1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long

59 410 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên so với nhu cầu tín dụng trungdài hạn của các doanh nghiệp, nguồn vốn huy động được để cho vay trung dài hạncủa ngân hàng chưa thực sự tương xứng với tiềm năng.. Theo Peter S.Ro

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế.

Tuy nhiên do xuất phát điểm của chúng ta không cao, nền sản xuất ở mức độ thấp,công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu Mặt khác do đất nước ta trải qua thời kỳ chiến tranhlâu dài, đất nước thống nhất chưa được bao lâu.Trong điều kiện hiện nay, khi mà xuthế hội nhập và hợp tác trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế ngày càng trở nên

rõ ràng và cần thiết hơn bao giờ hết Đất nước chúng ta cũng không thể tránh khỏinhững quy luật tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.Nền kinh tế của chúng ta cũng phải trải qua những giai đoạn mà các nước phát triển

đã trải qua Trong giai đoạn quá độ này chúng ta phải đầu tư nhiều để phát triển cơ

sở hạ tầng của nền kinh tế, tạo đà cho sự phát triển vững chắc sau này Vì thế vấn đềđặt ra hiện nay đối với các doanh nghiệp và các định chế kinh tế khác là đầu tư muasắm tài sản cố định, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu nhằmhiện đại hoá kỹ thuật công nghệ, hoàn thành và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch

vụ phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Muốn thực hiện được điều này các doanh nghiệp phải cần đến một lượngvốn khá lớn và khoảng thời gian tương đối dài Nguồn vốn mà các doanh nghiệpdùng để đầu tư có thể là nguồn vốn tự có, vốn do Nhà nước cấp, vốn liên doanh liênkết, vốn cổ phần hay vốn vay ngân hàng.Trong điều kiện nước ta hiện nay thì tíndụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việcđáp ứng vốn đầu tư cho các doanh nghiệp

Tuy mới được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2009 đến nay nhưngNgân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long (SHB Thăng Long) đãđạt được nhiều kết quả đáng khích lệ Dư nợ tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàngchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng dư nợ Tuy nhiên so với nhu cầu tín dụng trungdài hạn của các doanh nghiệp, nguồn vốn huy động được để cho vay trung dài hạncủa ngân hàng chưa thực sự tương xứng với tiềm năng Bên cạnh đó chất lượng củatín dụng trung dài hạn cũng cần xem xét đến cùng với sự tăng trưởng của quy môtín dụng Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tại ngân hàng, những kiến thức học đượctại nhà trường, đọc được qua sách báo và với sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ

Trang 2

trong ngân hàng Nhận thức thấy vai trò của tín dụng trung dài hạn nên tôi đã chọn

đề tài: ''Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long.'' để tìm hiểu.

Ngoài phần mở đầu , kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu củaniên luận gồm 3 chương:

Chương I : Phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại.

Chương II: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại SHB Chi nhánh Thăng Long.

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại SHB Chi nhánh Thăng Long.

Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên những vấn đềtrình bày trong chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong sẽ nhận đượcnhững đóng góp bổ ích từ phía các thầy cô giáo, các cán bộ trong ngân hàng để cóthể bổ sung, hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị cán bộ trongNgân hàng, đặc biệt là các anh chị cán bộ trong phòng kinh doanh tổng hợp đãhướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề này

Trang 3

CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI( NHTM)

1.1.1 Khái niệm

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử pháttriển của nền sản xuất hàng hoá Ngân hàng thương mại(NHTM) ra đời là kết quảcủa một quá hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiến trình pháttriển của nền sản xuất hàng hoá Nó được coi là sản phẩm của nền sản xuất hànghoá, là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tếhiện đại

Vậy NHTM là gì? Nó hoạt động như thế nào? Chức năng của nó là gì?Xung quanh vấn đề này có rất nhiều quan diểm khác nhau

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM là mộtdoanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng

Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấpmột danh mục các dich vụ tài chính đa dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm vàcác dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳmột tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.''

Theo luật các tổ chức tín dụng của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam:''Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.''

Chức năng của NHTM :

-Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính vói hoạt độngchủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại tổ chức và

cá nhân trong nền kinh tế:(1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức

là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những ngườicần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu

Trang 4

nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ

có tiền để tiết kiệm, sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập vớingân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu

cả hai cùng có lợi Ngân hàng thương mại đã thực hiện chức năng này, do vậy nó đãlàm tăng tiết kiệm cho việc đầu tư, ngoài ra nó còn cung cấp những thông tin cụ thểquan trọng chinh xác và đối xứng

- NHTM có khả năng tạo phương tiện thanh toán: Theo quan điểm hiệnđại, đại lượng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưuthông(Mo) Thứ hai là số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tạingân hàng Thứ ba là tiền gửi trên các tài khoản, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳhạn do vậy không phải như ngân hàng của người thợ vàng - tạo phương tiện thanhtoán thông qua việc phát hành các giấy nợ với khách hàng hay in tiền kim loại, ngânhàng ngày nay khi mà điều kiện thanh toán qua ngân hàng phát triển ngày càngnhanh, ngân hàng và khách hàng nhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiềngửi thanh toán, họ có thể chi trả được để có được hàng hoá và các dịch vụ theo yêucầu Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng tăng lên, khách hàng có thể mua hàng hoá và dịch vụ Do đó, bằng việc chovay ( hay tạo tín dụng), các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán (tham giatạo M1 Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoảntiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay.Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì tạo nênkhoản thu ( tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một ngân hàngkhác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới Trong khi không một ngân hàng riêng lẻnào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo rakhối lượng tiền gửi (tạo phương tiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động chovay (tạo tín dụng)

- NHTM là một trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung gianthanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, ngânhàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ Để việc thanh toán nhanhchóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hìnhthức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ, cung

Trang 5

cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi kháchhàng cần Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhấttrong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa cácngân hàng trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làmtăng hiệu quả thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanhtoán quan trọng và có hiệu quả phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu.

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Huy động vốn

Đây là nghiệp vụ đầu tiên, là sự khởi tạo cho hoạt động của ngân hàng.Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọicách để huy động vốn cho vay với chức năng này ngân hàng đóng vai trò là nhân tốtập hợp các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thông qua các hình thức:

- Nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế Đây là nguồn tiền chiếm tỉ lệchủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng

- Nguồn đi vay: Trong quá trình kinh doanh, đôi khi NHTM có thể cũng lâm vàotình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả hay nhu cầuvay vốn của khách hàng NHTM có thể vay ngân hàng nhà nước, vay các tổ chứctín dụng khác, vay trên thị trường liên ngân hàng… đây là nguồn vốn rất cần thiết

và quan trọng, vì nó đáp ứng được kịp thời và đảm bảo cho hoạt động của ngânhàng diễn ra một cách liên tục

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Vốn huy động được sẽ được ngân hàng đầu tư vào các khoản mục tài sảnkhác nhau, nhằm đạt được mục tiêu mà ngân hàng đề ra.Nhìn chung sẽ được sửdụng vào các hoạt động sau:

-Hoạt động tín dụng: hoạt động này đem lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng,

nó chiếm tỷ trọng chủ yếu và là hoạt động cơ bản của một ngân hàng Tuy nhiên nólại chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của ngân hàng

- Các hoạt động đầu tư khác: Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm tăng thêmthu nhập cho các ngân hàng Đó là hình thức ngân hàng tham gia vào hoạt động gópvốn, mua cổ phần của các công ty, liên doanh liên kết, mua bán chứng khoán, cổ

Trang 6

phiếu, trái phiếu nhằm đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro, đem lạinhiều lợi nhuận cho các ngân hàng,

1.1.2.3 Các hoạt động khác

NHTM thực hiện các uỷ nhiệm của khách hàng trong giao dịch thanhtoán, chuyển tiền, thu hộ, tư vấn, môi giới và nhận một khoản thu nhập về việc làmtrung gian đó

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NHTM

1.2.1 Khái niệm

* Khái niệm tín dụng

Tín dụng(credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo( tin tưởng, tín nhiệm).Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khac nhau;ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng

có một nội dung riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các nghĩasau:

- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Như một công ty công nghiệp hoặc thươngmại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trường hợp này người bánchuyển giao hàng hoá cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo thoả thuậnbên mua phải trả tiền cho bên bán Phổ biến hơn cả là giao dịch giữa ngân hàng vàcác tổ chức tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dưới hình thứccho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời hạn nhất địnhngười đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi

- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chínhcung cấp cho khách hàng

-Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuậtngữ cho vay

*Khái niệm tín dụng trung dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, nó là hìnhthức tín dụng phân theo thời hạn

Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam, cho vay trunghạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng

Trang 7

để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mởrộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ với thời gian thuhồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đốitượng sau: Máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như càphê, điều…

Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hìnhthành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp mới thành lập

Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa

có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cấp để đáp ứng các nhu cầu dàihạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn.

1.2.2.1 Độ rủi ro cao.

Do khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm nên

độ rủi ro của một khoản tín dụng trung dài hạn là cao Kết quả của một dự án đầu tưchịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Sự phân tích và xác định của ngân hàng về các rủi

ro này là có hạn Các ngân hàng cũng không thể khắc phục hết được các rủi ro này.Khi khoản cho vay dài hạn thời gian đầu tư dài, có rất nhiều sự thay đổi trong môitrường kinh tế: Như những thay đổi về chính sách, thị trường, thiên tai, chiếntranh…Khiến cho dự án bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồi vốn

1.2.2.2 Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung dài hạn là lớn.

Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tưmong đợi càng nhiều Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng trung dàihạn của ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn Biểuhiện cụ thể đó là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dài hạn rất cao Có đặcđiểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy động những nguồn vốnphục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí bù đắp rủi ro

1.2.2.3 Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm.

Trang 8

Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động củadoanh nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn( dưới 1năm) thì tín dụng trungdài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mới công nghệcủa doanh nghiệp Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, thờigian đầu tư dài Những khoản tín dụng trung dài hạn này thì nguồn trả nợ gốc và lãichủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư Trong khi đó ngân hàngphải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tiến hành thu hồi vốn đầu tưkhi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quả, dẫn đến thời hạn thu hồi vốn chậm.

1.2.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn.

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn.

Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấp cho các

cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, các phương tiệnsinh hoạt, phương tiện đi lại…

Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụngcấp cho các tổ chức kinh tế để tiến hành sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hoá

1.2.3.2 Căn cứ vào tính chất có đảm bảo.

Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo là loại tín dụng khi cho vay, bên chovay đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo

Tín dụng trung dài hạn không có đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi chovay, bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo Việc cho vayđược tiến hành trên cơ sở lòng tin uy tín của bản thân khách hàng

1.2.3.3 Căn cứ vào cách thức hoàn trả.

Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ đều nhau theo tháng, quý, năm làloại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ

Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ một lần là loại tín dụng mà bênvay phải hoàn trả cả gốc và lãi một lần vào thời điểm kết thúc khoản vay

Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ là loại tín dụng

mà người vay có thể hoàn trả vốn gốc và lãi bất cứ khi nào khi có khả năng, có thunhập

1.2.3.4 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tượng xin vay.

Trang 9

Tín dụng trung dài hạn đầu tư trong nước: Là loại tín dụng ngân hàng cấpcho người vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư trong nước.

Tín dụng trung dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Tín dụng loại này có thểchia ra thành:

Tín dụng người cung cấp: Là loại tín dụng trung dài hạn của ngân hàngtài trợ cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu

Tín dụng người mua: Là ngân hàng cấp tín dụng cho người mua các máymóc thiết bị của nước ngoài

Trên đây là một số cách thức phân loại tín dụng trung dài hạn mà tuỳ theotừng điều kiện cụ thể mỗi ngân hàng có thể phân chia theo những tiêu thức khácnhau phục vụ cho hoạt động của mình

1.2.4 Vai trò của tín dụng trung dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngânhàng Chức năng của ngân hàng là đem lại lợi ích cho cả người tiết kiệm và ngườiđầu tư Các bên tham gia vào quan hệ tín dụng trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi.Ngoài ra tham gia vào quan hệ này còn đem lại lợi ích cho chính ngân hàng Khôngchỉ có vậy ngân hàng và doanh nghiệp là hai chủ thể quan trọng hàng đầu trong nềnkinh tế quốc dân, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này gópphần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Ngày nay với sự ra đời và phát triểnmạnh mẽ của các ngân hàng thương mại, ta có thể thấy tín dụng trung dài hạn có vaitrò quan trọng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Hoạt động tíndụng trung dài hạn của ngân hàng như là công cụ để khai thác và động viên có hiệuquả nhất lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội,phù hợp với quá trình vận động cơ cấu vốn

1.2.4.1 Đối với doanh nghiệp

- Tín dụng trung dài hạn tạo điều kiện cho việc ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật: ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt được những thành tựu rực

rỡ, đặc biệt là những thành tựu trong những nghành khoa học ứng dụng đã tạo rathời cơ cũng như những thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chứctrên thị trường

Trang 10

- Tín dụng trung dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện

mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn

mở rộng sản xuất đi kèm theo đó là mở rộng thị trường hoạt động của mình Mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh tuỳ thuộc vào rất nhiều yêu tố trong đó quantrọng là cần có nguồn vốn dài hạn Để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn đó, doanhnghiệp có thể huy động vốn dưới nhiều hình thức như: Tự tích luỹ vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, hay phát hành cổ phiếu, tráiphiếu, vay Ngân hàng Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầuvốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong khi các nhà kinh doanh chưa tích luỹ đượcnhiều, chưa có nhiều thời gian để tích luỹ vốn, tâm lí của công chúng chưa muốnđầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp thì tín dụng trung dài hạn là một nguồn vốnquan trọng đối với doanh nghiệp nhằm cải tín kỹ thuật mở rộng sản xuất

- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả:

Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sáthoạt động sử dụng vốn với tư cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với các doanhnghiệp Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hướng các doanh nghiệp sửdụng vốn đúng mục đích có hiệu quả Khác với vốn tự có là không phải trả chi phívốn, vốn vay ngân hàng phải chịu những điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn vàmục đích sử dụng tiền vay nên các doanh nghiệp vay vốn phải có sự tính toán chiphí sản xuất hợp lý, tốc độ vòng quay vốn nhanh Mặt khác, trong quá trình kiểm tragiám sát sử dụng vốn vay, ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những nhượcđiểm, sai sót từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro

- Tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việcthoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh Nhiều doanh nghiệp khi có các dự án đầu tưnhưng không có nguồn vốn để đáp ứng do lượng vốn cần đầu tư nhiều và thời giandài Tín dụng trung dài hạn giúp doanh nghiệp thoả mãn lượng vốn đầu tư cho các

dự án và chớp các cơ hội kinh doanh

1.2.4.2 Đối với ngân hàng

Hoạt động của NHTM truyền thống là nghiệp vụ nhận tiền gửi và chovay Trong quá trình phát triển dù cho có sự thay đổi nào ảnh hưởng đến hoạt độngcủa NHTM nhưng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản

Trang 11

Tín dụng trung dài hạn là một hình thức tín dụng ngân hàng, nó có vai tròquan trọng đối với hoạt động của ngân hàng.

- Tín dụng Ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM Không có hoạt độngtín dụng thì không thể có NHTM

NHTM hoạt động theo 3 nghiệp vụ chính: nghiệp vụ nợ( huy động tạonguồn vốn), nghiệp vụ có( cho vay đối với nền kinh tế) và nghiệp vụ trung gian

Ba nghiệp vụ trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mặc dù cả 3 nghiệp

vụ đều quan trọng trong hoạt động vủa một ngân hàng thương mại, nhưng nghiệp

vụ cho vay vẫn đóng vai trò quan trọng nhất vì đó là nghiệp vụ đem lại lợi nhuậnchủ yếu cho ngân hàng

- Tín dụng trung dài hạn vừa mang lại lợi nhuận đồng thời nâng cao khảnăng cạnh tranh của ngân hàng

- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng của mình trong tương lai,tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càngkhẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đa dạnghoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàngkhông thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường, cósự cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay

- Mặt khác tín dụng trung dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyếtnguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM, đồng thời là cách để ngân hànggọi vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận

-Thông qua tín dụng trung dài hạn, ngân hàng thực hiện chức năng xãhội của mình Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng đã thể hiện vai trò người tàitrợ lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm

xã hội và cải thiện đời sống nhân dân

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế

-Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển kinh tế,thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường, tiền

tệ là công cụ kinh tế phục vụ cho tất cả các mặt hoạt động kinh tế xã hội

Để đứng vững và tộn tại trong môi trường kinh doanh hiện nay, chủ thểkinh doanh phải chủ động thực hiện nhiều biện pháp như đổi mới công nghệ đa

Trang 12

dạng hoá các mặt hàng, mở rộng thị trường, hoàn thiện nghệ thuật quản trị kinhdoanh những việc làm này cũng đòi hỏi một lượng vốn lớn, tín dụng ngân hàng sẽđáp ứng nhu cầu về vốn đó theo nguyên tắc vay mượn có hoàn trả vốn và lãi saumột thời gian như trong thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Chính vì vậy, các tổchức kinh tế phải không ngừng đổi mới để cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường.

Có thể nói tín dụng ngân hàng đã gián tiếp thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường, thúcđẩy kinh tế phát triển

-Tín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngànhsản xuất vật chất, là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu trướcmắt cũng như lâu dài Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phầnphát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đờisống của dân cư, phát triển lực lượng lao động giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định

-Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng làmgiảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lưu thông, đáp ứng nhu cầu vốn cho tái cản xuất mởrộng Thông qua chức năng phân phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tíndụng, các nguồn vốn được đưa vào luân chuyển thông qua hệ thống NHTM, tạo cơ

sở thúc đẩy luân chuyển vật tư hàng hoá và sử dụng vốn có hiệu quả lớn hơn Tíndụng trung dài hạn giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chunghoạt động một cách liền mạch, không ngắt quảng và là một kênh truyền dẫn vốn cóhiệu quả Thông qua cho vay trung dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mớicông nghệ, góp phần đẩy nhanh qúa trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triểnkinh tế

-Tín dụng trung dài hạn là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong quá trình mởrộng quan hệ kinh tế quốc tế Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhậpkhẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng Vốn là nhân tốquyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Lúc này NHTM sẽ là trợ thủđắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu

1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NHTM

1.3.1 Khái niệm

Trang 13

Trong điều kiện hiện nay khi nước ta đang trong quá trình hội nhập vớinền kinh tế thế giới Các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, giá cả phù hợp để có thể cạnh tranh Trong đó chất lượng chiếm vị trí quantrọng hàng đầu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Đặc biệt là đối vớicác NHTM Khi đây là doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên kĩnh vựctiền tệ.

Chất lượng nói chung có thể được hiểu là mức độ phù hợp của sản phẩmđối với yêu cầu của người tiêu dùng hay là tập hợp tính chất của sản phẩm, chứađựng mức độ thích ứng của nó để thoả mãn nhu cầu nhất định theo công dụng của

nó với những chi phí xã hội cần thiết

Qua đây chúng ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đápứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng( người gửi tiền và người vay tiền)trong quan hệ tín dụng

Tín dụng trung dài hạn được đánh giá là có chất lượng khi:

- Mục tiêu đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của nền kinh tế, của

xã hội, phù hợp với xu hướng của thị trường

- Có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp với tính chất pháp lý củatừng hình thức tín dụng

- Có tính được hiệu quả kinh tế trực tiếp các căn cứ để tính toán dựa trênthông tin đáng tin cậy

- Thủ tục cho vay, đầu tư chặt chẽ về mặt pháp lý

- Trong quá trình cho vay, doanh nghiệp vẫn khai thác tốt tài sản, trả nợngân hàng đúng lịch trình cả vốn gốc và lãi

- Doanh nghiệp được đầu tư có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng cạnhtranh cao

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn.

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính

Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu chocác NHTM, song không phải tất cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt động này Vì

Trang 14

vậy việc xem xét chất lượng hiệu quả tín dụng trung dài hạn là hết sức cần thiết, nógiúp ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình từ đó đưa ra các giảipháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động chovay.

Để đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn, đứng trên giác độ là mộtnhà ngân hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặtđịnh lượng Về mặt định tính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau

- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịpthời, an toàn…

- Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết

bị tốt Ngân hàng có tổng nguồn vốn huy động lớn, ổn định có lượng khách hàngvay đông đảo chứng tỏ ngân hàng có uy tín

- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của ngân hàng trênđịa bàn hoạt động

Dư nợ tín dụng trung dài hạnChỉ tiêu dư nợ =

Tổng dư nợ tín dụng

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng dư nợ tín dụngcủa ngân hàng Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh được quy mô của tín dụngtrung dài hạn so với tín dụng ngắn hạn của ngân hàng

-Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ trung dài hạn trong kỳVòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ trung dài hạn bình quân trong kỳ

Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Sau

đó lại tiến hành cho vay dự án mới Vòng quay tín dụng nhỏ hơn hoặc bằng chu kỳsản xuất kinh doanh chứng tỏ khách hàng hoàn trả nợ vay đúng hạn, có nghĩa làchất lượng tín dụng tốt

Tuy nhiên chúng ta không chỉ thể dựa vào một chỉ tiêu vòng quay vốn tíndụng trung dài hạn thường dùng để đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới công nghệ

do vậy thời gian thu hồi vốn lâu

-Hệ số sử dụng vốn

Tổng dư nợ trung dài hạn

Hệ số sử dụng vốn =

Tổng nguồn vốn trung dài hạn

Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn trung dài hạnhuy động được để cho vay trung dài hạn là cao hay thấp

-Chỉ tiêu về nợ quá hạn

Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu nợ quá hạn =

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Nợ khó đòi trung dài hạn

Trang 16

Chỉ tiêu nợ khó đòi 1 =

Nợ quá hạn trung dài hạn

Nợ khó đòi trung dài hạn Chỉ tiêu nợ khó đòi 2 =

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn xem xét giá trị các khoản nợ quá hạn trung dài hạn trongtổng dư nợ trung dài hạn, còn tỷ lệ nợ khó đòi xem xét đến giá trị các khoản nợtrung dài hạn khó đòi trong nợ quá hạn Các chỉ tiêu trên là những chỉ tiêu quantrọng khi đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạncao biểu hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp, rủi ro cao vì số lượng lớn nợkhông được hoàn trả đúng hạn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng

-Chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu lợi nhuận 1 =

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Lợi nhuận tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu lợi nhuận 2 =

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTM

1.4.1 Nhân tố thuộc về phía khách hàng

Trang 17

- Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp: Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nàomuốn tiêu thụ được thì cần phải có người mua Do số lượng doanh nghiệp có quan

hệ với ngân hàng là có hạn và có những lúc nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệpnày không cao, chẳng hạn trong giai đoạn hoạt động kinh doanh gặp khó khăn cácdoanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp sản xuất Trong trường hợp đó nhu cầuvốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp sẽ không cao và do đó ngân hàng sẽ gặpkhó khăn nếu muốn mở rộng tín dụng

- Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩntín dụng của ngân hàng: Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay, các NHTMthường đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại, chọn ra nhữngkhách hàng có thể hay không thể cho vay Những điều kiện tiêu chuẩn này có thểrất khác nhau tuỳ theo từng ngân hàng và từng thời điểm

- Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng khoản vay cóhiệu quả: Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ được lấy từ chính kếtquả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thế chấp, cầm

cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay của doanhnghiệp

1.4.2 Nhân tố thuộc phía ngân hàng.

- Quy mô và cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn NHTM: Muốn cho vay được thìđiều kiện trước tiên là ngân hàng phải có vốn Nhưng chỉ có vốn thôi thì chưa đủ,

do yêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vaytrung và dài hạn của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung

và dài hạn, bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốnhuy động có thời hạn dưới một năm nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài.Quy mô các nguồn vốn này là một trong những nhân tố quyết định quy mô cho vaytrung và dài hạn của ngân hàng

- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Một trong nhữngtiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi vay được hoàn trảđúng kỳ hạn Điều này sẽ không thể có được nếu như việc thực hiện dự án khôngđạt hiệu quả như mong muốn, hoặc doanh nghiệp không có thiện chí, cố tình lừađảo Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định dự án,

Trang 18

thẩm định khách hàng, đảm bảo hoạt động cho vay bảo toàn vốn, mang lại lợi nhuậncho Ngân hàng.

- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của ngân hàng: Cho dùcông tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được tiến hành tốt, giúp cho ngânhàng lựa chọn được những khách hàng tốt, những dự án khả thi có khả năng sinh lờicao song đó chưa phải là sự đảm bảo chắc chắn để có được chất lượng tín dụng cao,đặc biệt là với tín dụng trung và dài hạn Bởi lẽ hoạt động sản xuất kinh doanh trongthời gian dài luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn không thể lường trước được.Bản thân dự án trong quá trình thực hiện cũng làm nảy sinh những tình huống ngoài

dự kiến Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý các tình huống tín dụng sau khicho vay có ý nghĩa rất quan trọng

- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng làmột hệ thống các biện pháp nhằm liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụngnhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ

Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng Trước hết là về mặt quy mô tín dụng Ngoài ra, chínhsách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm một loạt các vấn đề như quy định về điềukiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảmtiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất…Nếu chính sách tín dụng được xâydựng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp được hài hòa lợi ích củangân hàng, của khách hàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tín dụng tốt

- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tácquản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, đểthẩm định dự án, thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án, vềkhách hàng đó, để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng cần có thông tin.Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưa

ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ Thông tinchính xác kịp thời đầy đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kếhoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hìnhthực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho ngânhàng

Trang 19

- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác độngtới chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời đại khoahọc kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay

- Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng: Cho dù khoa học kỹthuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song nhân tố conngười vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng

là hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai tròcủa con người lại càng quan trọng Mỗi cán bộ Ngân hàng đều có những điểm mạnh

và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao chophát huy hết thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, đồng thời có chế độ đãingộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạtđộng của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tới một mụctiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng

1.4.3 Nhân tố khách quan

1.4.3.1 Môi trường kinh tế xã hội

- Môi trường tự nhiên: Nói chung môi trường tự nhiên không tác động trựctiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như cácdoanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp

- Môi trường kinh tế : Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trườngnày Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quảhoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo

- Môi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội làmột căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổnđịnh thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầuvốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên

1.4.3.2 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý không chặt chẽ nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội chocác doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng

Trang 20

Môi trường pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến các nhà đầu tưtrung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh do đóhạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH SHB

THĂNG LONG2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH SHB THĂNG LONG.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh SHB Thăng Long.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập ngày 13 tháng 11 năm 1993 Ngày 20/01/2006: Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ-NHNN

về việc chấp thuận cho SHB chuyển sang hoạt động theo mô hình Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị và cho phép đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (viết tắt là SHB).

Là một đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng TMCP SHB, được thành lập vào ngày 04/08/2009 sau gần 3 năm hoạt động Chi nhánh SHB Thăng Long

đã dần khẳng định đuợc vị trí của mình trong toàn hệ thống, từng buớc thiết lập được vị thế của một ngân hàng thương mại Nhà nước trong việc phát triển dịch

vụ và phục vụ mọi thành phần kinh tế, được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao Chi nhánh SHB Thăng Long có tư cách pháp nhân phụ thuộc thục hiện theo

sự ủy quyền của Tổng giám đốc SHB trong tất cả các hoạt động kinh doanh,dịch

vụ, có con dấu riêng, thực hiện chế độ hoạch toán – kế toán đầy đủ chi phí và thu nhập, phụ thuộc vào ngân hàng TMCP SHB về phân phối thu nhập và tất cả các

cơ chế quản lý, cơ chế nghiệp vụ.

Hiện nay Chi nhánh SHB Thăng Long có tổng cộng 10 PGD được bố trí rải rác ở các điểm tập trung mật độ dân cư lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội Bao gồm: SHB Thăng Long, SHB Cầu Giấy, SHB Kim Mã, SHB Từ Liêm, SHB Tây

Trang 21

Sơn, SHB Đống Đa, SHB Hà Đông, SHB Lạc Long Quân, SHB Thanh Xuân, SHB Hồ Gươm.

Tổng số cán bộ công nhân viên của Chi nhánh SHB Thăng Long tính tới hết ngày 31/12/2011 là gần 300 người chiếm 14% tổng số cán bộ trong toàn hệ thống Hầu hết các cán bộ trong chi nhánh đều là những người có trình độ chuyên môn cao, đại học và trên đại học.

Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu là:

+Kinh doanh tiền tệ

+Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối

+Kinh doanh vàng

+Thanh toán quốc tế.

Hoà cùng các thành viên trong đại gia đình SHB, đội ngũ nhân viên Chi nhánh Thăng Long đang không ngừng cố gắng với sự tin tưởng và lòng quyết tâm cao hoàn thành ước mơ đưa SHB trở thành một trong những ngân hàng lớn

và có tên tuổi nhất tại Việt Nam, đem lại nhiều lợi ích hơn nữa cho khách hàng

và giá trị cho cổ đông.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Chi nhánh SHB Thăng Long.

Mô hình quản lý của SHB Thăng Long xây dựng phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của Chi nhánh bao gồm:

- Điều hành hoạt động của toàn Chi nhánh là Giám đốc Chi nhánh

-Giúp đỡ cho Giám đốc là 2 Phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công

ủy quyền của Giám đốc Chi nhánh

- Các phòng ban của Chi nhánh được tổ chức thành 3 phòng thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nó: Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, Phòng Dịch vụ khách hàng bán lẻ, Phòng Kế toán và giao dịch kho quỹ Mỗi phòng này được chỉ đạo trực tiếp từ một Phó Giám đốc phụ trách tương ứng mảng hoạt động.

Trang 22

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Chi nhánh SHB Thăng Long.

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP SHB chi

nhánh Thăng Long trong hai năm gần đây.

Tình hình kinh tế thế giới năm 2009 được đánh giá là không khả quan Do sựbiến đổi của giá dầu trên thế giới, tình hình chính trị của các nước không ổn định,kinh tế của Mỹ và một số nước trong khu vực tăng trưởng không ổn định Đã tácđộng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam Nhịp độ tăng trưởng của Việt Nam tuyvẫn đạt được mức do Quốc Hội đề ra song tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hoá tăngnhanh đặc biệt là vào những tháng cuối năm Tuy vậy Ngân hàng TMCP SHB nóichung và Ngân hàng TMCP SHB chi nhánh Thăng Long vẫn hoàn thành tốt các chỉtiêu đề ra

Vượt lên những khó khăn hoàn thành tốt kế hoạch của Ngân hàng TMCPSHB Và còn đạt được các chỉ tiêu sau:

Tính đến 31/12/2011 tổng tài sản của chi nhánh đạt được 11000 tỷ VNĐ

Tổng dư nợ đạt: 1124,562 triệu VNĐ

Tổng huy động vốn đạt: 923,207 triệu VNĐ

Phòng tái thẩm định

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng

KH Doanh nghiệp

Phòng

KH Cá

nhân

Các phòng ban chuyên môn

Phòng hỗ trợ tín dụng

Các phòng giao dịch

Trang 23

Lãi chưa trích dự phòng rủi ro vào ngày 31/12/2011 là 20 tỷ, tăng 66,67% sovới cùng kỳ năm ngoái.

2.1.3.1 Về huy động vốn

Để thực hiện đáp ứng vốn cho khách hàng một cách nhanh nhất, đồng thờiliên tục mở rộng tín dụng, chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả các hình thức huyđộng vốn

Bảng1 : Tình hình huy động vốn qua 2 năm 2010 và 2011 tại chi nhánh.

Tiền gửi của khách hàng

trong nước bằng ngoại tệ

Hoạt động huy động vốn của chi nhánh không ngừng tăng lên về quy mô và

có sự thay đổi trong cơ cấu theo chiều hướng tích cực Trong đó tỷ lệ huy động vốn

Trang 24

từ các tổ chức tín dụng khác ngày càng giảm, thay vào đó là tỷ lệ huy động vốn từdân cư và các tổ chức kinh tế.

Các loại hình huy động vốn của chi nhánh cũng ngày càng phong phú, thuhút được sự chú ý của khách hàng.Các dich vụ của chi nhánh đó là: Tiết kiệm trảtrước, tiết kiệm trả sau, tiết kiệm tích luỹ …Không chỉ vậy chi nhánh còn mang đếncho các khách hàng sự phục vụ tận tình, chăm sóc chu đáo các nhu cầu của khách.Chính vì vậy ngày càng nhiều khách hàng đến với chi nhánh.Tính đến 31/12/2011tổng vốn huy động được của chi nhánh là 923.207 triệu VNĐ, tăng 37.79% so vớicùng kỳ năm ngoái Trong đó huy động từ tiền gửi tiết kiệm là 353.96 triệu VNĐ,chiếm 38,34% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 30,9% so với cùng kỳ nămngoái

2.1.3.2 Về công tác tín dụng

Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, hoạt động tín dụng là hoạt độngchủ yếu của chi nhánh Thăng LongNgân hàng TMCP SHB Tuy mới được thành lậpsong hoạt động tín dụng của chi nhánh cũng đạt được nhiều kết quả khả quan.Tínhđến 31/12/2011 tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 1124.562 triệu VNĐ, tăng sovới cùng kỳ năm ngoái là 30.64 % Cho vay trung và dài hạn của chi nhánh là718.299 triệu chiếm 63,87% so với tổng dư nợ, tỷ lệ cho vay trung dài hạn tăng83.966% so với cùng kỳ năm ngoái Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam đạt313.909 triệu VNĐ chiếm 27.91% trong tổng dư nợ, nhìn chung tỷ lệ cho vay ngắnhạn của chi nhánh giảm so với cùng kỳ năm ngoái Nhưng tỷ lệ cho vay trung và dàihạn lại gia tăng với tỷ lệ cao.Chi nhánh cũng không ngừng mở rộng cho vay với cácloại khách hàng, ngoài việc cho các doanh nghiệp nhà nước vay, chi nhánh còn mởrộng cho vay với các doanh nghiệp tư nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộkinh doanh cá thể, cho vay tiêu dùng, cho vay du học, đi lao động nước ngoài, tàitrợ cho việc kinh doanh xuất nhập khẩu…Việc đa dạng hoá các loại đối tượng chovay, các loại hình cho vay góp phần thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với chinhánh Từ đó góp phần làm tăng doanh thu cho chi nhánh và giảm thiểu được rủi ro.Quan điểm về tăng trưởng tín dụng của chi nhánh mở rộng tín dụng trên cơ sở kiểmsoát và có chất luợng cao Nhờ vậy chi nhánh đã hạn chế được các khoản tín dụng

có rủi ro, thu hồi được các khoản nợ quá hạn của năm ngoái, tỷ lệ trích lập dự

Trang 25

phòng khó đòi là 60%, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh năm 2010 là không có, năm

2011 thấp hơn 2%

1.2.3.3 Công tác thanh toán quốc tế.

Tuy chi nhánh mới đi vào hoạt động song công tác thanh toán quốc tế của chinhánh có sự tăng trưởng rất mạnh.Các nghiệp vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh

đó là: Mở L/C hàng nhập, thanh toán L/C hàng xuất, nhờ thu đi, nhờ thu đến,chuyển tiền đi…

Trong năm 2011 chi nhánh mở được 168 món L/C hàng nhập, thanh toán L/

C là 152 món, gửi đi nhờ thu là 24 bộ , nhờ thu đi 36 bộ, nhờ thu đến 84 bộ, chuyểntiền đi 86 bộ Thu phí đạt 1339 triệu VNĐ, kinh doanh ngoại tệ thực lãi 216 triệuVNĐ, tăng 58% so với cùng kỳ năm ngoái

1.2.3.4 Công tác tiền tệ kho quỹ

Chi nhánh đã thu hút được một lượng tiền nhàn rỗi lớn trong nền kinh tế đểtập trung cho đầu tư phát triển kinh tế, hoàn thành chỉ tiêu mà Ngân hàng SHBgiao.Tổng thu tiền mặt VNĐ trong năm 2011 đạt 1296 tỷ, tăng 48% so với cùng kỳnăm ngoái Tổng chi tiền măt VNĐ đạt 1260 tỷ tăng 60% so với cùng kỳ nămngoái Tổng thu USD đạt 15 triệu tăng 55,6% so với cùng kỳ năm ngoái, tổng chiđạt 11 triệu USD, tổng thu tiền mặt EUR đạt 492000EUR, tổng chi 696000EUR

Khối lượng tiền mặt qua quỹ ngày càng lớn, nhưng chi nhánh đã tổ chức thuchi kịp thời cho khách hàng Kho quỹ luôn được đảm bảo an toàn một cách tuyệtđối, nhất là trong điều kiện vận chuyển.Trong quá trình giao dich với khách hàngcán bộ nhân viên của chi nhánh luôn phát huy phẩm chất của một cán bộ Ngânhàng, Trong năm 2011 chi nhánh đã trả lại cho khách hàng 224 món tiền thừa, vớitổng giá trị là 343 triệu VNĐ và16300USD

1.2.3.5 Công tác kế toán

Với số lượng khách hàng trên 1300 đơn vị và trên 3000 tài khoản giao dịchnăm 2011 Chi nhánh SHB Thăng Long đã thực hiện khối lượng thanh toán 181.235lượt chứng từ với 19.152 tỷ VNĐ, trong đó khối lượng thanh toán chuyển khoản là14.517 tỷ VNĐ, chiêm tỷ lệ 75,8% So với năm 2010 khôi lượng thanh toán đã tăng

5200 tỷ VNĐ, tương ứng với tỷ lệ 37,27%

1.2.3.6 Công tác thông tin điện toán

Trang 26

Trong 2 năm 2010 và 2011 Chi nhánh SHB Thăng Long liên tục duy trì vàphát triển hệ thống công nghệ thông tin hiện đại của Ngân hàng SHB Đây là hệthống công nghệ thông tin ngân hàng hiện đại vào bậc nhất ở Việt Nam Hệ thống vitính của chi nhánh được kết nối trong toàn hệ thống và tất cả các ngân hàng đại lýtrên thế giới Việc thu nhận, xử lý, kiểm soát, truyền nhận và cung cấp thông tin choquản lý, điều hành kinh doanh của chi nhánh một cách nhanh chóng có hiệu quả.Chính vì vậy đã góp phần làm cho kết quả kinh doanh của chi nhánh đạt hiệu quảcao, hoàn thành tốt các chỉ tiêu mà Ngân hàng SHB giao.

Thực hiện tốt các chương trình quản lý kế toán - tín dụng, tiết kiệm điện tửthanh toán quốc tế, thanh toán điện tử, quản lý nguồn nhân lực, phòng ngừa rủi ro.Đảm bảo môi trường kỹ thuật cho các phần mềm hoạt động thông suốt Bảo đảm antoàn tuyệt đối cơ sở dữ liệu trong toàn chi nhánh

1.2.3.7 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Trong quá trình hoạt động, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của chi nhánhluôn được thực hiện một các liên tục thường xuyên Nhằm đảm bảo an toàn tronghoạt động kinh doanh Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ đã kịp thời chấn chỉnhnhững tồn tại, thiếu sót trong các mặt nghiệp vụ, hạn chế được rủi ro trong kinhdoanh, góp phần vào sự phát triển của chi nhánh

1.2.3.8 Công tác tổ chức hành chính.

Công tác tổ chức cán bộ luôn tiếp tục được hoàn thiện, sắp xếp mạng lướihoạt động phù hợp với yêu cầu kinh doanh của chi nhánh Bố chí cán bộ công tácđúng với năng lực và nhiệm vụ của các phòng ban

Công tác đào tạo được quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viêntham gia các khoá học do Ngân hàng SHB triệu tập và các chương trình đào tạokhác từ đó không ngừng nâng cao chất lượng cán bộ, đảm bảo các điều kiện cầnthiết cho cơ quan hoạt động, cung ứng mọi nhu cầu, phương tiện làm việc chongười lao động, tạo điều kiện để các phòng ban hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trang 27

là phong trào đền ơn đáp nghĩa, giúp đỡ gia đình thương binh liệt sỹ, chăm sóc bà

mẹ Việt Nam anh hùng, phong trào quyên góp ủng hộ đồng bào bị bão lụt, đền ơnđáp nghĩa… Thông qua nội dung các phong trào thi đua có tác dụng động viên cán

bộ nhân viên khắc phục khó khăn vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, saumỗi đợt phát động phong trào thi đua, đều có sơ kết động viên kịp thời Từ đó tạođược không khí thi đua phấn khởi trong cán bộ công nhân viên, không ngừng nângcao chất lượng và hiệu quả công việc Ngoài ra các công tác đoàn thể khác cũngđược phát huy sôi nổi, Thường xuyên phối hợp với các tổ chức công đoàn, đoànthanh niên tạo mọi điều kiện cho toàn thể đảng viên cán bộ nhân viên được học tậpquán triệt chỉ thị nghị quyết của Đảng, tham gia các phong trào thể dục thể thao

2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG SHB THĂNG LONG

2.2.1 Chế độ tín dụng trung dài hạn tại Chi nhánh SHB Thăng Long

2.2.1.1 Nguyên tắc tín dụng trung dài hạn

- Sử dụng vốn có mục đích: Nguyên tắc này của tín dụng trung dài hạn cũng

là nguyên tắc chung của các loại tín dụng Khách phải cam kết sử dụng tín dụngtheo mục đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với những quy định củapháp luật, và các quy định khác của ngân hàng cấp trên Mục đích tài trợ được ghitrong hợp đồng tín dụng

- Quan hệ tín dụng thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa 2 bên: Quan hệ tíndụng phải được thực hiện trên cơ sở người cần vốn có nhu cầu đi vay ngân hàng vàngân hàng có khả năng đáp ứng Ngoài ra nhu cầu của người đi vay và khả năng đápứng vốn của ngân hàng phải nằm trong khuôn khổ mà pháp luật quy định

- Nguyên tắc có kỳ hạn, hoàn trả vốn gốc và lãi: khách hàngphải cam kếthoàn trả vốn ( gốc ) và lãi với thời gian xác định Các khoản tín dụng của ngân hàngchủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàngvay mượn Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiệnđúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

- Nguyên tắc có hiệu quả kinh tế xã hội cao: Khi các dự án vay trung dài hạnđem lại hiệu quả kinh tế xã hội, cũng chính là việc các dự án đem lại lợi ích chochính người đi vay

Trang 28

2.1.2 Quy định khác của chính sách tín dụng dài hạn tại ngân hàng.

- Mục đích cho vay: Mục đích tài trợ cho vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng

nhu cầu vốn cho các dự án có thời gian thu hồi chậm Cụ thể là các dự án có khảnăng thu hồi vốn từ 1 năm trở lên

- Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay trung và dài hạn của SHB Thăng

Long gồm nhiều loại khách hàng khác nhau Chính vì vậy doanh số cho vay trung

và dài hạn của ngân hàng và của các chi nhánh luôn chiếm tỷ lệ khá cao Đối tượngcho vay trung và dài hạn theo quy định của ngân hàng bao gồm: Hộ kinh doanh cáthể, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, hợp tác xã,các tổ chức kinh tế chính trị xã hội…

-Thời hạn cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung hạn, có thời hạn từ 12

tháng đến 5 năm, cho vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm và thời hạn có thể lên đến20-30 năm, một số trường hợp có thể lên đến 40 năm

- Nguồn vốn cho vay: là nguồn huy động từ nguồn trung và dài hạn của chi

nhánh và một phần nguồn vốn huy động ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung

và dài hạn theo tỷ lệ quy định của Ngân Hàng Nhà Nước

- Lãi suất tín dụng trung và dài hạn: Lãi suất cho vay của chi nhánh được

xác định trên cơ sở lãi suất cho vay trung và dài hạn của Ngân Hàng Nhà Nước, lãisuất trên thị trường, số tiền vay, thời hạn cho vay, loại khách hàng

- Mức tín dụng: Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở xem xét

nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng và đảm bảo đúngnguyên tắc tín dụng của Ngân hàng SHB và của Ngân Hàng Nhà Nước

Đối với tín dụng trung và dài hạn hạn mức tín dụng được tính toán như sau:Tín dụng ngân hàng=Nhu cầu đầu tư- Các nguồn khác tham gia tài trợ

Nếu khách hàng đang vay ngân hàng thì số tiền có thể cho vay thêm là:

Số tiền có thể cho vay thêm =nhu cầu vay ngắn hạn ngân hàng trong kỳ -Dư

nợ đến thời điểm xin vay

- Tài sản đảm bảo: Theo quy định hiện nay của Ngân hàng SHB và của

Ngân hàng Nhà Nước tài sản dùng để đảm bảo cho các khoản vay trung và dài hạn

đó là tài sản hình thành từ bản thân vốn đi vay, các tài sản thuộc sở hữu hợp phápcủa người đi vay, có thể bảo đảm được thực hiện bởi bên thứ 3

Trang 29

- Phương thức cho vay: Nhằm đáp ứng được cho nhu cầu đa dạng của khách

hàng ngân hàng có các phương thức cho vay trung và dài hạn như: Cho vay muasắm máy móc- thiết bị trả góp, cho vay kỳ hạn, tín dụng tuần hoàn

- Quy trình thẩm định dự án đầu tư: Thẩm định dự án trong cho vay trung

và dài hạn là yếu tố rất quan trọng Trong quy trình tín dụng của Ngân hàng SHB vàtại chi nhánh quy định rõ ràng các bước trong thẩm định một dự án đầu tư

 Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đánh giá phân tích

 Xử lý thông tin, đánh giá phân tích

 Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:

+ Thẩm định tư cách pháp nhân vay vốn

+ Phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính củadoanh nghiệp trong những năm gần đây( ít nhất là 3 năm liên tục gần đây)

+ Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư

+ Thẩm định về phương diện kỹ thuật như thẩm định về quy mô, vềmặt công nghệ và trang thiết bị, về phương diện tổ chức, quản lý vận hành của dựán

+ Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính Đặcbiệt phải tính toán kỹ lưỡng 2 chỉ tiêu quan trọng nhất là : Giá trị hiện tại ròng NPV

và tỷ suất thu hồi vốn nội tại IRR

+ Sau khi đã xem xét thẩm định dự án phải lập tờ trình kết quả thẩm định các dự án đầu tư

2.2.2 Chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Chi nhánh SHB Thăng Long

2.2.2.1 Quy mô tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh.

Chỉ tiêu phản ánh quy mô của tín dụng đó là doanh số cho vay Quy mô củatín dụng trung dài hạn sẽ được thể hiện qua chỉ tiêu doanh số cho vay và dư nợ tíndụng trung dài hạn

Bảng 2: Tình hình cho vay tại chi nhánh qua 2 năm 2010 và 2011

Đơn vị : Triệu VNĐ

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê , 2004 2. Giáo trình Tín dụng ngân hàng- NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
3. PGS. TS Lưu Thị Hương, Tài chính doanh nghiệp, Thẩm định tài chính dự án, NXB Thống Kê Khác
4. Các văn bản hướng dẫn Luật Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tỏ chức tín dụng Khác
5. Tạp chí Thông tin tài chính- Các số ra năm 2004, 2005, 2006.6 . Tạp chí ngân hàng, Thời báo ngân hàng- Các số ra năm 2003, 2004, 2005, 2006 Khác
7. Frederic s.Mishkin, Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2001 Khác
8. Quyết Định 457/2005/QĐ-NHNN, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và các văn bản pháp luật hiện hành quy định về hoạt động của tổ chức tín dụng Khác
9. TS. Nguyễn Hữu Tài, Lý thuyết tài chính và tiền tệ, NXB thống Kê,2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Chi nhánh SHB Thăng Long. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Chi nhánh SHB Thăng Long (Trang 22)
Bảng 3: Cơ cấu tín dụng trung dài hạn trên tổng dư nợ - Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long
Bảng 3 Cơ cấu tín dụng trung dài hạn trên tổng dư nợ (Trang 30)
Bảng 7 : Thu nhập từ hoạt động tín dụng - Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long
Bảng 7 Thu nhập từ hoạt động tín dụng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w