1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp định giá tài sản vô hình của doanh nghiệp.Liên hệ với thức tế các doanh nghiệp Việt Nam hiên nay

30 1,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình xác định lợi nhuận và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, việc tính toán chỉ dựa trên các chỉ số như tỷxuất sinh lơi đầu tư, vốn chủ sở hữu mà không hề dựa vào các chỉ s

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHUƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHUƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 2

1.1 Khái niệm về tài sản vô hình 2

1.2 Phân loại tài sản vô hình 2

1.3 Những đặc điểm chủ yêu cầu chủ yêu của tài sản vô hình 4

1.4 Sự khác biệt giữa tài sản vô hình và tài sản hữu hình 6

1.5 Phương pháp luận thẩm định giá trị tài sản vô hình 7

1.5.1 Phương pháp thẩm định giá dựa trên thu nhập 7

1.5.2 Phương pháp thẩm định giá dựa trên thị trường 8

1.5.3 Phương pháp thẩm định dựa trên chi phí 10

1.6 Phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình 10

1.6.1 Phương pháp đánh giá giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp 10

1.6.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu 12

1.6.3 Phương pháp xác định lợi thế doanh nghiệp 12

1.7 Các bước tiến hành xác định giá trị tài sản vô hình 13

CHƯƠNG II : LIÊN HỆ VỚI THỰC TẾ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY 18

2.1 Tình hình chung về định giá tài sản vô hình của các doanh nghiệp ở Việt Nam .18

2.2 Đánh giá hoạt đông định giá tài sản vô hình của các doanh nghiệp ở Việt Nam 19

2.2.1.Kết quả 19

2.2.2 Một số hạn chế còn tồn tại trong việc định giá tài sản vô hình của các doanh nghiệp ở Việt Nam 20

2.2.2.1 Về các quy định của nhà nước 20

2.2.2.2.Về các phương pháp định giá 21

2.2.2.3 Về đội ngũ thẩm định viên 23

CHƯƠNG III : HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HIFNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 24

Trang 2

3.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp định giá tài sản vô hình của các doanh

nghiệp ở Việt Nam 25

3.2.1 Về hành lang cơ sở pháp lý 25

3.2.2 Về hệ thống cơ sở lý luận 25

3.2.3 Về các phương pháp định giá 26

3.2.4 Về đội ngũ thẩm định viên 26

KẾT LUẬN 28

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trước đây, tài sản hữu hình vẫn được coi là nhân tố chính tạo nên giátrị doanh nghiệp, bao gồm máy móc thiết bị, đất đai, nhà cửa hoặc nhữngtài sản tài chính khác như các khoản phải thu và vốn đầu tư Các tài sảnnày được xác định giá trị dựa trên chi phí và giá trị còn lại thể hiện trênbảng cân đối kế toán Tuy các doanh nghiệp cũng đã nhận thức được sựhiện diện của tài sản vô hình nhưng giá trị cụ thể của nó là không rõ ràng

và chưa định lượng được Trong quá trình xác định lợi nhuận và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, việc tính toán chỉ dựa trên các chỉ số như tỷxuất sinh lơi đầu tư, vốn chủ sở hữu mà không hề dựa vào các chỉ số liênquan đến tài sản vô hình

Vài năm trở lại đây, tài sản vô hình ngày càng khẳng định vai trò quantrọng của mình, là yếu tố cơ bản tạo nên giá trị doanh nghiệp và tính cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Tài sản vô hình chiếm tỷ trọng ngàycàng lớn trong tông giá trị tài sản của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp còn lúng túng chưa xác định rõ giátrị thực sự của mình khi bỏ qua giá trị của tài sản vô hình dẫn đến thua thiệttrong các giao dịch mua bán doanh nghiệp trên thị trường Và khi hội nhậpWTO, đó thực sự là thách thách rất lớn của các doanh nghiệp Việt Nam

Vì vậy, người thực hiện đề tài “ Phương pháp định giá tài sản vô hình của doanh nghiệp.Liên hệ với thức tế các doanh nghiệp Việt Nam hiên nay” mong muốn đưa đến một cái nhìn tổng quát về việc định giá tài sản vô

hình của doanh nghiệp, ứng dụng của các phương pháp đó tại Việt Nam cũngnhư hoàn thiện những vấn đề còn thiếu sót

Trang 4

CHUƠNGI :

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHUƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

VÔ HÌNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm về tài sản vô hình

-Theo Uỷ ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế, hướng dẫn số 2000:

Tài sản vô hình là những tài sản thể hiện ra bằng những lợi ích kinhtế.Chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những ưu thếđối với ngưòi sở hữu, và thuờng sinh ra thu nhập cho nguời sở hữu chúng

-Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04- Tài sản cố định vô hình,ban hành theo quyết định của Bộ trưỏng Bộ tài chính số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2001

Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuthức ghi nhận tài sản cố định vô hình

1.2 Phân loại tài sản vô hình

Có 2 cách phân loại tài sản vô hình:

-Tài sản vô hình có thể được phân loại theo hình thức xuất hiện nhưcách phân loại của Ủy ban Thẩm định giá quốc tế : các quyền, các mối quan

hệ, tài sản sở hữu trí tuệ hay nhóm các tài sản vô hình khác (thường được gọi

là uy tín)

 Các quyền

Mọi doanh nghiệp đều có quyền của mình.Những quyền này có thể tồntại theo những điều kiện của một hợp đồng dưới hình thức văn bản haykhông bằng văn bản, là các giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩmquyền cấp, là các hợp đồng thuê mướn, hợp đồng phân phối,hợp đồngcung cấp hoặc các thỏa thuận đặc quyền khác

Trang 5

Giá trị của các quyền phụ thuộc vào những lợi ích tài chính mà nómang lại cho doanh nghiệp

 Mối quan hệ giữa các bên

Mọi doanh nghiệp đều phải thiết lập mối quan hệ với các đơn vị, cácchủ thể và các cá nhân bên ngoài khác.Mối quan hệ này có thể khôngbiểu hiện thành hợp đồng nhưng nó rất quan trong đối với doanhnghiệp

Ví dụ, các mối quan hệ với lực lượng lao động kết hợp và các kháchhàng đã có, các quan hệ với các nhà cung cấp và các nhà phân phối,mối quan hệ bên trong giữa các bên…

 Các tài sản vô hình lập thành nhóm

Là giá trị vô hình thặng dư còn lại sau khi tất cả các tài sản vô hình cóthể nhận biết được đã được đánh giá và trừ ra khỏi tông số giá trị tài sản vôhình, thường được gọi là uy tín.Đặc biệ là đối với những công ty đang làm ănphát đạt và có lợi thế kinh doanh

Tại nhiều thời điểm khác nhau, uy tín là thu nhập tăng thêm cảu mộtdoanh nghiệp vượt lên trên một mức thu nhập bình thường đối với tài sảngiống như vậy, hoặc giá trị của toàn bộ doanh nghiệp vượt lên và cao hơntổng giá trị của những tài sản hợp thành

Uy tín là tài sản vô hình xuất hiện do sự hợp nhất hoặc được đánh giátổng hợp bởi các yếu tố như tên tuổi, tiếng tăm, sự bảo trợ của khách hàng,địađiểm,sản phẩm và các yếu tố tương tự khác có sinh ra các lợi ích kinh tế

 Tài sản sở hữu trí tuệ

Là những tài sản vô hình không nằm ở dạng vật chất nhưng chúng cógiá trị ( do đó có giá cả) vì chúng có khả năng sinh ra trong tương lai dòng lợinhuận dương (>0)

Tài sản sở hữu trí tuệ là một loại đặc biệt của tài sản vô hình, nó thườngđược pháp luật bảo vệ khỏi những sự sử dụng trái thẩm quyền của những

Trang 6

bằng sáng chế, các bí quyết thương mại hay bí quyết kinh doanh và nhiều tàisản khác

-Tài sản vô hình cũng có thể được phân loại theo tính chất

 Các sáng chế, phát minh, công thức, quy trình, mô hình, kỹ năng, bímật kinh doanh

 Bản quyền tác giả

 Thương hiệu, tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa, đặc điểm nhận dạngsản phẩm

 Quyền kinh doanh, giấy phép, hợp đồng

 Phương pháp, chương trình, hệ thống, thủ tục, khảo sát, nghiên cứu, dựbáo, dự toán, danh sách khách hàng, các số liệu kỹ thuật.\

 Các loại tài sản vô hình khác (như đội ngũ nhân lực, vị trí kinhdoanh )

1.3 Những đặc điểm chủ yêu cầu chủ yêu của tài sản vô hình

Tài sản vô hình là những tài sản có giá trị lớn, thời gian hữu ích lâu dài,

có hình thái biểu hiện rất đa dạng, nền kinh tế thị truờng càng phát triển thìchủng loại của tài sản vô hình càng phong phú.Tài sản vô hình cón những đặcđiểm chủ yếu sau đây :

Một là , có hình thái không rõ rang Có loại đựoc thể hiện bằng hìnhthái cụ thể như : nhãn hiệu thuơng mại, bằng sang chế… nhưng có loại lạihoàn toàn vô hình, ví dụ như : uy tín trên thị truờng, long trung thành mến

mọ của khách hang và các mối quan hệ kinh doanhv.v…

Hai là, có tính mơi : là một kỹ thuật mới ,một sang chế mới mà khôngsao chép của các tác giả truớc.Tính mới là nét đặc trưng của mặt hang trí tuệ,buộc các tác giả mặt hang trí tuệ mới phải đông não nhiều dể làm ra và phảilàm đuợc truớc nguời khác, vì có những tình huớng có nhiều tác giả làm việc

ở những địa điểm khác nhau, nhưng trong cùng một thời gian đã phát hiện ra

kỹ thuật mới

Trang 7

Ba là, việc xác định giá trị rất phức tạp Có loại có thể đinh giá và muabán được, ví dụ như : bản quyền, phát minh sang chế, chi phí thanh lập, vị tríkinh doanh… Giá trị của nhưng tài sản cố định vô hình này đuợc thể hiệnbằng những khoản chi phí để mua tài sản đó thong qua văn bản sở hữu đuợcpháp luật thừa nhận như kế uớc, giấy chưng nhận sở hữu,hợp đồng…Bêncạnh đó, có những tài sản vô hình vô giá về giá trị, ví dụ như chữ tín trongkinh doanh.Loại tài sản này không thể mua bán đựoc, nó đươc tạo ra bởi sự

cố gắng của tập thể lãnh đạo và công nhân toàn doanh nghiệp.Giá trị của tàisản này không thể đo đếm đựoc nhưng nó đựoc thể hiện ở khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp

Bốn là , tồn tại sự hào mòn vô hình của tài sản cố định vô hình Đối vớitài sản cố định hữu hình thì có hai hình thức hao mòn là hao mòn vật lý ( phụthuộc vào mức độ sử đụng hoặc bị môi truờng thiên nhiên phá huỷ) và haomòn vô hình (do tiến bộ khoa học kỹ thuật, nên nhũng tài sản hiện tại bị mấtgiá) Còn đối với các tài sản cố định vô hình, chỉ có một hình thức biểu hiệnhao mòn- đó là hao mòn vô hình của những tài sản vô hình Sưk bùng nổ kỹthuật, sự canh tranh quyết liệt trên thuơng truờng và những yếu tố khác đã dẫnđến sự mất giá nhanh chónh cảu một tài sản cố định vô hình nào đó

Ví dụ : Một khách sạn A đang đông khách hoạt động nhộn nhịp vì hiệnđang nằm ở vị trí trung tâm thành phố và gần nhà ga trung tâm, nhung đếnmột ngày nào đó, do sự quy hoạnh xây dựng lại, trung tâm thành phố và nhàgat rung tâm được chuyển đến một địa điểm khác Khi đó, khách sạn A sẽ trởnên vắng khách và bị mất giá Đó là biểu hiện hao mòn vô hình của tài sản cốđịnh vô hình

Năm là , thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản cố định vô hìnhthuờng là một đại luợng biến đổi, không cố định, có thể dài ngắn khác nhau,nhưng không phải là vô hạn định Các sản phẩm trí tụê, bản quyền… có tínhthời gian vì khoa học kỹ thụât ngày nay biến chuyển rất nhanh

Trang 8

Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị truờng là một cuộc đua không cóđích cuối cùng và không có nguời chiến thắng mãi mãi Nhãn hiệu A ngàyhôm nay đuơc khách hang ưa chuộng nhưng ngày mai có thể nó phải nguờilại sự ưa thích đó cho nhãn hiệu B Ngay cả những nhãn hiệu đã nổi tiếng trênthuơng truờng nhiều năm như Coca- Cola, Honda một ngày nào đó cũng cóthể bị các nhãn hiệu khác thay thế.Hoặc ví dụ như các phần mềm máy tínhWord Perfect hay Fox-Pro, thời gian truớc đây sử dụng rất nhiều, hiện nay chicòn rất ít ngưòi sử dụng vì đã có những phần mềm như Microsoft Word hoặcMicrosoft Excel tiện lợi hơn Đo đó ,các nhà sản xuất và kinh doanh nhữngphần mềm trên gặp rất nhiều khó khăn.Trái lại, Bill Gate, chủ tịch tập đoànMicrosoft là nguời sở hữu tác quyền Windows thong dụng trên hầu hết máytính hiện nay đã trở thành một trong những nguời giàu nhất thế giới

1.4 Sự khác biệt giữa tài sản vô hình và tài sản hữu hình

Về cơ bản, tài sản vô hình khác tài sản hữu hình ở chỗ chúng không cóhình thái cụ thể tức Tài sản hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể ,

có thể lượng hóa và có thể xác định được giá trị một cách chính xác Còn tàisản vô hình là những tài sản không mang hình thái cụ thể, không thể cầm nắmđược Tài sản vô hình không thể nhìn thấy được, cảm nhận được bằng mùi vị,màu sắc nhưng có thể cảm nhận được bằng trực giác Do những tính chất dặcthù trên nên tài sản vô hình mang lại những giá trị khác với giá trị sử dụngthông thường Dường như giá trị của tài sản vô hình gắn cùng với những yếu

tố thuộc về tâm lý, vì vậy giá trị của tài sản vô hìnhcũng do yếu tố tâm lý chiphối phần nào

Điểm khác biệt thứ hai ở đây là về sự khác biệt về hình thức hao mòntài sản Đối với tài sản cố định hữu hình thì có hai hình thức hao mòn là : haomòn vật lý ( phụ thuộc vào mức độ sử dụng) hoặc bị môi trường thiên nhiênphá hủy, và hao mòn vô hình ( do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nên tài sảnhiện tại bị mất giá) Còn đối với tài sản vô hình, chỉ có một hình thức biểuhiện hao mòn- đó là hao mòn vô hình Sự bùng nổ kỹ thuật, sự cạnh tranh

Trang 9

quyết liệt trên thương trường , và những yếu tố khác đã đẫn đến sự mất giánhanh chống của một tài sản vô hình

Thêm nữa, việc xác định giá trị của tài sản hữu hình là khá dễ dàng.Nguyên giá của tài sản hữu hình hoàn toàn có thể xác định một cách tin cậyTuy nhiên, đối với tài sản vô hình thì việc xác định giá trị lại rất phức tạp, vớinhiều các biến số Đa phần việc xác định giá trị tài sản vô hình mang nặngyếu tố cảm tính

Xem xét về mối quan hệ giữa tài sản vô hình và tài sản hữu hình,có thểnói trị vô hình đều được tạo nên từ giá trị hữu hình của sản phẩm và đây cũngchính là sản phẩm của quá trình sản xuất phát triển tài sản hữu hình của doanhnghiệp Như vậy tài sản hữu hình đã gián tiếp tạo ra tài sản vô hình, giá trị vôhình, chính tài sản hữu hình là nền tảng, nguồn gốc tạo ra tài sản vô hình

1.5 Phương pháp luận thẩm định giá trị tài sản vô hình

Về cơ bản, phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình cũng giống nhưđối với tài sản hữu hình Trên thực tế, thường áp dụng các phương pháp sau

-Phương pháp thẩm định giá dựa trên thu nhập

-Phương pháp thẩm định giá dựa trên thị trường

-Phương pháp thẩm định giá dựa trên chi phí

1.5.1 Phương pháp thẩm định giá dựa trên thu nhập

Phương pháp thẩm định giá căn cứ vào thu nhập dựa trên nguyên tắc cơbản là giá trị của một tài sản vô hình sẽ được tính ra từ các lợi ích kinh tế ( tứcthu nhâp/ dòng tiền) mà tài sản đó mang lại trong tương lai Hai cách tiếp cậnthông thường nhất là vốn hóa thu nhập và phân tích dòng tiền chiết khấu

Trong cách tiếp cận vốn hóa thu nhập, một mức thu nhập đại diện đượcchia cho một tỷ lệ vốn hóa để chuyển thu nhập thành giá trị.Thu nhập đượcphân cho các tài sản vô hình khác nhau, sao cho thu nhập được phân bố cho tất

cả các tài sản riêng rẽ không vượt quá thu nhập có được trên toàn bộ tài sản

Trang 10

Công thức:

Trong đó : V là giá trị hiện tại của các lợi ích trong tương lai

I là thu nhập của tài sản

R là tỷ lệ vốn hóa

Trong cách tiếp cận phân tích dòng tiền chiết khấu tương lai hoặcphương pháp lãi cổ tức, các khoản tiền nhận được sẽ được xác định cho từnggiai đoạn trong những giai đoạn tương lai Những khoản nhận được này đượcchuyển sang giá trị bằng cách áp dụng một tỷ lệ chiết khấu có sử dụng các kỹthuật giá trị hiện tại

.Các phương pháp chiết khấu thường được sử dụng nhất đối với các tàisản vô hình có đời sống kinh tế hữu hạn thường ngắn hơn đời sống kinh tếhay đời sống pháp lý của tài sản

.Các tỷ lệ vốn hóa và tỷ lệ chiết khấu được rút ra từ thị trường và biểu hiệnbằng nhiều yếu tố giá cả (được trích ra từ những dữ kiện giao dịch và kinh doanhrộng rãi) hay bằng một tỷ lệ lãi (được rút ra từ những đầu tư thay thế)

.Những lợi ích hay thu nhập dự báo được chuyển thành giá trị có sử dụngcác tính toán trong đó xem xét đến tăng trưởng kỳ vọng và thời hạn tồn tại cáclợi ích, đến rủi ro gắn liền với dòng lợi ích và giá trị thời điểm của đồng tiền

1.5.2 Phương pháp thẩm định giá dựa trên thị trường

Phương pháp thẩm định giá dựa trên thị trường được thực hiện bằng cách

so sánh đối tượng thẩm định giá với các tài sản vô hình hay các lợi ích tài sản

vô hình và các chứng khoán đã được bán trên thị trường mở

Hai nguồn dữ liệu thường được sử dụng nhất là các thị trường trong đónhững lợi ích sở hữu các tài sản vô hình tương tự được kinh doanh, và cácgiao dịch trước đó về sở hữu tài sản vô hình đã được tiến hành

Khi áp dụng phương pháp này, cần phải đáp ứng những điều kiện sau :

Trang 11

-Cần phải có cơ sở hợp lý dựa vào để so sánh với các tài sản vô hìnhtương tự Những tài sản vô hình tương tự cần nằm trong cùng lĩnh vực côngnghiệp với tài sản thẩm định, hay một ngành công nghiệp đáp ứng được cùngcác thông số về kinh tế Sự so sánh phải được thực hiện có ý nghĩa và khônggây ra sự nhầm lẫn.

-Dữ liệu của các tài sản vô hình sử dụng để tính toán phải chính xác-Dữ liệu giá cả phải còn hiệu lực vào thời điểm thẩm định giá và đại diệncho thị trường vào thời điểm đó

-Tiến hành những điều chỉnh phù hợp để khiến cho tài sản vô hình tương

tự và tài sản vô hình cần thẩm định trở nên dễ so sánh hơn

-Khi sử dụng những giao dịch trước đó trong các tài sản vô hình, cầnthực hiện những điều chỉnh cần thiết đối với sự thay đổi về thời gian, nhữnghoàn cảnh thay đổi trong nền kinh tế và trong các tài sản vô hình

Phương pháp này tỏ ra ưu việt hơn phương pháp dựa trên chi phí và thunhập vì nó có tính khách quan hơn, độ tin cây cao hơn và có những bằngchứng về giá trị thị trường ( là giá thỏa thuận các bên giao dịch)

Phương pháp này nếu có thể sử dụng được là tốt nhất, tuy nhiên vấn đề làtrong thực tế khó tìm được các cuộc giao dịch về tài sản vô hình tương tự trênthị trường và các thông tin đáng tin cậy về chúng Các giao dịch đó thườngtuân thủ các điều khoản không tiết lộ bí mật, và trong các giao dịch có thể cónhững vấn đề “ chi phí phụ” đã được tính vào giá đã thanh toán, ví dụ mộthợp đồng phân phối cho một công ty con của người bán, do đó việc táchriêng các yếu tố giao dịch cụ thể là rất khó thực hiện Đồng thời, các tài sảnthuộc sở hữu trí tuệ thường là duy nhất nên nẩy sinh khó khăn trong việc tìm

ra mức giá của những tài sản có thể so sánh được với các tài sản thẩmđịnh.Các lý đó đó gây ra hạn chế khi áp dụng phương pháp này

Trang 12

1.5.3 Phương pháp thẩm định dựa trên chi phí

Phương pháp chi phí được thực hiện dựa trên nguyên tắc thay thế.Cónghĩa là giá trị của một tài sản sẽ không lớn hơn chi phí khi thay thế tất cả các

bộ phận hợp thành của nó

Trong khi thực hiện phương pháp chi phí, chi phí của từng bước tạo ra tài sảnphải được xác định, kể cả lợi nhuận của các bên khai thác , có sử dụng những

lý thuyết và kiến thức được biết vào thời điểm thẩm định giá

1.6 Phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình

Do sự khác biệt giữa tài sản vô hình và tài sản hữu hình nên việc địnhgiá tài sản vô hình cũng có những phương pháp riêng biệt nhất định Cácphương pháp thường đươc áp dụng là phương pháp giá trị tài sản vô hình ,phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp xác định lợi thế doanhnghiệp

1.6.1 Phương pháp đánh giá giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp

Giá trị vô hình của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:

-Bộ phận thứ nhất là các chi phí làm tăng giá trị của doanh nghiệp như :tiền mua bằng sáng chế, phát minh…

-Bộ phận thứ hai là các lợi thế như : uy tín công ty, tín nhiệm của nhãnmác của sản phẩm doanh nghiệp, địa thế thuận lợi Những giá trị này nóichung không thể tính toán một cách trực tiếp được mà chỉ được tính toán mộtcách gián tiếp thông qua lợi nhuận hay doanh thu của doanh nghiệp

Tuy giá trị vô hình gồm hai bộ phận như đã nói ở trên, nhưng không thể tínhtheo hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp rồi cộng lại để có được giá trị vôhình của toàn doanh nghiệp Bởi vì, khi tính theo phương pháp trực tiếp( cộng các chi phí) thì nói chung giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp chưabao gồm giá trị của bộ phận thứ hai Nhưng khi tính theo phương pháp giántiếp ( thông qua lợi nhuận hoặc doanh thu) thì lợi nhuận được tính đã bao gồm

cả hai bộ phận Nếu đem cộng hai bộ phận tính sẽ bị trùng lặp Vì vậy nênchọn một trong hai cách tính theo hai trường hợp:

Trang 13

Khi giá trị vô hình của doanh nghiệp được thể hiện chủ yêu dưới dang

có thể tính toán được thì nên dùng phương pháp trực tiếp, tức là cộng các chiphí lại Cách này vừa dễ tính, vừa có sức thuyết phục.Tuy nhiên lại có nhượcđiểm là không tính hết giá trị vô hình của doanh nghiệp Cần lưu ý rằng, giátrị vô hình của doanh nghiệp luôn luôn biến động , thay đổi bởi những yếu tốchủ quan và khách quan nên hầu như không thể tính toán một cách chính xáctuyệt đối Ví dụ, giá trị vô hình của doanh nghiệp tăng lên nếu sản phẩm củadoanh nghiệp được nhiều người ưa chuộng hoặc Chính phủ vừa quy hoạchxác định một con đường lớn đi qua mặt tiền của doanh nghiệp…Ngược lại,giá trị vô hình của doanh nghiệp sẽ bị giảm đi nếu nền kinh tế rơi vào khủnghoảng hoặc doanh nghiệp bị mắc vào một vụ bế bối tài chính… Vì vậy trongthực tế không thể tuyệt đối hóa độ chính xác của việc xác định giá trị tài sản

vô hình của doanh nghiệp

Khi giá trị vô hình của doanh nghiệp về cơ bản không được biểu hiệnbằng các chi phí thì cách tốt nhất là áp dụng phương pháp tính gián tiếp

Gvh = V (Rdn-Rng)Trong đó

Gvh : giá trị vô hình của doanh nghiệp

V : giá trị hữu hình ( sau khi kiểm kê, đánh giá lại)

Rdn : tỷ suất lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp trong 3 đến 5 nămRnd : tỷ suất lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp cùng ngànhtrong thời gian tương ứng (3-5 năm)

VD : Doanh nghiệp A dự định năm 2004 sẽ cổ phần hóa.Biết tỷ suất lợi nhuậnbình quân 3 năm 2001-2003 là 18 %, tỷ suất lợi nhuận bình quân của cácdoanh nghiệp cùng ngành trong 3 năm là 16% Giá trị hữu hình của doanhnghiệp sau khi được kiểm kê đánh giá lại là 18 tỷ đồng Giá trị vô hình này là

Gvh= 18 tỷ (18%-16%) =360 triêu đồng

Trang 14

1.6.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu định giá doanh nghiệp dựa trên khảnăng sinh lời của DN trong tương lai Nguyên lý chung của phương pháp

dòng tiền chiết khấu là giá trị của doanh nghiệp được xác định bằng bằng

cách hiện tại hóa các luồng tiền tự do mà doanh nghiệp dự kiến thu được

trong tương lai theo một tỷ lệ chiết khấu ứng với mức độ rủi ro mà doanh

nghiệp phải gánh chịu

Công thức :

   n

n n

t

i

V i

CF V

tài sản hữu hình của doanh nghiệp

1.6.3 Phương pháp xác định lợi thế doanh nghiệp

Phương pháp xác định lợi thế doanh nghiệp được tính bởi công thức sau :

kế toán tại thờiđiểm định giá

x

Tỷ suất lợi nhuậnsau thuế trên vốnnhà nước bình quân

3 năm trước thờiđiểm xác định giá trịdoanh nghiệp

Trang 15

Trong đó:

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên vốn nhà nước

Bình quân 3 năm trước

thời điểm xác định giá

trị doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế bình quân 3 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

= - x 100%

Vốn nhà nước theo sổ kế toán bình quân 3 nămliền

kề trước thời điểm xác định giá trị DN

1.7 Các bước tiến hành xác định giá trị tài sản vô hình

Bước 1: Kiểm tra tính pháp lý của tài sản

Trước khi xác định giá trị tài sản vô hình cần phải xác định rằng tài sảnnày đã được đăng ký giá trị và được bảo hộ bởi đơn vị nào hay chưa? Tài sảnnày sau khi đăng ký giá trị sẽ được bảo hộ như thế nào, trong thời gian baolâu và phí bảo hộ bao nhiêu, vì nếu việc xác định giá trị được hoàn tất, mà tàisản không được bảo vệ thì tài sản đó không còn ý nghĩa

Bước 2: Xác định hoàn cảnh cụ thể

Đặt ra các giả định và giả thiết ban đầu trước khi đi vào tính toán cũngnhư lựa chọn phương pháp xác định giá trị của tài sản

Bước 3: Thu thập thông tin liên quan

Thu thập thêm thông tin liên quan bổ sung cho quá trình định giá, cóthể gồm những nội dung sau:

- Danh mục tất cả các đối tượng đã có giá trị có liên quan đến tài sảnđang định giá

-Bản kế hoạch kinh doanh có liên quan khi đưa tài sản này vào sửdụng, nghiên cứu thị trường cũng như từ các đối thủ cạnh tranh về tài sản này -Tập hợp các đánh giá khách quan từ những cá nhân độc lập, từ cácchuyên gia

-Các vụ kiện tụng hoặc những vụ tranh chấp có liên quan

-Tổng hợp các dữ liệu hay số liệu thống kê về kinh tế, về các ngànhnghề mà tài sản này có liên quan

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w