1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2010

35 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 496,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Công nghiệp địa phương+Công nghiệp trung ương-Theo tính chất sản phẩm , ngành công nhiệp đươc phân thành 3 nhóm chính : + Công nghiệp khai thác gồm : công nghiệp khai thác các nguồn năn

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN II NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 2

1.1 NHỮNG XU HƯỚNG CHỦ YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 2

1.1.1 Khái niệm công nghiệp 2

1.1.2 Phân loại 2

1.1.3 Đặc trưng công nghiệp 3

1.1.4 Xu hướng phát triển công nghiệp 3

1.1.5 Vai trò của phát triển công nghiệp đối với đất nước 4

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 6

1.2.1 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên 6

1.2.2 Nguồn lực lao động 7

1.2.3 Vốn đầu tư 7

1.2.5 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 8

1.2.6 Môi trường chính trị - xã hội, pháp lý, cơ chế chính sách kinh tế và sự vận dụng sáng tạo của nhà nước 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2010 9

2.1 NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT 9

2.2 NHỮNG BẤT CẬP TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2010 17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 21

3.1 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 21

Trang 2

3.1.1 Mục tiêu, quan điểm phát triển công nghiệp 21

3.1.2 Nguyên tắc 22

3.1.3 Định hướng phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu 22

3.1.3.1 Định hướng chung 22

3.1.3.2 Định hướng cụ thể các nhóm ngành cụ thể 23

3.2 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC PHỤC HẠN CHẾ NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 24

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 24

3.2.2 Về chính sách công nghệ 26

3.2.3 Chính sách về vốn 27

3.2.3.1 Dựa vào vốn trong nước là chủ yếu, vừa phải tranh thủ thu hút được nguồn vốn nước ngoài 27

3.2.3.2 Định hướng sử dụng vốn 28

3.2.4.Chính sách thuế quan 28

3.2.5 Giải pháp về chính sách 29

PHẦN III: KẾT LUẬN 31

PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam giai đoạn 1990-2010 10

Bảng 2 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 11

ngành công nghiệp ( Đơn vị : %) 11

Bảng 3 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo địa phương 13

Bảng 4 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế 15

Trang 4

PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn 20 năm đổi mới và phát triển, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã cómột diện mạo mới Đặc biệt trong vòng 10 năm 2001-2010, Kinh tế tăng trưởngvượt bậc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các vấn đề xã hội đượcquan tâm cải thiện, đời sống nhân dân ngày càng cao Ngành công nghiệp ViệtNam, vốn được xác định là đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế , cũng có bướcphát triển mạnh mẽ Vai trò của một ngành chủ đạo vì thế cũng được thể hiện rõ nétthông qua việc tạo thu nhập cho đất nước, cung cấp hàng hóa trung gian cho quátrình sản xuất cũng như cung cấp hàng hóa cuối cùng cho nền kinh tế, tạo nguồn thu

từ xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư Vì lẽ đó, có thể nói: sự phát triển ngành côngnghiệp có ảnh hưởng lớn đến phát triển các ngành kinh tế khác nói riêng và toàn bộnền kinh tế nói chung Nhìn lại 10 năm phát triển của ngành Công Nghiệp để thấyđược ngành công nghiệp Việt Nam đang ở đâu, đang phát triển như thế nào để cóthể đưa ra được những chính sách phát triển đúng đắn, hướng tới mục tiêu được Đạihội XI của Đảng thông qua trong chiến lược Phát triển kinh tế xã hội thời kì 2011-

2020 là ‘ Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại; chính trị xã hội ổn định, đồng thuận, dân chủ, kỉ cương; đời sốngvật chất ttinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt,…tạo tiền đề vững chắc đểphát triển cao hơn trong giai đoạn sau’ Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề vớiphát triển kinh tế xã hội, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài: ‘ Đánh giá thực trạngphát triển của ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2010’ Đề tài gồm 3phần: Phần I: Một số vấn đề chung về phát triển công nghiệp, Phần II: Đánh giáthực trạng phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Phần III: Phươnghướng và giải pháp cơ bản đẩy mạnh phát triển công nghiệpViệt Nam Bài nghiêncứu không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý của mọi người

NHÓM NGHIÊN CỨU

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.1 NHỮNG XU HƯỚNG CHỦ YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế , lĩnh vực sản xuất hàng hóa vậtchất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụhoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế , sản xuất quy mô lớn,được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ , khoa học và kỹthuật

+Công nghiệp địa phương+Công nghiệp trung ương-Theo tính chất sản phẩm , ngành công nhiệp đươc phân thành 3 nhóm chính :

+ Công nghiệp khai thác gồm : công nghiệp khai thác các nguồn nănglượng : dầu mỏ, khí đốt than đá, công nghiệp khai thác quặng kim loại : sắt, thiếc,bô-xít ; khai thác quặng Uranium, thori; khai thác vật liệu xây dựng : đá, cát, sỏi

+Công nghiệp chế biến Xét theo yêu cầu đầu vào gồm có : chế biến sản phẩm công nghiệp khai thác,chế biến bán thành phẩm của công nghiệp chế biến và chế biến nông sản

Xét theo công dụng của sản phẩm đầu ra công nghiệp chế biến cũng bao gồm 3nhóm ngành :

Thứ nhất : công nghệ chế tạo công cụ sản xuất : cơ khí , chế tạo máy , kỹ thuậtđiện , điện tử

Thứ hai : công nghiệp sản xuất đối tượng lao động : hóa chất , hóa dầu, luyệnkim , vật liệu xây dựng

Trang 6

Thứ ba : công nghiệp sản xuất vật liệu tiêu dùng như sản phẩm dệt may , chếbiến thực phẩm, đồ uống, chế biến gỗ, chế biến thủy tinh, sành sứ.

+Công nghiệp điện-khí-nước bao gồm : sản xuất và phân phối cácnguồn điện như thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, các nguồn điện mới và tái tạokhác ; sản xuất ga, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống và khai thác , lọc vàphân phối nước

1.1.3 Đặc trưng công nghiệp

-Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành hai giai đoạn: giaiđoạn tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu(khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ…) và giai đoạn chế biến cácnguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chếbiến gỗ, chế biến thực phẩm…) Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạnsản xuất phức tạp nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

-Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao

Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ các ngành công nghiệp khai tháckhoáng sản, khai thác gỗ…) không đòi hỏi những không gian rộng lớn Tính chấttập trung thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm Trênmột diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động vàtạo ra nhiều sản phẩm

-Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ

và có sự phối hợp chặt chẽ tạo ra sản phẩm cuối cùng

Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầumỏ…), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này kếthợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Trong từngngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ Chính vì vậycác hình thức chuyên môn hoá, hợp tác hoá, liên hợp hoá có vai trò đặc biệt trongsản xuất công nghiệp

1.1.4 Xu hướng phát triển công nghiệp

Chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn tới là : Duy trìtăng trưởng cao liên tục trong giai đoạn khoảng 15 năm tới

Tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp đang có lợi thế cạnh tranh ,

có thị trường và giải quyết nhiều lao động như chế biến nông lâm thủy sản, thựcphẩm, gia công cơ khí, lắp ráp điện tử, vật liệu xây dựng, kết hợp phát triển có chọnlọc một số ngành công nghiệp sản xuất tư liệu quan trọng như năng lương hóa chất

Trang 7

luyện kim để tăng khả năng tự chủ của nền kinh tế, tiếp tục đổi mới, sắp xếp vàphát triển doanh nghiệp nhà nước hình thành theo hướng tập đoàn kinh tế, tổngcông ty phát triển bền vững hiệu quả làm nòng cốt trong một số lĩnh vực then chốt.Đồng thời tập trung phát triển năng lực nghiên cứu thiết kế sản phẩm côngnghiệp và chuyển dịch sang các ngành chế tác có tiềm năng, có hàm lượng côngnghệ cao, để tạo bươc nhảy vọt về phát triển, nâng cao năng suất lao động Chuyểndịch và phát triển công nghiệp ở nông thôn gắn với phát triển công nghiệp với quátrình đô thị hóa và phát triển bền vững.

Tập trung thu hút đầu tư từ các tập đoàn quốc gia sẵn sàng liên kết kinh tế dướinhiều hình thức để Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của hệ thống côngnghiệp khu vực và thế giới:

-Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh theo phương châm “đi tắt đón đầu”chuyển từ thế hệ công nghiệp sử dụng nhiều lao động sang thế hệ công nghiệp sửdụng công nghệ cao, tận dụng hiệu quả công nghiệp hiện có để tích lũy, tạo đà chocác bước nhảy vọt sang thế hệ công nghệ mới

-Phát triển công nghiệp lấy xuất khẩu làm mục tiêu và thước đo khả năng chủđộng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

-Đầu tư nước ngoài là động lực cho tiến trình mở rộng và chuyển dịch cơ cấucông nghiệp theo hướng hiệu quả và hiện đại

1.1.5 Vai trò của phát triển công nghiệp đối với đất nước

Trong quá trình phát triển kinh tế công nghiệp được coi là ngành chủ đạo củanền kinh tế thông qua việc tạo ra thu nhập cho đất nước cung cấp hàng hóa trunggian cho các quá trình sản xuất cũng như cung cấp hàng hóa cuối cùng cho nền kinh

tế tạo ra nguồn thu từ xuất nhập khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Côngnghiệp được đánh giá là ngành chủ đạo của nền kinh tế, vai trò này được thể hiện :-Công nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế

+Công nghiệp khai thác trong giai đoạn đầu cung cấp sản phẩm thô cho xuấtkhẩu tạo nguồn vốn tích lũy ban đầu cho phát triển kinh tế , trong giai đoạn tiếptheo cung cấp nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến

+Công nghiệp chế tạo có vai trò đặc biệt quan trọng : cung cấp tư liệu sản xuấtcho toàn bộ nền kinh tế trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các ngành tạo điềukiện không ngừng nâng cao năng lực lao động xã hội

Trang 8

+Công nghiệp sản xuất đối tượng lao động lại tiếp tục cung cấp các yếu tố đầuvào cho những ngành khác : cung cấp phân bón hóa học , thuốc trừ sâu, cung cấpvật liệu xây dựng.

-Công nghiệp thúc đẩy phát triển công nghiệp

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thúc đẩy sản xuất nông nghiệp được coi

là nhiệm vụ cơ bản nhằm giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm cho đời sốngnhân dân và nông sản cho xuất khẩu Để thực hiện nhiệm vụ này nông nghiệpkhông thể tự thân vận động nếu không có sự hỗ trợ của công nghiệp.Công nghiệpchính là ngành cung cấp cho sản xuất những yếu tố đầu vào quan trọng như phânbón hóa học thuốc trừ sâu máy móc cơ khí nhỏ đến cơ giới.Công nghiệp đóng vaitrò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và xâydựng nông thôn mới

Ngày nay việc ứng dụng công nghệ sinh học vào nông nghiệp đã tạo ra bướcphát triển đột biến trong nông nghiệp.Với những giống cây trồng vật nuôi có nhữngđặc tính ưu việt về thời gian sinh trưởng phát triển và khả năng chống sâu bệnh về

sự đa dạng hóa sản phẩm và đặc biệt về năng suất chất lượng đã góp phần tạo ra sảnphẩm phong phú đa dạng và có giá trị cao

Công nghiệp chế biến đã có những đóng góp quan trọng vào việc gia tăng giátrị sản phẩm tăng khả năng tích trữ vận chuyển của sản phẩm nông nghiệp và làmcho sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng về chủng loại Do sản phẩm nôngnghiệp mang tính thời vụ cao và khó bảo quản nếu không có công nghiệp chế biến

sẽ hạn chế đến khả năng tiêu thụ

Công nghiệp và phát triển nông thôn cần thực hiện song hành.Công nghiệp cóthể bổ sung cung cấp cho nông nghiệp các đầu vào đặc biệt là phân bón và các trangthiết bị nông nghiệp đơn giản do đó giúp tăng năng suất nông nghiệp

-Công nghiệp cung cấp hàng hóa tiêu dùng cho đời sống nhân dân

Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đáp ứng yêu cầu cơbản cho con người Còn công nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càngphong phú đa dạng.Mọi sản phẩm tiêu dùng sinh hoạt của con người từ ăn mặc đilại vui chơi giải trí đều được đáp ứng từ sản phẩm công nghiệp Kinh tế càng pháttriển thu nhập của người dân tăng thì nhu cầu về sản phẩm công nghiệp càng giatăng và ngày càng mở rộng Chính sự phát triển của nhu cầu đã góp thúc đẩy côngnghiệp phát triển Song ngược lại sự phát triển của công nghiệp không đáp ứng củacon người mà nó lại hướng dẫn tiêu dùng của con người, hướng đên nhu cầu mới

Trang 9

cao hơn Như vậy công nghiệp càng phát triển thì các sản phẩm hàng hóa càng đadạng phong phú về chủng loại mẫu mã càng nâng cao về chất lượng.

-Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp góp phần giải quyết việc làmcho xã hội

Công nghiệp tác động vào ngành nông nghiệp làm nâng cao năng suất laođộng nông nghiệp tạo khả năng giải phóng sức lao động trong nông nghiệp Đồngthời sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã làm cho sản xuất công nghiệp ngàycàng mở rộng tạo ra các ngành sản xuất mới các khu công nghiệp đến lượt minhcông nghiệp đã thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội

Mô hình hai khu vực của Lewis cho thấy quá trình mở rộng khu công nghiệp đãthu hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp.Việc thu hút số lượng lao đôngngày càng tăng từ nông nghiệp vào công nghiệp không chỉ góp phần giải quyếtviệc làm mà còn tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn và tăng thu nhập chongười lao động

-Công nghiệp tạo ra mẫu hình ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất

Do đặc điểm sản xuất công nghiệp luôn có một đội ngũ lao động có tính tổchức kỷ luật cao có tác phong lao động công nghiệp luôn là bộ phận tiên tiến trongcộng đồng dân cư Cũng do đặc điểm về sản xuất lao động trong công nghiệp ngàycàng có trình độ chuyên môn hóa cao tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môncủa người lao động và chất lượng của sản phẩm Trong hoạt động sản xuất côngnghiệp còn có các điều kiện tăng nhanh trình độ công nghệ của sản xuất áp dụngnhững thành tựu khoa học ngày càng cao của sản xuất

Tất cả những đặc điểm trên đây làm cho lực lượng sản xuất ngày càng pháttriển và theo đó quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện hơn Sự hoàn thiện về các

mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp trở thành hình mẫu về kỹ thuật sản xuất hiệnđại, phương pháp quản lý tiên tiến người lao động có ý thức tổ chức kỷ luật cao

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1.2.1 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên

-Vị trí địa lý : Vị trí thuận lợi tạo điều kiện cho giao thông dễ dàng giảm chiphí vận chuyển

-Điều kiện tự nhiên : Địa hình khí hậu, nguồn nước thuận lợi tạo điều kiện dễdàng cho phát triển công nghiệp

-Tài nguyên thiên nhiên : Tài nguyên nông lâm ngư nghiệp, khoáng sản

là cơ sở vật chất để hoạt động công nghiệp có hiệu quả.Khi đặt các khu công

Trang 10

nghiệp thường phân bố ở gần đầu mối giao thông gần nguồn năng lương nhiênliệu nguồn nước.

+Khoáng sản : là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩahàng đầu Số lượng chủng loại trữ lượng chất lượng khoáng sản sẽ chi phối quy mô

cơ cấu tổ chức các xí nghiệp công nghiệp

+Khí hậu và nguồn nước : Mức độ thuận lợi hay khó khăn trong việc cungcấp hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị các khu công nghiệp Đặcđiểm của thời tiết và khí hậu cũng tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngànhcông nghiệp

1.2.4 Chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ

Việc phát hiện các nguồn năng lượng mới nguyên liệu mới có tác dụng làmthay đổi sự phân bố của nhiều ngành công nghiệp

Tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra những khả năng mới về sản xuất đẩynhanh tốc độ phát triển của một số ngành làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổngthể toàn ngành công nghiệp làm cho việc khai thác tài nguyên và phân bố cácngành công nghiệp trở nên hợp lý có hiệu quả cao kéo theo những thay đổi quyluật phân bố sản xuất làm nảy sinh các nhu cầu mới đòi hỏi xuất hiện một sốngành công nghiệp tiến tiến

Trang 11

1.2.5 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Cơ sở hà tầng là tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sự phát triển công nghiệp Sốlượng và chất lượng của cơ sở hạ tầng góp phần đảm bảo các mối quan hệ sản xuất,kinh tế, kĩ thuật

1.2.6 Môi trường chính trị - xã hội, pháp lý, cơ chế chính sách kinh tế và

sự vận dụng sáng tạo của nhà nước

Môi trường chính trị - xã hội ảnh hưởng to lớn và lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp tới định hướng đầu tư và xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp. 

Sự phân bố các xí nghiệp công nghiệp bảo đảm 2 mục đích:

+ Lợi nhuận cao nhất

+ Phát triển KT - XH phù hợp với đời sống nhân dân

Ngoài ra còn ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như truyền thống, an ninh quốc phòng

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2001-2010

2.1 NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực năm 1997 và cuộc khủng hoảng

và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 đã gây những ảnh hưởng tiêu cực đến toànnền kinh tế Việt Nam nói chung và nền công nghiệp Việt Nam nói riêng giai đoạn2001-2010 Mặc dù vậy, ngành công nghiệp Việt Nam vẫn đạt được những thànhtựu nhất định

Thứ nhất, về tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp: vẫn được duy trì ở

mức khá( trừ năm 2009 chỉ đạt 7,6%) giá trị sản xuất công nghiệp tính( theo giá

so sánh năm 1994) năm 2010 đạt khoảng 811 nghìn tỷ đồng, gấp 4 lần năm 2000.Tính ra, trong 10 năm 2001- 2010, bình quân mỗi năm giá trị sản xuất công nghiệptăng 14,9%

Tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng còn thấp so với 2 ngành còn lạinhưng đổi lại tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, xây dựng trong giai đoạnnày cao hơn rất nhiều so với giai đoạn 2001-2010 ( 14% so với 3%) Cũng tronggiai đoạn này, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP còn lớn nhưng là cơ

sở cho bước chuyển dịch ở giai đoạn sau Tuy nhiên, sang giai đoạn sau tỷ trọng cácngành đã không được cải thiện nhiều như mong đợi Trong chiến lược phát triểnkinh tế xã hội mười năm 2001-2010, xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành chậm dần

và nhìn chung chỉ diễn ra ở năm đầu( 2005) Do vậy, tính chung 10 năm

2001-2010, cơ cấu kinh tế ngành không duy trì được xu hướng chuyển dịch của nhữngnăm 1991-2000 Năm 2001 là năm đầu thực hiện Chiến lược kinh tế- xã hội mườinăm 2001-2010, cơ cấu ba khu vực kinh tế chiếm tỷ trọng trong GDP lần lượt là23,3%, 38.1% và 38,6%, nhưng sau 10 năm triển khai Chiến lược, đến năm 2010,khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn còn chiếm tỷ trọng 20,6% GDP ( Chỉgiảm 2,7 %) so với tỷ trọng 23,3% năm 2001); khu vực dịch vụ gần như giữ nguyênvới mức 38.3% so với tỷ trọng 38.6% năm 2001 Chính vì vậy, mục tiêu đề ra trongchiến lược “đưa tỷ trọng trong GDP của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảnxuống còn 16-17%; nâng tỷ trọng khu vực dịch vụ lên 42-43% vào năm 2010” đãkhông thực hiện được”

Trang 13

Bảng 1 Cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam giai đoạn 1990-2010

thủy sản

Công nghiệp, xây dựng

Trang 14

Bảng 2 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo

ngành công nghiệp ( Đơn vị : %)

0

200 2

200 3

200 4

200 5

200 6

200 7

200 8

200 9

201 0

Khai khoáng 15.8 12.9 13.6 12.8 11.2 10.3 9.7 9.9 9.2 8.5

Công nghiệp chế

biến, chế tạo 78.7 81.5 81.3 81.2 82.8 84.1 85 85.1 85.3 86.5Sản xuất và phân

Nếu xem xét động thái và thực trạng sản xuất công nghiệp mười năm

2001-2010 theo 3 ngành cấp I: (1) Công nghiệp khai khoáng; (2)Công nghiệp chế biến;

Trang 15

(3) Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước Từ bảng số liệu tanhận thấy:

- Công nghiệp chế biến chế tạo có tỉ lệ đóng góp cao nhất trong giá trị sản xuấtcông nghiệp theo ngành công nghiệp và tỉ lệ này có xu hướng tăng khá đều trong 10năm: năm 2001: 78,5%, năm 2005: 82.8%, năm 2010: 86,5% Ngành có tỉ lệ đónggóp nhỏ nhất là công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước Cả ngànhnày và ngành khai khoáng có xu hướng giảm giá trị đóng góp

- Diễn biến cụ thể trong từng ngành như sau:

Công nghiệp khai khoáng bao gồm 4 ngành: khai thác than; khai thác dầu thô

và khí tự nhiên; khai thác quặng kim loại; khai thác đá và khai thác mỏ khác Khaithác dầu thô, chiếm tỷ trọng lớn, nhưng trong 10 năm vừa qua lượng khai thác chỉtăng trong những năm đầu, sau đó giảm dần do điều kiện khai thác ngày càng khókhăn, do chủ trương của Nhà nước hạn chế dần khai thác tài nguyên thiên nhiên chomục tiêu phát triển bền vững Sản lượng dầu thô khai thác năm 2001 và năm 2002mỗi năm 16,8 triệu tấn, tăng lên 17,7 triệu tấn năm 2003; 20,0 triệu tấn năm 2004;sau đó giảm xuống 18,5 triệu tấn năm 2005; 16,8 triệu tấn năm 2006; 15,9 triệu tấnnăm 2007; 14,9 triệu tấn năm 2008; 16,3 triệu tấn năm 2009 và chỉ còn 14,9 triệutấn năm 2010 Tuy nhiên, do khai thác than, khai thác khí tự nhiên và khai thác cácloại khoáng sản khác tương đối ổn định nên tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệpkhai khoáng chiếm trong giá trị tổng sản lượng toàn ngành công nghiệp theo giáthực tế giảm không nhiều, từ tỷ trọng 13,2% năm 2001 xuống 11,2% năm 2005 và9,2% năm 2010 Giá trị sản xuất theo giá so sánh năm 1994 của công nghiệp khaikhoáng năm 2010 vẫn tăng 42,3% so với năm 2000, bình quân mỗi năm trong mườinăm 2001-2010 tăng 3,6%

Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước, bao gồm 2 ngành

cấp II là sản xuất và phân phối điện, ga; sản xuất và phân phối nước với sản phẩmchủ yếu là điện và nước máy Đây là những sản phẩm có nhu cầu lớn và ưu tiên đầu

tư nên trong những năm vừa qua duy trì được tốc độ phát triển tương đối ổn định.Sản lượng điện phát ra đã tăng từ 26,7 tỷ kwh năm 2000 lên 52,1 tỷ kwh năm 2005

và 91,6 tỷ kwh năm 2010 Sản lượng nước máy cũng tăng từ 780,2 triệu m3 năm

2000 lên 1180,4 triệu m3 năm 2005 và 1812,4 triệu m3 năm 2010 Tính chung, giátrị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 1994 của ngành công nghiệp sản xuất

và phân phối điện, khí đốt và nước năm 2010 gấp trên 3,4 lần năm 2000, bình quânmỗi năm trong mười năm 2001-2010 tăng 13,1% Do tăng trưởng ổn định nên tỷ

Trang 16

trọng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này trong tổng giá trị sản xuất của toànngành công nghiệp theo giá thực tế những năm vừa qua vẫn chiếm trên dưới 5%(năm 2001 chiếm 5,7%; 2005 chiếm 5,6%; 2010 chiếm 6,6%).

Thứ ba, về giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo địa phương.

Bảng 3 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo địa phương

20.2 1

20.1 9

21.0 4

21.2

5 21.7

22.5 3

24.4 8

24.7 3

24.1 2

23.9 6 Trung du

54.6 1

55.6 5

55.9 1

56.6

4 55.7

55.2 9

53.1 8

52.2

4 52.2

50.0 4 Đồng

Trang 17

Nếu xem xét sự phát triển công nghiệp theo vùng thì thấy rằng tốc độ pháttriển của các vùng trong những năm vừa qua tương đối đồng đều Trong 9 năm2001-2009, tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp(theo giá so sánh 1994) bìnhquân mỗi năm của vùng đồng bằng sông Hồng là 17,7%; Trung du và miền núiphía Bắc 14,4%; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 15,2%; Tây Nguyên14,8%; Đông Nam Bộ 13,6%; đồng bằng sông Cửu Long 15,9% Do tốc độ pháttriển ổn định nên cơ cấu sản xuất công nghiệp giữa các vùng cũng không có biếnđổi nhiều Đông Nam Bộ vẫn là vùng có quy mô sản xuất công nghiệp lớn nhất với

tỷ trọng chiếm trên 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước theo giá thực

tế (Năm 2000 chiếm 54,78%; năm 2005 chiếm 55,55% và năm 2008 chiếm52,40%) Đây là vùng có nhiều khu công nghiệp và cụm công nghiệp lớn Theo kếtquả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2007, tại thời điểm1/7/2007, Đông Nam Bộ có 63 khu công nghiệp, chiếm 31,1% số khu công nghiệpcủa cả nước; 4 khu chế xuất, chiếm 66,6%; 23 cụm công nghiệp/cụm công nghiệplàng nghề, chiếm 6,9% Vùng đồng bằng sông Hồng cũng là vùng chiếm tỷ trọngcông nghiệp tương đối lớn và có xu hướng nâng cao tỷ trọng, từ 19,12% năm 2000tăng lên 21,78% năm 2005 và 23,96% năm 2010 Tại thời điểm 1/7/2007, vùngđồng bằng sông Hồng có 45 khu công nghiệp; 2 khu chế xuất; 1 khu công nghệ cao;đặc biệt là có tới 117 cụm công nghiệp/cụm công nghiệp làng nghề, chiếm 35,1%tổng số cụm công nghiệp/cụm công nghiệp làng nghề của cả nước

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Chủ biên: PGS.TS Ngô Thắng Lợi Khác
2) Công nghiệp Việt Nam hai mươi năm đổi mới và phát triển, Tổng cục thống kê Việt Nam Khác
3) Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam mười năm 2001-2010, NXB Thống Kê, 2011 Khác
4) Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam Khác
5) Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam trong quá trình đổi mới, NXB Khoa học Xã hội, Viện kinh tế thế giới Khác
6) Niên giám thống kê năm 2000-2005, 2006-2010( Tổng cục thống kê) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo - Đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Bảng 2. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo (Trang 13)
Bảng 4. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành - Đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Bảng 4. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành (Trang 17)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w