1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm

97 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2.2 Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp Chức năng Là bộ phận thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng kinh tếthị trường, mở cửa và tham gia hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Tiếntrình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam đã, đang và sẽ đặtnền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với nhữngthách thức trước tình hình cạnh tranh khốc liệt nhằm giành lấy thị phần và kháchhàng ngay cả trong phạm vi không gian của thị trường nội địa cũng như ở thị trườngthế giới Việt Nam sau gần 25 năm thực hiện công tác đổi mới toàn diện nền kinh tế

xã hội, tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đã đạt được những thànhtựu bước đầu Trong bước phát triển vũ bão của ngành công nghiệp phải kể tớingành công nghiệp thực phẩm chế biến, một ngành công nghiệp nhẹ chủ chốt củanước ta với tỷ trọng đóng góp lớn đối với sản lượng công nghiệp

Chi nhánh Ngân hàng Quân Đội quận Hoàn Kiếm, chi nhánh cấp 1 thuộc hệthống Ngân hàng Quân Đội, trong xu thế phát triển chung của thế giới là hội nhập,hợp tác phát triển, Chi nhánh cũng đã nhận thấy được những cơ hội và thách thứcmới trong lĩnh vực đầu tư vào các ngành thực phẩm chế biến Trong quá trình thựctập tại Chi nhánh, em đã nghiên cứu và thu thập được được nhiều thông tin về hoạtđộng tín dụng trung và dài hạn của Công ty nói chung, hoạt động đầu tư tín dụngvay vốn trung dài hạn vào ngành thực phẩm chế biến nói riêng Tuy nhiên hoạtđộng đầu tư vào ngành này lại tiềm ẩn nhiều rủi ro đòi hỏi các cán bộ quản lý phải

có chính sách quản lý đầu tư khoa học và hợp lý Vì vậy qua thời gian thực tập tại

Chi nhánh em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là: “Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm”.

Trang 2

Chương I: Thực trạng quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận

Chi nhánh Hoàn Kiếm có diện tích sử dụng lớn với gần 1000 m2 nhà văn phòng,được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, các hệ thống công nghệ thông tin,máy tính nối mạng, cơ sở vật chất khang trang sạch đẹp

Cùng với sự phát triển các ngành kinh tế, NHQĐ chi nhánh Hoàn Kiếm cũng đã

mở rộng địa bàn hoạt động của mình Đến nay, ngoài trụ sở chính tại 23 Bà Triệu,chi nhánh đã mở thêm các phòng giao dịch Lý Nam Đế, Nguyễn Du, Lãn Ông vàTrần Hưng Đạo phân bổ trên toàn địa bàn quận

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, Chi nhánh NHQĐHoàn Kiếm đã sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 5phòng nghiệp vụ Phòng nghiệp vụ gồm có: Phòng Kinh doanh khách hàng, PhòngThanh toán quốc tế, Phòng Kế toán giao dịch và giao dịch khách hàng, Phòng Tổchức hành chính, và Phòng Thông tin điện toán

Trang 3

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban trong Chi nhánh

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các phòng dao dịch trực thuộc

Ban Giám đốc

Các phòng ban chức năng

Phòng Kinh doanh

Phòng Thanh toán quốc tế

Phòng

Kế toán và dịch vụ khách hàng

Phòng

Tổ chức hành chính

Phòng Thông tin điện toán

Cá nhân

NHQĐ Chi nhánh Hoàn Kiếm

Phòng giao

dịch Lý Nam Đế

Phòng giao dịch Nguyễn Du

Phòng giao dịch Lãn Ông

Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo

Trang 4

1.1.2.1 Ban lãnh đạo ngân hàng

- Ban lãnh đạo bao gồm: môt giám đốc và một phó giám đốc

- Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củaminh theo qui định của pháp luật và ngân hàng cấp trên Giám đốc chịu trách nhiệmtoàn bộ về hoạt động kinh doanh của NHQĐ CN HK

- Giám đốc có quyền phân công, ủy quyền cho phó giám đốc giải quyết và kímột số văn bản thuộc thẩm quyền của mình

- Ban giám đốc điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quí,năm theo qui định từ ngân hàng cấp trên

- Phó giám đốc là người giúp việc giám đốc, phụ trách điều hành một sốnghiệp vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị và chịu trách nhiệm trước giám đốc,trước pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ được phân công

1.1.2.2 Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp

Chức năng Là bộ phận thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng (cá nhân

và doanh nghiệp), cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanhtoán, xử lý và hạch toán các giao dịch theo qui định Nhà nước và NHNN Việt Nam.Nghiệp vụ

- Thẩm định dự án, xác định hạn mức cho vay, lập tờ trình thẩm định hỗ trợ raquyết định của ban giám đốc,

- Thẩm định rủi ro dự án, phương án vay vốn

- Triển khai và giám đốc việc thực hiện dự án và hoàn trả khoản vay,

- Huy động nguồn vốn nhàn rỗi của các khách hàng vào các tài khoản tiền gửi

có kì hạn và không kì hạn

- Trực tiếp đặt mục tiêu về doanh số và đôn đốc thực hiện

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu và xử lýgiao dịch

- Quản lý dư nợ tài khoản và tài sản đảm bảo

- Cung cấp hồ sơ tài liệu thông tin khách hàng cho Phòng quản lý rủi ro đểthẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của NHQĐ

- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính củakhách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng

- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Chi nhánh

Trang 5

- Phản ánh kịp thời vướng mắc cơ chế, chính sách, qui trình nghiệp vụ vànhững vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc chi nhánh giải quyết

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo qui định hiện hành của ngân hàng

- Tổ chức học tập nâng cáo trình đồ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng

- Quản lý khai thác thông tin và phản hồi thông tin từ khách hàng

- Duy trì mở rộng mối quan hệ với khách hàng

- Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng và chịu trách nhiệm quản lý, xử lý cácyêu cầu về mở tài khoản

- Thực hiện các giao dịch mua bán, đổi ngoại tệ, thanh toán, rút tiền, chuyểntiền

- Tiếp thị sản phẩm mới đến khách hàng, cung cấp thông tin tỷ giá, lãi suất

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại xếp hạngkhách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng khách hàng

- Phân tích ngành nghề, lập danh mục khách hàng, áp dụng biện pháp quản lýcho vay an toàn hiệu quả

Mối quan hệ

- Kết hợp với phòng kế toán và dịch vụ khách hàng để giải quyết các yêu cầugiao dịch của khách hàng, đảm ứng khả năng thanh toán (xuất, nhập tiền mặt) vàgiữ mức tồn quỹ hợp lý, lập các báo cáo, cân đối thu chi, thu nợ, lãi phí

- Luân chuyển các chứng từ tới các phòng ban khi có yêu cầu

- Cung cấp các thông tin về quá trình và các hoạt động giao dịch của kháchhàng để ban giám đốc phục vụ việc ra quyết định kế hoạch cho toàn chi nhánh vàcác sản phẩm dịch vụ mới

1.1.2.3 Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân

Chức năng Là bộ phận thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng (cá nhân

và doanh nghiệp), cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanhtoán, xử lý và hạch toán các giao dịch theo qui định Nhà nước và NHNN Việt Nam.Nghiệp vụ

Trang 6

khẩu, thẻ…, làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến các kháchhàng.

- Thẩm định phương án vay vốn và xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng

cá nhân

- Thực hiện quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của NHQĐ

- Cung cấp hồ sơ, tài liệu khách hàng cho tổ quản lý rủi ro của chi nhánh vàPhòng quản lý rủi ro thuộc Hội sở chính nếu khoản vay ngoài thẩm quyền quyếtđịnh của Giám đốc chi nhánh

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo

- Học tập nâng cao chuyên môn, trình độ nghiệp vụ của cán bộ phòng

Mối quan hệ

- Kết hợp với phòng kế toán và dịch vụ khách hàng để giải quyết các yêu cầugiao dịch của khách hàng, đảm ứng khả năng thanh toán (xuất, nhập tiền mặt) vàgiữ mức tồn quỹ hợp lý, lập các báo cáo, cân đối thu chi, thu nợ, lãi phí

- Luân chuyển các chứng từ tới các phòng ban khi có yêu cầu

- Cung cấp các thông tin về quá trình và các hoạt động giao dịch của kháchhàng để ban giám đốc phục vụ việc ra quyết định kế hoạch cho toàn chi nhánh vàcác sản phẩm dịch vụ mới

1.1.2.4 Phòng Thanh toán quốc tế

Chức năng là bộ phận thực hiện các dịch vụ liên quan đến thanh toán quốc tế,giao dịch với các ngân hàng đại lý, dịch thuật các chứng từ văn bản cho ngân hàng

và cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ đối ngoại khác

Nhiệm vụ

- Thực hiện an toàn đúng qui định các giao dịch thanh toán quốc tế, đảm bảo tỉ

lệ sai sót không vượt quá qui định, thẩm định đánh giá các rủi ro liên quan đếnthanh toán quốc tế

- Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ

- Theo dõi doanh số, chi phí, kiểm tra phát hiện tồn tại và nguyên nhân, đề ragiải pháp cải thiện

- Kiểm tra đảm bảo cân đối ngoại bảng, tài chính thương mại

- Giao nhận chứng từ, thông báo chứng từ hàng ngày, chính xác và đảm bảo

hỗ trợ các đơn vị chủ động thu xếp vốn

- Kiểm tra tay hai bảo lãnh tiếng Anh đảm bảo không có sai sót

Trang 7

Mối quan hệ

- Cung cấp thông tin giải đáp thắc mắc cho khách hàng

- Cung cấp thông tin, chứng từ cho các phòng ban khác: quản lý tín dụng,công nghệ thông tin, trung tâm thanh toán

- Lập các báo cáo công việc để kế toán nội bộ theo dõi

- Cung cấp kịp thời số liệu cho các phòng ban

- Hợp tác với các đơn vị chức năng trogn kiểm tra, kiểm soát

- Phối hợp với phòng kinh doanh thực hiện các nghiệp vụ giao dịch của kháchhàng

1.1.2.6 Phòng tổ chức hành chính

Chức năng Tham mưu giúp Giám đốc Chi nhánh trong việc thực hiện cácphương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý laođộng, giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động theo luật định và điều lệ

Trang 8

của Ngân hàng Quân Đội, thực hiện công tác hành chính, bảo vệ, y tế và quan hệgiao dịch với các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền Tổ chức đào tạo cán bộ chinhánh theo chủ trương của NHQĐ và nhu cầu của chi nhánh.

Nhiệm vụ

- Thực hiện quản lý tuyển dụng lao động

- Thực hiện quản lý lao động, điều động sắp xếp cán bộ phù hợp năng lực,trình độ, yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền chi nhánh

- Chủ động tham mưu, đề xuất lập kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnhđạo tại chi nhánh

- Chủ động đề xuất phối hợp các phòng ban liên quan lập kế hoạch, thực hiệnmua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị…

- Quản lý sử dụng ô tô, điện, nước, điện thoại, và các trang thiết bị của chinhánh

- Thực hiện nhiệm vụ thủ quĩ các khoản chi nội bộ của cơ quan

- Tổ chức thực hiện các chính sách tiền lương, bảo hiểm cho cán bộ công nhânviên

Mối quan hệ

- Tham mưu cho ban điều hành chi nhánh trong xây dựng và thực hiện kếhoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực

- Phối hợp các phòng ban khác thực hiện các chế dộ theo qui định Nhà nước

- Kết hợp phòng kế toán thực hiện đúng chế độ tiền lương và bảo hiểm

1.1.2.7 Phòng thông tin điện toán

Chức năng Thực hiện công tác quản lí, duy trì hệ thống thông tin điện toán tạichi nhánh Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thốngmạng nội bộ, máy tính của chi nhánh

Nhiệm vụ

- Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với toàn bộ hệ thôngcông nghệ thông tin của chi nhánh (bao gồm cài đặt hệ thống, làm mạng thôngsuốt…)

- Quản lí hệ thống giao dịch trên máy

- Bảo trì bảo dưỡng hệ thồng, thiết bị ngoại vi, mạng máy tính đảm bảo thôngsuốt hoạt động của hệ thống chi nhánh

- Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mớ, các phiênbản cập nhật nhất từ NHQĐ triển khai cho chi nhánh

Trang 9

- Thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ, lắp đặt vận hành, xử lý mỗi thẻ ATM…

- Kết hợp các phòng ban nghiệp vụ khai thác việc thực hiện quản lí, duy trì về

kĩ thuật các hoạt động giao dịch ngoài quầy trên các kênh giao dịch của NHQĐMối quan hệ

- Hỗ trợ kĩ thuật công nghệ thông tin

- Bảo mật thông tin

- Lập báo cáo để giám đốc quản lí

1.1.3 Hoạt động cơ bản của chi nhánh NHQĐ

Chi nhánh thực hiện các hoạt động huy động vốn bao gồm mở tài khoản tiền gửibằng cả VNĐ và ngoại tệ (USD, EUR), phát hành kỳ phiếu và trái phiếu

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Cấp tín dụng cho cá nhân, doanh nghiệp theo hình thức cho vay, chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợpđồng kinh tế, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định ngân hàng

1.1.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Bao gồm mở tài khoản, cung cấp các phương tiện thanh toán trong nước, thựchiện dịch vụ thanh toán, nhờ thu, nhờ chi, thư thanh toán L/C, thực hiện dịch vụ thuphát tiền mặt và ngân phiếu thanh toán cho khách hàng

1.1.3.4 Các hoạt động khác

Đó là các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiệnmua bán các giấy tờ có giá bằng cả VNĐ và ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối, vàng,cung ứng dịch vụ bảo hiểm hiện vật quí, giấy tờ có giá khác…

Trang 10

1.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn

trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm

1.2.1 Tình hình quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung

và dài hạn tại chi nhánh

Đối với chi nhánh Hoàn Kiếm, dự án vay vốn trung và dài hạn là những dự ánđem lại rủi ro lớn do thời gian hoàn vốn của khoản vay kéo dài với khoản vay trunghạn có thời gian từ 2 – 4 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên Chi nhánh luôn đặt chủtrương coi trọng công tác quản trị rủi ro trong thẩm định vay vốn Tuy nhiên, chỉvới kinh nghiệm hoạt động 5 năm, mặc dù đã ký kết nhiều hợp đồng triển khai dịch

vụ cho các doanh nghiệp lớn và số lượng khách hàng có tài khoản giao dịch tại ngânhàng cũng rất đáng kể, thì số hợp đồng tín dụng trung và dài hạn được ký kết vẫnchưa nhiều, dư nợ tín dụng trung và dài hạn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với chovay ngắn hạn trong cơ cấu tổng dư nợ Cụ thể trong những năm vừa qua, ta có thểquan sát số liệu về dư nợ tín dụng trong bảng:

Bảng 1.1: Kết quả sử dụng vốn tại NHQĐ chi nhánh Hoàn Kiếm từ 2007-2009

Đơn vị: Triệu đồng

Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%)

1 Theo thời gian

(Nguồn: Báo cáo kinh doanh Chi nhánh Hoàn Kiếm)

Từ số liệu trong bảng cho có thể thấy:

Cho vay đến thời điểm 31/12/2009 đạt gần 590 tỷ đồng, tăng 212,3 tỷ so với năm

2008, tương ứng tăng 56,2% Trong đó, dư nợ ngắn hạn là 566,3 tỷ, chiếm tỷ trọng

Trang 11

gần 96% trong tổng số dư nợ, tăng 218,9 tỷ so với năm 2008 tương ứng với 63%.Trong khi đó tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn rất nhỏ và còn có xu hướng giảm theotừng năm Năm 2008, dư nợ tín dụng trung và dài hạn đạt 30,2 tỷ đồng, chỉ chiếm8,1% tỷ trọng trong tổng dư nợ, giảm 6,6 tỷ đồng (tương đương 22%) so với 2007.Sang 2009, con số này tiếp tục giảm còn gần 23,6 tỷ đồng và chỉ còn chiếm 4,2%trong tổng dư nợ Từ đó có thể thấy nguyên nhân do công tác quản trị rủi ro khoảnvay trung và dài hạn chưa được thực hiện tốt mà những hợp đồng cấp tín dụng nàychưa được phê duyệt nhiều.

Tuy nhiên, xác định được việc cung cấp tín dụng trung và dài hạn là vô cùng cầnthiết đối với những khách hàng trung thành của chi nhánh, ban lãnh đạo ngân hàng

đã đặt ra chủ trương đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro trong thẩm định dự án vayvốn trung và dài hạn, hướng tới một quy trình chất lượng chuẩn cho công tác quảntrị rủi ro và đẩy mạnh các biện pháp thực hiện quy trình này

1.2.2 Thực trạng phát triển ngành thực phẩm chế biến Việt Nam

Thị trường thực phẩm chế biến và sơ chế của Việt Nam đang trong giai đoạn pháttriển mạnh từ năm 1995 đến nay Ngành hàng này bao gồm các mặt hàng từ thựcphẩm bánh kẹo các loại, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn, các sảnphẩm bơ, sữa, sản phẩm ăn liền, gia vị, thảo mộc/ các sản phẩm chế biến từ thảomộc, các loại rau, củ, quả khô và tươi, dầu thực vật, các sản phẩm đường, thịt và thịtgia cầm, các sản phẩm chăn nuôi gia cầm, thủy sản tươi sống, thủy sản đông lạnh,thủy sản chế, sản phẩm đồ uống, đồ uống không cồn, nước ngọt có ga, không có ga,nước khoáng, nước uống tinh khiết, các loại thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩmchức năng… Theo số liệu của tổng cục Thống kê, nhóm mặt hàng này có tốc độphát triển từ 20-40% mỗi năm trong 5 năm trở lại đây Riêng trong năm 2009 thìtổng doanh thu ngành thực phẩm chế biến trong nước vào khoảng 297.000 tỷ đồng

và Việt Nam hiện có gần 6.000 doanh nghiệp trong lĩnh vực này Đến giữa năm

2009, nếu tính cả các cơ sở nhỏ, hộ gia đình, thì Việt Nam có khoảng 8.000 đơn vị,khoảng 700 nhà cung cấp hàng vào siêu thị, số đơn vị cung cấp có hệ thống chếbiến hiện đại mới chiếm khoảng 10% Thực phẩm chế biến tiêu thụ mạnh ở thànhthị – chủ yếu bán trong siêu thị và cửa hàng và những nơi có tủ trữ lạnh Các nhàsản xuất theo truyền thống tập trung vào xuất khẩu thì nay đã chuyển sang xu hướngquay trở lại với thị trường nội địa Ba năm gần đây, ngành hàng thực phẩm chếbiến, sơ chế luôn đứng trong top các ngành hàng có tỷ lệ tăng trưởng cao và duy trì

tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu

Trang 12

Năm vừa qua, kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp toàn ngành làtốt, tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đều tăng Cụ thể:

Bảng 1.2: Các chỉ số tài chính ngành thực phẩm chế biến năm 2009

Định giá các doanh nghiệp ngành thực phẩm chế biến

Khả năng thanh toán nhanh 189,90%

Khả năng thanh toán hiện hành 246,27%

Trang 13

2011-2020: 106.500 (6,78 tỷ USD)

(Theo Bộ Thương mại)

- Mặt hàng Gạo: Dự tính sản lượng gạo chế biến sẽ đạt 32 triệu tấn, chiếm 90%tổng sản lượng gạo năm 2010 và 39 triệu tấn năm 2020, trong đó có 4 triệu tấn dànhcho xuất khẩu mỗi năm Để gia tăng sản xuất trong nước và nâng cao chất lượnggạo xuất khẩu, cần phải trang bị hệ thống máy sấy tiên tiến và máy xay xát liên hợp

cỡ lớn có bộ phận phân loại hạt

- Mặt hàng Cà phê: Cùng với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa của ViệtNam, Vinacafe đang tập trung đầu tư mạnh cho hệ thống máy móc tiên tiến cũngnhư dần thay thế máy móc cũ kỹ lạc hậu Trên tinh thần đó, dự kiến xu hướng sẽ làtăng cường nhập khẩu công nghệ chế biến hiện đại và các dây chuyền chế biến côngsuất lớn và vừa

- Mặt hàng Rau quả: Trong năm 2000, chính phủ Việt Nam đã đặt ra một mụctiêu giàu đầy tham vọng với giá trị xuất khẩu rau quả năm 2010 sẽ đạt 1 tỷ USD,gấp hơn ba lần so với mức xuất khẩu năm 2001 Hướng tới mục tiêu đó, cần đảmbảo có cơ sở hạ tầng và công nghệ chế biến phù hợp

- Mặt hàng Thịt: Tới năm 2020, mục tiêu là phải sản xuất 6 triệu tấn thịt lợn thô,

5 triệu tấn thịt chế biến trong đó có 1,55 triệu tấn cho xuất khẩu Để đạt được mụctiêu giàu tham vọng này, đầu tư tập trung cho công nghệ và máy móc thiết bị chếbiến tiên tiến, phương tiện bảo quản và vận chuyển phù hợp cũng như chương trìnhtập huấn về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm là hết sức cần thiết Các chỉ số quy mô thị trường:

- Gạo và cà phê là hai mặt hàng chủ chốt:

Tổng sản lượng lương thực tăng ổn định đạt 7,78 tỷ USD năm 2002 và 8,09 tỷUSD năm 2003 Gạo, cà phê, rau quả và thịt là các mặt hàng quan trọng nhất

- Gạo: Sản lượng thóc toàn quốc bình quân năm trong 4 năm qua đạt xấp xỉ 33triệu tấn Ngoài ra, giá trị xuất khẩu năm đạt khoảng 675 triệu USD

Nhiều phương pháp phơi sấy nông sản khác nhau đang được sử dụng để đáp ứngđược những yêu cầu khắt khe về độ ẩm, chất lượng và hạn chế thất thoát xảy ra.Phơi nắng là một phương pháp rất phổ biến vào mùa khô Máy sấy chỉ được sửdụng khi thực sự cần thiết đặc biệt vào vụ lúa hè thu tại Đồng bằng sông Cửu Long.Các loại máy sấy có công suất khác nhau từ 0,5 tới 10 tấn Gạo phục vụ thị trườngtrong nước được xay xát tại các cơ sở xay xát quy mô nhỏ

Trang 14

- Cà phê: Sản lượng cà phê theo thống kê đạt 841.000 tấn năm 2001, 700.000 tấnnăm 2002 và 771.000 tấn năm 2003 95% sản lượng cà phê dùng để xuất khẩu Ở cấp độ hộ gia đình, các máy móc giản đơn được sử dụng phổ biến Các loại máynày được điều khiển bằng tay, bằng chân trong khi các máy cơ giới được tận dụng

để nghiền vỏ hạt cà phê Người dân trồng cà phê sơ chế 80% sản lượng cà phê của

cả nước

Các nhà máy trong nước đã sử dụng hệ thống chế biến hạt cà phê bằng phươngpháp ướt, kiểu Raoeng với công suất 750-3.000 kg/ha cùng một hệ thống sấy khôkèm theo Một số máy sấy cà phê được nhập khẩu sau năm 1975 từ Vương quốcAnh và Đức với công suất tương ứng 2.000 tấn và 5.000 tấn mỗi năm Hiện tại, một

số dây chuyền chế biến bằng phương pháp sấy khô cà phê với công suất 2.000 kg/hđang được trang bị cho người dân trồng cà phê Việt Nam theo một thỏa thuận giữaViệt Nam và Đức

Vinacafe là tổng công ty quốc doanh lớn nhất về sản xuất, chế biến và xuất nhậpkhẩu cà phê ở Việt Nam Hiện nay, Vinacafe có 10 dây chuyền lớn chế biến cà phêhạt, một nhà máy chế biến cà phê tinh chế để sản xuất cà phê tan, cà phê rang vớicông suất 1.000 tấn mỗi năm Có khoảng 1.000 cơ sở sơ chế cà phê tại các vùngtrồng cà phê

- Rau quả: Sản lượng rau quả bình quân giai đoạn 2000-2003 là 0,89 tỷ USD

Có khoảng 23 Doanh nghiệp nhà nước (SOE) hoạt động trong lĩnh vực chế biến rauquả với công suất từ 500 tới 10.000 tấn/năm Tổng công ty Rau quả(VEGETEXCO), một Doanh nghiệp quốc doanh trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn là công ty lớn nhất Tổng công ty có 14 công ty chế biến rauquả với công suất 600 - 10.000 tấn/năm

Các cơ sở chế biến lớn hơn ứng dụng các kỹ thuật chế biến tiên tiến hơn so vớicác cơ sở nhỏ Phần lớn các cơ sở chế biến nhỏ tập trung vào phơi sấy sản phẩm vìphương pháp này cần ít vốn Các cơ sở chế biến lớn hơn thường sử dụng hệ thốngđóng hộp, ngâm ủ, ướp đông lạnh và cô đặc

Thời gian sử dụng thiết bị bình quân của các cơ sở chế biến lớn là 6 năm Cácloại thiết bị cũ nhất là máy ép, cô đặc và nhào trộn Xuất xứ của thiết bị rất đa dạng,cho dù phần lớn thiết bị của các cơ sở chế biến lớn (65%) được sản xuất trong nước.Ngoại trừ các thiết bị khử trùng, ướp đông lạnh nhanh, ép và cô đặc Phần lớn cácthiết bị nhập khẩu đều có xuất xứ từ Nga, Trung Quốc, Đài Loan và Đức

Trang 15

- Thịt: Sản lượng ngành công nghiệp thịt của Việt Nam đạt 1,6 triệu tấn / Năm,trong đó có 77% thịt lợn, 16% thịt gia cầm và 7% thịt gia súc Phần lớn sản phẩmthịt lợn được phân phối dưới dạng tươi sống trong khi chỉ có một tỷ lệ nhỏ, tuynhiên đang có chiều hướng tăng lên, được chế biến thành thịt hộp, xúc xích Chế biến thịt là một hoạt động có quy mô tương đối nhỏ tại Việt Nam Chỉ có mộtvài công ty chế biến có công suất trên 10.000 Tấn/Năm Hiện tại có khoảng 290 lò

mổ chính thức đang hoạt động Tuy nhiên, một tỷ lệ lớn hoạt động sản xuất và chếbiến diễn ra trong một vài lò mổ thương mại tập trung Tại Việt Nam có hai công tyhàng đầu trong ngành chế biến thịt là Tổng công ty Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản(Vissan) và Animex Nhà máy Animex là một trong số ít các nhà máy tại Việt Namtuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế Cách thức yếu kém trong quản lý chấtlượng vệ sinh thực phẩm và thiếu các thiết bị chế biến phù hợp đã tác động tiêu cựctới chất lượng thịt và an toàn thực phẩm Thiếu các cơ sở bảo quản lạnh cũng gâyảnh hưởng mạnh mẽ tới ngành chế biến thịt Rất ít lò mổ, nhà máy chế biến thịt vàtiêu thụ sản phẩm thịt có cơ sở hạ tầng vận tải và bảo quản lạnh, gây khó khăn trongviệc vận chuyển thịt và các sản phẩm thịt trên quãng đường xa mà không làm giảmchất lượng

1.2.3 Đặc điểm ngành thực phẩm chế biến và cơ sở quản trị rủi ro dự án đầu

tư vào ngành thực phẩm chế biến

Về thị trường đầu vào: Đây là ngành đòi hỏi về nguồn nguyên liệu đầu vào chủyếu từ tự nhiên và nguồn qua sơ chế có chất lượng cao, được tham gia ngay vào quátrình sản xuất Việt Nam với một vị trí thuận lợi trong khu vực châu Á - Thái BìnhDương, nơi cung cấp đến 85% sản lượng thực phẩm chế biến cho toàn thế giới, đã

có được những điều kiện thiên nhiên hết sức thuận lợi để phát triển ngành này

Về thị trường đầu ra: Thực phẩm chế biến là lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi sựchính xác về cung – cầu các sản phẩm và khả năng nắm bắt linh hoạt, tận dụng tối

đa cơ hội có được để giảm thiểu các rủi ro từ tỷ giá, từ ảnh hưởng lên xuống của giá

cả thị trường Ngành thực phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của xu hướng tiêu dùngtrong khách hàng, nhất là tồn tại sự trung thành nhất định trong thói quen tiêu dùngcủa người dân; do đó ngành đòi hỏi sự am hiểu về văn hóa ẩm thực cũng như thịhiếu của người tiêu dùng rất cao

Nắm bắt được đầy đủ tính chất ngành thực phẩm chế biến là ngành có tiềm năngphát triển rất lớn, Chi nhánh đã chú trọng nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt độngtrong ngành này Cho đến nay lượng khách hàng tại chi nhánh sản xuất và kinh

Trang 16

doanh ngành thực phẩm chế biến là 6 khách hàng, là những doanh nghiệp có tiềmnăng phát triển lớn, có uy tín và chiếm thị phần đáng kể trên thị trường nội địa.

Về cơ sở quản trị rủi ro trong ngành thực phẩm chế biến, trước hết phải nắmđược đặc tính ngành kinh doanh này là nguồn nguyên liệu rất phụ thuộc điều kiện tựnhiên và thị trường tiêu thụ rộng tuy nhiên lại rất nhạy cảm với chất lượng hàng hóadịch vụ cũng như thị hiếu người tiêu dùng Vì thế cho nên, quản trị rủi ro trong côngtác thẩm định dự án vay trung và dài hạn đầu tư vào ngành thực phẩm chế biến đòihòi phải đánh giá được toàn bộ rủi ro cũng như phương án phòng ngừa của doanhnghiệp cho những rủi ro bất khả kháng từ thiên nhiên, về tìm nguồn nguyên vật liệuthay thế, ngoài ra cũng chú trọng đánh giá khả năng nhanh nhạy nắm bắt thị trườngcủa nhà quản trị và mức độ hiện đại của dây chuyền sản xuất Bên cạnh đó, nhữngrủi ro hệ thống và phi hệ thống khác cũng đều cần xác minh, đánh giá bằng cácphương pháp định tính, định lượng để thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụngtại chi nhánh

1.2.4 Qui trình thẩm định rủi ro tại chi nhánh

Sơ đồ 1.3: Quy trình tổng quát về đánh giá rủi ro trong cho vay vốn của Chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm

chủ đầu tư

Đánh giá rủi ro

dự án

Báo cáo trưởng

phòng nghiệp vụ

Lập tờ trình thẩmđịnh

Đánh giá rủi ro củacác biện pháp đảm bảo tiền vay

Trình duyệt hồ sơ vàphán quyết cho vaySau khi hướng dấn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ tiếp nhận hồ

sơ vay vốn của khách hàng và kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ Khi tài liệu

Trang 17

về dự án vay vốn đã hoàn tất, cán bộ tín dụng tiến hành các bước tiếp theo của quátrình thẩm định và đánh giá rủi ro Nếu hồ sơ chưa hoàn thiện, khách hàng sẽ đượcyêu cầu bổ sung giấy tờ hợp lệ cho đầy đủ.

Hồ sơ khách hàng bao gồm:

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (đối với khách hàng mới)

- Hồ sơ tài chính chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: báocáo tài chính có dấu xác nhận của kiểm toán công ty hoặc kiểm toán độc lập 2 -3năm gần kề nhất của công ty, hợp đồng mua bán hàng với các đối tác lớn, bạn hàngtruyền thống của công ty

- Bản trình bày phương án kinh doanh/ phương án vay vốn trung và dài hạn Đềnghị vay vốn trung và dài hạn

- Giấy tờ chứng minh sự hình thành và quyền sở hữu đối với tài sản đảm bảo

- Các hợp đồng kinh tế khác liên quan đến phương án vay vốn trung và dài hạn(là quan trọng đối với các khách hàng là doanh nghiệp sản xuất phân phối hànghóa)

Sau khi đã thu thập thông tin khách hàng cũng như dự án vay vốn đầy đủ, cán bộthẩm định sẽ tiến hành thẩm định những nội dung cần thiết chưa bao gồm thẩm địnhrủi ro Trong quá trình thẩm định chuyên sâu vào những khía cạnh cụ thể của dự ánnhư pháp lý, thị trường, kỹ thuật…, cán bộ thẩm định sẽ tổng hợp các rủi ro, đánhgiá và phân tích kỹ càng hơn những rủi ro tiềm ẩn của dự án và trình bày lại trongbáo cáo thẩm định

Trang 18

Sơ đồ 1.4: Tổng hợp các rủi ro của dự án đầu tư

án vayvốn

Trang 19

Sơ đồ 1.5: Vị trí của bước thẩm định – tổng hợp rủi ro trong thẩm định dự

án vay vốn tại chi nhánh Hoàn Kiếm

Phân tích dự án đầu tư chú trọng: phân tích thị trường, phân tích khả năng tiêuthụ của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và đánh giá khả năng cung ứng nguyênvật liệu và yếu tố đầu vào Đây đều là những nhân tốt quan trọng trong dự án quyếtđịnh tính khả thi của dự án Do đó, khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phântích các yếu tố này trước nhất trong các bước của công tác thẩm định

Hoạt động cho vay luôn ẩn chứa những rủi ro có thể dẫn tới hậu quả nghiêmtrọng như thiên tai mất mùa làm cạn kiệt nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước, sự

cố trong nhà máy sản xuất, doanh nghiệp phá sản, mất khả năng trả nợ… Để tránhnguy cơ đỗ vỡ tín dụng, Ngân hàng đặt ra những quy định chặt chẽ để hoạt độngcho vay đạt hiệu quả, đặc biệt là chú trọng nhận diện và phòng ngừa rủi ro tín dụng.Các biện pháp thường sử dụng như cho vay có tài sản đảm bảo, tín chấp (áp dụngđối với các doanh nghiệp lớn có khả năng tài chính vững chãi), áp dụng hệ thốngtheo dõi và xếp loại nợ, định kỳ xếp loại khách hàng Tùy từng trường hợp kháchhàng mà áp dụng các phương pháp quản lý nợ này một cách linh hoạt

Dựa trên kết luận về rủi ro của khách hàng, rủi ro dự án đem lại, rủi ro với tài sảnđảm bảo, cán bộ thẩm định lập tờ trình thẩm định báo cáo lên cấp trưởng phòng

Phân tích kinh tế dự án đầu tư

Phân tích kỹ thuật dự án đầu tư

Trang 20

nghiệp vụ để có quyết định về chấp nhận hay không chấp nhận tài trợ khoản vay.Trong trường hợp chấp thuận cho vay vốn, cán bộ thẩm định sẽ cần theo dõi quátrình giải ngân để đảm bảo dự án hoạt động như hoạch định và đảm bảo khả năngtrả nợ ngân hàng.

1.2.5 Các loại rủi ro mà dự án đầu tư vào ngành thực phẩm chế biến có thể

Những rủi ro về cơ chế chính sách mà dự án đầu tư vào ngành thực phẩm chếbiến có thể gặp phải là:

- Rủi ro thuế: thuế đánh vào việc mua nguyên vật liệu, vận chuyển, bảo quản,kho bãi, nhập khẩu, thuế đánh vào tiêu thụ thành phẩm, xuất khẩu… Mọi thay đổi

về thuế sẽ ảnh hưởng tới chi phí và giá thành sản phẩm, từ đó thay đổi sản lượngtiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp, thay đổi các chỉ tiêu tài chính như NPV,IRR của dự án

- Rủi ro về hạn ngạch, thuế quan hoặc những giới hạn thương mại khác: làmgiảm sản lượng hoặc tăng chi phí của dự án, từ đó gây ảnh hưởng đến dòng tiền vàtính khả thi của dự án

- Rủi ro về chính sách tuyển dụng lao động: những thay đổi về quản lý và tuyểndụng lao động như thay đổi về quy định mức lương tối thiểu, chính sách bảo hộ laođộng, chính sách đối với người lao động nữ, hạn chế lao động nước ngoài… đềuảnh hưởng tới hiệu quả của dự án thông qua dòng tiền của dự án thay đổi

- Rủi ro về hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài: ảnh hưởng đến hoạt động phânphối và tiêu thụ sản phẩm và quyền lợi của nhà đầu tư

- Rủi ro lãi suất: các chính sách lãi suất như lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu,trần lãi suất cho vay… mà Ngân hàng nhà nước đưa ra nhằm kiếm chế lạm phát cóthể khiến cho hoạt động đầu tư ngành thực phẩm chế biến tăng lên hoặc giảm đi.Các biện pháp giảm thiểu rủi ro cơ chế, chính sách gồm có:

Trang 21

- Khi thẩm định dự án, cần phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án để đảm bảoviệc chấp hành nghiêm ngặt luật và qui định hiện hành có liên quan đến dự án.

- Trong hợp đồng ký kết với các bên tiêu thụ hàng hóa, chủ đầu tư nên có quiđịnh về vấn đề này (thay đổi tỷ giá, lãi suất cho chủ trương của Chính phủ)

- Sử dụng những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối, góp phần hạn chế ảnhhưởng tiêu cực đến dự án

- Hỗ trợ/ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

1.2.5.2 Rủi ro kinh tế vĩ mô

Rủi ro kinh tế vĩ mô là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô: lạmphát, lãi suất, tỷ giá hối đoái…

- Rủi ro lãi suất: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn và hiệu quảđầu tư Lãi suất không ổn định, hay thay đổi khiến chi phí lãi vay buộc phải điềuchỉnh liên tục, giảm hiệu quả tài chính của dự án

- Rủi ro lạm phát: tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng đến sự ổn định của môi trườngkinh tế vĩ mô và có thể gây ảnh hưởng đến quyết định và hành động của nhà đầu tư.Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư

- Rủi ro thay đổi tỷ giá hối đoái: Đối với những dự án sử dụng nguồn nguyên vậtliệu đầu vào nhập khẩu thì rủi ro thay đổi tỷ giá rất đáng phải lưu tâm Với mộtđồng nội tệ đang lên giá so với ngoại tệ, giá nguyên liệu nhập khẩu sẽ trở nên đắtlên so với nguyên vật liệu sản xuất được trong nước và chênh lệch giá đó sẽ buộcphải phản ánh trong giá thành phẩm đắt hơn so với hàng hóa sử dụng nguyên vậtliệu nội địa Điều này sẽ làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm và giảm tính hiệuquả của dự án

Những rủi ro kinh tế vĩ mô có tác động rất lớn và lâu dài, nhất là trong trung vàdài hạn, cho nên cần phải phân tích kỹ lưỡng để có được dự đoán chính xác, giảmthiểu được tối đa sự sai lệch gây ra cho các chỉ tiêu tính toán hiệu quả của dự án vayvốn trung và dài hạn đầu tư vào ngành thực phẩm chế biến

1.2.5.3 Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán bao gồm tất cả những rủi ro như: thịtrường không chấp nhận sản phẩm (sản phẩm không đạt chuẩn chất lượng, khôngtươi ngon, hương vị không hợp với khẩu vị khách hàng, có lỗi đóng gói, bao bì, quáhạn sử dụng…), hay dịch vụ đầu ra chưa tốt, hệ thống phân phối sản phẩm khôngrộng rãi, do sức ép cạnh tranh giá sản phẩm không đền bù được chi phí sản xuất…

Trang 22

- Rủi ro thị trường không chấp nhận sản phẩm dự án gây bất lợi cho dòng tiền dự

án, thay đổi theo chiều hướng tiêu cực các chỉ tiêu hiệu quả NPV, IRR, T

- Rủi ro không đủ cầu: rủi ro khi công suất máy móc của dự án nhỏ hơn so vớithiết kế, không đáp ứng nhu cầu thực tế (do máy móc quá hiện đại so với trình độngười công nhân…) khiến doanh nghiệp mất đi cơ hội kinh doanh tăng lợi nhuận

- Rủi ro sức ép cạnh tranh giá sản phẩm không đủ bù đắp chi phí sản xuất: dotrên thị trường ngành thực phẩm chế biến, số doanh nghiệp tham gia sản xuất kinhdoanh là lớn, nhiều doanh nghiệp chiếm thị phần cao và có uy tín trong mắt kháchhàng, khách hàng của Chi nhánh có thể phải hạ giá thành sản phẩm Rủi ro này cũnglàm giảm doanh thu cũng như tính khả thi của dự án, dẫn tới việc dự án không cókhả năng trả nợ

Giải pháp giảm thiếu rủi ro:

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thị trường và thị phần một cách cẩn thận

- Đưa ra nhận định về xu hướng phát triển của cầu, cung thận trọng

- Phân tích khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng cuối cùng

- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ đầu ra bằng các biện pháp: phântích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sảnxuất

- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, dịch vụ đầu ra cho sản phẩm dự ánvới các bên có năng lực tài chính tốt

- Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh

- Khả năng linh hoạt của nhà máy và dây chuyền sản xuất Có thể nhanh chóngtriển khai dây chuyền sản xuất sản phẩm mới

1.2.5.4 Rủi ro công nghệ, dây chuyền sản xuất

Thực tế thị trường thực phẩm chế biến cho thấy, tỷ lệ các doanh nghiệp trongnước sở hữu dây chuyền công nghệ sản xuất đạt chất lượng cao, hiện đại chỉ chiếm

tỷ lệ rất nhỏ, khoảng 10%; trong khi đó, những nhu cầu thị hiếu người dân thì lạiphát triển rất nhanh chóng và thay đổi rất đa dạng Các doanh nghiệp trong nướchoạt động trong ngành thực phẩm chế biến còn phải đối mặt với rủi ro về công nghệrất lớn Cụ thể, đó là sự lạc hậu so với công nghệ tiên tiến trên thế giới (khấu hao vôhình), dây chuyền không linh hoạt, khó bảo trì sửa chữa, cồng kềnh và khó thaymới, hay dây chuyền không thể vận hành phù hợp với các thông số thống kê banđầu Rủi ro này dẫn tới giảm năng suất sản xuất của dự án, ảnh hưởng đến chấtlượng và số lượng sản phẩm

Trang 23

Biện pháp giảm thiểu rủi ro kỹ thuật, công nghệ, dây chuyền sản xuất:

- Sử dụng những công nghệ đạt chuẩn quốc tế và khu vực, đã được kiểm chứng

- Công nhân vận hành máy móc cần được đào tạo kỹ lưỡng và có kinh nghiệmlàm việc

- Ký hợp đồng bảo hành, bảo trì với những điều khoản khuyến khích và xử phạt

vi phạm yêu cầu chất lượng rõ ràng

- Mua bảo hiểm cho các sự kiện bất khả kháng

- Có quyền thay thế người vận hành nếu có biểu hiện tắc trách, không thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ

- Kiểm soát ngân sách, ưu tiên chi đầu tư vào máy móc, dây chuyền công nghệ

1.2.5.5 Rủi ro nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào

Đối với ngành thực phẩm chế biến luôn phải coi trọng nguồn nguyên liệu đầuvào Vì thế, ta cần nhận diện đầy đủ và đánh giá được rủi ro liên quan đến nguyênvật liệu cho sản xuất Đó là các rủi ro về chất lượng, số lượng nguyên vật liệu, giá

cả nguyên vật liệu đầu vào, độ sẵn có của nguyên vật liệu và tính phức tạp của côngđoạn sơ chế không đạt như dự kiến để vận hành dự án, tạo chi phí cố định và đảmbảo khả năng trả nợ

- Rủi ro về giá cả nguyên vật liệu thay đổi: khi giá cả nguyên vật liệu tăng lêncao sẽ làm tăng vọt chi phí của dự án, giá cả thành phẩm theo đó mà mất tính cạnhtranh, làm giảm các chỉ tiêu NPV, IRR và kéo dài thời gian thu hồi vốn T

- Rủi ro số lượng nguyên vật liệu không đủ đáp ứng sản xuất: nguồn nguyên liệu

ở xa hay trong nước không tự túc sản xuất, buộc phải nhập khẩu sẽ làm tăng chi phí,

có thể ảnh hưởng chất lượng thành phẩm nếu công tác vận chuyển và bảo quảnkhông tốt, làm giảm tiêu thụ, giảm khả năng thu hồi vốn

Đây là rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm dịch vụ, có thể làmtổn hại đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và thay đổi lòng trung thành đốivới sản phẩm, ảnh hưởng xấu tới khả năng trả nợ ngân hàng

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro cung cấp:

- Nghiên cứu các báo cáo, đánh giá cẩn thận về chất lượng, trữ lượng nguyên vậtliệu đầu vào trong hồ sơ dự án để đưa ra nhận định ngay từ đầu trong tính toán, xácđịnh hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác hơn

- Nghiên cứu các nhà cung cấp nguyên vật liệu truyền thống của doanh nghiệpxin vay vốn

- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp

Trang 24

- Linh hoạt trong thời gian và số lượng nguyên vật liệu mua vào.

- Những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn đã ký kết với cácnhà cung cấp lớn

1.2.5.6 Rủi ro môi trường và xã hội

- Là rủi ro xảy ra do tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường nhà máy sảnxuất xả khói thải, nước thải gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, làmgiảm tiềm năng du lịch, thay đổi điều kiện sinh thái Những ảnh hưởng này diễn ramột cách trực tiếp, tuy nhiên lại không được phản ánh vào hồ sơ dự án Trongtrường hợp hoạt động gây ô nhiễm của doanh nghiệp bị phát hiện, chi phí phạt phátsinh đồng thời uy tín doanh nghiệp giảm sút sẽ có thể gây thiệt hại cho ngân hàng.Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

-Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM phải khách quan toàn diện, đượccấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận bằng văn bản

- Nên có bên thứ ba tham gia giám sát từ khi bắt đầu triển khai dự án

- Tuân thủ nguyên ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, nguồn nước, nguồnđất, nguồn không khí

Những tác động ngoại ứng của dự án có thể gây thiệt hại lớn cho đời sống xã hội

và hủy hoại môi trường cần được đánh giá đầy đủ và có biện pháp khắc phục thiệthại như cải tiến công nghệ thân thiện với môi trường, hiện đại hóa dây chuyền máymóc sử dụng tiết kiệm nhiên liệu mà vẫn cho năng suất cao, đổi mới và bảo trì tudưỡng hệ thống lọc thải, thoát độc…

1.2.5.7 Rủi ro khác

Ngoài những rủi ro đã kể ở trên, mỗi dự án đầu tư vào ngành thực phẩm chế biếnlại tiềm ẩn những rủi ro đặc thù Bởi vậy, khi tiến hành đánh giá rủi ro dự án vayvốn cần phân tích một cách kỹ càng và đảm bảo cho nội dung đánh giá rủi ro của dự

án được toàn diện, chính xác

1.2.6 Nội quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án đầu tư vào ngành

thực phẩm chế biến tại chi nhánh

1.2.6.1 Rủi ro từ phía chủ đầu tư

* Về năng lực pháp lý:

Điều kiện cần để thẩm định năng lực pháp lý chủ đầu tư là khách hàng phải cungcấp đầy đủ giấy tờ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hiệnhành Tài liệu để đánh giá rủi ro trong công tác thẩm định bao gồm: Hồ sơ pháp lý,Các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, các hợp đồng ký kết với bên thứ ba về

Trang 25

việc mua nguyên vật liệu/ bán thành phẩm là các công ty bạn hàng thân thiết và có

uy tín tốt trên thị trường, và các tài liệu tham khảo khác…

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành thực phẩm chế biến, nội dungquản trị rủi ro thể hiện qua việc kiểm tra các giấy tờ:

- Kiểm tra tính hợp pháp của: Quyết định thành lập đối với doanh nghiệp Nhànước, Điều lệ công ty, Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhântrong nước theo Luật doanh nghiệp 2005, Giấy chứng nhận đầu tư (thẩm tra đầu tư)đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư 2005, Hợp đồngquy định quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên doanh trong liên danh

- Các quyết định bổ nhiệm lãnh đạo (Chủ tích Hội đồng quản trị, Giám đốc, PhóGiám đốc, Cổ đông sáng lập, Kế toán trưởng) là những người đại diện pháp nhâncho doanh nghiệp Thực hiện đánh giá học vấn và năng lực lãnh đạo của từng cánhân

- Thời gian hoạt động còn lại của doanh nghiệp

* Về năng lực quản lý điều hành:

Rủi ro trong quá trình thẩm định năng lực quản lý điều hành bao gồm những rủi

ro về lĩnh vực ngành nghề thực phẩm chế biến, rủi ro trong mô hình tổ chức laođộng, rủi ro trong việc quản trị doanh nghiệp của ban lãnh đạo, rủi ro trong tìnhhình sản xuất kinh doanh ngành

Cần xem xét các nội dung đảm bảo tính chặt chẽ như sau:

- Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh: Rủi ro khi có sự sai lệch giữa ngành nghềghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại, hoặc không phùhợp với dự án đầu tư vay vốn Rủi ro khi dự án đầu tư không phù hợp xu hướngphát triển của ngành hay chủ trương của Chính phủ

- Mô hình tổ chức lao động: Rủi ro về qui mô, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt độngsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: mô hình quản lý điều hành thiếu tínhchuyên nghiệp, không thể hiện tính linh hoạt năng động, bất hợp lý trong phân bốnguồn lực, các phòng ban phối hợp không nhịp nhàng, nhà máy sản xuất không đảmbảo các tiêu chuẩn an toàn bảo hộ lao động…

Rủi ro về trình độ quản lý hay tay nghề và ý thức đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm của người lao động

- Trình độ quản trị của nhà lãnh đạo công ty:

Rủi ro được nhận diện là trình độ năng lực chuyên môn của người lãnh đạokhông cao, thiếu kinh nghiệm quản trị, thiếu đạo đức nghề nghiệp Đối với doanh

Trang 26

nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩm chế biến, người lãnh đạo doanh nghiệpngoài kiến thức chuyên môn trong ngành, kiến thức kinh tế, quản lý còn cần có sựnhanh nhạy nắm bắt thị trường Do đặc điểm ngành thực phẩm chế biến là ngànhluôn phải đáp ứng thị hiếu, thêm đó cần giành được sự trung thành tin cậy củangười tiêu dùng nên nhà quản lý cần luôn sáng tạo nhạy bén, hướng sự phục vụ theonhu cầu khách hàng và có đạo đức nghề nghiệp

* Rủi ro về năng lực tài chính của chủ đầu tư:

Rủi ro về năng lực tài chính được đánh giá thông qua việc phân tích báo cáo tàichính của công ty trong ít nhất từ 2 đến 3 năm tài chính trở lại đây Tiềm lực tàichính được đánh giá từ các khía cạnh như: cơ cấu tài sản, nguồn vốn, chỉ tiêu hoạtđộng, chỉ tiêu khả năng thanh toán, chỉ tiêu lợi nhuận, và chỉ tiêu quy mô tăngtrưởng Cụ thể các chỉ tiêu được tính toán như trong bảng:

Bảng 1.3: Công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính và khả năng trả nợ của doanhnghiệp

Trang 27

2 Vòng quay khoản

phải thu

Vòng Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ/ Các khoản phải thu ngắn hạn

3 Thanh toán nhanh Lần (Tiền và các khoán tương đương tiền + Các

khoản phải thu ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn

4 Thanh toán ngay Lần (Tiền và các khoán tương đương tiền + Các

khoản đầu tư tài chính ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn

nhuận

Trang 28

1 Tỷ suất lợi nhuận/

Doanh thu thuần

% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế/ Doanh

thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ *100

2 Tỷ suất lợi nhuận/

Lần TTS năm sau/ TTS năm trước

2 Lợi nhuận năm

sau/năm trước

Lần Lợi nhuận sau thuế TN doanh nghiệp năm

sau/ Lợi nhuận sau thuế TN doanh nghiệp năm trước

3 Tăng trưởng tài

% (Lợi nhuận sau thuế TN doanh nghiệp năm

sau - Lợi nhuận sau thuế TN doanh nghiệp năm trước)/ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước * 100

5 Mức tăng trưởng

DT

% (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

năm sau - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm trước)/ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm trước * 100

Trang 29

Chi nhánh đã phân tích nhiều doanh nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩmchế biến Một trong số đó là Công ty TNHH Thực phẩm chức năng Tuệ Linh Cán

bộ thẩm định đã phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng cân đối

kế toán của công ty năm 2008 và 2009 và đưa ra các chỉ tiêu hiệu quả tài chính củacông ty như sau:

- Chỉ tiêu khả năng thanh toán:

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty khá tốt và có xu hướng nâng caođáng kể Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn cao; chỉ tiêu thanh toán hiện hành

và thanh toán nhanh đều đảm bảo mức > 1

- Về hiệu quả hoạt động:

Trang 30

- Về cơ cấu tài sản, vốn:

Hệ số nợ của Công ty qua các năm giao động ở mức 81 – 87%, hệ số nợ như trên

là khá cao Công nợ ở đây hầu hết là các khoản phải trả người bán Tuy nhiên hệ sốnợ/ Tổng nguồn vốn và Nợ/ Vốn chủ sở hữu đều có xu hướng giảm, tương ứng với

hệ số tự tài trợ tăng cao

Như vậy thì tình hình hoạt động của Công ty khá tốt, có mức tăng trưởng cao quacác năm, có tiềm năng phát triển trong tương lai Tuy nhiên các hệ số nợ của công

ty cao, cần xác minh kỹ càng quan hệ tín dụng của công ty với các tổ chức tín dụngkhác

Có thể thấy một yêu cầu lớn đặt ra là khả năng thanh toán của doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh thực phẩm chế biến luôn phải bằng hoặc cao hơn mức chung củangành mới được chấp nhận

1.2.6.2 Rủi ro từ dự án

* Rủi ro về thị trường

Đó là những rủi ro về cạnh tranh và tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của ngành Nhữngrủi ro có thể kể ra đó là: hình thức, mẫu mã, quy cách đóng gói, chất lượng sảnphẩm không đạt yêu cầu, thua kém so với doanh nghiệp trong nước cũng như so vớihàng hóa trên thị trường nước nhập khẩu; hoặc đặc tính không phù hợp nhu cầu, thịhiếu Về giá cả thành phẩm nếu cao hơn so với mặt hàng cùng loại (do chi phí sảnxuất cao, nguyên vật liệu phải nhập khẩu, thiêu dây chuyền công nghệ cao, khôngnăng suất…) Tất cả những rủi ro ấy nếu xảy ra sẽ khiến hàng hóa không tiêu thụđược, dự án không đạt hiệu quả kinh tế và không trả được nợ ngân hàng Vậy nên,cán bộ thẩm định sẽ cần tìm cách xác minh hệ thống phân phối hàng hóa, đối tượngkhách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, mối quan hệ bạn hàng truyền thống vớinhững doanh nghiệp khác (về cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra) để tránh được rủi

ro thị trường từ dự án

Trang 31

* Rủi ro về khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào

Khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào liên quan đến nhu cầu nguyên vật liệu đầuvào, nhân công và máy móc, dây chuyền, thiết bị sản xuất Về nguyên vật liệu rủi ro

từ phía nhà cung cấp, chính sách nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá Vềnhân công cần quan tâm đến tay nghề, ý thức người lao động về các vấn đề an toànlao động, vệ sinh an toàn Còn về máy móc dây chuyền sản xuất thì càng hiện đại,linh hoạt dễ điều khiển hay cải tiến thay thế thì càng tốt Dựa trên các đánh giá vềcác yếu tố đầu vào, cán bộ thẩm định sẽ rút ra những vấn đề chính như: dự án cóchủ động trong cung cấp đầu vào hay không, chính sách của nhà quản trị doanhnghiệp đối với nguồn nguyên liệu, nhân công và thiết bị đầu vào có chặt chẽ haykhông

Phòng ngừa các rủi ro thị trường và khả năng cung ứng nguyên vật liệu cho dự

án, đối với dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản của Công ty CP Thực phẩmAnco (cũng như các khách hàng khác hoạt động trong ngành), cán bộ thẩm định tạiChi nhánh yêu cầu khách hàng cung cấp một số hợp đồng ký với các nhà cung cấpnguyên liệu, vật liệu đóng gói truyền thống, và các doanh nghiệp chịu trách nhiệmtiêu thụ thường xuyên để đảm bảo dự án được cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu vàhàng hóa sẽ được tiêu thụ ổn định

* Rủi ro kỹ thuật

Về rủi ro kỹ thuật, bao gồm địa điểm xây dựng, quy mô sản xuất, công nghệ,thiết bị, máy móc, chính sách phòng cháy chữa cháy, đề phòng tai nạn lao động…Cán bộ thẩm định đánh giá xem địa điểm sản xuất có thuận lợi về giao thông, phùhợp với quy định của nhà nước về xa khu dân cư không, có đảm bảo gần nguồnnguyên liệu không, công suất thiết kế dự kiến của dự án có phù hợp với khả năngquản lý, nhu cầu thị trường không, yêu cầu kỹ thuật, tay nghề đối với lao động vàquy trình công nghệ có tiên tiến không…

* Rủi ro tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, tính khả thi của nguồn vốn

- Rủi ro về tổng vốn đầu tư: Rủi ro có thể gặp phải là khi tổng vốn đầu tư quá lớn

so với dự kiến ban đầu dẫn tới không cân đối được nguồn vốn, từ đó ảnh hưởng tínhtoán hiệu quả tài chính cũng như khả năng trả nợ của dự án Rủi ro tổng vốn đầu tưxảy ra khi dự án không tính toán hết các yếu tố chi phí, thay đổi chi phí do trượt giá,thay đổi tỷ giá, phát sinh thêm khối lượng, tính toán sai lệch về suất vốn đầu tư, vềcác hạng mục cần thiết trong giai đoạn thực hiện dự án

Trang 32

- Rủi ro về cơ cấu vốn đầu tư: Quy định và quy chế hiện hành đều quy định tỷ lệvốn tự có của chủ đầu tư khi tham gia vào dự án xin vay vốn Trong một số trườnghợp, chủ đầu tư không có khả năng góp vốn nên đã nâng tổng vốn đầu tư lên mộtcon số lớn hơn rất nhiều so với thực tế để có thể vay được nhiều hơn từ ngân hàng.

* Rủi ro về tính toán hiệu quả tài chính và phân tích độ nhạy dự án

thay đổi giá cả, tỷ giá

- Rủi ro về tính toán hiệu quả tài chính của dự án:

Những căn cứ để tính toán hiệu quả tài chính của dự án bao gồm:

+ Tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn

+ Khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cùng tính chất của dây chuyềncông nghệ để định giá phát hành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất trực tiếp+ Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

+ Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các doanh nghiệp cócùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có

+ Quy định hiện hành về khấu hao tài sản cố định, định mức chi phí

+ Chế độ thuế suất hiện hành

Đánh giá rủi ro là công việc liên tục, xuyên suốt toàn bộ dự án Nếu có sai sót từnhững bước đầu tiên trong thẩm định tính pháp lý dự án, thị trường dự án… như ta

đã phân tích thì sẽ dẫn tới sai sót ở những bước tiếp theo khi Ngân hàng tính toándòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án và khả năng trả nợ cũng dự áncũng sẽ bị sai lệch

- Độ nhạy của dự án: Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự

án đối với sự biến động các yếu tố có liên quan Để biết được yếu tố nào thay đổi sẽảnh hưởng lớn nhất đến các kết quả đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế của dự án

và ảnh hưởng là bao nhiêu thì cần phải phân tích độ nhạy, từ đó mới ra quyết địnhquản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Mặt khác, nhờ phân tích độ nhạy, talựa chọn được dự án có độ an toàn cao cũng như đánh giá được tính vững chắc củacác chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án

1.2.7. Phương pháp quản trị rủi ro

1.2.7.1 Phương pháp định tính

Trang 33

Phương pháp định tính được chi nhánh áp dụng cho các rủi ro khó lượng hóanhư: rủi ro cơ chế chính sách, rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán, rủi ro kinh tế

vĩ mô… Chi nhánh sử dụng phương pháp định tính dựa trên những tài liệu màkhách hàng cung cấp kết hợp các tài liệu khác có liên quan, từ đó sẽ xác định nhữngrủi ro có liên quan đến dự án, phương án kinh doanh

Khi áp dụng phương pháp này, cán bộ thẩm định có thể đưa ra những câu hỏinhằm xác định dự án có những rủi ro nào, nếu có thì doanh nghiệp đã có sẵnphương án khắc phục, khả năng khắc phục tổn thất của doanh nghiệp đó

- Chủ đầu tư đã có bảo hiểm, bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối hay hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu để hạn chế tiêu cực tới dự án

* Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:

- Loại sản phẩm cạnh tranh có ưu nhược điểm gì, sản phẩm của dự án có ưu việthơn so với những hàng hóa cùng loại khác không

- Đánh giá sức ép cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án ra sao (phântích độ nhạy)

- Công suất của dự án đã hợp lý? Có đáp ứng đủ nhu cầu sản phẩm không, nếunhư không đáp ứng đủ thì doanh nghiệp có biện pháp gì để tăng cung

- Các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn có khả thi về tài chính hay không

- Cơ cấu sản phẩm của dự án có linh hoạt không, phương án kết hợp cho từngtrường hợp biến động của thị trường

Trang 34

* Rủi ro cung cấp:

Cán bộ thẩm định đánh giá:

- Dự đoán giá cả nguyên vật liệu cho dự án có sẽ có nhiều biến động trong thờihạn cho vay hay không, đưa ra các phương án khác nhau để tính toán hiệu quả tàichính trong những trường hợp xấu nhất có đảm bảo được khả năng trả nợ của doanhnghiệp

- Số lượng, chất lượng, nguồn nguyên vật liệu có đáng tin cậy? Nếu không đảmbảo yêu cầu sẽ ảnh hưởng thế nào đến tình hình sản xuất kinh doanh của dự án

- Các nghiên cứu, đánh giá, báo cáo về chất lượng và trữ lượng nguyên liệu đầuvào trong hồ sơ đã chính xác chưa

- Sự cạnh tranh về nguồn lực, nguồn cung cấp vật tư trên thị trường

- Thời gian và số lượng nguyên vật liệu đầu vào có linh hoạt không

- Dự án có hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấpkhông

* Rủi ro kinh tế vĩ mô:

Cán bộ thẩm định xác định:

- Các rủi ro về điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản: lạm phát tăng hay thay đổi tỷ giáhối đoái…

- Dự án có sử dụng các công cụ thị trường như tự bảo hiểm, hoán đổi không

- Hợp đồng vận hành và bảo trì có những điều khoản phạt vi phạm rõ ràng

- Dự án có quy định quyền thay thế người vận hành khi không thực hiện đầy đủnghĩa vụ không

* Rủi ro xây dựng, hoàn tất

Cán bộ thẩm định xác định:

- Chi phí xây dựng đã hợp lý hay chưa, đã tính toán hết các chi phí phát sinh xảy

ra gây vượt dự toán chưa

- Khả năng giải phóng mặt bằng có đảm bảo để dự án được thực hiện đúng theoyêu cầu tiến độ

- Các thông số và tiêu chuẩn về công trình xây dựng (nhà xưởng, kho bãi) cóđảm bảo đúng yêu cầu

- Nhà thầu xây dựng có được lựa chọn một cách khách quan, có khả năng, uy tín

và sức mạnh tài chính và kinh nghiệm không

- Việc thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảohành chất lượng công trình có thực hiện nghiêm túc không

Trang 35

- Giám sát quá trình thi công, xây dựng có được thực hiện chặt chẽ

- Nếu chi phí dự án vượt quá dự toán thì dự phòng về tài chính của doanh nghiệp

có đảm bảo để bù đắp chi phí vượt mức đó không, có thể có sự hỗ trợ của các cấp

có thẩm quyền đến mức độ nào

- Dự án có hợp đồng chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ củamỗi bên không

* Rủi ro về môi trường và xã hội

- Cán bộ thẩm định xem xét hoạt động của dự án có ảnh hưởng tiêu cực tới môitrường và xã hội như thế nào, có nằm trong ngưỡng có thể chấp nhận hay không

- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro môi trường của dự án và chi phí của các biệnpháp đó

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã khách quan và toàn diệnchưa, có được cấp thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản hay không

- Dự án có vi phạm các quy định về môi trường hay không

án, tuy nhiên phân tích độ nhạy là việc tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánhgiá rủi ro của dự án dựa trên các nhân tố này

* Các bước thực hiện

Bước 1: Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải tính độ nhạy

Bước 2: Liên kết các dữ liệu trong các bảng tính có liên quan đến mỗi biến theomột địa chỉ duy nhất

Bước 3: Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính dự án, khả năng trả nợ(thông thường là xác định các chỉ số NPV, IRR, DSCR) cần khảo sát sự ảnh hưởngkhi các biến thay đổi

Bước 4: Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp của một biến thông sốthay đổi hay cả hai biến thay đổi đồng thời theo bảng mẫu sau:

Bảng 1.4: Tính toán độ nhạy của dự án đầu tư

Trang 36

Trường hợp cơ bản Giá trị 1 Giá trị 2 Giá trị 3

1.2.7.3 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Việc thẩm định rủi ro của dự án cần thực hiện theo một trình tự từ chi tiết đếntổng hợp, trong đó tuân thủ các bước của quy trình thẩm định rủi ro, kết luận sauphải dựa trên những kết luận trước nó

Thẩm định chi tiết: trong quá trình thẩm định từng khía cạnh của dự án, cán bộthẩm định sẽ chỉ ra những rủi ro có khả năng xảy ra và chỉ ra cách khắc phục để dự

án hoàn thành đạt chỉ tiêu

Thẩm định tổng hợp: được tiến hành sau thẩm định chi tiết Thẩm định tổng hợp

là việc tổng hợp lại toàn bộ những rủi ro đã đánh giá trong các bước trên Trong

Trang 37

bước này, các rủi ro sẽ được đánh giá lại một lần nữa để đảm bảo tính chính xác,đồng thời rà soát lại nhằm đảm bảo các rủi ro đã được xác định là đầy đủ.

1.2.7.4 Phương pháp dự báo

Dự án vay vốn trung và dài hạn có thời gian vay vốn lớn, dự án mang tính lâudài, vốn đầu tư lớn, thời gian vận hành các kết quả đầu tư lâu dài cho nên mức độrủi ro lớn hơn nhiều so với dự án vay vốn ngắn hạn Do vậy, việc vận dụng phươngpháp dự báo để đánh giá tính khả thi của dự án là rất cần thiết

Nội dung phương pháp dự báo: cán bộ thẩm định sử dụng các số liệu điều trathống kê và vận dụng mô hình dự báo thích hợp để kiểm tra xem cung cầu về sảnphẩm của dự án, giá cả, thiết bị, nguyên vật liệu,… ảnh hưởng như thế nào đến tínhkhả thi của dự án Các mô hình dự báo có thể kể ra là:

- Phương pháp ngoại suy thống kê

- Sử dụng mô hình hồi quy tương quan

Quy định và kiểm soát quy trình cho vay

Đảm bảo tín dụng: hình thành cơ sở pháp lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai chokhoản tín dụng của ngân hàng

Chiến lược khách hàng nhằm sàng lọc tìm ra những khách hàng tốt, uy tín, đángtin cậy

Đa dạng hóa các hợp đồng tín dụng, tạo ra các mối quan hệ để loại trừ một số rủiro

Quy định mức rủi ro tập trung tín dụng: theo quy định của Ngân hàng nhà nước

về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, quy định tổng dư nợcho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng…Lập các tín hiệu dự báo rủi ro tín dụng

Thu thập và xử lý thông tin

Đào tạo đội ngũ nhân viên có kiến thức, am hiểu thị trường, có ý thức về quản trịrủi ro chặt chẽ và có kinh nghiệm về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án, đặc biệt

là trong ngành thực phẩm chế biến

Trang 38

- Các biện pháp mang tính chất xử lý:

Bao gồm các biện pháp khai thác nợ có vấn đề và các biện pháp xử lý nợ có vấnđề

Sơ đồ 1.6: Các biện pháp khai thác nợ có vấn đề

Gia hạn khoản vay

Trang 39

Sơ đồ 1.7: Các biện pháp xử lý nợ có vấn đề

1.3 Ví dụ minh họa về quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay

vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ

1.3.1 Giới thiệu chủ đầu tư và dự án

Tên khách hàng : Công ty cổ phẩn Bánh kẹo Anco

Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần

Địa chỉ liên hệ : Cụm công nghiệp Thị trấn Phùng, Đan Phượng, HàTây, Hà Nội

Vốn điều lệ : 50,000,000,000 đồng

Đại diện trước pháp luật : Ông Bùi Việt Dũng

Chức vụ : Chủ tịch HĐQT - Giám đốc điều hành

Tên dự án : Dự án đầu tư nhà máy bánh kẹo Anco

Chủ đầu tư : Công ty cổ phần bánh kẹo Anco

Nhu cầu vay vốn theo đề nghị của khách hàng:

Tổng nhu cầu vốn : 27,122,630,000 đồng

Trong đó:

- Vốn tự có, tự huy động: 17,350,510,000 đồng (~ 64% nhu cầu vốn)

Yêu cầu người bảo lãnh trả nợ

Trang 40

- Vốn vay : 9,772,120,000 đồng (~ 36% nhu cầu vốn).

Thời hạn vay : 60 tháng (trong đó thời gian ân hạn nợ gốc là 1 năm)Hình thức trả nợ:

- Trả lãi định kỳ : 10 kỳ (6 tháng/kỳ)

- Trả gốc định kỳ : 8 kỳ (6 tháng/kỳ)

Tài sản đảm bảo :

Bảng 1.5: Tài sản đảm bảo của dự án Nhà máy bánh kẹo Anco

STT Tên tài sản thế chấp Giá trị tài sản

Phùng, ĐanPhượng, HàTây

Đã nhập khocủa Chi nhánh/Đang soạn hồ

sơ giao dịchđảm bảo

sơ giao dịchđảm bảo

3 Máy móc thiết bị dây

Tổng giá trị TSĐB: 11.315.120.672 đồng

1.3.2 Các loại rủi ro mà dự án có thể gặp phải

1.3.2.1 Rủi ro cơ chế chính sách

Dự án có thể gặp phải các rủi ro chính sách như sau:

Rủi ro thay đổi chính sách thuế thu nhập, thuế xuất khẩu thành phẩm, thuế nhậpkhẩu bao bì, nguyên liệu

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các phòng dao dịch trực thuộc - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các phòng dao dịch trực thuộc (Trang 3)
Sơ đồ 1.3: Quy trình tổng quát về đánh giá rủi ro trong cho vay vốn của Chi  nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Sơ đồ 1.3 Quy trình tổng quát về đánh giá rủi ro trong cho vay vốn của Chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: Tổng hợp các rủi ro của dự án đầu tư - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp các rủi ro của dự án đầu tư (Trang 18)
Sơ đồ 1.7: Các biện pháp xử lý nợ có vấn đề - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Sơ đồ 1.7 Các biện pháp xử lý nợ có vấn đề (Trang 38)
Bảng 1.7: Bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Bánh kẹo Anco - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.7 Bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Bánh kẹo Anco (Trang 43)
Bảng 1.8: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty Cổ phần Bánh kẹo Anco - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.8 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty Cổ phần Bánh kẹo Anco (Trang 45)
Bảng 1.9: Chỉ tiêu khả năng thanh toán - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.9 Chỉ tiêu khả năng thanh toán (Trang 46)
Bảng 1.12: Phân loại dư nợ của doanh nghiệp tại Ngân hàng Quân Đội chi  nhánh Hoàn Kiếm - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.12 Phân loại dư nợ của doanh nghiệp tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm (Trang 48)
Bảng 1.15: Chi phí dự kiến của dự án - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.15 Chi phí dự kiến của dự án (Trang 53)
Bảng 1.17: Doanh thu dự kiến của dự án - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.17 Doanh thu dự kiến của dự án (Trang 56)
Bảng 1.19: Dòng tiền của dự án - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.19 Dòng tiền của dự án (Trang 57)
Bảng 1.20: Doanh thu dự kiến của dự án - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.20 Doanh thu dự kiến của dự án (Trang 59)
Bảng 1.21: Chi phí dự kiến của dự án - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.21 Chi phí dự kiến của dự án (Trang 60)
Bảng 1.23: Tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính điều chỉnh - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 1.23 Tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính điều chỉnh (Trang 62)
Bảng 2.3: Giá trị của các biến Chi phí NVL và Hiệu suất máy và Xác suất  tương ứng - Quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn ngành thực phẩm chế biến tại chi nhánh NHQĐ quận Hoàn Kiếm
Bảng 2.3 Giá trị của các biến Chi phí NVL và Hiệu suất máy và Xác suất tương ứng (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w