1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện

75 271 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết thúc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán...54 PHẦN III:NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA – THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I:ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHU TRÌNH MUA HÀNG- THANH TOÁN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (VAE) 3

1.1 Đặc điểm chu trình mua hàng- thanh toán của khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại VAE 3

1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán trong kiểm toán tài chính do VAE thực hiện 4

1.2.1 Các thông tin tài chính có liên quan tới chu trình mua hàng thanh toán do VAE thực hiện 4

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán tài chính do VAE thực hiện 5

1.3 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện 6

1.3.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam 6

1.3.1.1Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán 6

1.3.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 15

1.3.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán, công bố báo cáo kiểm toán và gửi thư quản lý………15

1.3.2 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do VAE thực hiện 15

1.3.2.1 Lập biểu tổng hợp tài khoản phải trả nhà cung cấp 16

1.3.2.2 Kiểm tra hệ thống kiểm soát 16

1.3.2.3 Thủ tục phân tích 17

1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết 18

Trang 2

PHẦN II:THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN 22

2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần ABC Việt Nam 22

2.2 Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán tại công ty cổ phần ABC Việt Nam 33

2.2.1 Lập biểu tổng hợp tài khoản phải trả nhà cung cấp 34

2.2.2 Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát 36

2.2.3 Thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết 40

2.2.4 Đánh giá kết quả kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán 53

2.3 Kết thúc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán 54

PHẦN III:NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA – THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ 55

VIỆT NAM THỰC HIỆN 55

3.1 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong báo cáo tài chính do VAE thực hiện 55

3.1.1 Ưu điểm về quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong báo cáo tài chính do VAE thực hiện 55

3.1.2 Nhược điểm về quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong báo cáo tài chính do VAE thực hiện 60

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán do VAE thực hiện 61

3.2.1 Thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán 61

3.2.2 Thực hiện nhiều các thủ tục phân tích trong chu trình mua hàng – thanh toán 62

3.2.3 Đối với Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam 62

KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG

Sơ đồ 1: Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán 6

Phương pháp kiểm toán chủ yếu 29

Bảng 1: Đánh giá rủi ro 12

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần ABC Việt Nam tại thời điểm 31/12/2011 23

Bảng 3 : Khả năng thanh toán của Công ty cổ phần ABC Việt Nam 25

Bảng 4: Xác định mức độ trọng yếu 26

Bảng 5: đánh giá rủi ro kiểm toán một số các khoản mục Công ty cổ phần ABC Việt Nam 27

Bảng 6: Phương pháp kiểm toán một số tài khoản chủ yếu cho công ty cổ phần ABC Việt Nam 29

Bảng 7: Chương trình kiểm tra chi tiết đối với khoản phải trả người bán ở công ty cổ phần ABC Việt Nam 30

Bảng8: Biểu tổng hợp tài khoản phải trả nhà cung cấp 35

Bảng 9: Tờ kiểm soát nội bộ quá trình mua hàng thanh toán 37

Bảng 10: Tờ phân loại Nợ Có tài khoản 331 39

Bảng 11: Giấy tờ làm việc phân tích giá trị mua hàng theo khoản mục cấu tạo giá thành sản phẩm 40

Bảng 12: Tờ chi tiết phải trả người bán bên Nợ 42

Bảng13: Tờ chi tiết phải trả người bán bên Có 43

Bảng 14: Tờ soát xét các tài khoản đối ứng với tài khoản 331 44

Bảng 15: Tổng hợp thư xác nhận Error! Bookmark not defined Bảng 16: Bảng đánh gia mức trọng yếu 57

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Bước vào thời kỳ mới, đất nước ta đang có cả thế và lực để hoàn thành

sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước Thích ứng với nhu cầu hội nhập của nềnkinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trường , hệ thống các doanh nghiệp ViệtNam cũng phát triển vô cùng đa dạng về loại hình: ngoài doanh nghiệp nhànước còn có công ty cổ phần, các công ty TNHH, công ty hợp danh, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… Các doanh nghiệp không ngừng cạnhtranh với nhau và phát triển cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoándẫn tới nhu cầu minh bạch trong tài chính trở thành một yêu cầu tất yếu củacác doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Trong bối cảnh đó, kiểmtoán cụ thể là kiểm toán Báo cáo tài chính đã trở thành một trong những công

cụ quan trọng thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chínhcủa nền kinh tế

Hiện nay, kiểm toán đang phát triển rất mạnh ở nước ta với sự xuất hiệncủa nhiều loại hình kiểm toán với khoảng hơn 190 Doanh nghiệp đang hoạtđộng, trong đó, kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động chiếm tỷ trọng lớntrong thị trường kiểm toán

Trong hoạt động của doanh nghiệp không thể thiếu các hoạt động muabán, trao đổi với các nhà cung cấp để tạo đầy đủ các yếu tố đầu vào cho quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó hình thành nên chu trình mua hàng – thanhtoán Việc ghi chép chính xác, minh bạch các nghiệp vụ liên quan tới chutrình này có ảnh hưởng lớn tới tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị Vì vậy, việc kiểmtoán chu trình mua hàng – thanh toán thường rất được quan tâm, chú trọngtrong kiểm toán báo cáo tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng này, qua lý thuyết được học tại trườngcũng như được thực tế đi thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giáViệt Nam, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu thực tế công việc kiểm toánchu trình mua hàng – thanh toán Do đó, em chọn đề tài chuyên đề thực tập

Trang 6

tốt nghiệp là: “Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện”.

Mục đích của chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là nghiên cứu, tìm hiểunội dung của kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán Báocáo tài chính trên cơ sở thực tế đã thực hiện tại Công ty Kiểm toán và Địnhgiá Việt Nam Qua việc tìm hiểu này để rút ra nhận xét về ưu điểm và hạn chếcủa quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Kiểmtoán và Định giá Việt Nam, đồng thời đề ra phương hướng nhằm hoàn thiệnquy trình

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệpnày gồm 3 chương chính:

Phần 1: Đặc điểm hoạt động chu trình mua hàng – thanh toán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam; n

Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện;

Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện.

Để hoàn thành được báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xinchân thành cảm ơn TS.Trần Mạnh Dũng cùng các anh chị kiểm toán phòngNghiệp vụ I công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã hướng dẫn

em trong quá trình làm báo cáo

Trang 7

PHẦN IĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHU TRÌNH MUA HÀNG- THANH TOÁN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (VAE)

1.1 Đặc điểm chu trình mua hàng- thanh toán của khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại VAE

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán đã pháttriển và ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với hoạt độngkinh doanh Đối tượng chủ yếu của hoạt động kiểm toán là kiểm toán báocáo tại chính, các kiểm toán viên thường chia công việc kiểm toán theo cácchu trình, theo cách này các nghiệp vụ và các tài khoản có liên quan chặt chẽvới nhau được xếp vào cùng một phần hành

Chu trình mua hành hàng – thanh toán là một chu trình quan trọng cầnphải được kiểm toán trong các đợt kiểm toán, bởi vì chi phí chí cho dịchmua hàng – thanh toán thường chiếm tỉ trọng lớn trong tong chi phí sản xuấtkinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Quá trình mua vào của hàng hóa và dịch vụ bao gồm các khoản mụcnhư mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, vật tư, điện nước, sửa chữa bảotrì và nghiên cứu phát triển Chu trình mua hàng – thanh toán bao gồm cácquyết định và các quá trình cần thiết để có hàng hóa dịch vụ cho qua trìnhhoặt động của doanh nghiệp Chu trình thường bắt đầu bằng việc lập mộtđơn đặt mua của người có trách nhiệm tại bộ phận cần hàng háo hay dịch vụnhận được

Đối với các đơn vị sản xuất, quá trình kinh doanh bao gồm ba giai đoạn:cung ứng, sản xuất và tiêu dung Còn ở doanh nghiệp thương mai cũng gồmhai giai đoạn mua hàng và bán hàng Như vậy dù ở loại hình doanh nghiệp

Trang 8

nào thì quá trình mua hàng cũng là quá trình cung cấp các yếu tố đấu vào, nóquyết định đến khả nắng sản xuấtvà duy trì sản xuất của đơn vị Bên cạnh đókhả năng thanh toán các khoản chi phí mua hàng cũng đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp là tốt hay xấu.

1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán trong kiểm toán tài chính do VAE thực hiện

1.2.1 Các thông tin tài chính có liên quan tới chu trình mua hàng thanh toán do VAE thực hiện

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện mua vật

tư, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định và các khoản dịch vụ khác, như: dịch vịđiện, nước, điện thoại, sửa chữa v.v việc mua sắm này phải được thực hiệntrên cơ sở các kế hoạch đã được duyệt

Khi mua sắm, doanh nghiệp có thể thanh toán ngay hoặc mua chịu,nhưng thông thường, việc mua sắm phải thông qua hợp đồng và thanh toánqua ngân hàng Hàng hóa,vật tư mua sắm có thể về ngay hoặc đang trênđường đi Khi vật tư, hàng hóa về nhập kho, doanh nghiệp phải làm thủ tụcthử nghiệm theo đúng nguyên tắc và quy trình nhập kho

Các tài khoản liên quan đến chu trình này như: TK151, 152, 153, 156,

211, 212, 213, 133, 111…

Vật tư, hàng hóa, tài sản mua vào phải được phản ánh vào các sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản có liên quan ở trên, nhưngcuối cùng sẽ được phản ánh theo các chỉ tiêu trên BCĐKT như: HTK, cáckhoản chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ, phải trả người bán ngắnhạn, dài hạn, dự phòng phải trả ngắn hạn, dài hạn, các chỉ tiêu TSCĐ tănggiảm trên thuyết minh BCTC v.v

Trong phần hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán ở đây chủyếu nêu nên kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán thông qua kí hợp đồng,thanh toán qua ngân hàng đối với vật tư, công cụ, dụng cụ và hàng hóa

Trang 9

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán tài chính do VAE thực hiện

Mục tiêu kiểm toán tổng quát

Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán là nhằm xác minh:Các nghiệp vụ mua hàng, tài sản và thanh toán thỏa mãn các cơ sở dẫn liệucủa nghiệp vụ mua hàng hóa, tài sản và thanh toán, quá trình KSNB của chutrình này là mạnh, là hiệu quả, rủi ro kiểm soát là thấp và KTV hoàn toàn tintưởng vào hệ thống KSNB của doang nghiệp, việc trình bày số liệu về cáckhoản mục mua vào và thanh toán có đầy đủ, hợp lý, đúng quy định

Mục tiêu kiểm toán cụ thể

 Xác định các nghiệp vụ mua hàng- thanh toán là có thực: thực tế xảy

ra trong doanh nghiệp và phải được phê chuẩn một cách đúng đắn

 Xác định các nghiệp vụ mua hàng- thanh toán được đánh giá và tínhtoán đúng đắn, đúng số lượng, đúng đơn giá đã được phê chuẩn

 Xác định các nghiệp vụ mua hàng- thanh toán bằng ngoại tệ đượcquy đổi một cách đúng đắn theo tỉ giá quy định

 Xác định các nghiệp vụ mua hàng- thanh toán được ghi sổ một cáchđầy đủ, kịp thời, đúng phương pháp, đúng sự phân loại, đúng kì

 Xác minh quá trình KSNB chu trình mua hàng- thanh toán củadoanh nghiệp là hoàn toàn chặt chẽ, hiệu quả, rủi ro KSNB là thấp và KTVhoàn toàn tin tưởng vào hệ thống KSNB chu trình mua hàng – thanh toán củadoanh nghiệp

 Xác minh việc trình bày và công bố về hàng mua vào và các khoảnphải trả trên BCTC là hoàn toàn đúng đắn và đúng quy định

Trang 10

1.3 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong

kiểm toán tài chính của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

1.3.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam tiến hành kiểm toánBáo cáo tài chính của các khách hàng theo chu trình kế toán và tuân theo cácgiai đoạn như sau:

- Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán

- Thực hiện kế hoạch kiểm toán

- Hoàn thành kiểm toán, công bố báo cáo kiểm toán và gửi thư quản lý

1.3.1.1Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán.

Giai đoạn này gồm có sáu bước công việc cụ thể như sau:

Sơ đồ 1: Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán.

a) Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán bắt đầu từ khi kiểm toán viên và công ty thu nhậnmột khách hàng Thu nhận khách hàng là một quá trình gồm 2 bước: Thứnhất, phải có sự liên lạc giữa Kiểm toán viên với khách hàng tiềm năng mà

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách

hàngĐánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Thiết kế chương trình kiểm toánTìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi

ro kiểm soát

Trang 11

khách hàng này yêu cầu được kiểm toán và khi có yêu cầu kiểm toán, KTVphải đánh giá liệu có chấp nhận yêu cầu đó hay không , Còn đối với nhữngkhách hàng hiện tại, KTV phải quyết định liệu có tiếp tục kiểm toán haykhông? Trên cơ sở đã xác định được đối tượng khách hàng có thể phục vụtrong tương lai, công ty sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kếhoạch kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diệncác lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và đạt được mộthợp đồng kiểm toán.

* Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Cơ sở để tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng là Công tythông thường yêu cầu phía khách hàng cung cấp các thông tin tài chính chủyếu bao gồm các thông tin về BCTC như Bảng cân đối tài khoản, Bảng báocáo kết quả kinh doanh cho năm tài chính cần kiểm toán, liên lạc với kiểmtoán viên tiền nhiệm (nếu có)

Sau khi đã có đủ tài liệu, kiểm toán viên sẽ dưạ vào bảng mẫu câu hỏi cósẵn để đánh giá khả năng chấp nhận Công ty có hai loại bảng mẫu câu hỏikhác nhau, áp dụng riêng với khách hàng mới và khách hàng cũ (Vì hai bảngmẫu câu hỏi khá dài nên em xin để ở Bảng 01 và Bảng 02 phần phục lục ).Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng có vai trò rất lớn vì nó liênquan đến việc tiếp nhận khách hàng và đồng thời nó cũng ảnh hưởng tới uytín của công ty Do đó công việc này thường được Ban Tổng giám đốc công

ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

Sau khi đã chấp nhận khách hàng, Công ty sẽ tiến hành nhận diện lý dokiểm toán của khách hàng

*) Nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng

Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng là việcxác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ

Sau khi xác định được lý do kiểm toán của khách hàng, công ty sẽ lựachọn đội ngũ kiểm toán viên

Trang 12

*) Lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán.

Sau khi đã xác định được nhóm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽtiến hành lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán với kháchhàng rồi đưa lên cho tổng giám đốc phê duyệt

Nội dung của hợp đồng kiểm toán thường bao gồm các phần sau đây

- Nội dung dịch vụ sẽ cung cấp

- Luật định và chuẩn mực áp dụng

- Trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia

- Phí và phương thức thanh toán phí kiểm toán

*) Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Danh sách nhân sự trong một cuộc kiểm toán thường bao gồm như sau:

- Phụ trách chung và soát xét cuối cùng: Tổng giám đốc ( hoặc Phó Tổnggiám đốc)

- Chỉ đạo trực tiếp, soát xét chất lượng lần thứ 2: Trợ lý giám đốc

- Soát xét chất lượng lần đầu: Giám đốc (hoặc Phó giám đốc) phòngnghiệp vụ, Giám đốc phòng nghiệp vụ

- Trực tiếp thực hiện kiểm toán:

+ Các kiểm toán viên nhiều năm kinh nghiệm

+ Các trợ lý kiểm toán viên

b) Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin cơ sở là thu thập các thông tin sau đây:

* Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Kiểm toán viên sẽ đi tìm hiểu các vấn đề liên quan tới khách hàng nhưsau;

+ Tên khách hàng.

+ Mã số thuế

+ Mô hình tổ chức công ty (cổ phần, liên doanh )

+ Lĩnh vực hoạt động của công ty

+ Địa bàn hoạt động của công ty

Trang 13

+ Thời gian hoạt động của công ty

+ Các mốc thời gian quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động của công ty( thời gian, số lần chuyển đổi mô hình tổ chức)

+ Mô hình tổ chức hành chính của công ty

+ Mô hình tổ chức sản xuất của công ty

*)Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toánchung

Các hồ sơ kiểm toán năm trước thường chứa đựng rất nhiều thông tin vềkhách hàng, về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạtđộng khác của khách hàng Nó cung cấp cho KTV những thông tin hữu ích vềcông việc kinh doanh của khách hàng

*) Thăm quan nhà xưởng

Việc làm này giúp KTV tiếp cận với hệ thống KSNB, có sự hình dung vềquá trình sản xuất sản phẩm cũng như phong cách kinh doanh của khách hàng

từ đó sẽ có những đánh giá về tính hợp lý chung

*) Nhận diện các biên liên quan

KTV của VAE sẽ quan tâm tới sự hiện hữu của các bên liên quan baogồm: các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức của công ty kháchhàng hay bất kỳ công ty chi nhánh, một cá nhân hay tổ chức nào mà công tykhách hàng có quan hệ và các cá nhân tổ chức đó có khả năng điều hành,kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đánh kể tới các chính sách kinh doanh hoặcchính sách quản trị của công ty khách hàng

*) Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

Nếu xác định thấy trong quá trình kiểm toán có những vấn đề nằm ngoàichuyên môn, hiểu biết của mình thì KTV sẽ tham khảo ý kiến của chuyên giabên ngoài

c) Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Các giấy tờ mà kiểm toán viên cần phải thu thập là:

- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

Trang 14

- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra củanăm hiện hành hay trong vài năm trước.

- Biên bản họp các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc

- Các hợp đồng và cam kết quan trọng

d) Thực hiện thủ tục phân tích.

Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên của công ty Kiểm toán vàĐịnh giá Việt Nam sử dụng gồm hai loại cơ bản: phân tích ngang và phân tíchdọc

e) Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Căn cứ vào những thông tin thu thập được trong qu

á trình tìm hiểu khách hàng, KTV phân tích và đánh giá mức độ trọngyếu và rủi ro kiểm toán

*) Đánh giá mức độ trọng yếu

Trọng yếu là khái niệm tầm cỡ và bản chất của các sai phạm của cácthông tin tài chính hoặc đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thểnếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc có thểrút ra những quyết định sai lầm KTV căn cứ vào kết quả phân tích soát xét sơ

bộ Báo cáo tài chính và tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng đểxem xét mức độ ảnh hưởng tới việc lập Báo cáo tài chính trên các gốc độ là

hệ thống kể toán đang áp dụng, đội ngũ nhân viên kế toán, những thay đổiviệc áp dụng tiền bộ khoa học kỹ thuật mới để sản xuất ra sản phẩm, thay đổinhà cung cấp

Vì tính trọng yếu có hai yếu tố là định tính và định lượng, bản chất củanghiệp vụ mua hàng là yếu tố định tính Sai sót của nghiệp vụ mua hàng cóquy mô nhỏ nhưng lại gây tác động day chuyền như sai sót của nghiệp vụmua hàng ảnh hưởng đếnn thành phẩm sản xuất ra, ảnh hưởng đến giá vốnhàng bán, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận, làm ảnh hưởng nghiêmtrọng đến báo cáo kiểm toán Mặt khác các nghiệp vụ mua chiểm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

Sau khi KTV đã có được ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn

bộ BCTC, TKV phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC

Đó chính là sai số có thể chấp nhận được đối với các khoản mục

* Đánh giá rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ranhững nhận xét không xác đáng về các thông tài chính và đó là các sai sótnghiệm trọng

DAR = IR* CR* DR

Trong đó DAR: Rủi ro kiểm toán

IR: Rủi ro cố hữu

CR: Rủi ro kiểm soát

DR: Rủi ro phát hiện

Như vậy rủi ro kiểm toán có mỗi quán hệ mật thiết với rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát, rủi rô phát hiện Do vậy để đánh giá rủi ro kiểm toán cho chutrình mua hàng – thang toán KTV cần đánh giá thông tin rủi ro tiềm tàng vàrủi ro phát hiện

Xem xét các sai xót tiềm tàng có thể xác định rủi ro cụ thể, quyết địnhdựa vào hệ thống kiểm soát để làm nhẹ rủi ro và thực hiện kiểm tra chi tiết sốliệu hoặc kiểm toán các khoản mục chủ yếu Đối với những sai sót tiềm tàngkhông xác định được rủi ro cụ thể thì KTV dựa vào hệ thống KSNB đã đónggóp cho sự tin cậy của hệ thống kế toán và kiểm tra khoản mục các số liệutrên các khoản mục chủ yếu Đồng thời thực hiện kiểm trả số liệu ở mức chitiết hơn ( có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu hoặc 100% chứng từ Mặtkhác do có sự hạn chế của cuộc kiểm toán và HTKSNB nên khả năng có thể

có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc sai sót ở mức độ nhẹ hơn, có thể cónhững sai sót không phát hiện ra,từ đó có thể đánh giá rủi ro của khách hàng

Trang 16

và hợp lý của BCTC

Thamchiếu

1 Đánh giá rủi ro số dư và mức độ

sai sót tiềm tàng Căn cứ vào sự phân

tích HTKSNB và BCTC để xác định

xem những tài khoản nào phải gánh

chịu những rủi ro cụ thể và đòi hỏi

sự chú ý đắc biệt trong việc triển

khai kế hoạch kiểm toán

2 Nhừng rủi ro đã chỉ rõ bởi kinh

nghiệm trước với khách hàng

3 Tác động của rủi ro với những tài

khoản cụ thể

4 Những rủi ro phát sinh do quy

trình hoạch toán thiếu tin cậy

5 Phương pháp hoạch toán các ước

tính kế toán, HTK

6 Những rủi ro khác được xác định

trong qua trình lập kế hoạch sơ bộ

7 Những rủi rô gắn liền với nghiệp

vụ kinh tế phát sinh không được sử

Trang 17

Sau khi phân tích và đánh giá HKTSNB, hệ thống kể toán và các rủi roKTV có thể tin rằng rủi ro phát hiện có thể chấp nhận ở mức nào Và đưa rakết luận.

f) Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, VAE sẽ tiếnhành tìm hiểu:

- Hệ thống kế toán

- Thủ tục kiểm soát

- Kiểm toán nội bộ

Khi đã có những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng, kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ xem xét mức độ ảnhhưởng của nó tới việc lập báo cáo tài chính cũng như để tư vấn cho kháchhàng về bộ máy kế toán và kiểm soát nội bộ đơn vị

Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì khi thực hiện kiểm toán,kiểm toán viên của VAE sẽ tăng cường các công việc kiểm tra chi tiết Nếurủi ro kiểm soát được đánh giá thấp thì ngược lại

g) Thiết kế chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán là những dự kiến về các công việc kiểm toán cầnthực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũngnhư dự kiếm về tài liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Chươngtrình kiểm toán so VAE thiết lập cho kiểm toán HTK và các khoản nợ phải trảtrong đó có bao gồm kiểm toán chức năng mua hàng và thanh toán Chưongtrình kiểm toán được thiết lập nhằm đảm bảo tất cả các công việc kiểm toánđược thực hiện phải thể hiện rõ hoặc chỉ ra các nội dung sau:

- Mục tiêu các công việc đã thực hiện

- Các công việc được thực hiện nằm trong kế hoạch kiểm toán và phươngpháp kiểm toán đã được chọn để kiểm tra

- Kết quả công việc được kiểm toán

- Đưa ra kết luận

Trang 18

Chương trình kiểm toán thường được thiết kế thành 3 phần: trắc nghiệmcông việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số dư Việc thiếtlại hình kiểm toán đều bao gồm 4 nội dung: xác định thủ tục kiểm toán, quy

mô chọn mẫu khoản mục được chọn và thời gian thực hiện

Việc thiết kế chương trình kiểm toán do VAE thực hiện là thông qua việcđánh giá HTKSNB và rà soát nhanh việc ghi chép chứng từ sổ sách, KTVphải cân nhắc và lựa chọn mục tiêu kiểm toán Mục tiêu phải đảm báo các có

sở dẫn liệu liên quan đến tính đầy đủ tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánhgiá và trình bày cụ thể là:

 Đối với nghiệp vụ mua hàng

- Giá trị hàng mua cao hơn so với thực tế

+ Tính hiện hữu: Ghi sổ nhập kho song chưa nhập hàng

+Ghi chép: Số nhập kho ghi cao hơn so với thực tế

+ Tính đúng kì: Ghi số nhập kho ở kì sau, hàng đã nhận kì này

- Giá vốn hàng bán thấp hơn thực tế

- Số dư HKT

+ Tính hiện hữu hàng hóa bị mất cắp song không ghi lỗ

+Tính trình bày: Các tài khoản HTK không được trình bày hợp lýtrên BCTC

- Xác định rằng việc ghi chép HTK phản ánh các loại hàng hóa thực

tế tồn tại, được sự quản lý và sở hữu bởi công ty

 Đối với nghiệp vụ thanhh toán

- Xác định rằng tất cả các khoản phải trả người bán đã được ghi chépđầy đủ tính pháp lỳ thuộc về công ty

- Trình bày các khoản phải trả trên BCTC và ghi chép phù hợp vớichuẩn mực kế toán

- Các khoản phải trả được trình bày theo chính sách kế toán của Công

ty khách hàng trên cơ sở nhất quán và những chính sách này tuân thủcác chuẩn mực kể toán

Trang 19

1.3.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Khi thực hiện kiểm toán, công ty sẽ thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý và tính tuân thủ của báo cáo tài chínhtheo quy định của Nhà nước

- Đánh giá sự phù hợp của hệ thống kế toán về các mặt:

+ Hệ thống chứng từ kế toán

+ Hệ thống tài khoản kế toán đang sử dụng

+ Hệ thống sổ sách kế toán và phương pháp ghi chép

+ Hệ thống các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

1.3.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán, công bố báo cáo kiểm toán và gửi thư quản lý

Sau khi hoàn thành việc thực hiện kiểm toán các chu trình riêng lẻ, cáckiểm toán viên sẽ tổng hợp kết quả về cho nhóm trưởng để từ đó lên báo cáo

và gửi thư quản lý tới công ty khách hàng

1.3.2 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do VAE thực hiện

Kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán là một bộ phận trong kiểmtoán báo cáo tài chính của VAE Việc kiểm toán chu trình này bao gồm cácbước công việc sau đây:

Trang 20

1.3.2.1 Lập biểu tổng hợp tài khoản phải trả nhà cung cấp

- Lập Biểu tổng hợp theo từng chỉ tiêu: Phải trả người bán; Phải trả dàihạn người bán; Trả trước cho người bán

- Đối chiếu số dư đầu năm trên Biểu tổng hợp, Bảng cân đối số phátsinh, sổ cái với số dư cuối năm trước hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước (nếucó)

- Đối chiếu số liệu cuối năm/kỳ trên Biểu tổng hợp Bảng cân đối sốphát sinh với sổ cái, sổ chi tiết

- Thu thập bảng phân tích tuổi nợ phải trả và đối chiếu thời hạn nợ nàyvới ngày đã được thể hiện trên các phiếu nhập hàng có liên quan nhằm đảmbảo tính đúng đắn của việc loại tuổi nợ

Sau khi đã lập biểu tổng hợp thì KTV tiến hành xem xét chính sách kếtoán của khách hàng

1.3.2.2 Kiểm tra hệ thống kiểm soát

Công việc này được thực hiện nhằm xác định xem thực tế rủi ro kiểmsoát đối với chu trình mua hàng – thanh toán như thế nào và có đúng vớinhững đánh giá ban đầu trong giai đoạn lập kế hoạch có đúng hay không

Trước hết ta biết rằng, chu trình mua hàng – thanh toán bao gồm haiquá trình chính là mua hàng và thanh toán Mà trong đó, quá trình mua hànggồm các chức năng là: xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ, nhậnhàng hoá hay dịch vụ, ghi nhận các khoản nợ người bán Còn quá trình thanhtoán làm hai nhiệm vụ: xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán.Các khảo sát chung với chu trình mua hàng – thanh toán được chia thành

2 phần cơ bản: trắc nghiệm đối với các nghiệp vụ mua hàng và trắc nghiệmđối với nghiệp vụ thanh toán

*) Trắc nghiệm đối với quá trình mua hàng

- Kiểm tra quy chế , các chính sách kế toán áp dụng với hàng tồn kho củacông ty cũng như phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá, phươngpháp và nguyên tắc trích lập dự phòng HTK

Trang 21

- Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về KSNB, chính sách kiểm soát,trình tự các nghiệp vụ từ khi lập kế hoạch mua hàng hóa, nguyên liệu, vậtliệu, công cụ dụng cụ tới khi kết thúc Quá trình kiểm tra này phải bao gồmviệc xem xét thủ tục thanh toán với mua bán nguyên nhiên vật liệu, công cụdụng cụ.

- Chọn một số nghiệp vụ về xuất - nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang và dự phòng giảm giá hàng tồn kho vàkiểm tra các nghiệp vụ này có tuân thủ kiểm soát nội bộ từ khi bắt đầu quátrình phát sinh nghiệp vụ tới khi kết thúc Việc đánh giá này bao gồm việcđánh giá tính tuân thủ theo các quy chế quản lý hành tồn kho và các quy địnhcủa luật

- Thủ tục này cần phải được cùng với kiểm kê hàng tồn kho

*) Các trắc nghiệm đối với quá trình thanh toán

- Kiểm tra chính sách kế toán, phương pháp hạch toán và công nhậnkhoản phải trả nhà cung cấp

- Việc kiểm soát Giám đốc đối với các khoản nợ, có báo cáo công nợthường xuyên không, có cân đối đồng tiền cho các khoản nợ

- Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP Đánh giá của KTV vềviệc kiểm soát các khoản nợ nhà cung cấp

- Rà soát lại kết quả kiểm tra tính tuân thủ hệ thống KSNB của quy trìnhquản lý chi phí phải trả nhà cung cấp

Sau khi đã tiến hành kiểm tra hệ thống kiểm soát thì KTV tiến hành thựchiện thủ tục phân tích

1.3.2.3 Thủ tục phân tích

- Xem xét tính hợp lý và nhất quán với năm/kỳ trước của các khoảnphải trả cho người bán Tìm hiểu và thu thập các giải trình chọn các biến độngbất thường

- So sánh số ngày thanh toán tiền bình quân ((Phải trả cho người bán /Giá vốn hàng bán) x số ngày trong kỳ) của năm nay/kỳ này so với kế hoạch

Trang 22

và với năm/kỳ trước Xem xét xem có gì bất thường so với năm/kỳ trướckhông.

- So sánh tỷ lệ nợ phải trả cho người bán trên tổng nợ phải trả của nămnay/kỳ này với năm/kỳ trước

- Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm trachi tiết

Kết hợp cuả cuộc kiểm tra hệ thống kiểm soát và thủ tục phân tích, kiểmtoán viên sẽ xác định xem là tăng cường hay giảm bớt các thủ tục kiểm tra chitiết

1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết

Chu trình mua hàng – thanh toán liên quan tới rất nhiều khoản mục quantrọng trên báo cáo tài chính Tuy nhiên nhiều khoản mục trong đó lại liên quantới các chu trình kiểm toán khác như: Chu trình hàng tồn kho, chu trình vốnbằng tiền… Do vậy khi kiểm toán, để khỏi bị trùng lắp tới các chu trình đó thì

ở VAE, kiểm tra chi tiết chu trình mua hàng – thanh toán chủ yếu tập trung vàotài khoản phải trả người bán

Bước này gồm những công việc sau:

a) Kiểm tra, đối chiếu

- Thu thập Bảng kê chi tiết các khoản công nợ phải trả cho người bán(gồm số dư đầu năm, số dư cuối năm/kỳ, tăng, giảm - nếu được) Kiểm traviệc cộng dọc, cộng ngang trên Bảng kê chi tiết

- Đối chiếu số dư đầu năm trên Bảng kê chi tiết, sổ chi tiết với số dư cuốinăm trước hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có)

- Trường hợp năm trước chưa kiểm toán:

+ Kiểm toán viên phải xem xét các số dư đầu năm đã được phản ánhtheo chế độ kế toán được áp dụng trong năm trước và được áp dụng nhất quántrong năm nay Nếu có thay đổi chế độ kế toán thì kiểm toán viên phải xemxét những thay đổi đó cũng như việc thực hiện và trình bày trong báo cáo tàichính năm nay

Trang 23

+ Khi báo cáo tài chính năm trước được công ty kiểm toán khác kiểmtoán thì kiểm toán viên năm nay có thể thu thập bằng chứng kiểm toán về số

dư đầu năm bằng cách xem xét hồ sơ kiểm toán của kiểm toán viên nămtrước Trong trường hợp này, kiểm toán viên năm nay cần lưu ý đến năng lựcchuyên môn và tính độc lập của kiểm toán viên năm trước Nếu báo cáo kiểmtoán của kiểm toán viên năm trước không chấp nhận toàn phần thì kiểm toánviên năm nay phải lưu ý đến những nguyên nhân không chấp nhận toàn phầncủa ý kiến kiểm toán năm trước

- Đối chiếu số dư cuối năm/kỳ trên Bảng kê chi tiết với sổ chi tiết phảitrả cho người bán

- Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất thườngkhông? (số dư nợ quá chẵn, số dư nợ quá lâu, số dư nợ lớn, nhà cung cấp làcác bên liên quan, nhà cung cấp cũng là người mua hàng, các khoản nợ phảitrả không mang tính chất là phải trả cho người bán,…)

b) Gửi thư xác nhận

- Trường hợp đã có xác nhận hay biên bản đối chiếu công nợ của kháchhàng, kiểm tra số liệu trên Bảng kê chi tiết với xác nhận hay Biên bản đốichiếu công nợ – lưu ý phải xem bản gốc

Photo lại các biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị để lưu hồ sơ kiểmtoán

- Chọn mẫu một số khách hàng chưa được đối chiếu trong Bảng kê chitiết để tiến hành gửi thư xác nhận

- Lập mẫu thư xác nhận, chuyển cho khách hàng kiểm tra lại và kýduyệt

Sau khi khách hàng đã ký duyệt và đóng dấu, Kiểm toán viên photo lại 1bản lưu hồ sơ kiểm toán trước khi tiến hành gửi thư xác nhận

- Thực hiện việc gửi thư xác nhận đã ký duyệt, đồng thời lập bảng theodõi thư xác nhận

- Trong vòng 10 ngày, nếu không có thư trả lời, có thể gửi thư xác nhận

Trang 24

lần 2, hoặc liên hệ với khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân.

- Trường hợp có sự khác biệt giữa số liệu trên thư xác nhận với số liệutrả lời: đề nghị đơn vị giải thích, hoặc yêu cầu họ trao đổi lại với khách hàng

d) Các khoản trả trước cho người bán: thực hiện kiểm tra 100% các khoản trả trước:

- Đối chiếu các khoản ứng trước với điều khoản thanh toán trong hợpđồng

- Kiểm tra chứng từ chi

- Kiểm tra thanh toán kỳ sau

- Đối chiếu với biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có vào thời điểm kiểmtoán)

e) Thực hiện thủ tục cut off

Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào các ngày trước và sau ngày kếtthúc năm tài chính hoặc kỳ kế toán để đảm bảo rằng các khoản này được phảnánh vào tài khoản phải trả cho người bán đúng niên độ

f) Chênh lệch tỷ giá

- Kiểm tra việc qui đổi các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm/kỳtheo tỷ giá qui định (tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướccông bố tại thời điểm cuối năm/kỳ)

Xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện tại thời điểm lập Báocáo tài chính đối với các khoản công nợ có số dư gốc ngoại tệ (phục vụ choviệc phân loại doanh thu, chi phí tài chính và các khoản điều chỉnh khi xác

Trang 25

định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, lập Báo cáo lưu chuyển tiềntệ).

- Đảm bảo rằng các khoản chênh lệch tỉ giá đã được tính đúng và kếtchuyển vào kết quả kinh doanh trong năm/kỳ

g) Liệt kê các giao dịch, số dư với các bên liên quan phát sinh từ tài khoản Phải trả cho người bán để phục vụ cho việc trình bày giao dịch với các bên liên quan

Căn cứ vào danh sách các bên liên quan của Công ty và thu thập sổ chitiết theo từng đối tượng tài khoản 331, cần thu thập cả số năm trước nếukhông phải là khách hàng đã được kiểm toán năm trước bởi VAE

h) Xem xét các khoản nợ tiềm tàng:

Xem xét các cam kết mua hàng nếu có và tình hình thực hiện các cam kết

đó Trong trường hợp đơn vị vi phạm nội dung cam kết, các khoản nợ tiềmtàng phát sinh cần được xem xét, tính toán, ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả vàcông bố trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Ngoài các bước công việc ở trên thì KTV còn phải thực hiện các côngviệc khác

Trang 26

PHẦN II THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN

Trong quá trình đi thực tập thực tế tại Công ty Kiểm toán và Định giáViệt Nam, em đã được các anh chị ở công ty tạo điều kiện tham gia các cuộckiểm toán với vai trò là trợ lý kiểm toán Sau đây em xin trình bày chi tiết quytrình kiểm toán tại công ty cổ phần ABC Việt Nam để thấy được thực tế kiểmtoán chu trình mua hàng – thanh toán do VAE thực hiện

2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong

kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần ABC Việt Nam

Năm 2011, nhận được thư mời kiểm toán từ phía công ty cổ phần ABCViệt Nam và có quyết định chấp nhận kiểm toán từ phía Ban Tổng Giám đốccủa VAE, nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.Đầu tiên VAE sẽ tiến hành lựa chọn nhóm kiểm toán Do công ty ABCViệt Nam không lên sàn chứng khoán nên nhóm tham gia trực tiếp kiểm toán

sẽ là 4 người

Sau khi đã xác định được nhóm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽtiến hành lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán với kháchhàng rồi trình Ban Tổng giám đốc phê duyệt và tiến hành các công việc sau:a) Thu thập thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của kháchhàng

VAE sẽ tiến hành thu thập thông tin sau đây

- Tên khách hàng: Công ty cổ phần ABC Việt Nam.

- Giấy phép hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sốxxxxxxxxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 05/05/2004 -

Mã số thuế: xxxxxxxxx

Trang 27

- Mô hình tổ chức công ty: Công ty cổ phần Mặc dù ABC Việt Nam làcông ty con của tập đoàn TT nhưng công ty là đơn vị hạch toán độc lập.

- Lĩnh vực hoạt động của công ty: sản xuất, phân phối sơn và bột bảtường nhãn hiệu ABC

- Địa bàn hoạt động của công ty: Trong cả nước

- Thời gian hoạt động của công ty: Tính đến 31/12/2011 là được 8 năm.Liên quan tới chu trình mua hàng – thanh toán, kiểm toán viên thu thậpđược các thông tin sau về nhà cung cấp của công ty ABC: số lượng nhà cungcấp nhiều, 100% là trong nước, tuy nhiên lại rải rác nhiều tỉnh thành (donguyên liệu làm sơn mang tính đặc thù, chỉ có một số địa phương có, hơn nữanguyên liệu lại phong phú về chủng loại) Số tiền giao dịch với các nhà cungcấp lớn

b) Thực hiện thủ tục phân tích

VAE sẽ tiến hành phân tích ngang và phân tích dọc dựa vào bảng cân đối

kế toán của khách hàng

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần ABC Việt Nam

tại thời điểm 31/12/2011 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 28

-3 Chi phí xây dựng cơ bản

4 Thuế và các khoản phải

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.13 59.545.009.809 57.552.454.142

2 Quỹ đầu tư phát triển 416 4.13 6.354.256.116 4.567.345.653

3 Quỹ dự phòng tài chính 417 4.13

Trang 29

4 Lợi nhuận chưa phân phối 419 4.13 18.545.637.419 15.657.874.909

II Nguồn kinh phí và quỹ

- Hàng tồn kho cuối năm so với đầu năm tăng 13.680.000.091 (VND)trong đó Nguyên vật liệu tăng 7.345.434.455 (VND) (do mua nguyên vật liệu

về chưa đưa vào sản xuất luôn Còn lại là tăng do thành phẩm

- Khoản phải trả người bán tăng 34.179.822.141 (VND) tương ứng vớimức tăng 22.6 lần

Ngoài ra kiểm toán viên của VAE còn sử dụng các tỷ suất tài chính để phântích

Bảng 3 : Khả năng thanh toán của Công ty cổ phần ABC Việt Nam

Hệ số khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn 1.09 1.02

Ở đây không có số liệu của ngành nên kiểm toán viên đã không thể so sánh

tỷ suất của công ty với của ngành để từ đó có cái nhìn tổng quan hơn và phântích được rõ hơn

c) Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Đánh giá trọng yếu

Công ty cổ phần ABC Việt Nam là doanh nghiệp tư nhân hoạt động

Trang 30

trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nên doanh thu, tổng lợi nhuận, VCSH,tổng tài sản là chỉ tiêu rất quan trọng phản ánh kết quả hoạt động của công ty.

Vì vậy, KTV đã lựa chọn doanh thu, tổng lợi nhuận, VCSH, tổng tài sản làmchỉ tiêu xác định mức độ trọng yếu Theo bảng sau:

Lý do lựa chọn cơ sở và mức trọng yếu:

- Mức độ phức tạp của hệ thống kế toán

- Mức đọ sai sót năm trước

- Đánh giá ban đầu hệ thống kiểm soát nội bộ

- Sự ổn định doanh thu so với năm trước

- Thay đổi lớn thu nhập trước thuế so với năm trước

Mức sai sót không điều chỉnh (2.5% của TY) 119.275.818

Như vậy nếu trong quá trình kiểm toán, nếu KTV phát hiện ra các sai sótliên quan tới tài khoản 331 mà lớn hơn mức trọng yếu đã phân bổ cho 331 thìphải yêu cầu khách hàng điều chỉnh lại

Đánh giá rủi ro Trong quá trình tìm hiểu về khách hàng qua các thông tin sau:

- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng:

+ Yêu cầu môi trường: sử dụng nhiều lao động chủ yếu là lao động sảnxuất và các cán bộ có trình độ chuyên môn trong kỹ thuật sơn

Trang 31

+ Thị trường và cạnh tranh: trong nước, hoạt động của Công ty mangtính cạnh tranh tương đối cao

+ Đặc điểm hoạt động kinh doanh và các biến đổi trong công nghệSXKD: khá ổn định

+ Rủi ro kinh doanh: trung bình

+ Thay đổi qui mô kinh doanh và các điều kiện bất lợi: không

- Tình hình kinh doanh của khách hàng

+ Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hay kỹ thuậtmới để sản xuất ra sản phẩm: có

+ Thay đổi nhà cung cấp: không

+ Mở rộng hình thức bán hàng: không

Từ những điều trên đây, KTV đánh giá mức độ rủi ro với khách hàngthông qua các khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính như sau:

Bảng 5: đánh giá rủi ro kiểm toán một số các khoản mục Công ty cổ

phần ABC Việt Nam

d) Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng và đánh giá rủi rokiểm soát

Đối với Công ty cổ phần ABC Việt Nam, việc tìm hiểu môi trường kiểmsoát được tiến hành qua một số buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban giám đốc củacông ty Qua đó, BGĐ sẽ cung cấp cho KTV những thông tin về cơ cấu tổchức và quản lý điều hành; các qui trình, các chính sách và thủ tục kiểm soáttrong nội bộ đơn vị mình Đồng thời, qua việc tiếp xúc này, KTV cũng đánhgiá được phần nào thái độ, nhận thức và phong cách làm việc của Ban giámđốc Đây là yếu tố quan trọng để đánh giá tính tin cậy của hệ thống KSNBđơn vị khách hàng

Trang 32

Qua việc tìm hiểu môi trường kiểm soát của công ty cổ phần ABC Việt Nam,KTV đi đến kết luận có thể tin tưởng vào môi trường kiểm soát của doanhnghiệp.

- Tìm hiểu chu trình kế toán

Việc tìm hiểu chu trình kế toán áp dụng tại công ty khách hàng sẽ giúp KTVxây dựng được một kế hoạch kiểm toán phù hợp đồng thời đây cũng là thông tingiúp ích rất nhiều trong quá trình đi vào kiểm toán theo từng phần hành cụ thể TạiCông ty cổ phần ABC Việt Nam, các thông tin về vấn đề này như sau:

●Cơ sở kế toán

+ Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và thông tư244/2009/TT- BTC

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND), hạchtoán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003 và chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mựcchung

+ Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật kí chứng từ

+ Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm

kế toán Fast Accounting

+ Đội ngũ nhân viên kế toán: 10 kế toán, 01 kế toán trưởng, 09 kế toánviên

Qua những tìm hiểu trên đây về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách

Trang 33

hàng thì KTV đánh giá là tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của Công

ty ABC mà cụ thể ở đây là quá trình kiểm soát của doanh nghiệp với chu trìnhmua hàng – thanh toán Do vậy mà có thể giảm số lượng các thủ tục kiểm trachi tiết khi thực hiện kiểm toán

e) Thiết kế chương trình kiểm toán

- Thời gian dự kiến thực hiện kiểm toán tại công ty cổ phần ABC ViệtNam: 3 ngày

Kiểm toán viên sẽ thiết kế phương pháp kiểm toán đối với các tài khoảnchủ yếu trong báo cáo tài chính như sau:

Bảng 6: Phương pháp kiểm toán một số tài khoản chủ yếu cho

công ty cổ phần ABC Việt Nam.

xảy ra

Phương pháp kiểm toán chủ yếu

Vốn bằng tiền C.E.A Thủ tục test Roll – forwnnard period to year

end Tại ngày 31/12/2011, cut off, Thư xác nhận, kiểm tra hệ thống

Hàng tồn kho C.E.A.V.O.P Đối chiếu Biên bản kiểm kê Hàng tồn kho

tại ngày lập bảng cân đối nkế toán của khách hàng Kiểm tra hệ thống, Walk though test, tính giá xuất, Kiểm tra giá nhập kho chọn mẫu số lớn.

Tài sản cố định O.E.C Kiểm tra chứng từ, phân tích khấu hao năm

trước, năm nay.

Công nợ p.thu,

p trả

A.C.O.E Chọn mẫu và xác nhnận số dư, kiểm tra sau

ngày khoá sổ, kiểm tran chi tiết

phần hành khác.

Doanh thu C.A.E Kiểm tra hệ thống doanh thu, matching

concept

tra tính tuân thủ, tính cut off, Hệ thống kiểm soát nội bộ

Ghi chú:

Trang 34

Đối với chu trình mua hàng – thanh toán: kế hoạch thực hiện kiểm toán sẽ

là:

- Lập biểu tổng hợp tài khoản phải trả người bán

- Kiểm tra hệ thống kiểm soát

- Thủ tục phân tích

- Thủ tục kiểm tra chi tiết: Do đặc thù của công ty cổ phần ABC là địabàn kinh doanh trong nước nên đơn vị không phát sinh các nghiệp vụ muahàng – thanh toán liên quan tới ngoại tệ Nên so với Chương trình chuẩn củaVAE, sẽ không có thủ tục đánh giá chênh lệch tỷ giá

Cụ thể đối thủ tục kiểm tra chi tiết gồm những vấn đề sau:

Bảng 7: Chương trình kiểm tra chi tiết đối với khoản phải trả

người bán ở công ty cổ phần ABC Việt Nam.

Người thực hiện

Tham chiếu

1 KIỂM TRA CHI TIẾT

1.1.1 Thu thập Bảng kê chi tiết các khoản công nợ phải trả cho

người bán (gồm số dư đầu năm, số dư cuối năm/kỳ, tăng, giảm

-nếu được) Kiểm tra việc cộng dọc, cộng ngang trên Bảng kê chi

tiết.

1.1.2 Đối chiếu số dư đầu năm trên Bảng kê chi tiết, sổ chi tiết với số

dư cuối năm trước hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có).

Trường hợp năm trước chưa kiểm toán, thì đối chiếu số dư đầu

năm với Báo cáo kiểm toán do của công ty khác kiểm toán, xem

hồ sơ kiểm toán năm trước của công ty kiểm toán khác hoặc đối

chiếu với thư xác nhận, xem chứng từ gốc để xác nhận số dư đầu

năm.

1.1.4 Đối chiếu số dư cuối năm/kỳ trên Bảng kê chi tiết với sổ chi

tiết phải trả cho người bán.

1.1.5 Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục

bất thường không? (số dư nợ quá chẵn, số dư nợ quá lâu, số dư nợ

Trang 35

lớn, nhà cung cấp là các bên liên quan, nhà cung cấp cũng là người

mua hàng, các khoản nợ phải trả không mang tính chất là phải trả

cho người bán,…)

1.2.1 Trường hợp đã có xác nhận hay Biên bản đối chiếu công nợ

của khách hàng, kiểm tra số liệu trên Bảng kê chi tiết với xác nhận

hay Biên bản đối chiếu công nợ – lưu ý phải xem bản gốc.

Photo lại các Biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị để lưu hồ sơ

kiểm toán.

1.2.2 Chọn mẫu một số khách hàng chưa được đối chiếu trong

Bảng kê chi tiết để tiến hành gửi thư xác nhận.

1.2.3 Lập mẫu thư xác nhận, chuyển cho khách hàng kiểm tra lại

và ký duyệt.

Sau khi khách hàng đã ký duyệt và đóng dấu, Kiểm toán viên

photo lại lưu hồ sơ kiểm toán trước khi tiến hành gửi thư xác nhận.

1.2.4 Thực hiện việc gửi thư xác nhận đã ký duyệt, đồng thời lập

bảng theo dõi thư xác nhận.

1.2.5 Trong vòng 10 ngày, nếu không có thư trả lời, có thể gửi

thư xác nhận lần 2, hoặc liên hệ với khách hàng để tìm hiểu

nguyên nhân.

1.2.6 Trường hợp có sự khác biệt giữa số liệu trên thư xác nhận

với số liệu trả lời: đề nghị đơn vị giải thích, hoặc yêu cầu họ trao

đổi lại với khách hàng để thống nhất số liệu.

xác nhận hoặc trường hợp thư xác nhận không được trả lời:

Kiểm tra các chứng từ chứng minh cho các khoản nợ của khách

hàng như: đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn, Biên bản thanh lý hợp

đồng, phiếu nhập kho,… (dựa trên số chi tiết theo khách hàng để

thu thập chứng từ kiểm tra).

1.3.1 Các khoản trả trước cho người bán: thực hiện kiểm tra

100% các khoản trả trước:

 Đối chiếu các khoản ứng trước với điều khoản thanh toán

trong hợp đồng.

 Kiểm tra chứng từ chi.

 Kiểm tra thanh toán kỳ sau.

Trang 36

 Đối chiếu với biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có vào thời

điểm kiểm toán).

Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào các ngày trước và sau ngày

kết thúc năm tài chính/kỳ kế toán để đảm bảo rằng các khoản này

được phản ánh vào tài khoản phải trả cho người bán đúng niên độ.

sinh từ tài khoản Phải trả cho người bán để phục vụ cho việc trình

bày giao dịch với các bên liên quan.

(Căn cứ vào danh sách các bên liên quan của Công ty và thu thập

sổ chi tiết theo từng đối tượng tài khoản 331, cần thu thập cả số

năm trước nếu không phải là khách hàng đã được kiểm toán năm

trước bởi VAE).

Xem xét các cam kết mua hàng nếu có và tình hình thực hiện các

cam kết đó Trong trường hợp đơn vị vi phạm nội dung cam kết,

các khoản nợ tiềm tàng phát sinh cần được xem xét, tính toán, ghi

nhận nghĩa vụ nợ phải trả và công bố trên Bản thuyết minh Báo

cáo tài chính.

Khi đã thiết kế chương trình kiểm toán xong thì KTV sẽ tiến hành thựchiện kiểm toán tại công ty khách hàng

Kiểm toán viên của công ty VAE sẽ tiến hành làm các công việc sau:

- Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, tài sản cố định, hàng tồn khocủa đơn vị tại thời điểm lập báo cáo tài chính

- Thực hiện các thủ tục xác nhận số dư các khoản công nợ phải thu, phảitrả, các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, các khoản góp vốn

- Thực hiện kiểm toán các chu trình cụ thể: bán hàng – thu tiền, muahàng – thanh toán, hàng tồn kho, tiền lương và nhân viên, tài sản cố định vàđầu tư dài hạn, …

Để hiểu rõ thêm về thực tế thực hiện công việc kiểm toán diễn ra như thếnào thì phần tiếp theo em sẽ trình bày về công tác kiểm toán chu trình mua hàng– thanh toán tại công ty cổ phần ABC Việt Nam

Trang 37

2.2 Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán tại công ty

cổ phần ABC Việt Nam

Để có thể thực hiện kiểm toán được thì KTV của VAE đã đề nghị công ty

cổ phần ABC cung cấp các tài liệu sau:

- Sổ cái và các sổ chi tiết theo dõi nợ phải trả cho người bán

- Bảng kê chi tiết số dư tài khoản phải trả nhà cung cấp, nội dung phảitrả, chi tiết phải trả người bán ngắn hạn và dài hạn

- Các thư xác nhận, biên bản đối chiếu công nợ tại ngày kết thúc năm tàichính/kỳ kế toán

- Các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xác định khoản nợ phải trảnguời bán như hợp đồng, chứng từ hóa đơn

- Các giao dịch về mua hoặc trao đổi hàng với các bên liên quan (nếucó)

Sau đó KTV bắt tay vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán.Kiểm toán viên sẽ lần lượt thực hiện bốn bước công việc sau:

+ Lập biểu tổng hợp tài khoản phải trả nhà cung cấp

+ Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát

+ Thực hiện kiểm tra chi tiết

+ Đánh giá kết quả kiểm quả kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán

2.2.1 Lập biểu tổng hợp tài khoản phải trả nhà cung cấp

- Đối với công ty cổ phần ABC, Kiểm toán viên lập Biểu tổng hợp theotừng chỉ tiêu: Phải trả ngắn hạn người bán; Trả trước cho người bán ngắn hạn.(Công ty ABC không có tài khoản: Phải trả dài hạn người bán và Trả trước chongười bán dài hạn)

- KTV đối chiếu số dư đầu năm của tài khoản Phải trả ngắn hạn ngườibán, Trả trước người bán ngắn hạn trên Biểu tổng hợp, Bảng cân đối số phátsinh, sổ cái với số dư cuối năm trước do công ty CPA Việt Nam kiểm toánthấy khớp đúng

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kiểm toán tài chính - Trường ĐH. Kinh tế quốc dân Khác
2. Tạp chí kế toán Khác
3. Trang Webketoan Khác
4. Trang Webkiemtoan Khác
5. Tài liệu do công ty cung cấp Khác
6. Luận văn các khóa của trường ĐH. Kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán. - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Sơ đồ 1 Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán (Trang 7)
Bảng 1: Đánh giá rủi ro - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 1 Đánh giá rủi ro (Trang 13)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 24)
Bảng 3 : Khả năng thanh toán của Công ty cổ phần ABC Việt Nam - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 3 Khả năng thanh toán của Công ty cổ phần ABC Việt Nam (Trang 26)
Bảng 4: Xác định mức độ trọng yếu - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 4 Xác định mức độ trọng yếu (Trang 27)
Bảng 7: Chương trình kiểm tra chi tiết đối với khoản phải trả  người bán ở công ty cổ phần ABC Việt Nam. - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 7 Chương trình kiểm tra chi tiết đối với khoản phải trả người bán ở công ty cổ phần ABC Việt Nam (Trang 31)
Bảng 10: Tờ phân loại Nợ Có tài khoản 331 - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 10 Tờ phân loại Nợ Có tài khoản 331 (Trang 40)
Bảng 11: Giấy tờ làm việc phân tích giá trị mua hàng theo khoản mục cấu tạo giá thành sản phẩm. - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 11 Giấy tờ làm việc phân tích giá trị mua hàng theo khoản mục cấu tạo giá thành sản phẩm (Trang 41)
Bảng 12: Tờ chi tiết phải trả người bán bên Nợ - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 12 Tờ chi tiết phải trả người bán bên Nợ (Trang 43)
Bảng 14: Tờ soát xét các tài khoản đối ứng với  tài khoản 331 - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 14 Tờ soát xét các tài khoản đối ứng với tài khoản 331 (Trang 45)
Bảng 15: Tổng hợp thư xác nhận - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 15 Tổng hợp thư xác nhận (Trang 48)
Bảng 16:  Bảng đánh gia mức trọng yếu - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện
Bảng 16 Bảng đánh gia mức trọng yếu (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w