Ngân hàng đầu tư phát triển nói chung và ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánhBắc Giang nói riêng là ngân hàng thương mại kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực vềtài chính, tiền tệ, tín dụng,
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3
I.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1 Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại 3
2 Chức năng 4
2.1 Trung gian tín dụng 4
2.2 Trung gian thanh toán 4
2.3 Nguồn tạo tiền 4
3 Vai trò 5
3.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế 5
3.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường 5
3.3 NHTM thực hiện việc phân bổ vốn giữa các vùng 5
3.4 NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước 6
3.5 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế 6
II.HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.Hoạt động huy động vốn 6
1.1 Theo thời gian huy động 6
1.2 Theo đối tượng huy động 7
1.3 Các nguồn huy động khác 7
2 Hoạt động sử dụng, khai thác vốn 8
2.1 Hoạt động cho vay 8
2.2 Hoạt động đầu tư 10
2.3 Hoạt động ngân quỹ 10
3 Mối quan hệ giữa huy động và sử dụng vốn ở NHTM 10
III CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
Trang 21 Hiệu quả hoạt động huy động vốn: 11
1.1 Chi phí huy động vốn 11
1.2 Các hình thức huy động vốn 12
1.3 Tính ổn định của nguồn vốn 13
2 Hiệu quả hoạt động sử dụng vốn 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG 15
1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng và Đầu tư Phát triển chi nhánh Bắc Giang 15
2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 16
3 Các hoạt động cơ bản 19
II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẮC GIANG 19
1 Nguồn vốn nội tệ 19
1.1 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư 19
1.2 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 20
1.3 Phát hành kỳ phiếu - trái phiếu: 21
2 Nguồn vốn ngoại tệ 22
III.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG 23
1 Hoạt động cho vay 23
1.1 Cho vay ngắn hạn 25
1.2 Cho vay trung và dài hạn 27
2 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 29
3 Hoạt động tài chính 29
4 Hoạt động thanh toán 29
5 Hoạt động ngân quỹ 30
IV ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẮC GIANG 30
Trang 31 Mối tương quan giữa huy động và sử dụng vốn 30
2 Những điểm mạnh 31
3 Những tồn tại của ngân hàng 33
3.1 Những tồn tại trong công tác huy động vốn 33
3.2 Những tồn tại trong công tác sử dụng vốn 33
4 Nguyên nhân của những tồn tại 34
4.1 Từ phía cơ quan quản lý 34
4.2 Từ phía ngân hàng 35
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG 37
I ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI 37
1 Mục tiêu tổng quát,tầm nhìn 37
2 Kế hoạch huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang đến năm 2015 38
II GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN 39
1 Giải pháp chung 39
1.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ 39
1.2 Cải tiến hoạt động và mở rộng các hình thức dịch vụ ngân hàng 39
1.3 Hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh 40
1.4 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 41
1.5 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn 41
1.6 Thực hiện Marketing ngân hàng 42
1.7 Nâng cao vị thế và tuy tín của Ngân hàng 42
1.8 Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại để phục vụ hoạt động kinh doanh nhanh, tiện lợi và tạo hình ảnh về Ngân hàng 43
2 Giải pháp đối với công tác huy động vốn 44
2.1 Mở rộng nhiều hình thức huy động vốn 44
2.2 Tăng cường huy động các nguồn vốn trung và dài hạn 45
Trang 42.3 Khuyến khích thêm nhiều doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức xã hội
mở tài khoản tiền gửi 45
3 Giải pháp đối với công tác sử dụng vốn 46
3.1 Đa dạng hoá các hình thức kinh doanh và hoạt động 46
3.2 Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với sổ tiết kiệm và các chứng chỉ tiền gửi 46
3.3 Ngân hàng cần có phương thức đầu tư thích hợp đối với các loại hình doanh nghiệp: 47 3.4 Thực hiện triệt để cơ chế đặt chỉ tiêu tài chính đối với cán bộ tín dụng 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mạiNHNN : Ngân hàng nhà nướcNHĐT&PT : Ngân hàng đầu tư và phát triểnDNNN : Doanh nghiệp nhà nước
TCKT : Tổ chức kinh tế
DN : Dư nợHĐV : Huy động vốn
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm dân cư 19
Bảng 2: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi các tổ chức kinh tế 20
Bảng 3: Biến động nguồn phát hành kỳ phiếu, trái phiếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 21
Bảng 4: Biến động nguồn vốn ngoại tệ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 22
Bảng 5: Kết quả huy động vốn của NHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2007 – 2010 23
Bảng 6: Kết quả cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 23
Bảng 7: Kết cấu cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 24
Bảng 8: Kết cấu cho vay ngắn hạn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 25
Bảng 9: Kết quả dư nợ ngắn hạn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 26
Bảng 10: Kết cấu cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 27
Bảng 11: Kết quả dư nợ trung và dài hạn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang……… 28
Bảng 12: Tương quan giữa nguồn vốn huy động và tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang 30
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Việt Nam đang phát triển tiến tới trở thành nước công nghiệp hóa – hiện đại hóavào năm 2020, chúng ta cần huy động, phát huy mọi nguồn lực bên trong và bênngoài, trong đó vốn là nguồn lực quan trọng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XInêu ra: “Phải thật sự coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển bềnvững Tăng cường huy động phải gắn với sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong
và ngoài nước” Đại Hội IX nêu ra: “Vốn trong nước có ý nghĩa quyết định,vốnnước ngoài có ý nghĩa quan trọng kết hợp tiềm năng sức mạnh bên trong với khảnăng có thể tranh thủ bên ngoài” Để khơi thông thu hút được nguồn lực trong điềukiện nền kinh tế cạnh tranh hiện nay cần có các NHTM
Ngân hàng đầu tư phát triển nói chung và ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánhBắc Giang nói riêng là ngân hàng thương mại kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực vềtài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng góp phần thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước, của địa phương.Hoạt động huy động và sử dụng vốn trong ngân hàng đầu tư phát triển có vai tròquan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển ngân hàng Tuy nhiên vẫn có nhiềutồn tại, khó khăn của hoạt động này trong ngân hàng Các hình thức huy động và sửdụng vốn của ngân hàng đầu tư chưa đa dạng, đổi mới, các thông tin tư vấn giớithiệu đầu tư chưa nhiều, các thủ tục vay vốn vẫn phức tạp, mất thời gian Công nghệtiên tiến chưa được áp dụng trong quản lý,giao dịch gây khó khăn cho khách hàng
Có nhiều rủi ro trong quá trình huy động và sử dụng vốn khiến lãng phí, thất thoátnguồn vốn Đặc biệt việc nâng cao hiệu quả trong huy động và sử dụng vốn củangân hàng đầu tư ở một tỉnh không chỉ đem lại thuận lợi cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng mà còn có ý nghĩa tích cực cho quá trình phát triển kinh tế của tỉnh,của đất nước
Do vậy em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại
Ngân hàng Đầu tư phát triển chi nhánh Bắc Giang” làm chuyên đề thực tập của
mình để tìm hiểu hoạt động và đưa ra một số giải pháp giúp ngân hàng hoạt độngtốt hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ lý luận huy động và sử dụng vốn của NHTM, chuyên đề sẽ phântích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Đầu tư
Trang 8phát triển chi nhánh Bắc Giang Qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động huy động và sử dụng vốn, góp phần nâng cao kết quả kinh doanh củangân hàng
3 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Duy vật biện chứng và duyvật lịch sử trên cơ sở các học thuyết kinh tế, đặc biệt học thuyết chính trị MácLênin Sử dụng phương pháp chỉ số, phương pháp so sánh khái quát hóa và phươngpháp tổng hợp Sử dụng số liệu thống kê và mô hình để lượng chứng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hoạt động huy động và sử dụng vốn của ngânhàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu là phân tích tìm hiểu các hoạt động huy động và sử dụngvốn của Ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Bắc Giang từ năm 2007-2010, đưa
ra các giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động
5 Bố cục đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Những nội dung cơ bản của Ngân hàng thương mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Chương II: Thực trạng hoạt động huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang
Do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên nhữngvấn đề mà em nêu ra không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ tại NHĐT&PT chi nhánh BắcGiang để đề tài được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn, góp phần hoàn thiệnchính sách huy động vốn của Ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc
sỹ Phạm Minh Thảo và toàn thể cán bộ công nhân viên NHĐT&PT chi nhánh BắcGiang đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Trang 9CHƯƠNG I NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Khái niệm: Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính mà hoạt động
thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Các đặc điểm của NHTM:
Thứ nhất: Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo đuổi mục
tiêu lợi nhuận là chủ yếu Ngân hàng thực hiện hai hình thức hoạt động là kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ đượcbiểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụngcho khách hàng có yêu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận NHTM làngười “đi vay để cho vay” nhằm mục đích kiếm lời Các hoạt động dịch vụ ngânhàng được biểu hiện thông qua các nghiệp cụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoạihối, chứng khoán, để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trongmột thời gian nhất định nhằm mục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng
Thứ hai: Hoạt động NHTM phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, nghĩa là chỉ
khi NHTM thoả mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe do pháp luật qui định như điềukiện về vốn, phương án kinh doanh thì mới được phép hoạt động trên thị trường
Thứ ba: Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều
so với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngànhkhác và cả nền kinh tế Sở dĩ như vậy là do trong hoạt động ngân hàng đặc biệt làhoạt động kinh doanh tiền tệ do các ngân hàng tiến hành huy động vốn của ngườikhác rồi đem vốn đó để cấp tín dụng cho khách hàng theo nguyên tắc hoàn trả vốn
và lãi trong một thời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạt động NHTM.Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ những yếu tố kháchquan Bởi vậy, NHTM phải đối mặt với rủi ro cao, kéo theo là rủi ro đối với nhữngngười gửi tiền ở NHTM cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Để tránh rủi ro đáng
Trang 10tiếc xảy ra, nhằm kiểm soát, làm giảm nhẹ những tổn hại do ngân hàng vỡ nợ gây
ra, chính phủ các quốc gia dặt ra những đạo luật riêng, nhằm đẩm bảo cho hoạtđộng này được vận hành an toàn, hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
2 Chức năng
2.1 Trung gian tín dụng
NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm tiền củacác doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan nhà nước Mặt khác, nódùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các thành phần kinh tếtrong xã hội, khi chúng có nhu cầu bổ sung vốn
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là một trung gian tài chính quan trọng đểđiều chuyển vốn từ người thừa sang người thiếu Thông qua sự điều khiển này,Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, tăng thêm việc làm, cải thiện mức sống của dân cư, ổn định thu chi chính phủ.Chính với chức năng này, NHTM góp phần quan trọng vào việc điều hoà lưuthông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềm chế lạm phát
2.2 Trung gian thanh toán
Nếu như mọi khoản chi trả của xã hội được thực hiện bên ngoài ngân hàng thì chiphí để thực hiện chúng sẽ rất lớn, bao gồm: chi phí in đúc, bảo quản vận chuyển tiền.Với sự ra đời của NHTM, phần lớn các khoản chi trả về hàng hoá và dịch vụcủa xã hội đều được thực hiện qua ngân hàng với những hình thức thanh toán thíchhợp, thủ tục đơn giản và kỹ thuật ngày càng tiên tiến
Nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội vào ngân hàng, nên việc giao lưuhàng hoá, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng an toàn và tiết kiệm hơn Khôngnhững vậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM có điều kiện huyđộng tiền gửi của xã hội trước hết là các doanh nghiệp tới mức tối đa, tạo nguồnvốn cho vay và đầu tư, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.3 Nguồn tạo tiền
Sự ra đời của các ngân hàng đã tạo ra một bước phát triển về chất trong kinh doanhtiền tệ Nếu như trước đây các tổ chức kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi và rồi cho vaycũng chính bằng các đồng tiền đó, thì nay các ngân hàng đã có thể cho vay bằng tiềngiấy của mình, thay thế tiền bạc và vàng do khách hàng gửi vào ngân hàng
Hơn nữa, khi đã hoạt động trong một hệ thống ngân hàng, NHTM có khả năng
“tạo tiền” bằng cách chuyển khoản hay bút tệ để thay thế cho tiền mặt Điều này đãđưa NHTM lên vị trí là nguồn tạo tiền Quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM dựa
Trang 11trên cơ sở tiền gửi của xã hội Song số tiền gửi được nhân lên gấp bội khi ngân hàngcho vay thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng
3 Vai trò
3.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
NHTM ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá pháttriển, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội xuất hiện người thì cóvốn nhàn rỗi, ngượi thì cần vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.Điều này giải quyết bằng cách nào? NHTM ra đời là chìa khoá giúp cho người cầnvốn có được vốn và người có vốn tạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn.Các ngân hàng cũng cân đối được vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phầnkinh tế cùng nhau phát triển Các ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhànrỗi từ các doanh nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiếnhành tái sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn có lợinhuận cao hơn Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng,không một tổ chức nào có thể đáp ứng được Chỉ có ngân hàng - một tổ chức trunggian tài chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thànhphần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng, cân đối
3.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không phải là cứ sản xuất bất cứcái gì mà phải luôn trả lời được 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào ? vàsản xuất cho ai? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu của thị trường Thị trường yêucầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mãđẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Để được như vậy các doanhnghiệp phải được đầu tư bằng dây truyền công nghệ hiện đại, trình độ cán bộ, côngnhân lao động phải được nâng cao Những hoạt động này đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn đầu tư lớn và để đáp ứng được thì chỉ có các ngân hàng.Ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện được các cải tiến của mình, cóđược các sản phẩm có chất lượng, giá thành rẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh
3.3 NHTM thực hiện việc phân bổ vốn giữa các vùng
Thông qua các hoạt động của mình, NHTM tạo điều kiện cho việc phát triểnkinh tế đồng đều giữa các vùng khác nhau trong một quốc gia Các vùng kinh tếkhác nhau thì có sự phát triển khác nhau Hiện tượng thừa vốn hoặc thiếu vốn mộtcách tạm thời giữa các vùng diễn ra thường xuyên Do đó vấn đề đặt ra là làm saothực hiện tốt nhất hiệu quả huy động của vốn và chính hoạt động điều chuyển vốn
Trang 12trong nội bộ ngân hàng đã thực hiện tốt vấn đề này.
3.4 NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn
bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát tiển hài hoà cho tất cả các thành phần kinh tế khitham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự giao động của Ngânhàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác Do vậy sự hoạtđộng có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự làcông cụ tốt để Nhà nứơc tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong hệthống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưuthông Mặt khác với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vay vốn, NHTM đãthực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điềukiển chúng một cách có hiệu quả, bảo đảm cung cấp đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn choquá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế
3.5 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình thànhhàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệthương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được mởrộng và trở nên cần thiết, cấp bách Nền tài chính của một quốc gia cần phải hoà nhậpvới nền tài chính thế giới Các NHTM là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập.Đầu tư ra nước ngoài là một hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợinhuận Đồng thời các nước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế sosánh và nhập khẩu những mặt hàng mà mình thiếu Các ngân hàng thương mại vớinhững nghiệp vụ kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặc biệt làcác nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thươngkhông ngừng được mở rộng và phát triển
II.HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.Hoạt động huy động vốn
1.1 Theo thời gian huy động
* Vốn ngắn hạn: Là hình thức NHTM huy động vốn không kỳ hạn và có kỳ hạn
với thời gian ngắn Nguồn vốn này tối đa là một năm
* Vốn trung hạn: Có thời gian huy động từ một năm đến ba năm Nguồn vốn
này được các NHTM sử dụng để cho các doanh nghiệp vay trung hạn đối với các dự
Trang 13án đầu tư chiều sâu mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm mang lại hiệuquả kinh tế thiết thực cho bản thân doanh nghiệp.
* Vốn dài hạn: Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm và được
NHTM sử dụng vào nhiệm vụ đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tếcủa Đảng và Nhà nước như: đầu tư vào các dự án phục vụ quốc tế dân sinh, các dự
án đổi mới thiết bị công nghệ, xây mới các nhà máy… Lãi suất mà NHTM phải trảcho chủ sở hữu nguồn vốn này thường rất cao
1.2 Theo đối tượng huy động
* Huy động từ các tổ chức kinh tế: Với tư cách là trung tâm thanh toán, các
NHTM thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các tổ chức kinh tế Từ
đó một khối lượng tiền khổng lồ được chuyển qua các NHTM để thực hiện chứcnăng thanh toán của nó theo yêu cầu của chủ tài khoản Do đó sự đan xen giữa cáckhoản phải thu và các khoản phải trả, cho nên hệ thống tài khoản thanh toán củangân hàng luôn hình thành một số dư tiền gửi nhất định và nó đã trở thành nguồnvốn huy động có chi phí thấp, nếu biết khai thác sử dụng thì nguồn vốn này sẽ manglại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh của NHTM
* Huy động từ các tầng lớp dân cư: Mỗi một gia đình và cá nhân trong xã hội
đều có những khoản tiền tiết kiệm để dự phòng cho những nhu cầu chi dùng chotương lai Khi xã hội càng phát triển thì khoản dự phòng này càng lớn Nắm đượctình hình đó, các NHTM đã tìm mọi hình thức nhằm huy động tối đa các khoản tiếtkiệm này, từ đó tạo ra một nguồn vốn không nhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của nềnkinh tế và thu được lợi nhuận cho bản thân ngân hàng
* Vốn vay từ NHNN và các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vốn mà ngân
hàng có được nhờ quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHNN, giữa các NHTM vớinhau và với các tổ chức tín dụng khác Nguồn vốn này ngân hàng phải chịu với chiphí cao hơn, vì vậy chỉ trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thờigian ngắn thì ngân hàng mới đi vay
1.3 Các nguồn huy động khác
NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lýhay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây là khoản vốnhuy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòihỏi các Ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượngphù hợp với đối tượng các khoản vay
Trang 142 Hoạt động sử dụng, khai thác vốn
2.1 Hoạt động cho vay
Hướng cơ bản trong sử dụng và khai thác các nguồn vốn của NHTM là cho vay.Hoạt động cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách như : Mục đích, thời hạn,hình thức đảm bảo, phương pháp hoàn trả và nguồn gốc khách hàng
* Căn cứ theo hình thức bảo đảm thì khoản mục tín dụng được chia thành:
+ Cho vay có bảo đảm: Là hoạt động quan trọng của ngân hàng Cho vay cóbảo đảm biểu hiện việc cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể nào đó Vật thếchấp có thể bao gồm nhiều loại khác nhau như: Bất động sản, biên nhận ký gửi hànghoá, máy móc thiết bị, cổ phiếu Yêu cầu cơ bản của những vật thế chấp là có thểbán được Lý do thực tế đòi hỏi một khoản cho vay phải được đảm bảo là nhằm tạođiều kiện để ngân hàng giảm bớt rủi ro, mất mát trong trường hợp người vay khôngmuốn hoặc không thể trả nợ khi đến hẹn
Sự bảo đảm là yêu cầu phải có đối với các khoản vay vì một trong những lý dochính là sự yếu kém về mặt tài chính của người vay, sự yếu kém này có thể đượcbiểu hiện thông qua một vài yếu tố bao gồm nợ nần chồng chất, quản lý yếu kém vàlợi nhuận thấp Người vay trong điều kiện tài chính như vậy có thể tạo uy tín bằngviệc thế chấp các tài sản Cho vay có bảo đảm cũng tạo tâm lý yên tâm cho ngânhàng Khi người vay đem cầm cố các tài sản mang quyền sở hữu của mình thì ngườivay sẽ có ý thức hoàn trả nợ Kỳ hạn của mỗi khoản vay cũng ảnh hưởng đến việckhoản vay đó có cần được bảo đảm hay không Khi kỳ hạn cho vay dài, rủi ro trongviệc không hoàn trả tăng lên thì các khoản cho vay càng cần có sự bảo đảm Kháchhàng không có khả năng trả nợ hoặc không có người bảo đảm trả thay thì khi đếnhạn tài sản cầm cố, thế chấp có thể là động sản và cũng có thể là bất động sản.+ Cho vay không bảo đảm: Khác với cho vay bảo đảm, cho vay không bảo đảmđược dựa trên tính liêm khiết và tình hình tài chính của người vay lợi tức có thểđược trong tương lai và tình hình trả nợ trước đây Trong hoạt động ngân hàng một
số khoản vay lớn nhất được thực hiện dựa trên một cơ sở không bảo đảm Một sốcông ty được các ngân hàng xem là người vay chủ yếu, trong nhiều trường hợp họđược hưởng lãi suất ưu đãi và không cần bảo đảm Những công ty ấy có danh tiếngtrên thị trường, có cách quản lý hiệu quả, có các sản phẩm và các dịch vụ được thịtrường chấp nhận, có lợi nhuận ổn định và với một tình hình tài chính vững mạnh
Họ sẵn sàng cung cấp cho ngân hàng các báo cáo tài chính của mình để ngân hàng
Trang 15nắm rõ tình hình tài chính và sự tiến bộ của họ để ngân hàng cung cấp các khoảncho vay không đảm bảo.
Các doanh nghiệp không phải là những đơn vị duy nhất được vay không cầnbảo đảm, nhiều tác nhân cũng được hưởng đặc quyền ấy Những người có nhàriêng, có công ăn việc làm ổn định, hoạt động trong các công sở
* Căn cứ theo các phương pháp hoàn trả thì khoản mục tín dụng được phân chia thành
+ Các khoản cho vay hoàn trả một lần : Những khoản cho vay hoàn trả một lầnthường là những khoản cho vay thẳng, nghĩa là hợp đồng yêu cầu trả vốn một lầnvào thời gian đáo hạn cuối cùng Những khoản lãi có thể được trả vào những thờiđiểm khác nhau hoặc trả khi đáo hạn Đối với khoản cho vay hoàn trả một lần, việchoàn trả khi đáo hạn trở thành một gánh nặng đối với khách hàng Những khoản chovay hoàn trả một lần thường là những khoản cho vay ngắn hạn
+ Các khoản cho vay hoàn trả nhiều lần: Cho vay hoàn trả nhiều lần đòi hỏiviệc hoàn trả theo những thời điểm nhất định Cho vay hoàn trả nhiều lần thực hiệntheo nguyên tắc trả dần trong suốt kỳ hạn thực hiện hợp đồng Nhờ vậy việc hoàntrả không trở thành một gánh nặng lớn đối với người vay như trong trường hợp toàn
bộ khoản vay được trả một lần Đối với nhiều người có khoản cho vay hoàn trảnhiều lần ví dụ như các khoản trả góp đóng một vai trò như một phương tiện tíchluỹ Nó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
* Căn cứ theo kỳ hạn thì khoản mục tín dụng được phân chia thành :
+ Cho vay ngắn hạn: Các khoản cho vay ngắn hạn có kỳ hạn 1 năm hoặc ít hơn,cho vay ngắn hạn được thực hiện trong một thời gian nhất định dưới 1 năm hoặctrên cơ sở theo yêu cầu Cho vay theo yêu cầu là khoản vay không có kỳ hạn nhấtđịnh và phải được trả khi khách hàng có yêu cầu vào bất cứ lúc nào Cho vay theoyêu cầu của người vay ở vào một vị thế rất linh hoạt và có thể trả nợ trong một thờigian rất ngắn
Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng rãi trong việc tài trợmang tính thời vụ về vốn luôn chuyển và tài trợ tạm thời cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh
+ Cho vay trung và dài hạn: Việc quy định về thời gian cho các khoản vay trung
và dài hạn theo những quy định riêng của từng quốc gia Theo quy định của nước ta,những khoản vốn cho vay từ 1 năm đến 3 năm được coi là trung hạn, những khoảnvốn cho vay từ 3 năm trở lên được coi là dài hạn Những khoản cho vay này thường
Trang 16có giá trị lớn và người vay thưòng dùng để đầu tư, mở rộng sản xuất, nâng cấp tàisản cố định
2.2 Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp NHTM sử dụng
và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động Đồng thời, nó cũng mang lại nguồnthu nhập quan trọng cho NHTM NHTM có thể đầu tư vốn mua chứng khoán ngắnhạn của chính phủ Những chứng khoán này vừa mang lại thu nhập cho NHTM, vừagóp phần vào việc cân bẳng thu chi ngân sách thường xuyên, đồng thời góp phầnđiều hoà lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân
NHTM còn được phép đầu tư vốn để mua cổ phiếu và trái phiếu của các doanhnghiệp , qua đây những Ngân hàng thương mại lớn tham gia vào việc thành lậpquản lý các doanh nghiệp Tuy nhiên, NHTM chỉ được đầu tư chứng khoán ở mộtgiới hạn nhất định, không được để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay
2.3 Hoạt động ngân quỹ
Là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối với khách hàng Nó bao gồm nghiệp
vụ quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các ngân hàng khác và ở NHTM, tiền trong quá trình thunhận, và cũng có thể bao gồm cả nghiệp vụ về chứng khoán ngắn hạn
+ Quỹ tiền mặt bao gồm tiền giấy và tiền đúc được sử dụng để chi trả cho kháchhàng Quỹ tiền mặt lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào quy mô ngân hàng, mốiquan hệ giữa thanh toán tiền mặt và thanh toán chuyển khoản, tính thời vụ của cáckhoản chi tiền mặt
+ Tiền gửi của NHTM ở Ngân hàng Trung ương bao gồm tiền gửi dự trữ bắtbuộc và tiền gửi thanh toán (dư thừa)
+ Tiền gửi ở các ngân hàng khác phục vụ cho việc chi trả theo yêu cầu củakhách hàng, của NHTM này qua một NHTM khác
3 Mối quan hệ giữa huy động và sử dụng vốn ở NHTM
Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc đi vay để cho vay do đó giữa hoạt độnghuy động vốn và hoạt động sử dụng vốn có mối quan hệ biện chứng với nhau Để
có vốn vay, ngân hàng phải thực hiện công tác huy động Nếu số lượng vốn huyđộng nhiều thì ngân hàng có thể tăng cường hoạt động sử dụng vốn, khi đó ngânhàng có thể mở rộng các khoản cho vay, các khoản đầu tư Trong trường hợp ngânhàng đã áp dụng đầy đủ các biện pháp như thay đổi lãi suất, mở rộng các dịch vụnhưng cũng không thể tăng được khối lượng vốn huy động dẫn đến việc phải thực
Trang 17hiện chính sách tín dụng có lựa chọn, không đáp ứng được đầy đủ nhu cầu củakhách hàng.
Tuy nhiên số lượng vốn huy động cơ cấu, loại hình, thời gian huy động lại phụthuộc vào phương hướng kinh doanh tức là vào chiến lược tín dụng của ngân hàng.Khi ngân hàng muốn mở rộng doanh số cho vay nhằm chiếm lĩnh những thị trườnglớn hơn, lúc này ngân hàng cần phải tăng cường hoạt động huy động vốn nhằm huyđộng số vốn cần thiết Trong trường hợp doanh số cho vay của ngân hàng khôngtăng nhưng để tăng lợi nhuận, giảm bớt loại vốn huy động có lãi suất cao, tăngcường vốn huy động có lãi suất thấp, giảm bớt chi phí của việc huy động Còn khingân hàng muốn thu hẹp hoạt động tín dụng thì bắt buộc phải có sự thay đổi tươngứng trong hoạt động huy động nhằm giảm bớt một cách tương ứng lượng tiền khôngcần thiết Nhờ đó tránh đựơc những chi phí mà ngân hàng phải gánh chịu nếu không
có sự đồng bộ giữa huy động và sử dụng
Tóm lại, giữa công tác huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ biệnchứng tác động qua lại lẫn nhau Để thực hiện được tốt công tác này phải thực hiệntốt công tác kia và ngược lại Trong công tác quản lý hoạt động ngân hàng phải kếthợp đựơc một cách tối ưu hoạt động của công tác huy động vốn và công tác sử dụngnhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
III CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Hiệu quả hoạt động huy động vốn:
Hiệu quả hoạt động huy động vốn được thể hiện qua: Chi phí huy động vốn,hình thức huy động vốn, tính ổn định nguồn vốn
1.1 Chi phí huy động vốn
* Lãi suất huy động
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế Ngườigửi muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp Là trung gian đóng vai tròcầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh mức lãi suất sao chohợp lý nhất đối với các bên, trong đó điều quan trọng là phải đảm bảo lợi ích của ngânhàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp cóthể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân lànhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận được trên thịtrường Chi phí huy động được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình
Trang 18quân (tính bằng bình quân gia quân gia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lượngtừng nguồn), lãi suất huy động của từng nguồn và đặc biệt là lãi suất cạnh tranh NEC Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá trong lãi suấtcho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết Sự đa dạng hoá lãi suất làmcho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu có chính sáchlãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chi phí trong khi vẫn hoànthanh kế hoạch về nguồn vốn
* Chi phí khác
Bên cạnh chi phí chính là lãi suất , trong quá trình huy động vốn còn có các chi phíkhác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí in ấn phát hành, chi phí cơ sởvật chất, chi phí giao dịch quảng cáo… Tuy chi phí này chiếm một tỷ trọng tương đốinhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũng góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng
đa dạng, đội nhũ cán bộ công nhân viên ngân hàng có trình độ cao thì ngân hàng nên đadạng hoá các loại công cụ huy động vốn
Đa dạng về số lượng các công cụ là chưa đủ, mà ngân hàng phải đa dạng về kỳ hạnhuy động, loại tiền sử dụng nữa Đó là khả năng huy động vốn với các kỳ hạn khác nhautrong đó có cả nội tệ, ngoại tệ và với mức lãi suất khác biệt tương ứng sao cho người gửitiền chấp nhận được và cảm thấy hợp lý Do vậy, để công tác huy động vốn của ngânhàng thực sự đạt được hiệu quả cao, ngân hàng cần phải tính toán, nghiên cứu tìm hiểunhu cầu của thị trường, trên cơ sở năng lực bản thân đưa ra các hình thức huy động đadạng về kỳ hạn, loại tiền Nếu những ngân hàng có quan hệ quốc tế rộng thì nguồn vốn
Trang 19huy động bằng ngoại tệ phải lớn, hay nếu có chiến lược sử dụng vốn để cho vay dài hạnthì cần tăng cường huy động vốn trung và dài hạn.
1.3 Tính ổn định của nguồn vốn
Tính ổn định ở đây bao gồm ổn định về khối lượng, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu nguồn Thật vậy, công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà nguồn vốn huy độngđược lại không đạt được quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngân hàng haykhông đáp ứng nổi nhu cầu về khối lượng vốn cho kinh doanh; cơ cấu vốn của ngânhàng lại không có sự hợp lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn và dàihạn, giữa vốn ngoại tệ và vốn nội tệ Đối với ngân hàng, do mỗi nguồn vốn có nhữngđiểm mạnh, điểm yếu riêng trong việc khai thác và huy động nên cơ cấu vốn biến đổi sẽdẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu “đầu ra”: cho vay, đầu tư, bảo lãnh và kéo theo sự thayđổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơ cấu nguồn vốn huy động phụthuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tác động của cácnhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếp cận thị trường.Khối lượng vốn huy động phản ánh quy mô vốn Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều kiệncho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồn vốn của ngânhàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và có vai trò quantrọng hơn cả Sau khi đã huy động được khối lượng vốn lớn thì cái mà ngân hàng cầnquan tâm lúc này là tốc độ tăng trưởng ổn định của nó vì có thể lúc này quy mô vốn lớn,nhưng sẽ là khó khăn cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay hay đầu tư nếu ngânhàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng biến động của dòng tiền rút ra vàdòng tiền gửi vào
2 Hiệu quả hoạt động sử dụng vốn
Đối với các NHTM, cho vay có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, mởrộng phạm vi kinh doanh Tăng trưởng nguồn vốn và đạt được mục tiêu lợi nhuậncủa bản thân ngân hàng đó Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động cho vay,việc đánh giá hiệu quả của hoạt động này được phân tích qua hai chỉ tiêu cơ bản
* Quy mô cho vay
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái quát có hệthống đối với những khoản vay tại một thời điểm Khi xác định doanh số cho vay,chưa có sự đánh giá cụ thể về chất lượng các khoản vay và phần rời của nhữngkhoản vay trong một thời kỳ nhất định (trong ngày, tháng, quý, năm ) nhưng đây làchỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sử dụng vốn của một ngân hàng, quy mô đầu
Trang 20tư và cấp vốn tín dụng của ngân hàng đó đối với nền kinh tế quốc dân trong mộtthời kỳ.
- Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế: Tổng dư nợ nội tệ và ngoại tệ thể hiệnđược mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng, đồng thời là chỉ tiêuphản ánh phần vốn đầu tư hiện đang còn lại tại một thời điểm của ngân hàng màngân hàng đã cho vay chưa thu về Đồng thời, chỉ tiêu này cũng phản ánh mối quan
hệ với doanh số cho vay (Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay - Doanh thu số nợ =
Dư nợ cuối kỳ ) với khả năng đáp ứng nguồn vốn của các ngân hàng thương mại đốivới những nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ của những khoảncho vay khi đến thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Vốn vay / Khả năng giải quyết, xử lý vốn tồn đọng: Là chỉ tiêu phản ánh độnhạy bén, khả năng luân chuyển vốn tồn đọng theo chiều hướng đem lại lợi nhuậncho ngân hàng
- Tỷ trọng doanh số cho vay / Tổng số vốn huy động: Chỉ tiêu thể hiện khả năng
sử lý nguồn vốn huy động đảm bảo khả năng lợi nhuận đồng thời bảo đảm nhu cầuthanh toán
* Chất lượng cho vay
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng một khoản cho vay vàkhả năng bảo đảm của khoản vay đó trong một thời hạn nhất định Thực chất, chỉtiêu cho biết sự luân chuyển lượng tiền mặt trong một ngân hàng, phản ánh phầnchất đối với doanh số thu nợ Đây cũng là yếu tố đánh giá tính chất, trình độ quản lýcủa những người làm ngân hàng và thể hiện một mặt biến động chung của nền kinh tế
- Tỷ trọng nợ quá hạn / Tổng thu nợ: Phản ánh khả năng thu hồi nợ của cáckhoản vay thể hiện ở các khoản vay đã đến hạn trả nhưng không đủ luân chuyểnnguồn vốn đã cho vay tại một thời điểm và sự biến động của độ an toàn về vốn sẽ
tỷ lệ nghịch với sự tăng giảm của tỷ trọng trên Bên cạnh đó, còn có tỷ trọng nợ khóđòi / Tổng thu nợ: Phản ánh tính chân thực có khả năng hoàn trả của các khoản vaythể hiện ở chỉ tiêu này
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG
1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng và Đầu tư Phát triển chi nhánh Bắc Giang
Ngân hàng và Đầu tư Phát triển chi nhánh Bắc Giang là một đơn vị thành viêncủa Ngân hàng và Đầu tư Phát triển Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết tỉnh BắcGiang, được thành lập năm 1958, lúc đầu chỉ là một phòng cấp phát thuộc Ty tài chính.Đến năm 1963 được thành lập với tên gọi Chi hàng Kiến thiết Hà Bắc Đến năm 1990 đổitên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Bắc Đầu năm 1997, tỉnh Hà Bắc được chia làm
2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Ngân hàng và Đầu tư Phát triển Bắc Giang được tái lập từngày 01 tháng 01 năm 1997 trên cơ sở chia tách Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Bắcthành 2 đơn vị: Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang và Ngân hàng ĐT&PT Bắc Ninh Trụ
sở chính tại số 2 đường Nguyễn Gia Thiều, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.Trải qua hơn nhiều năm hoạt động, Ngân hàng đã bám sát mục tiêu, định hướngchiến lược, kinh doanh của toàn ngành ngân hàng, cụ thể hóa trong điều kiện kinh tế
đa phương hoá, đa dạng hoá hình thức và biện pháp huy động vốn phục vụ đầu tư
và phát triển của Ngân hàng
Hiện Ngân hàng và Đầu tư Phát triển chi nhánh Bắc Giang hoạt động gồm 1 trụ
sở chính, 2 Chi nhánh trực thuộc và 4 phòng giao dịch, các điểm giao dịch Ngânhàng bán lẻ tại các khu vực đông dân cư, các trọng điểm kinh tế của tỉnh thu hútkhách hàng đến gửi tiền, quan hệ tín dụng và cung cấp dịch vụ Ngân hàng đối vớitừng cá nhân và các tổ chức kinh tế
2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang
Trang 22Sơ đồ: Bộ máy tổ chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang
Bộ máy tổ chức của NHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang được áp dụng theophương thức quản lý trực tuyến Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạtđộng của NHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang, Giám đốc và các phó giám đốc chỉ đạođiều hành tất cả các phòng ban tại hội sở và các phòng giao dịch; các phòng chứcnăng ở hội sở chính quản lý về mặt nghiệp vụ đối với các phòng giao dịch và cácquỹ tiết kiệm; các phòng giao dịch hoạt động như một chi nhánh trực thuộc, Trưởngphòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các phó Giám đốc phụ trách về mọi hoạtđộng của đơn vị mình
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng quản lýtiền gửi
DC
Phòng kiểm soát
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng máy vi tính
Phßng giao dÞch sè 2
Phßng giao dÞch sè 3
phßng giao dÞch sè 4
Quỹtiếtkiệm số
1
Quỹtiếtkiệm số2
Quỹtiếtkiệm số
3
Quỹtiếtkiệm số4
Trang 23Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban như sau:
* Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực:
Tổ chức, đào tạo cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, quản lý tiền lương,công tác văn phòng tổng hợp thi đua, công tác hành chính quản trị
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu cho Giám đốc về việc:
- Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm, quí , tháng của toàn chinh nhánh
- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý diều hành vốn kinh doanh hàngngày, đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng hàng ngày
- Thông kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụtín dụng đối với các phòng giao dịch và quản lý các hoạt động cho vay
- Xử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh L/C trả chậm,bảo lãnh cho khách hàng dự thầu , thực hiện hợp đồng và tạm ứng chi phí
* Phòng kế toán tài chính
Bao gồm 4 bộ phận:
-Bộ phận giao dịch với khách hàng
-Bộ phận kế toán tổng hợp
-Bộ phận kế toán thanh toán
-Bộ phận kế toán quản lý tài sản
Chức năng nhiệm vụ của phòng là tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài
chính, hạch toán theo quy định kế toán của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tổ chức hạch toán phân tích, hạch toán tổng hợp các loại tài khoản về nguồn vốn,
sử dụng vốn của toàn chi nhánh
Chỉ đạo công tác kế toán của các chi nhánh, theo dõi tiền gửi, vay của các chinhánh và tổ chức thanh toán điện tử trên các chi nhánh, trong hệ thống, thanh toán
bù trừvới các ngân hàng trên địa bàn
Tham mưu cho Giám đốc công tác thanh toán, lập kế hoạch tài chính năm, quítháng để làm cơ sở cho các bộ phận trong toàn chi nhánh thực hiện, quản lý hướngdẫn công tác tài chính toàn chi nhánh
Trang 24* Phòng quản lý tiền dân cư
Chức năng của phòng là tham mưu cho Giám đốc trong tổ chức thực hiện cáchình thức huy động vốn, điều chỉnh lãi suất và huy động vốn cho phù hợp với cungcầu của từng thời kỳ
Tuyên truyền quảng cáo các hình thức huy động vốn, phối hợp với phòng kiểmtra tổ chức kiểm tra công tác huy động vốn ở các quỹ tiết kiệm trong toàn chi nhánh
* Phòng thanh toán quốc tế
Chức năng của phòng là tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo điều hành hoạt độngkinh doanh ngoại tệ trên địa bàn Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thuhút và chi trả ngoại hối
* Phòng tiền tệ kho quỹ
Chức năng của phòng này là tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạtđộng ngân quỹ theo quy định, quy chế của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Tổchức tốt việc thu, chi tiền cho khách hàng giao dịch tại trụ sở và các đơn vị, đảmbảo an toàn tài sản
Phòng kiểm tra
Chức năng của phòng là tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch kiểmsoát việc chấp hành các chế độ, chính sách, các thể lệ, quy chế trong hoạt động tíndụng, tiền tệ toàn chi nhánh
Kiểm tra kết quả thực hiện ccác kế hoạch của các phòng chức năng toàn chinhánh báo cáo cho giám đốc Tiếp dân, tiếp nhận đơn từ khiếu nại tố cáo trìnhgiám đốc giải quyết, theo dõi việc sửa chữa sai sót
* Phòng thông tin điện toán
Phục vụ công tác kinh doanh hàng ngày bằng việc tổng hợp phân tích các sốliệu trong lĩnh vực kế toán, tín dụng nguồn vốn; đảm bảo công tác thanh toán điện
tử diễn ra trong suốt quá trình làm việc Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán,phòng kinh doanh để tổng hợp phân tích thông tin
* Các phòng giao dịch
Mỗi một Phòng giao dịch giống như một Ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phậnhuy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảmnhận các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện theo chế độ kếtoán báo sổ Tuỳ theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phánquyết cho vay đối với các trưởng với từng địa bàn nhất định Ví dụ: phòng giao
Trang 25dịch số 1 phụ trách các huyện Lạng Giang, Lục Nam; Phòng giao dịch số 2 phutrách huyện Hiệp Hòa và Yên Thế
1.1 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là nguồn huy động vốn chiếm tỷ trọng lớn
Bảng 1: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm dân cư
năm 2007 - 2010)Qua bảng trên ta thấy nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư không được ổn định
và có chiều hướng giảm xuống mạnh Tuy nhiên đến cuối năm 2010 lượng tiền gửi
đã có xu hướng tăng trở lại, nhưng với số lượng còn nhỏ mới chỉ bằng 1/2 số lượngcủa năm 2007 Với tốc độ tăng trở lại của nguồn vốn này như năm 2010 (39,4%) thìtrong vài năm tới lượng vốn tiết kiệm sẽ là một trong những nguồn vốn huy độngđược nhiều và đạt hiệu quả cao
Việc mở rộng các hình thức huy động vốn, lãi suất huy động phù hợp, công tácchi trả thuận tiện nhanh chóng, và uy tín của ngân hàng cũng có tác động mạnh đếnnguồn tiền gửi này Do đó để nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm tiếp tục tăng trong cácnăm tới, ngân hàng cần giữ vững uy tín của mình đối với khách hàng và có nhữngchính sách phù hợp đối với những biến động của nguồn vốn này nhằm gia tăngnguồn vốn này ngày một tăng Nguồn vốn này thường có những biến động theo thờiđiểm: chẳng hạn vào những đợt cuối năm, đợt vụ mùa người dân thường rút tiền
Trang 26nhằm phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu của mình, do đó ngân hàng cần có lượngvốn để đáp ứng tri trả và duy trì hoạt động cho vay của mình.
1.2 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: khoản tiền các doanh nghiệp các tổ chức
kinh tế dùng để thực hiện các khoản đảm bảo thanh toán cho việc chi trả tiềnnguyên vật liệu, hàng hóa-dịch vụ, công lao động
Bảng 2: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi các tổ chức kinh tế
từ năm 2007 - 2010)Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế vào NHĐT&PT Bắc Giang còn tươngđối thấp, đa số là của các doanh nghiệp Nhà nước có khoản vốn tạm thời chưa sửdụng đem gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời Năm 2008 do nền kinh tế tỉnhBắc Giang nói riêng và kinh tế cả nước nói chung bị ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính thế giới, do đó lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế đã suy giảm.Đến năm 2009, 2010 nhờ các biện pháp hạn chế, khắc phục khủng hoảng thì lượngtiền gửi của các tổ chức kinh tế đã tăng lên Trong thời gian tới ngân hàng cần cónhững biện pháp thích hợp nhằm thu hút lượng khách hàng là các tổ chức kinh tế.Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán và tritrả của các doanh nghiệp: như trả lương, trả tiền dịch vụ thông tin Hiện nayNHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang đã mở rộng và đặt mối quan hệ tín dụng với một
số doanh nghiệp là những doanh nghiệp nhà nước làm ăn có lãi như: Công tyTNHH Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang Nhưng đây mới chỉ là các doanh nghiệp nhà nước Với lượng vốn gửi vào tiết kiệmcòn nhỏ Mặc dù nguồn tiền gửi này không ổn định, ngân hàng luôn phải đáp ứngcác nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp nhưng khi đã mở rộng được quan hệ, tạođược uy tín với nhiều doanh nghiệp thì nguồn vốn gửi này sẽ đóng một vai trò cực
kỳ quan trọng trong công tác huy động vốn của ngân hàng Nếu như xét trong mộtkhoảng thời gian dài thì nguồn tiền gửi này có sự ổn định tương đối bởi vì ít khinhiều doanh nghiệp cùng rút tiền một lúc Vấn đề đặt ra là phải quản lý thật tốt
Trang 27nguồn tiền gửi này, nắm vững tình hình để đáp ứng kịp thời nhu cầu của kháchhàng, tạo được uy tín và thu hút được nhiều doanh nghiệp hơn.
1.3 Phát hành kỳ phiếu - trái phiếu:
Ngoài hai hình thức huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư và tiền gửi củacác tổ chức kinh tế, ngân hàng còn tiền hành nghiệp vụ phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạtđộng kinh doanh và cũng để thu hút về một phần tiền mặt từ trong lưu thông Tìnhhình phát hành kỳ phiếu, trái phiếu của ngân hàng được thể hiện qua bảng sau
Bảng 3: Biến động nguồn phát hành kỳ phiếu, trái phiếu của Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang
Đơn vị: Tr đồng
Thời điểm
Nguồn vốn 2007 2008 2009 2010
Tổng nguồn 50.200 95.800 73.200 32.950Biến động 0 45.600 -22.600 -40.250
% biến động 90,8% -23,6% -55%(Nguồn: Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh của NHĐT&PT Bắc Giang từ
năm 2007 - 2010)Nhìn vào bảng số liệu chúng ta có thể thấy tình hình phát hành kỳ phiếu củangân hàng không giữ ở mức ổn định Trong năm 2008, tổng mức vốn huy động từphát hành kỳ phiếu tăng mạnh, nhưng lượng này lại suy giảm vào các năm 2009 và
2010 Đến cuối năm 2010 tổng mức vốn huy động từ phát hành kỳ phiếu chỉ còn32,95 tỷ đồng và bằng 1/3 mức vốn huy động từ phát hành kỳ phiếu của năm 2008.Như chúng ta đã biết, việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu của ngân hàng nhằmthực hiện các chính sách tiền tệ của ngân hàng Công tác phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu căn cứ vào từng thời kỳ và sự chỉ đạo của ngân hàng thành phố
Trong hai năm 2007 và 2008 NHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang thực hiện việchuy động vốn bằng phát hành kỳ phiếu loại 12 tháng với mức lãi suất 1,2% tháng
Do đó trong hai năm đó lượng vốn huy động từ việc phát hành kỳ phiếu chiếm tỷ lệkhá cao trong nguồn vốn nội tệ mà ngân hàng huy động được
Nhưng trong 2 năm gần đây 2009 và 2010 do ngân hàng không huy động loại
kỳ phiếu 1 năm vào những tháng cuối năm mà chủ yếu huy động lượng tiền gửi tiếtkiệm của dân cư và tổ chức kinh tế, do đó lượng vốn huy động được từ phát hành
Trang 28kỳ phiếu có suy giảm, đặc biệt là vào năm 2010 Tỷ lệ vốn huy động từ việc pháthành kỳ phiếu đến cuối năm 2010 chỉ chiếm 21,85% tổng nguồn vốn huy động,trong khi đó năm có tỷ lệ cao nhất là năm 2007 với tỷ lệ 70,91% tổng nguồn vốn.
Cụ thể năm 2007 tỷ lệ của vốn ngoại tệ huy động được so với tổng vốn huy độngchỉ chiếm có 8,28%, và 16,2% trong năm 2008, 40,52% năm 2009 và đặc biệt năm
2010 tỷ lệ này tăng một cách đáng kể 63,46% Điều này chứng tỏ lượng vốn huyđộng bằng ngoại tệ ngày một đóng vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn huyđộng của Ngân hàng
Để có được thành tựu trên NHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang đã tranh thủ sự hỗtrợ của Sở Kinh doanh hối đoái cho nên đảm bảo tiền mặt bằng ngoại tệ chi trả chokhách hàng, không phải khất khách hàng và đăng ký lấy tiền trước như các ngânhàng khác trên địa bàn
Để có nguồn vốn ổn định và tăng trưởng NHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang đãtập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác huy động vốn bằng nhiều hình thức tiền gửi
để khách hàng lựa chọn Ngân hàng thực hiện tốt khâu giao dịch và tiếp thị đối vớikhách Đồng thời Ngân hàng thường xuyên khảo sát lãi suất huy động vốn trên thị
Trang 29trường và các tổ chức tín dụng khác để đề xuất Ngân hàng cấp trên điều chỉnh lãisuất huy động cho phù hợp với các ngân hàng đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Bảng 5: Kết quả huy động vốn của NHĐT&PT chi nhánh Bắc Giang
1 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
2 Tiền gửi tiết kiệm của các tổ
chức kinh tế
3 Phát hành kỳ phiếu – trái phiếu
II Nguồn vốn ngoại tệ
105.80054.4001.200
50.2008.800
117.35020.5001.050
95.80016.400
91.00016.5001.300
73.20059.700
57.65023.0001.700
32.95087.000Tổng cộng 114.600 133.750 150.700 144.650
III.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC GIANG
1 Hoạt động cho vay
Bảng 6: Kết quả cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
0 82.000+ Trung và dài hạn 1.000 850 6.000 4.100Doanh số thu nợ 80.100 22.400 94.300 81.40
0+ Ngắn hạn 79.900 21.700 90.000 78.20
0+ Trung và dài hạn 200 700 4.300 3.200
Dư nợ 20.390 20.840 39.600 46.00
0+ Ngắn hạn 19.500 19.800 34.400 40.00
0+ Trung và dài hạn 890 1.040 4.200 6.000
Dư nợ quá hạn 5.100 4.200 5.900 3.600(Nguồn: Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh của NHĐT&PT Bắc Giang từ
năm 2007 - 2010)