1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới tại BIDV Hoàn Kiếm

85 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét của cán bộ Ngân Hàng : - Công ty Phát triển Đại Dương tuy chưa được thành lập chưa lâu , nhưng đã thực hiện những dự án với tổng mức đầu tư đáng kể , tuy nhiên việc thực hiện c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài Chuyên đề Tốt nghiệp này là công trình do em tự nghiêncứu dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Từ Quang Phương cùng với sự giúp đỡ của cácanh chị tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm

Trong quá trình thực hiện, em có tham khảo một số tài liệu, luận văn tốtnghiệp và các sách báo có liên quan nhưng không hề sao chép từ bất kỳ một chuyênđề hay luận văn nào Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và mọi hình thứckỷ luật của Nhà trường

Sinh viên thực hiện

Trần Tố Uyên

Trang 2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hoàn Kiếm 2

Trang 3

Trong hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, thẩm địnhdự án là nghiệp vụ nền tảng, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi

ro Xu thế toàn cầu hóa cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổchức Thương mại Thế giới đã mở ra nhiều cơ hội cho toàn bộ nền kinh tế nóichung, hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng Chúng ta từng bước thực hiệncam kết mở cửa, các ngân hàng thương mại nước ngoài với tiềm lực tài chính vàlịch sử lâu đời sẽ vào hoạt động tại Việt Nam, đặt ngân hàng trong nước vào môitrường cạnh tranh khốc liệt hơn, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ,nguy cơ rủi ro đối với các đề xuất vay vốn cũng vì thế mà tăng lên Đánh giá rủi rotrong thẩm định dự án vay vốn đã và đang trở thành một hoạt động không thể thiếutrong công cuộc quản lý của ngân hàng thương mại

Là một Chi nhánh mới thành lập, ngay từ những ngày đầu hoạt động, côngtác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại BIDV Hoàn Kiếm được ban lãnh đạocùng các cán bộ Chi nhánh quan tâm thực hiện, đã đạt được những kết quả nhấtđịnh, góp phần vào sự phát triển Chi nhánh, tuy nhiên vẫn có những hạn chế cầnkhắc phục để hoàn thiện và phát huy hiệu quả hơn nữa Trước thực tế đó, em đãchọn đề tài: “Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mớitại BIDV Hoàn Kiếm” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, qua việc nghiên cứu tìmhiểu thực trạng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới tạiBIDV Hoàn Kiếm, đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác này

Kết cấu chuyên đề gồm 2 chương

Chương I Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới tại BIDV chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương II Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới vay vốn tại chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm

Trang 4

CHƯƠNG I:

THỰC TRẠNG CỤNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI TẠI BIDV CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

1.1.Giới thiệu về chi nhánh Hoàn Kiếm

1.1.1.Quá trình hình thành phát triển

Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngânhàng thương mại lớn nhất và lâu đời nhất ở Việt Nam Qua 55 năm xây dựng vàtrưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những thànhtựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngành Ngân hàng thực hiện chínhsách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lậpngày 26-4-1957 theo Nghị Định số 177/TTG của Thủ tướng Chính phủ - được thànhlập trực thuộc bộ tài chính Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng là thực hiện cấp phát,quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế,

xã hội Đến ngày 26/4/1981 ngân hàng được đổi tên thành ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Việt Nam với nhiệm vụ chủ yếu là: cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước Đếnngày 14/11/1990, Hội đồng bộ trưởng đã ký quyết định số 401 - CP về việc chuyểnngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam nhiệm vụ cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước, huy độngcác nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển, kinh doanh tiền tệ tíndụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp đầu tư phát triển

− Tên đầy đủ là: Ngân hàng Đầu Tư và phát triển Việt Nam (viết tắt: BIDV)

− Tên giao dịch quốc tế: Bank for investment and Development of Viet Nam

− Trụ sở chính: BIDV Tower - tại 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà nội

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Hoàn Kiếm.

Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 27/5/2010,

Chủ tịch HĐQT BIDV đã ký quyết định số 469/QĐ-HĐQT về việc mở chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hoàn Kiếm trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2010

Trang 5

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hoàn Kiếm đặt trụ sở chính tại số

194 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Đây là chi nhánh thứ 109 của hệ thống BIDV và là chi nhánh thứ 20 của BIDV trên địa bàn Hà Nội

Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm ra đời trên cơ sở nâng cấp từ Phòng giao dịch 1 vàphòng Giao dịch 3 của Chi nhánh Sở Giao dịch I với quy mô tổng tài sản 2.000 tỷđồng, dư nợ tín dụng 675 tỷ đồng và số cán bộ ban đầu là 106 người

Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm hoạt động theo mô hình chi nhánh hỗn hợp vớinhiệm vụ trọng tâm là thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ cung cấp sản phẩmdịch vụ ngân hàng đa năng và tiện ích cao cho khách hàng trên nền tảng công nghệhiện đại nhằm góp phần nâng cao năng lực tài chính, quản lý, công nghệ và trình độcán bộ trong hệ thống

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hoàn Kiếm có chức năng, nhiệm vụthực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theoLuật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển Việt Nam, theo Quy chế tổ chức hoạt động của Chi nhánh và theo uỷquyền của Tổng Giám đốc NHĐT&PTVN

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hoàn Kiếm

Theo cách phân chia tổ chức thành các bộ phận, BIDV Hoàn Kiếm được tổchức theo cơ cấu chức năng, gồm: 10phòng/tổ và một quỹ tiết kiệm, thực hiện cácchức năng nhiệm vụ cụ thể, có mối liên hệ chặt chẽ, hợp tác với nhau trong việchướng tới thực hiện mục tiêu chung của toàn chi nhánh và của cả hệ thốngNHĐT&PT

Đứng đầu mỗi phòng/tổ là các trưởng phòng/tổ trưởng, có trách nhiệm quản

lý trực tiếp trong lĩnh vực mình phụ trách, đồng thời tham mưu, đề xuất ý kiến lênBan Giám đốc các chính sách, biện pháp cho hoạt động của bộ phận mình

Trang 6

Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Hoàn Kiếm

1.1.3 Các hoạt động của Chi nhánh

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (theo số liệu Bảng 1)

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hoàn Kiếm mới được thành lập vào đầutháng 7 năm 2010 với tổng tài sản khá cao , đạt hơn 4000 tỷ đồng vào năm 2011 , tănggần gấp đôi so với năm 2010 , hiện là số tài sản so với một chi nhánh ngân hàng “ trẻ “.Với hơn 100 cán bộ Ngân Hàng , chi nhánh luôn hoạt động nghiêm túc với mức lợi nhuận

ở mức cao, tăng trưởng ở mức cao , hơn 100% của năm 2011 so với 5 tháng cuối năm củanăm 2010 Tuy chỉ có gần hai năm đi vào hoạt động , nhưng chi nhánh đã cho thấy một kếtquả kinh doanh ổn định, nhưng chưa đủ bứt phá

Trang 7

Qua quá trình phấn đấu và làm việc nghiêm túc của cán bộ công nhân viên ,Ngân hàng BIDV Hoàn Kiếm chỉ qua 2 năm thành lập đã vươn lên là chi nhánh loại

1 của hệ thông Ngân Hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

1.1.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn

Quy mô vốn huy động (Theo số liệu bảng 2 )

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn chi nhánh NHĐT&PT Hoàn Kiếm đã và đang tìm những hướng đi mới, giải pháp huy động mớicũng như giành nguồn lực cho công tác huy động vốn Hướng đi đúng đắn thêm sựchỉ đạo của Ban lãnh đạo và sự năng động nhậy bén, tận tụy với công việc của độingũ cán bộ đã giúp chi nhánh NH ĐT&PT Hoàn Kiếm đạt được những thành quả rõrệt trong công tác huy động vốn.Tuy mới thành lập được hai năm , nhưng Chi nhánh

NH ĐT&PT Hoàn Kiếm có quy mô huy động vốn đạt ở mức khá cao của BIDV Từbảng số liệu ta có thể thấy quy mô vốn huy động của chi nhánh lên tới hàng nghìntỷ đồng, điều này thể hiện khả năng tự chủ trong kinh doanh của chi nhánh

Cơ cấu vốn huy động

Có được nguồn vốn huy động lớn và tăng nhanh qua các năm là do chi nhánh

NH ĐT&PT Hoàn Kiếm đã thực hiện đa dạng hóa hình thức huy động vốn, áp dụngchính sách lãi suất nhạy bén, phương thức trả lãi linh hoạt Ta có bảng số liệu nhưsau

 Theo nguồn huy động: chi nhánh NH ĐT&PT Hoàn Kiếm nằm trong địabàn khu trung tâm thành phố Hà Nội, nên ngay từ khi mới thành lập , chi nhánh đãthu hút được sư quan tâm của đông đảo dân chúng, thể hiện ở tỷ trọng tiền gửi từdân cư ở mức cao vào năm 2010 , 63.5%, nhưng tỷ trọng tiền gửi từ tổ chức lại ởmức thấp Đến năm 2011, chi nhánh đần đi vào ổn định với sự cân bằng và tăngthêm đáng kể tiền gửi từ phía các tổ chức ,bởi sự hợp tác bền vững của chi nhánhvới các tổ chức kinh tế lớn , các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo sự cân bằng trongnguồn huy động vốn

 Theo kỳ hạn: Huy động vốn ngắn theo kỳ hạn và không kỳ hạn đều tăngqua các năm nhưng huy động vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so vớihuy động vốn không kỳ hạn tạo sự chênh lệch tỷ trọng đáng kể Điều này là hệ quảcủa việc chạy đua lãi suất của toàn hệ thống ngân hàng mấy năm gần đây mặc chonhững chỉ đạo của ngân hàng Nhà nước về mức lãi trần khiến cho lãi suất tiết kiệmngắn hạn ở mức cao, hấp dẫn người gửi Tiền gửi ngắn hạn không những đáp ứngđược nhu cầu kinh doanh ngắn hạn của Chi nhánh mà còn có sự chuyển hoán kỳ hạn

Trang 8

để đầu tư, cho vay dài hạn, giúp Chi nhánh giảm bớt gánh nặng về vốn trung và dàihạn.

Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh NH ĐT&PT Hoàn Kiếm

Quy mô vốn cho vay

Song song với công tác huy động vốn công tác sử dụng vốn sao cho có hiệuquả cao nhất luôn được chi nhánh NH ĐT&PT Hoàn Kiếm quan tâm, chú trọng.Trong tình hình lãi suất cho vay của toàn bộ hệ thống ngân hàng tăng cao khiến cácdoanh nghiệp hạn chế vay vốn, Chi nhánh NH ĐT&PT Hoàn Kiếm cũng theo đó bịgiảm tốc độ tăng trưởng tín dụng Tuy nhiên con số tuyệt đối thì vẫn rất cao

(theo số liệu Bảng 3)

Tình hình đầu tư vốn vào các hoạt động cho vay

Với chính sách tín dụng rõ ràng, hệ thống văn bản hướng dẫn về quy trình tíndụng cụ thể, cơ cấu dư nợ của chi nhánh ngày càng hợp lý

Cho vay theo kỳ hạn: Các nguồn vốn cho vay ngắn hạn có hệ số an toàn cao.Vì vậy, cho vay ngắn hạn càng lớn thì mức độ rủi ro càng thấp Theo quan điểm nàychi nhánh NH ĐT&PT Hoàn Kiếm giữ vững tỷ trọng cho vay ngắn hạn ở mứckhoảng 50% tổng nguồn vốn cho vay tại chi nhánh Tỷ lệ này đảm bảo an toàn tàisản cũng như mức rủi ro cho phép trong hoạt động cho vay của chi nhánh Năm

2011 là xu hướng tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn và giảm nhẹ tỷ trọng cho vaytrung dài hạn Đây là một điều chỉnh hợp lý với nền kinh tế có nhiều biến động khônlường nên cần thận trọng trong vấn đề cho vay trung và dài hạn Cùng với đó chinhánh NH ĐT&PT Hoàn Kiếm cũng thực hiện cho vay theo hình thức đồng tài trợ

để không làm mất cơ hội đầu tư , và có thể phân tán rủi ro với những dự án lớn Chinhánh Hoàn Kiếm cũng đã chú trọng tới công tác thẩm định để có thể chọn lọc, đầu

tư vào những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, những dự án có tính khả thi cao phục

vụ nhu cầu vay vốn trung và dài hạn để đầu tư phát triển của các doanh nghiệp

1.1.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng

Năm 2010, trong điều kiện lãi suất huy động có xu hướng ngày càng tăng vàlãi suất cho vay không tăng theo chính sách của Chính phủ (kiềm chế giảm phát)gây sức ép gia tăng về tín dụng của ngân hàng Sức ép ngày càng cao khi có chínhsách kích cầu và hỗ trợ lãi suất của Chính phủ

Trong hoàn cảnh đó, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã đạt được nhữngthành tích đáng ghi nhận, hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản đã đề ra

Một nguyên nhân khác là nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu là ngắn hạn,cùng với quy định bắt buộc của NHNN về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử

Trang 9

dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với NHTM là 30% (Theo Thông tư số15/2009/TT-NHNN) nên dư nợ tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh cao hơn trung và dài hạn.

Phân loại theo thành phần kinh tế , khách hàng của Chi nhánh được chia rathành 2 khu vực: khu vực quốc doanh và ngoài quốc doanh

Định hướng phát triển của Chi nhánh là tập trung vào nhóm khách hàngngoài quốc doanh, đây là nhóm khách hàng năng động hơn, khả năng cạnh tranhcao hơn trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay Dư nợ của Chi nhánh chủ yếulà cho khu vực ngoài quốc doanh, chiếm 68,09% dư nợ của năm 2010 và tăng lên là76,41% trong năm 2011 và mục tiêu đến năm 2012 con số này tăng lên là 83%

Cơ cấu theo loại tiền vay

Theo loại tiền vay thì dư nợ của Chi nhánh phần lớn là cho vay bằng VNĐ(chiếm khoảng 90% tổng dư nợ) thêm vào đó, Chi nhánh còn cho vay bằng ngoại tệ(USD và EUR) Năm 2010, dư nợ cho vay bằng VNĐ và USD có xu hướng tănglên, dư nợ cho vay bằng EUR giảm xuống

Do khách hàng của Chi nhánh Hoàn Kiếm có thị trường hoạt động chủ yếu lànội địa, tỷ lệ khách hàng có hoạt động xuất nhập khẩu ít Mặt khác, năm 2010 lànăm thị trường ngoại tệ có sự biến động mạnh, diễn biến khó lường nên các DN chủyếu tập trung vay VNĐ

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ khác:

- Hoạt động thanh toán thanh toán quốc tế: Chi nhánh Hoàn Kiếm luôn chútrọng công tác phát triển kinh doanh ngoại hối , thu hút khách hàng nhỏ và vừa làmcông tác xuất nhập khẩu Doanh số hoạt động tiếp tục tăng trưởng , thu phí dịch vụtăng đều qua các năm

- Về hoạt động thanh toán trong nước, BIDV chi nhánh Hoàn Kiếm đã đẩymạnh tập trung phát triển mảng dịch vụ ngân hàng điện tử tạo điều kiện đẩy nhanhtốc độ thanh toán, các giao dịch chuyển tiền đến từ TCTD trong nước được thựchiện ngay trong ngày,nâng cấp hệ thống thanh toán, triển khai dự án hiện đại hóaNgân hàng, chất lượng dịch vụ ngày một nâng cao.Từ năm 2010 đến nay, doanh sốthanh toán trong nước ngày càng tăng lên

- Hoạt động phát triển sản phẩm dịch vụ: Để hiện đại hóa và tăng cường tínhcạnh tranh, những năm qua chi nhánh đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện tốtcác sản phẩm dịch vụ đã có như : Bảo lãnh, thanh toán Quốc tế , đại lý Westernunion , thanh toán điện tử , thẻ ATM, Ngân hàng đầu mối , Ngân hàng phục vụ dựán …

Trang 10

1.2.Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới tại chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm.

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm c ủa các dự án đầu tư xây dựng mới.

1.2.1.1 Khái niệm chung về dự án đầu tư mới

Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhắm tạo ra một tài sản nào đó và vậnhành nó để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào đó của chủ đầu tư trong một khoảngthời gian xác định ở tương lai Dự án Đầu tư xây dựng công trình là hoạt động cóliên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là côngtrình xây dựng để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảngthời gian nhất định nào đó ở tương lai

Nếu phân loại theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định ( công trình ) thì Chi nhánh Hoàn Kiếm chia ra thành các loại dự án:

- Đầu tư xây dựng mới

- Đầu tư xây dựng mở rộng

- Đầu tư cho xây dựng để cải tạo, nâng cấp

- Đầu tư xây dựng lại ( Đầu tư thay thế khi công trình hết niên hạn sử dụng ) Vậy dự án đầu tư xây dựng mới là các dự án đầu tư xây dựng công trình màtheo như cách phân loại của chi nhánh , thì chính là cac dự án xây dựng cơ sở sảnxuất kinh doanh mới hoặc xây dựng lần đầu để phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh thời kì khai khác, vận hành kết quả đầu tư xây dựng

1.2.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng mới

- Xây dựng là một lĩnh vực phức tạp , một ngành chứa đựng nhiều yếu tổ rủi ronhất, chi phí cao và nhiều rủi ro hình thành do những yêu c ầu pháp lý , các vấn đềliên quan đến tài sản ,đất quy hoạch, cấp phép , tuyển dụng lao động , môi trườngquản lý điều hành , hoặc định của nhà nước…

- Xét trên góc độ ngân hàng các dự án đầu tư xây dựng mới thường phải đốidiện với nhiều rủi ro hơn các loại dự án khác bao gồm cả rủi ro về phía khách hàngvà rủi ro phát sinh từ dự án Thứ nhất, thành phần tham gia dự án thường bao gồmnhiều các công ty thành viên tham gia góp vốn ,nên khâu quản lý và đánh giá rủi robao hàm tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của nhiều thành viêntham gia Khi một dự án lớn chịu sự điều hành tổ chức quản lý của nhiều thành viên

sẽ gặp các rủi ro trong bản thân bộ máy điều hành tổ chức quản lý , bố trí lao động ,các mối quan hệ , sự tương tác giữa các thành viên , rủi ro về các đặc trưng điềuphối quản lý xây dựng , thỏa thuận và hợp tác

Trang 11

Thứ hai, đối với bản thân các dự án đầu tư xây dựng mới nói riêng, khâu quản lý rủi

ro càng cần phải chặt chẽ, cẩn thận và chi tiết ,có thể xảy ra các rủi ro lường trướcvà không lường trước : rủi ro về thiên tai , rủi ro về thị trường, rủi ro xây dựng , rủi

ro quản lý ,…vvv

- Các dự án đầu tư xây dựng mới thường có quy mô vốn đầu tư lớn , nguồn huyđộng vốn đầu tư nhiều thành phần, phức tạp.gây khó khăn cho ngân hàng và chủđầu tư trong việc kiểm soát quản lý sử dụng vốn đúng tiến độ và tính hợp pháp củanguồn vốn đầu tư Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro này là do năng lực tài chínhyếu kém và sự chủ quan bội tín của chủ đầu tư Có những chủ đầu tư không theoquy định của pháp luật mà họ tiến hành huy động vốn khi dự án còn nằm trên giấyhoặc huy động vốn để lấy tiền chạy dự án , hoặc khi không đủ năng lực hoặc sửdụng nguồn vốn không đúng dẫn đến dự án dở dang hoặc không tiến hành , gây thấtthoát lãng phí , và nhiều hậu quả khó lường Vì vậy mà công tác đánh giá quản lýrủi ro đòi hỏi cán bộ thực hiện cần có kiến thức về pháp luật ,tỉnh táo nhạy bén thuthập thông tin về năng lực vốn của chủ đầu tư, thường xuyên theo dõi tiến độ gópvốn có hợp lý so với tiến độ thi công dự án hay không

- Các dự án đầu tư xây dựng mới thường có thời gian vay vốn dài ( 5 năm , 10năm ,…) diễn ra trong các điều kiện các yếu tố về tài chính , thị trường , giá cả ,điều kiện tự nhiên biến đổi khó lường, thời gian càng dài thì độ sai lệch của các yếutố đó so với tính toán khác càng cao Lạm phát , tỷ giá hay nhiều yếu tố khác sẽ tácđộng mạnh đến dự án , tạo nên rất nhiều rủi ro đáng kể trong quá trình thẩm định dựán.Tất cả những rủi ro đó đều trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến các chỉ tiêu tínhtoán hiệu quả dự án , từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng Hiện này cácNgân hàng Việt Nam đang áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy để đo lườngtính toán các rủi ro có thể xảy ra bằng cách phân tích những ảnh hưởng của các yếutố có tính bất định (VD : MARR, chi phí , thu nhập, tuổi thọ dự án …) đến độ đohiệu quả kinh tế của các phương án so sánh và khả năng đảo lộn kết luận về cácphương án so sánh, xem xét mức độ “nhạy cảm “ của các kết quả khi có sự thay đổigiá trị của một hay một số tham số đầu vào Ngoài ra thì còn các phương pháp như :phân tích rủi ro theo phương pháp giải tích , phương pháp Monte – Carlo,…

- Các dự án đầu tư xây dựng mới là những dự án sử dụng công nghệ kĩ thuậtcao ,vận hành và xử lý hệ thống đặc biệt theo một quy trình nhất định , có những dựán phải nhập công nghệ nước ngoài ( ví dụ các dự án tại chi nhánh Hoàn Kiếm : dựán xây dựng nhà máy xi măng Fecon; dự án xây dựng nhà máy sản xuất rượu vang

Trang 12

nho vĩnh châu; dự án xây dựng nhà máy sản xuất cửa nhựa siêu tiện ích 3 lớp ;…)tuy nhiên trình độ chung của lao động nước ta là thấp , thiếu kiến thức để vận hànhvà gặp khó khăn khi máy móc thiết bị có sự cố , hoặc quy trình sản xuất sai lệchchất lượng sản phẩm sẽ không cao, các sản phẩm sản xuất ra khó hoặc không cạnhtranh được với hàng nhập khẩu nước ngoài, gây thất bại trong kinh doanh.Như vậy

để đảm bảo dự án mang lại hiệu quả kinh doanh bền vững và lâu dài , hoạt độngquản lý rủi ro phải đi sâu tìm hiểu trình độ lao động và sử dụng lao động của doanhnghiệp , quy trình vận hành bảo trì máy móc thiết bị , chính sách đào tạo, bồi dưỡng

kĩ thuật lao động , để phòng tránh các rủi ro về vận hành bảo trì , năng lực sản xuất ,rủi ro về chất lượng sản phẩm dịch vụ

- Thực trạng thất thoát lãng phí và tiêu cực trong các dự án đầu tư xây dựng nóichung và các dự án đầu tư xây d ựng mới nói riêng là nguyên nhân lớn gây khókhăn trong công tác quản lý rủi ro của các Ngân hàng hiện nay, dẫn đến các dự ándù có nhiều yếu tố khả thi vẫn tiềm tàng vô số rủi ro từ việc lãng phí vốn đầu tư ,gây hiệu quả đầu tư kém , làm giảm chất lượng sản phẩm đầu tư… Sự thất thoátlãng phí xảy ra ở tất cả các khâu , các giai đoạn của quá trình đầu tư , từ chủchương đầu tư , khẩu khảo sát thiết kế , khâu đề bù giải phóng mặt bằng xây dựng ,khẩu triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm , khâu lựa chọn nhà thầu ,khâu thi công và xây lắp công trình ,…Vì thế mà công tác quản lý rủi ro ngay từđầu phải phân tích để làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm của các tổ chức cá nhântham gia vào quá trình thực hiện dự án , xem xét trách nhiệm, đánh giá năng lực tổchức lãnh đạo , trình độ chuyên môn của các nhà thầu xây lắp , cung cấp thiết bị vật

tư , các nhà thầu quản lý tư vấn, tăng cường hơn các công tác kiểm tra thực hiện dựán , kiến nghị và kết luận đối với doanh nghiệp nhà đầu tư , để tăng tính đảm bảovay vốn của ngân hàng …Thực tế đối với các dự án đầu tư xây dựng mới quy môlớn các cán bộ quản lý rủi ro từ phía ngân hàng cũng không thể lường trước hếtđược mọi rủi ro thất thoát lãng phí của các dự án do hạn chế về chuyên môn cũngnhư kiến thức lớn về lĩnh vực xây dựng,khi đó cần thuê thêm các chuyên gia phântích tài chính , các công ty kiểm toán xây dựng hỗ trợ cho công tác đánh giá và quản

lý rủi ro

- Thực tế cho thấy có rất nhiều dự án đầu tư xây dựng mới vay vốn tại ngân hànglà các dự án bất động sản , kinh doanh xây dựng nhà ở , cho thuê văn phòng và báncác căn hộ khu chung cao cấp Bất động sản là một lĩnh vực đầu tư đòi hỏi phải cónguồn vốn trung , dài hạn vững mạnh, một kế hoạch tài chính ổn định Hiện thị

Trang 13

trường bất động sản đang thu hút các nguồn vốn khá đang dạng , quy mô và giá cảluôn có xu hướng tỷ lệ thuận với tốc độ các nguồn vốn đầu tư vào thị trường này.Tuy nhiên , do đặc thù về giá cả ,về thời hạn hoàn vốn , về các nhân tố không bìnhthường trong đầu cơ , trong thay đổi chính sách tài chính, tiền tệ , và sự phát triểncủa nền kinh tế có thể dẫn đến những rủi ro khôn lường Như trong lịch sử vềkinh doanh bất động sản ở nước ta , giại đoạn 2007 đến 2009 thị trường bất độngsản phát triển mạnh mẽ , nhưng những năm 2010 , 2012 thị trường lại ngừng trệcầu về bất động sản suy giảm nghiêm trọng , hay còn gọi là “ đóng băng BĐS”.Như vậy , bộ phận Quản lý rủi ro cần xem xét một câu hỏi lớn đặt ra là tại thờiđiểm dự án đầu tư bất động sản đi vào vận hành khai thác , nhu cầu về bất động sảnnhư thế nào ? có đáp ứng được nhu cầu thị trường hay không? Cầu về thị trường bấtđộng sản như thế nào ? giá cả dự đoán của mỗi sản phẩm bất động sản của chủ đầu

tư có hợp lý hay không? Bộ phận quản lý rủi ro cũng có thể nhận biết rủi ro từ cácdự án bằng cách xem xét năng lực của nhà đầu tư , các nhà thầu tư vấn , giám sát ,nhà thầu xây dựng có liên quan ,

- Với mỗi dự án đầu tư xây dựng mới đều phải chịu sự quy hoạch của địaphương ban ngành các cơ quan chức năng có liên quan tại nơi xây dựng , nên côngtác quản lý rủi ro tham gia xem xét các cơ chế thủ tục pháp lý quy hoạch của vùngđịa phương , và địa phương có khuyến khích lĩnh vực kinh doạnh của dự án haykhông

- Các dự án đầu tư xây dựng mới có quy mô vốn vay lớn nên chủ đầu tư đượcthế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tuy nhiên luật pháp các nước rất dề dặtđối với các giao dịch đảm bảo liên quan đến tài sản hình thành từ vốn vay vì đây làloại tài sản mang tính đặc thù luôn tiềm ẩn quá nhiều rủi ro, ví dụ như tình hình hiệnnay, các ngân hàng đã giao kết hợp đồng đảm bảo tiền vay bằng các căn hộ , nhàliền kề , biệt thự mà các chủ đầu tư dự án đã bán cho bên thế chấp , hầu như các hợpđồng này không đăng ký giao dịch đảm bảo được tại văn phòng đăng ký đất và nhà

Do không đăng ký được giao dịch đảm bảo nên tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho cácngân hàng, toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của cả dự án đầu tưxây dựng có thể đã được chủ đầu tư thế chấp vay vốn hay đã bị ràng buộc bởi mộtgiao dịch nào đó ,nếu tài sản đã thế chấp mà không đăng ký giao dịch đảm bảođược thì không thể biết được tài sản đã thế chấp trước đó hay chưa Trước nhữngkhó khăn như vậy , các cán bộ quản lý rủi ro cần có một hệ thống đầy đủ các quyđịnh cụ thể và chặt chẽ của pháp luật ( tham khảo nghị định 165/1999NĐ-CP ngày

Trang 14

19/11/1999 và nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 ) để hạn chế được cáccách hiểu lệch lạc, giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm sẽ thông suốt ,kiểm soát và giảm thiểu được các rủi ro , đảm bảo được mục đích của giao dịch bảođảm là thu hồi được nợ khi xử lý tài sản

- Xét từ góc độ nhìn nhận của ngân hàng thì có sự phân biệt rõ ràng giữa 2 loạidự án: loại 1 là các dự án đầu tư mở rộng quy mô , nâng cao năng lực sản xuất vàloại 2 là dự án đầu tư xây dựng mới Đối với các dự án loại 1 ngân hàng có thểchấm điểm tín dụng khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ củangân hàng, nếu xem xét lịch sử hoạt động của khách hàng , hoạt động kinh doanhhiện tại là tốt , ngành nghề kinh doanh của khách hàng có triển vọng thì khi đưa raquyết định cho vay dự án đó , ngân hàng sẽ giảm thiểu được rủi ro về phía kháchhàng , tức khả năng doanh nghiệp không có khả năng trả nợ được hạn chế Hơn nữacác dự án loại 1 đầu tư chủ yếu vào phương tiện, máy móc là chính , quay vòng vốnnhanh , không phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vì vậy các kết quả đầu tư pháthuy tác dụng nhanh Tuy nhiên đối với các dự án loại 2 thì công tác thẩm định raquyết định cho vay phức tạp hơn rất nhiều vì hầu hết các dự án xây dựng mới xinvay vốn tại các ngân hàng nói chung là các dự án đầu tiên của doanh nghiệp , cơquan, đoàn thể nên ngân hàng chưa đánh giá được rủi ro về tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Ngân hàng chỉ có thể dựa vào lịch sử hoạt động kinhdoanh , tình hình tài chính của các công ty thành viên tham gia vào dự án đó khi raquyết định cho vay Việc thẩm định gặp nhiều rủi ro do bị chi phối của quá nhiềuyếu tố chủ quan và khách quan, kết quả đầu tư được nhìn nhận ở góc độ vĩ mô vìchưa nhìn thấy ngay được hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi xây dựng

1.2.2.Tổng quan tình hình thẩm định cho vay vốn các dự án đầu tư xây dựng mới

Trong thời gian hơn 2 năm kể từ khi bắt đầu thành lập đến nay hoạt động chovay tại chi nhánh luôn tăng trưởng, tổng quy mô vốn cho vay của chi nhánh tăngqua các năm, các dự án trung và dài hạn xin vay vốn ngân hàng có thể xếp vào 2loại chủ yếu là: dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất và dự ánđầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất kinh doanh Đối với mỗi loại dự án này cóthể xảy ra các loại rủi ro khác nhau Trong đó số lượng các dự án đầu tư xây dựngmới ít hơn số lượng các dự án đầu tư xây dựng mới với quy mô vốn chỉ chiếm 30%

như bảng 4

Năm 2010 chi nhánh mới thành lập nên số lượng dự án và quy mô vốn chovay còn hạn chế là 5 dự án với tổng quy mô vốn 900 tỷ đồng, số lượng dự án cho

Trang 15

vay tăng nhiều trong năm sau, quy mô vốn vay tăng lên đáng kể Có thể thấy sốlượng dự án xin vay bằng số lượng dự án được xét duyệt cho vay qua các năm Hầuhết các dự án xin vay vốn đều được xét duyệt bởi vì ngân hàng có hệ thống sàng lọckhách hàng trước khi xét duyệt hồ sơ vay vốn và quyết định có quan hệ tín dụng vớicác chủ dự án này Tuy nhiên quy mô vốn xét duyệt cho vay không phải luôn bằngđề nghị vay của khách hàng Năm 2010 tổng vốn xin vay là 900 tỷ đồng nhưngđược xét duyệt là 800 tỷ đồng; năm 2011 tổng vốn đề nghị vay là 2000 tỷ đồngnhưng được xét duyệt chỉ là 1780 tỷ đồng Quy mô vốn cho vay nhỏ hơn nhu cầuvay của khách hàng cho thấy ngân hàng rất thận trọng trong hoạt động của mình.Chi nhánh luôn theo những chỉ đạo của Hội sở chính về công tác tín dụng, gắn tăngtrưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn và phát triển các dịch vụ; xácđịnh rõ được ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, cho vay tạo ra cơ cấu hợp lý, vững chắctrong hoạt động.

1.2.3 Các loại rủi ro trong hoạt động thấm định dự án đầu tư xây dựng mới tại Chi nhánh

Trong quá trình thẩm định một dự án xin vay vốn, ngân hàng cần chú ý tớirất nhiều các rủi ro có thể xảy ra trên ba nội dung lớn mà thẩm định cần xem xét

Rủi ro về khách hàng

Trong quá trình thẩm định dự án cho vay, ngân hàng không đánh giá chínhxác về khách hàng có thể dẫn tới rủi ro từ phía khách hàng Nguyên nhân của rủi ronày xuất phát từ việc khách hàng không có khả năng trả nợ do dự án thất bại hay dokhách hàng không có đủ khả năng tài chính Không ít khách hàng, để đạt được mụctiêu vay vốn của mình đã cung cấp những thông tin không chính xác, giả tạo hồ sơ,hợp đồng mua bán… Nhiều chủ đầu tư còn lập dự án ảo để vay vốn ngân hàng sauđó sử dụng vào mục đích khác Thậm chí, nhiều dự án có lãi nhưng các chủ đầu tưkhông chịu trả nợ ngân hàng đúng hạn, với kì vọng quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vaycàng lâu càng tốt Rủi ro từ phía khách hàng có thể gây ra những thiệt hại cho ngânhàng trong hoạt động tín dụng hiện nay Việc phòng tránh rủi ro này cũng rất khókhăn, phức tạp vì đối với dự án đầu tư xây dựng mới, khách hàng thường gồm nhiềucông ty thành viên tham gia góp vốn, các công ty thành viên có thể rất đa dạng vềtrình độ cũng như lĩnh vực kinh doanh

Rủi ro của dự án xin vay vốn:

Trang 16

Với tính chất là các dự án đầu tư xây dựng mới ,hoạt động đầu tư vào các dựán này chứa đựng rất các rủi ro mang đặc trưng của các dự án xây dựng ở tất cả cácgiai đoạn của dự án như sau:

- Rủi ro từ bên ngoài bao gồm :

Nhóm rủi ro liên quan đến nhà nước thị trường :Các quy định pháp luật; Cáccông việc liên quan đến đến công việc cấp nước ,thoát nước ,cấp điện , PCCC…chocác công trình thi công ; Thuê đất , giao đất ; Giấy phép xây dựng ; Lạm phát vàngoại tệ

Nhóm rủi ro liên quan đến nhà cung cấp : tư vấn lập dự án , tư vấn khảo sát ,

tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát , nhà cùng cấp vất liệu , các nhà thầu khác có liênquan ( đây là loại rủi ro phức tạp do đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và hiểu biếtsâu sắc của cán bộ rủi ro)

Nhóm rủi ro liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu tư vấn ( đấu thầu , chỉ định thầu ) Nhóm rủi ro liên quan đến đền bù , giải phóng mặt bằng

- Rủi ro từ nội bộ bao gồm :

Rủi ro từ tổ chức thi công : nguồn nhân lực, trình độ lao động , cách phân

bổ lao động,…; Vật liệu cung cấp ( tiến độ và chất lượng ); cách thức quản lý côngtrường ; tiến độ thi công ; máy móc thi công ; quản lý , bảo quản nguyên vật liệu tạicông trường ; Hao hụt trong thi công

Rủi ro trong khâu cung ứng : tiếp nhận yêu cầu cấp vật tư hay giá cả vật

tư biến động đột ngột…

Ví dụ trong một dự án đầu tư xây dựng mới, thực tế rất hay xảy ra các rủi ro :

• Thời gian thực hiện dự án lâu hơn dự kiến: do chậm giải phóng mặt băng, dokhông huy động đủ vốn, do thời gian tiến hành đấu thầu bị kéo dài, do mua thiết bịkhông đúng chủng loại,…

• Xảy ra những khó khăn không lường trước được: thiên tai lũ lụt gây ngừngtrệ , cản trở , phá hoại công trình

• Xảy ra các sự kiện bất ngờ: một trận hỏa hoạn xảy ra và làm cháy một thiếtbị quan trọng và khó kiếm,do đó mọi hoạt động của dự án liên quan đến thiết bị nàyđều bị hủy bỏ

• Sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan lỏng lẻo

• Rủi ro chính trị :

Trang 17

- Rủi ro này bao gồm bất ổn tài chính và bất ổn chính trị Có thể liệt kê rủi rochính trị sau đây:

- Rủi ro thuế: sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hằng năm của dự ánbị thay đổi từ đó NPV và IRR của các dự án bị thay đổi theo

- Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác: làm giảm sảnlượng hoặc tăng chi phí của các dự án

- Chính sách tuyển dụng: những thay đổi về quản lý và tuyển dụng lao độngnhư thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chính sách với lao động nữ, hạn chếlao động nước ngoài… đều ảnh hưởng tới hiệu quả của các dự án

- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnh hưởng tới hoạtđộng cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án cũng như quyền lợi của các nhàđầu tư

- Lãi suất: khi chính phủ đưa ra các chính sách về lãi suất để kiểm soát lamphát có thể là cho hoạt động đầu tư tăng lên hoặc giảm đi

- Độc quyền: sự độc quyền của nhà nước tại một số lĩnh vực có thể làm hạn chếđầu tư cho các bộ phận khác trong xã hội và thường dẫn tới kém hiệu quả đầu tư

- Quốc hữu hóa

• Rủi ro xây dựng (hoàn thành công trình)

- Chi phí xây dựng vượt quá dự toán

- Công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của dự án

- Hoàn thành không đúng thời hạn

- Không giải tỏa được dân, phải thu hẹp hoặc hủy bỏ dự án

• Rủi ro về cung cấp đầu vào: (ví dụ : giá thép, xi măng , các nguyên vật liệuxây dựng cần thiết khác )đầu vào của dự án không được đảm bảo theo số lượng, giácả, chất lượng, đã gây khó khăn trong việc vận hành, thanh toán các khoản nợ

• Rủi ro về kỹ thuật và vận hành: khi các tiện ích của dự án không thể vậnhành và bảo hành ở mức độ phù hợp với thiết kế ban đầu

• Rủi ro về môi trường xã hội

Môi trường bao gồm những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả nhưng không bịchi phối bởi người ra quyết định

Rủi ro kinh tế vĩ mô bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất

Trang 18

Rủi ro về tài sản đảm bảo ( TSĐB)

Việc đánh giá TSBĐ cho món vay (bao gồm việc thẩm định điều kiện tài sản thếchấp, năng lực pháp lý của người thế chấp tài sản, định giá tài sản, tính thanh khoảncủa tài sản,…) Với các dự án đầu tư xây dựng mới , tài sản đảm bảo thường là tàisản trong tương lai nên nảy sinh các rủi ro khi không có giao dịch đảm bảo gâytranh chấp , khi không thắt chặt quản lý các giấy tờ thủ tục pháp lý có liên quan

1.2.3 Các bước đánh giá rủi ro

Tại Ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Hoàn Kiếm không có một quy trình đánh

giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay vốn mà nó nằm trong quy trình tín dụngcủa Ngân hàng Một dự án đầu tư của chủ đầu tư khi muốn vay vốn tại ngân hàngthì trải qua một quy trình cụ thể như (Sơ đồ 5) ở trang bên

Thẩm định rủi ro sau : khi báo cáo đề xuất tín dụng và hồ sơ tín dụng của

khách hành được phòng QHKH chuyển sang cho phòng Quản lý rủi ro, thì các cánbộ Quản lý rủi ro tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thẩm định rủi ro theo quy định.Khikhách hàng và dự án được thẩm định rủi ro một cách kỹ lưỡng và chính xác thì cáccán bộ QLRR sẽ lập báo cáo thẩm định rủi ro để trình lên Lãnh đạo phòng Kiểmsoát rôi cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro Sau khi khách hàng, dự án xin vay vốnđều đã được các cán bộ thẩm định của Ngân hàng thẩm định rủi ro và báo cáo thẩmđịnh rủi ro cũng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì các cán bộ Ngân hàng sẽtiếp tục quy trình cấp tín dụng của mình theo các bước trong quy trình cấp tín dụng

Trang 19

Sơ đồ 5 : Quy trình đánh giá dự án đầu tư tại chi nhánh Hoàn Kiếm

1.2.4.Nội dung đánh giá rủi ro

Cũng giống như các Ngân hàng thương mại khác, nội dung đánh giá rủi ro tạiChi nhánh Hoàn Kiếm bao gồm: Đánh giá rủi ro về khách hàng vay vốn( chủ đầutư), đánh giá rủi ro về dự án xin vay vốn( dự án đầu tư) và đánh giá rủi ro tín dụng

Trình PGD QHKH phê duyệt đề xuất TD

Khách hàng

Tiếp thị và tiếp

nhận các nhu

cầu về tín dụng

từ Khách hàng

Cán bộ QLRR tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thẩm định rủi ro theo quy định

Phù hợp với chính sách và

quy định của BIDV

Thu nhập, phân tích thẩm định khách hàng/dự án

Lập báo cáo đề

xuất tín dụng

Trình Lãnh đạo Phòng QHKH/G

Đ PGĐ

Lập báo cáo thẩm định rủi ro

Trình lãnh đạo Phòng kiểm soát

Cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro

Trang 20

Về phương pháp đánh giá rủi ro được áp dụng là những phương pháp định tính vàphương pháp định lượng.

Cụ thể nội dung đánh giá những rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đượccác cán bộ thẩm định tại chi nhánh tiến hành như sau:

Thứ nhất, Đánh giá rủi ro về khách hàng vay vốn, bao gồm những nội

dung:

 Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng:

Sau đây là những thông tin chung cần tìm hiểu:

- Những thay đổi về vốn góp

- Những thay đổi trong cơ chế quản lý

- Những thay đổi về công nghệ hoặc thiết bị

- Những thay đổi về sản phẩm

- Lịch sử về các quá trình liên kết, hợp tác, giải thể

- Khía cạnh chính trị và xã hội đằng sau các hoạt động kinh doanh này

- Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế)

 Những thông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tạicũng như tính cạnh tranh của khách hàng trong tương lai Đây là điều cần thiết để biếtliệu khách hàng có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng

mở rộng hoạt động

Xét với Dự Án “ Cải tạo nâng cấp QL18 đoạn TP Uông Bí – TP Hạ Long theohình thức BOT ”

Các cán bộ đánh giá rủi ro cần phải tìm hiểu và phân tích các vấn đề sau vềlịch sử hoạt động của chủ đầu tư Công Ty CP Phát triển Đại Dương

Đôi nét về chủ đầu tư Công ty CP Phát triển Đại Dương : được thành lập từtháng 4/2008 tiền thân là Công ty Bất động sản Kinh Bắc , kể từ khi thành lập đếnnay Công ty có 2 mảng kinh doanh chính là bất động sản và quản lý thu phí giaothông đường bộ Lĩnh vực kinh doanh bất động sản với các dự án đã và đang triểnkhai là các dự án lớn Dự án chợ và khu thương mại Yên Mĩ; Dự án chợ và dân cưHưng Thịnh – Hải Dương ;Dự án đầu tư xây dựng , cải tạo và chỉnh trang hạ tầng

kỹ thuật khu vực thôn Văn Nhuế , TT Bần Yên Nhân , Mỹ Hào , Hưng Yên theohình thức BT, Dự án xây dưng chợ và hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở thương mại huyệnKhoái Châu , Hưng Yên Đối với lĩnh vực quản lý thu phí giao thông đường bộ ,hiện công ty đang quản lý 3 trạm thu phí theo hình thức thu hộ Tổng công ty Pháttriển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam bao gồm : trạm thu phí số 1 , số 2 trên

Trang 21

quốc lộ 5, trạm thu phí Tiên Cựu trên quốc lộ 10, đây là những tuyến đường quantrọng nằm trên trục phát triển tam giác Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.

Dự án cải tạo nâng cấp QL18 đoạn TP Uông Bí – TP Hạ Long theo hình thứcBOT là dự án giao thông đầu tiên Công ty triển khai xây dựng

Kể từ khi thành lập doanh nghiệp có nhiều lần thay đổ cơ cấu góp vốn , vớihai cổ đông chi phối chính là ông Lương Minh Mạnh và ông Tràng Văn Xuân Vốn điều lệ hiện nay của doanh nghiệp là 100 tỷ đồng , đã được góp đủ

Nhận xét của cán bộ Ngân Hàng :

- Công ty Phát triển Đại Dương tuy chưa được thành lập chưa lâu , nhưng đã

thực hiện những dự án với tổng mức đầu tư đáng kể , tuy nhiên việc thực hiện cùng lúc khá nhiều các dự án có quy mô lớn cũng là sức ép với chủ đầu

tư tại thời điểm thực hiện dự án cải tạo nâng cấp QL18

- Doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm trong việc thực hiện loại dự án xây dựng

giao thông cũng là điều cần được tính toán kỹ lưỡng (vì chưa doanh nghiệp chưa thực hiện một dự án xây dựng giao thông nào từ trước tới nay )

Nhận xét của sinh viên :

- Cán bộ rủi ro chưa làm rõ được sự ảnh hưởng của các dự án đang thực hiện

còn dang dở ảnh hưởng như thế nào đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới ,và từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến dự án BOT như thế nào.

- Cán bộ rủi ro cũng cần tìm hiểu thêm kế hoạch hoàn thành các công trình

mà doanh nghiệp đang thực hiện

 Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý:

Rủi ro về tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng xảy ra khi khách hàngvay vốn không đủ hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý theo quy định củapháp luật hiện hành Để thẩm định tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng cầncăn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ tín dụng mà khách hàng đưa cho Ngân hàng Nộidung đánh giá bao gồm:

Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự không? Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lựchành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo luật doanh nghiệp?

Khách hàng vay vốn là công ty hợp danh có hoạt động theo luật doanhnghiệp? Thành viên công ty có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dânsự?

Trang 22

- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ về phươngthức tổ chức, quản trị, điều hành?

- Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề cócòn hiệu lực trong thời hạn cho vay?

- Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyền vay vốncủa pháp nhân trực tiếp?

Doanh nghiệp đã trình các hồ sơ pháp lý bao gồm

- Biên bản họp hội đồng quản trị về việc vay vốn Ngân hàng ;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : Mã số doanh nghiệp là 012274756449

do phòng ĐKKD Sở kế hoạch và ĐT TP Hà Nội cấp ngày 22/04/2008, đăng kýthay đổi lần 10 ngày 13/12/2011;

- Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty CP Phát triển Đại Dương;

- Quyết định số 29/2011/QĐ-HĐQT ngày 02/12/2011 về việc bổ nhiệm ôngLương Minh Mạnh làm tổng giám đốc ;

- Quyết định số 16/2011/QĐ-HĐQT ngày 23/06/2011 về việc bổ nhiệm ôngNguyễn Thái Anh làm kế toán trưởng công ty

Nhận xét của cán bộ rủi ro :

+ Công ty CP Phát triển Đại Dương hoạt động theo luật doanh nghiệp , có đầy đủ

tư cách pháp nhân ,đầy đủ giấy phép để hoạt động kinh doanh,điều lệ và phương thức tổ chức của công ty rõ ràng chi tiết , đủ điều kiện để quan hệ tín dụng tại ngân hàng ĐT & PT Việt Nam.Người địa diện theo pháp luật của công ty có đầy đủ năng lực hành vi dân sự , năng lực pháp luật dân sự

Nhận xét của sinh viên : Qua bộ hồ sơ pháp lý toàn bộ hồ sơ pháp lý cho thấy doanh nghiệp có đầy đủ tư cách và năng lực pháp lý để vay vốn tại Ngân Hàng Tuy nhiên mẫu dẫu chứ kỹ của doanh nghiệp chưa được thẩm định kỹ lưỡng , dễ dẫn đến trường hợp lách luật gây rủi ro cho Ngân Hàng

 Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:

- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp?

- Số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp?

Trang 23

- Tuổi trung bình, thời gian công tác trung bình, mức thu nhập trung bình?

- Chính sách , kết quả tuyển dụng

- Chính sách tăng lương, thưởng

- Hiệu quả sản suất: Doanh thu, lợi nhuận trên đầu người, hiệu quả của giá trịgia tăng

- Trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn, kinh nghiệm và lĩnh vực của các kỹ sưchính trong doanh nghiệp

- Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển về doanh số và thiếtbị, phát triển các sản phẩm mới, kiểu dáng, mẫu mã, hợp tác công nghệ

 Nhận xét về mô hình tổ chức và bố trí lao động của doanh nghiệp

( Theo Bảng 5 )

Nhận xét của cán bộ rủi ro : Với tính chất là một doanh nghiệp tư nhân lớn , Công ty CP phát triển Đại Dương có cơ cấu tổ chức , rõ ràng, phù hợp và đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận xét của sinh viên : Cán bộ rủi ro đã thu thập đủ số liệu về quy mô doanh nghiệp về lao động và mô hình cơ cấu tổ chức các phòng chức năng riêng biệt để rút ra kết luận, Tuy nhiên cán bộ rủi ro cần kiểm tra thêm về kế hoạch sử dụng lao động trong dự án cần vay vốn ngân hàng

 Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo:

- Danh sách Ban lãnh đạo, tuổi, sức khoẻ, thời gian đã đảm nhiệm chức vụ

- Trình độ chuyên môn

- Kinh nghiệm, đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và ban điều hành

- Khả năng nắm bắt thị trường

- Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp

- Đoàn kết trong lãnh đạo và trong doanh nghiệp

- Ai là người ra quyết định thực sự của doanh nghiệp

- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường

- Ban quản lý có khả năng ra các quyết định dựa vào các thông tin tài chính không?

- Việc ra quyết định có phải được tập trung vào một người và cách thức quản

lý của họ hay không?

 Nhận xét về khả năng quản trị điều hành của Ban lãnh đạo doanh nghiệp Công ty CP PT Đại Dương đã đưa ra bảng thống kê danh sách ban lãnh đạochi tiết ( bao gồm: họ tên, chức vụ, năm sinh, địa chỉ , trình độ học vấn, quá trìnhcông tác , kinh nghiệm ngành nghề ) của ông Tràng Văn Xuân – Chủ tịch HĐQT ,

Trang 24

ông Lương Minh Mạnh – Tổng giám đốc , ông Nguyễn Thế Quang – Thành viênHĐQT kiêm phó TGĐ, ông Trần Ngọc Thành – Phó tổng giám đốc , ông NguyễnĐức Châu – Kế toán trưởng.

Nhận xét của cán bộ thẩm định rủi ro :

- Ban lãnh đạo đều là những người trẻ tuổi (sinh năm từ 1969 đến 1975 ) có khả

năng nắm bắt cơ hội kinh doanh, có trên 10 năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản và giao thông

- Nên sự rủi ro trong công tác quản lý hoạt động đầu tư là không đáng kể

Nhận xét của sinh viên :

- Ngoài tiểu sử của ban lãnh đạo tham gia điều hành trực tiếp công ty CP PT Đại Dương và quyết định thành lập doanh nghiệp BOT Đại Dương với vốn pháp định 6

tỷ đồng và cơ cấu vốn góp mà khách hàng đã trình bày, về phía Ngân hàng cần xem xét thêm đội ngũ ban lãnh đạo điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty CP BOT Đại Dương vì dự án BOT mới là dự án chính mà ngân hàng cần thẩm định xem có nên cấp vốn.

Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng vay vốn.

Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiệntại của Doanh nghiệp qua việc tính toán và phân tích những Chỉ tiêu khác nhau sửdụng những số liệu từ các Báo cáo tài chính Các mối quan hệ giữa các tỷ số là mụcđích cuối cùng của phân tích tài chính của khách hàng

Phân tích tài chính Doanh nghiệp vay vốn cần căn cứ vào Báo cáo tài chínhgần nhất, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minhbáo cáo tài chính (bắt buộc), bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có) và một sốnguồn thông tin khác như: số lượng lao động, Bảng thanh toán lương/.Trước tiên,cán bộ thẩm định xem xét Báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn có đầy đủhay không?( báo cáo tài chính phải có tối thiểu 2 năm gần nhất và quý ngay gần quývay, báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Thuyết minh Báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) Báo cáo tài chính đãđược kiểm toán hay chưa?

Sau đó tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp để xác định điểm mạnh, điểmyếu của doanh nghiệp, phát hiện những rủi ro về năng lực tài chính, thông qua việctính toán và phân tích những chỉ tiêu khác nhau từ những số liệu trong Báo cáo tàichính

Các nhóm chỉ tiêu tài chính cán bộ tín dụng cần tính toán, phân tích là:

Trang 25

- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanhtoán nhanh, Khả năng thanh toán tức thời,

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động, Vòng quay hàngtồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định,

- Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu Tài sản, Nguồn vốn: Chỉ tiêu Tổng nợ phảitrả/ Tổng tài sản, Chỉ tiêu Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu,

- Nhóm chỉ tiêu thu nhập: Chỉ tiêu Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần, Lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữubình quân( ROE), chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân( ROA),

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động: Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng laođộng, Hệ số chi phí lao động,

Ví dụ : khi phân tích doanh thu của dự án BOT : cán bộ thẩm định rủi ro phảicăn cứ vào báo cáo đã được kiểm toán của Doanh nghiệp gửi tới ngân hàng , cụ thểlà 3 năm liên tiếp gần nhất khi thực hiện vay vốn tại Ngân hàng Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp qua các năm như (Bảng 6 )

Nhìn vào các chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng giảm, năm 2010 giảm 0,49 vòng so với năm 2009, do nhiều công trình xây lắp có giá trị lớn của công ty chưa hoàn thành, chưa được nghiệm thu, nên chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đến cuối năm của công ty lớn, đẩy giá trị của khoản mục hàng tồn kho lên cao Kéo theo vòng quay vốn lưu động là 1,25 vòng.

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm có sự tăng trưởng

và phát triển, thể hiện quy mô tăng lên và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Vốn lưu động bảo đảm được luân chuyển thường xuyên, khả năng thu hồi vốn tốt.

Trang 26

Nhận xét của sinh viên :

Cán bộ rủi ro cần phải phân tích thêm đối với 2 lĩnh vực kinh doanh của công ty là lĩnh vực bất động sản và lĩnh vực giao thông thì có thể gặp phải các loại rủi ro sau

Thị trường đang trong gia đoạn có nhiều khó khăn

Sức hút của nhà đầu tư bất động sản giảm do tình hình chung của thị trường , đa số nhu cầu mua nhà đất là để ở

Tính thanh khoản phụ thuộc nhiều vào tình hình chung của thị trường

Từ đó , suy ra hoạt động kinh doanh của công ty sẽ gặp nhiều áp lực về nguồn vốn do hầu hết các dự án triển khai đang trong giai đoạn đầu tư Bên cạnh đó tình hình thị trường bất động sản còn đang trong giai đoạn đóng băng làm ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các dự án Đây là vấn đề mà phía ngân hàng cần phải xem xét.

Nhìn vào bảng tính các chỉ tiêu trên ( Bảng 7 ) Cán Bộ đánh giá rủi ro nhận xét :Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng lên qua các năm: năm 2010 tăng49.98% so với năm 2009, ứng với số tuyệt đối là 44.494 triệu đồng Cụ thể như sau:

Về tổng tài sản:

Các khoản phải thu năm 2010 tăng lên 57,5% so với năm 2009 ; Quý II/2011 là10.679 triệu đồng trong đó chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, cho thấy công ty

đã tích cực trong công tác đối chiếu nghiệm thu công nợ và thu nợ các công trình

Hàng tồn kho tăng mạnh qua các năm, chủ yếu là sản phẩm dở dang Sự tănglên mạnh này là do công ty có rất nhiều các dự án lớn về bất động sản đã và đangthực hiện Tuy nhiên, với khối lượng dở dang lớn như vậy cũng là khó khăn choCông ty trong việc luân chuyển vốn liên tục

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2010 tăng lên so với năm 2009 Tuynhiên, khối lượng công việc năm 2010 và 2011 ngày càng nhiều mà công ty khôngđầu tư nâng cao trang thiết bị, tăng tài sản cố định đã làm hạn chế công việc và

Trang 27

giảm lợi nhuận của công ty Công ty nên chú trọng vào đầu tư nâng cao năng lựcthiết bị.

Về nguồn vốn:

Nợ phải trả qua các năm tăng ,chủ yếu là do tăng nợ vay ngắn hạn ngânhàng, người mua ứng trước và phải trả các đơn vị nội bộ Hết quý II/2011, nợ phảitrả là 127.989 triệu đồng Điều này cũng cho thấy công ty có khả năng chiếm dụngvốn của người bán và huy động vốn trong nội bộ công ty Vốn chủ sở hữu phân bổvào các quỹ cũng tăng lên qua các năm Lợi nhuận chưa phân phối năm 2010 là 961triệu đồng, đến hết quý II/2011 là 4.301 triệu đồng

Phân tích các chỉ số tài chính của công ty cho thấy:

Cơ cấu tài sản có sự chênh lệch lớn giữa tài sản cố định và tài sản lưu động.Tài sản cố định chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và ngày càng giảm trên tổng tài sản Vớikhối lượng công việc lớn, việc thuê máy móc thiết bị là rất tốn kém, làm giảm lợinhuận của công ty đi so với việc đầu tư máy móc lâu dài Vì vậy, công ty nên xemxét vào khối lượng công việc trong thời gian tới để đầu tư nâng cao năng lực thiết bịthi công và giảm sự chênh lệch cơ cấu tài sản quá lớn

Cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng có sự chênh lệch lớn, hoạt động củacông ty chủ yếu được tài trợ bởi các khoản nợ phải trả, tài trợ bằng vốn chủ sở hữucó tăng lên qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ Nợ phải trả của công tynăm 2009 là 81,43%, năm 2010 là 86,01% và đến hết quý II/2011 là 85.28%, chothấy công ty đang tận dụng khả năng chiếm dụng vốn từ các nguồn bên ngoài, vốnhuy động nội bộ từ các đội, xưởng thi công Trong tương lai, công ty cần tăng vốnchủ sở hữu để tránh bị động trong sản xuất kinh doanh

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đảm bảo thanh toán nợ trong ngắnhạn nhưng chưa cao Khả năng thanh toán nhanh giảm đi nhiều qua các năm do trongnăm, khối lượng công trình chưa được nghiệm thu lớn, nằm nhiều trong khoản mụchàng tồn kho Trong năm 2011, công ty cần tích cực phối hợp cùng chủ đầu tư nghiệmthu khối lượng công việc hoàn thành để thanh toán

Khả năng thanh toán dài hạn của công ty thể hiện ở chỉ tiêu hệ số thanh toán

nợ dài hạn Hiện tại công ty chưa có phát sinh nợ dài hạn (vay dài hạn) nên chưaphản ánh được khả năng thanh toán dài hạn của công ty

Thứ hai, đánh giá rủi ro về dự án vay vốn:

Một dự án đầu tư từ khi chuẩn bị đến thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất cóthể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan),

Trang 28

việc tính toán khả năng tài chính của dự án chỉ đúng trong trường hợp dự án khôngbị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro : rủi ro cơ chế chính sách; rủi ro kinh tế vĩ mô;rủi ro thị trường; rủi ro kỹ thuật vận hành và bảo trì; rủi ro cung cấp; rủi ro xâydựng hoàn tất; rủi ro tài chính; rủi ro về môi trường và xã hội Trong mỗi nội dungđó, phương pháp dự báo được sử dụng kết hợp với phương pháp định tính nhằmđưa ra được ảnh hưởng rủi ro và xác suất xảy ra các rủi ro đó ( Hai phương pháp rủi

ro được bàn luận ở phần sau) Dưới đây là các nội dung cụ thể:

Đánh giá rủi ro về cơ chế chính sách bao gồm :

+ Rủi ro về thuế: Sự thay đổi về thuế làm cho dòng tiền hằng năm của dự ánthay đổi, từ đó thay đổi NPV, IRR của dự án

+ Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác làm giảm sảnlượng hoặc tăng chi phí các dự án

+ Chính sách tuyển dụng lao động: những thay đổi về quản lý và tuyểndụng lao động như thay đổi quy định mức lương tối thiểu, chính sách với laođộng, hạn chế lao động nước ngoài…

+ Kiểm soát ngoại hối:Hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnh hưởng đếnviệc cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án và quyền lợi của các nhà đầu tư

+ Lãi suất: Khi chính phủ đưa ra chính sách lãi suất để kiểm soát lạm phát cóthể làm cho hoạt động đầu tư tăng lên hoặc giảm đi

Đánh giá rủi ro kinh tế vĩ mô:

Rủi ro này bao gồm các rủi ro về tỷ giả hối đoái, lạm phát, lãi suất, …

Nếu nguyên vật liệu cho sản phẩm dịch vụ của dự án là nhập khẩu hoặc sảnphẩm của dự án dự kiến xuất khẩu thì vấn đề tỷ giá hối đoái tác động rất lớn đến cáckhoản chi phí, doanh thu và từ đó tác động đến dòng tiền của dự án Ví dụ một dựán sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, ổn định về giá, nghĩa là chi phí của dự án

ổn định; hiện tại tỷ giá VNĐ và nước dự định xuất khẩu hàng hóa cao thì các tínhtoán về doanh thu và chi phí là đảm bảo hiệu quả Nhưng trong tương lai tỷ giágiảm, doanh thu bằng VNĐ giảm trong khi chi phí không đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của dự án Lạm phát là một yếu tố làm thay đổi các khoản chi phí,doanh thu ngoài dự kiến Lạm phát cao làm chi phí nguyên vật liệu và các yếu tốđầu vào tăng mạnh, trong khi có thể doanh thu sẽ giảm bởi vì người tiêu dùng mua

ít hàng hóa hơn

Lãi suất được tính vào chi phí sản xuất hàng năm của dự án Nếu lãi suất tăngcao trong tương lai thì lợi nhuận hàng năm của dự án thay đổi, NPV, IRR thay đổi

Trang 29

Rủi ro kinh tế vĩ mô là rủi ro hệ thống, nó xảy ra với xác suất lớn, với tất cảcác dự án và kết quả là làm méo mó thị trường, méo mó các tính toán của dự án.Trong thời gian qua ở nước ta môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định Sự suy thoáikinh tế trong những năm vừa qua kéo theo là chính sách lãi suất, các chính sách thắtchặt tiền tệ…, các yếu tố vĩ mô khác cũng thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho cácdự án đầu tư nói chung và các dự án vay vốn xây dựng mới tại chi nhánh HoànKiếm nói riêng Chính vì thế kết quả tính toán chứa nhiều rủi ro, chưa hoàn toàn tincậy được vì các yếu tố trên tác động trực tiếp tới hiệu quả tài chính của dự án.

Đánh giá rủi ro thị trường:

Rủi ro về thị trường là rủi ro hay xảy ra nhất và tác động mạnh một cách trựctiếp đến doanh thu, và từ đó đến hiệu quả dự án Đây là rủi ro khi thị trường khôngchấp nhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án; hoặc dosức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ bù đắp lại các khoản chi phí của dựán Rủi ro này trực tiếp dẫn tới việc dự án không có khả năng trả nợ

Năm 2010 nợ xấu chi nhánh là 7,5% tổng dư nợ (từ nhóm III), nợ xấu tập trungchủ yếu vào một số công ty sản xuất xi măng T&T 19,8 tỷ đồng , công ty xây dựngLong Châu 8 tỷ đồng ,…nguyên nhân không phải do sản xuất chất lượng kém mà dosản phẩm không cạnh tranh được với các doanh nghiệp uy tín khác hiện có mặt trên thịtrường Vậy cán bộ quản lý rủi ro cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng và đánh giá được rủi

ro thị trường để giảm thiệt hại trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Đối với dự án BOT , Cán bộ Ngân Hàng đánh giá : thị trường mục tiêu là thu phí toàn bộ phương tiện giao thông cơ giới đi qua tuyến đường tại trạm thu phí BOT, đây là sản phẩm mang tính chất đặc thù , hiện tại tuyến đường là độc đạo duy nhất tới TP Hạ Long , nên rủi ro trong thị trường cạnh tranh là thấp

Sinh Viên nhận xét : Vì đây là dự án công trình giao thông được sự hỗ trợ của nhà nước , nên rủi ro thị trường thấp, tuy nhiên trong tương lai có khả năng bị phân lưu bởi tuyến đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long, hơn nữa mức phí giao thông phụ thuộc vào quy định của nhà nước, nếu không kể đến yếu tố này vào sẽ dẫn đến sai lệch trong tính toán, gậy nợ quá hạn đối với dự án.

Đánh giá rủi ro về kỹ thuật, vận hành và bảo trì: là loại rủi ro mà dự

án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế banđầu, NPV, IRR, khả năng trả nợ thay đổi Rủi ro này khi xảy ra sẽ trực tiếp ảnhhưởng đến sản lượng sản xuất ra của dự án và tác động xấu đến khoản tiền cho vaycủa tổ chức cấp vốn Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên có thể do:

Trang 30

+ Công nghệ thiết bị mà dự án nhập về không đúng tiêu chuẩn thiết kế

+ Rủi ro từ cán bộ vận hành: Có trường hợp dự án nhập công nghệ quá hiệnđại để có thể khả thi về công nghệ, nhưng với trình độ chung của nước ta không thểvận hành được

+ Rủi ro do dự án không có kế hoạch chi phí ngân sách cho bảo trì thiết bịkhông dự tính được khoản chi phí này nên khi phát sinh yêu cầu bảo trì thì dự ánkhông có đủ kinh phí …

Vậy cán bộ thẩm định và cán bộ quản lý rủi ro cần kết hợp chủ đầu tư xemxét đánh giá phương án kỹ thuật, nhân lực vận hành và các điều khoản đảm bảotrong chuyển giao công nghệ để hạn chế rủi ro này cho chủ chủ đầu tư và cũng làcho ngân hàng

Ví dụ Chi phí sửa chữa của dự án BOT đã được tính toán kĩ lưỡng như sau :

- Thường xuyên : 0.55% CP Mặt đường + 0.1% CPXD Cầu

- Chi phí phần đường và hệ thống thoát nước:

Trùng tu 4 năm/lần : 5.1% CPXD Mặt đường

Đại tu 12 năm/lần : 42% CPXD Mặt đường

- Chi phí phần cầu

Trùng tu 5 năm/lần : 1% CPXD Cầu

Đại tu 15 năm/lần : 2% CPXD Cầu

Sau khi tham khảo các loại hình dự án tương tự đã thực hiện như dự án cải tạonâng cấp quốc lộ 21B, quốc lộ 38B, quốc lộ 18C , cán bộ đánh giá rủi ro đánh giámức chí phí sửa chữa trên được tính toán hợp lý

Sinh viên có cùng nhận xét với nhận xét của phía Ngân Hàng

Đánh giá rủi ro về cung cấp:

Ngân hàng cần đánh giá được nguồn cung cấp, số lượng, giá cả, chất lượngcủa các yếu tố đầu vào xem xét có thể gặp những khó khăn, rủi ro gì đối với từngloại đầu vào Đối với lao động cần chỉ ra được số lượng lao động và nguồn lao độnglà từ đâu, trình độ lao động có phù hợp với yêu cầu của dự án hay không Các yếutố đó cần phải ổn định và được dự kiến các khả năng rủi ro xảy ra để có phương ánnguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo vận hành dự án thuận lợi

Tính cho đến hiện tại, các dự án vay vốn chi nhánh ít gặp phải rủi ro cungcấp đầu vào, do nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào là trong nước và khá ổnđịnh Tuy nhiên có một số dự án Gang thép vốn đầu tư lớn, tiêu biểu là dự án ThépThái Trung với tổng vốn đầu tư là 1200 tỷ đồng, hay dự án Gang Vạn Lợi có nguồn

Trang 31

cung cấp đầu vào hầu hết là phôi thép nhập khẩu Nguồn nhập khẩu có nhiều khảnăng gặp bất ổn lớn cả về số lượng và giá cả , dẫn đến chi phí sản xuất cao, sảnlượng sản xuất ra nhỏ hơn dự kiến ảnh hưởng chi phí, doanh thu hàng năm của dựán Nếu các dự án này gặp rủi ro sẽ tác động lớn đến hoạt động cho vay của ngânhàng vì vốn đầu tư cho các dự án này là rất lớn.

Qua báo cáo về mô hình tổ chức và bố trí lao động của Công ty CP Phát triển đại dương, cán bộ rủi ro đánh gía đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp là những người có trình độ học vấn phù hợp với nhiệm vụ chức năng đảm nhận, có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề Nguồn nguyên vật liệu xây dựng ở trong nước nên giá cả ổn định hơn.

Sinh viên nhận xét : Bên phía ngân hàng còn nhận xét khá chủ quan về tình hình bố trí lao động của doanh nghiệp vì doanh nghiệp chưa trình bày sự phân bố sắp xếp cụ thể cho dự án BOT , có thể gây lung túng thất thoát lãng phí trong khâu quản lý lao động, kiến nghị với quý công ty bổ sung chi tiết.

Đánh giá rủi ro xây dựng, hoàn tất:

Đây là loại rủi ro khi hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp vớicác thông số và tiêu chuẩn thực hiện

Các rủi ro có thể xảy ra:

+ Chi phí xây dựng vượt quá dự toán: Thời gian xây dựng dự án là dài, kéotheo yếu tố thị trường thay đổi do tác động của trượt giá, lạm phát, các khoản chiphí nguyên vật liệu và các chi phí khác có thể tăng lên, nếu tăng đột biến vượt nhiềulần ngoài dự kiến thì dự án không có đủ vốn để thực hiện theo dự kiến ban đầu

+ Công trình xây dựng dự án không đảm bảo các yêu cầu của dự án: khi đivào vận hành sẽ gặp nhiều trở ngại, hoặc xuống cấp trước thời gian dự kiến

+ Công trình hoàn thành không đúng thời hạn: Rủi ro này sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình vận hành kết quả đầu tư, đặc biệt về vấn đề về thị trường giá cảtiêu thụ sản phẩm

+ Rủi ro không giải tỏa được dân, phải thu hẹp hoặc hủy bỏ dự án Nhiềutrường hợp thời gian và chi phí đền bù lớn hơn nhiều lần so với chi phí xây dựng Chiphí này vượt xa dự kiến ban đầu, các trở ngại buộc chủ đầu tư phải hủy bỏ dự án

Các loại rủi ro về xây dựng hoàn tất chỉ xảy ra đối với những dự án đầu tưxây dựng.Tại chi nhánh Hoàn Kiếm, có những dự án kéo dài thời gian thực hiện,vượt chi phí dự án điển hình là dự án thủy điện Miền Bắc vay vốn cuối 2010, tổngvốn đầu tư là 1038 tỷ và kết thúc dự án cuối Quý IV 2010 nhưng thực tế hiện nay

Trang 32

dự án vẫn chưa hoàn thành, dự kiến Quý II 2012 dự án mới hoàn thành, chi phí vượtlên theo tính toán là 1115 tỷ đồng (do nguyên nhân thời tiết không thể thi côngđược dự án hoặc các nhà thầu làm không đúng tiến độ gói thầu của mình…) Haydự án nhà máy sản xuất cọc bê tông dự ứng lực cường độ cao Fecon Hà Nam vớitổng vốn đầu tư 114 tỷ đồng vay vốn đầu năm 2011 thì đến cuối năm này giá cả, chiphí xây dựng tăng cao… Chắc chắn các dự án này kéo dài thời gian trả nợ so với dựkiến bởi vì thời gian hoàn thành đưa vào sản xuất đã bị chậm lại và khoản chi phíphát sinh làm thay đổi dòng tiền của dự án Vậy rủi ro xây dựng hoàn tất ít xảy rahơn nhưng nếu xảy ra lại có tác động mạnh đến kết quả cho vay vì hầu hết các dựán loại này có khối lượng vay lớn (tổng vốn cho vay các dự án này chiếm khoảng32% tổng vốn cho vay trung dài hạn của chi nhánh) Cán bộ rủi ro cần xác định,đánh giá chính xác các rủi ro trên để kiểm soát, giảm thiểu tác động xấu đến tiến độdự án

+ Rủi ro về khả năng trả nợ của dự án: Nguyên nhân dẫn đến rủi ro dothiếu sót trong thẩm định dự án hoặc do những bất ổn của các yếu tố liên quanđến chỉ tiêu hiệu quả Rủi ro này là tổng hợp các loại rủi ro tác động đến dự ánlàm cho các chỉ tiêu tính toán bị méo mó: doanh thu, chi phí, dẫn đến dòng tiềncủa dự án thay đổi Điều đó trực tiếp dẫn đến dự án không có khả năng trả nợ(ngân hàng không thu hồi được vốn cho vay và lãi)

Đối với chi nhánh Hoàn Kiếm, xác suất xảy ra rủi ro này không cao Tuyrằng có nhiều loại rủi ro tác động lên các dự án nhưng các rủi ro đó ít khi nghiêmtrọng để lại hậu quả dự án mất khả năng trả nợ Có thể thấy điều đó qua kết quảtăng trưởng liên tục của hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong những năm qua Trừ

Trang 33

trường hợp của công ty Nam Phước đã làm cho tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tăng caotrong năm 2010.

Để đánh giá rủi ro về khả năng trả nợ một cách tổng hợp và khách quan nhấtngân hàng sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy để phân tích

Đánh giá rủi ro về môi trường và xã hội:

Để tránh rủi ro này cán bộ rủi ro của ngân hàng cần xem xét báo cáo đánhgiá tác động môi trường khách quan và toàn diện; phải đảm bảo rằng báo cáo đó cósự tham gia của các cơ quan có thẩm quyền cơ quan quản lý; chủ đầu tư tuân thủcác quy định về môi trường…

Ngoài ra còn những loại rủi ro khác có thể xảy ra tùy theo từng loại dự ánkhác nhau

Thứ ba, Đánh giá rủi ro tín dụng.

Các cán bộ ngân hàng tiến hành chấm điểm tín dụng khách hàng để áp dụngchính sách khách hàng theo các chỉ số sau:

*Tình hình nợ quá han

Tỷ lệ quá hạn = Dư nợ quá hạnTổng dư nợ

Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế Nó tácđộng tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng

Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của cácngân hàng thương mại không được vượt quá 3% Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, cáckhoản nợ quá hạn của chi Hoàn Kiếm được phân loại theo thời gian và được phânchia theo thời hạn thành 03 nhóm :

- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý

- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn

- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ

- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy, nênnhững khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro

* Tình hình nợ xấu

Nợ xấu : là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được vàkhông được tái cơ cấu và phần lớn nợ quá hạn ở nước ta đều là nợ xấu Các khoản

nợ xấu tồn tại hiện nay ở các NHTM bao gồm :

+ Nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên

Trang 34

+ Nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã khởi kiện nhưng chưa thể thu hồichờ xử lý, nợ có tài sản đảm bảo nhưng không hợp lệ.

+ Những khoản nợ quá hạn, nợ trả thay không còn đối tượng để thu

* Tình hình Rủi ro mất vốn

Dự phòng rrtd được trích lâp

Tỷ lệ dự phòng RRTD =

Dư nợ cho kỳ báo cáo

Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáoTỷ lệ mất vốn =

Dư nợ trung bình cho kỳ báo cáo

* Khả năng bù đắp rủi ro

Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất dự phòng rrtd được trích lập/

dư nợ bị thất thoát

Dự phòng rrtd được trích lập

Hs khả năng bù đắp rrtd =

Nợ quá hạn khó đòi

* Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có,khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thờirủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đượcchia thành 03 nhóm :

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : chiếm tỷ trọng thấptrong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : chiếm tỷ trọng thấptrong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : chiếm tỷtrọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Năm 2010, mới đi vào hoạt động, trong kết cấu dư nợ của Chi nhánh chưa xuấthiện nợ xấu, NQH Sang đến năm 2011, về tổng thể chất lượng tín dụng của Chi nhánhcó xu hướng được cải thiện thể hiện qua việc tỷ lệ dư nợ nhóm II giảm so với thời điểmcuối năm 2010, tuy nhiên năm 2011 là thời điểm mà nền kinh tế nước ta cũng bị ảnhhưởng do nền kinh tế thế giới trong tình trạng thiểu phát, một số công ty, tập đoàn đãkhông vượt qua được “cơn bão tài chính” và dẫn đến phá sản, một số thì rơi vào tình

Trang 35

trạng mất khả năng thanh toán… Đây cũng là nguyên nhân việc xuất hiện NQH tạiBIDV Hoàn Kiếm

Chất lượng tín dụng của Chi nhánh được kiểm soát khá tốt, tỷ lệ nợ xấu 2năm đều dưới mức 5% (mức an toàn theo thông lệ quốc tế) Nợ nhóm 2 (nợ cầnchú ý) giảm rõ rệt, từ 29,86% trong năm 2010 giảm xuống còn 10,26% trong năm

2011 Năm 2011 nợ xấu của Chi nhánh là 4 tỷ đồng, không quá lớn nhưng trongthời gian tới Chi nhánh cũng cần có những biện pháp kịp thời để khắc phục, hạnchế, ngăn ngừa các khoản nợ xấu phát sinh

Ví dụ đối với dự án BOT, Cán bộ thẩm định rủi ro có thể đánh giá các rủi ro về tàichính , rủi ro tín dụng , rủi ro cơ chế chính sách qua các bản số liệu sau ( dựa trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nguồn vốn đầu tư, nguồn thu chi, kế hoạchtrả nợ ,…)

Thông tin chung của toàn bộ dự án :

- Vòng đời dự án :26 năm

- Thời gian khai thác dự án :23 năm

- Tổng chi phí xây dựng sau thuế là 1.312.436 triệu đồng , trong đó thuế giá trị giatăng 10% , cụ thể như sau : ( đơn vị: triệu đồng )

- Tổng vốn đầu tư : 1.312.436 triệu đồng trong đó :Vốn tự có 296.995 triệu đồngVốn hỗ trợ nhà nước 94.603 , Vốn vay Ngân hàng : 920.838

- Khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 23 năm

- Lãi vay ngân hàng từ năm 2015 được tính bình quân 14%/ năm

- Nguồn trả nợ :100% Khấu hao và 85% lợi nhuận để lại sau thuế

- Mức thu phí : theo thông tư 90/2004/TT-BTC ngày 07/09/2004 của bộ tại chínhmức về thu phí sử dụng đường bộ theo hình thức BOT

Cán bộ rủi ro nhập số liệu vào hệ thống , và sử lý bằng chương trình Exel và cho ra các bảng tính dòng tiền và khảo sát độ nhậy Nhờ đó , mà Cán bộ phía Ngân Hàng

có nhận xét và đánh giá như sau : ( Bảng 8 )

Hiệu quả tài chính của dự án trên quan điểm tổng dự án (TIP)

+ NPV-TIP = 359.153,94 triệu đồng >0

+ IRR-TIP : 16,06%/ năm > WACC là 12,56%

+ Thời gian trả nợ : 09 năm

Hiệu quả tài chính của dự án trên quan điểm của chủ đầu tư (EPV)

+ NPV-EPV = 1.206.971,44 triệu đồng >0 dự án có hiệu quả về mặt tài chính + IRR-EPV : 59.89%/năm > CF bảo toàn vốn 14%

Các chỉ tiêu tài chính cho thấy dự án có hiệu quả không chỉ trên quan điểm dự án

mà còn hiệu quả trên quan điểm chủ đầu tư Hiệu quả tài chính của dự án ở mức khả quan với IRR-TIP là 16,06% so với WACC là 12,56%

- Kết quả khảo sát độ nhậy của dự án cho thấy :

Dự án có NPV < 0 khi một trong số các trường hợp sau xảy ra

Trang 36

- Tổng mức đầu tư tăng 34%

- Chi phí hoạt động tăng 151%

- Tốc độ tăng trưởng lưu lượng hàng năm giảm 5% so với phương án hiện nay (từ

năm 2011-2019 : 10%/năm ; 2020 -2025: 9% / năm ; 2026 trở đi : 8% năm

- Hệ số phân lưu khi có đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long giảm 21% so với

phương án hiện nay (Lưu lượng còn lại từ năm 2020-2025 : 63% ; từ

2026-2030 :60% ; từ 2031-2035 :55% ; từ 2036 trở đi 50%

- Tổng đầu tư tăng 10% và tốc độ tăng trưởng lưu lượng giảm 3%

- Tổng đầu tư tăng 10% và hệ số phân lưu giảm 15%

- Tốc độ tăng trưởng giảm 2% và hệ số phân lưu giảm 15%

Như vậy dự án có biến động về mặt tài chính , nhưng nhỏ và không đáng kể

- Nhận xét của Sinh viên :

Bộ Giao thông Vận tải vừa trình Chính phủ một số đề xuất bổ sung đối với phí lưu hành phương tiện giao thông cá nhân và phí ôtô đi vào các trung tâm thành phố giờ cao điểm (Bộ Giao thông Vận tải đề xuất thu thêm 5% phí hạn chế phương tiện giao thông cá nhân sau mỗi năm.), đòi hỏi sự nhậy bén quan sát kĩ lưỡng và tính toán của cán bộ rủi ro theo sát khi dự án đi vào vận hành khai thác Cán bộ rủi ro tại chi nhánh Hoàn Kiếm chưa có bảng khảo sát giữa phí giao thông tăng và lưu lượng xe giảm.

Bảng khảo sát độ nhạy của chi nhánh mới chỉ dừng lại ở việc phân tích một yếu tố thay đổi , trong khi các biến động tăng giảm có thể xảy ra cùng một lúc Hay nói cách khác , chi nhánh hiện mới chỉ áp dụng phương pháp khảo sát độ nhạy 1 chiều, nên còn nhiều hạn chế trong việc tính toán các rủi ro.

1.2.4.Phương pháp được áp dụng trong đánh giá rủi ro

1.2.4.1 Phương pháp định tính

Phương pháp định tính được Chi nhánh Hoàn Kiếm sử dụng rộng rãi trongcông tác đánh giá rủi ro và được áp dụng cho cả hai nội dung là phân tích rủi rokhách hàng và phân tích rủi ro trực tiếp của dự án

* Đối với rủi ro của dự án : Bước đầu tiên trong phân tích định tính rủi ro

xảy ra đối với dự án là nhận thức và định dạng rủi ro Có các loại rủi ro sau ( rủi ro

kĩ thuật , rủi ro quản lý , rủi ro thương mại,…)

Việc phân tích này kết hợp hai thuộc tính chính của rủi ro là xác xuất (khảnăng xảy ra rủi ro) và tác động của rủi ro Hai thuộc tính trên có thể được xácđịnh trên cơ sở kinh nghiệm của các chuyên gia nếu đó là loại dự án mới củangân hàng Đối với loại dự án đã thẩm định nhiều lần, ngân hàng có thể dựa trên

Trang 37

số liệu của các dự án tương tự trước đó và số liệu thống kê đã được công bố đểphân tích rủi ro cho dự án.

Khả năng xuất hiện rủi ro có thể được chia làm 3 mức độ: thấp (hoàn toànkhông thể xảy ra hoặc có thể xảy ra nhưng dễ nhận biết được); trung bình (có thểxảy ra); cao (thường xuyên xảy ra)

Tác động của rủi ro có 4 mức độ: Mức độ có thể bỏ qua là rủi ro không làmtăng chi phí, tiến độ chậm không đáng kể, chất lượng không bị ảnh hưởng Rủi rothấp là gia tăng một ít về chi phí, tiến độ, chất lượng bị ảnh hưởng nhưng có thểchấp nhận được Mức độ trung bình, dự án chậm tiến độ nhiều, tăng chi phí, chấtlượng bị ảnh hưởng nhiều Mức độ nghiêm trọng: dự án chậm nhiều, chi phí tăng rấtcao, vi phạm các tiêu chuẩn kỹ thuật

Kết hợp giữa xác suất và tác động thành ma trận như sau:

Nghiêm trọng

Trung bình

Thấp

Bỏ qua

Thấp Trung bình Cao

Với từng ô của ma trận trên sẽ có những giải pháp phù hợp nhằm quản lý cácrủi ro của dự án

Phương pháp định tính chỉ có tác dụng cho biết một cách định tính, kết quả

xem xét chỉ mang tính khái quát chung chung Đối với nội dung đánh giá kháchhàng, phương pháp này không cho thấy khách hàng đó đáng tin cậy đến mức nào,không thể so sánh độ tín nhiệm giữa các khách hàng với nhau Đối với rủi ro của dựán phương pháp định tính chỉ cho thấy các loại rủi ro có thể xảy ra mà chưa chỉ rõrủi ro có tác động thế nào đến các chỉ tiêu tính toán… Tuy nhiên nó có ưu điểm làcho phép thực hiện nhanh, cho biết một cách khái quát về tình hình khách hàng Kếtquả định tính nhiều lúc là cơ sở đầu tiên để ngân hàng ra quyết định xem có tiếp tụcđánh giá để ra quyết định cho vay hay không Nếu kết quả định tính cho thấy kháchhàng và dự án không đáng giá thì sẽ ngừng ngay việc xem xét định lượng, tránh tốnkém thời gian và chi phí Một trong những phương pháp định tính đang áp dụng phổbiến tại các ngân hàng nói chung và chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng là :

* Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Trang 38

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV sử dụng phương pháp chấmđiểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của từng khách hàng, kết hợp vớiphương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê để xếp hạng khách hàng các chỉtiêu và số lượng các chỉ tiêu là khác nhau đối với mỗi loại khách hàng hay ngànhkinh tế khác nhau phù hợp với đặc điểm từng nhóm khách hàng cũng như lĩnh vựchoạt động.

Ví dụ, bộ tiêu chuẩn đánh giá khách hàng doanh nghiệp gồm 14 chỉ tiêu tàichính và 40 chỉ tiêu phi tài chính, bao gồm nhiều yếu tố đan xen, phản ánh toàn diệnvề các khía cạnh hoạt động của DN và quan hệ với ngân hàng trong khoảng thờigian dài nên kết quả chấm điểm chặt chẽ, logic, phù hợp với thông lệ quốc tế

Căn cứ vào số điểm, khách hàng sẽ được phân loại vào một trong các mứcxếp hạng sau:

STT Mức xếp hạng Ý nghĩa

1 AAA Là khách hàng đặc biệt tốt, hoạt động kinh doanh có hiệuquả rất cao và liên tục gia tăng; tiềm lực tài chính đặc biệt

mạnh đáp ứng được mọi nghĩa vụ trả nợ; Cho vay đối vớicác khách hàng này có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốcvà lãi đúng hạn

2 AA Là khách hàng rất tốt, hoạt động kinh doanh có hiệu quảvà tăng trưởng vững chắc; tình hình tài chính tốt đảm bảo

thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đã cam kết Chovay đối với các khách hàng này có khả năng thu hồi đầyđủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

3 A Là KH tốt, hoạt động KD luôn tăng trưởng và có hiệuquả; tình hình tài chính ổn định; khả năng trả nợ đảm

bảo Cho vay đối với khách hàng này có khả năng thu hồiđầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Là khách hàng tương đối tốt, hoạt động kinh doanh cóhiệu quả nhưng nhạy cảm về các điều kiện thay đổi vềngoại cảnh; tình hình tài chính ổn định; cho vay đối vớikhách hàng này có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc vàlãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trảnợ

Trang 39

5 BB

Là khách hàng bình thường, hoạt động kinh doanh có hiệuquả tuy nhiên hiệu quả không cao và rất nhạy cảm với cácđiều kiện ngoại cảnh Khách hàng này có một số yếu điểmvề tài chính, về khả năng quản lý; cho vay đối với kháchhàng này có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãinhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Là khách hàng cần chú ý, hoạt động kinh doanh gần nhưkhông có hiệu quả, năng lực tài chính suy giảm, trình độquản lý còn nhiều bất cập; Dư nợ vay của khách hàng nàycó khả năng tổn thất một phần nợ gốc và nợ lãi

Là khách hàng yếu, hoạt động kinh doanh cầm chừng,năng lực quản trị không tốt; tài chính mất cân đối và chịutác động lớn khi có thay đổi về môi trường kinh doanh

Dư nợ vay của khách hàng này có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và nợ lãi

8 CC Là khách hàng yếu kém, hoạt động kinh doanh cầm

chừng, không thực hiện đúng các cam kết trả nợ; dư nợvay của khách hàng này có khả năng tổn thất một phần nợgốc và lãi

Là khách hàng rất yếu, kinh doanh thua lỗ và rất ít khảnăng phục hồi Dư nợ vay của khách hàng thuộc loại nàycó khả năng tổn thất rất cao

Đây là khách hàng đặc biệt yếu kém, kinh doanh thua lỗkéo dài và không còn khả năng khôi phục Dư nợ vay củakhách hàng thuộc loại không còn khả năng thu hồi, mấtvốn

Việc xây dựng thành công hệ thống đánh giá, xếp hạng tín nhiệm nội bộ đốivới khách hàng không chỉ giúp ngân hàng phân loại nợ trung thực hơn, mà còn làcông cụ tư vấn, giúp ban lãnh đạo có định hướng chiến lược kinh doanh rõ ràng,hướng nhiều hơn đến khách hàng

Ví dụ : tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Cử u Long được thẩm định rủi ro

dựa trên bảng thông tin tổng hợp về xếp hạng doanh nghiệp như Bảng 9

Từ đó rút ra kết luận sơ bộ về đối tượng khách hàng thuộc nhóm BBB , độrủi ro là Trung Bình

1.2.4.2 Phương pháp định lượng.

Trang 40

Phương pháp định lượng là phương pháp dựa trên số liệu thống kê rõ ràng cụ

thể để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế cần thiết nhằm phát hiện đánh giá rủi ro, nênthường được áp dụng cho nội dung phân tích đánh giá các rủi ro tài chính , rủi ro tíndụng của dự án

Phương pháp định lượng mà Ngân hàng BIDV Hoàn Kiếm dùng để đánh giá rủi

ro trong thẩm định dự án cho vay vốn đó là phương pháp phân tích độ nhạy một chiều

* Ý nghĩa kinh tế của việc phân tích độ nhậy

Phân tích độ nhậy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biếnđộng của các yếu tố đầu vào có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính (lợi nhuận,NPV, IRR, DSCR, ) đối với sự biến động của các yếu tố liên quan * Các bướcthực hiện

- Bước 1: Xác định các yếu tố đầu vào trọng yếu sẽ có ảnh hưởng lớn đến cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

- Bước 2: Lập bảng khảo sát độ nhậy của dự án theo các biến/yếu tố đầu vàotrọng yếu đã được xác định

- Bước 3: Phân tích, đánh giá, nhận xét về hiệu quả tài chính của dự án trên cơ

sở kết quả khảo sát độ nhậy (thường thông qua các chỉ số NPV, IRR, DSCR)

* Sử dụng các hàm tài chính trong chương trình ứng dụng Excel để xác định cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ( kiểm tra lại các khâu tính toán trong báo cáo đềxuất tín dụng của phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp ) và khảo sát độ nhậy

- Xác định chỉ tiêu NPV

Cú pháp: NPV(rate, value 1, value 2, )

- Xác định chỉ tiêu IRR

Cú pháp: IRR(value 1, value 2, )

Trong đó: Value 1, value 2, là luồng tiền ròng hàng năm của dự án ; rate là tỷlệ lãi suất chiết khấu

* Dùng hàm Table để khảo sát độ nhậy

Khả năng ứng dụng của hàm Table: Hàm Table có thể cho phép khảo sát sựthay đổi của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đến tối đa với haibiến đầu vào cùng thay đổi một lúc Trường hợp muốn khảo sát với nhiều hơn haibiến cùng thay đổi, chúng ta vẫn có thể giải được trên Excel, đó là bài toán phântích tình huống với công cụ là hàm Scenarios; tuy nhiên trong khuôn khổ của Quytrình đánh giá rủi ro tại chi nhánh Hoàn Kiếm,chúng ta chỉ đề cập tới việc ứng dụnghàm Table để phân tích độ nhậy một chiều của dự án

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5 : Quy trình đánh giá dự án đầu tư tại chi nhánh Hoàn Kiếm - Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới tại BIDV Hoàn Kiếm
Sơ đồ 5 Quy trình đánh giá dự án đầu tư tại chi nhánh Hoàn Kiếm (Trang 19)
Sơ đồ 2.1:Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh - Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới tại BIDV Hoàn Kiếm
Sơ đồ 2.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w