Chủ thể của thế chấp tài sản Trong quan hệ thế chấp tài sản, bên có nghĩa vụ phải dùng tài sản để đảm bảocho việc thực hiện nghĩa vụ của mình được gọi là bên bảo đảm hay bên thế chấp.Ngư
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BÀNG BIỂU ,SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 2
I Bảo đảm tiền vay và thế chấp tài sản 2
1 Bảo đảm tiền vay 2
2 Thế chấp tài sản 2
2.1 Khái niệm Thế chấp tài sản 2
2.2 Chủ thể của thế chấp tài sản 3
2.3 Đối tượng của thế chấp 4
2.4 Hình thức thế chấp tài sản 5
2.5 Nội dung của thế chấp tài sản 5
2.5.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp 5
2.5.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp 6
II Thế chấp tài sản trong Hợp đồng tín dụng 6
1 Hợp đồng tín dụng 7
1.1 Khái niệm 7
1.2 Nội dung, hình thức của hợp đồng tín dụng 7
2 Hợp đồng thế chấp 8
2.1 Khái niệm: 8
2.1.1 Phân loại hợp đồng thế chấp 8
2.1.2 Đặc điểm 9
2.2 Chế độ pháp lý về giao kết hợp đồng thế chấp tài sản 9
2.2.1 Nguyên tắc giao kết 9
2.2.2 Chủ thể , đối tượng giao kết hợp đồng thế chấp tài sản 10
2.2.3 Hình thức, nội dung của Hợp đồng thế chấp tài sản 10
2.2.3.1 Hình thức của Hợp đồng thế chấp tài sản 10
2.2.3.2 Nội dung của Hợp đồng thế chấp tài sản 11
2.2.4 Trình tự giao kết Hợp đồng TCTS 11
2.2.4.1 Đề nghị giao kết hợp đồng 11
2.2.4.2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng 11
Trang 22.2.5 Hiệu lực của hợp đồng 11
2.2.6 Chấm dứt hợp đồng thế chấp 12
2.3 Chế độ pháp lý về thực hiện hợp đồng thế chấp 13
2.3.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng 13
2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên 13
2.3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp 13
2.3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp 14
2.3.3 Thời hạn thực hiện hợp đồng thế chấp 14
2.3.4 Trách nhiệm pháp lý đối với hợp đồng thế chấp 14
2.3.5 Chế độ pháp lý giải quyết tranh chấp về hợp đồng thé chấp 15
Kết luận chương 1 17
Chương II: THỰC TIỄN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG- NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 18
I Khái quát về Chi nhánh Chương Dương 18
1 Giới thiệu về Ngân hàng Công thương 18
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam 18
1.2 Các hoạt động chính của Ngân hàng Công thương Việt Nam 19
2 Chi nhánh Chương Dương- Ngân hàng Công thương 21
2.1 Các phòng ban: 21
2.1.1 Phòng khách hàng doanh nghiệp 21
2.1.2 Phòng khách hàng cá nhân 22
2.1.3 Phòng quản lý rủi ro 22
2.1.5 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu 22
2.1.6 Phòng tổ chức hành chính 22
2.1.7 Phòng hành chính tổng hợp 23
2.1.8 Phòng tiền tệ kho quỹ 23
2.2 Tình hình hoạt động tài chính của Chi nhánh Chương Dương- Ngân hàng Công thương đến năm 2009 và phương hướng kinh doanh trong năm 2010 23
2.2.1 Công tác huy động vốn 23
2.2.2 Đầu tư và cho vay 24
2.2.3 Các sản phẩm dịch vụ 24
Trang 32.2.4 Cung cấp dịch vụ ngân hàng 25
2.2.5 Công tác kế toán tài chính 25
2.2.6 Công tác tiền tệ kho quỹ 26
2.2.7 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và xem xét khiếu nại, khiếu tố 26 2.2.8 Công tác tổ chức hành chính 27
2.2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh 28
2.2.10 Việc thực hiện chế độ về thuế 28
II Thực tiễn thực hiện biện pháp thế chấp tài sản trong Hợp đồng tín dụng tại Chi nhánh Chương Dương 31
1 Quy trình cho vay và quy trình tín dụng 31
1.1 Quy trình cho vay 31
1.2 Quy trình tín dụng 32
2 Hợp đồng thế chấp 34
2.1 Thực tiễn việc giao kết hợp đồng TCTS 34
2.1.1 Chủ thể, đối tượng giao kết Hợp đồng thế chấp tài sản 34
2.1.2 Hình thức, nội dung của Hợp đồng TCTS 35
2.1.3 Trình tự giao kết Hợp đồng TCTS 35
2.1.4 Hiệu lực của hợp đồng 35
2.1.5 Chấm dứt hợp đồng thế chấp tài sản 36
2.2 Thực tiễn thực hiện hợp đồng TCTS 36
2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của các bên 36
2.2.1.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp: 36
2.2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng 36
2.2.2 Thời hạn thực hiện hợp đồng thế chấp 37
2.2.3 Trách nhiệm pháp lý đối với hợp đồng thế chấp 37
2.2.4 Chế độ pháp lý về giải quyết tranh chấp về hợp đồng thế chấp 37
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ 38
I Một số kiến nghị về việc xây dựng hệ thống pháp luật ( đối với Cơ quan Nhà nước) và hệ thống các quy định hướng dẫn chung (đối với Ngân hàng Công Thương) trong việc điều chỉnh quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện biện pháp thế chấp tài sản tại Ngân hàng 38
1 Kiến nghị đối với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 38
2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam 41
Trang 4II Một số kiến nghị về thực hiện biện pháp thế chấp tài sản trong hợp đồng tín
dụng 41
1 Kiến nghị đối với các Ngân hàng thương mại nói chung 41
2 Kiến nghị đối với Chi nhánh Chương Dương 48
Kết luận chương 3 50
KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC:
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:
NHCTVN : Ngân hàng Công thương Việt NamNHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần NHNN : Ngân hàng Nhà nước
CBCNV : Cán bộ công nhân viênTTTM : Thanh toán thương mạiTTQT : Thanh toán quốc tế
TNDN : Thu nhập doanh nghiệpXNK : Xuất nhập khẩu
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Hình 2: Hệ thống tổ chức Ngân hàng công thương 19
Hình 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Công thương 18
Hình 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Chương Dương 21
Hình 4 Bảng cân đối kế toán năm 2009 23
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, hệ thống Ngân hàng đã trở nên phổ biến rộng khắp.Việc Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong nền kinh tế tỏ ra rất hữu ích và đang dầnchiếm ưu thế trong thị trường vốn vay Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là cho vay vì
nó đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Để đảm bảo hoạt động cho vay của ngânhàng có thể duy trì và phát triển vững chắc, đòi hỏi hoạt động cho vay của ngân hàngthương mại phải an toàn, hiệu quả Muốn vậy các khâu của hoạt động cho vay phảiđược thực hiện một cách trôi chảy theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo chongân hàng thu hồi được cả vốn lẫn lãi khi hết thời hạn cho vay
Có rất nhiều hình thức để vay vốn từ Ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinhdoanh sản xuất, một trong số các hình thức vay vốn được sử dụng phổ biến hiện nay
đó là biện pháp thế chấp tài sản Thực tiễn cho thấy có rất nhiểu rủi ro có thể xảy rakhi cho vay vốn, điều đó gây ảnh hưởng cực kì nghiêm trọng tới hoạt động của cácNgân hàng và hơn nữa là ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế Để bảo đảm rủi ro trongquá trình vay vốn đó, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật để nhằm hạn chếphần nào những rủi ro cũng như khắc phục hậu quả khi có rủi ro tín dụng xảy ra
Ở bài nghiên cứu này tôi xin đưa ra những khía cạnh pháp lý về biện phápthế chấp tài sản trong Hợp đồng tín dụng và thực tiễn áp dụng cụ thể tại Chi nhánhChương Dương - Ngân hàng Công thương Việt Nam
Cơ cấu của chuyên đề này gồm có ba chương :
- Chương 1: Chế độ pháp lý về biện pháp thế chấp tài sản trong hợp đồng tíndụng
- Chương 2: Thực tiễn áp dụng biện pháp thế chấp tài sản trong hợp đồng tíndụng tại Chi nhánh Chương Dương- Ngân hàng Công thương VN
- Chương 3 : Một số kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG I:
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN
TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
I Bảo đảm tiền vay và thế chấp tài sản.
1 Bảo đảm tiền vay
Luật các tổ chức tín dụng có đề cập đến thuật ngữ “bảo đảm tiền vay” Nộidung của bảo đảm tiền vay bao gồm :
- Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi,
có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay;
- Tổ chức tín dụng cho vay trên cơ sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thếchấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba; không được cho vay trên cơ sởcầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay;
- Việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và việc cho vaykhông có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng được thực hiện theo quy địnhcủa Chính phủ;
- Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo quy địnhcủa Chính phủ Tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản vay này đượcChính phủ xử lý
Có thể nói bảo đảm tiền vay là biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụnghay cũng có thể nói đó là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự do pháp luậtViệt Nam chưa có những quy định phân biệt các khái niệm này Bảo đảm tiền vaybao gồm các biện pháp như là cầm cố, bảo lãnh, thế chấp, kí cược, tín chấp Có thểnói bảo đảm tiền vay là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho các giao dịchtín dụng
2 Thế chấp tài sản
2.1 Khái niệm Thế chấp tài sản
Theo khái niệm mà Bộ luật Dân sự 2005 đưa ra thì: “Thế chấp tài sản là việc
một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp”.
Trang 9Nói một cách tổng quát thì thế chấp tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên (theoquy định của pháp luật), theo đó, bên có nghĩa vụ phải dùng tài sản của mình đểđảm bảo thực hiện nghĩa vụ nhưng không chuyển giao tài sản cho bên có quyền.
2.2 Chủ thể của thế chấp tài sản
Trong quan hệ thế chấp tài sản, bên có nghĩa vụ phải dùng tài sản để đảm bảocho việc thực hiện nghĩa vụ của mình được gọi là bên bảo đảm hay bên thế chấp.Ngược lại, bên có quyền được gọi là bên được bảo đảm hay bên nhận thế chấp.Chủ thể của quan hệ thế chấp tài sản cũng giống như các chủ thể khác đều phải
có điều kiện quan trọng khi tham gia giao kết đó là phải có đầy đủ năng lực tráchnhiệm dân sự Nghĩa là phải có đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luậtdân sự
+ Năng lực hành vi dân sự của chủ thể là khả năng của chủ thể bằng hành vicủa mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự Pháp luật Việt Nam quy địnhchủ thể (cá nhân) từ 18 tuổi trở lên là người thành niên (theo Điều 18 Bộ luật Dân
sự 2005) Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ trường hợp quyđịnh tại Điều 22 và 23 của Bộ luật Dân sự, đó là :
“Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định”.
“Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Năng lực pháp luật dân sự của chủ thể là khả năng của chủ thể có quyền dân
sự và nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật của chủ thể có từ khi chủ thể đó sinh ra
và chấm dứt khi chủ thể đó chết
Đối với chủ thể là pháp nhân thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân làkhả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạtđộng của mình Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểmpháp nhân được thành lập và chấm dứt từ thời điểm chấm dứt pháp nhân (Điều 86
Bộ luật Dân sự 2005)
Trang 102.3 Đối tượng của thế chấp
Đối tượng của thế chấp là tài sản nhưng không phải mọi tài sản đều là đốitượng của thế chấp Tài sản khi có đủ các điều kiện sau đây thì là đối tượng của thếchấp:
- Tải sản thế chấp là bất động sản thuộc sở hữu của bên thế chấp
Bất động sản là các tài sản bao gồm; đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liềnvới đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng; các tài sản khácgắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định Những tài sản này phải
có giấy chứng nhận quyền sở hữu của bên thế chấp Các bên có thể thỏa thuận thếchấp một phần hay toàn bộ bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Nếu người
có nghĩa vụ dùng toàn bộ bất động sản để thế chấp thì các vật phụ của bất động sảncũng thuộc tài sản thế chấp Khi đối tượng thế chấp là một tài sản được bảo hiểm thìkhoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp Hoa lợi, lợi tức và các quyền phátsinh từ bất động sản thế chấp chỉ thuộc tài sản thế chấp khi các bên có thỏa thuậnhoặc trong những trường hợp pháp luật có quy định Còn đối với những bất độngsản có đăng kí quyền sở hữu thì người có nghĩa vụ có thể dùng một bất động sản đểthế chấp nhiều nghĩa vụ dân sự khác nhau nếu tài sản đó có giá trị lớn hơn tổng giátrị các nghĩa vụ được bảo đảm Người có nghĩa vụ không thể dùng tài sản của ngườikhác để thế chấp, kể cả họ đang chiếm hữu hợp pháp nó (như là đang thuê, mượnhay đang quản lý tài sản đó…) Và người có nghĩa vụ vẫn có thể dùng tài sản thuộc
sở hữu của mình để thế chấp dù rằng tài sản đó đang cho người khác thuê, mượn…
- Tài sản thế chấp là động sản
Người có nghĩa vụ có thể dùng toàn bộ hoặc một phần tài sản là động sảnthuộc sở hữu của mình để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự Nếu như bên thếchấp đã dùng toàn bộ một tài sản là động sản để thế chấp mà động sản đó có cả vậtchính, vật phụ thì vật chính, vật phụ đều là đối tượng của thế chấp Còn trongtrường hợp bên thế chấp chỉ dùng vật chính hoặc chỉ dùng vật phụ của một tài sản
để thế chấp thì đối tượng của thế chấp chỉ là phần tài sản đã được xác định
- Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất
Theo pháp luật nước ta cá nhân không có quyền sở hữu đất đai nhưng cóquyền sử dụng đất và họ được dùng quyền sử dụng đất để thế chấp bảo đảm thựchiện nghĩa vụ dân sự
- Tài sản thế chấp là tài sản sẽ hình thành trong tương lai
Trang 11Bên thế chấp ngoài việc được dùng các tài sản hiện có còn được dùng các tàisản sẽ hình thành trong tương lai để thế chấp đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân
sự Ví dụ như cá nhân vay vốn của ngân hàng để mua nhà chung cư hoặc mua ô tôthì căn nhà hoặc ô tô có thể trở thành tài sản thế chấp để vay vốn
2.4 Hình thức thế chấp tài sản
Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể thành văn bản riênghoặc ghi trong hợp đồng chính Nếu được ghi trong hợp đồng chính thì những điềukhoản về thế chấp là những điều khoản cấu thành hợp đồng chính Còn khi việc thếchấp được ghi thành văn bản riêng thì được coi là một hợp đồng phụ bên cạnh hợpđồng chính , hiệu lực của nó phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính Do đó nộidung của hợp đồng phụ phải phù hợp với nội dung của hợp đồng chính Văn bản thếchấp phải có công chứng, chứng thực tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nhànước một cách chặt chẽ hơn đối với việc chuyển giao các bất động sản Nếu bấtđộng sản đó được dùng thế chấp để bảo đảm nhiều nghĩa vụ dân sự thì mỗi lần thếchấp phải được lập thành một văn bản riêng
2.5 Nội dung của thế chấp tài sản
2.5.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
* Quyền của bên thế chấp
- Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợphoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp hoặc do việc khai thác công dụng mà tàisản thế chấp có nguy cơ bị mất hoặc bị giảm sút giá trị
- Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyểntrong quá trình sản xuất, kinh doanh
Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sảnxuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặctài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tàisản đã bán
- Ngoài ra bên thế chấp cũng được bán, tặng cho, trao đổi tài sản thế chấp nếuđược bên nhận thế chấp đồng ý
* Nghĩa vụ của bên thế chấp
- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;
- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khaithác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có
Trang 12- Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ 3 đối với tàisản thế chấp, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp cóquyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trìhợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
- Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp trừ các trường hợp phápluật quy định được phép bán, trao đổi hoặc tặng cho
2.5.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
* Quyền của bên nhận thế chấp
- Yêu cầu bên thế chấp chuyển giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản nếu cóthỏa thuận;
- Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba phải bảo quản tốt tài sản thế chấp vàkhắc phục thiệt hại khi tài sản bị hư hỏng;
- Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bênthế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; phải trả lại giấy tờ
về tài sản thế chấp khi chấm dứt thế chấp
* Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
- Nếu do thỏa thuận mà bên nhận thế chấp giữ giấy tờ chứng nhận quyền sởhữu tài sản thì phải trả lại giấy tờ đó khi bên thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ
- Yêu cầu cơ quan nhà nước đăng kí thế chấp
II Thế chấp tài sản trong Hợp đồng tín dụng
Dựa vảo định nghĩa chung về biện pháp thế chấp ta rút ra thế chấp tài sản tronghoạt động tín dụng là việc khách hàng vay hoặc bên thứ 3 (sau đây gọi là bên thếchấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ chongân hàng cho vay và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng cho vay
Việc thế chấp này phải được lập thành văn bản như ta đã nói ở trên và có thểlập thành văn bản riêng hay viết vào hợp đồng chính
Khi lập thành văn bản riêng thì nó tạo thành hợp đồng thế chấp tài sản Còn khi nóđược viết vào hợp đồng tín dụng chính thì nó là một điều khoản cấu thành nên hợpđồng tín dụng đó Như vậy trên thực tế tồn tại hai loại là hợp đồng thế chấp và hợpđồng tín dụng
Trang 13luật Dân sự 2005, đó là “sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”
Như vậy có thể định nghĩa hợp đồng tín dụng như sau: “Hợp đồng tín dụng là
sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,nghĩa vụ trong hoạt động tín dụng”.
Giao kết bất cứ hợp đồng nào cũng phải theo nguyên tắc:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Nguyên tắc trên bảo đảm các chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện vàmong muốn xác lập hợp đồng theo ý chí của mình, đó là nguyên tắc cơ bản trong bất
cứ quan hệ nào Đây cũng là cơ sở đầu tiên để hình thành một hợp đồng dân sự haybất kì loại hợp đồng nào Các bên được tự do thỏa thuận để thiết lập hợp đồng nhưngphải trong giới hạn bởi lợi ích của người khác, lợi ích chung của xã hội và trật tựcông cộng Nếu để các bên tự do vô hạn thì hợp đồng sẽ trở thành phương tiện để kẻgiàu bóc lột người nghèo và sẽ là nguy cơ đối với lợi ích chung của xã hội
1.2 Nội dung, hình thức của hợp đồng tín dụng
Vì hợp đồng tín dụng bản chất cũng là một loại hợp đồng dân sự nên nội dungcũng theo quy định của Điều 402 Bộ luật Dân sự 2005, đó là:
- Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc khôngđược làm;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phạt vi phạm hợp đồng
Trang 14Ngoài các quy định chung của Bộ luật Dân sự thì Luật tổ chức tín dụng quyđịnh nội dung của hợp đồng tín dụng bao gồm:
- Điều kiện vay vốn;
- Mục đích sử dụng tiền vay;
- Hình thức vay;
- Số tiền vay;
- Lãi xuất;
- Thời hạn vay, hình thức bảo đảm giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ;
- Những cam kết khác được các bên thỏa thuận
Trong trường hợp biện pháp thế chấp được đưa vào hợp đồng tín dụng nhưmột điều khoản của hợp đồng thì khi đó thế chấp chính là một biện pháp bảo đảmthực hiện nghĩa vụ các bên đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản để xác lập việc ngân hàng chochủ thể vay Việc lập thành văn bản là rất cần thiết để có thể làm căn cứ cho cơquan nhà nước quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng
Hợp đồng tín dụng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác hoặc theo quy định của pháp luật Các quy định về giao kết
và thực hiện hợp đồng tín dụng cũng giống như hợp đồng thế chấp sẽ được trìnhbày ở dưới đây
+ Hợp đồng giữa Ngân hàng và người thứ 3
- Theo đối tượng của hợp đồng
+ Tài sản là động sản;
+ Tài sản là bất động sản;
+ Đối tượng thế chấp là quyền tài sản
Trang 152.1.2 Đặc điểm
- Hợp đồng thế chấp là hợp đồng phụ
Hợp đồng thế chấp là hợp đồng phụ, nó phụ thuộc vào hợp đồng chính là hợpđồng tín dụng Hợp đồng thế chấp muốn có hiệu lực trước hết phải tuân thủ đầy đủcác điều kiện luật định về chủ thể, nội dung, hình thức… Tuy nhiên quan trọng nhất
là nó có hiệu lức khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực pháp luật
- Hợp đồng thế chấp là hợp đồng song vụ
Nó là hợp đồng song vụ bởi lẽ như ta đã biết, hợp đồng song vụ là hợp đồng
mà các bên chủ thể đều có nghĩa vụ; hay nói cách khác mỗi bên chủ thể đều vừa cóquyền vừa có nghĩa vụ; quyền của bên này là đối lập tương ứng với nghĩa vụ củabên kia và ngược lại Hợp đồng thế chấp cũng có những đặc tính trên ví dụ như làpháp luật quy định quyền của bên nhận thế chấp tài sản là yêu cầu bên thế chấp ápdụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản; tương ứng với nghĩa
vụ của bên thế chấp là áp dụng các biện pháp khắc phục, kể cả việc ngừng khai tháccông dụng tài sản thế chấp nếu việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mấtgiá trị hoặc giảm sút giá trị
- Hợp đồng thế chấp là hợp đồng có đền bù
Hợp đồng có đền bù là loại hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đãthực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng.Như vậy có thể nói hợp đồng thế chấp là một bằng chứng cụ thể để xác minhkhả năng thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp đối với ngân hàng cho vay Hơn nữa,
nó lại có tính công khai, như vậy đảm bảo quyền lợi cho các bên, cả bên thứ ba khitham gia vào quan hệ tín dụng Mặt khác, việc lập thành hợp đồng thế chấp tạo điềukiện thuận lợi cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Như ta đã đề cập ở phần trên, bất cứ hợp đồng nào cũng phải theo nguyên tắc:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức, xã hội
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng
Trang 162.2.2 Chủ thể , đối tượng giao kết hợp đồng thế chấp tài sản
Theo nguyên tắc giao kết hợp đồng thì mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ tư cáchchủ thể đều có quyền tham gia giao kết hợp đồng nếu họ muốn mà không ai cóquyền ngăn cản Chủ thể ở đây có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân khi có đầy
đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đều có thế tham gia quan hệ hợpđồng Chủ thể ở đây bao gồm bên thế chấp và bên nhận thế chấp Tuy nhiên chủ thểcủa quan hệ hợp đồng ở đây còn phụ thuộc vào bản chất của hợp đồng chính - phụ(hay hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp) Nếu như hợp đồng tín dụng và hợpđồng thế chấp có cùng chủ thể, cùng mục đích thì bên vay vốn là bên thế chấp, cònbên cho vay là bên nhận thế chấp Còn trong trường hợp hai hợp đồng này không cócùng chủ thể và mục đích thì khi đó bên thế chấp là bên thứ ba, không phải là bênvay, còn bên cho vay vẫn là bên nhận thế chấp Khi đó thì có hai hợp đồng là hợpđồng tín dụng giữa ngân hàng và bên vay, hợp đồng thế chấp giữa bên thế chấp vàngân hàng
Đối tượng giao kết hợp đồng thế chấp ở đây là tài sản Như ta đã đề cập ở trên,tài sản có thể là bất động sản, động sản, quyền sử dụng đất hay tài sản hình thànhtrong tương lai
2.2.3 Hình thức, nội dung của Hợp đồng thế chấp tài sản
2.2.3.1 Hình thức của Hợp đồng thế chấp tài sản
Theo điều 343 Bộ luật Dân sự 2005 thì “Việc thế chấp tài sản phải được lập
thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký”.
Pháp luật quy định cả hai hình thức trên vì tài sản tồn tại rất đa dạng và phongphú Đối với những tài sản giá trị nhỏ, hay đơn giản thì việc thế chấp tài sản có thểghi vào hợp đồng chính Còn đối với những tài sản có giá trị lớn, hay phải đăng kýchứng thực quyền sở hữu thì việc thế chấp được lập thành văn bản riêng Ví dụ nhưcác trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định tại điều 12 - Nghịđịnh 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm:
Trang 172.2.3.2 Nội dung của Hợp đồng thế chấp tài sản
Theo quy định chung về nội dung của hợp đồng dân sự Một hợp đồng thếchấp cũng bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc khôngđược làm;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
2.2.4.1 Đề nghị giao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu
sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể
Đề nghị giao kết hợp đồng có thể xuất phát từ ý muốn của khách hàng muốn dùngtài sản của mình để thế chấp đảm bảo thực hiện việc trả nợ vốn vay từ ngân hàng,hoặc cũng có thể do ngân hàng yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản để thực hiệnnghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng
2.2.4.2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn
bộ nội dung của đề nghị
Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tài sản được đem ra thế chấp xem tài sản đó
có đủ điều kiện để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng với ngân hàngkhông Hoặc thẩm định xem liệu với tài sản đó thì khách hàng có thể vay khoản tiền
là bao nhiêu
2.2.5 Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng thế chấp có hiệu lực khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực và khi hợpđồng thế chấp tuân thủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về chủ thể, hìnhthức, nội dung…
Trang 18Hiệu lực của hợp đồng thế chấp được xác định theo hiệu lực của giao dịch bảo đảm.Theo Điều 10 Nghị định 163/2006/NĐ-CP thì hiệu lực của giao dịch bảo đảm đượcquy định như sau:
Giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giaokết, trừ các trường hợp sau đây:
- Các bên có thoả thuận khác;
- Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhậncầm cố;
- Việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừngsản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thếchấp;
- Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thựctrong trường hợp pháp luật có quy định
Thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba là khi:
“Giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba kể từ thời điểm đăng
ký Thời điểm đăng ký được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm”(khoản 1 Điều 11 Nghị định 163/2006/NĐ-CP )
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hợp đồng nói chung có hiệu lực khi
có đầy đủ các điều kiện:
- Người tham gia quan hệ hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,không trái đạo đức xã hội;
- Người tham gia giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện;
2.2.6 Chấm dứt hợp đồng thế chấp.
Hợp đồng thế chấp chấm dứt trong các điều kiện sau:
- Hợp đồng đã được hoàn thành;
- Theo thỏa thuận của các bên;
- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt màhợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;
- Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
- Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn
và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại.Chấm dứt thế chấp tài sản trong các trường hợp sau:
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;
Trang 19- Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảođảm khác;
2.3.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng
Thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại,thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho cácbên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi íchhợp pháp của người khác
2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên
2.3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
Bộ luật Dân sự 2005 đã quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của bên thếchấp tại Điều 348 và 349 Theo đó thì bên thế chấp có các quyền sau đây:
- Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợphoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận;
- Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyểntrong quá trình sản xuất, kinh doanh;
- Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luânchuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý;
- Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ khi nghĩa vụ được bảo đảmbằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác
Nghĩa vụ của bên thế chấp bao gồm các nghĩa vụ sau:
- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;
Trang 20- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khaithác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp cónguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
- Thông báo cho bên nhận thế chấp về quyền của người thứ ba đối với tài sảnthế chấp, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyềnhủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng
và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp;
- Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác
2.3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
Bên nhận thế chấp có các quyền quy định tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2005,
đó là các quyền:
- Được xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp nhưng không được cản trởhoặc gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp;
- Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;
- Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giátrị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tàisản do việc khai thác, sử dụng
- Giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trường hợp nhận thếchấp bằng tài sản hình thành trong tương lai;
- Được yêu cầu xử lý tài sản thế chấp và được ưu tiên thanh toán
Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp được quy định như sau:
- Trong trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ về tài sảnthế chấp thì khi chấm dứt phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp;
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xóa dăng
kí trong các trường hợp hủy bỏ việc thế chấp tài sản, chấm dứt thế chấp tài sản
2.3.3 Thời hạn thực hiện hợp đồng thế chấp.
Theo điều 344 Bộ luật Dân sự 2005 thì các bên thỏa thuận về thời hạn thế chấptài sản; nếu không có thỏa thuận thì việc thế chấp có thời hạn cho đến khi chấm dứtnghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp
2.3.4 Trách nhiệm pháp lý đối với hợp đồng thế chấp.
Về nguyên tắc, mọi hành vi vi phạm hợp đồng thế chấp đều phải chịu tráchnhiệm pháp lý, dù rằng mức độ, tính chất và loại trách nhiệm pháp lý có thể khácnhau, tùy thuộc vào hậu quả xảy ra bởi hành vi đó như thế nào
Trang 21Pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý cụ thể đối với hợp đồng thếchấp tuy nhiên trong hợp đồng thông thường các bên thỏa thuận với nhau về tráchnhiệm do vi phạm hợp đồng hay phạt vi pham hợp đồng Vi phạm hợp đồng tíndụng nói chung (hay hợp đồng thế chấp nói riêng) là hành vi của một bên hoặc cảhai bên tham gia hợp đồng, cố ý hoặc vô ý làm trái các điều khoản đã cam kết tronghợp đồng Về phương diện lý thuyết, một hành vi được coi là vi phạm hợp đồng khihành vi đó thỏa mãn các điều kiện sau:
- Người thực hiện hành vi phải là các bên tham gia hợp đồng tín dụng (baogồm bên cho vay và bên vay);
- Trái với các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Bên thực hiện hành vi có một lỗi xác định là cố ý hoặc vô ý
- Hành vi đó xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên đối ước, hoặcxâm hại tới các lợi ích khác như: lợi ích chung của toàn xã hội, lợi ích của các tổchức và cá nhân khác nhau
Có hai loại trách nhiệm pháp lý thông thường đó là: Trách nhiệm nộp phạt viphạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Đối với hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm thì \:
- Mức phạt vi phạm do các bên tự thỏa thuận;
- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiềnphạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm vàvừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thỏa thuận trước về mức bồi thườngthiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại
- Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại thì bên
vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm
Đối với loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng chỉ áp dụngkhi bên bị vi phạm chứng minh được rằng bên vi phạm đã gây ra một thiệt hại vậtchất thực tế và xác định cho mình do hành vi có lỗi của họ trong khi thực hiện hợpđồng tín dụng Về nguyên tắc, số tiền bồi thường thiệt hại có thể được xác định bởi
ý chí của bên tham gia hợp đồng (qua thương lượng, hòa giải) hoặc bởi một phánquyết đã có hiệu lực của cơ quan tài phán có thẩm quyền
2.3.5 Chế độ pháp lý giải quyết tranh chấp về hợp đồng thé chấp
Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng (hay hợp đồng thế chấp) được hiểu
là tình trạng pháp lý của quan hệ hợp đồng, trong đó các bên biểu hiện sự xung đột
Trang 22hay bất đồng ý chí với nhau về những quyền và nghĩa vụ hoặc lợi ích phát sinh từhợp đồng tín dụng nói chung (hay hợp đồng thế chấp nói riêng).
Hiện nay, pháp luật quy định có các hình thức giải quyết tranh chấp trong quan
+ Giải quyết bằng Tòa án
Khi mà các biện pháp thương lượng, hòa giải không đem lại kết quả như mongmuốn thì các bên có thể khởi kiện ra tòa án Đây là giải pháp cuối cùng để phânđịnh quyền lợi giữa các bên
Thời hiệu khởi kiện theo như quy định tại Điều 427 Bộ luật Dân sự 2005 thì
“Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là hai năm,
kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm.
Trang 23Kết luận chương 1
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt độngcho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế Hoạt động cho vay củangân hàng đóng vai trò rất lớn để đảm bảo nhu cầu về sản xuất kinh doanh và đờisống Vì nó quan trọng như vậy nên vấn đề bảo đảm an toàn cho hoạt động cho vayđược đặt lên hàng đầu Pháp luật Việt Nam đã quy định rất nhiều biện pháp nhằmgiảm thiểu tối đa những rủi ro trong hoạt động tín dụng và cũng nhờ đó mà nângcao hiệu quả quản lý của nhà nước Thế chấp tài sản cũng là một trong các biệnpháp được sử dụng phổ biến để đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ củangười đi vay với ngân hàng cho vay cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của cácbên Trên đây là những vấn đề pháp lý cơ bản về biện pháp thế chấp trong hợp đồngtín dụng, bao gồm các quy định pháp luật liên quan đến giao kết hợp đồng thế chấp,thực hiện hợp đồng thế chấp, chấm dứt hợp đồng thế chấp…
Trang 24Chương II:
THỰC TIỄN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
CHƯƠNG DƯƠNG- NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG.
I Khái quát về Chi nhánh Chương Dương.
1 Giới thiệu về Ngân hàng Công thương.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietin Bank) được thành lập năm 1988sau khi tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nước Kể từ đó đến nay, Vietin Bank đã giữmột vị trí vô cùng quan trọng trong ngành ngân hàng ở nước ta Hiện nay Ngânhàng Công thương Việt Nam đã có hệ thống mạng lưới trải rộng với 3 Sở Giaodịch, 141 Chi nhánh và 700 điểm/phòng giao dịch Vietin Bank còn có 4 Công tyhạch toán độc lập là Công ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán,Công ty quản lý nợ và cho thuê tài sản Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sựnghiệp là Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung tâm thẻ, Trường đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực Ngoài ra thì Vietin bank còn tham gia sáng lập và là đối táccủa Ngán hàng INDOVINA, và có quan hệ với khoảng 850 đại lý ngân hàng trêntoàn thế giới Vietin Bank rất vinh dự được là ngân hàng đầu tiên của Việt Namnhận chứng chỉ ISO 9001:2000
Hình 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Công thương
Trang 25Hình 2: Hệ thống tổ chức Ngân hàng công thương
1.2 Các hoạt động chính của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Vietin Bank có các hoạt động chính đó là: hoạt động huy động vốn; cho vay,đầu tư; bảo lãnh; thanh toán và tài trợ thương mại; ngân quỹ; thẻ và ngân hàng điệntử; và các hoạt động khác
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Cho vay, đầu tư:
+ Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốndài
+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
Trang 26+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng
+ Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế
+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
- Bảo lãnh:
Bảo lãnh ( tái bảo lãnh ) trong nước, quốc tế; bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng; bảo lãnh thanh toán
- Thanh toán và tài trợ thương mại:
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng nhập khẩu
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) vànhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
+ Chi trả Kiều hối…
- Ngân quỹ:
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu…)
+ Thu, chi hộ tiền mặt VND và ngoại tệ
+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằngphát minh sáng chế
- Thẻ và ngân hàng điện tử:
+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…)
+ Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
- Các hoạt động khác như là:
+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
+ Tư vấn đầu tư và tài chính
+ Cho thuê tài chính
Trang 27+ Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
+ Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản
+ Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các
nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn
chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
+ Phát triển nguồn nhân lực
+ Phát triển công nghệ
+ Phát triển kênh phân phối
2 Chi nhánh Chương Dương- Ngân hàng Công thương
Hình 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Chương Dương
2.1 Các phòng ban:
2.1.1 Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các doanh nghiệp lớn để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực
Ngân hàng Công thương- Chi nhánhChương Dương
Phòng quản lý rủi ro.
Phòng
kế toán.
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu.
Phòng tổ chức hành chính.
Phòng hành chính tổng
hợp.
Phòng tiền tệ kho quỹ
Trang 28với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng công thương Việt Nam(NHCTVN ) Ngoài ra, phòng còn có chức năng trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giớithiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp.
2.1.3 Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro là nơi có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh vềcông tác quản lý rủi ro của chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục chovay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm địnhhoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Ngoài ra,phòng còn thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt độngngân hàng theo chỉ đạo của NHCTVN
2.1.4 Phòng kế toán
Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tài chính, kế toán để quản lý vàkiểm soát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản, vật tư, thu nhập,chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Thực hiện kinh doanh các dịch vụ ngân hàng, chuyển tiền và thanh toántrong nước
Xác định chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, lập quyết toán thu chi tài chính
Chấp hành các quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ, thực hiện cáckhoản nộp NSNN theo quy định
2.1.5 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhậpkhẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCTVN
2.1.6 Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quyđịnh của NHCTVN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt độngkinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
Trang 292.1.7 Phòng hành chính tổng hợp
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến
kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
2.1.8 Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng quản lý kho quỹ là phòng có nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản
lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCTVN Ứng và thu tiền cho cácquỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi cho các doanh nghiệp
có thu, chi tiền mặt lớn
2.2 Tình hình hoạt động tài chính của Chi nhánh Chương Dương- Ngân hàng Công thương đến năm 2009 và phương hướng kinh doanh trong năm 2010.
Hình 4 Bảng cân đối kế toán năm 2009
Việt Nam đồng Ngoại tệ (quy đổi Vnđ)Tài
sản có
A/Dự trữ và thanh toán 479,737,000 48,914,122
B/Đầu tư và cho vay 27,653,220,000 12,633,665,362
1 và 03 phòng giao dịch loại 2 Nâng tổng số phòng và điểm giao dịch của toàn Chinhánh lên 04 Phòng giao dịch loại 1, 03 Phòng giao dịch loại 2 và 07 Điểm giaodịch Các phòng các điểm sau thành lập đều thu hút đuợc lượng khách hàng rất tốtvới nhiều sản phẩn dịch vụ
2.2.2 Đầu tư và cho vay
Trang 30Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2009 đạt 2.985 tỷ đồng, giảm 84 tỷ đồng sovới năm 2008, bằng 97,2% bằng 106% so với kế hoạch NHCT Việt nam giao
Thực hiện nghiêm túc chỉ tiêu dư nợ NHCT Việt Nam giao, Chi nhánh tậptrung tăng trưởng dư nợ, nhưng chú trọng vào chất lượng tín dụng và xử lý nợ tồnđọng Năm 2009 dư nợ bình quân đạt 2.865 tỷ đồng, đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạchđược giao đồng thời tổng số vốn cho vay luôn nằm trong tầm quản lý và kiểm soátcủa Chi nhánh
Cơ cấu dư nợ đã có chuyển dịch tích cực, năm 2009 là năm thành công tronghoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng được đảm bảo thể hiện ở chỉ tiêu:
- Nợ xấu = 0, nợ nhóm 2 so với cuối năm 2008 đã giảm từ 29 tỷ đồng của năm 2008xuống còn 16,8 tỷ đồng, thấp hơn so với kế hoạch 21,5 tỷ đồng do NHCT VN giao
- Tỷ lệ nợ tồn đọng và nợ nhóm 3,4,5: 0%
- Tỷ lệ cho vay không có tài sản đảm bảo: 37%, giảm 3% so với so năm 2008.Trong năm 2009 một mặt vừa làm tốt công tác thẩm định và rà soát các khoảnvay đúng nguyên tắc, quy trình, quy chế, mặt khác Chi nhánh luôn tích cực và cónhiều biện pháp quyết liệt trong việc thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ
đã xử lý rủi ro, cụ thể:
- Giảm nợ nhóm 2 từ 28,9 tỷ đồng xuống còn 16,8 tỷ đồng, mức giảm12,1 tỷ đồng
- Thu hồi nợ đã được xử lý rủi ro ngoại bảng là: 28,2 tỷ đồng
Trong công tác tín dụng, chi nhánh luôn bám sát và nghiêm túc thực hiệnnhững chỉ đạo sát sao của NHCT VN về lãi suất cho vay, phí khoản vay đảm bảothực hiện đúng chính sách tiền tệ của NHNN và đảm bảo được hiệu quả kinh doanhcủa chi nhánh
2.2.3 Các sản phẩm dịch vụ.
*Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
- Mua bán đồng USD: 204,2 triệu USD, tăng 111,6 triệu USD, mức tăng120,5% so năm 2008
- Mua bán đồng JPY: 734,2 triệu JPY, bằng 78% so năm 2008
- Mua bán đồng EUR: 63,6 triệu EUR, tăng 61,9 triệu EUR so với năm 2008,mức tăng 3.641%
Ngoài việc đáp ứng ngoại tệ phục vụ hoạt động thanh toán XNK của cáckhách hàng, Chi nhánh còn kinh doanh một số loại ngoại tệ khác như Frăng Thuỵ
Sỹ, Bảng Anh, Dollar Úc
Trang 31*Nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
- Phát hành 415 L/C với trị giá 58,5 triệu USD bằng 60,8% so năm 2008
- Thanh toán 104 bộ chứng từ nhờ thu nhập khẩu, trị giá 2,713 triệu USD bằng123,8% so năm 2008
- Thanh toán 113 L/C xuất khẩu với trị giá 8,876 triệu USD bằng 816,5% sonăm 2008
- Thanh toán 112 bộ chứng từ nhờ thu xuất khẩu khẩu, trị giá 3,775 triệu USDbằng 301,3% so năm 2008
Năm 2009, Chi nhánh đã mở được 360 tài khoản Trong đó, tài khoản mở chocác doanh nghiệp là 37, mở cho cá nhân là 67, mở tài khoản tiết kiệm là 267
2.2.5 Công tác kế toán tài chính
Chi nhánh luôn chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán thống kê, đảm bảo tínhtrung thực, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ Nghiệp vụ kế toán được thực hiệntốt, các giao dịch được xử lý chính xác, nhanh chóng, an toàn không để xảy ra saisót, nhầm lẫn đảm bảo tính bảo mật cao
Về công tác quản lý tài chính, trên cơ sở kế hoạch NHCT Việt Nam giao, Chinhánh đã xây dựng kế hoạch tài chính cả năm, tiết kiệm, minh bạch, kiểm soát chặtchẽ các khoản thu, chi bảo đảm theo đúng quy chế, chế độ tài chính, tiết kiệm trongchi tiêu nhưng vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh Tính toán đầy đủ kịp thời cáckhoản thuế, lợi nhuận, thực hiện chi trả tiền lương, nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xãhội, trích dự phòng rủi ro, bảo hiểm tiền gửi đúng chế độ
2.2.6 Công tác tiền tệ kho quỹ
- Tổng thu, chi tiền mặt VND đạt 10.985 tỷ đồng, tăng 218% so với năm 2008
Trang 32- Tổng thu tiền mặt ngoại tệ: 37.096 ngàn USD, tăng 16,6% so với năm 2008
- Số bàn thu đổi ngoại tệ :18 bàn
- Số ngoại tệ thu đổi trong năm : 2.248 ngàn USD
Năm 2009, bộ phận tiền tệ kho quỹ với phong cách phục vụ khách hàng niềm
nở, thái độ nhiệt tình chu đáo đã để lại cho khách hàng nhiều ấn tượng Chấp hànhnghiêm chỉnh các quy trình thu chi tiền mặt đảm bảo thu nhanh, thu đủ, chính xác.Công tác điều hoà tiền mặt cũng luôn được chú trọng, đảm bảo đúng mức tồn quỹtiền mặt VND và ngoại tệ, nhưng vẫn đáp ứng khả năng chi trả kịp thời cho kháchhàng mà không để đọng vốn
Phát huy phẩm chất cần kiệm liêm khiết của người cán bộ kho quỹ một ngânhàng có uy tín trên địa bàn, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Trongnăm 2009, Chi nhánh đã trả lại tổng số 209 món tiền thừa cho khách hàng với sốtiền trả lại là 241 triệu đồng Trong đó, tiêu biểu là đồng chí Lý Kim Oanh đã trả lại
1 món giá trị 100 triệu đồng cho Công ty Hoàng Mai, đồng chí Phạm Thị Hương trảlại 15 triệu đồng cho khách hàng
2.2.7 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và xem xét khiếu nại, khiếu tố
Năm 2009, bộ phận kiểm tra đã thực hiện kiểm soát toàn diện trên các mặt:
- Nghiệp vụ tín dụng và bảo lãnh: số lượng hợp đồng kiêm giấy nhận nợđược kiểm tra là 196 món tương đương với số tiền 1.137tỷ đồng
- Nghiệp vụ kế toán và tài chính: số lượng hồ sơ mở tài khoản đã kiểm tra là
85 hồ sơ, số lượng chứng từ thu phí đã kiểm tra 1.250 món, số lượng chứng từ kếtoán đã kiểm tra: 36.870 chứng từ Kiểm tra quy trình thu, chi tại các teller 04 lần,
- Nghiệp vụ kho quỹ: kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, kiểm tra tài sản thế chấp là
13 lần Kiểm tra đột xuất 10 Điểm giao dịch
- Nghiệp vụ nguồn vốn: kiểm tra 3.982 món chứng từ thu – chi VND
- Nghiệp vụ TTQT: kiểm tra 95 L/C nhập, 70 bộ chứng từ chuyển tiền ngoại
tệ, kiểm tra 129 món mua và bán ngoại tệ
- Kiểm tra nghiệp vụ thẻ: kiểm tra 33 hồ sơ phát hành thẻ tín dụng quốc tế.Kiểm tra đột xuất 10 máy ATM thuộc Chi nhánh quản lý và 23 máy EDC với tầnsuất mỗi máy 02 lần
Trong năm chi nhánh đã được nhiều Đoàn thanh tra của NHNN TP Hà Nội,Kiểm toán NN, các phòng ban nghiệp vụ của NHCT VN về kiểm tra, đánh giá Kếtquả kiểm tra tại chi nhánh đều được các Đoàn ghi nhận chi nhánh tuân thủ đầy đủ
Trang 33các quy định, quy chế hiện hành, hoạt động kinh doanh phát triển, an toàn, hiệu quả,bền vững.
Năm 2009, do làm tốt công tác công khai dân chủ sâu rộng, chăm lo quyền lợihợp pháp chính đáng của CBCNV cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo không khí vui tươilành mạnh trong cơ quan, việc triển khai thực hiện các chủ trương đường lối chính sáchcủa Đảng, pháp luật của nhà nước đến rộng rãi CBCNV nên trong năm qua không cóđơn thư khiếu tố, không có cán bộ nào vi phạm quy định, vi phạm pháp luật
2.2.8 Công tác tổ chức hành chính
*Công tác cán bộ
Chi nhánh đã làm đầy đủ thủ tục và quy trình bổ nhiệm cán bộ, kết quả đã bổnhiệm được 01 đồng chí trưởng phòng, 10 đ/c phó phòng Các đ/c sau khi được bộnhiệm đã phát huy tốt năng lực, hoàn thành nhiệm vụ được giao
*Công tác đào tạo
Để đáp ứng yêu cầu của các mặt nghiệp vụ ngân hàng trong khi đát nướctrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng pháttriển, an toàn, hiệu quả, bổ sung kịp thời kiến thức và nâng cao trình độ cho cán bộ,Ban lãnh đạo Chi nhánh luôn quan tâm đến công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũcán bộ về cả trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, cụ thể:
- Tổ chức 02 lớp học nghiệp vụ cho cán bộ với 364 lượt người tham dự
- Cử cán bộ tham gia 26 lớp đào tạo do NHCT Việt Nam mở với 123 lượtngười tham gia
- Tiếp nhận và hướng dẫn sinh viên các trường thực tập: 32 lượt
- Cử 01 đồng chí đi học cao học
*Công tác quản lý lao động tiền lương
Việc triển khai hệ thống lương mới gắn thu nhập với trách nhiệm, năng lựccủa từng cán bộ đã thực sự tạo động lực cho người lao động,
*Công tác thi đua khen thưởng
Hưởng ứng các phong trào thi đua của NHCT Việt Nam, Công đoàn NHNN,nhằm động viên CBCNV trong Chi nhánh hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn,công tác thi đua khen thưởng của Chi nhánh luôn được sự quan tâm của Ban lãnhđạo và toàn thể CBCNV trong cơ quan
Chi nhánh đã phát động phong trào thi đua lập thành tích xuất sắc tại các mặthoạt động kinh doanh trong CBCNV chào mừng các ngày lễ lớn trong năm Ngay