Việc phát hành trái phiếu giúp chodoanh nghiệp có thể huy động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của mình.* Vốn liên doanh liên kết
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ bài chuyên đề là công trình nghiên cứu độclập của riêng em; các số liệu, trích dẫn được nếu trong chuyên đề có nguồngốc rõ ràng Kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Hà nội, ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2
1.1.Khái quát chung về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.1.1.Khái niệm về vốn kinh doanh 2
1.1.2.Phân loại vốn 3
1.1.2.1: Phân loại vốn theo nguồn hình thành 3
1.1.2.2: Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển 6
1.1.2.3.Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 11
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 11
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay 11
1.2.1.1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố định 12
1.2.1.2: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn lưu động 14
1.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HT VIỆT NAM 19
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại HT Việt Nam 19
2.1.1.Giới thiệu chung về công ty 19
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.3.Nghành nghề kinh doanh 20
2.1.4.Cơ cấu tổ chức 21
2.1.5.Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty trong thời gian qua 25
2.2.Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại công ty 29
2.2.1.Khái quát chung về nguồn vốn của công ty 29
2.2.2.Tình hình sử dụngvốn cố định tại công ty 34
Trang 32.2.3.Tình hình sử dụngvốn lưu động tại công ty 37
2.2.4.Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 42
2.2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 42
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụngvốn của công ty 49
2.3.1 Những kết quả đạt được 49
2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 50
2.3.2.1 Những tồn tại chủ yếu 50
2.3.2.2.Nguyên nhân 51
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HT VIỆT NAM 52
3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới 52
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 52
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp xác định vốn lưu động 52
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý việc sử dụng nguyên vật liệu 54
3.2.3 Cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định 55
3.2.4.Tăng cường công tác quản lý việc sử dụng máy móc thiết bị 59 3.2.4.1 Trong trường hợp phải lựa chọn hình thức thuê máy 59
3.2.4.2 Lựa chọn quyết định mua hay thuê thiết bị máy móc 61
3.2.5 Đổi mới công tác tổ chức cán bộ, công nhân viên lao động 61
3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán và định kỳ phân tích hoạt động tài chính của Công ty 62
3.3 Một số kiến nghị 62
3.3.1 Với cục thuế 62
3.3.2 Với Nhà nước 63
KẾT LUẬN 65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 - Tổ chức bộ máy quản lý 25
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầy tư xây dựng và thương mại HT Việt Nam giai đoạn 2006-2010 29
Bảng 2.2: Nguồn hình thành vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại HT Việt Nam 33
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2010 34
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn cố định của công ty 38
Bảng 2.5: Tỷ suất tài trợ vốn cố định của công ty 39
Bảng 2.6: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty 40
Bảng 2.7: Nguồn tài trợ vốn lưu động 44
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 45
Bảng 2.9: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty 48
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn 49
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệuquả sử dụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác sử dụngtài chínhdoanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm vàtăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thànhtựu đáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ Cơ chế kinh tế mớiđem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho cácdoanh nghiệp sự thử thách trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Để tồntại và phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh Trong đó vốn, huy động vốn ở đâu, sử dụng vốn thế nào để cóhiệu quả tối ưu là vấn đề cần phải được quan tâm hàng đầu
Xuất phát từ sự cần thiết của việc sử dụngvà sử dụng vốn trong sảnxuất kinh doanh cùng với quá trình thực tập tại công ty,em đã chọn đề tài
Trang 6CHƯƠNG I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
.1.1.Khái quát chung về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được hiểu và quan niệm làtoàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanhnghiệp
Khái niệm này không những chỉ ra vốn không chỉ là một yếu tố đầuvào quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sựtham gia của vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinhdoanh liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp
Các đặc trưng cơ bản của vốn
Trang 7- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốnphải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình củadoanh nghiệp.
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh
- Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới cókhả năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệttrong lĩnh vực kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thờigian Điều này có thể có vai trò quantrọng khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không đượcđưa ra để đầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không cólợi nhuận
- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi làthứ hàng hoá đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trênthị trường vốn, trên thị trường tài chính
* Vốn pháp định:
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có khi muốnhình thành doanh nghiệp và số vốn này được nhà nước quy định tuỳ thuộcvào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp
Trang 8*Vốn tự bổ xung:
Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối ( lợi nhuậngiữ lại) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như quỹ phúc lợi,quỹ đầu tư phát triển
*Vốn chủ sở hữu khác:
Đây là loại vốn mà số lượng của nó luôn có sự thay đổi bởi vì dođánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấpkinh phí, do các đơn vị thành viên nộp kinh phí sử dụngvà vốn chuyêndùng cơ bản
1.1.2.1.2: Vốn huy động của doanh nghiệp
Ngoài các hình thức vốn do nhà nước cấp thì doanh nghiệp còn mộtloại vốn mà vai trò của nó khá quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thịtrường đó là vốn huy động Để đạt được số vốn cần thiết cho một dự án,công trình hay một nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp mà đòi hỏi trong mộtthời gian ngắn nhất mà doanh nghiệp không đủ số vốn còn lại trong doanhnghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự liên doanh liên kết, phát hành tráiphiếu hay huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ hay các hìnhthức khác
* Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tíndụng, các cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêmnguồn vốn
Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng là rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụngngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở hợpđồng tín dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp
Trang 9Vốn vay trên thị trường chứng khoán Tại các nền kinh tế có thịtrường chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán làmột hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp Thông qua hình thức nàythì doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một hình thức quantrọng để sử dụng vào mục đích vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phát hành trái phiếu giúp chodoanh nghiệp có thể huy động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
* Vốn liên doanh liên kết:
Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanhnghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốnliên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữacác bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm điều này cũng có nghĩa là uy tín của công ty sẽ được thị trườngchấp nhận Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếunhư trong hợp đồng liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này
* Vốn tín dụng thương mại:
Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứngtrước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụngthương mại luôn gắn với một lượng hàng hoá cụ thể, gắn với một hệ thốngthanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, cuả chínhsách tín dụng khác hàng mà doanh nghiệp được hưởng Đây là một phươngthức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mởrộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương lai Tuy nhiênkhoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanhnghiệp biết sử dụngmột cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 10Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thứcgiúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụngvào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợthông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp Người thuê
sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người thuê theo thời hạn mà haibên đã thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản
Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại chi phíbảo dưỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng như các rủi ro khácđối với tài sản do bên thuê phải chịu cũng tương tự như tài sản của Công ty
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề
để cho doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳtheo loại hình sở hữu, nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý,trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lượcđầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc sử dụngvốn ở các doanhnghiệp trọng tâm cần đề cập đến là họat động luân chuyển vốn, sự ảnhhưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệu quả vayvòng vốn Vốn cần được nhìn nhận và xem xét dưới trạng thái động vớiquan điểm hiệu quả
Trang 111.1.2.2: Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển
1.1.2.2.1: Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cốđịnh được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định.Vì vậy, việc nghiên cứu về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sởtìm hiểu về tài sản cố định
* Tài sản cố định:
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trìnhsản xuất, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng lao độngvà tư liệu lao động Đặc điểm cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thểtham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất Trong qúatrình đó, mặc dù tư liệu lao động sản xuất có thể bị hao mòn nhưng chúngvẫn giữ nguyên hình thái vất chất ban đầu Tư liệu sản xuất chỉ có thể đượcđem ra thay thế hay sửa chữa lớn, thay thế khi mà chúng bị hư hỏng hoàntoàn hoặc chúng không còn mang lại giá trị kinh tế cho doanh nghiệp
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, trong một quan hệ sản xuất nhất định Bản thân tính sử dụnglâu dài và chi phí cao vẫn chưa có thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sảncố định nếu nó không gắn liền với một quyền sở hữu thuộc về một doanhnghiệp, một cơ quan, hợp tác xã
Theo quy định hiện hành thì những tư liệu lao động nào đảm bảo đápứng đủ hai điều kiện sau thì sẽ được coi là tài sản cố định:
+ Giá trị của chúng >= 5.000.000 đồng
+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
Để tăng cường hiệu quả trong sử dụng tài sản cố định cũng như vốncố định và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng thì cần có các phương ántuyển chọn và phân loại chúng:
-Phân loại tài sản cố định là việc chia tổng số tài sản cố định ra từng
Trang 12+ Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: loại nàybao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu được biểu hiện bằnghình thái vất chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vậntải, vật kiến trúc Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản cókết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có liên kếtvới nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Nhằm một mục tiêu quan trọng nhất là đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hìnhthái vật chất nhưng xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đốitượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình ví
dụ như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí thumua bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninhquốc phòng
+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nướcCách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí quantrọng của tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thôngqua đó doanh nghiệp đưa ra những chính sách hợp lý nhằm đầu tư vào tàisản một cách hợp lý
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp màchúng được chia ra thành:
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định chưa cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp có thể hiểu vàkiểm soát dễ dàng các tài sản cuả mình
Trang 13* Vốn cố định của doanh nghiệp:
Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấuthành như; xây dựng nhà phân xưởng, nhà làm việc và nhà quản lý, lắp đặt hệthống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm Doanh nghiệp chỉ có thể đưa vàohoạt động sản xuất kinh doanh khi mà nó đã hoàn thành các công đoạn trên.Thì lúc này vốn đầu tư đã được chuyển sang vốn cố định của doanh nghiệp
Như vậy, vốn đầu tư của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tưứng trước của tài sản của doanh nghiệp; đặc điểm của nó được luân chuyểntừng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàmột vòng tuần hoàn của tài sản cố định chỉ kết thúc khi mà nó hết thời hạn
sử dụng đồng thời nó sẽ mang lại một phần lợi nhuận nhất định cho doanhnghiệp.Việc đầu tư để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp phần nào phụthuộc vào quyết định đầu tư của doanh nghiệp, đồng nó cũng mang lại mộtthế mạnh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 14Tài sản lưu động khi tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh thường là không giữ được giá trị hình thái vật chất ban đầu Là bộchủ thể tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua quá trình sảnxuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác cùng tham gia trongquá trình này bị biến đổi hay hao phí theo thực thể được hình thành Đốitượng lao động chỉ tham gia vào một quá trình, chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp do đó toàn bộ giá trị của chúng được chuyển một lần vàosản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở hành hàng hoá.
Tài sản trong các doanh nghiệp được chia thanh hai phần:
+ Bộ phận hàng dự trữ: Đây là loại hàng dự trữ đảm bảo cho quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp không bị gián đoạn
+ Bộ phận vật tư đang trong quá trình chuyển đến cho quá trình chếbiến; bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vật tư, nguyên vật liệukhác chúng tạo thành các tài sản lưu động nằm trong các khâu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh tài sản cố định nằm trong khâu sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thì còn có một số loại tài sản khác được sử dụng trong một sốkhâu khác trong cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như;khâu lưu thông, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu Do vậy, trướckhi tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp bao giờ cũng để ra mộtkhoản tiền nhất định dùng cho các trường hợp này, số tiền ứng trước chotài sản người ta gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
*Vốn lưu động:
Trang 15Có rất nhiều hình thái mà vốn lưu động có thể chuyển đổi như:
T-H-T/,H-T-H/ Tức là nó được chuyển hoá từ tiền sang hàng hoá sau đó nó trở vềtrạng thái ban đầu sau khi đã phát triển được một vòng tuần hoàn và qua đó nó
sẽ mang lại cho doanh nghiệp số lãi hay không có lời thì điều này còn phụthuộc vào sự quyết đoán trong kinh doanh của chủ doanh nghiệp.Vậy thì, vốncủa doanh nghiệp có thể hiểu là số tiền ứng trước về tài sản lưu động của doanhnghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Vậy vốn cần được sử dụngvà sử dụng tốt điều này sẽ mang lại chodoanh nghiệp nhiều điều kiện trên thị trường Một doanh nghiệp được đánhgiá là sử dụngvốn lưu động tốt, có hiệu quả khi mà doang nghiệp biết phânphối vốn một cách hợp lý cho các quyết định đầu tư của mình và qua đó thìnó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Nhưng để sử dụngvốn đạthiệu quả thì doanh nghiệp phải có sự nhận biết các bộ phận cấu thành củavốn lưu động, trên cơ sở đó ra các biện pháp sử dụngphù hợp với từng loại
Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sảnxuất kinh doanh vốn lưu động bao gồm:
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụcho quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ, bánthành phẩm tự gia công chế biến
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng đểmua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị dùng cho hoạtđộng sản xuất
- Vốn lưu động dùng cho quá trình lưu thông: là bộ phận dùng choquá trình lưu thông như: thành phẩm, vốn tiền mặt
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phảm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm
Trang 16- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn.
Các doanh nghiệp dù hoạt động theo mô hình nào, to hay nhỏ thì mộtnhu cầu không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp đó là vốn Nó làtiền đề cho quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn có giấy phép để hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì cần phải chứng minh được một trong các yếutố cơ bản đó là vốn ( điều này đã được nhà nước quy định cho từng loạihình doanh nghiệp) khi đó thì địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đượcxác lập Ngược lại, thì doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện để hoạt động.Tuy nhiên không phải khi đã có được giấy phép kinh doanh thì doanhnghiệp muốn kinh doanh như thế nào cũng được mà trong thời gian đó thìdoanh nghiệp luôn phải đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo quy địnhnếu không thì doanh nghiệp thu hồi giấy phép hay tuyên bố giải thể, phásản, sát nhập Như vậy có thể coi vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trongcác vấn đề của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhâncủa doanh nghiệp trước pháp luật
Về mặt kinh tế: Khi các doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu về vốn thìdoanh nghiệp đó có khả năng chủ động trong các hình thức kinh doanh,thay đổi công nghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho kinhdoanh, điều này khá quan trọng vì nó sẽ giúp doanh nghiệp hạ được giáthành sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Trang 17Có thể nhận thấy được vai trò quan trọng của vốn đối với các doanhnghiệp Nhờ có nó mà các doanh nghiệp có thể thay đổi được trang thiết bị,
mở rộng quy mô sản xuất trong thời gian ngắn Nó mang lại cho doanhnghiệp được nhiều lợi thế như; cải tiến được mẫu mã, giảm giá thành sảnphẩm, giảm được sức lao động cho nhân công mà vẫn đáp ứng được chấtlượng của sản phẩm và nhu cầu của thị trường điều mà các doanh nghiệpluôn mong muốn Nhờ đó mà các doanh nghiệp sẽ đáp ứng được nhu cầucủa thị trường, nâng cao uy tín của mình trên thương trường mà vẫn manglại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư
1.1.2.3.Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
-Nguồn vốn thường xuyên:bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.-Nguồn vốn tạm thời:bao gồm vay ngân hàng,tạm ứng,người muavừa trả tiền
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các nhà phântích có thể sử dụng nhiều phương pháp để kiểm tra, trong đó một số chỉ tiêutổng quát như hiệu suất sử dụng tổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốnchủ sở hữu Trong đó:
Trang 18Hiệu suất sử dụng Doanh thu
tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này được gọi là vòng quay của toàn bộ tài sản, nó cho ta biếtmột ồng tài sản khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt
Doanh lợi vốn Lợi nhuận
chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, khảnăng sử dụngdoanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lại lợi nhuận về
từ những đồng vốn đã bỏ ra Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp kinhdoanh càng có lời
Có thể đưa ra những nhận xét khái quát khi mà ta đã phân tích và sửdụng ba biện pháp trên Nó sẽ giúp cho doanh nghiệp có được các biệnpháp sử dụng thành công vốn trong việc đầu tư cho các loại tài sản khácnhư: tài sản cố định và tài sản lưu động Do vậy, các nhà phân tích khôngchỉ quan tâm đến tới đo lường hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn mà còn trútrọng tới việc sử dụng có hiệu quả của từng bộ phận cấu thành nguồn vốncủa doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lưu động
1.2.1.1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố định :
Để có được sự đánh giá có hiệu quả về công tác sử dụngvốn cố địnhthì phải đánh giá lại hiệu quả sử dụngtài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
Trang 19Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định
-Chỉ tiêu này cho biết đuợc một đồng nguyên giá bình quân tài sản cốđịnh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Suất hao phí Nguyên giá bình quân tài sản cố định tài sản cố định = - Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết được để tạo ra một đồng doanh thu thuần thìcần phải bỏ ra bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Hệ số này càngnhỏ càng tốt
Sức sinh lợi của Lợi nhuận thuần
tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định
-Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố địnhcó thể cho chúng ta bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng
tỏ rằng việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả
Bên cạnh đó thì việc đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định,doanh nghiệp có thể sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định thì có thể tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân thì có thểtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận
vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốncố định, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcàng tốt
1.2.1.2: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn lưu động :
Trong kinh doanh thì chỉ tiêu luôn là một cơ sở vững chắc vì thôngqua đó các nhà doanh nghiệp áp dụng vào trong doanh nghiệp Cũng nhưvốn cố định, vốn lưu động cũng được các nhà sử dụngsử dụng như một sốchỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động bình quân trong kỳ
vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
- Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lợi của Lợi nhuận
vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
-Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào mộtchu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trong hoạt động sản xuất hay trong một chu kỳ kinh doanh thì đồngvốn càng có sự luân chuyển tốt ở nhiều hình thái khác nhau càng chứng tỏviệc sử dụng đồng vốn có hiệu quả ở doanh nghiệp Góp phần vào việcnâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn thì các doanh nghiệp không thể không
sử dụng một số các chỉ tiêu cơ bản như:
Trang 21Số vòng quay của Doanh thu thuần
vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
-Chỉ tiêu này còn chỉ ra được số luân chuyển của vòng vốn Nếu sốluân chuyển càng lớn thì chứng tỏ lợi nhuận mà nó tạo ra được càng cao vàđồng vốn đó được doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả
Thời gian của Thời gian của kỳ phân tích
một vòng luân chuyển = Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
-Chỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn luânchuyển, vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu độngcàng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn
Mặt khác, do vốn lưu động được biểu hiện dưới nhiều dạng khácnhau như: tiền mặt, các khoản phải thu, nên khi đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động người ta có thể dựa vào một số yếu tố, chỉ tiêu cơ bảnphản ánh chất lượng công tác sử dụngngân quỹ và các khoản phải thu như:
Tỷ suất thanh toán Tổng số vốn bằng tiền
tức thời =
Tổng số vốn ngắn hạn
Trong hoạt động kinh doanh thì tỷ xuất thanh toán luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm Nếu chủ động trong vấn đề này thì doanh nghiệpluôn tạo cho mình một chỗ đứng trên thương trường Trong thực tế nếu tỷxuất này >= 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn ngược lạinếu = < 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán côngnợ điều này sẽ gây cho doanh nghiệp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, nếu tỷxuất cao chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn hay là doanh nghiệpđang trong tình trạng không biết tạo ra các cơ hội cho đồng vốn của mình
Trang 22Tỷ suất thanh toán Tổng số tài sản lưu động
ngắn hạn =
Tổng số nợ ngắn hạn
Nếu như khả năng này =1 thì chứng tỏ rằng doanh nghiệp rất chủđộng trong việc hoàn lại số vốn do vay ngắn hạn vậy doanh nghiệp có mộtnền tài chính có khả quan
Số vòng quay các Tổng doanh thu bán chịu
khoản phải thu =
Bình quân các khoản phải thu
Mức hợp lý của các khoản phải thu sẽ được biểu hiện qua nó Nếudoanh nghiệp không thu hồi vốn nhanh thì các nguồn vốn của doanh nghiệpđang bị chiếm dụng dẫn đến việc doanh nghiệp không chủ động trong cácvấn đề đầu tư hay luân chuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi cho doanhnghiệp
Thời gian một vòng quay các Thời gian kỳ phân tích khoản phải thu = - Số vòng quay các khoản phải thu
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếucác dòng vốn luân chuyển đi mà doanh nghiệp không biết bao giờ có thể thulại được số vốn này thì nó sẽ không cho các nhà đầu tư có điều kiện để pháthuy hết khả năng sử dụng đồng vốn của mình đồng thời các điều kiện về tàichính sẽ không được duy trì Vậy đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải có cácphương pháp sử dụng hợp lý để đồng vốn có thể quay lại tay các nhà đầu tưtrong thời gian ngắn nhất cùng với các lợi nhuận mà đồng vốn mang về
Trang 23Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản mà các doanh nghiệp thường dựa vàođó, nó là cơ sở để các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư Tuy nhiên, trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh thì có rất nhiều yếu tố tác động Dovậy, các nhà sử dụngkhi phân tích hiệu quả sử dụngvốn thì cần xem xét tớicác nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Nhằm mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
1.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpcần phải có ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ Cả bayếu tố này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyếtkhông thể thiếu Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việcthiếu lao động chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao,nhưng vấn đề này có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn nếuchúng ta có tiền để đào tạo hay đào tạo lại Vấn đề là công nghệ cũngkhông gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinhnghiệm quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn,ngoại tệ hoặc có thể tạo ra nguồn vốn, ngoại tệ Như vậy, yếu tố cơ bản củadoanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợinhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Để đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng caotrình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộphận quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết từ đổi mới cơchế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trướcđây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coinguồn vốn từ ngân sách Nhà Nước cấp cho nên doanh nghiệp sử dụngkhông quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà Nước bù đắp,điều này gây ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãngphí vốn, hiệu quả kinh tế thấp Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo phương thức hạch toán kinhdoanh Nhà Nước không tiếp tục bao cấp về vốn cho doanh nghiệp nhưtrước đây Để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệpphải bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nước giao, tức là kinh doanh ít nhấtcũng phải hoà vốn, bù đắp được số vốn đã bỏ ra để tái sản xuất giản đơn.Đồng thời doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi để tích luỹ bổ sung vốn, làđòi hỏi với tất cả các doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính chodoanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề caotính an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp chodoanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dànghơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệpcó đủ nguồn lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh
Trang 25Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả
năng cạnh tranh Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng
sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn trong
khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được
mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh
nghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức
sống của người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận
thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc
làm cho người lao động và mức sống của người lao động ngày càng cải
thiện Điều đó giúp cho năng xuất lao động ngày càng được nâng cao, tạo
cho sự phát triển của doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan Đồng
thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Nhà Nước
Trang 26
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HT
VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại HT Việt Nam
2.1.1.Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại HT Việt Nam
Địa chỉ: Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội
Mã số thuế: 0102299702
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty là Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân theo pháp luật ViệtNam Công ty được thành lập theo hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhànước thành công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quyđịnh khác của pháp luật Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày thành lập
Công ty hạch toán kinh tế độc lập và có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại HT Việt Nam thànhlập năm 1999 tiền thân là toàn bộ ngành xây lắp Công ty Công nghiệp mỏViệt Bắc - TKV, từ lúc ngành xây lắp Công ty có tới 06 xí nghiệp và 01trường đào tạo nghề xây lắp, lực lượng lao động có hàng vạn người Đócũng là niềm tự hào của bao thế hệ cán bộ công nhân viên chức cống hiếncho ngành xây lắp trong công ty, đã đem đến bao công trình công nghiệp,nhà cao tầng, cơ sở hạ tầng cho nhiều mỏ, nhiều khu công nghiệp, nhiềunhà máy, mỗi công trình hoàn thành đều có bàn tay khối óc của những
Trang 27người công nhân xây dựng của Công ty Từ Na Dương, Lạng sơn, Khe Bố,Nông Sơn, Quảng Ninh đến vùng Thái nguyên, Hà Nội, các xí nghiệp xâylắp đã nhiều năm lặn lội, bươn trải và xây dựng thành công nhiều côngtrình có giá trị.
Với tinh thần dám nghĩ dám làm, xí nghiệp đã mở ra nhiều ngànhnghề kinh doanh, gồm xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, sảnxuất vật liệu xây dựng, SX than tổ ong , may bảo hộ lao động…, tuy nhiênvới số cán bộ công nhân viên chức quá đông nên không đủ việc làm , đờisống cán bộ công nhân viên chức không ổn định có rất nhiều khó khăn
Thời kỳ này đất nước đã có nhiều đổi mới trên nhiều lĩnh vực, đó lànhững điều kiện thiết thực để XN vận dụng và chuyển đổi trong sử dụngvàhoạt động SXKD, thực tế đã có chuyển biến nhiều về cơ chế, công tác giaokhoán đã được mở đến các đội, việc sử dụngđã có nhiều tiến bộ Tuy nhiênviệc giao khoán chưa đồng bộ chưa tạo được động lực thúc đẩy tính năngđộng của đội trưởng, cách sử dụngcòn manh mún nên năng suất lao độngđạt được chưa cao
Công ty tổ chức bộ máy sử dụngsản xuất theo đội, mỗi đội thi côngmột công trình Tại mỗi đội, công tác đảm bảo sinh hoạt và an toàn chongười lao động, công tác an ninh được đặc biệt quan tâm
Dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường, cán bộ công nhân viênchức đã phấn đấu vượt mọi khó khăn, thử thách để hoàn thành vượt mứckế hoạch giá trị tổng sản lượng năm 2010 đạt 29 tỷ đồng, nộp ngân sáchNhà nước 800 - 900 tỷ đồng
2.1.3.Ngành nghề kinh doanh
-Thi công, xây lắp
-Thi công, xây lắp đường dây và trạm biến thế điện đến 35KV
- Tư vấn, xây lắp và chuyển giao công nghệ các hệ thống xử lý nướcthải,rác thải, khí thải công nghiệp và sinh hoạt
Trang 28-Xây lắp, sửa chữa các công trình cấp thoát nước công nghiệp dân dụng.
- Giao nhận, vận tải Container trong nước và quốc tế : Siêu trường, siêu trọng
- Đại lý tàu biển
- Dịch vụ uỷ thác xuất-nhập khẩu
- Dịch vụ khai báo hải quan
Dịch vụ bán và cho thuê Container
2.1.4.Cơ cấu tổ chức
Do các công trình có đặc điểm thi công khác nhau nên lực lượng laođộng của Công ty tổ chức thành các đội sản xuất, mỗi đội phụ trách thicông một công trình Do đó bộ máy sử dụngcủa các doanh nghiệp nóichung và của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mạiHT ViệtNam nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thất bạihay tồn tại của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạtđộng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, đồng thời vượt qua được nhữngkhắc nghiệp của nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp trước hết phải tổchức bộ máy điều hành một cách hợp lý, bố trí lại các dây truyền sản xuấtvà dịch ra nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận tạo ra một bộ máy hoạt độngnhịp nhàng đồng bộ Do vậy Bộ máy của Công ty bao gồm: Giám đốc, Phógiám đốc, Phó giám đốc kỹ thuật, Phó giám đốc kinh tế
Bộ máy sử dụngcủa Công ty gồm có 5 phòng ban và 7 đội sản xuất,mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, song đều có chức năngtham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong sử dụngvà điều hành Công ty:Phòng tổ chức lao động, Phòng tài vụ, Phòng kế hoạch, Phòng kỹ thuật,Phòng vật tư thiết bị, các đội sản xuất
Trong mỗi đội thi công lại tổ chức thành các tổ (nhóm) thi công nhỏ
để tạo điều kiện quán lý chặt chẽ về mặt kinh tế cũng như kỹ thuật đối vớitừng đội thi công, từng tổ công trình Đồng thời tạo điều kiện để Công ty
Trang 29ký hợp đụ̀ng làm khoán với từng đụ̣i thi cụng.
Cụng ty Cổ phần Đầu tư xõy dựng và thương mại HT Viợ̀t Nam doanhnghiợ̀p hạch toán kinh doanh đụ̣c lọ̃p theo luọ̃t doanh nghiợ̀p và điều lợ̀Cụng ty Bụ̣ máy tổ chức của Cụng ty được tổ chức theo mụ hình chứcnăng
Sơ đồ 1.1 - Tổ chức bộ mỏy quản lý
Phòng vật t thiết bị
Phòng thiết kế
giao thông
Phòng thiết kế kiến trúc
Các đội thi công
Phòng tài chính
dự ỏn
Trang 30*Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Công ty tổ chức bộ máy quản lí theo kiểu trực tuyến - chức năng , với
cơ cấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc,vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các phòng ban chức năng vừabảo đảm quyền chỉ huy, điều hành của Giám đốc, phó Giám đốc Đứng đầuCông ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị, bên dưới là Giám đốc, phó Giámđốc và các phòng ban, các đội xây dựng
Phó giám đốc
Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc vàchịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện.Công ty có 2 phó giám đốc
Các phòng ban chức năng khác
Phòng kế hoạch dự án được chia nhỏ thành các phòng phụ trách từngmảng riêng như: phòng thiết kế giao thông chịu trách nhiệm thiết kế nhữngcông trình giao thông, …
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu sử dụngsản xuấtkinh doanh, chịu sự lãng đạo trực tiếp của ban giám đốc đồng thời trợ giúp
Trang 31ban giám đốc công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúnghướng mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt các mục tiêu đó.
- Phòng kế hoạch dự án
Lập dự án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật phù hợpcho công trình, hạng mục công trình Bóc tách khối lượng thi công, lập tiênlượng, lập tiến độ và biện pháp thi công cho các công trình, hạng mục côngtrình Thiết kế các dự án đầu tư, kết cấu các chi tiết máy móc phục vụ sản xuấtvà thi công của công ty kiểm tra giám sát các công trình, lập hồ sơ nghiệm thubàn giao các phần việc của từng hạng mục công trình, lập biểu đối chiếu tiêuhao vật tư và biểu thu hồi vốn Tổng hợp báo cáo khối lượng công việc củatừng hạng mục theo từng tháng, quý, năm
- Các đội thi công chịu trách nhiệm thi công các công trình, hạng mụccông trình mà Công ty đảm nhận
Đối với phân cấp tài chính thì phân cấp tài chính của Công ty diễn rakhá chặt chẽ, với những khoản chi từ 100 tỷ đồng trở xuống thì Giám đốc
uỷ quyền cho các Phó giám đốc duyệt chi, còn những khoản tiền từ 100 tỷđồng trở lên thì phải có sự thông qua của Giám đốc Các nghiệp vụ thu chicủa Công ty đòi hỏi phải có đầy đủ chứng từ và chữ ký của những ngườiliên quan trong chứng từ đó
- Phòng vật tư - thiết bị
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giao nhận và quyết toánvật tư thiết bị chính, sử dụngmua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụcông cụ cung cấp cho các đơn vị trong công ty thi công các công trình
- Các phòng thiết kế chịu trách nhiệm thiết kế, xây dựng bản vẽ phùhợp với chức năng của phòng mình Ví dụ như: phòng thiết kế giao thôngchịu trách nhiệm thiết kế các công trình về giao thông như cầu, đường
- Phòng tài chính kế toán
Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều
Trang 32cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng tài chính kế toáncó nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản,vốn, đất đai và các tài nguyên khác, giúp Giám đốc quản lý, điều tiết vàphát triển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch địnhchiến lược tài chính của Công ty, tìm và lựa chọn phương án tối ưu nhất vềmặt tài chính
Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực kếtoán hiện hành Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyểnvật tư, tài sản, tiền vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty,thu chi tài chính, thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính Nhà nước ban hành.Định kỳ tiến hành lập các báo cáo theo quy định của chế độ hiện hành.Kết hợp với các phòng ban chức năng khác để nắm vững tiến độ, khốilượng thi công các công trình, tiến hành theo dõi khấu hao máy móc thiết bịthi công, thanh quyết toán với chủ đầu tư, người lao động và CBCNV, thựchiện nghĩa vụ với nhà nước, bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế cho nhânviên của Công ty
2.1.5.Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Trong những năm gần đây công ty đã luôn hoàn thành kế hoạch đượccấp trên giao, do đó hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được nhữngkết quả đáng khích lệ Khả năng tài chính trong những năm gần đây đượcthể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Nhìn vào bảng 2.2 dưới đây ta thấy các chỉ số tài chính của Công tybiến động qua các năm được phân tích cụ thể như sau :
Doanh thu Công ty đạt được từ năm 2006 đến năm 2010 đều tăngtrưởng với con số cụ thể : năm 2007 so với năm 2006 tăng = 41.490-
Trang 3338.882 = 2.608 tỷ đồng tương ứng tăng 6,7%, năm 2008 so với năm 2007tăng 29.896 tỷ đồng tương ứng tăng 72,06%, năm 2009 so với năm 2008tăng 14.822 tỷ đồng tương ứng tăng 20,76%, năm 2010 so với năm 2009tăng 11.937 tỷ đồng tương ứng tăng 14,44% chứng tỏ Công ty đã cónhững chiến lược đúng đắn cho công tác bán hàng và cung cấp dịch vụcủa mình làm cho doanh thu của các năm sau đều có sự tăng trưởng hơn
so với năm trước
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầy tư xây dựng
và thương mại HT Việt Nam giai đoạn 2006-2010
Đơn vị tính : tr đồng
Năm
Chỉ tiêu TC
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Lao động bình
Nguồn: Phòng tài chính kế toán của công ty
Sản lượng của Công ty từ năm 2006 đến năm 2010 có những thay đổi
Trang 3471.453 = -16.880 tỷ đồng tương ứng giảm 23.62%, năm 2008 so với năm
2007 tăng 5.555 tỷ đồng tương ứng tăng 1,07 %, năm 2009 so với năm
2008 tăng 27.544 tỷ đồng tương ứng tăng 49.96%, năm 2010 so với năm
2009 tăng 25.496 tỷ đồng tương ứng tăng 30,84% Trong 2 năm 2007 và
2008 sản lượng của Công ty bị thụt giảm là do thời điểm này Công ty làđơn vị đi đầu đầu tư nhập dây truyền sản xuất tà vẹt với công nghệ mới vềnên phải trải qua nhiều công đoạn và thủ tục thử nghiệm Sản lượng nhữngnăm này hầu như chỉ có sản lượng của xây dựng cơ bản, sản lượng củacông nghiệp là rất nhỏ.Trong những năm tiếp theo sản phẩm công nghiệpcủa Công ty đã được các bộ ngành chức năng công nhận đạt tiêu chuẩn vàlà sản phẩm có chất lượng và hình thức phù hợp cho lĩnh vực xây dựng cơbản Công ty cũng thi công được nhiều công trình có giá trị lớn, khôngnhững thế Công ty lại đa dạng hoá ngành nghề nên trong 2 năm gần đây giátrị sản lượng tăng trưởng một cách đáng kể
Lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt được từ năm 2006 đến năm 2010đều khá tốt, do chính sách thuế của Nhà nước nên năm 2009 có giảm đi đôichút nhưng sự giảm sút này không phải là do hoạt động SXKD của Công tykhông có hiệu quả mà do năm 2007 Công ty cổ phần hoá nên Nhà nướccho miễn nộp thuế TNDN trong 2 năm đầu vì vậy phần thuế này được đưahết vào lợi nhuận của Công ty Sang năm 2009 Nhà nước lại thu thuếTNDN của Công ty nên lợi nhuận có giảm đi đôi chút nhưng từ đây Công
ty đã đóng góp một phần công sức của mình công cuộc xây dựng và pháttriển đất nước bằng thuế TNDN đã nộp Lợi nhuận của Công ty được phântích với số liệu cụ thể như sau :năm 2007 so với năm 2006 tăng = 1.206-
396 = 810 tỷ đồng tương ứng tăng 204,55 %, năm 2008 so với năm 2007tăng 887 tỷ đồng tương ứng tăng 73,55 %, năm 2009 so với năm 2008 giảm
300 tỷ đồng tương ứng giảm 14,33 %, năm 2010 so với năm 2009 tăng 287
tỷ đồng tương ứng tăng 16,5 % Kết quả tăng trưởng lợi nhuận của Công ty
đã và đang là nguồn thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng,
Trang 35tạo niềm tin cho Công ty từ các nhà cung ứng, các bạn hàng, các cơ quanquản lý và người lao động.
Chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước của Công ty trong các năm từ 2006đến năm 2010 đều tăng trưởng với số liệu cụ thể như sau: năm 2007 so vớinăm 2006 tăng = 1.994-1.462 = 532 tỷ đồng tương ứng tăng 36,39 %, năm
2008 so với năm 2007 tăng 148 tỷ đồng tương ứng tăng 7,42 %, năm 2009
so với năm 2008 tăng 277 tỷ đồng tương ứng tăng 13,23 %, năm 2010 sovới năm 2009 tăng 312 tỷ đồng tương ứng tăng 12,9 %
Chỉ tiêu lao động bình quân của Công ty trong các năm từ 2006 đếnnăm 2010 đều tăng với số liệu cụ thể như sau :năm 2007 so với năm 2006tăng = 432-412 = 20 người tương ứng tăng 6,94 %, năm 2008 so với năm
2007 tăng 30 người tương ứng tăng 7,42 %, năm 2009 so với năm 2008tăng 20 người tương ứng tăng 4,33 %, năm 2010 so với năm 2009 tăng 32người tương ứng tăng 6,64% Từ kết quả của chi tiêu này hàng năm đềutăng nhưng khá nhỏ so với tốc độ tăng lợi nhuận vậy ta thấy Công ty đãluôn thu hút được đội ngũ CBCNV lành nghề, có nhiệt huyết, có tinh thầnhăng say và không ngừng tìm tòi đổi mới cung cách làm việc để tạo ra hiệuquả cao trong công tác SXKD
Chỉ tiêu thu nhập bình quân một CBCNV của Công ty trong cácnăm từ 2006 đến năm 2010 đều tăng với số liệu cụ thể như sau: năm 2007
so với năm 2006 tăng = 1.025-0,918 = 0,107 tỷ đồng tương ứng tăng 11,66
%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,499 tỷ đồng tương ứng tăng 48,68 %,năm 2009 so với năm 2008 tăng 0,156 tỷ đồng tương ứng tăng 10,24 %,năm 2010 so với năm 2009 tăng 0,576 tỷ đồng tương ứng tăng 34,29 %.Từkết quả của chi tiêu này hàng năm đều tăng cho ta thấy Công ty đã chăm lođến đời sống người lao động bằng việc tăng thu nhập cho người lao độnghàng năm với tỷ lệ tương đối Khi đời sống của người lao động được ổnđịnh, các nhu cầu thiết yếu được đảm bảo và họ có được một phần tích lũy
Trang 36Công ty ngày càng phát triển về mọi mặt, để vươn mình sánh vai cùng cácđàn anh đi trước trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước.
Giá trị tổng tài sản của Công ty từ năm 2006 đến năm 2010 đều đượctăng, đây là hướng đầu tư khá đúng đắn của Công ty Khi hoạt động trênlĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng cơ bản thì Công ty đã phải địnhhướng ngay cho mình hàng năm phải có những đầu tư nhất định cho máymóc thiết bị, cho công nghệ, có những hướng đi đúng đắn cho việc tăng sốlượng và chất lượng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công nghệ sảnxuất, dự trữ nguồn NVL đáp ứng nhu cầu sản xuất của mình để ngàycàng có điều kiện để cạnh tranh với các Công ty có bề dầy truyền thốngtrên thương trường luôn có sự cạnh tranh khốc liệt Sự tăng đó của Công tyđựơc cụ thể hóa với số liệu như sau: năm 2007 so với năm 2006 tăng =82.436-65.130 = 17.306 tỷ đồng tương ứng tăng 26,57 %, năm 2008 so vớinăm 2007 tăng 2.844 tỷ đồng tương ứng tăng 3,45 %, năm 2009 so với năm
2008 tăng 3.506 tỷ đồng tương ứng tăng 4,11 %, năm 2010 so với năm
2009 tăng 2.882 tỷ đồng tương ứng tăng 3,25%
2.2.Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại công ty
2.2.1.Khái quát chung về nguồn vốn của công ty
Nhờ sự năng động, sáng tạo nên kết quả hoạt động SXKD của công
ty trong những năm qua rất đáng khích lệ Để hiểu rõ hơn về kết quả kinhdoanh của công ty ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềmnăng sẵn có của mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về hiệuquả sử dụng vốn tại công ty là rất cần thiết Qua xem xét tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt độngSXKD là: 60.797.246.524 đồng (ở đầu năm 2010) đến cuối năm số vốn nàytăng lên tới: 70.128.306.434 đồng Trong đó, đầu năm:
- Vốn lưu động chiếm: 49.586.697.970 đồng
- Vốn cố định chiếm: 11.210.548.554 đồng
Đến cuối năm số vốn này đạt lần lượt là:
Trang 37- Vốn cố định: 14.037.655.137 đồng.
- Vốn lưu động: 68.090.651.321 đồng
Nguồn vốn này hình thành từ hai nguồn:
- Vốn chủ sở hữu: 6.550.150.632 đồng
- Nợ phải trả: 76.578.155.822 đồng
Cụ thể về nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Biểu Bảng 2 2: Nguồn hình thành vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư xây
dựng và thương mại HT Việt Nam
Năm 2009 Năm 2010 Lượng Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng
1.Nguồn vốn và quỹ
Lợi nhuận chưa phân phối - 3802 - 7.63% - 2424 - 3,46%
( Nguồn : Bảng CĐKT Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại
HT Việt Nam năm 2009; 2010)