1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung

50 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 596,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính  Chức năng đánh giá : hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các mảng hoạt động khác nhau được xây dựng thực hiện dựa trên các t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG DUNG

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Phú Lớp : TC14.13

MSV : 09A32555N Giảng viên hướng dẫn : Th.s Lê Thanh Hương

Hà Nội - 2013

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

1.1 Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 2

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 2

1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính 3

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2 Các tài liệu sử dụng trong phân tích TCDN 4

1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.3.1 Phương pháp tỷ số 5

1.3.2 Phương pháp so sánh 5

1.3.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính 6

1.4 Nội dung phân tích 6

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 6

1.4.2 Phân tích sự biến động của tài sản và cơ cấu tài sản 7

1.4.3 Phân tích sự biến động của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 7

1.4.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 8

1.4.5 Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu 8

1.4.5.1 Nhóm hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 9

1.4.5.2 Nhóm hệ số kết cấu tài chính 10

1.4.5.3 Nhóm hệ số hoạt động 11

1.4.5.4 Nhóm hệ số khả năng sinh lời 12

1.4.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 14

1.4.6.1 Nhân tố khách quan 14

1.4.6.2 Nhân tố chủ quan 14

1.5 Năng lực tài chính và ý nghĩa của việc nâng cao năng lực tài chính 15

Trang 3

1.5.1 Khái niệm năng lực tài chính 15

1.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực tài chính 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG DUNG 16

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 16

2.1.1 Tóm tắt quá trình ra đời và phát triển 16

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 17

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 17

2.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 18

2.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 18

2.2.1.1 Phân tích sự biến động về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 18

2.2.1.2 Phân tích sự biến động về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 20

2.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 22

2.2.3 Phân tích các nhóm hệ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 24

2.2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 24

2.2.3.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu đánh giá kết cấu tài chính của doanh nghiệp 25 2.2.3.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu đánh giá hệ số hoạt động của doanh nghiệp 26

2.2.3.4 Phân tích nhóm chỉ tiêu đánh giá mức sinh lời của vốn kinh doanh 28

2.2.4 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 30

2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung 32

2.3.1 Ưu điểm 32

2.3.2 Hạn chế: 32

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG DUNG 33

3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 33

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 33

3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 33

3.1.2.1 Mục tiêu hoạt động 34

Trang 4

3.1.2.2 Định hướng hoạt động 34

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung 35

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 35

3.2.2 Quản lý hàng tồn kho 36

3.2.3 Tăng cường biện pháp quản lý các khoản công nợ 36

3.2.4 Quản lý chi phí của doanh nghiệp hiệu quả 37

3.2.5 Tăng cường hoạt động mở rộng thị trường và doanh thu 38

3.2.6 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động 38

KẾT LUẬN CHUNG 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Tài sản và kết cấu TS của DNTN Hưng Dung giai đoạn 2010-2012 20

Bảng 2.2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 .21

Bảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 23

Bảng 2.4 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp 25

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết cấu tài chính của doanh nghiệp 27

Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 28

Bảng 2.7 Mức sinh lời VLĐ của doanh nghiệp 29

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp trong thời gian từ 2010-2012 33

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2013 37

Sơ đồ 2.1.Bộ máy tổ chức DNTN Hưng Dung 18

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễn biến phứctạp, đã không có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huy động vốn và sửdụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quảm thậm chí không bảo toàn được vốnảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, Đặc biệt hơn nữa, sự phát triểncủa thị trường chứng khoán hiện nay thì vấn đề mình bạch trong tình hình tài chínhcàng được nhiều đối tượng quan tâm, do đó đối với mỗi nhà quản lý tài chính doanhnghiệp vấn đề này càng phải được quan tâm chú ý và được nghiên cứu kỹ lưỡng hơnbao giờ hết

Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, saugần 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung, dưới sự hướng dẫn tậntình của giáo viên hướng dẫn Th.s Lê Thanh Hương và sự chỉ bảo của các cán bộphòng Tài chính kế toán của doanh nghiệp, em đã thực hiện đề tài sau :

Đề tài: Phân tích tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung.

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm

có 3 phần :

Chương 1 :Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2 : Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanhnghiệp tư nhân Hưng Dung

Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu là do em thực hiện, các số liệu được sửdụng là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị Tuy nhiên,

do trình độ nhận thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Vìvậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo và phòng Tài chính kế toán của doanhnghiệp đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn này

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa

ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính doanh nghiệp.

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính củadoanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau Do đó đốivới mỗi đối tượng thì phân tích tài chính doanh nghiêp cũng nhằm các mục tiêukhác nhau Cụ thể:

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn

đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở lập kế hoạch tài chính

+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạtđộng, quản lý trong doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư là để đánh giá doanhnghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo biểu tàichính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…

Đối với người cho vay:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người cho vay là xác định khả nănghoàn trả nợ của khách hàng

Trang 10

Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp:

Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn định củamình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm

Đối với cơ quan quản lý các cấp:

Dựa vào báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nướcthực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ đúng theo chínhsách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hoạch toán chi phí, giá thành,tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng…

Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng đểxác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ranguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn và đưa ranhững quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính

Chức năng đánh giá : hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất

nhiều các mảng hoạt động khác nhau được xây dựng thực hiện dựa trên các tiêuchí kinh tế, mục tiêu kinh doanh… Thông qua phân tích TCDN ta có thể đánh giá,xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đã đặt ra

đã được thực hiện đến đâu, từ đó rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân kháchquan, chủ quan để đề ra những biện pháp khắc phục và tận dụng triệt để thế mạnhcủa doanh nghiệp

Chức năng dự đoán : Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm đạt được các

mục tiêu đặt ra trong tương lai của doanh nghiệp theo một chiến lược kinh doanhnhất quán Những mục đích kinh doanh đều hình thành từ nhận thức về điều kiệnmôi trường, tiềm năng của doanh nghiệp cả về cơ sở vật chất cũng như nguồn nhânlực của doanh nghiệp trong tương lai, cũng như trong xu thế của thị trường

Chức năng điều chỉnh : Hoạt động phân tích tài chính dựa trên các hoạt động

tài chính của doanh nghiệp xuyên suốt trong một thời gian nhất định, thông quaviệc phân tích doanh nghiệp có thể nắm được tình hình thực hiện các kế hoạch

Trang 11

trong từng khâu hoạt động của doanh nghiệp từ đó điều chỉnh, hoàn thiện công tácquản lý để phát huy tối đa nguồn lực, nâng cao năng suất, đảm bảo cho doanhnghiệp hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra và có những bước phát triển hơn nữa.

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở mặt lýluận mà việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp còn giúp cho các nhà quản

lý tài chính doanh nghiệp thấy được những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp

Từ đó gợi mở cho các nhà quản lý tài chính có những quyết định những giải pháptài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà quản trị

có thể đưa ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.2 Các tài liệu sử dụng trong phân tích TCDN

Đối với một doanh nghiệp nói chung, báo cáo tài chính bao gồm 3 loại báocáo cơ bản:

 Bảng cân đối kế toán (Balance sheet)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Income statement )

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Statement of cash flows )

Trên tinh thần chuẩn mực kế toán mới của Việt Nam ( Quyết định số 15/2006.QĐ–BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính vê việc ban hành chế độ Kế toándoanh nghiệp ) cũng như phù hợp với thông lệ trên thế giới, hệ thống báo cáo tàichính doanh nghiệp bao gồm các loại như sau:

Báo cáo tài chính năm:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hợt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ và dạng tóm lược):

 Bảng cân đối kế toán giữa niên độ

Trang 12

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ.

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp là các cách thức, kỹ thuật để đánh giá tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính doanh nghiệp tương lai Từ đó giúp cho nhà quản lý đưa ra được các quyết định kinh tế phù hợp với các nục tiêu mong muốn của họ Để đáp ứng mục tiêu của

phân tích tài chính người ta thường sử dụng các phương pháp sau:

Thông thường các hệ số tài chính được phân theo nhóm hệ số đặc trưng, baogồm: Nhóm hệ số về khả năng thanh toán, nhóm hệ số về cơ cấu vốn, nhóm hệ số

về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm hệ số về khả năng sinh lời

1.3.2 Phương pháp so sánh

Nguyên tắc: Đảm bảo điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài

chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…)

Gốc so sánh: Gốc về mặt thời gian hoặc không gian

Kỳ phân tích: Kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch.

Giá trị so sánh: Có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.

Nội dung so sánh:

 So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi và phát triển của doanh nghiệp

Trang 13

 So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy mức độ hoànthành kế hoạch của doanh nghiệp.

 So sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, doanhnghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, thấyđược vị trí của doanh nghiệp trong ngành

 So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về

số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kếtoán liên tiếp

1.3.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính (Dupont)

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổng hợpcủa hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, để thấy sự tácđộng của mối quan hệ giữa việc tổ chức,sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩmtới mức sinh lời của doanh nghiệp người ta đã xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đểphân tích tác động đó Dupont là công ty đầu tiên của Mỹ thiết lập và phân tíchmối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Phương pháp này có ý nghĩa thực tế rấtcao:

Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp khác như : Phương pháp liênhoàn, phương pháp biểu đồ - đồ thị, phương pháp hồi quy tương quan Tuy nhiêntrong đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trên phương pháp sosánh và các phương pháp hệ số

1.4 Nội dung phân tích

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại để tính toán và xác định các chỉ tiêu phán ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp Từ đó, giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn và đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu phù hợp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trang 14

Mục đích đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là đưa ranhững nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính củadoanh nghiệp Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độ lập về mặt tài chính,

về an ninh tài chính cũng như những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đươngđầu

1.4.2 Phân tích sự biến động của tài sản và cơ cấu tài sản

Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanhnghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả Sửdụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ : sốvốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào Vìthế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thực hiện trước hết bằngcách phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và

so sánh tình hình biến động giữa kì phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộphận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản đượcxác định :

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản (%) =

(1a)

Phân tích sự biến động của từng bộ phận tài sản:

Mức tăng (giảm) tuyệt đối = Giá trị kỳ so sánh – Giá trị kỳ gốc

Trang 15

1.4.3 Phân tích sự biến động của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhucầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp cóthể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau nhưng có thểqui về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích cần tính ra và so sánhtình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phậnnguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ trọng của tưng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định :

Phân tích sự biến động của từng bộ phận nguồn vốn:

Mức tăng (giảm) tuyệt đối = Giá trị kỳ so sánh – Giá trị kỳ gốc

1.4.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Việc phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện trên các khoản mục củabáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( là một tài liệu quan trọng để đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp ), thông qua đó ta có thể đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch, dự toán báo cáo kết quả kinh doanh cho tương lai, đồng thời đánhgiá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ

Báo cáo KQHĐKD phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính quacông thức:

Trang 16

-Các khoản giảm trừ DT

-Trị giá vốn hàng bán

-Chi phí bán hàng

-Chi phí QLDN

Trong quá trình phân tích cần so sánh chỉ tiêu giữa các kỳ để tìm ra xuhướng biến động của các chỉ tiêu

Ngoài ra cần phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính và hoạt động khácđến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

1.4.5 Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu

Trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, dựa trên các báo cáo tàichính để phân tích các hệ số tài chính chủ yếu và các hệ số tài chính này thườngđược phân thành 4 nhóm chính:

 Nhóm hệ số khả năng thanh toán

 Nhóm hệ số kết cấu tài chính

 Nhóm hệ số hoạt động

 Nhóm hệ số khả năng sinh lời

1.4.5.1 Nhóm hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Các hệ số về khả năng thanh toán cung cấp cho người phân tích về khả năngthanh toán của doanh nghiệp ở một thời kỳ cũng như đánh giá về chiều hướng khảnăng thanh toán của doanh nghiệp qua từng thời kỳ Thông thường, người tathường phân tích các hệ số thanh toán sau:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời)

Hệ số này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng tài sản ngắnhạn đảm bảo Hệ số nợ này có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu quá cao thì điều này làkhông tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so vớinhu cầu của doanh nghiệp Và tài sản ngắn hạn dư thừa thường không tạo thêmdoanh thu Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu tư quá dư vốn vào tài sản ngắn hạn, sốvốn đó sẽ không sử dụng có hiệu quả

Trang 17

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (4)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổitài sản ngắn hạn thành tiền sau khi trừ đi yếu tố hàng tồn kho để trả các khoản nợngắn hạn tới hạn trả

Hệ sổ khả năng thanh toán vốn bằng tiền

Hệ số khả năng thanh toán vốn bằng tiền= (5)

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền đểtrả nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp Chỉ tiêu càng cao (≥0,5) chứng tỏ tiền trongdoanh nghiệp có đủ khả năng để trả nợ các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp cóthể tự chủ về mặt tài chính trong việc trả nợ ngắn hạn

1.4.5.2 Nhóm hệ số kết cấu tài chính

Việc phân tích kết cấu tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ sẽgiúp nhà quản lý tài chính doanh nghiệp đánh giá được kết cấu nguồn vốn đã phùhợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình hay chưa, kết cấunguồn vốn có phù hợp với khả năng huy động tài chính của doanh nghiệp haykhông, để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư, các quyết định kinh doanh cũng nhưxây dựng chính sách huy động vốn phù hợp, nhằm đảm bảo đủ nhu cầu vốn ngắnhạn, dài hạn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định và thuậnlợi, nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phát triển bền vững Nhóm gồm cácchỉ tiêu sau :

Hệ số nợ

Là chỉ tiêu phản ánh kết cấu nợ được sử dụng trong tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ tổng số nợ trong tổng nguồn vốn càngnhiều, doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ cao dễ xuất hiện dấuhiệu rủi ro tài chính

Hệ số nợ ngắn hạn

Trang 18

Là chỉ tiêu mức độ sử dụng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn Chỉ tiêu càngcao số nợ ngắn hạn sử dụng trong doanh nghiệp càng nhiều, doanh nghiệp càng tiếtkiệm được chi phí lãi vay phải trả nhưng áp lực trả nợ ngắn hạn cao nếu hoạt độngkinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp dễ bị mất khả năng thanh toán, dẫn tớirủi ro về tài chính.

Hệ số vốn chủ sở hữu

Là chỉ tiêu phản ánh mức độ chủ động của doanh nghiệp trong kinh doanh.Chỉ tiêu càng cao kết cấu vốn chủ sở hữu càng nhiều, doanh nghiệp có thể chủđộng sử dụng vốn trong kinh doanh, ít gặp rủi ro tài chính trong hoạt động vayvốn

 Hệ số thanh toán lãi vay

Là chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải khi vay nợChỉ tiêu càng cao, lợi nhuận làm ra càng nhiều để trả lãi vay, doanh nghiệpgặp ít rủi ro trong hoạt động thanh toán nợ

1.4.5.3 Nhóm hệ số hoạt động

Các hệ số hoạt động của vốn kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản

lý và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường, các hệ số hoạt độngvốn kinh doanh sau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động củavốn kinh doanh của doanh nghiệp

Số vòng quay vốn lưu động

Là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích Hayphản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêucàng cao chứng tỏ vốn lưu động vận động nhanh, đây là nhân tố góp phần nângcao lợi nhuận trong doanh nghiệp

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Trang 19

Là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tham gia va tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ vốn cố định tạo racàng nhiều doanh thu thuần và hoạt động càng tốt, đây là nguyên nhân góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

 Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ

số vố hiện có của doanh nghiệp, cho thấy với một lượng vốn kinh doanh hiện cónếu vốn chu chuyển nhanh thì tạo ra được khối lượng doanh thu lớn và ngược lại

 Kỳ thu tiền trung bình

Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà doanh nghiệp thu đượctiền về kể từ khi bán hàng hóa dịch vụ Chỉ tiêu càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu tiềnhàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn

1.4.5.4 Nhóm hệ số khả năng sinh lời

Trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh bản thân doanh nghiệpluôn luôn mong muốn đồng vốn của mình bỏ ra có thể được sử dụng một cách cốhiệu quả nhất và mang lại nhiều lợi nhuận nhất, vì vậy trong phân tích người tathường so sánh giữa lợi nhuận đạt được với các loại vốn đầu tư để đánh giá khảnăng tạo lợi nhuận từ vốn của doanh nghiệp và khả năng sinh lời của các loại vốntrong kinh doanh thông qua các chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh ( ROI )

Trang 20

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi chưa tính tớiảnh hưởng của lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn tốt, sức sinh lời của vốn kinh doanh cao.

 Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA )

Là chỉ tiêu cho biết trong kỳ doanh nghiệp cứ bỏ 100 đồng tài sản đầu tư thì

sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản tốt, sức sinh lời của tài sản cao Đây là nhân tố hấp dẫn doanhnghiệp đầu tư vào tài sản để thực hiện sản xuất kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận

 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ( ROE)

Là chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăngvốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh và cũng là chỉ tiêu được các nhàđầu tư vào doanh nghiệp chú ý nhất Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu càng tốt, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao, góp phần nângcao khả năng thu hút vốn đầu tư vào doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh trình độ

sử dụng vốn và trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp

 Tỷ suất sinh lời của doanh thu ( ROS )

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong 100 đồng doanh thu thuần doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là nhân tố giúp doanhnghiệp có thể mở rộng thị trường, tăng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng chi phí càng có hiệu quả, và càng chứng tỏ khả năng tiếtkiệm chi phí của doanh nghiệp

Để có thể thấy rõ hơn nguyên nhân dẫn đến ROE cao hay thấp người ta cóthể sử dụng phân tích Dupont:

LNST DT thuần VKD bình quânROE = x x (19)

DT thuần VKD bình quân VCSH bình quânQua phân tích trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp được giải thích theo ba cách:

Trang 21

+ Sử dụng hiệu quả tài sản hiện có

+ Gia tăng đòn bẩy tài chính (sử dụng nhiều vốn vay có hiệu quả)

+ Tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Như vậy, chúng ta thấy có thể giữa các chỉ tiêu tài chính không độc lập mà cómối quan hệ với nhau Phân tích phương trình Dupont cho thấy được mối quan hệgiữa chúng, sự biến động của chỉ tiêu này tất yếu ảnh hưởng đến chỉ tiêu liên quancủa nó

1.4.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

1.4.6.1 Nhân tố khách quan

- Luật pháp và các quy định của Chính Phủ: các quy định luật pháp do Nhà

Nước ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệpphải tuân thủ Do đó, một môi trường luật pháp bình đẳng, thông thoáng, ổn định vàđồng bộ là một môi trường pháp lý lý tưởng đối với hoạt động kinh doanh, hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Ngược lại sẽ gây khó khăn, thậm chí có thể làmcho doanh nghiệp suy thoái dẫn đến phá sản

- Tình hình kinh tế vĩ mô: Tình hình tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế

trong nước và ngoài nước, mức độ ổn định của đồng tiền, lãi suất vốn vay, sự biếnđộng giá cả…, mỗi sự thay đổi của các yếu tố trên đều có tác động tích cực hay tiêucực đến hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, nhàquản trị doanh nghiệp phải nhạy bén và chính xác trong việc phân tích và dự đoán

xu hướng phát triển của các yếu tố đó để đưa ra những quyết định phù hợp cho việc

tổ chức hoạt động kinh doanh cũng như tài chính của doanh nghiệp

- Các nhân tố khác: Khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh … là những

yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp một cáchtrực tiếp và rõ nét nhất Doanh nghiệp có uy tín tốt đối với khách hàng không nhữngtạo điều kiện cho doanh nghiệp giữ vững và phát triển thêm thị phần mà còn tácđộng làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tiềm lực tài chính của doanhnghiệp

1.4.6.2 Nhân tố chủ quan

Trang 22

- Cơ cấu tổ chức: Việc sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao

trong công việc

- Chính sách, nội quy, quy chế của doanh nghiệp: được thiết lập hợp lý sẽ là

nguồn động lực, động viên đối với nguồn lực của doanh nghiệp – yếu tố quantrọng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh: ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh cũng như

hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ manglại hiệu quả cao cho doanh nghiệp trong việc huy động và sử dụng vốn

- Chính sách, chế độ bán hàng và thanh toán của doanh nghiệp hợp lý: sẽ giúp

doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi cho việc thu hồi nợ, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động

1.5 Năng lực tài chính và ý nghĩa của việc nâng cao năng lực tài chính

1.5.1 Khái niệm năng lực tài chính

Năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền,tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thế hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời của vốn và tài sản … đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường

1.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực tài chính

Việc nâng cao năng lực tài chính là mục tiêu rất quan trọng đối với bất cứdoanh nghiệp nào Năng lực tài chính được cải thiện giúp doanh nghiệp quản lý tốt

và hiệu quả hơn về mặt tài chính, sử dụng nguồn vốn hợp lý và linh động trongkhâu kinh doanh, nhằm khắc phục những khó khăn, giảm thiểu các khoản chi phíđồng thời tận dụng tối đa nguồn vốn kinh doanh để thu được lợi nhuận cao nhất,giúp cho doanh nghiệp từng bước phát triển

Nâng cao năng lực tài chính tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tăng khả năng đốiphó với sự biến động của thị trường và các bất ổn kinh tế vi mô và vĩ mô

Nâng cao năng lực tài chính giúp doanh nghiệp có được uy tín, thị trường, giúpdoanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được với các nguồn vốn rẻ, tiết kiệm chi phí hợp

lý, là điều kiện để doanh nghiệp tăng lợi nhuận, và ngược lại

Trang 23

CHƯƠNG 2PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG DUNG 2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

2.1.1 Tóm tắt quá trình ra đời và phát triển

- Tên doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG DUNG

- Tên tiếng anh : HUNG DUNG PRIVATE ENTERPRISE

- Tên viết tắt: HUNG DUNG…, PTE

- Trụ sở: Số 335, phố Lê Lợi, phường Lê Lơi, thị xã Sơn Tây,

thành phố Hà Nội

- Chủ doanh nghiệp : PHẠM VĂN HƯNG

- Điện thoại: (84-04) 33834.147 (84-04) 33834.147

- Địa chỉ Email: phamvanhungst@gmail.com

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 030100045 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 06 tháng 03 năm 2006

Đăng ký thay đổi lần 2 ngày 28 tháng 07 năm 2009

- Mã số thuế : 0500478644

Doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung được thành lập tháng 3 năm 2006, tiềnthân là Cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng Hưng Dung, có trụ sở tại địa chỉ 335

Lê Lợi, phuờng Lê lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Địa chỉ điểm bán hàng

và kho bãi ở Phú Thịnh, Hồng Hậu, thị xã Sơn Tây, Hà Nội

Ban đầu doanh nghiệp chỉ kinh doanh vật liệu xây dựng và vận tải với diệntích kho bãi là 500 m2 và 2 ô tô tải trọng tải 5 tấn và 10 tấn cùng 1 tàu thủy trọngtải 200 tấn Cung cấp vật liệu xây dưng chủ yếu cho thị trường phía tây Hà Nội vàcung cấp dịch vụ vận tải trong khu vực Hà Nội

Trong những năm hoạt động kinh doanh doanh nghiệp đã mở rộng, xây dựnglại kho bãi, điểm bán hàng và mở thêm một kho bãi chứa vật liệu xây dựng và mộtkho bãi máy công trình, nâng cấp cơ sở vật chất và máy mòc thiết bị hiện đại hơnĐến nay sau một số lần mở rộng thì tổng diện tích kho bãi của doanh nghiệp

là 3000m2 với hai kho vật liệu xây dựng và một kho máy công trình Số ô tô tải là

Trang 24

6 và tàu thủy là 5 cùng nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho việckinh doanh.

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

+ Mua bán các loại vật liệu xây dựng

+ Mua bán và cho thuê máy công trình

+ Vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy

+ San lấp mặt bằng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1.Bộ máy tổ chức DNTN Hưng Dung

Giám Đốc Phó giám đốc

Điểm bán và Kho bãi máy công trình Phó giám đốc

Chức năng nhiệm vụ

Ban giám đốc: Là người có quyền quyết định và người đại diện cho doanh

nghiệp, với nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xây dựng chiến lược kinh doanh

Bộ phận kế toán: Lưu trữ chứng từ, sổ sách, tài liệu kế toán theo qui định của

Nhà nước Thực hiện dự toán thu, chi hàng năm, chế độ chi trả cho người lao động,chế độ quản lý tài sản, các qui định về công nợ, xử lý mất mát, hư hỏng, thiếu hụt tàisản

Trang 25

Phòng kinh doanh và quản lý bán hàng: Phòng Kinh doanh & quản lý bán

hàng là một đơn vị chức năng nhằm thực hiện vai trò tham mưu, giúp việc cho Ban Giám Đốc về các công tác thuộc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

Phòng kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật có chức năng nhằm thực hiện về các công

việc thuộc lĩnh vực kỹ thuật

Kho bãi vật liệu xây dựng: địa điểm giao dịch mua-bán, khai thác và sử

dụng hiệu quả vật tư, máy móc, điều phối và mua sắm các trang thiết bị, vật tư chohoạt động của doanh nghiệp

2.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

2.2.1.1 Phân tích sự biến động về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếmtrong tổng số tài sản giữa kì phân tích so với kì gốc mặc dù cho phép các nhà quản

lý đánh giá được khái quát tình hình sử dụng vốn nhưng lại không cho biết nhân tốtác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, để biết đượcchính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích cònkết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kì phân tích với

kì gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từngloại tài sản

Thông qua bảng cân đối kế toán các năm và các công thức (1a), (1b), (1c) trongmục 1.4.2 ta lập được bảng 2.1:

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tài sản và kết cấu TS của DNTN Hưng Dung giai đoạn 2010-2012 - Phân tích tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung
Bảng 2.1. Tài sản và kết cấu TS của DNTN Hưng Dung giai đoạn 2010-2012 (Trang 24)
Bảng 2.4 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp - Phân tích tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung
Bảng 2.4 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (Trang 29)
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết cấu tài chính của doanh nghiệp - Phân tích tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết cấu tài chính của doanh nghiệp (Trang 31)
Từ bảng 2.2, bảng 2.3 và  các công thức (15), (16),  (17), (18) trong mục  1.4.5.4.ta lập được bảng 2.7 - Phân tích tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung
b ảng 2.2, bảng 2.3 và các công thức (15), (16), (17), (18) trong mục 1.4.5.4.ta lập được bảng 2.7 (Trang 33)
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp trong thời gian - Phân tích tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Dung
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp trong thời gian (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w