1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam

59 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 11-1992, Nhật Bản là nước phát triểnđầu tiên tuyên bố nối lại viện trợ phát triển chính thức cho Việt Nam, gópphần khai thông mối quan hệ của Việt nam với các tổ chức tài chính quố

Trang 1

Môc lôc

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA NHẬT BẢN 2

1.1 Tổng quan về nguồn vốn ODA 2

1.1.1.Khái niệm về ODA 2

1.1.2 Đặc điểm của ODA 2

1.1.2.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi 2

1.1.2.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc 4

1.1.2.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ 4

1.1.3 Phân loại ODA 5

1.1.3.1 Theo nguồn vốn cung cấp 5

1.1.3.2 Theo tính chất 5

1.1.3.3.Theo mục đích 6

1.1.3.4 Theo điều kiện 6

1.1.3.5 Theo đối tượng sử dụng 7

1.1.4 Vai trò của ODA đối với sự phát triển của các quốc gia 7

1.1.4.1 Vai trò của ODA đối với nước tài trợ 7

1.1.4.2 Vai trò của ODA đối với nước nhận tài trợ 8

1.2 Hoạt động hỗ trợ phát triển chính thức của Nhật Bản 9

1.2.1 Các cơ quan quản lý và tổ chức cung cấp ODA tại Nhật Bản : 9

1.2.1.1 Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản ( JIBIC) 10

1.2.1.2 Cơ quan hợp tác và phát triển Nhật Bản ( JICA) 11

1.2.2 Chính sách ODA của Nhật Bản 11

1.2.2.1 Các chính sách cơ bản về ODA của Nhật Bản 12

1.2.1.2 Cơ chế vay vốn ODA của Nhật Bản 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA CỦA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2010 16

2.1 Tình hình thu hút và vận động ODA Nhật Bản tại Việt Nam: 16

2.2 Tình hình thực hiện ODA Nhật Bản tại Việt Nam : 18

2.2.1 Quy mô vốn giải ngân : 18

Trang 2

2.2.2 Cơ cấu vốn ODA của Nhật Bản tài trợ cho Việt Nam 24

2.2.2.1 Theo loại hình viện trợ : 24

Hợp tác vốn vay: 25

Viện trợ không hoàn lại 26

Hỗ trợ kỹ thuật 27

2.2.2.2 Theo lĩnh vực Việt Nam được ưu tiên sử dụng ODA của Nhật Bản : 27

a Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế 28

b Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng : 29

c Phát triển nông nghiệp và xóa đói giảm nghèo : 30

d Hỗ trợ phát triển giáo dục và y tế : 32

e Cấp thoát nước và phát triển đô thị : 35

2.3 Tình hình quản lý vốn ODA tại Việt Nam : 34

2.4 Những thành tựu và hạn chế trong tiếp nhận và sử dụng ODA Nhật Bản của Việt Nam : 37

2.4.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình sử dụng ODA Nhật Bản : 37

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình Việt Nam thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản : 41

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ODA CỦA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM 46

3.1 Xu hướng ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian tới : 46

3.2 Quan điểm của Việt Nam trong thu hút ODA của Nhật Bản trong thời gian tới : 47

3.3 Một số biện pháp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam : 49

3.3.1 Nhóm giải pháp về chính sách và thể chế : 49

3.3.2 Nhóm giải pháp tăng cường năng lực thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA : 52

KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

sự hỗ trợ từ bên ngoài đóng một vai trò quan trọng đặc biệt là sự hỗ trợ pháttriển chính thức(ODA) của các quốc gia và tổ chức quốc tế Trong các nhà tàitrợ ODA cho Việt Nam thì Nhật Bản là nhà tài trợ sớm nhất, và cũng là nhàtài trợ lớn nhất của Việt Nam Tháng 11-1992, Nhật Bản là nước phát triểnđầu tiên tuyên bố nối lại viện trợ phát triển chính thức cho Việt Nam, gópphần khai thông mối quan hệ của Việt nam với các tổ chức tài chính quốc tếchủ chốt Từ đó đến nay, Nhật Bản luôn giữ vai trò là nhà tài trợ hàng đầu choViệt Nam, lượng vốn ODA của nước này dành cho Việt Nam chiếm đến 40%lượng vốn ODA mà chúng ta nhận được Vậy thực trạng thu hút và sử dụngnguồn vốn này từ năm 1992 đến nay như thế nào ? ODA Nhật Bản đã cónhững đóng góp gì cho nền kinh tế Việt Nam ? Hiện nay khi Việt Nam đã trởthành nước có thu nhập trung bình, nguồn vốn ODA Nhật Bản cũng nhưnguồn vốn ODA nói chung sẽ có nhiều thay đổi, vậy Việt Nam nên có nhữngthay đổi gì trong việc thu hút và sử dụng vốn ODA ? Với mong muốn giải đápđược câu hỏi trên và có một cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về ODA của

Nhật Bản, em đã quyết định lựa chọn đề tài : “ Thực trạng và giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam “ để

thực hiện đề án môn học của mình

Trang 5

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA NHẬT BẢN

1.1 Tổng quan về nguồn vốn ODA

1.1.1.Khái niệm về ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là viện trợ phát triển chínhthức ( gọi tắt là ODA) là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoảnvay với những điều kiện ưu đãi hoặc hỗn hợp các khoản trên được cung cấpbởi các nhà nước, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và các tổ chức phichính phủ nhằm hỗ trợ cho phát triển kinh tế - xã hội ở những nước đang vàchậm phát triển được tiếp nhận nguồn vốn này

ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại,hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổchức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc ( UN), các tổchức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển

1.1.2 Đặc điểm của ODA

1.1.2.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi

Vốn ODA có thời gian cho vay ( hoàn trả vốn ) dài, có thời gian ân hạndài ( chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc ) Đây cũng chính là một sự ưu đãi dành chonước vay Vốn ODA của WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản( JBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm

Điều kiện để một nguồn vốn được coi là vốn ODA:

- Lãi suất thấp: dưới 3%/năm, trung bình thường là: 1-2 %/năm

- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài: 25- 40 năm mớiphải hoàn trả lại, thời gian ân hạn: 8-10 năm

- Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại,thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA

Thông thường, trong ODA, có thành tố viện trợ không hoàn lại ( tức làcho không) Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thươngmại Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian

Trang 6

ân hạn và so sánh mức lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại.

Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tín dụng thương mại trong tập quán quốc tế.Cho vay ưu đãi hay còn gọi là cho vay “ mềm “ Các nhà tài trợ thường ápdụng nhiều hình thức khác nhau để làm “ mềm “ khoản vay, chẳng hạn kếthợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng gần với điều kiệnthương mại tạo thành tín dụng hỗn hợp

Vốn ODA mang tính ưu đãi còn được thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêngcho các nước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển Có 2 điều kiện

cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là :

- Điều kiện thứ nhất : Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầungười thấp Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ

lệ viện trợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suấtthấp và thời hạn ưu đãi càng lớn Khi các nước này đạt trình độ phát triển nhấtđịnh qua ngưỡng đói nghèo thì sự ưu đãi này sẽ giảm đi

- Điều kiện thứ hai : Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phảiphù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệgiữa bên cấp và bên nhận ODA

Thông thường, các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưutiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khảnăng kỹ thuật và tư vấn ( về công nghệm, kinh nghiệm quản lý,…) Đồng thời,đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từnggiai đoạn cụ thể Vì vậy, nắm được hướng ưu tiên và tiềm năng của cả nước,các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lạitrong những điều kiện nhất định một phần Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) từcác nước phát triển sang các nước đang phát triển Như vậy nguồn gốc thựcchất của ODA chính là một phần của tổng sản phẩm quốc dân của các nướcgiàu được chuyển sang các nước nghèo Do vậy ODA rất nhạy cảm về mặt xãhội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung cấp cũng như

từ phía nước tiếp nhận ODA

Trang 7

1.1.2.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc

ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng )nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũngđều có những ràng buộc khác nhau nhiều khi rất chặt chẽ với nước nhận đầu

tư Ví dụ : Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằngđồng Yên Nhật Bản Nguồn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nướctiếp nhận và lợi ích của nước viện trợ

Vốn ODA gắn liền với chính trị và là một trong những phương tiện thực hiện ý đồ chính trị : Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn

thuần là việc trợ giúp hữu nghị, mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập vàduy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho nước tài trợ Những nước cấpviện trợ đòi hỏi các nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển chophù hợp với lợi ích của bên tài trợ Ngoài ra, ODA còn chịu ảnh hưởng bởicác quan hệ sẵn có của bên cấp viện trợ cho nước nhận viện trợ bởi sự tươnghợp về thể chế chính trị, bởi quan hệ địa dư gần gũi Khi nhận viện trợ, cácnước nhận cần cân nhắc kĩ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ Không

vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài Quan hệ hỗ trợ pháttriển chính thức phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, khôngcan thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi

Vốn ODA gắn với các điều kiện kinh tế : Các nước viện trợ nói chung

đều không quên dành được lợi ích cho mình, vừa gây ảnh hưởng chính trị,vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận việntrợ Nhìn chung 22% viện trợ của DAC phải được sử dụng để mua hàng hóa

và dịch vụ của các quốc gia viện trợ Họ gắn quỹ viện trợ với việc mua hànghóa và dịch vụ của nước họ như là một biện pháp tăng cường khả năng làmchủ thị trường xuất khẩu và giảm bớt tác động của viện trợ đối với cán cânthanh toán

1.1.2.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng

nợ nần thường chưa xuất hiện Một số nước do sử dụng không hiệu quả ODA,

có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời, nhưng sau một thời gian lại lâm vào

Trang 8

vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Sự phức tạp chính là ở chỗ vốnODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩutrong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trong khihoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các loại nguồn vốn đểtăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.

1.1.3 Phân loại ODA

1.1.3.1 Theo nguồn vốn cung cấp

- ODA song phương : Nước này viện trợ, tài trợ cho nước khác.

- ODA đa phương : Nhiều nước hình thành một quỹ ( hoặc tổ chức) để

viện trợ, tài trợ cho một nước

1.1.3.2 Theo tính chất

- ODA không hoàn lại : Đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho

các nước nghèo không đòi hỏi phải trả lại Cũng có một số nước khác được nhậnloại ODA này khi gặp phải các vấn đề nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh Đốivới các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường được cấp dưới dạng các dự

án hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công tác chuẩn bị dự

án ODA không hoàn lại thường là các khoản tiền nhưng cũng có khi là hàng hoá,

ví dụ như lương thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu ODA không hoànlại thường ưu tiên và cung cấp thường xuyên cho lĩnh vực giáo dục, y tế Cácnước Châu Âu hiện nay dành một phần khá lớn ODA không hoàn lại cho vấn đềbảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ rừng và các loài thú quý

- ODA vốn vay ưu đãi : đây là khoản tài chính mà chính phủ nước nhận

phải trả nước cho vay, chỉ có điều đây là khoản vay ưu đãi Tính ưu đãi của nóđược thể hiện ở mức lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại vào thời điểm chovay, thời gian vay kéo dài, có thể có thời gian ân hạn Trong thời gian ân hạn,nhà tài trợ không tính lãi hoặc nước đi vay được tính một mức lãi suất đặc biệt.Loại ODA này thường được nước tiếp nhận đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng

xã hội như xây dựng đường xá, cầu cảng, nhà máy Muốn được nhà tài trợđồng ý cung cấp, nước sở tại phải đệ trình các văn bản dự án lên các cơ quan

có thẩm quyền của chính phủ nước tài trợ Sau khi xem xét khả thi và tính hiệu

Trang 9

quả của dự án, cơ quan này sẽ đệ trình lên chính phủ để phê duyệt Loại ODAnày chiếm phần lớn khối lượng ODA trên thế giới hiện nay.

- Viện trợ hỗn hợp : ODA theo hình thức này bao gồm một phần là

ODA không hoàn lại và một phần là ODA vốn vay ưu đ•i Đây là loại ODAđược áp dụng phổ biến trong thời gian gần đây Loại ODA này được áp dụngnhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này

1.1.3.3.Theo mục đích

- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường đây thường là những khoản chovay ưu đãi

- Hỗ trợ kỹ thuật : là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức,

công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứutiền đầu tư phát triển thể chế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợ này chủ yếu làviện trợ không hoàn lại

1.1.3.4 Theo điều kiện

- ODA không ràng buộc : Là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng

buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

- ODA có ràng buộc :

+ Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODA được cungcấp dành để mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn chomột số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát ( đối với viện trợ songphương ), hoặc công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)

+ Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: Nghĩa là nước nhận viện trợ chỉđược cung cấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn nàycho những lĩnh vực nhất định hay những dự án cụ thể

- ODA ràng buộc một phần: Nước nhận viện trợ phải dành một phần

ODA chi ở nước viện trợ (như mua sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụcủa nước cung cấp ODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu

Trang 10

1.1.3.5 Theo đối tượng sử dụng

- Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự

án cụ thể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho khônghoặc cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA được nhà tài trợ cung cấp trên cơ sở

tự nguyện Nhận thức về các vấn đề bức xúc ở nước sở tại, nhà tài trợ yêu cầuchính phủ nước sở tại được viện trợ nhằm tháo gỡ những khó khăn đó Khiđược chính phủ chấp thuận thì việc viện trợ được tiến hành theo đúng thoảthuận của hai bên Loại ODA này thường được cung cấp kèm theo những đòihỏi từ phía chính phủ nước tài trợ Do đó, chính phủ nước này phải cân nhắc

kỹ các đòi hỏi từ phía nhà tài trợ xem có thoả đáng hay không Nếu khôngthoả đáng thì phải tiến hành đàm phán nhằm dung hoà điều kiện của cả haiphía Loại ODA này thường có mức không hoàn lại khá cáo, bao gồm các loạihình sau:

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thường là hỗ trợ tài chính trựctiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hay hỗ trợ xuất nhập khẩu.Ngoại tệ hoặc hàng hoá được chuyển vào qua hình thức này có thể được sửdụng để hỗ trợ cho ngân sách

+ Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món

nợ mà nước nhận viện trợ đang phải gánh chịu

+ Viện trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát với thời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ được sửdụng như thế nào

1.1.4 Vai trò của ODA đối với sự phát triển của các quốc gia

1.1.4.1 Vai trò của ODA đối với nước tài trợ

Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấphoạt động thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp Cùngvới sự gia tăng của vốn ODA, các dự án đầu tư của những nước viện trợ cũngtăng theo với những điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng vềbuôn bán giữa hai quốc gia Ngoài ra, nước viện trợ còn đạt được những mụcđích về chính trị, ảnh hưởng của họ về mặt kinh tế - văn hoá đối với nước

Trang 11

nhận cũng sẽ tăng lên Nguồn ODA đa phương mặc dù cũng có ưu điểm giúpcác nước tiếp nhận khôi phục và phát triển kinh tế, nhưng nó cũng có mặt tiêucực ở chỗ dễ tạo ra nạn tham nhũng trong các quan chức Chính phủ hoặcphân phối giàu nghèo trong các tầng lớp dân chúng nếu không có nhữngchính sách kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn này trongnước Điều nguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợ ODA là các nước cungcấp không nhằm cải tạo nền kinh tế - xã hội của nước đang phát triển mànhằm vào các mục đích quân sự.

1.1.4.2 Vai trò của ODA đối với nước nhận tài trợ

1.1.4.2.1 Tác động tích cực

Tầm quan trọng của ODA đối với các nước đang và kém phát triển là điềukhông thể phủ nhận Điều này được thể hiện rõ qua những thành công mà cácnước tiếp nhận ODA đã đạt được Đầu tiên, trong khi các nước đang phát triển đaphần là trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng nên thông qua ODA song phương cóthêm vốn để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội ODA mang lạinguồn lực cho đất nước Thứ nữa, theo các nhà kinh tế, việc sử dụng viện trợ ởcác nước đang phát triển nhằm loại bỏ sự thiếu vốn và ngoại tệ, tăng đầu tư vốnđến điểm mà ở đó sự tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho các nước này đạt đượcđến quá trình tự duy trì và phát triển Tạo điều kiện để các nước tiếp nhận có thểvay thêm vốn của các tổ chức quốc tế, thực hiện việc thanh toán nợ tới hạn qua sựgiúp đỡ của ODA ODA còn có thể giúp các nước đang lâm vào tình trạng phá giáđồng nội tệ có thể phục hồi đồng tiền của nước mình thông qua những khoản hỗtrợ lớn của các tổ chức tài chính quốc tế mang lại ODA giúp các nước nhận hỗtrợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển về lâu dài thôngqua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp cơ sở hạ tầng về kinh tế ODA tácđộng tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và vùng lãnh thổ,đặc biệt là ở các thành phố lớn: nguồn vốn này trực tiếp giúp cải thiện điều kiện về

vệ sinh y tế, cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường Đồng thời nguồn ODA cũnggóp phần tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển nôngnghiệp, xoá đói giảm nghèo ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trong nước cóthêm vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dần

Trang 12

dần mở rộng qui mô doanh nghiệp Ngoài ra ODA còn giúp các nước nhận việntrợ có cơ hội để nhập khẩu máy móc thiết bị cần thiết cho quá trình công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước, từ các nước phát triển Thông qua nước cung cấpODA nước nhận viện trợ có thêm nhiều cơ hội mới để tham gia vào các tổ chứctài chính thế giới, đạt được sự giúp đỡ lớn hơn về vốn từ các tổ chức này.

1.1.4.2.2 Tác động tiêu cực

Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có không ít những mặt hạnchế Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nước nếumuốn nhận được nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp việntrợ Mức độ đáp ứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều Ngay ở trongmột nước, tình trạng tập trung ODA vào các thành phố trọng điểm cũng tạonên sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế - xã hội của quốc gia đó, làm cho hốngăn cách giàu nghèo thành thị và nông thôn càng trở nên cách biệt Cho đếnnay, mặc dù bối cảnh quốc tế đã có nhiều biến đổi, song mục tiêu và lợi íchcủa các nước cấp vốn theo đuổi hầu như không thay đổi so với trước đây: tậptrung cho an ninh của hệ thống TBCN, tuyên truyền dân chủ kiểu phương tây,trói buộc sự phát triển kinh tế của các quốc gia phụ thuộc thế giới thứ ba vàotrong một trật tự tự do mà các trung tâm tự bản đã sắp đặt khuyến khích tự dohoá kinh tế để mở đường cho tư bản nước ngoài tràn vào

1.2 Hoạt động hỗ trợ phát triển chính thức của Nhật Bản

1.2.1 Các cơ quan quản lý và tổ chức cung cấp ODA tại Nhật Bản :

Hiện nay, Nhật Bản là nước cung cấp nhiều Viện trợ phát triển chínhthức (ODA) nhất trên thế giới (đối với Việt Nam, đây cũng là nước cấp ODAnhiều nhất) Hỗ trợ ODA của Nhật vào Việt Nam thông qua 3 con đường:

- Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC): Cấp tín dụng

- Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA): Hỗ trợ về kỹ thuật

- Đại sứ quán Nhật Bản (trong thuật ngữ của DAD được xác định làChính phủ Nhật Bản): Quản lý các khoản viện trợ không hoàn lại và các dự

án viện trợ không hoàn lại với quy mô nhỏ

Trong đó, các chính sách ODA của Nhật Bản chủ yếu được thực hiệnthông qua 2 tổ chức là: Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) và Cơ

Trang 13

quan hợp tác và phát triển Nhật Bản (JICA) JBIC và JICA là tổ chức xúc tiếnhợp tác quốc tế và trực tiếp tổ chức thực hiện tài trợ thông qua việc triển khaicác dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực trên các lĩnh vực cho các nướcđang phát triển Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về hai tổ chức này :

1.2.1.1 Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản ( JIBIC)

JBIC được thành lập vào tháng 10 năm 1999 trên cơ sở việc sát nhậphai tổ chức Quỹ hợp tác Kinh tế Hải ngoại Nhật Bản (OECF) và Ngân hàngXuất-Nhập khẩu Nhật Bản (JEXIM)

Mục đích hoạt động: JBIC là một tổ chức tài chính của chính phủ Nhật

Bản hướng tới mục đích (i) sự phát triển tự chủ và ổn định về kinh tế và xãhội của các quốc gia trên thế giới, (ii) mối quan hệ kinh tế chặt chẽ và vữngchắc hơn giữa Nhật Bản và các nước JBIC để thực hiện việc cho vay và cáchoạt động tài chính khác nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạtđộng kinh tế của Nhật Bản ở nước ngoài JBIC hoạt động trên nguyên tắckhông cạnh tranh với các định chế tài chính trong khu vực tư nhân

Hoạt động chính: Hoạt động tài chính quốc tế (IFOs) và các hợp tác

kinh tế hải ngoại (OECOs) (thông qua các hoạt động ODA)

Hoạt động tài chính quốc tế

Mục tiêu cơ bản là nhằm thúc đẩy xuất nhập khẩu và các hoạt động kinh

tế của Nhật Bản ở nước ngoài và đóng góp vào sự ổn định của trật tự tài chínhquốc tế Các hoạt động này bao gồm: cho vay xuất khẩu, cho vay nhập khẩu,cho vay đầu tư nước ngoài, đầu tư không rang buộc (không yêu cầu mua sắmhàng hoá và dịch vụ từ Nhật Bản), bảo lãnh, cho vay bắc cầu, góp cổ phần vàcho hoạt động nghiên cứu cần thiết để thực hiện các nghiệp vụ trên

Các hoạt động hợp tác kinh tế hải ngoại

Mục tiêu cơ bản là nhằm hỗ trợ các quốc gia đang phát triển trong nỗ lựcphát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và ổn định nền kinh tế của các quốc gianày, gần đây còn bao gồm tài trợ cho xoá đói giảm nghèo và bảo vệ môitrường Các hoạt động này bao gồm: vốn vay ODA, tài trợ đầu tư khu vực tưnhân và cho hoạt động nghiên cứu cần thiết để thực hiện các nghiệp vụ trên

Trang 14

JBIC Việt Nam

JBIC đã mở văn phòng đại diện ở Hà Nội vào ngày 20/1/1995 Hiện nayđịa chỉ văn phòng đại diện ở tại tầng 6, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội, Việt Nam

- Chiến lược hoạt động cơ bản : Tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo là hai

nhiệm vụ song hành, có chú trọng tới môi trường và phát triển nguồn nhân lực

- Các hoạt động của JBIC tại Việt Nam

· Trợ giúp Cơ sở hạ tầng kinh tế nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế bềnvững và nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế

· Hỗ trợ xóa đói giảm nghèo

· Góp phần bảo vệ và quản lý môi trường

· Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực

1.2.1.2 Cơ quan hợp tác và phát triển Nhật Bản ( JICA)

Tổ chức hiện nay đã được thành lập ngày 1 tháng 10 năm 2003 Tiềnthân của nó cũng là JICA là một tổ chức bán chính phủ thuộc Bộ Ngoại giaoNhật Bản được lập năm 1974

Hoạt động chính : JICA là cơ quan điều phối vốn ODA cho chính

phủ Nhật Bản ODA được chia thành viện trợ song phương, trong đó hỗ trợđược cho trực tiếp cho các nước đang phát triển, và viện trợ đa phương, đượccung cấp qua các tổ chức quốc tế JICA cung cấp viện trợ song phương trongcác hình thức hợp tác kỹ thuật, vốn vay ODA Nhật Bản và viện trợ

Mục tiêu hoạt động : Cơ quan này có mục tiêu góp phần phát

triển kinh tế xã hội ở các nước đang phát triển, tăng cường hợp tác quốc tếcủa Nhật Bản Để đạt mục tiêu này, JICA thực hiện thông qua việc chia

sẻ kiến thức và kinh nghiệm của Nhật Bản với các nước đang phát triển

Trước đây, JICA tập trung hỗ trợ Việt Nam 5 mục tiêu ưu tiên sau: xâydựng cơ chế và phát triển năng lực; điện, giao thông và các loại hình cơ sở hạtầng khác; phát triển nông nghiệp và nông thôn; giáo dục và y tế; môi trường.Tuy nhiên, từ năm 2003, sự hỗ trợ tập trung vào 3 lãnh vực ưu tiên sau: xúctiến tăng trưởng, cải thiện điều kiện sống và xã hội, xây dựng cơ chế

1.2.2 Chính sách ODA của Nhật Bản

Chính sách ODA là một trong những công cụ có tính chất trụ cột trongchính sách đối ngoại của Nhật Bản, với mục đích chính nhằm thúc đẩy sự

Trang 15

phát triển ổn định nền kinh tế quốc tế chủ yếu thông qua hỗ trợ cho sự pháttriển bền vững các nguồn tài nguyên, kinh tế và cơ sở hạ tầng ở các nướcđang phát triển, đặc biệt là để giúp các nước này giải quyết những khó khănkinh tế phải đối mặt Nhờ đó mà ảnh hưởng và lợi ích kinh tế của Nhật cũngđược củng cố thêm

1.2.2.1 Các chính sách cơ bản về ODA của Nhật Bản

• Hỗ trợ tinh thần tự lực của các nước phát triển

Triết lý quan trọng nhất của ODA của Nhật Bản là để hỗ trợ, giúp đỡcác nỗ lực tự phát triển các quốc gia dựa trên quản lý tốt, bằng cách mở rộnghợp tác phát triển nguồn nhân lực của họ, tổ chức xây dựng bao gồm : pháttriển hệ thống pháp lý và kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đã cấu thành

cơ sở cho các nước đang phát triển Theo đó, Nhật Bản tôn trọng quyền sởhữu của các nước đang phát triển, và những nơi ưu tiên về chiến lược pháttriển riêng Trong việc thực hiện chính sách nêu trên, Nhật Bản sẽ ưu tiên hỗtrợ các nước đang phát triển nỗ lực hoạt động để theo đuổi hòa bình, dân chủ,bảo vệ quyền con người, như cũng như cải cách cơ cấu trong lĩnh vực kinh tế

và xã hội

• Tăng cường an ninh, an toàn cho con người

Nhật Bản sẽ thực hiện nguồn vốn ODA để tăng cường năng lực của cáccộng đồng địa phương thông qua phát triển nguồn nhân lực Để đảm bảophẩm giá con người được duy trì ở tất cả các khâu, từ giai đoạn xung đột vàphát triển đến giai đoạn xây dựng lại, Nhật Bản sẽ mở rộng hỗ trợ cho việcbảo vệ và trao quyền cho cá nhân

• Đảm bảo sự công bằng

Trong xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ, Nhật Bản sẽ thực hiệncác bước để đảm bảo sự công bằng Điều này cần phải đạt được bằng cáchxem xét đến tình trạng dễ bị tổn thương xã hội, và khoảng cách giữa ngườigiàu và người nghèo cũng như khoảng cách giữa các vùng khác nhau trongviệc phát triển quốc gia Trong đó, quan điểm về bình đẳng giới là quantrọng Nhật Bản sẽ nỗ lực hơn nữa để cải thiện tình trạng của phụ nữ, cho xemxét đầy đủ đến sự tham gia tích cực của phụ nữ trong quá trình phát triển, và

để đảm bảo rằng phụ nữ gặt hái lợi ích từ phát triển

Trang 16

• Tận dụng kinh nghiệm, chuyên môn

Nhật Bản sẽ tận dụng kinh nghiệm riêng của mình trong phát triển kinh

tế và xã hội cũng như trong hợp tác kinh tế khi hỗ trợ sự phát triển của cácnước đang phát triển Nhật Bản cũng sẽ sử dụng công nghệ tiên tiến củamình, giám định, nguồn nhân lực, và các tổ chức để hỗ trợ các nước đang pháttriển

• Hợp tác với cộng đồng quốc tế

Nhật Bản sẽ tham gia vào quá trình hợp tác quốc tế, và cố gắng để đóngvai trò hàng đầu Song song với nỗ lực đó, Nhật Bản sẽ theo đuổi sự hợp tácvới tổ chức Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính quốc tế, các nước tài trợkhác, các tổ chức phi chính phủ, tư nhân, các công ty, và các tổ chứckhác Trong đó, Nhật Bản sẽ tăng cường hợp tác với tổ chức quốc tê cóchuyên môn và chính trị trung lập, và sẽ nỗ lực để đảm bảo rằng chính sáchcủa Nhật Bản được phản ánh một cách thích hợp trong việc quản lý của các tổchức Ngoài ra, Nhật Bản sẽ tích cực thúc đẩy hợp tác Nam-Nam hợp tác vớinhiều nước đang phát triển tiên tiến ở châu Á và các khu vực khác Nhật Bảncũng sẽ tăng cường phối hợp với các khuôn khổ hợp tác khu vực, và sẽ hỗ trợrộng hợp tác khu vực đó bao gồm một số nước

1.2.1.2 Cơ chế vay vốn ODA của Nhật Bản

ODA Nhật Bản được chia ra làm 2 loại đó là ODA song phương và ODA

đa phương Trong đó, ODA song phương bao gồm viện trợ (Grants) và tín dụng(Loans) Cho vay song phương do Bộ Tài Chính NB( MOF) xây dựng chínhsách còn chính sách viện trợ không hoàn lại thuộc quản lý của Bộ NgoạiGiao( MOFA) Ngoài ra, việc cung cấp vốn đầu tư cho các dự án ở các nướcđang phát triển do tổ chức phát triển quốc tế NB( JAIDO) thực hiện ODA đaphương được thực hiện thông qua kênh các tổ chức quốc tế mà Nhật Bản đónggóp vào như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á v.v

Thời hạn và điều kiện vay vốn ODA của Nhật Bản

ODA cung cấp với lãi suất rất thấp Ví dụ, các khoản vay trong năm tàichính 1998 có tỷ lệ lãi suất trung bình 1,3% với thời gian đáo hạn trung bìnhcho một dự án vay là 23 năm rưỡi Thêm vào đó, có thể gia hạn thêm từ 7 - 10năm sau đó

Trang 17

Đối tượng cấp vốn là các nước đang phát triển trong đó ưu tiên theokhu vực như sau: Châu Á 80% tổng vốn cho vay, tiếp theo là châu Phi, Mỹ Latinh và các nước Trung Đông.

Lĩnh vực hoạt động được ưu tiên cấp vốn: trước đây, ODA chủ yếunhằm vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội như điện, khí đốt,giao thông vận tải, viễn thông và nông nghiệp Những năm gần đây, ODANhật Bản bắt đầu ưu tiên hơn cho công tác bảo vệ môi trường, các vấn đề xãhội, phát triển nguồn nhân lực

Thể thức cho vay

- Triển khai theo dự án:

Dự án vay vốn (Project Loans): Chủ yếu cung cấp để đầu tư mua sắm máymóc, thiết bị, thuê vận hành, tư vấn kỹ thuật và các nhu cầu khác có liên quan

Cho vay để thực hiện trợ giúp kỹ thuật, chuyển giao công nghệ(Engineering services loans- E/S)

Cho vay thông qua trung gian tài chính hay còn gọi là theo quy trình 2bước (Two-step loans): Cung cấp vốn vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏhoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp

- Loại phi dự án (không có dự án riêng):

Cho vay nhập khẩu hàng hóa (Commodity Loans): cung cấp cho cácnước đang phát triển đang thiếu ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa

Cho vay để tiến hành tái cơ cấu lại ngành, lĩnh vực

Cho vay theo chương trình định hướng vào lĩnh vực then chốt

Quy trình xin vay và triển khai dự án

Các dự án vay ODA được thực hiện qua một số bước như sau: Chuẩn

bị (xây dựng) dự án; Nộp hồ sơ xin vay; Thẩm định dự án; Thỏa thuận, thốngnhất giữa các bên về nội dung hợp đồng vay; Triển khai dự án; Kết thúc, đánhgiá dự án hoặc điều chỉnh

Trong đó, riêng khâu thẩm định dự án gồm 3 bước như sau:

- Sàng lọc sơ bộ: Hồ sơ dự án xin vay vốn (theo mẫu JBIC hướng dẫn)gửi đến JBIC sẽ được phân loại thành 3 loại A, B, C phù hợp với tiêu chí bảo

vệ môi trường mà JBIC đưa ra

Trang 18

- Xem xét, phân tích đánh giá kỹ các yếu tố liên quan đến môi trườngđối với từng loại dự án đă phân loại.

- Khẳng định sự phù hợp của dự án liên quan đến các vấn đề môitrường, có 2 phương diện đánh giá cơ bản mà dựa trên đó hệ thống các tiêuchí được thiết lập bao gồm: môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội

Trang 19

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA CỦA NHẬT BẢN

TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2009

2.1 Tình hình thu hút và vận động ODA Nhật Bản tại Việt Nam:

Từ tháng 11 năm 1993, hội nghị bàn tròn về viện trợ dành cho ViệtNam được tổ chức tại Pa-ri dưới sự chủ trì của Ngân hàng Thế giới (WB) đãkhởi đầu cho quá trình thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam Nhưng trước đó,tháng 11-1992, Chính phủ Nhật Bản là nước phát triển đầu tiên tuyên bố nốilại viện trợ phát triển chính thức (ODA) cho Việt Nam, góp phần khai thôngmối quan hệ của Việt Nam với các tổ chức tài chính quốc tế chủ chốt

Từ đó đến nay, cộng đồng tài trợ tại Việt Nam đã được mở rộng rấtnhiều và hiện có 51 nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhàtài trợ đa phương đang hoạt động thường xuyên tại Việt Nam Trong đó có 24nhà tài trợ cam kết ODA thường niên (Úc, Bỉ, Canađa, Séc, Đan Mạch, PhầnLan, Pháp, Đức, Italy, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lux-xem-bua, Hà Lan, NewZealand, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thái Lan, Anh, Hoa Kỳ,Ailen, ), 4 nhà tài trợ không cam kết ODA thường niên (Áo, Trung Quốc,Nga, Singapore) mà cam kết ODA theo từng dự án cụ thể Ngoài các nước làthành viên của Tổ chức OECD-DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi nhưTrung Quốc, Ấn độ, Hung-ga-ri, Séc,

Trong những nhà tài trợ này thì Nhật Bản luôn là nhà tài trợ lớn nhấtcho Chính phủ Việt Nam Do có lợi thế về công nghệ và kỹ thuật xây dựng hạtầng nên vốn ODA từ Nhật Bản chủ yếu là dành cho xây dựng hạ tầng giaothông với điều kiện kèm theo thường là để các công ty của Nhật Bản thiết kế,thi công và giám sát Trong khi đó, Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàngPhát triển châu Á (ABD) thường tài trợ vốn cho các chương trình xóa đóigiảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn, nâng cao năng lực quản lýnhà nước và xây dựng hệ thống pháp lý Đòi hỏi của nhà tài trợ này thường đikèm với các yêu cầu về cải cách hành chính và cơ chế quản lý kinh tế Vốn

Trang 20

ODA từ ba nhà tài trợ lớn nhất này chủ yếu là vay ưu đãi, tỷ lệ viện trợ khônghoàn lại rất thấp Ngược lại, vốn viện trợ từ các quốc gia phát triển ở châu Âumặc dù thấp hơn khá nhiều so với ba nhà tài trợ trên nhưng chủ yếu là viện trợkhông hoàn lại, tập trung ở các lĩnh vực như giáo dục (France), nước sạch(Denmark), môi trường (Sweden).

Mặc dù VN có quan hệ với hơn 50 nhà tài trợ song phương và đa phươngnhưng chỉ 10 nhà tài trợ lớn nhất đã chiếm tới hơn 80% nguồn vốn tài trợ Mườinhà tài trợ lớn nhất cho Việt Nam là Nhật Bản, WB, ADB, Pháp, Đức, ĐanMạch, Thụy Điển, Trung Quốc, Australia và EU Trong đó, Nhật Bản là nhà tàitrợ lớn nhất cho Việt Nam, với số vốn cam kết tài trợ trong giai đoạn 1993-2009lên đến 1.557 tỷ Yên Trong giai đoạn 1993-2006 với số vốn tài trợ của NhậtBản lên đến hơn 8 tỷ USD Từ 2006 đến nay số vốn ODA Nhật Bản cam kếttài trợ cho Việt Nam không ngừng tăng Mặc dù nền kinh tế Nhật còn đanggặp nhiều khó khăn, nhưng Chính phủ Nhật Bản luôn là nhà tài trợ ODA lớnnhất cho Việt Nam, chiếm 40% tổng nguồn ODA của các nước và các tổ chứcquốc tế cung cấp cho Việt Nam Năm 2006 vốn ODA của Nhật Bản cho ViệtNam đạt 835,6 triệu USD Năm 2007, con số đó tăng lên 890 triệu USD vàđến năm 2008 là 1,1 tỷ USD

Ngày 02/03/2010, tại trụ sở Bộ KH&ĐT, thay mặt Chính phủ ViệtNam, Bộ trưởng Bộ KH&ĐT Võ Hồng Phúc và Đại sứ đặc mệnh toàn quyềnNhật Bản tại Việt Nam Sakaba Mitsuo, thay mặt Chính phủ Nhật Bản, đã kýCông hàm trao đổi về việc Chính phủ Nhật Bản cung cấp cho Chính phủ ViệtNam 25,822 tỷ Yên (317,8 triệu USD) ODA vốn vay thuộc đợt 2 tài khoá

2009 của Nhật Bản (kết thúc vào ngày 31/3/2010) để tiếp tục hỗ trợ Chínhphủ Việt Nam phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, tạođiều kiện thuận lợi để Việt Nam tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài và hộinhập kinh tế quốc tế Khoản ODA vốn vay lần thứ 2 trong tài khoá 2009 củaChính phủ Nhật Bản đưa tổng cam kết ODA vốn vay của Nhật Bản dành choViệt Nam trong tài khoá 2009 đạt 145,613 tỷ Yên (1,67 tỷ USD), cao nhất từtrước đến nay, chứng tỏ sự đánh giá cao của Nhật Bản đối với quan hệ đối tácchiến lược Việt Nam - Nhật Bản

Trang 21

Khoản tài trợ ưu đãi nói trên được cung cấp để giúp Chính phủ ViệtNam triển khai 5 dự án có quy mô lớn, cụ thể như sau:

- Dự án xây dựng nhà ga hành khách - cảng hàng không quốc tế NộiBài (12,607 tỷ Yên);

- Dự án đường nối từ cầu Nhật Tân đi sân bay Nội Bài (6,546 tỷ Yên);(3) Dự án xây dựng cầu Cần Thơ (4,626 tỷ Yên);

- Dự án khôi phục cầu quốc lộ 1 giai đoạn 3 (đoạn Cần Thơ - Cà Mau)(1,038 tỷ Yên);

- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao Hòa Lạc (1,005

tỷ Yên)

Tiếp đó, chiều ngày 18/03, tại trụ sở Bộ Tài chính, thay mặt Chính phủViệt Nam, Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Xuân Hà và ông Monotori Tsuno –Trưởng đại diện Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đã ký 5 Hiệpđịnh vay cụ thể nói trên Tính đến nay, tổng số ODA của Nhật Bản dành choViệt Nam đã lên đến 1.557 tỷ Yên ( tương đương 19,16 tỷ USD), trong

đó trên 10% là viện trợ không hoàn lại, phần còn lại là các khoản tín dụng ưuđãi với lãi suất thấp và thời gian tài trợ dài Tại Hội nghị nhóm tư vấn các nhàtài trợ cho Việt Nam (CG) những năm vừa qua, Nhật Bản đều tiếp tục khẳngđịnh vị trí vẫn là nhà tài trợ đứng đầu

2.2 Tình hình thực hiện ODA Nhật Bản tại Việt Nam :

2.2.1 Quy mô vốn giải ngân :

Tình hình giải ngân vốn ODA tại Việt Nam :

Bảng dưới đây cho thấy trong giai đoạn 1993 - 2009 mặc dù mức giảingân vốn ODA đã có những cải thiện nhất định, đặc biệt trong các năm gần đây,song vẫn chậm hơn so với mức tăng ODA cam kết và ký kết của thời kỳ này

Trang 22

Biểu đồ 1

Biểu đồ cho thấy nguồn vốn ODA cam kết, kí kết năm sau tăng cao hơnnăm trước Nhưng tình hình giải ngân trong giai đoạn từ 2000-2007 thì tăngkhông đáng kể so với đà tăng của vốn ODA kí kết và cam kết Tình hình giảingân vốn ODA chỉ bắt đầu cải thiện trong những năm gần đây, đăc biệt làtrong năm 2009 Vốn ODA giải ngân đã tăng hơn 8 lần trong thời gian từ

1993 đến 2009 Hầu hết sự gia tăng dài hạn của vốn giải ngân là ở vốn vayhơn là vốn không hoàn lại Gần một nửa (49%) nguồn vốn vay có lãi suất thấphơn 1%/ năm và thời gian trả nợ ít nhất là 30 năm, trong đó có 10 năm ân hạn.Một phần ba nguồn vốn vay là với lãi suất hàng năm từ 1% đến 2,5% (MPI,2007) Theo số liệu báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khả năng hấp thụnguồn vốn ODA của Việt Nam trong năm 2009 có những cải thiện đáng kể

Tổng vốn ODA giải ngân trong năm 2009 đạt 4.105 triệu USD (ODA vốn

vay: 3.710 triệu USD; viện trợ không hoàn lại: 395 triệu USD), gấp hơn hai

lần kế hoạch đề ra và tăng hơn 82% so với năm 2008 (giải ngân được 2,253 tỷUSD) Với con số này, nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Nhật Bản đánh giácao mức độ giải ngân vốn ODA của Việt Nam trong năm 2009 Đây cũng là

Trang 23

lý do để các nhà tài trợ cam kết tài trợ ODA cho Việt Nam mấy năm nay luôntheo xu hướng năm sau cao hơn năm trước, và đặc biệt ấn tượng là năm 2010với số vốn ODA cam kết lên tới hơn 8 tỷ USD Năm 2010, dự kiến Việt Nam

sẽ giải ngân khoảng 3,5 tỷ USD vốn ODA

Kết quả giải ngân vốn ODA khả quan nêu trên là nhờ nỗ lực của các

Bộ, ngành và các địa phương hợp tác chặt chẽ với các nhà tài trợ trong việcthực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quátrình thực hiện các chương trình và dự án liên quan đến quy trình, thủ tụcODA của phía Việt Nam và giữa quy định của Việt Nam và các nhà tài trợcũng như cải cách các thủ tục hành chính trong việc quản lý nguồn vốn nàytheo tinh thần của Đề án 30

Tuy nhiên, cần nhận xét rằng trong tổng vốn ODA giải ngân trong năm

2009 có tới 1.843,5 triệu USD được cung cấp theo hình thức hỗ trợ ngân sáchthông qua một số khoản vay của một số nhà tài trợ để hỗ trợ thực hiện cácchính sách cải cách kinh tế, khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế và hỗ trợthực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo Như vậy, nếu không tính cáckhoản hỗ trợ ngân sách này thì trên thực tế giải ngân vốn ODA năm 2009 chỉtăng 19% so với kế hoạch đề ra và tăng khoảng 13% so với năm 2008, vì vậyviệc giải ngân thông qua mô hình chương trình, dự án vẫn cần được cải thiệnhơn nữa

Trang 24

Tình hình giải ngân vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam

Bảng 1 : Tình hình cam kết và giải ngân vốn tín dụng ưu đãi của Nhật Bản

Đơn vị: Tỷ Yên

1995

1992-199

6 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003

200 4

Trang 25

Căn cứ vào bảng trên ta có thế thấy lượng vốn ODA Nhật Bản đã giảingân trong giai đoạn 1992-2009 là rất lớn, và con số này không ngừng tăng.

Tỷ lệ giải ngân trong giai đoạn1992-1998 còn thấp dưới 35%, nhưng tronggiai đoạn từ 2000-2006, tý lệ này đều trên 50% ( trừ năm 2002) Đó là do ViệtNam đã có nhiều biện pháp để cải thiện tình trạng giải ngân vốn ODA Đồngthời, việc Việt Nam sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA của Nhật Bản cũng

là nguyên nhân cơ bản khiến lượng vốn ODA Nhật Bản cam kết và giải ngâncho Việt Nam ngày càng tăng

Sử dụng số liệu ODA của Nhật từ trong thập kỷ 90 và đầu thập kỷ này,một số nghiên cứu định lượng đã phân tích vai trò của ODA Nhật trong pháttriển kinh tế của các nước đang phát triển Trong số này đáng chú ý nhất làcủa tác giả Kawasaki ở Viện kinh tế, thương mại và công nghiệp Nhật (đăngtrên tạp chí Applied Regional Science Conference, năm 2004) cho thấy một

số kết quả về tác động của vốn vay ODA Nhật lên tăng trưởng GDP và một sốchỉ tiêu kinh tế vĩ mô chọn lọc khác của các nước tiếp nhận ODA Nhật ở châu

Thái Lan

Việt Nam

( Nguồn : Website Bộ ngoại giao Nhật Bản )

Theo nghiên cứu trên, vốn vay ODA làm tăng tổng vốn đầu tư của cácquốc gia tiếp nhận, do đó làm tăng năng lực sản xuất, dẫn đến tăng GDP sovới trường hợp không có nguồn vốn bổ sung này Từ bảng trên cho thấy, tácđộng của vốn vay ODA Nhật lên tăng trưởng GDP của các quốc gia ở châu Ágiao động trong khoảng từ 0,1% ở Trung Quốc đến gần 1,7% ở Việt Nam

Trang 26

Đây là một con số khá lớn, đặc biệt đối với Việt Nam, kể cả nếu so với tốc độtăng trưởng chung của GDP khá nhanh trong cùng thời kỳ, trên 7% Tăng năng lực sản xuất còn giúp giảm lạm phát ở những nước này Được lợinhất vẫn là Việt Nam, với tốc độ giảm lạm phát là 0,7% Giá cả nội địa giảm

sẽ cải thiện tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của những nước tiếp nhậnnày, và do đó làm tăng khối lượng xuất khẩu của họ, đáng kể nhất vẫn là ViệtNam, tới 2,5% Nhập khẩu cũng tăng vì nhu cầu của nền kinh tế đã tăng hơnkhi tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, nhưng nhu cầu này phần nào bị cản trở bởi

sự giảm giá ở thị trường nội địa nên cuối cùng cán cân thương mại vẫn đượccải thiện mạnh, nhất là Trung Quốc

Như vậy, có thể kết luận lại rằng vốn ODA của Nhật cho Việt Nam tuy

đa phần là vốn vay phải hoàn trả lại với lãi suất và các điều kiện ràng buộcchặt chẽ khác nhưng có tác động khá lớn đến tăng trưởng kinh tế và cải thiệnđáng kể các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam Nguồn vốn này còn đặc biệt

có ý nghĩa đối với Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển ở châu Ánói chung khi nó là nguồn vốn bổ sung quý báu và quan trọng cho phát triểnvào những giai đoạn khó khăn, khủng hoảng kinh tế ở những nước này (ví dụvào thời kỳ khủng hoảng tài chính năm 1997; Khủng hoảng kinh tế thế giớinăm 2008) Vì vậy, tiếp tục cải thiện tính minh bạch và hiệu quả sử dụngnguồn vốn này để kêu gọi chính phủ Nhật tiếp tục rót vốn ODA cho ViệtNam là một trong những ưu tiên hàng đầu trong quan hệ hợp tác kinh tế vớiNhật, song song với việc tăng cường thu hút FDI từ Nhật và tự do hóa thươngmại với họ, nhằm góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng cao và bền vững trongcác năm tới ở Việt Nam

2.2.2 Cơ cấu vốn ODA của Nhật Bản tài trợ cho Việt Nam

2.2.2.1 Theo loại hình viện trợ :

Đơn vị : Tỷ Yên

Trang 27

(Nguồn : Website Bộ Ngoại giao Nhật Bản)

Vốn ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam chủ yếu là nguồn vốn vay

ưu đãi, chiếm đến khoảng 90% tổng vốn ODA, viện trợ không hoàn lại chỉchiếm khoảng 5% và hợp tác kỹ thuật chiếm 5%

Hợp tác vốn vay:

Hợp tác vốn vay là hình thức cho vay của chính phủ Nhật Bản đối vớichính phủ các nước đang phát triển với các điều kiện cho vay mềm dẻo hơnnhư lãi suất thấp và thời hạn vay dài Các khoản tín dụng của Nhật Bản choViệt Nam thường kèm theo những điều kiện chặt chẽ : Tại Việt Nam, hợp tácvốn vay chủ yếu dùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông vận tải,điện lực, phát triển nông thôn Hợp tác vốn vay thường do Ngân hàng hợp tácquốc tế Nhật Bản (JBIC) thực hiện

Tín dụng ưu đãi của Nhật được thực hiện dưới hai hình thức:

- Tín dụng theo dự án

- Tín dụng phi dự án

Từ khi Chính phủ Nhật Bản chính thức nối lại việc cung cấp ODA choViệt Nam tháng 11/1992 cho đến hết nay tổng số tín dụng, bao gồm cả tíndụng ưu đãi thường niên và tín dụng đặc biệt đồng Yên, tín dụng Miyazawa

Trang 28

mà phía Nhật Bản đã cam kết cho đến nay là 1,673.64 tỷ Yên để triển khaithực hiện các công trình và chương trình phát triển kinh tế lớn của nước tatrong các lĩnh vực: năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triểnnông thôn, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, phát triển cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như khắc phục hậu quả của khủng hoảng

kinh tế thế giới Nhiều dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phần

tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam như đường số

5, các cầu trên quốc lộ 1, hệ thống thông tin cứu hộ ven biển, nhiệt điện PhảLại, Phú Mỹ, cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, đường 10, 18, cảngCái Lân v.v Nguồn tín dụng ưu đãi của Nhật Bản dành cho Việt Nam đãđóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội của chúng ta

Viện trợ không hoàn lại

Hợp tác viện trợ không hoàn lại là việc trao tặng vốn cho chính phủ cácnước đang phát triển mà không kèm theo nghĩa vụ hoàn trả Mục đích chính củahợp tác viện trợ không hoàn lại là đáp ứng cho những nhu cầu căn bản của conngười (nâng cao mức sống cho tầng lớp người dân nghèo đói nhất), đào tạo nhânlực và xây dựng cơ sở hạ tầng Hợp tác viện trợ không hoàn lại do bộ ngoại giaothực hiện, trong đó các dự án hợp tác viện trợ không hoàn lại do địa phương hoặcviện trợ không hoàn lại hỗ trợ cho các tổ chức phi chính phủ (NGO) của Nhật Bản

do Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam thực hiện

Kể từ năm 1992, khi bắt đầu nối lại nguồn vốn viện trợ không hoàn lại

tại Việt Nam, cho đến cuối năm tài chính 2008, đã có tổng cộng 353 dự án được thực hiện với tổng số vốn là 25 triệu đô la Tính tới thời điểm hiện tại,

353 cơ quan địa phương và tổ chức phi chinh phủ thuộc 62 tỉnh thành Việt Nam đã nhận được viện trợ không hoàn lại cấp cơ sở của Chính phủ Nhật Bản Trung bình mỗi tỉnh nhận được 6 dự án

Chỉ riêng trong năm tài chính 2008, có hơn 54 nghìn người được hưởnglợi trực tiếp từ Chương trình viện trợ không hoàn lại dành cho địa phươngthuộc sự quản lý của Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội Hơn 6 nghìn trẻ emđược học một ca thay vì phải học hai ca, khoảng 41 nghìn người có thể đến

Trang 29

chợ hay các trung tâm sinh hoạt cộng đồng trên con đường mới nâng cấp.Khoảng 5 nghìn người được tiếp cận với dịch vụ y tế tốt hơn và hàng nghìnngười được sống với nguồn nước sạch và môi trường trong lành hơn Mặc dùquy mô của chương trình không lớn như các dạng ODA khác của Chính phủNhật Bản (như chương trình vốn vay chẳng hạn), Chương trình viện trợkhông hoàn lại cấp địa phương có thể mang lại tác động trực tiếp và nhanhchóng nhằm cải thiện đời sống thường ngày của người dân

Hỗ trợ kỹ thuật

Ngoài các khoản viện trợ không hoàn lại chung, Nhật Bản còn triểnkhai Hợp tác kỹ thuật dạng dự án; Nghiên cứu phát triển; Cử chuyên gia; Đàotạo cán bộ Việt Nam tại Nhật Bản; Cung cấp trang thiết bị; Viện trợ phi dựán nhằm nâng cao năng lực thể chế và giúp Việt Nam phát triển nguồn nhânlực Thông qua chương trình hợp tác kỹ thuật, Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ lậpcác qui hoạch tổng thể phát triển các ngành như điện, giao thông, nghiên cứukhả thi, lập thiết kế chi tiết, khảo sát về môi trường , đào tạo cán bộ khoa học

kỹ thuật, quản lý tại Nhật Bản, cử chuyên gia tư vấn, người tình nguyện sangViệt Nam làm việc Hàng năm thông qua nguồn ODA từ nhiều quỹ tài chínhkhác nhau, Nhật Bản đã cung cấp một số lượng học bổng đáng kể đào tạo đạihọc và sau đại học cho các sinh viên và cán bộ Việt Nam

Thông qua hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, Nhật Bản đã chuyển giao côngnghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, giúp Việt Nam đào tạo đội ngũ cán bộquản lý, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn như tin học, hoặc cácngành công nghiệp phụ trợ như phát điện, giao thông đường bộ, đường thuỷ,đường sắt Nhờ đó Việt Nam đã có những thành công trong quá trình chuyểnđổi cơ cấu kinh tế, cũng như góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vàcải cách hành chính

2.2.2.2 Cơ cấu theo lĩnh vực Việt Nam được ưu tiên sử dụng ODA của Nhật Bản :

Nhật Bản tập trung hỗ trợ Việt Nam trong một số lĩnh vực :

- Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế;

- Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng;

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Nguyễn Hồng Minh (2008) Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
Tác giả: TS Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2008
2. Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương, Giáo trình “Kinh tế đầu tư”. Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
4. “ Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản “ Website Bộ Ngoại giao Việt Nam 5. TS. Phan Minh Ngọc,(2006), "Đặc điểm và vai trò của vốn ODA Nhật trong phát triển kinh tế châu Á", Người Đại Biểu Nhân dân,( 303), tr. 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản “ Website Bộ Ngoại giao Việt Nam5. TS. Phan Minh Ngọc,(2006), "Đặc điểm và vai trò của vốn ODA Nhậttrong phát triển kinh tế châu Á
Tác giả: “ Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản “ Website Bộ Ngoại giao Việt Nam 5. TS. Phan Minh Ngọc
Năm: 2006
6. Phan Thanh Tịnh, (2009), " Chuẩn bị gì cho thời kỳ hậu ODA", Thời báo Kinh tế Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị gì cho thời kỳ hậu ODA
Tác giả: Phan Thanh Tịnh
Năm: 2009
7. TS. Hoàng Văn Xô, (2008), "Những bài học kinh nghiệm trong quản lý dự án ODA tại Việt Nam", Đặc san: ODA – 15 năm Hợp tác và phát triển - Bộ Kế hoạch và đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài học kinh nghiệm trong quảnlý dự án ODA tại Việt Nam
Tác giả: TS. Hoàng Văn Xô
Năm: 2008
8. TS. Cao Viết Sinh, (2009),“ Tổng quan ODA ở Việt Nam 15 năm (1993 – 2008) - Bộ Kế Hoạch và đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan ODA ở Việt Nam 15 năm (1993 – 2008)
Tác giả: TS. Cao Viết Sinh
Nhà XB: Bộ Kế Hoạch và đầu tư
Năm: 2009
9. GS. Trần Văn Thọ, (2008), "Sự kiện PCI và quyết định ngưng cấp ODA của Nhật", Thời báo kinh tế Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự kiện PCI và quyết định ngưng cấpODA của Nhật
Tác giả: GS. Trần Văn Thọ
Năm: 2008
10. Lê Diệu Thúy, (2009), "ODA Nhật Bản- Hướng tiếp cận triển vọng để đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường", Tạp chí Bảo Vệ Môi trường, (số 07) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ODA Nhật Bản- Hướng tiếp cận triển vọng đểđầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường
Tác giả: Lê Diệu Thúy
Năm: 2009
11. Tú Ân, (2005), “ Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam”, chuyên san Người viễn xứ - Vietnamnet ngày 21/09/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho ViệtNam”, chuyên san "Người viễn xứ
Tác giả: Tú Ân
Năm: 2005
12. TS. Lê Quốc Hội, (2009), "Định hướng sử dụng ODA”, website Viện nghiên cứu- diễn đàn phát triển Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng sử dụng ODA
Tác giả: TS. Lê Quốc Hội
Năm: 2009
13. Đức Vương, (05/1/2007), “ Định hướng vốn ODA giai đoạn 2006- 2010”, Thời báo Kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng vốn ODA giai đoạn 2006-2010
3. Quyết định 290 TTG – Định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức giai đoạn 2006-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tình hình cam kết và giải ngân vốn tín dụng ưu đãi của  Nhật Bản - Thực trạng và giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam
Bảng 1 Tình hình cam kết và giải ngân vốn tín dụng ưu đãi của Nhật Bản (Trang 24)
Bảng 2 : Tác động của vốn vay ODA của Nhật lên nền kinh tế các nước - Thực trạng và giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam
Bảng 2 Tác động của vốn vay ODA của Nhật lên nền kinh tế các nước (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w