1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình

69 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 805,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng ngân hàng được hiểu như sau:“Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho

Trang 1

Em cũng xin gủi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng các cán

bộ, nhân viên Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình

đã tạo điều kiện tốt cho em trong quá trình thực tập tại ngân hàng

Khi thực hiện khóa luận em đã cố gắng vận dụng những kiến thức tìm hiểu trong quá trình thực tập và thực tế Đề tài đòi hỏi sự nghiên cứu lâu dài,

tỉ mỉ trong khi kiến thức chuyên môn và thời gian có hạn nên chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong được sự giúp đỡ của thầy cô và các bạn để bài chuyên đề hoàn chỉnh hơn

Sinh viên

Bùi Trí Quân

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

Biểu đồ 2.1: Tổng huy động vốn của Chi nhánh 3 năm 2009 – 2011 Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động trong 3 năm 2009-2011 .Error: Reference source not found Biểu đồ 2.3 Cơ cấu doanh thu trong giai đoạn 2009-2011 Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo thành phần kinh tế 3 năm 33 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu dư nợ của Chi nhánh theo kì hạn 3 năm 2009 – 2011 Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu về tài sản đảm bảo theo kì hạn 3 năm từ 2009 đến 2011 34 Biểu đồ 2.7: Thu – chi trong 3 năm 2009-2011 Error: Reference source not found

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, qui mô và chất lượng Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển Như vậy hệ thống ngân hàng thương mại thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh

tế, đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

xã hội ở nước ta

Hiện nay ở nước ta thị trường chứng khoán chưa phải là kênh dẫn vốn hiệu quả và chủ yếu, vậy nên vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa chủ yếu vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại với lợi thế về mạng lưới, đối tượng khách hàng của các ngân hàng thương mại không phải chỉ là các công ty, doanh nghiệp mà còn có thành phần tư nhân hộ gia đình Một mặt

họ là những người cho ngân hàng vay tiền, một mặt họ cũng chính là những người vay tiền của hệ thống NHTM Do vậy hệ thống NHTM trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế trong gian đoạnhiện nay Từ đó vấn đề nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng thật sự trở thành vấn đề đang rất được quan tâm

Do phạm trù nghiên cứu chất lượng tín dụng của hệ thống ngân hàng rất rộng nên với thời gian và năng lực có hạn, em chỉ tập trung vào nghiên cứu vấn đề chất lượng tín dụng ngắn hạn Qua đó tìm hiểu thực trạng, những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại Từ đó để tìm ra những nguyên nhân của hạn chế đó cũng như tìm ra những biện pháp để khắc phục hạn chế đó

Trang 6

Chất lượng tín dụng không chỉ là mối quan tâm của các nhà quản trị ngân hàng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây vừa là tín hiệu tổng hợp vừa phản ánh trình độ hoàn thiện pháp luật theo cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế nói chung và hoạt động quản lý ngân hàng nói riêng Như vậy làm thế nào để củng cố , nâng cao chất lượng tín dụng nói chung, chất lượng tín dụng ngắn hạn nói riêng là một vấn đề vô cùng quan trọng trong quản trị

ngân hàng Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Bài viết chủ yếu tập trung nghiên cứu về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn, tập trung vào những vấn để liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh

Ba Đình Trong khuôn khổ bài viết này, em chia thành 3 phần:

Chương 1: Tín dụng ngắn hạn và chất lượng tín dụng ngắn hạn của

Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng

TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân

hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình

Trang 7

CHƯƠNG I TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

NGẮN HẠN CỦA NHTM 1.1 Tổng quan về tín dụng của ngân hàng

1.1.1 Khái niêm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng xuất phát từ chữ latin creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm; tiếng anh là credit

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam tín dụng có nghĩa là sự vay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng môt lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn

Khái niệm tín dụng được thể hiện ở những mặt sau

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sỡ hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức Một quan hệ gọi là tín dụng phải đầy đủ cả ba mặt

Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa Cơ sở ra đời của tín dụng suất phát từ

- Có sự tồn tại và phát triển của hàng hóa

- Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh, cuộc sống sinh hoạt bình thường

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng, tùy thuộc vào giác độ tiếp cận mà có thể được hiểu như là

Trang 8

Sự trao đổi các tài sản hiện tại để thu được các loại tải sản cùng loại trong tương lai, hoặc có thể định nghĩa tín dụng như các hoạt động kinh tế, theo đó một người thỏa thuận để người khác được sử dụng số tiền hay tài sản của mình trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả

Trong cuộc sống tín dụng thể hiện dưới nhiều hình thái khác nhau Tín dụng thương mại là một doanh nghiệp thỏa thuận bán chịu hàng hóa cho khách hàng Tín dụng ngân hàng việc các ngân hàng thương mại huy động vốn của khách hàng để sau đó lại cho khách hàng khác vay với mục đích kiếm lời

Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín

dụng ngân hàng được hiểu như sau:“Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên

đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”.

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

- Đặc trưng đầu tiên chính là sự tín nhiệm Tín dụng thực chất là sự cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin Ở đây, người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụng vốn đúng mục đích, có khả năng sinh lời, có khả năng trả nợ và có thiện chí trả nợ ngân hàng trong tương lai khi hợp đồng tín dụng đến hạn

- Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Thời hạn vay là một trong những nội dụng không thể thiếu trong bất cứ một hợp đồng tín dụng nào Việc xác định thời hạn cho vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chu kỳ sản xuất, kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư và nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay Theo quyết định số 1627/2001/NHNN thời hạn cho vay đối với các pháp nhân Việt

Trang 9

Nam và nước ngoài không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập tại Việt Nam Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn được phép sinh sống và hoạt động tại Việt Nam.

- Thứ ba là tính hoàn trả Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây là đặc trưng riêng có của nghiệp vụ tín dụng

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng được chia làm 2 loại:

* Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất vàkinh doanh

* Tín dụng tiêu dùng:Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng

cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

1.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

* Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở như thế chấp, cầm cố

hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba

* Tín dụng không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

Trang 10

1.1.3.3.Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng thì tín dụng chia làm hai loại :

* Tín dụng vốn lưu động:

Tính dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế; tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng đểcho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại như sau: cho vay dự trữ,cho vay chi phí sản xuất vàcho vay để thanh toán dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá

* Tín dụng vốn cố định:

Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cung cấp để hình thành tài sản

cố định; loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm các tài sản cố định cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất xây dựng các xí nghiệp và công trình mới,các loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn

1.1.3.4 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

* Tín dụng ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa một năm và thường được bổ sung cho thâm hụt tạm thời vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cho vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các phương án có chu kỳ ngắn

* Tín dụng trung hạn:

Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn trên một năm đến năm năm Loại tín dụng này thường dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi

Trang 11

* Tín dụng ngân hàng:Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp, cá nhân.

* Tín dụng nhà nước:

Tín dụng nhà nước là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nước

ta với các nước ngoài hay các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế

1.1.3.6 Căn cứ vào đối tượng trả nợ

* Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trả nợ trực tiếp

* Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau

1.2 Tín dụng ngắn hạn

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, thường được

sử dụng nhằm bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.

Trang 12

Tín dụng ngắn hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng nên nó mang đầy đủ đặc trưng của tín dụng ngân hàng Ngoài ra, nó còn có một số điểm khác biệt sau:

- Thứ nhất, lãi suất cho vay ngắn hạn thì thường nhỏ hơn lãi suất cho vay trung hạn và dài hạn vì mức độ rủi ro của tín dụng ngắn hạn thường thấp hơn

- Thứ hai, tín dụng ngắn hạn là nghiệp vụ chủ yếu của NHTM với thời gian cho vay dưới 12 tháng Chính loại cho vay này giúp ngân hàng luôn giữ được khả năng thanh khoản vì nó tương thích với kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thường là những khoản tiền gửi tiết kiệm dưới 1 năm

1.2.2 Phân loại tín dụng ngắn hạn

Thực hiện tốt việc phân loại tín dụng ngắn hạn sẽ giúp cho ngân hàng nghiên cứu việc vận dụng vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay

và là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng

Từ đó có sự quản lý phù hợp nhất để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn

Ta có một số cách phân loại chủ yếu sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng: Tín dụng ngắn hạn bao gồm tín dụng tiêu dùng và tín dụng kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi tiêu hàng hóa, chi sửa chữa nhà cửa, mua sắm tài sản…

- Tín dụng kinh doanh: là khi Ngân hàng sẽ cho các doanh nghiệp,

hộ sản xuất kinh doanh vay để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh ngắn hạn của

họ Lĩnh vực kinh doanh ngắn hạn của khách hàng bao gồm:

Trang 13

+ Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp khách hàng trang trải các khoản chi phí hoạt động như chi phí mua hàng, trả lương…

+ Cho vay xây dựng ngắn hạn: Tạm ứng vốn cho bên thi công trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng

+ Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong giai đoạn gieo trồng, bảo quản sản phẩm

- Tín dụng không có đảm bảo: Tín dụng ngắn hạn không có đảm bảo được dựa trên tính liêm khiết, và tình hình tài chính của người vay, lợi tức có thể có trong tương lai và tình hình trả nợ trước đây

Tin dụng ngắn hạn không có đảm bảo được chia thành tín chấp, bảo lãnh bằng tín chấp của bên thứ ba

Căn cứ vào đồng tiền cho vay: Tín dụng ngắn hạn bao gồm: cho vay bằng đồng tiền nội tệ và cho vay bằng tiền đồng ngoại tệ

Căn cứ vào phương pháp cho vay: Tín dụng ngắn hạn được chia thành: tín dụng từng lần, tín dụng theo hạn mức

Trang 14

Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn: Cho vay ngắn hạn gồm: cho vay thế vốn và cho vay ứng vốn

- Cho vay thế vốn: Việc cho vay làm thay đổi hình thái vốn của khách hàng sang tiền, như chiết khấu, bao thanh toán

- Cho vay ứng vốn: Việc cho vay mang tính chất cấp thêm vốn cho khách hàng như bổ sung vốn lưu động

Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay: Tín dụng ngắn hạn chia thành tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp

- Tín dụng trực tiếp: Tiền vay được phát trực tiếp cho người vay

- Tín dụng gián tiếp: Tiền vay được phát đến một tổ chức trung gian, sau đó mới tới tay người vay

Căn cứ vào phương thức thanh toán: Người ta chia tín dụng ngắn hạn thành

tín dụng ngắn hạn hoàn trả một lần, tín dụng ngắn hạn hoàn trả nhiều lần

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn

1.2.3.1 Đối với ngân hàng

Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đây là một công

cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng Trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, thì các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến các vấn đề: Phải tạo được nguồn thu lớn để bù đắp được các chi phí ( chi phí huy động vốn, chi phí trả lương nhân viên, chi phí quản lý…) Mặt khác phải bảo đảm khả năng thanh khoản của ngân hàng, tín dụng ngắn hạn có thể giúp các nhà quản trị giải quyết vấn đề này

1.2.3.2 Đối với nền kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị; quy luật cung cầu; quy luật cạnh tranh; sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, phải thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương

Trang 15

diện; không chỉ thoả mãn về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá mà còn đòi hỏi phải thoả mãn cả trên phương diện như thời gian, địa điểm Hoạt động của các nhà doanh nghiệp cần phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui định chung của thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để có thể đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, mà còn phải không ngừng cải tiến các máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới; mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này phải đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cấp cho các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp với nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.

1.2.3.3 Đối với các doanh nghiệp

Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn

mà là hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời hạn qui định Do đó, các doanh nghiệp sau khi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không những cần thu hồi lại vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả; tiết kiệm; tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi

Trang 16

Về phía ngân hàng; khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Vì vậy, trước khi cho vay thì ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng các phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả được các khoản nợ ngân hàng Ngoài ra, doanh nghiệp muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn thiện năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Thêm vào đó, trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thông qua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của doanh nghiệp; buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoản như đã thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao nhất Một yếu tố khác là do: quyền lợi của ngân hàng luôn gắn chặt với quyền lợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tác với doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn trong những phạm vi cho phép, tư vấn cho doanh nghiệp về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả

1.3 Chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM

1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Trong hoạt động ngân hàng thương mại, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại phần lớn doanh lợi nhưng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro có khả năng xảy ra với tỷ lệ cao Trên thực tế thì nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sản cầm cố thế chấp, nhưng không quá tỉ lệ qui định là

an toàn nhất Thực ra quan niệm này là hết sức sai lầm, bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng chính là

Trang 17

vấn đề quan trọng nhất để đảm bảo khả năng trả nợ của khách và khả năng thu hồi vốn gốc và lãi của ngân hàng Tính đến đầu tháng 1/1999, con số

nợ quá hạn của toàn ngành ngân hàng lên tới hơn 10% tổng dư nợ Tình trạng nợ quá hạn cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng không thu được khoản vay và lãi, do đó kinh doanh không có lợi nhuận, thậm chí là mất vốn Điều này khiến nhiều ngân hàng có những phản ứng co cụm, không cho vay nữa, dẫn đến nền kinh tế trì trệ suy thoái Đảm bảo chất lượng tín dụng đem lại lợi ích cho các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp của ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

Chất lượng tín dụng: Là sự đáp ứng đủ yêu cầu tín dụng của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, hay chất lượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế quốc dân

Chất lượng tín dụng có thể được nhìn nhận dưới các góc độ kinh tế khác nhau, từ phía ngân hàng, , từ phía nền kinh tế; từ phía doanh nghiệp

- Từ phía doanh nghiệp : Do nhu cầu vốn vay được đáp ứng để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh bù đắp được chi phí sản xuất, trả nợ ngân hàng và có lãi nên chất lượng tín dụng ngân hàng đứng trên giác độ doanh nghiệp chỉ đơn giản là thỏa mãn nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và làm cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả

- Từ phía ngân hàng : Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và

có lãi

Trang 18

- Xét từ góc độ nền kinh tế – xã hội : Tín dụng ngân hàng phản ánh sự năng động của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế thị trường Tín dụng phải huy động một mức tối đa vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội để cung ứng cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển.Chất lượng tín dụng thể hiện chủ yếu ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng Tín dụng ngân hàng đảm bảo được chất lượng thì khả năng thanh toán chi trả cao; tránh được rủi ro hệ thống Nâng cao chất lượng tín dụng làm cho hệ thống ngân hàng lớn mạnh hơn, đáp ứng yêu cầu quản lí kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế phát triển hòa nhập cùng với cộng đồng quốc tế.

Tóm lại, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa mang tính trừu tượng, là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín của ngân hàng Hiểu đúng về bản chất và phân tích, đánh giá đúng chất lượng tín dụng, cũng như xác định chính xác các nguyên nhân tồn tại của chất lượng tín dụng sẽ giúp ngân hàng tìm được giải pháp quản lý thích hợp, đúng đắn để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt hiện nay

- Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố như: khả năng thu hút khách hàng tốt; khả năng cho vay được nhiều; thủ tục đơn giản; mức độ an toàn của vốn tín dụng…

- Chất lượng tín dụng là kết quả của một quy trình kết hợp giữa yếu tố con người trong một tổ chức; giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích chung: an toàn, hiệu quả và khả năng cạnh tranh với các khoản tín dụng

- Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM đối với sự thay đổi của môi trường kinh doanh bên ngoài, nó thể hiện khả năng cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trường hoạt động

Trang 19

Như vậy; chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là bên ngân hàng và yếu tố bên ngoài Để tránh những rủi ro có thể xảy ra và thu được lợi nhuận trong hoạt động tín dụng, không có cách nào khác là ngân hàng phải tích cực nâng cao chất lượng tín dụng của mình

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn.

Có rất nhiều tiêu thức đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên; để thuận tiện cho việc nghiên cứu, cũng như đánh giá một cách chính xác tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại thì chúng

ta sẽ đánh giá các chỉ tiêu trên hai mặt định tính và định lượng

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính:

Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu không thể lượng hóa được Các chỉ tiêu định tính thường được sử dụng là:

a Khả năng thu hút khách hàng: Một ngân hàng có chất lượng tín

dụng tốt thì không những duy trì được khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiều khách hàng mới đến vay vốn

b Thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng: Đây cũng là một yếu tố

hết sức quan trọng Khách hàng là một phần trong quan hệ tín dụng, quyết định đến sự thành công của hoạt động tín dụng Chất lượng của tín dụng sẽ được cải thiện nếu khách hàng vay và luôn có thiện chí trả nợ Tuy nhiên, để biết được thiện chí trả nợ của khách hàng đến đâu thì quả là rất khó, bởi vì chỉ tiêu này không thể lượng hóa được

Do đánh giá các chỉ tiêu định tính rất khó khăn, nên khi đánh giá chất lượng tín dụng người ta thường sử dụng kết quả từ việc phân tích các chỉ tiêu định lượng

Trang 20

c Việc chấp hành pháp luật của ngân hàng: Như luật NHNN; luật các

tổ chức tín dụng; việc chấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ và của ngân hàng; chấp hành quy chế; quy trình nghiệp vụ; chế độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, các ngân hàng phải tuân thủ các điều kiện, nguyên tắc theo quy định của Nhà nước và Thống đốc NHNN

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng.

a Chỉ tiêu nợ quá hạn.

Nợ quá hạn là những khoản cho vay mà khi đến hạn khách hàng không trả được số tiền trong hợp đồng tín dụng, tiền lãi của khoản tiền vay đó và không được ngân hàng gia hạn Số tiền này ngân hàng sẽ chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này Đây là những khoản nợ có độ rủi ro cao và khi đó ngân hàng có khả năng mất vốn Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta thường đánh giá thông qua tỷ lệ nợ quá hạn

để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn Việc khách hàng trả nợ gốc và nợ lãi đúng hạn luôn là mối quan tâm thường trực trong các ngân hàng thương mại Nợ quá hạn trong tín dụng phát sinh có thể gây ra những hậu quả nặng

nề đến hoạt động của NHTM, thậm chí đe dọa đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Để hạn chế những hậu quả tiêu cực này, đồng thời nhằm đáp

Trang 21

ứng việc nâng cao chất lượng tín dụng thì phân tích nợ quá hạn có ý nghĩa rất quan trọng.

và lãi, thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày Các khoản nợ xấu bao gồm: nợ nghi ngờ; nợ dưới tiêu chuẩn, nợ có khả năng mất vốn Nợ xấu tiềm ẩn rủi ro rất lớn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng nên ngân hàng phải có các biện pháp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu

c Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển vốn trong cho vay ngắn hạn

kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Với một lượng vốn nhất định nhưng do

Trang 22

tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát triển kinh doanh.

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn

1.3.3.1 Những nhân tố khách quan

Hoạt động của mỗi NHTM thường chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế – xã hội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mình nhưng nếu môi trường kinh tế – xã hội không ổn định thì cũng khó có thể thành công Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế – xã hội đến chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế phát triển thì có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môi trường kinh tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn như khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm xuống và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và các mục tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó có thể không mang lại hiệu quả như mong đợi Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động

về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bất ngờ, dẫn đến tình trạng dòng tiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng Như vậy chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh

tế mà nó hoạt động, vấn đề đối với các ngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có sự biến động nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động tín dụng

Trang 23

 Môi trường pháp lý

Một ngân hàng thương mại khi bắt đầu hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của Nhà nước; cũng như của ngân hàng Nhà nước như vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

 Môi trường chính trị –xã hội

Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy vào hoạt động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Điều này giúp cho ngân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trường chính trị - xã hội tới chất lượng hoạt động tín dụng là không thường xuyên, nhưng khi có những biến động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn Một sự thay đổi hệ thống chính trị bạo động có thể

sẽ làm cho các ngân hàng mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này

Trang 24

đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra Bất cứ một ngân hàng nào muốn có tín dụng tốt thì phải có một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân hàng của mình.

 Chất lượng của công tác thẩm định dự án

Khi đến ngân hàng để xin được cấp tín dụng, khách hàng thường phải mang đến một bộ hồ sơ về dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Việc thẩm định dự án giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi của dự án trên cơ sở đó sẽ quyết định việc khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng với những kinh nghiệm vốn có của mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong dự án để

dự án có tính khả thi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng

Thẩm định dự án là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phức tạp Do công việc này là cơ sở để quyết định có cấp tín dụng hay không cho nên chất lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng hoạt động tín dụng Nếu như chất lượng của công tác thẩm định không cao tức là nhân viên tín dụng không xác định thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợ của mình Chính vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi các nhân viên thẩm định có trình độ cao và phải kết hợp một cách có hiệu quả giữa các phòng ban trong ngân hàng

Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô của ngân hàng , quy mô và loại hình tín dụng, chính sách tín dụng của ngân hàng, quy trình tín dụng tại ngân hàng đó Trong quy trình hoạt động tín dụng, các cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc trực tiếp với người vay, phỏng vấn khách hàng, nhận đơn xin vay, thu nhập thông tin về khách hàng

Trang 25

và dự án trước khi có quyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn Những thông tin về khách hàng và dự án sau khi được các phòng ban chức năng của ngân hàng xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ quyết định cụ thể giải ngân và thu nợ sau này Trong quá trình này nếu như các khâu được thực hiện tốt nó

sẽ giúp cho ngân hàng lựa chọn được các dự án tốt để cấp tín dụng, cũng như

tạo uy tín trong lòng khách hàng.

Như vậy; công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lực cho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng rất quan trọng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

 Khả năng kiểm soát nội bộ.

Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngân hàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Do đó; công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, đúng pháp luật, mặt khác phải nắm được những sai sót lệch lạc trong hoạt động tín dụng có biện pháp khắc phục kịp thời

 Công nghệ ngân hàng.

Công nghệ ngân hàng cũng là một nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Đặc biệt là trong thời đại hiện nay, khi mà khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch; đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng Công nghệ ngân hàng hiện đại thì sẽ tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện thu hút thêm khách hàng, giữ vững và mở rộng thêm thị phần Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng hơn, chính xác hơn, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng phù hợp và có hiệu quả

Trang 26

 Chất lượng của đội ngũ nhân sự

Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay sự suy giảm chất lượng tín dụng lại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tính chất chủ quan Một ngân hàng với một đội ngũ lãnh có trình độ cao sẽ đưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển của nền kinh tế hiện tại Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngân hàng có được những khoản cho vay với chất lượng cao nhất Các cán bộ của các phòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng

mở rộng được các hoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn trong lòng thị trường

Ngoài ra, chất lượng nguồn thông tin khách hàng, thông tin thương mại khác cũng góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng Điểm yếu của ngân hàng thương mại nước ta là việc thiếu hệ thống thông tin khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời Điều này đã phần nào làm giảm hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng

1.3.3.2.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng

Khách hàng sẽ là người trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Việc có nhiều khách hàng đủ điều kiện vay, sử dụng vốn vay hợp lý, hiệu quả, thanh toán nợ và lãi đúng thời hạn sẽ làm cho chất lượng tín dụng được nâng cao Những yếu tố từ khách hàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đó là:

a Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong sản xuất kinh doanh phải có phương án và tính đến mọi yếu tố liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải có thuận lợi không, hàng làm ra có tiêu thụ và cạnh tranh được không… Những

Trang 27

điều đó cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽ dẫn tới làm ăn thua lỗ Như vậy, khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chế thì các phương án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế do đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp kém, gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng.

b Điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp.

Hiện nay hầu hết các khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thực hiện các nguyên tắc và quy định cho vay thế chấp của ngân hàng Theo pháp lệnh thì khi khách hàng vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và phải thực hiện đúng chế độ hạch toán kinh tế Trên thực tế, khoảng 80% các pháp nhân và thể nhân khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và 100% tài sản của doanh nghiệp nhà nước không có chứng nhận sở hữu Mặt khác, vốn tự có của các doanh nghiệp nhà nước thường rất nhỏ, trong khi đó chức năng nhiệm vụ trong giấy phép kinh doanh là rất lớn, yêu cầu vay vốn cao gấp 20- 50 lần vốn

tự có Thực tế nhiều bộ phận khách hàng khi vay không thực hiện đúng pháp lệnh về cho vay Điều đó làm cho không có một ràng buộc pháp lý nào giữa ngân hàng và khách hàng và làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Tuy nhiên xem xét từ khía cạnh trả nợ của khách hàng thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới là quan trọng Do đó để đảm bảo chất lượng tín dụng,thì ngân hàng chỉ bỏ vốn vào những dự án khả thi; phù hợp với tình hình tài chính, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để có thể thu được lợi nhuận

c Đạo đức của khách hàng.

Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận yếu tố liên quan đến tính chân thật của người vay trong việc trả nợ Tuy nhiên tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món cho vay đã được thực hiện Rủi ro đạo đức xảy ra khi khách hàng

Trang 28

sử dụng món vay vào mục đích khác nhiều rủi ro hơn, điều này ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng ngắn hạn nói riêng.

Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu như các doanh nghiệp vay vốn không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm nguyên tắc kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vay vốn của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay thì sẽ không trả được nợ đúng hạn

Trang 29

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH

HÀ NỘI 2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh chi nhánh Ba Đình

2.1.1 Tình hình huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, công tác huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ khăng khít không thể tách rời, tác động qua lại với nhau Một nguồn vốn mạnh, cơ cấu nguồn hợp lý là điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng của một ngân hàng Bởi vậy, Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Ba Đình luôn đặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu

Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Công Thương

Việt Nam Chi Nhánh Ba Đình (2009-2011)

Đơn vị: Tỷ đồng

Theo loại nguồn

Trang 30

Trong những năm qua; Chi nhánh đã làm tương đối tốt công tác huy động vốn Đặc biệt năm 2010 dù có nhiều biến động phức tạp trong tình hình kinh tế xã hội cũng như cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn, nguồn vốn tại chi nhánh được đánh giá có tốc độ tăng trưởng manh Nguồn vốn đến 31/12/2010 là 5.578 tỷ đồng, tăng 25% so với năm

2009 Trong đó, nguồn nội tệ huy động đạt 4.190 tỷ đồng, tăng 780 tỷ đồng so với năm 2009 và nguồn ngoại tệ đạt 1721 tỷ đồng, tăng 639 tỷ đồng so với năm 2009 Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2010 của chi nhánh Ba Đình đạt 4.192 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng +8,3% so với vốn huy động bình quân năm trước

Năm 2011, công tác nguồn vốn được toàn thể Cán bộ nhân viên xác định là nhiệm vụ trọng tâm, vì vậy đã có chuyển biến tích cực Nguồn vốn đến 31/12/2011 là 6.756 tỷ đồng Trong đó, nguồn nội tệ huy động đạt 5.035

tỷ đồng, tăng 845 tỷ đồng so với năm 2010 và nguồn ngoại tệ huy động đạt

Trang 31

1.721 tỷ đồng, tăng 333 tỷ đồng so với năm 2010 Tổng nguồn vốn đạt 106%

kế hoạch, so với năm 2009: tổng nguồn tăng 50%

Như vậy, trong 3 năm cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng có nhiều chuyển biến Năm 2009 nguồn huy động chủ yếu của chi nhánh là từ dân cư nhưng đến năm 2010, 2011 nguồn vốn huy động từ TCKT tăng lên

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động trong 3

năm 2009-2011

Trong 3 năm 2009-2011 thì nền kinh tế có nhiều biến động, nguồn vốn luôn căng thẳng, cạnh tranh lãi xuất giữa các Ngân Hàng diễn ra quyết liệt, trong khi lãi xuất huy động vốn của NHCT thì thấp hơn so với mặt bằng các NHTM trên địa bàn, không khuyến khích được khách hàng gửi tiền, đặc biệt là không thu hút được tiền gửi dân cư nhiều Hơn nữa, trên thị trường cũng có nhiều kênh đầu tư sinh lời khác như chứng khoán, bất động sản, vàng,nên nguồn vốn bị san sẻ Nhưng với sự nỗ lực, quyết tâm cao của Ban Giám Đốc và toàn thể các CBNV chi nhánh nên kết thúc năm 2011 nguồn

Trang 32

vốn huy động của chi nhánh vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 26% so với năm 2010

Tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn huy động tăng

so với năm 2010 (từ 54,6% lên 61,5%)

Năm 2010, 2011 sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn rất quyết liêt Lãi suất tiền gửi và tiền vay có nhiều biến động, chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn ngày cành thu hẹp, kế hoạch tài chính khó có thể thực hiện Do vậy, việc huy động vốn từ dân cư gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên hoạt động phát triển kinh tế của các tổ chức kinh tế, các

hộ gia đình trên địa bàn thành phố dù gặp nhiều khó khăn do tình trạng suy thoái kinh tế chung nhưng vẫn có tốc đô tăng trưởng cao Hoạt động giao dịch của các doanh nghiệp diển ra vẫn khá nhộn nhịp, bên cạnh đó là công tác quảng bá, tuyên truyền, marketing đối với nhóm khách hàng này là tương đối sâu rộng và bài bản là điều kiện tốt giúp Chi nhánh thực hiện công tác huy động vốn

2.1.2 Tình hình sử dụng vốn

2.1.2.1 Hoạt động tín dụng

Thực hiện chủ trương ngăn chặn suy giảm kinh tế của chính phủ thông qua chính sách hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp vay vốn, chi nhánh đã nghiêm túc triển khai thực hiện, cho vay đúng đối tượng, kiểm tra việc sử dụng vốn vay chặt chẽ đảm bảo an toàn Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 2.103 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 56,3% trong tổng dư nợ, tổng số tiền đã hỗ trợ là 48 tỷ

905 triệu đồng Tất cả các khoản vay đều phát huy hiệu quả kinh tế, thực sự giúp doanh nghiệp đứng vữn và phát triển

Năm 2011, trong đó điều kiện môi trường kinh tế, tài chính không thuận lợi, tiềm ẩn nhiều rủi ro, hoạt động tín dụng của chi nhánh Ba Đình luôn tuân thủ nghiêm túc chỉ đạo của NHCT, thận trọng; vững chắc và đảm bảo chất

Trang 33

lượng cao và hiệu quả bền vững Với việc phục vụ tốt các khách hàng chiến lược, các ngành kinh tế quan trọng như: dầu khí , công nghiệp chế biến, thông tin truyền thông, TM dịch vụ, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Với chủ trương đa dạng hóa các đối tượng khách hàng, từng bước cải thiện cơ cấu dư

nợ, nâng dần tỷ trọng dư nợ cho vay có TSĐB trong tổng dư nợ, bên cạnh việc tích cực tuyên truyền các sản phẩm tín dụng mới như cho vây mua nhà

dự án, cho vay các DNV&N Chi nhánh còn phát triển các khách hàng vay mới là các DN có năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển như: công ty thông tin di động Mobifone, công ty CP phát triển Đô Thị Quốc Tế

Trong 3 năm từ 2009 – 2011, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã có nhiều chuyển biến; Chi nhánh nhận được sự giúp đỡ thường xuyên, có hiệu quả của Ban ngân hàng công thương tỉnh và chính quyền địa phương cùng các

cơ quan ban ngành trên địa bàn thành phố; mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng có sự đồng thuận cao Ban giám đốc đã đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng như: phát huy thế mạnh tập thể trong thẩm định, luân chuyển cán bộ, chế độ khen thưởng, thường xuyên thực hiện việc kiểm tra chéo,

Trang 34

Bảng 2.2 : Hoạt động cho vay – thu nợ của Ngân Hàng TMCP Công

Thương Việt Nam Chi Nhánh Ba Đình (2009-2011)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2011 của

Ngân hàng Công thương chi nhánh Ba Đình)

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình NHTM khoa tài chính ngân hàng trường ĐH kinh tế quốc dân – NXB đại học kinh tế quốc dân năm 2007 Khác
2. Báo cáo thường niên ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình 2009 – 2011 Khác
3. Báo cáo tổng kết cuối năm của giám đốc ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình Khác
4. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2007) – NXB Tài Chính 5. Luật ngân hàng nhà nước 2003 – NXB Chính Trị Quốc Gia Khác
6. Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thông Kê – Hồ Liệu, Lê Thẩm Dương, Phạm Phú Quốc, Bùi Diệu Anh Khác
7. Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính (2001) – NXB Khoa học kỹ thuật 8. Bảng Cân đối kế toán ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình 9.Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính Fredeic. S. Michkin Khác
10. Các văn bản thể lệ, chế độ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mai Việt Nam Khác
11. Các trang wep: www.vietinbank. vn / www.sbv.gov.vn/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi  Nhánh Ba Đình (2009-2011)................................................................................................25 - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.1. Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Ba Đình (2009-2011)................................................................................................25 (Trang 3)
Bảng 2.1. Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Công Thương - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.1. Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Công Thương (Trang 29)
Bảng 2.2 : Hoạt động cho vay – thu nợ của Ngân Hàng TMCP Công - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.2 Hoạt động cho vay – thu nợ của Ngân Hàng TMCP Công (Trang 34)
Bảng 2.4 : kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2009 đến 2011 - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.4 kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2009 đến 2011 (Trang 40)
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của Chi nhánh 3 năm 2009-2011 - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn của Chi nhánh 3 năm 2009-2011 (Trang 43)
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn ngắn hạn của Chi nhánh 3 năm 2009-2011 - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ quá hạn ngắn hạn của Chi nhánh 3 năm 2009-2011 (Trang 44)
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh 3 năm 2009-2011 - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.7 Tình hình nợ xấu của Chi nhánh 3 năm 2009-2011 (Trang 46)
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ xấu của các khoản vay NH tại Chi nhánh 3 năm - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.8 Cơ cấu nợ xấu của các khoản vay NH tại Chi nhánh 3 năm (Trang 47)
Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh 3 năm 2009-20111 - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.9 Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh 3 năm 2009-20111 (Trang 48)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu cụ thể tại Chi  nhánh trong năm 2012. - Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cụ thể tại Chi nhánh trong năm 2012 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w