát và đề nghị nâng bậc lương cho nhân viên đúng kỳ hạn
Phòng mua
Là phòng ban thực hiện việc mua hàng hóa, nguyên liệu đầu vào phục vụ cho quá
trình sản xuất và kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về sốlượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa Thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm nguồn hàng choquá trình sản xuất, đảm bảo nguồn cung cấp hàng hóa cho công ty một cách đầy đủ vàđạt tiêu chuẩn
Nhà máy sản xuất
Là nơi thưc hiện trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồmkhu nhà xưởng và các công trình khác phục vụ sản xuất
Trang 17Bộ phận kho và xếp dỡ hàng hoá
Tổ chức lưu kho, kiểm tra, xếp dỡ hàng hoá Thực hiện việc nhập và xuất các loạihàng hoá phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Đảm bảo nguồn hàngđầy đủ, đảm bảo chất lượng cho mọi hoạt động của công ty
Đội xe vận chuyển
Thực hiện việc vận chuyển các thiệt hàng hoá sản xuất từ nơi cung cấp về kho vàsản phẩm từ kho đến nơi tiêu thụ Đảm bảo quá trình lưu thông của hàng hoá được diễn
- Thiệt bị vệ sinh môi trường: thùng rác, thùng rác inox, thùng rác ngoài trời,
xe lau nhà, máy hút bụi, máy cắt cỏ
- Dụng cụ cắt công nghiệp: dạo tiện, dao phay, dao chuốt, taro và bàn ren, daodoa, dụng cụ mài, mủi khoan, lưỡi cưa, dao đặc chủng
- Vật tư khoan Mitsubisi Nhật Bản: cần khoan, ông nối, chuôi búa, mũi khoan
đá, mũi khoan đập đáy, mũi doa và mũi dẫn hướng
- Dụng cụ đo Insize
Ngành nghề kinh doanh của công ty thuộc nhóm ngành nghề khá phát triểntrong thời gian hiện nay Cùng với sự phát triển của xã hội, các nguồn tài nguyênthiên nhiên ngày càng khan hiếm và trở nên đắt đỏ Các sản phẩm nhựa của công tycung cấp đã đáp ứng được một phần nhu cầu của thị trường Dần dần dòng sảnphẩm nhựa của công ty sẽ chiếm lĩnh thị trường và dần thay thế những sản phẩmđược làm từ nguyện liệu khác
Trang 181.1.3 Đặc điểm của công ty trong mối quan hệ với hoạt động đầu tư phát triển
Sản phẩm sản xuất quyết định đến chiến lược phát triển của toàn công ty Hiệnnay, công ty hoạt động trên hai mảng chính đó là sản xuất sản phẩm nhựa công nghiệp
và buôn bán các sản phẩm cắt Ngành công nghiệp nhựa là một ngành còn non trẻ trongkhi công nghiệp cơ khí lại có truyền thống từ lâu đời thế nhưng thị trường tiêu thụ củahai sản phẩm này vẫn không ngừng mở rộng đầy tiềm năng Nắm bắt được lợi thế củangành sản xuất, công ty đã tập trung nghiên cứu nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt độngphát triển một cách đồng bộ Các sản phẩm nhựa của công ty bao gồm: linh kiện nhựa,hộp Danpla, Pallet, thùng nhựa công nghiệp, các khay linh kiện Các sản phẩm nàyđược sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày nên lượng tiêu thụ của thị trường làkhá lớn Đối với các sản phẩm cắt, công ty thực hiện việc làm đại lí chính thức cho cácnhà cung cấp lớn trong và ngoài nước Đây là các sản phẩm có hàm lượng công nghệcao mà hiện nay trình độ phát triển trong nước chưa cho phép sản xuất được Nhữngsản phẩm này bao gồm: dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểm, đá mài…Với việc cung cấp cácsản phẩm này, công ty đã tạo ra được một mạng lưới tiêu thụ sản phẩm khá rộng lớn,dần dần tạo được thương hiệu Nhật Minh trên thị trường trong nước
Sản xuất sản phẩm nhựa
Đối với việc phát triển mảng sản xuất nhựa, công ty xác định được các nguồn lựcđầu vào để tạo nên sự thành công cho các dòng sản phẩm Các nguồn lực cần kể đến ởđây bao gồm: cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, nguyên liệu đầu vào, yếu tố con ngườitrực tiếp sản xuất và quản lí sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là thứ không thể thiếu khi thực hiện mọi hoạt động đầu tưphát triển sản xuất Đó chính là công cụ, là địa điểm, là phương tiện để hoạt động sảnxuất diễn ra bình thường Có thể nói cơ sở vật chất mà cụ thể ở đây là máy móc và nhàxưởng là nền tảng cho hoạt động sản xuất diễn ra trong lòng nó, có chức năng đảm bảocho sản xuất diễn ra một cách trôi chảy theo kế hoạch đã định Thế nhưng đầu tư choTSCĐ như thế nào là hợp lí thì lại phải tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của công ty.Sản phẩm sản xuất của công ty từ năm 2007 đến nay là các sản phẩm từ nhựa, dựa trênviệc nhập nguyên liệu nhựa tấm sau đó gia công chế tạo ra các loại mặt hàng Do vậy
có thể nói, công nghệ sản xuất mặt hàng nhựa của công ty khá làm đơn giản, đầu tư cho
Trang 19TSCĐ không cần phải tập trung quá nhiều Các loại máy móc có thể mua trong nướcvới chi phí thấp hơn, diện tích nhà xưởng chỉ cần đủ rộng để tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh Năm 2011 công ty đưa vào hoạt động thêm một phân xưởng sảnxuất linh kiện nhựa kĩ thuật Trái với những mặt hàng nhựa đã sản xuất trước đó, phânxưởng mới này là kết quả của quá trình nghiên cứu lâu dài Sản phẩm làm ra yêu cầuđạt chất lượng, phải hết sức chính xác tỷ mỉ Công nghệ sản xuất hiện chưa có trongnước nên đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Các loại máy móc cũng phải mua sắmmới từ Nhật Bản và Đài loan Đầu tư TSCĐ cho giai đoạn này trở về sau phải hết sứcđược quan tâm, theo đó sẽ đòi hỏi một lượng vốn lớn hơn nhưng nếu hoạt động tốt thì
sẽ tạo ra hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội vô cùng lớn
Bên cạnh đó vấn đề nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm cũng là yếu tố quantrọng Dù đang bắt đầu triển khai sản xuất linh kiện nhựa nhưng việc sản xuất các sảnphẩm khác là hoạt động truyền thống của công ty Do vậy vẫn rất cần có sự quan tâmthích đáng để đạt được hiệu quả lớn nhất Sản xuất các sản phẩm này điều đầu tiên đòihỏi là phải có lượng nguyên vật liệu tồn trữ Các tấm nhựa nguyên liệu được mua sắmvới khối lượng đủ lơn đạt yêu cầu về chất lượng và chủng loại thì mới có thể tiến hànhsản xuất bình thường, trong những điều kiện bất thường, nguyên vật liệu vẫn phải đảmbảo cung cấp kịp thời Đối với việc sản xuất linh kiện nhựa lỹ thuật, nguyên liệu là cáchạt nhựa sẽ được cung cấp từ khách hàng đặt hàng, công ty sẽ nhận và gia công tạo rasản phẩm như yêu cầu của khách Cần phải xây dựng kho bãi chứa và bảo quản nhữngnguyên liệu đó
Nhân tố mang tính quyết định đến hiệu quả sản xuất được nhắc đến phải là conngười Các sản phẩm nhựa tuy được sản xuất trên máy móc nhưng cũng không thểthiếu bàn tay con người Các máy móc thiết bị chỉ là công cụ để nâng cao năng suất laođộng của con người Trước đây do tính chất của hoạt động sản xuất là khá đơn giản,công ty chủ yếu sử dụng lao động thời vụ vào làm việc trong nhà máy Đội ngũ côngnhân này không yêu cầu tay nghề cao, chỉ cần được đào tạo căn bản khi được nhận vào
là có thể làm việc hiệu quả Tuy nhiên với bước ngoặt mới trong sản xuất, vận hànhnhà máy sản xuất linh kiện nhựa kỹ thuật có độ chính xác cao lại yêu cầu một đội ngủlao động có tay nghề cao, có trình độ hiểu biết về các sản phẩm điện tử Chất lượng
Trang 20nguồn nhân lực của công ty cần được cải thiện một cách rõ rệt Nên chú trọng đầu tưcho phát triển nguồn nhân lực, tăng tỷ trọng lao động qua đào tạo trong toàn bộ khốinhân viên công ty Đặc biệt nên tăng số lượng nhân viên có trình độ đại học và caođẳng Không chỉ đối với khối nhân viên trưc tiếp sản xuất mà bộ phận quản lí cũng đòihỏi có chất lượng tốt Khi quy mô công ty mở rộng, việc quản lí sẽ trở nên khó khănhơn do vậy đòi hỏi trình độ quản lí cũng phải cao hơn Đầu tư cho nguồn nhân lực cótính quyết định cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp.
Kinh doanh một số sản phẩm nhựa khác và các dụng cụ cắt.
Là một công ty chuyên về mảng thương mại và dịch vụ, việc mua bán kinh doanhcác loại hàng hóa là hoạt động không thể thiếu của công ty Trong những năm qua,kinh doanh các sản phẩm đã tạo ra một nguồn lợi lớn cho công ty, phù hợp với điềukiện của một công ty mới thành lập, số vốn ít ỏi Các sản phẩm kinh doanh bao gồmmột số sản phẩm nhựa công nghiệp mà công ty không trực tiếp sản xuất như: thùng rác,thùng nhựa, xe đẩy…và các sản phẩm cơ khí với nhiều chủng loại phong phú Hoạtđộng thương mại dịch vụ mặc dù không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại khôngthể thiếu trong nền kinh tế Nó là đại diện hỗ trợ cho khâu lưu thông những hàng hóa
đã được sản xuất ra Với một công ty thương mại và dịch vụ thì cần quan tâm đến việctìm kiếm nguồn cung cấp và thị trường tiêu thụ Phần chênh lệch giữa giá mua và giábán sau khi đã trừ đi các khoản chi phí sẽ hình thành lợi nhuận cho công ty Có thể nóivới loại hình hoạt động này thì vốn lưu động sẻ phải chiếm một tỷ trọng lớn trong cơcấu vốn Công ty cần huy động đủ số vốn để mua hàng hóa từ các nhà cung cấp sau đóbán lại ra thị trường
Một vấn đề nữa là để hoạt động kinh doanh diễn ra nhanh chóng thuận tiện thìcông ty phải đảm bảo một lượng hàng tồn trữ hợp lí Sản phẩm được nhập về có thểchưa xuất bán ngay mà có thời gian tồn tại kho, trong thời gian đó hàng hóa phải đượcbảo quản cẩn thận Khi có đơn hàng đến hàng hóa phải luôn sẵn sàng để cung cấp chokhách hàng Cũng trong thời gian tồn kho, tiền vốn của công ty sẽ bị găm giữ dướidạng các sản phẩm Công ty phải xác định phương án vốn phù hợp để tránh tình trạngthiếu hụt vốn hoạt động
Trang 21Một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động thương mại là việc tìm kiếmkhách hàng và thị trường mới Công ty Nhật Minh buôn bán các sản phẩm nhựa côngnghiệp và sản phẩm cơ khí nên luôn phải tìm hiểu thị trường về các sản phẩm này Cácsản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong đời sống sản xuất của xã hội nên việc xácđịnh thị trường là không khó Xây dựng thương hiệu, đầu tư cho các chiến dịchmarketing và quảng cáo và mục tiêu doanh nghiệp này nên theo đuổi Để làm đượcnhững vấn đề này một lần nửa lại yêu cầu có một nguồn nhân lực chất lượng cao Cóthể phân tích, tìm hiểu thị trường, xây dựng những kế hoạch bán hàng, phát triển mạnglưới bán hàng thông qua hệ thống đại lí cấp dưới
Với mục tiêu trở thành đại lí chính thức cho các hãng sản xuất doanh tiếng trênthế giới, công ty đã quan tâm đến việc tạo lập một thị trường tiêu thụ rộng lớn, cộngvới việc tạo ra sự tin cậy của đối tác đối với công ty để tạo ra những mối quan hệ làm
ăn tốt đẹp
Cơ cấu đầu tư hợp lí
Sau khi xem xét những đặc điểm của công ty trong mối quan hệ với hoạt độngĐTPT có thể xác định được công ty nên chú trọng đầu tư vào những gì để tạo nên một
cơ cấu đầu tư hợp lí Hoạt động thương mại dịch vụ vẫn là hoạt động chính của công tynên công ty cần quan tâm đầu tư các nguồn lực cho hoạt động này phát triển Đó làviệc tăng lượng vốn lưu động so với lượng vốn cố định trong tổng vốn đầu tư Tỷ lệgiữa vốn lưu động so với vốn cố định tại một doanh nghiệp chuyên về thương mại dịch
vụ nên lớn hơn một Tập trung xây dựng kho hàng tồn trữ hợp lí, đầy đủ về số lượng,đảm bảo về chất lượng Hình thành đội xe vận chuyển của công ty với số lượng đủ đểvận chuyển hàng hóa trong khi giao dịch buôn bán một cách kịp thời Bên cạnh đócùng với việc mở rộng sản xuất trong những năm gần đây, công ty cũng nên có mứcđầu tư hợp lí vào cơ sở hạ tầng Đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Tăngcường đầu tư phát triển nguồn nhân lực để nâng cao hiệu quả SXKD của công ty
Trang 221.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐTPT TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV CÔNG NGHIỆP NHẬT MINH
1.2.1 Phân tích tình hình đầu tư phát triển tại công ty TNHH TM & DV công
nghiệp Nhật Minh theo nội dung
1.2.1.1 Phân tích tình hình đầu tư phát triển tài sản cố định (hữu hình và vô hình)
Trong nội dung của hoạt động đầu tư phát triển đối với các công ty sản xuất kinhdoanh thì đầu tư vào tài sản cố định luôn chiếm một tỷ trong lớn trong tổng số vốn đầu
tư, bởi để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần có cơ sở vật chất như nhàxưởng, máy móc, trang thiết bị… Tại công ty TNHH Nhật Minh, nguồn vốn cho đầu tưphát triển tài sản cố định cũng khá lớn Hiện tại công ty đang tiến hành mở rộng hoạtđộng sản xuất, xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện nhựa có độ chính xác cao, sản xuấtsản phẩm này bằng một dây chuyền công nghệ tiên tiến cần được đầu tư trang thiết bịhiện đại đa phần được nhập ngoại nên chi phí cho đầu tư vào tài sản cố định đang ngàycàng tăng Sau đây là bảng tổng kết tình hình đầu tư vào TSCĐ của công ty trong giaiđoạn 2006-2011:
Bảng 1.1: Tình hình đầu tư vào TSCĐ tại công ty TNHH TM & DV công
nghiệp Nhật Minh
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua bảng số liệu trên có thể dễ dàng nhận thấy lượng vốn đầu tư cho TSCĐ liên tụctăng qua các năm với mức tăng khá nhanh Cụ thể so với năm 2006 giá trị vốn đầu tưvào TSCĐ đã tăng 17.1 tỷ đồng và đạt 20.4 tỷ vào năm 2011 Mức vốn đầu tư choTSCĐ tăng mạnh vào những năm 2007 và 2011 do năm 2007 công ty bắt đầu xây dựng
Trang 23và đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất nhựa công nghiệp Năm 2011 có mức đầu tưvốn rất lớn khi tiến hành đầu tư nhà máy sản xuất linh kiện nhựa kỹ thuật có độ chínhxác cao Với công nghệ sản xuất này, các thiết bị máy móc hoàn toàn nhập ngoài từNhật Bản và Đài Loan nên chi phí mua sắm, lắp đặt và chạy thử lớn Riêng chi phínhập khẩu thiết bị máy móc đã chiếm tới 52.7 % và còn lớn hơn cả chi phí đầu tư chonhà xưởng trong năm này Bảng số liệu cho thấy, công ty đã đặc biệt quan tâm đến việcđầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật Có thể nhận thấy một điều không hợp lí trongđầu tư cho TSCĐ ở đây là quy mô vốn đầu tư cho TSCĐ tăng hằng năm nhưng quy môsản xuất và lợi nhuận lại không tăng tương ứng Trước năm 2011 khi chưa xây dựngnhà máy sản xuất linh kiện nhựa hoạt động sản xuất của công ty hầu như không có sự
mở rộng quy mô Tuy sản lượng sản xuất có tăng nhưng là do tăng công suất hoạt độngcủa máy và tăng năng suất lao động Về máy móc thiết bị có phát sinh đầu tư là do phảimua sắm mới, thay thế, bão dưỡng máy đang sử dụng Nhưng đầu tư cho nhà xưởnghằng năm vẫn chiếm một tỷ trọng lớn Hiện nay doanh nghiệp đang có hơn 5000m2diện tích đất tại khu công nghiệp Hà Bình Phương nhưng phần diện tích đã sử dụng chỉchiếm hơn 3000 m2 Phần diện tích còn lại hiện đã được xây dựng nhà xưởng nhưng lạikhông được sử dụng Điều này gây lãng phí một khoản tiền vô cùng lớn cho công ty.Hằng năm còn phát sinh thêm khoản chi phí để trong coi, tu sửa phần diện tích nhàxưởng này
Nội dung đầu tư vào TSCĐ bao gồm máy móc và thiết bị năm 2011 được thể hiệnqua bảng sau:
Bảng 1.2 Các máy móc, thiết bị tại công ty năm 2011
Trang 24Bộ gia nhiệt máy nhựa 11 Đài loan Đang sử dụng
Nguồn: Phòng kế toán
Các loại máy móc phục vụ sản xuất khá đa dạng, một số được mua sắm ngay từ khitiến hành sản xuất, số còn lại là bổ sung hằng năm theo quy mô mở rộng của công ty
Trang 25Thời gian bắt đầu sản xuất chưa lâu nên đa phần máy móc còn mới, sử dụng khá tốt.Công ty cũng tiến hành sửa chữa, bảo dưởng máy móc hằng năm Tuy nhiên với sựphát triển chóng mặt của KHCN hao mòn vô hình là không thể tránh khỏi Máy móc sửdụng đa số là nhập ngoại nên khi có hỏng hóc cần phụ tùng thay thế rất khó có thể muađược các linh kiện
1.2.1.2 Phân tích tình hình đầu tư vào hàng tồn trữ
Đầu tư vào hàng tồn trữ là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệpsản xuất kinh doanh để đảm bảo cho quá trình hoạt động được diễn ra liên tục thuậnlợi Hàng tồn trữ hay còn gọi là hàng tồn kho bao gồm: hàng mua về để bán (hàng tồnkho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công); thành phẩmtồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành vàsản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm); nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; chiphí dịch vụ dở dang
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đượcthấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồnkho gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Hàng tồn kho chiếmmột phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàngtồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhậpthêm sau này cho doanh nghiệp Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc sẽđược đem ra bán
Đầu tư vào hàng tồn trữ là một hoạt động thường niên của doanh nghiệp Công tyTNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh luôn chú trọng đầu tư và khoản mục này đểđảm bảo hoạt đông SXKD diễn ra thuận lợi Thông thường, chỉ tiêu hàng tồn kho cũng
là một tiêu chí đánh giá năng lực kinh doanh của công ty Một số lượng hàng tồn khothích hợp sẽ phản ánh rằng doanh nghiệp đang hoạt động tốt, bên cạnh đó do tính chấttồn lâu, chôn vốn, chi phí phát sinh thêm của nó nên nếu để tồn hàng tồn kho quá lâuthì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do doanh nghiệp sẽ phải tốn
Trang 26chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng.Sau đây là biểu đồ thể hiện giá trị hàng tồn kho của công ty TNHH TM & DV côngnghiệp Nhật Minh.
Biểu 1.1: Giá trị hàng tồn kho tại công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật
Minh giai đoạn 2006-2011
Theo quan sát trên biểu đồ, nhìn chung lượng hàng tồn kho của công ty có xuhướng tăng qua các năm Điều này được lí giải là do việc mở rộng thị trường tiêu thụ,
có thêm nhiều nguồn khách hàng mới nên cần phải có một lượng hàng dự trữ đủ đểcung cấp khi cần thiết Từ năm 2006-2007 giá trị hàng tồn kho tăng 3.3 tỷ tương ứngvới mức tăng 76.74% Con số này khá lớn do năm 2007 bắt đầu tiến hành sản xuất,lượng tồn kho cũng tăng theo Tình hình kinh tế sau khủng hoảng không khả quankhiến cho lượng hàng hóa tồn kho những năm 2009, 2010 đều tăng mạnh cụ thể đạtmức 8 tỷ năm 2009 và 9.7 tỷ năm 2010 Trước tình hình đó công ty đã có biện phápnhằm đẩy mạnh hiệu suất bán hàng , tăng doanh số Đến năm 2011 lượng hàng tồn khogiảm còn 8.5 tỷ Trong giai đoạn những năm trở lại đây, nền kinh tế khó khăn là trởngại chung của mọi doanh nghiệp, doanh thu hàng bán tăng chậm trong khi giá vốn
Trang 27ngày một tăng Trong khi đó giá trị hàng tồn kho của công ty lại ở mức cao, găm giữmột lượng vốn lớn Mức dự trữ hàng tồn kho không hợp lí Có thể thấy rằng với quy
mô vốn và doanh thu đạt được thì lượng hàng tồn kho này là khá cao trong khi số vòngquay của hàng tồn kho lại đạt mức thấp cụ thể như bảng sau
Bảng 1.3 Vòng quay của hàng tồn kho tại công ty TNHH TM & DV công nghiệp
Nhật Minh giai đoạn 2006-2011
1.2.1.3 Phân tích tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động có vai trò vô cùng quan trọngđối với mọi doanh nghiệp Yếu tố con người luôn được coi là cội rễ của sự phát triển,quyết định kết quả của hoạt động kinh doanh Vì vậy, đầu tư phát triển con người làhình thức đầu tư không thể thiếu cho mọi lĩnh vực, mọi hoạt động Con người tạo nên
Trang 28của cải vật chất phục vụ cho cuộc sống của họ bằng bàn tay và khối óc Những công cụ
họ tạo ra là một phương tiện để thu được hiệu quả cao trong công việc nhưng khôngthể thay được con người Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện năng lực của một doanhnghiệp, một nền kinh tế, một quốc gia Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một hìnhthức đầu tư hướng đến sự phát triển lâu dài, bền vững
Tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ công nghiệp Nhật Minh vấn đề nguồnnhân lực được xếp hàng đầu trong mọi hoạt động đầu tư phát triển Ngay từ ngày thànhlập công ty đã xác đinh chiến lược phát triển công ty lấy yếu tố con người làm cơ sở vàđộng lực phát triển Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công ty
đã và đang từng bước xây dựng một cơ chế tuyển dụng, đào tạo khoa học Tạo điềukiện cho nhân viên công ty có được môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệpnhất Nhờ đó, trong những năm qua chất lượng nguồn nhân lực tại Nhật Minh đã liêntục tăng Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư cho hoạt động này còn hạn chế, cũng nhưcòn tồn tại một số bất cập trong khâu đào tạo cho nên sự phát triển của nguồn nhân lực
về mặt chất lượng còn chưa được như mục tiêu đề ra
Để xem xét tỷ trọng vốn đầu tư cho nguồn nhân lực ta cùng xem xét bảng thống
kê lượng vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực trong một số năm qua như sau:
Bảng 1.4 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực tại công ty giai đoạn 2006-2011
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng vốn đầu tư cho
phát triển nguồn nhân
Chi phí đầu tư cải
thiện môi trường làm
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 29Nguồn vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực được phân bổ cho các nội dungnhư đầu tư cho tuyển dụng, đào tạo, cải thiện môi trường làm việc, tiền lương và cácchi phí BHXH Theo bảng trên ta có thể thấy tổng vốn đầu tư cho PTNNL đang tănghằng năm trong đó tăng đều ở các nội dung đầu tư Đầu tư cho vấn đề tiền lương củangười lao động được chú trọng hàng đầu và chiếm một lượng vốn lớn Với phươngchâm coi việc trả lương đúng và đủ cho người lao động cũng là một hình thức ĐTPT,công ty Nhật Minh đã không ngừng nỗ lực để đưa ra một chế độ tiền lương hợp lí,khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả Về cơ cấu vốn đầu tư PTNNL có thểtheo dõi chi tiết ở bảng sau:
Bảng 1.5 Cơ cấu nguồn vốn ĐTPT NNL tại công ty giai đoạn 2006-2011
Đơn vị: %
Tổng vốn đầu tư cho
phát triển nguồn nhân
lực
Chi phí đầu tư cải
thiện môi trường làm
Trang 30đã tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện cho các cán bộ công nhânviên trong công ty nâng cao năng lực làm việc của mình Trong những năm qua, sốlượng, chất lượng nguồn nhân lực của công ty có sự biến đổi thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.6 Số lượng và trình độ nguồn nhân lực của công ty
2006, công ty chưa tiến hành hoạt động sản xuất nên không thuê công nhân sảnxuất Khi đó tỷ trọng nhân viên có trình độ đại học và sau đại học chiếm 32,5%, caođẳng và trung cấp chiếm 62.5% và công nhân thời vụ là 5% Bước sang năm 2007,công ty tiến hành xây dựng cơ sở sản xuất nhân sự có sự thay đổi lớn khi số lượngcán bộ công nhân viên tăng 2.55 lần tuyển thêm 20 công nhân lành nghề và 37 côngnhân thời vụ Cơ cấu nguồn nhân lực vì thế mà cũng có sự thay đổi lớn, nguồn nhânlực có trình độ đại học và sau đại học chiếm 17.6%, cao đẳng và trung cấp chiếm26.5%, công nhân lành nghề chiếm 19.6%, công nhân thời vụ 36.3 Đến năm 2011quy mô sản xuất lại được mở rộng khi vận hành nhà máy sản xuất linh kiện nhựađiện tử Lúc này cơ cấu nguồn nhân lực của công ty như sau:
Trang 31Nguồn: Báo cáo công ty năm 2011
Biểu 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực công ty năm 2011
Nhìn vào biểu đồ thể hiện cơ cấu có thể rằng năm 2011 tỷ trọng công nhân thời
vụ đang là lớn nhất, tiếp đó là cao đẳng và trung cấp và xếp cuối cùng chính là tỷ trọngcủa lao động có trình độ đại học và sau đại học Đối với mọi doanh nghiệp, chất lượngnguồn nhân lực đều đóng vai trò quan trọng Chất lượng nguồn nhân lực tốt thể hiệndoanh nghiệp đang phát triển bền vững Tại công ty Nhật Minh dễ dàng nhận thấy rằngnguồn nhân lực chất lượng cao đang chiếm tỷ trọng thấp Đối với một doanh nghiệp vừachuyên về sản xuất, vừa chuyên về thương mại dịch vụ thì nguồn nhân lực chất lượngcao là không thể thiếu Hoạt động sản xuất kinh doanh có hàm lượng kỹ thuật cao mànguồn nhân lực lại không theo kịp chính là bất cấp lớn của công ty Trong khi đó, kể cảnhững sản phẩm mà công ty kinh doanh là các sản phẩm cơ khí, cũng cần người có hiểubiết về kỹ thuật mới có thể kinh doanh được Như vậy có thể nói rằng nguồn nhân lựccủa công ty chưa đảm bảo được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực của công ty trong những năm qua
dù chưa đạt nhiều thành tựu nổi bật, nhưng cũng không thể phủ nhận sự có gắng nângcao nguồn lực này của ban quản lí công ty Các nội dung của ĐTPT nguồn nhân lựcđược thực hiện ở công ty bao gồm:
Trang 32a Tuyển dụng
Nhằm tạo ra được một đội ngũ nhân viên phục vụ cho quá trình hoạt động củacông ty, hằng năm công ty liên tục tổ chức tuyển dụng các vị trí khi có nhu cầu Để lựachọn được những ứng viên phù hợp nhất công ty đã tiến hành tuyển dụng một cáchkhoa học qua các bước cụ thể, đảm bảo những người được tuyển bao giờ cũng lànhững người có năng lực nhất Quy trình tuyển dụng bao gồm các bước sau:
- Đăng tin tuyển dụng trên website của công ty và một số trang mạng uy tín khác
- Nhận hồ sơ và tiến hành lựa chọn hồ sơ phù hợp
- Thông báo và thực hiện phỏng vấn trực tiếp với các ứng viên qua vòng hồ sơ
- Tiến hành thi nghiệp vụ để kiểm tra trình độ
- Sắp xếp, bố trí công việc cho các ứng viên được lựa chọn
Nhân viên mới được nhận vào công ty sẽ phải qua thời gian thử việc nhất địnhtùy vào tính chất của công việc Trong thời gian này nhân viên mới được hướng dẫnlàm quen với công việc cũng như tìm hiểu về những chiến lược chung của công ty, bêncạnh đó họ cũng chịu sự giám sát đánh giá của cấp trên Nếu trong khoảng thời giannày, nhân viên mới không thể hiện được phong độ làm việc tốt, thường xuyên sai sót,không hoàn thành công việc được giao thì có thể bị sa thải Nhân viên thử việc nếuvượt qua được giai đoạn thử thách này của công ty sẽ được kí hợp đồng làm việc lâudài với công ty và sẽ lưu kết quả đã được xác nhận vào hồ sơ nhân sự Trở thành nhânviên chính thức của công ty và được hưởng mọi quyền lợi như những nhân viên chínhthức khác
Bên cạnh việc tuyển dụng nhân sự chính thức, tùy vào tình hình sản xuất kinhdoanh mà công ty còn tổ chức tuyển dụng nhân viên thời vụ Những nhân viên này chủyếu là lao động trực tiếp trong nhà máy sản xuất Việc quản lí những loại lao động nàycông ty thực hiên kí kết hợp đồng theo đúng quy đinh của luật lao động Những laođộng này thường được tuyển tại khu vực dân cư quanh nhà máy sản xuất nên đa số đều
là những trường hợp có kinh tế khó khăn Do vậy công ty cũng thực hiện chính sáchlương thưởng phù hợp để hỗ trợ cho cuộc sống của người lao động Ngoài ra công tycũng chú ý tìm ra những lao động có khả năng làm việc hiệu quả để đào tạo thêm trởthành nhân viên chính thức
Trang 33b.Đào tạo
Nhận thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực và sự cần thiết phải nâng caotrình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằm phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của công ty, công ty đã tiến hành hoạt động đào tạo theonhiều nội dung Cụ thể bao gồm những nội dung sau:
-Đào tạo nhân viên mới: mọi nhân viên mới được tuyển vào công ty đều đượctham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ Ở đây họ được hướng dẫn bởi những người cókinh nghiệm, được trực tiếp làm những việc mà sau này họ phải làm Trong thời giannày người lao động phần lớn thời gian phải xem người khác làm và theo, họ cũng sẽđược nhận một mức lương thử việc mà theo quy định của công ty thì bằng 70% lươngchính thức Khoảng thời gian này thường kéo dài từ 1 đến 3 tháng
-Đào tạo nâng cao trình độ định kì cho nhân viên Hằng năm, công ty tổ chứcnhững đợt đào tạo bắt buộc đối với mọi nhân viên công ty Họ sẽ phải tham gia nhữnglớp học do công ty sắp xếp để được giảng dạy nâng cao trình độ chuyên môn cũng nhưtay nghề Xuất phát từ sự phát triển nhanh chóng và không ngừng của công nghệ, việc
tổ chức hình thức đào tạo này giúp cho mọi nhân viên có thể cập nhật những công nghệmới, phù hợp với nhu cầu của công việc
-Hỗ trợ nhân viên tham gia các khóa đào tạo khác có liên quan đến việc phục vụcông việc: Trong trường hợp một số nhân viên có nhu cầu tham gia một số khóa đàotạo nhằm nâng cao trình độ học vấn và nghiệp vụ để có thể thăng tiến hơn trong côngviệc Công ty sẽ xem xét hỗ trợ kinh phí học tập trong điều kiện người lao động đó có ýđịnh gắn bó lâu dài với công ty Công ty cũng chủ động cử một số nhân viên xuất sắc
đi ra nước ngoài tham gia những khóa học của các chuyên gia nhằm nâng cao trình độcho đội ngũ nhân viên
Công tác đào tạo là một trong những công tác được quan tâm nhất Hiểu rõ tầmquan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công ty TNHH TM & DVcông nghiệp Nhật Minh đã không ngần ngại đầu tư cho quá trình này Kết quả là trongnhững năm qua chất lượng nguồn nhân lực và số lượng nhân lực chất lượng cao phục
vụ cho công ty ngày càng tăng
Trang 34c.Công tác chăm sóc sức khỏe, y tế, cải thiện môi trường, điểu kiện làm việc cho người lao động
Nguồn nhân lực có chất lượng cao, phải là nguồn nhân lực có chất lượng cả về thểlực và trí lực Nếu như hoạt động đầu tư cho đào tạo nhằm nâng cao tri thức, đổi mới tưduy hoàn thiện năng lực làm việc cho lực lượng lao động, thì y tế góp phần đảm bảocho một cộng đồng khỏe mạnh Chăm sóc sức khỏe cho người lao động là sự đầu tư lâudài nhằm đảm bảo một nguồn nhân lực đẩy đủ sức khỏe tham gia hoạt động sản xuất.Hằng quý, công ty định kì tổ chức khám sức khỏe cho người lao động Phát hiện sớmnhững trường hợp không đủ sức khỏe làm việc để có biện pháp giải quyết kịp thời Bêncạnh đó, công ty cũng đầu tư cho sức khỏe của công nhân thông qua chế độ dinh dưỡngđầy đủ, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho một ngày làm việc của người lao động.Nhờ vậy, hiện theo đánh giá chung thì mặt bằng về sức khỏe của người lao động trongcông ty Nhật Minh đều khá tốt, đảm bảo làm việc với năng suất cao nhất
Cải thiện môi trường làm việc không những đem lại hiệu quả cao công việc màcòn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, chính điều này cũngtác động tích cực tới năng suất lao động hoạt động trong công ty nói riêng và sự pháttriển xã hội nói chung Hiểu được tầm quan trọng của công tác này, hiện nay công tyluôn có những chính sách để không ngừng cải thiện môi trường làm việc cho côngnhân Cụ thể là:
-Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho khối văn phòng, cũng như khu vực sản xuất -Tổ chức các đợt mua sắm, cung cấp trang thiết bị phù hợp với điều kiện làm việccủa công nhân
-Tổ chức các cuộc giao lưu (văn hóa, thể thao…) giữa các phân xưởng, phòng, chinhánh của công ty, tạo điều kiện cho lao động có tinh thần hưng phấn, thoải mái hơntrong công việc
Chính việc chú trọng đầu tư cho công tác y tế, cải thiện môi trường, điều kiện làmviệc đã tạo ra hệ quả tích cực cho việc tăng năng suất lao động công nhân Góp phầnkhông nhỏ vào thành tựu phát triển của công ty qua từng năm
d.Tiền lương
Đã từ lâu, vấn đề tiền lương là một trong những mối quan tâm hàng đầu của cảngười lao động, đến các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp
Trang 35Mức lương được trả cho người lao động dựa trên quan hệ cung cầu và giá cả sứclao động trên thị trường Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình laođộng của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội Phấn đấunâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy mọi người lao động Mục đích này tạo rađộng lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Tiền lương phù hợp khuyến khích nhân viên làm việc và thu hút nhân tài chodoanh nghiệp Nhận thức rõ vai trò của tiền lương tới cung cách, thái độ và hiệu quảlàm việc của người lao động công ty Nhật Minh đã đưa ra những chiến lược phù hợptrong việc trả lương cho lao động Tùy vào điều kiện cụ thể vào chiến lược phát triển
và điều kiện làm việc của lao động để đưa ra từng mức lương phù hợp với đặc thùcông việc của từng người, đảm bảo công bằng, hợp lí
Hiện nay, bên cạnh khoản thu nhập thường xuyên là lương thì thưởng cũng làmột vấn đề được người lao động và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Đi cùng với chínhsách về lương, công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh cũng dành một phầnngân sách của công ty để chi trả một số loại tiền thưởng sau:
*Tiền thưởng cho nhân viên hoàn thành kế hoạch và vượt kế hoạch sản xuấtkinh doanh về giá trị , khối lượng và tiến độ…
*Tiền thưởng cuối năm dành cho tất cả nhân viên chính thức của công ty đượctrích vào dịp cuối năm
*Tiền thưởng vào các dịp lễ, tết, sinh nhật của mỗi thành viên
*Tiền thưởng phát minh sáng kiến, tiền thưởng hoàn thành nhiệm vụ đột xuất…
Có thể nói, mức tiền thưởng đúng người đúng việc sẽ khuyến khích người lao độnggắn bó với doanh nghiệp, tăng uy tín của công ty Điều này vừa mang lại lợi ích chomỗi cá nhân và cả quá trình phát triển lâu dài của doanh nghiệp
e.Thực hiện các chế độ BHXH cho người lao động
Thực hiện nghiêm túc quy định của luật lao động, mọi nhân viên của công tyTNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh đều được công ty đóng đầy đủ các loại hìnhbảo hiểm cho người lao động Nhờ đó, khi lao động gặp bất cứ rủi ro nào trong quátrình lao động đểu được Nhà nước và doanh nghiệp hỗ trợ Từ đó, người lao động yên
Trang 361.2.1.4 Phân tích tình hình đầu tư cho hoạt động marketing
Mục tiêu bất kỳ của công ty, doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn mình cóđược kết quả kinh doanh thuân lợi và tối đa hóa được lợi nhuận và mở rộng quy mô sảnxuất Muốn vậy thì công ty phải tiêu thụ được sản phẩm, phải đưa được sản phảm tớingười tiêu dùng và để có được điều này thì không thể không nhắc đến vai trò tối quantrọng của hoạt động marketing Nhận thức được tầm quan trọng của cộng tác tácmarketing trong việc tiêu thụ và mở rộng thị trường Ngay từ khi thành lập công ty chođến nay công ty đã tiến hành một số hoạt động marketing sau:
*Về nghiên cứu và mở rộng thị trường:
Công ty đã tìm hiểu thị trường, định hướng chính xác mặt hàng mình kinh doanh,nắm được nhu cầu của thị trường và dự đoán cầu trong các năm tới Công ty xác địnhthị trường mục tiêu là thị trường miền bắc mà chủ yếu là khu vực Hà Nội và các tỉnhlân cận Trong khi đó thị trường miền nam cũng đã có bước tiếp cận khi đặt chi nhánhtại thành phố Hồ Chí Minh
Trong cơ chế thị trường hiện nay đã xuất hiện nhiều tổ chức Vì vậy tính cạnhtranh cao.Việc tìm hiểu thông tin về đối thủ cạnh tranh cũng rất cần thiết cho công ty.Ngoài ra công ty nhanh chóng đổi mới lĩnh vực tổ chức quản lý điều hành sảnxuất cho phù hợp với điều kiện hoạt động, mở rộng quy mô, phạm vi kinh doanh Đểthực hiện được sản lượng kế hoạch của các năm vấn đề mấu chốt là phải khai thác và
mở rộng thị trường
*Về hoạt động marketing:
- Hoạt động này được công ty tiến hành chủ yếu theo hình thức marketing trựctiếp giới thiệu sản phẩm của công ty tới các khách hàng quen thuộc, in ấn Catalogue,sách, lịch, thiếp, tờ gấp, áp phích giới thiệu sản phẩm Ngoài ra công ty còn có hoạtđộng quảng cáo, khuyến mại, chiết khấu cho các khách hàng quen thuộc của công ty
- Doanh nghiệp tổ chức tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thôngthực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định của Nhà nướcViệt Nam
- Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị, thông tin, tuyên truyềncủa tổ cức đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng của đơn vị
- Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của đơn vị
Trang 37Vốn đầu tư cho hoạt động marketing và mở rộng thị trường của công ty qua các năm như sau:
Bảng 1.7 Tình hình đầu tư cho hoạt động marketing nghiên cứu mở rộng thị
trường của công ty năm 2006- 2011
(Đơn vị:tỷ đồng;%)
Lượng tăng tuyệt đối
Lượng tăng tuyệt đối
Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán.
Nhìn vào bảng ta có thể thấy rằng lượng vốn đầu tư cho hoạt động marketing
mở thị trường công ty TNHH TM&DV công nghiệp Nhật Minh có xu hướng biến thiênkhông đều qua từng năm Năm 2006 là năm mà lượng vốn đầu tư cho hoạt động này làthấp nhất 0.4 tỷ đồng điều này được lý giải là do thị phần kinh doanh của công ty vẫncòn hạn chế Nhưng đến năm 2007 thì lượng vốn cho hoạt động đã tăng lên 2.75 lầnđạt 1.1 tỷ đồng và đến năm 2008 công ty tăng thêm 4.85 lần so với năm 2005 đạt 1.8 tỷđồng bởi do trong những năm tiếp theo công ty đã có hoạt động nghiên cứu thị trường,tiến hành in ấn catalogue và quảng cáo trên báo Và đến năm 2011 hoạt động này còngia tăng mạnh hơn đạt 2.5 tỷ đồng tăng so với năm 2006 hơn 5 lần đánh dấu sự đầu tưvới quy mô lớn cho hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu Tạo bước đệm chocông ty mở rộng sản xuất và thị phần buôn bán cho năm 2012
1.2.1.5 Phân tích tình hình các hoạt động đầu tư khác
Ngoài các hoạt động đầu tư chủ yếu đã kể trên công ty cũng tiến hành trích mộtphần nguồn vốn cho hoạt động đầu tư khác Điển hình cho hoạt động đầu tư này là việcđầu tư cho nguyên vật liệu sản xuất Nguyên vật liệu là đầu vào quan trọng của cả quátrình sản xuất, là yếu tố quyết định hoạt động sản xuất có diện ra bình thường haykhông Hằng năm, công ty cũng đặc biệt quan tâm đến khâu chuẩn bị nguyên vật liệu
Trang 38đầy đủ, phù hợp với yêu cầu sản xuất Để làm được điều đó, công ty cũng phải tríchmột nguồn vốn đầu tư nhất định cho hoạt động này Số liệu và xu hướng biến độngđược chi tiết tại biểu đồ sau:
Đầu tư phát triển khác
Đầu tư phát triển khác
là do tình hình sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp, trong một số năm, nhucầu đặt hàng của khách hàng tăng do vậy, công ty cần mua sắm thêm nguyên vật liệuđảm bảo kịp thời sản xuất
Trang 39Các hoạt động đầu tư phát triển được diễn ra song song với nhau và bổ sung hỗ trợ cho nhau để thu được hiệu quả cao nhất Khi tiến hành đầu tư công ty cần có chiến lược cân đối các danh mục đầu tư một cách hợp lí nhất.
1.2.2 Phân tích tình hình đầu tư theo chu kỳ đầu tư
1.2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn cho đầu tư phát triển tại công ty
1.2.2.1.1 Khối lượng vốn huy động
Một doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có vốn.Nhân tố vốn là một nhân tố không thể thiếu trong hàm sản xuất của doanh nghiệp.Nhưng trên thực tế, không có một doanh nghiệp nào lại có nguồn vốn chủ sở hữu đủdồi dào để cung cấp cho mọi hoạt động, do vậy, các công ty đều tìm cho mình nhữngphương án huy động vốn hợp lí Công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh làmột công ty với quy mô khá nhỏ, thời gian hoạt động chưa lâu theo đó mà quy mô vốncũng chưa lớn Nguồn vốn của công ty hình thành chủ yếu từ vốn tự có của người sánglập và các khoản tín dụng thương mại Trong những năm qua, đã có sự thay đổi về khốilượng cũng như quy mô vốn của công ty Cụ thể có thể xem chi tiết qua bảng sau:
Bảng 1.8 Quy mô vốn của công ty qua các năm giai đoạn 2006- 2011
Đơn vị: tỷ đồng, %
Lượng tăng tuyệt đối
Lượng tăng tuyệt đối
Trang 40ở năm 2007 có mức tăng vốn so với năm trước là cao nhất, nguyên nhân là do năm
2007 công ty bắt đầu tổ chức sản xuất kinh doanh Qua bảng số liệu trên ta cũng nhậnthấy, tuy khối lượng vốn tăng đều hằng năm nhưng mức tăng chưa cao, quy mô vốncòn nhỏ hẹp so với định hướng phát triển của công ty Với tình hình kinh tế khó khănnhư hiện nay, việc huy động vốn là vô cùng khó khăn và cũng ít có khả năng đạt đượctốc độ tăng vốn nhanh hơn trong giai đoạn này Doanh nghiệp cần có phương án sửdụng vốn phù hợp với điều hiện tại của mình
1.2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện sự cân đối của các nguồn hình thành vốn Nguồn vốntại công ty Nhật Minh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, các nguồn vay nợ ngắn hạn vàdài hạn, nguồn lợi nhuận giữ lại không chia Nhìn chung, vai trò của từng nguồn hìnhthành vốn đều rất quan trọng Trong tình hình nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệpmuốn tiếp cận được nguồn vốn cũng tương đối khó khăn Do đó cần đa dạng hóa cácnguồn huy động vốn để giải quyết tình trạng thiếu vốn ở các doanh nghiệp Tận dụngmọi biện pháp để huy động vốn sao cho hiệu quả nhất Đảm bảo nguồn vốn huy độngđược đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Tình hình huy động vốn tại công ty TNHH TM & DV công nghiệp Nhật Minh thể hiệnqua bảng sau:
Bảng 1.9 Khối lượng các nguồn vốn huy động tại công ty
Nguồn vốn tại công ty Nhật Minh được hình thành từ hai nguồn cơ bản là vốn
tự có và vốn đi vay Cả hai nguồn này đều đóng vai trò hết sức quan trọng trong quátrình huy động vốn Trong những năm qua, vốn huy động từ hai nguồn đều liên tụctăng trong đó nguồn vốn tự có vẫn đang chiếm ưu thế Tuy nhiên có thể nhận thấynguồn vốn đi vay đang có xu hướng tăng dần so với nguồn vốn tự có Cụ thể có thể