1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình trạng vốn và đề xuất các giải pháp huy động vốn tại Công ty Cổ phần In Hà Nội

58 710 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu doanh nghiệp có phương án kinh doanh hiệu quả, có dự án đầu tư với suất sinh lời cao nhưng doanh nghiệp khó khăn trong huy động vốn điều đó tác động trực tiếp đến kết quả của doanh n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn trực tiếp Tiến sĩ Nguyễn Thị Bất đã chỉ bảo và hướng dẫn em tận tình trong quá trình em nghiên cứu và hoàn thành báo cáo.

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ thầy, cô trong trường đã trang bị cho em một kiến thức tổng quát suốt quá trình học tại trường để em có thể hoàn thành bài báo cáo này.

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần In Hà Nội, đặc biệt là phòng tài chính kế toán đã giúp đỡ em tạo điều kiện thuận lợ cho em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình.

Xin chân thành cảm ơn toàn thể các bạn trong lớp và ngoài lớp đã động viên đóng góp ý kiến xây dựng đề tài.

Sinh viên Phạm thị ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ PHƯƠNG PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Căn cứ vai trò và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn 7

1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành 9

1.4.1.Huy động từ vốn chủ sở hữu 13

1.4.2.Huy động nợ 16

1.5.1 Quy mô của doanh nghiệp 19

1.5.2 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 21

1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 22

1.5.4 Uy tín của doanh nghiệp 23

1.5.5 Tình hình thị trường 23

1.5.6 Cơ chế chính sách của nhà nước 24

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần In Hà Nội 26

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 28

2.2.2 Huy động từ vốn chủ sở hữu 38

2.2.3 Huy động vốn vay 38

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ NỘI 46

3.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới 46

3.2.1 Mở rộng hình thức tăng cường huy động vốn 49

3.2.2 Bổ sung vốn lưu động 49

3.2.3 Sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có và tiết kiệm chi phí 49

3.2.4 Sắp xếp lại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trên thị trường 50

3.2.5 Trẻ hoá đội ngũ cán bộ công nhân viên,nâng cao tay nghề chuyên môn 50

3.2.6 Giải quyết các vướng mắc trong thế chấp cầm cố, bảo lãnh vốn vay ngân hàng 51

3.2.7 Tăng cường quản lý tài chính 52

3.2.8 Phát triển và hoàn thiện các tổ chức ngân hàng 52

3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 54

Trang 3

3.3.1 Cần nhanh chóng xây dựng một thị trường tài chính hoàn chỉnh 54

3.3.3 Ban hành các quy định pháp luật về cơ chế tín dụng thương mại 55

3.3.4 Ban hành các chính sách bảo hộ hàng hoá trong nước 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ: tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất của Công ty Cổ phần

In Hà Nội.

2 Bảng biểu

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp ( 2008 – 2010 )

Bảng 2: Tổng hợp nguồn vốn theo thời gian

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán 3 năm gần đây ( 2008 – 2010 )

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi gia nhập vào tổ chức WTO nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi đáng kể: sự đa dạng hóa về loại kình doanh nghiệp, mặt hàng kinh doanh, xuất xứ, mẫu mã Tài chính doanh nghiệp ngày càng phát triển và khẳng định vị thế và tầm quan trọng của nó trong mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như trong nền kinh tế nói chung Tuy nhiên mặt hạn chế của việc gia nhập tổ chức WTO đã làm cho các doanh nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn Cùng với sự khủng hoảng tài chính Mỹ ào cuối năm 2008 đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến các quốc gia trên thế giới trong đó có nước ta Dù cho đây không phải là nguyên nhân duy nhất dẫn đến sự khủng hoảng kinh tế Việt Nam sau đó nhất là thị trường chứng khoán Việt Nam những năm 2009 2010 khá ảm đạm, nhưng đối mặt với sức nóng của nền kinh tế mỗi doanh nghiệp cũng cần phải đưa ra phương hướng chiến lược cho sự phát triển của mình Và một trong những yếu tố hàng đầu và cũng là yếu tố đi cùng trong suốt quãng đường phát triển và tồn tại của doanh nghiệp là vốn thì cần phải được chú ý Mỗi doanh nghiệp cần xác định rằng vốn là yếu tố không thể thiếu nếu muốn sản xuất kinh doanh bất kì một loại sản phẩm, dịch vụ nào Tuy nhiên, không phải cứ doanh nghiệp có vốn lớn thì đã mạnh và cừ có ít vốn thì doanh nghiệp đó là yếu Quan trọng là doanh nghiệp đó cân đối vốn như thế nào? Sử dụng vốn ra sao? Có đem lại hiệu quả không? Thiếu vốn thì có thể huy động từ đâu, bằng cách nào và cách nào là an toàn nhất? Các công ty hay các chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam thường có ưu điểm là vốn lớn và công nghệ hiện đại, đây đều là những yếu tố mà

Trang 5

doanh nghiệp trong nước đang cần nhưng lại thiếu Điều này khiến cho các doanh nghiệp trong nước khó cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trong cùng một nghành nghề Qua đây cũng là lời cảnh báo cho các doanh nghiệp trong nước cần chú trọng hơn tới công tác quản lý vốn trong đó có huy động vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và đổi mới, phát triển doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dản phẩm dịch vụ tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài.

Xuất phát từ thực tế, trong quá trình thực tập cùng với những kiến thức đã được học tập nghiên cứu tại trường dưới sự chỉ bảo của thầy cô cùng sự giúp đỡ

của bạn bè, cơ quan thực tập, em đã quyết định mạnh dạn lựa chon chuyên đề: “

Phân tích tình trạng vốn và đề xuất các giải pháp huy động vốn tại Công ty Cổ phần In Hà Nội ”

Nội dug cơ bản của chuyên đề gồm có 3 phần:

Chương I: Tổng quan về vốn và phương pháp huy động vốn trong doanh nghiệpChương II: Thực trạng về vốn và huy động vốn tại Công ty Cổ phần In Hà NộiChương III: Các giải phấp đề xuất nhằm tăng cường huy động vốn tại Công ty Cổ phần In Hà Nội

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ PHƯƠNG PHÁP HUY

ĐỘNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm về vốn

Dù là trong thời đại nào, nền kinh tế có phát triển đến đâu hay vẫn còn nghèo nàn lạc hậu thì vốn là yếu tố cần thiết không thể thiếu của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Vậy vốn là gì, được hiểu thế nào và tại sao nó lại có vai trò quan trọng như vậy đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh Trước hết, vốn là phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn được biểu hiện cả bằng tiền mặt lẫn các giá trị vật tư, tài sản và hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp Tuy nhiên, vốn khác với tiền và khác với hàng hóa Tiền tiêu dùng tồn tại trong lưu thông dưới hình thức mua bán trao đổi các vật phẩm tiêu dùng nên không được gọi là vốn Những hàng hóa được sử dụng cho tiêu dùng cá nhân cũng không phải là vốn Như vậy, chỉ có những đồng tiền

đi vào sản xuất kinh doan h địa diện cho hàng hóa mới là tài sản của nền kinh tế quốc dân tham gia vào quá tình sản xuất kinh doanh và sản sinh ra giá trị mới được gọi là vốn Nói cách khác, vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng phải là tiền vận động với mục đích sinh lời

Trang 7

Vốn trong hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay không chỉ bao gồm giá trị của tiền nói chung mà vốn ở đây còn bao gồm cả vật chất như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu Nếu hiểu theo nghĩa rộng hơn thì vốn ở đây còn có thể bao gồm cả vốn con người theo đó thì vai trò của con người ngày càng trở lên quan trọng đặc biệt là khi chúng ta sắp bước tới nền kinh tế tri thức một nền kinh tế phát triển thì theo đó chất xám con người là một nguồn vốn vô cùng quan trọng và quý giá nhiều khi vốn bằng tiền tệ cũng chưa sánh được so với nguồn vốn con người, vốn tri thức.

Nhưng trong đề tài này thì chỉ đi vào tìm hiểu phân tích về vốn theo nghĩa hẹp là vốn tiền tệ và vật chất Vì vậy hiểu theo nghĩa hẹp một cách đơn giản nhất thì vốn là toàn bộ giá trị của tiền và vật chất được ứng ra ban đầu và quá trình tiếp theo để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Phân loại

Với nhứng tiêu thức và mục đích cụ thể thì có các cách phân loại vốn khác nhau Có thể căn cứ vào nguồn huy động vốn của doanh nghiệp mà người ta phân loại vốn của doanh nghiệp thành hai loại vốn chủ sở hữu và vốn vay Mỗi tiêu thức, mỗi mục đích khác nhau thì lại có những cách phân loại phù hợp

1.2.1 Căn cứ vai trò và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn

* Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh ứng ra trước để hình thành tài sản cố định cho doanh nghiệp Là mộ khoản đầu tư ứng trước ra để mua sắm tài sản cố định có hình thái vật chất

Trang 8

và tài sản cố định không có hình thái vật chất Vì vậy quy mô của vốn quyết định đến quy mô của tài sản cố định Vốn cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, được khấu hao vào từng sản phẩm trong quá trình sản xuất Song đặc điểm vận động của tài sản cố định lại quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của vốn cố định.

* Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động có thể được hiểu là số tiền ứng trước để đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản lưu thông nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra bình thường

Tài sản lưu động là tài sản được doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian luân chuyển dưới một năm hoặc một chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện tồn tại các quan hệ hàng hóa tiền tệ, đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một số tiền vốn để đầu tư vào các loại tài sản, gọi là vốn lưu động Vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dưới hình thức là đối tượng lao động, giá trị của nó chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất Nó được phân bố ở mọi công đoạn của quá trình sản xuất và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục thì doanh nghiệp phải đầu tư đủ vốn vào các công đoạn khác

Trang 9

nhau của quá trình đó, và việc đầu tư này phải hợp lý, đồng bộ Nếu doanh nghiệp không có đủ vốn để đầu tư thì quá trình sản xuất sẽ gặp trở ngại và bị gián đoạn Vì vậy, vốn lưu động cũng có vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành

* Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là lượng vốn mà chủ doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình hình thành doanh nghiệp và được tích lũy dần trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu này được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp, bao gồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn từ phát hành cổ phiếu mới Nguồn vốn chủ sở hữu liên quan mật thiết tới hình thức sở hữu doanh nghiệp Hình thức sở hữu quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân vốn góp ban đầu và lợi nhuận để lại là chủ yếu, nhất là doanh nghiệp tư nhân nhỏ chưa có điều kiện huy động từ các kênh khác nên chưa nhiều nguồn vốn

Doanh nghiệp nhà nước vốn góp ban đầu rất lớn Trong quá trình hoạt động nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng được huy động là chủ yếu

Doanh nghiệp cổ phần có ưu thế phát hành cổ phiếu, huy động khối lượng vốn lớn

* Nguồn vốn vay

Trang 10

Vốn đi vay là lượng vốn mà doanh nghiệp đi vay từ bên ngoài để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Vì không một doanh nghiệp nào có thể hoạt động với 100% lượng vốn tự có của mình được mà bao giờ họ cũng có những khoản vốn đi vay để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Vốn đi vay này bao gồm rất nhiều nguồn khác nhau như:

- Tín dụng ngân hàng : là vốn mà doanh nghiệp đi vay từ bên ngoài của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp phải trả khoản lãi đi vay này theo một quy định của ngân hàng hoặc theo thỏa thuận thông qua hợp đồng tín dụng với chủ nợ Khi đi vay, doanh nghiệp được sử dụng các khoản vay trong một thời hạn nhất định, khi hết hạn vay, doanh nghiệp phải trả lại cho chủ nợ cả gốc và lãi Từ việc đi vay này mà doanh nghiệp hình thành các khoản như nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ phải trả

- Vay nội bộ : doanh nghiệp có thể vay từ cán bộ công nhân viên trong công ty Nguồn vốn này chỉ đáp ứng nhu cầu ngắn hạn

- Phát hành trái phiếu : việc phát hành trái phiếu cũng là một hình thức vay vốn cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi để mở hoạt dộng sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên một doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu phải đảm bảo điều kiện nhất định và đặc biệt là uy tín của doanh nghiệp đó nên rất ít doanh nghiệp đáp ứng đủ yêu cầu

- Các nguồn vốn khác : bao gồm các loại vốn được hình thành từ các nguồn khác như liên doanh, liên kết, bán cổ phần, thuê tài sản Với các hình thức liên doanh liên kết thì doanh nghiệp vừa có vốn hoạt động vừa có thể tham gia được vào thị trường mới hay là giảm tiểu rủi ro của doanh nghiệp khi thất bại sẽ không phải chịu tất cả các thua lỗ mà có doanh nghiệp khác cùng chia sẻ

Trang 11

Thông thường, trong mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nên kết hợp sử dụng giữa các nguồn vốn để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân loại này giúp nhà quản lý doanh nghiệp biết được khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, từ đó có các biên pháp để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp.

1.3 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) Vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp lý của một doanh nghiệp trước pháp luật Trong một số lĩnh vực kinh doanh cần vốn pháp định như kinh doanh về ngân hàng tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng bạc Có thể nói vốn đối với từng doanh nghiệp là tất quan trọng nó quyết định đến sự hoạt động suôn sẻ của doanh nghiệp Mặc dù để doanh nghiệp có thể hoạt động một cách suôn sẻ thì cần phải có nhiều yếu tố cùng tham gia vào trong đó vốn là quan trọng, nó được coi như là máu đối với mỗi doanh nghiệp, vì chỉ khi có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được Có vốn thì doanh nghiệp mới có thể ký kết , thực hiện các hợp đồng kinh doanh liên kết, có vốn thì doanh nghiệp mới có thể mua sắm trang thiết bị, thay thế các trang thiết bị cũ, đổi mới công nghệ sản xuất, trả lương cho công nhân

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần

có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của

Trang 12

doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải

có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ Vì vậy, vấn đề vốn trong các doanh nghiệp càng được đặt ra như một vấn đề bức xúc cần được giải quyết Sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp kéo theo nhu cầu về vốn Nhu cầu đầu tư trang thiết bị máy móc, công nghệ, mở rộng thị trường Nếu doanh nghiệp có phương án kinh doanh hiệu quả, có dự án đầu

tư với suất sinh lời cao nhưng doanh nghiệp khó khăn trong huy động vốn điều đó tác động trực tiếp đến kết quả của doanh nghiệp.Với một cơ cấu vốn hợp

lý sẽ giúp doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả

Bởi vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường thì cần có khối lượng vốn lớn đáp ứng được nhu cầu thị trường và có khả năng chiếm lĩnh được thị phần trên thương trường Trong nền kinh tế xu hướng thâm nhập thị trường nếu quy mô vốn không

đủ lớn doanh nghiệp sẽ đứng trước nguy cơ bị thâu tóm, sát nhập Bởi chỉ có quy mô lớn mới có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Quy mô vốn lớn thể hiện khả năng tài chính vững mạnh , cùng với hiệu quả kinh doanh

và uy tín của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp huy động vốn mới từ các tổ chức tín dụng hay từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu Đó là lợi thế huy động vốn do quy mô vốn lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các thị trường tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện

Trang 13

thâm nhập Ngược lại, khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị trường.

Vốn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp đầu tư vào trang thiết bị hiện đại có khả năng nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm sẽ chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn Để đi đầu trong việc áp dụng công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn vốn lớn.Vốn cũng giúp doanh nghiệp thực hiện chiến lược marketing của mình như đầu tư nghiên cứu thị trường, quảng cáo Đó là một trong nét mới mà các doanh nghiệp hiện nay bắt đầu chú trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phần vào sự lớn mạnh của doanh nghiệp

Trên đây là một số vai trò cơ bản của vốn đối với các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung trong nền kinh tế thị trường Nhận thức được vai tò của vốn thì các doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả và tiết kiệm hơn

1.4 Các hình thức huy động vốn

Cơ cấu vốn của mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau ở tỉ lệ nhân tố cấu thành Mục tiêu cơ cấu vốn có thể thay đổi theo thời gian khi điều kiện thay đổi, nhưng ỏ tất cả thời điểm nhà quản lý đều cần đưa ra cơ cấu vốn thích hợp và những quyết định tài trợ phải phù hợp với mục tiêu này Sử dụng nhiều nợ hay là tăng cường vốn chủ sở hữu thông qua phát hành trái phiếu Đó là câu hỏi mà doanh nghiệp phải trả lời

1.4.1.Huy động từ vốn chủ sở hữu

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:

Trang 14

Vốn góp ban đầu

Lợi nhuận không chia

Tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới

• Vốn góp ban đầu Khi thành lập doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp cần có một số vốn nhất định là vốn góp các chủ sở hữu Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu ta cần xem xét hình thức sở hữu doanh nghiệp đó Hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp Chẳng hạn đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là nguồn vốn chủ yếu Mỗi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với phần vốn góp của mình

• Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận để lại dùng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì có điều kiện bổ xung nguồn vốn này Tài trợ bằng nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp vì doanh nghiệp giảm được sự phụ thuộc bên ngoài, cắt giảm được chi phí Vì vậy rất nhiêu doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận để lại Đối với công ty cổ phần việc quyết định tỉ lệ để lại tái đầu tư liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm Chính sách cổ tức vừa làm hài lòng các cổ đông vừa thực hiện mục tiêu phát triển của những nhà quản lý Nếu tỉ lệ lợi nhuận để lại lớn, cổ đông sẽ nhận

ít hơn lợi tức cổ phần Bù lại tạo ra sự tăng trưởng trong tương lai.Vì vậy khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài nhưng lại làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kì trước mắt

• Phát hành cổ phiếu

Trang 15

Phát hành cổ phiếu là hình thức tài trợ dài hạn của doanh nghiệp Đây

là kênh huy động được nguồn vốn rất lớn Tuy vậy doanh nghiệp cần có điều kiện nhất định Phát hành cổ phiếu dẫn đến phân chia quyền kiểm soát Doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu tiên

• Cổ phiếu thường Thị trường chứng khoán là kênh huy động nguồn vốn lớn cho mỗi doanh nghiệp niêm yết Cổ phiếu thường được giao dịch trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì có ưu thế trong việc phát hành ra công chúng

Mệnh giá cổ phiếu là giá trị ghi trên mặt cổ phiếu là giá trị cổ phiếu được phản ánh trong sổ sách kế toán Giá cả cổ phiếu trên thị trường gọi là thị giá Thị giá phản ánh sự đáng giá của thị trường đối với cổ phiếu, phản ánh lòng tin của các nhà đầu tư đối với doanh nghiệp Một doanh nghiệp có giá cổ phiếu tăng liên tục chứng tỏ nhà đầu tư kì vọng lớn đối với doanh nghiệp, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp rất tốt

Người nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông Cổ đông là người sở hữu công ty và có quyền tham gia kiểm soát điều hành hoạt động của công ty

Huy động từ cổ phiếu thường có ưu điểm là khối lượng vốn huy động lớn Cán bộ công nhân viên công ty khi có cổ phiếu họ sẽ lao động tích cực hơn vì lợi ích của công ty là lợi ích của họ Cổ đông có quyền giám sát họat động của công ty thông qua đại diện là ban kiểm soát vì vậy hoạt động của công ty sẽ hiệu quả hơn.Tuy vậy ngoài những điều kiện cần thiết để phát hành cổ phiếu như số vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng và phải kinh doanh hiệu quả có lãi trong 2 năm liên tiếp, khi đã phát hành

cổ phiếu rồi các doanh nghiệp cũng cần phải thận trọng trước sự biến động giá cả cổ phiếu doanh nghiệp mình

Trang 16

• Cổ phiếu ưu tiênBên cạnh phát hành cổ phiếu thường , các doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu ưu tiên Cổ phiếu ưu tiên có đặc điểm là cổ tức cố định Người sở hữu cổ phiếu này có quyền thanh toán lãi trước các cổ đông thường.Việc chi trả cho cổ đông thường chỉ sau khi đã chi trả hết cho cổ đông năm giữ cổ phiếu ưu tiên Những ưu thế của cổ phiếu ưu tiên đó bên cạnh đó là cổ đông không có quyền biểu quyết trong công ty.

Nhà quản lý doanh nghiệp cần xem xét khi quyết định có huy động vốn từ cổ tức ưu tiên không đó là thuế Khác với chi phí lãi vay được khấu trừ thuế thu nhập công ty,cổ tức lấy từ lợi nhuận sau thuế Đó là hạn chế của

cổ tức ưu tiên

1.4.2.Huy động nợ

• Vay của tổ chức tín dụngCác tổ chức tín dụng ngày càng đóng vai trò quan trọng như mạch máu lưu thông trong nền kinh tế bằng việc dẫn chuyển vốn.Vay vốn ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất không chỉ đối với sự phát triển của doanh nghiệp mà của toàn nền kinh tế Ngày nay các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi tiếp cận với nguồn vốn này

Vốn vay ngân hàng đựơc chia ra là vay ngắn hạn (thời gian dưới 1 năm), vay trung hạn (từ 1 đến 3 năm) và vay dài hạn từ 3 năm trở lên,có nơi tính từ 5 năm trở lên Mỗi một nguồn vay tương ứng với mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn ngắn hạn thường tài trợ cho nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp như tài sản lưư động Trong khi nguồn vốn dài hạn dùng với mục đích đầu tư dài hạn với thời gian thu hồi vốn lớn

Trang 17

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưư điểm nhưng nguồn vốn này cũng có hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng , kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn

Điều kiện tín dụng : Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần đảm bảo yêu cầu về an toàn tín dụng ngân hàng Doanh nghiệp cần giải trình về mục đích sử dụng vốn, phương án kinh doanh hiệu quả và cần có tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay Ngân hàng sẽ phân tích hồ sơ xin vay rồi mới quyết định cho vay hay không Các doanh nghiệp tư nhân nhỏ sẽ khó có ưu thế bởi hạn chế tài sản thế chấp Các doanh nghiệp lớn có uy tín lại thuận lợi khi huy động nguồn vốn này

Sự kiểm soát của ngân hàng: Khi vay vốn , doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của ngân hàng như về mục đích sử dụng vốn vay, tình hình tiến độ sử dụng vốn vay đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích

Lãi suất vay vốn : Lãi suất vay là chi phí sử dụng vốn Lãi suất vốn vay phụ thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường từng thời kì Nếu lãi suất vay quá cao, nguồn vốn trở nên đắt hơn làm giảm thu nhập doanh nghiệp hạn chế doanh nghiệp huy động vốn để đầu tư phát triển Đặc biệt là trong tình hình biến động nền kinh tế hiện nay, lạm phát ở mức cao dẫn tới lãi suất huy động lớn tơi 20 % một năm một số doanh nghiệp không dám vay của các tổ chức tín dụng, tình hình tài chính không tốt dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn nếu không

có nguồn vốn khác

• Tín dụng thương mại Bên cạnh nguồn vốn tín dụng ngân hàng , các doanh nghiệp ngày càng khai thác triệt để nguồn vốn tín dụng thương mại Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ Đối với

Trang 18

doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn tín dụng thương mại là một phương thức tài trợ rẻ, linh hoạt, hơn nữa, tạo điều kiện mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh

• Phát hành trái phiếuPhát hành trái phiếu là một hình thức vay nợ dài hạn và trung hạn Một doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu cần có uy tín vững mạnh để nhà đầu tư có thể tin tưởng Trái phiếu bao gồm trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thay đổi, trái phiếu có thể thu hồi và trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu có lãi suất cố đinh thường được sử dụng nhiều nhất Tính hấp dẫn phụ thuộc vào lãi suất của trái phiếu trong mối tương quan với lãi suất trên thị trường vốn, đặc biệt phải tính đến sự cạnh tranh với trái phiếu công ty khác và trái phiếu của chính phủ , một loại trái phiếu an toàn cao Lãi suất cao hấp dẫn nhà đầu tư nhưng chi phí trả lãi cao Khi phát hành trái phiếu này các công ty cần cân nhắc giữa những yếu tố trên Kì hạn của trái phiếu là yếu tố quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà với cả nhà đầu tư.Với nhà đầu tư , kì hạn càng dài, rủi ro càng lớn nên lợi tức kì vọng càng cao

Trái phiếu có lãi suất thay đổi thích hợp trong điều kiện nền kinh tế không ổn định, lạm phát cao, lãi suất trên thị trường thường xuyên thay đổi Phát hành trái phiếu này sẽ hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp

Việc huy động vốn trong doanh nghiệp cũng có những khó khăn, thuận lợi nhất định Tuỳ thuộc vào từng thời điểm mà việc huy động vốn

Trang 19

trong doanh nghiệp có thể được tiến hành thuận lợi hay không Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp Đó là những nhân tố sau.

1.5.1 Quy mô của doanh nghiệp.

Quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Thứ nhất nếu quy mô của doanh nghiệp lớn thì khả năng huy động vốn của doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ Khi doanh nghiệp có quy mô lớn điều đo đồng nghĩa với việc doanh nghiệp làm ăn với quy mô lớn doanh thu hàng năm sẽ lớn từ

đó dẫn đến việc lợi nhuận để lại sẽ lớn làm cho lượng vốn tích luỹ qua các năm sẽ lớn Trái lại khi mà quy mô doanh nghiệp nhỏ thì ta không thể mong chờ có được một mức doanh thu và lợi nhuận cao để có được tích luỹ vốn lớn đưa vào đầu tư được Từ đó mà khả năng huy động vốn từ nguồn lợi nhuận để lại của những doanh nghiệp lớn luôn có ưu thế so với các doanh nghiệp nhỏ khác

Mặt khác là doanh nghiệp có quy mô lớn điều đó cũng đồng nghĩa với việc giá trị tài sản mà doanh nghiệp có sẽ lớn hơn so với các công ty vừa và nhỏ Đây là một thuận lợi lớn cho các công ty lớn khi đi vay tín dụng ngân hàng vì khi đi vay tín dụng ngân hàng thì bao giờ ngân hàng cũng căn cứ vào giá trị tài sản mà công ty có để cho vay vốn, ta không thể vay vốn với số lượng lớn khi mà phần giá trị tài sản của công ty nhỏ bé Vì vậy mỗi khi đi vay tín dụng ngân hàng các công ty lớn với giá trị tài sản lớn của mình có thể đem ra thế chấp để vay được số lượng vốn lớn cần thiết để cung cấp vốn cho những hoạt động đầu tư của mình nhưng trái lại với các công ty vừa và nhỏ thì việc vay tín dụng ngân hàng một khối lượng vốn lớn là không dễ

Trang 20

dàng khi mà giá trị tài sản mà công ty có chưa nhiều nên chưa thể tạo được lòng tin đối với ngân hàng để cho vay.

Một điểm mạnh nữa của những doanh nghiệp có quy mô lớn là doanh nghiệp có quy mô vốn lớn thì thường hoạt động trong nhiều lĩnh vực, hoạt động lâu trên thị trường nên c ó được lòng tin của khách hàng và các đối tác nên họ có thể tiến hành vay tín dụng thương mại từ các đối tác cũng trở lên dễ dàng Họ có thể thoả thuận với bên đối tác kể cả bên cung cấp và bên phân phối cho vay những khoản vay tín dụng thương mại một cách dễ dàng hơn điều đó sẽ tạo lợi thế cho họ trong việc huy động vốn

Một doanh nghiệp có quy mô vốn lớn cũng có thuận lợi hơn các công

ty vừa và nhỏ khác trong việc vay vốn từ kênh huy động vốn phát hành cổ phiếu hay trái phiếu Vì muốn phát hành cổ phiếu hay trái phiếu ra thị trường thì điều đầu tiên cần phải đáp ứng được là quy mô vốn của doanh nghiệp phải đủ lớn để có thể phát hành trái phiếu nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp Khi mà doanh nghiệp có quy mô lớn thì cũng đảm bảo lòng tin đối với những nhà đầu tư khi mà các công ty lớn định phát hành trái phiếu, rõ ràng khi phải lựa chọn giữa hai loại trái phiếu thứ nhất là của một công ty vừa và nhỏ và một bên là của một công ty lớn thì chúng ta thường có

xu hướng chọn trái phiếu của doanh nghiệp có quy mô lớn tất nhiên sự lựa chọn này còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như là uy tín của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp… Với doanh nghiệp có quy mô vốn lớn thì nguồn quỹ dự phòng mà công ty có chắc chắn cũng sẽ lớn điều đó thuận lợi cho doanh nghiệp khi muốn huy động vốn từ nguồn này khi mà doanh nghiệp thiếu vốn họ có thể tạm thời dùng nguồn vốn của quỹ dự phòng này để bù đắp vào chỗ thiếu và đến cuối kỳ sẽ hoàn trả vào

Trang 21

1.5.2 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mà có tỷ suất lợi nhuận cao, thị trường lớn và ổn định thì khả năng huy động vốn cũng sẽ cao hơn Rõ ràng khi mà hai doanh nghiệp có cùng quy mô thì yếu tố lĩnh vực hoạt động

sẽ quyết định đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Công ty nào đang hoạt động trong những ngành mà có lợi nhuận cao, những ngành hấp dẫn thì sẽ thu hút được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm từ đó mà dẫn đến khả năng huy động vốn cũng sẽ cao hơn còn trái lại doanh nghiệp doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực mà lợi nhuận thấp, chi phí cao thì việc thu hút vốn, thu hút các nhà đầu tư thường là khó khăn hơn

Thêm vào đó thì việc hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh mới

là một ưu thế lớn cho các doanh nghiệp khi thu hút đầu tư Khi một ngành mới xuất hiện chưa có nhiều nhà đầu tư tham gia vào nên thị trường còn rất lớn do vậy mà doanh nghiệp sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường từ đó mà có được doanh thu và lợi nhuận lớn, dễ dàng huy động vốn từ nội bộ Đến khi các công ty khác bắt đầu quan tâm vào lĩnh vực mới này thì doanh nghiệp đã nắm chắc được thị trường từ đó tạo được ưu thế trước các doanh nghiệp khác trong cạnh tranh, dễ dàng thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào doanh nghiệp hay tiến hành liên doanh góp vốn với doanh nghiệp… lĩnh vực hoạt động ở đây cũng liên quan đến thị trường hoạt động và những nhà cung ứng đối tác cho doanh nghiệp

Với một lĩnh vực hoạt động có thị trường rộng lớn, tiềm năng thì khả năng thu hút vốn đầu tư vào đó là cao hơn rất nhiều khi mà ta hoạt động trong một ngành mà thị trường nhỏ hẹp không thu hút được sự quan tâm của những nhà đầu tư nên khả năng thu hút vốn đầu tư rất hạn chế Còn việc các

Trang 22

nhà cung ứng đối tác cũng quan trọng vì nó quyết định đến các khoản vay tín dụng thương mại của doanh nghiệp.

1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi mà doanh nghiệp đang hoạt động tốt, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao thì khả năng huy động vốn của doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn rất nhiều đối với những doanh nghiệp làm ăn đình đốn Khi mà doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả điều đó đồng nghĩa với việc vòng quay của vốn được rút ngắn, vốn không bị ứ đọng làm cho vốn liên tục được đầu tư tiếp tục làm tăng giá trị đồng vốn Hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc doanh thu và lợi nhuân của công ty sẽ lớn làm cho phần lợi nhuận để lại của công ty lớn thì sẽ tạo được nhiều tích luỹ hơn cho doanh nghiệp, tạo lên số lượng vốn chủ sở hữu được gia tăng

Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao thì uy tín của doanh nghiệp càng lớn càng thu hút được nhiều nhà đầu tư quan tâm, chú ý Từ đó công ty

sẽ dễ dàng hơn khi mà kêu gọi các nhà đầu tư vào doanh nghiệp Khi hiệu quả sản xuất kinh doanh cao thì việc đi vay tín dụng ngân hàng và vay tín dụng thương mại cũng trở lên dễ dàng hơn vì khi sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao tạo được lòng tin đối với những nhà cho vay từ đó mà dễ dàng huy động vốn vào để đầu tư vào những dự án kinh doanh của mình Trái lại khi mà sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả, vốn bị ứ đọng không lưu thông được thì doanh nghiệp khó có khả năng huy động vốn lớn vì không thu hút được sự quan tâm của những nhà đầu tư, không tạo được niềm tin về khả năng thanh toán tới những nhà cho vay nên sẽ khó khăn hơn khi đi vay

Trang 23

1.5.4 Uy tín của doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Rõ ràng khi mà doanh nghiệp

có được uy tín trên thị trường tạo được niềm tin đối với khách hàng và đối tác, các nhà đầu tư thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn khi thu hút đầu tư thu hút vốn Uy tín của doanh nghiệp nhiều khi còn quan trọng hơn cả hiệu quả sản xuất kinh doanh hay quy mô của doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư Vì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là sự biểu hiện tại những thời điểm nhất định, không doanh nghiệp nào là có thể hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao trong suốt thời gian dài Nhưng uy tín của doanh nghiệp thì khác nó được xây dựng qua nhiều giai đoạn, phải được tạo dựng rất lâu vì vậy mà uy tín của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp huy động vốn

Khi mà doanh nghiệp có uy tín lớn thì việc phát hành trái phiếu hay cổ phiếu ra thị trường tài chính thì sẽ được sự quan tâm nhiều hơn của các nhà đầu tư trước những doanh nghiệp khác chưa có uy tín, hay uy tín còn chưa nhiều Uy tín của doanh nghiệp như là một tài sản vô hình, nó được xây dựng qua thời gian, qua quá trình hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường, nó như là thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

1.5.5 Tình hình thị trường.

Với thị trường ổn định không có biến động, khủng hoảng thì khả năng huy động vốn của doanh nghiệp sẽ tốt hơn nhiều khi mà tình hình thị trường biến động hay trở lên xấu đi Khi mà tình hình thị trường phát triển ổn định thì các nhà đầu tư sẽ mở rộng đầu tư quan tâm nhiều đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cũng như bản thân doanh nghiệp, từ đó doanh

Trang 24

nghiệp sẽ dễ dàng huy động vốn từ các nhà đầu tư, kêu gọi vốn từ thị trường, vay vốn của các đối tác Nhưng mà khi thị trường diễn biến xấu đi, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp từ đó các nhà đầu tư sẽ thu hẹp đầu tư dẫn đến việc huy động vốn của doanh nghiệp sẽ không thể được diễn ra một cách dễ dàng khi mà doanh nghiệp cũng sẽ phải thu hẹp hoạt động, doanh thu và lợi nhuận giảm xuống là cho nguồn vốn nội bộ cũng sẽ giảm theo khiến cho khả năng huy động vốn bị ảnh hưởng.

1.5.6 Cơ chế chính sách của nhà nước.

Khi mà nhà nước có chính sách thông thoáng, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường vốn Vì rõ ràng dù doanh nghiệp có quy mô vốn lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào… thì đều hoạt động trong khuôn khổ cơ chế chính sách của nhà nước vì vậy mà cơ chế chính sách của nhà nước là yếu tố rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể phát triển được hay không Mỗi một cơ chế chính sách mà nhà nước đưa ra đều có ảnh hưởng nhất định tới doanh nghiệp

Khi mà chính sách đó đưa ra hợp lý, phù hợp với thị trường, phù hợp với tiến trình phát triển thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, khuyến khích được các doanh nghiệp phát triển Đặc biệt là những chính sách về thị trường tài chính và tiền tệ, chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp… nó sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới doanh nghiệp, khi mà chính sách này phù hợp nó sẽ khuyến khích được doanh nghiệp phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có thể huy động vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp

Trang 25

Nhưng khi những chính sách này đưa ra không phù hợp, hạn chế thị trường, hạn chế khả năng phát triển của doanh nghiệp thì nó sẽ làm cho doanh nghiệp không thể phát triển được khiến cho khả năng huy động vốn của doanh nghiệp bị hạn chế, doanh nghiệp không thể phát triển được.

Nói tóm lại có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Nó có thể là nhân tố khách quan hay chủ quan nhưng cho

dù nó là từ phía nào thì tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà có tác động khác nhau tới khả năng huy động vốn của doanh nghiệp, có thể nó tạo thuận lợi trong lúc này nhưng lại gây khó khăn trong lúc khác vấn đề là doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi với từng điều kiện nhất định, tận dụng những thuận lợi mà các nhân tố này mang lại vào doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp mà có giải pháp huy động vốn cho hiệu quả

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ NỘI.

Trang 26

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần In Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên

Tên công ty: Công ty Cổ phần In Hà Nội

Ngày 15/10/2001: Được Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103000569

Trụ sở chính đặt tại số 151A, phố Nguyễn Đức Cảnh, phường Tương Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn)

Ngày 03/12/2002: Được Cục xuất bản cấp Giấy phép hoạt động ngành

in số 16/2002/GP-IN-TN, cho phép thành lập xưởng in tại 151A, phố Nguyễn Đức Cảnh, phường Tương Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Ngày 25/01/2006: Thay đổi Giấy phép đăng lý kinh doanh lần thứ 3 Tăng vốn điều lệ lên 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm triệu đồng chẵn)

Ngày 08/01/2007: Xây dựng và mở rộng nhà xưởng, đặt trụ sở chính tại CN3, Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Ngày 11/01/2007: Được Sở văn hoa thông tin cấp giấy phép hoạt động ngành in số 01/2007/GP-IN-VHTT, cho phép được in xuất bản phẩm

Ngày 06/11/2007: Thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ 6 Mở rộng ngành, nghề kinh doanh và tăng vốn điều lệ lên 10.500.000.000 đồng (Mười tỷ năm trăm triệu đồng chẵn)

Trang 27

Ngày 22/12/2008: Thay đổi Giấy phép kinh doanh lần thứ 7, mở rộng ngành, nghề kinh doanh.

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

Số cổ phần đã đăng ký mua: 105.000

Ngày 08/01/2010: Thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ 8 Mở rộng ngành, nghề kinh doanh và tăng vốn điều lệ lên 18.000.000.000 đồng (Mười tám tỷ đồng chẵn)

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

Số cổ phần đã đăng ký mua: 180.000

Tháng 01/2010: Hoàn thiện và đưa vào sản xuất Nhà máy In tại Lô 6B – CN5 Cụm Công nghiệp Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội với diện tích nhà xưởng gần 8.000 , được xây dựng trên diện tích đất 5.000 , cùng với dây chuyền thiết bị máy in, máy gấp, máy keo, máy khâu, máy bắt sách, máy dao 1 mặt, máy dao 3 mặt, máy phơi, máy in bản kẽm nhiệt, máy hiện bản v.v hiện đại được nhập trự tiếp từ Đức, Nhật Bản đạt công suất trên 1,5 tỉ trang in (17x24 cm)/ tháng, tương đương 60 tấn giấy /ngày

Ngày 22/04/2010: Thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ 9 tăng vốn điều lệ lên 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng chẵn)

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

Số cổ phần đã đăng ký mua: 500.000

Trang 28

Công ty Cổ phần In Hà Nội là một công ty cổ phần hạch toán kinh tế rất độc lập, tự chủ và trách nhiệm cao về hoạt động kinh doanh và tài chính của chính bản thân công ty, phải tự bù đắp chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi trên cơ sở tuân theo những nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế.

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

- In các loại sách (giáo khoa tham khảo, ), các loại báo, tạp chí, tập san

- In các loại tem, nhãn, hộp, bao gói, túi đựng hàng hóa, túi đựng quà, phong bì các loại

- Sản xuất và kinh doanh các loại sổ, biểu mẫu quản lý, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ kế toán, hóa đơn đặc thù

- Cung cấp tờ rơi, tờ gấp, catalogue, kẹp files

- Kinh doanh lịch treo tường, lịch để bàn, lịch block

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng của Công ty thể hiện qua ngành nghề kinh doanh của công ty, bên cạnh đó, Công ty có một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thực hiện sản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo và kế hoạch do Ban giám đốc đề ra

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động, với cơ quan Nhà nước và các ban nghành đoang thể có liên quan

- Tổ chức, xây dựng và thực hiện các kế hoạch về: phát triển và tạo dựng nguồn vốn đầu tư, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên của Công ty

2.1.4 Sơ đồ tổ chức hoạt động và tổ chức quản lý

* Mô hình tổ chức

Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng từ Giám đốc tới các phòng ban trong đó Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, các phòng ban thực hiện sự quản lý của Ban lãnh đạo theo chức năng của mình

Trang 29

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý – sản xuất của công ty:

Ban lãnh đạo có Giám đốc có nhiệm vụ:

Với cương vị người đứng đầu bộ máy quản lý, Giám đốc là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh cũng như tiêu thụ sản phẩm của Công ty Giám đốc sẽ phải tổ chức thực hiện sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng và theo kế hoạch đặt ra

Giao dịch, giải quyết các vấn đề phát sinh với cơ quan Nhà nước, đối tác, khách hàng của Công ty

PHÓ

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ

TOÁN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN THUẾ

THỦ QUỸ

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w