1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công

53 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp khác ……….…48 KẾT LUẬN………..…...49DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………50 CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---***---BẢN CAM ĐOAN Họ và tên : Bùi Vă

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……….………….4

PHẦN MỞ ĐẦU……… ……….…5

1 Tính cấp thiết của đề tài……….………

……… 5

1.1 Về mặt lý thuyết……….……….………5

1.2 Về mặt thực tế……… ……….………… 5

2 Mục đích nghiên cứu……….…… 6

3 Đối tượng nghiên cứu……….………… …… 6

4 Kết cấu của đề tài……….……….………… ……7

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5 - TẬP ĐOÀN THÀNH CÔNG……… ……….7

1 Khái quát chung về Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 -Tập Đoàn Thành Công … ……….………7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển……….……….………7

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty……….……… 7

1.3 Đặc điểm hoạt động tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty……… ………11

1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty……….……….…11

1.3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh……… ……… ………

11 1.3.3 Đặc điểm về lao động của công ty……… ….………

12 1.3.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty………… …… ……….…

13 1.4 Đặc điểm về tài chính của công ty……… ……….….

…….14

2 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty

Trang 2

2.1Thuận lợi……… ………… 172.2 Khó khăn……….…………17

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5

- TẬP ĐOÀN THÀNH CÔNG……….………18

1 Loại hình kinh doanh của công ty………18

2 Tình hình vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động của công ty nhữngnăm gần đây……….… ………18

2.1 Tài sản lưu động……… ……….………… 18

2.1.1 Nguồn hình thành vốn lưu động……… ….… 19 2.1.2 Công tác tổ chức đảm bảo vốn lưu động……… … ….……19 2.1.3 Phân tích tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty năm 2011……….…….…… ………… ……23 2.2 Đánh giá ưu, nhược điểm và nguyên nhân……… ……….……… 32

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5 - TẬP ĐOÀN THÀNH CÔNG……… …… 39

1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian

tới…… 39

2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng

vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số - TậpĐoàn Thành Công ……… ………….……40

2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động……… ……41 2.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản hợp lý……… 42

2.3 Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn….42

Trang 3

2.4 Tăng cường công tác quản lý vốn tồn kho………44 2.5 Quản trị tốt vốn bằng tiền………45 2.6 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín dụng thương mại hợp lý……… … 45

3 Một số biện pháp khác ……….…48

KẾT LUẬN……… … 49DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………50

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** -BẢN CAM ĐOAN

Họ và tên : Bùi Văn Dương

Sinh viên lớp : Quản trị Kinh doanh Thương mại K41A

Trường : Đại học Kinh tế Quốc dân

Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm nội dung chuyên đề

thực tập tốt nghiệp : “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công” là công trình nghiên cứu của cá nhân với sự hướng dẫn

của Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc Trong quá trình thực tập tại

“Công ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công”

hoàn toàn không sao chép từ đề tài, luận văn khác

Hà Nội, tháng 7 năm 2012

Trang 4

Nó tác động trực tiếp hàng ngày, hàng giờ ở khắp mọi nơi trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện

mở rộng quy mô, cải tiến kỹ thuật, nâng cao đời sống vật chất tinh thần chongười lao động, đồng thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu quả

sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp, thì việc nghiên cứu để tìm kiếm các giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ luôn trở thành vấn đề cấp thiết gópphần đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

1.2 Về mặt thực tế

Trang 5

Trong thời gian thực tập cùng quá trình khảo sát thực tế tại Công Ty CPCông nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công, tôi nhận thấyrằng công ty đang gặp khó khăn trong vấn đề về vốn kinh doanh, nhất là trongviệc sử dụng và quản lý VLĐ Dưới đây là những vấn đề đang được công tyquan tâm:

- Công ty thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại nên tỷ trọng vốn lưu độngchiếm chủ yếu trong tổng tài sản, nếu không quản lý chặt chẽ VLĐ và nângcao hiệu quả sử dụng vốn thì sẽ dẫn tới tình trạnh kinh doanh kém hiệu quả,thua lỗ

- Do quy mô nhỏ nên công ty không chú trọng đến việc quản lý một cách

có hiệu quả vốn lưu động mà theo xu hướng nhìn thấy lợi nhuận thì thực hiện,

có những lợi ích chỉ mang lại trước mắt mà sau đó nó lại không hiệu quả nhưviệc doanh nghiệp đó cũng chính là nguyên nhân của việc vốn lưu động củadoanh nghiệp bị mất cân đối, ứ đọng Từ sự phân tích tính cấp thiết cả về lý

luận và thực tiễn tại công ty hiện nay, tôi xin đề xuất đề tài nghiên cứu:

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu trong giai đoạn này là tìm hiểu và phân tích tổng hợpđánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tôThành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công trong những năm gần đây Từ đó

đề xuất biện pháp cần áp dụng để sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quảnhất, mang lại lợi nhuận và lợi ích cho công ty

- Nghiên cứu thực tiễn về vốn lưu động

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong 2 năm gầnđây

Trang 6

- Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trongthời gian vừa qua.

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặtcòn tồn tại trong quản lý vốn lưu động tại công ty

- Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới vốn lưu động

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô thành Công số 5

- Tập Đoàn Thành Công”

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu dựa trên là Công Ty CP

Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công qua 3 năm 2009,

2010, 2011 do đó số liệu được sử dụng chủ yếu liên quan đến tình hình hoạtđộng kinh doanh trong 3 năm này như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh và một số chi tiết khác

4 Kết cấu của đề tài.

Qua quá trình tiếp thu những kiến thức đã được học ở trường cùng với thực

tế công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công Ty CPCông nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công, tôi đã dần tiếpcận thực tiễn, vận dụng lý luận để phân tích đánh giá và hoàn thành cuối khóavới đề tài:

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công”.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu Đề tài Thực tập tốt nghiệpgồm 3 chương:

Trang 7

Chương I: Khái quát chung về Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công.

Chương II: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công Ty

CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công.

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP Ô TÔ

THÀNH CÔNG SỐ 5 THUỘC TẬP ĐOÀN THÀNH CÔNG

1 Khái quát chung về Công ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5

Trang 8

nghiệp ô tô Thành Công số 5, ĐKKD số 0504000320 do phòng đăng ký kinhdoanh tỉnh Hưng Yên cấp ngày 26/11/2007 Công ty có đầy đủ tư cách phápnhân, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng.

Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh máy xây dựng và công trình

Quy mô vốn điều lệ: 16,000,000,000 VNĐ ( Mười sáu tỷ đồng )

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty :

Với tổng số nhân lực toàn công ty tính tới cuối năm 2011 là 25 người trong

đó có 18 lao động trực tiếp và 07 lao động gián tiếp Tuy vậy, việc hoàn thiện

bộ máy tổ chức điều hành của công ty là rất cần thiết

(Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty)

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức từ trên xuống dưới và thực hiệncác chức năng chính sau:

- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có quyền cao nhất và chịu tráchnhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành các bộ phận trong công ty theophân công uỷ quyền và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công hoặc

Trang 9

uỷ quyền đó Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành cán bộ, luân chuyển

và sắp xếp công việc, quản lý nhân viên, tuyển dụng cán bộ

- Phòng hành chính - Nhân sự:

+ Đối với nhân viên hành chính: Quản lý toàn bộ công tác hành chính củacông ty cũng như quản lý dấu, hồ sơ, làm công tác văn thư Quản lý và theodõi công tác vệ sinh chung của công ty Tham mưu giúp lãnh đạo đề xuất cácbiện pháp tăng hiệu quả kinh doanh

+ Đối với nhân viên nhân sự: Phụ trách công tác an ninh trật tự cho trụ sởcông ty Quản lý điện, nước, lao động, thực hiện các chế độ của nhà nước chongười lao động Tuyển dụng lao động trên cơ sở phối hợp các phòng ban, bộphận có nhu cầu, quản lý phụ trách công tác xây dựng kiến thiết cơ sở hạ tầngcông ty

- Phòng Tài chính - Kế toán:

 Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các chiến lược kế hoạch đầu từkinh doanh thương mại thích ứng với sự thay đổi của thị trường

 Kiểm soát toàn bộ hoạt động tới tài chính của công ty

 Lập kế hoạch tài chính hàng năm, phân tích hoạt động kinh doanh giúpgiám đốc bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tài sản của công ty

 Quản lý tài sản công ty

 Cân đối thu chi, trả lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên

- Trạm bảo dưỡng sửa chữa:

+ Chức năng:

* Bảo hành chính hãng, kinh doanh dịch vụ BDSC

* Kinh doanh phụ tùng chính hãng

+ Nhiệm vụ:

Trang 10

* Tổ chức thực hiện kinh doanh theo chức năng, thực hiện dung quy chếcông ty.

* Lập các kế hoạch doanh thu tháng, theo dõi việc thực hiện để có các điềuchính phù hợp

* Quản lý, tổ chức hợp lý lao động của xưởng, lên các yêu cầu về lao động

xe, mác xe Khách của công ty chủ yêu là các công ty, xí nghiệp, tổ chức đoànthể và một số ít khách dư, do vậy công việc của xưởng luôn được đảm bảo vàtăng trưởng đều đặn qua các năm

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

Toàn bộ cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị, xe máy của xưởng đềuphải đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của một đại lý bảo hành của một hãng ô tônổi tiếng và uy tín - Huyndai Xưởng được bố trí phù hợp với tiêu chuẩn, dovậy về cơ sở phục vụ quản lý, điều hành xưởng được thiết kế thành một khuliên hợp theo công nghệ BDSC:

* Các phòng làm việc bố trí theo một tổng thể hiện đại, liên hoàn, các công

cụ phục vụ cho quản lý như máy vi tính, điều hòa, …

* Phòng tiếp khách: Dùng để nghỉ ngơi, thuận tiện cho khách theo dõi việcBDSC xe của mình

* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc BDSC cực kỳ hiện đại, các dànnâng, các máy đo chính xác phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng BDSC,

Trang 11

chính cơ sở vật chất hiện đại như vậy là một lợi thế rất lớn cho xưởng tronghoạt động kinh doanh khi mà các cơ sở BDSC khác còn nghèo nàn về cơ sởvật chất.

- Phòng kinh doanh ô tô:

+ Chức năng: Kinh doanh ô tô nhãn hiệu Huyndai

+ Nhiện vụ:

 Tổ chức hoạt động kinh doanh theo chức năng nhằm hoạt động hiệuquả cao nhất

 Lên kế hoạch doanh thu hàng tháng, kế hoạch mua và bán xe hàng tuần

 Đào tạo các lao động của bộ phận về nghiệp vụ giao dịch

1.3 Đặc điểm hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách đạt hiệu quả cao

- Thực hiện đầy đủ các cam kết, hợp đồng mua bán, hợp tác với các đối tác

để nâng cao trình độ kĩ thuật, tay nghề cho các cán bộ công nhân viên công ty

b) Ngành nghề kinh doanh

Trang 12

Kinh doanh ô tô, máy công trình, máy xây dựng ,thiết bị thi công, phụ tùngcác loại….

1.3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh:

Công ty hoạt động kết hợp ba chức năng: Bán hàng, bảo dưỡng, sửa chữa

và cung cấp phụ tùng chính hãng thành một hệ thống thống nhất Mục đíchkinh doanh của công ty là “ Phát triển mang định hướng khách hàng” đượcgắn liền với phương châm hành động “ Vì lợi ích lâu dài của khách hàng”Với khu trưng bày rộng 5000m², với mặt tiền kéo dài trên quốc lộ 5 làđường giao thông huyết mạch nối cụm cảng Hải Phòng với thủ đô Hà Nội.Khách hàng sẽ được tham khảo trực tiếp tất cả các chủng loại xe tải, xekhách, xe du lịch…được trưng bày ở đây và đặc biệt được tiếp đón bởi cácnhân viên bán hàng nhiệt tình, chuyên nghiệp và tận tụy nhất

Với kinh nghiệm lâu năm kinh doanh ô tô và dịch vụ sửa chữa xe ô tô cácloại Toàn bộ các kỹ thuật viên của công ty đã được đào tạo chuyên ngành vềsửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng xe du lịch Sau thời gian đào tạo, các kỹ thuậtviên của công ty đã được cấp chứng chỉ

Với nền tảng vững chắc trong lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ sửa chữa ô

tô, Công ty đã thiết lập được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác kinh doanh

ô tô và nhiều khách hàng lớn trên toàn quốc

1.3.3 Đặc điểm về lao động của công ty

Tính đến năm 2011 tổng số lượng lao động trong công ty đã tuy chỉ có 25công nhân viên nhưng cũng được phân chia làm việc tại nhiều lĩnh vực khácnhau

Do với việc cạnh tranh gay gắt, việc sử dụng lao động chưa hiệu quả nênsong song với việc giảm số lượng lao động thì chất lượng nguồn lao động củacông ty cũng được cải thiện không ngừng Công ty đã bố trí sử dụng lao độnghợp lý, tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn cho công nhân viên hàng năm

Trang 13

Bên cạnh đó công ty cũng có những chính sách khen thưởng kỷ luật thích hợpkhuyến khích công nhân viên nâng cao trình độ tay nghề để tăng năng suất laođộng góp phần thúc đẩy công ty ngày càng phát triển.

CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY

15 9

17 8

15 4 5

15 4 6

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty

THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA LAO ĐỘNG CÔNG TY

Nguồn: Phòng Tài chính công ty, 2009, 2010, 2011

1.3.4 Đặc điểm về máy móc, thiết bị của công ty

Với hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại, do đó tài sảndài hạn của công ty chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ

Trang 14

Các phòng làm việc bố trí theo một tổng thể hiện đại, liên hoàn, các công

cụ phục vụ cho quản lý như máy vi tính, điều hòa, …

Phòng tiếp khách: Dùng để nghỉ ngơi, thuận tiện cho khách hàng theo dõiviệc BDSC xe của mình

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc BDSC cực kỳ hiện đại, các dànnâng, các máy đo chính xác phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng BDSC,chính cơ sở vật chất hiện đại như vậy là một lợi thế rất lớn cho xưởng tronghoạt động kinh doanh khi mà các cơ sở BDSC khác còn nghèo nàn về cơ sởvật chất

Các phòng được trang bị các thiết bị phục vụ: Bàn ghế, máy tính, máy in,máy phô tô, điều hòa,…

1.4 Đặc điểm về tài chính của công ty

* Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây:

Bảng 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2009-2011:

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2,348,333 4,693,717 8,448,562

6 Doanh thu hoạt động tài chính 818,914 205,056 143,258

7 Chi phí tài chính 858,576 74,200 1,965,817

- Trong đó: Chi phí lãi vay 837,312 74,200 1,033,276

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,282,444 4,758,105 6,137,018

Trang 15

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 26,227 66,467 488,986

10 Thu nhập khác 2,200 1,651 19,291

11 Chi phí khác - 33 -

12 Lợi nhuận khác 2,200 1,618 19,291

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 28,427 68,085 508,267

14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 4,975 17,021 127,069

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 23,452 51,063 381,207

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2009,2010,2011.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngàykết thúc niên độ kế toán là 25% tính trên thu nhập chịu thuế

Nhìn chung, từ năm 2009 đến năm 2011 thì doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ giảm dần Sự suy thoái chung của nền kinh tế đã khiến cho côngtác tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua các năm gặp nhiều khó khăn và giảmsút số lượng tiêu thụ so với kế hoạch Để khắc phục tình trạng này Công ty đãtăng ngân sách cho quảng cáo, tiếp thị, bán hàng, vận chuyển sản phẩm đếnngười tiêu dùng…

Cùng với sự sụt giảm của doanh thu, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cungcấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác giảmdẫn tới lợi nhuận trước và sau thuế giảm Đặc biệt giảm mạnh từ năm 2009đến năm 2010 Sở dĩ có sự sụt giảm như vậy là do công ty gặp khó khăn trongnền kinh tế suy thoái, cạnh tranh gay gắt, tỷ giá thay đổi thất thường, Công ty

đã chi trả cho trợ cấp công nhân nghỉ việc, chi trả cho người bán nên lợinhuận của Công ty giảm mạnh từ năm 2009 đến năm 2010 và giảm tiếp chotới năm 2011

Tổng quan về tình hình Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - TậpĐoàn Thành Công

Bảng 02: TÌNH HÌNH TÀI SẢN- NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009-2011:

Trang 16

ĐVT: nghìn VNĐ

Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2010 31/12/2009 TÀI SẢN

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 23,180,089 29,210,496 40,126,778

I Tiền và các khoản tương đương tiền 1,192,126 2,596,694 2,044,078

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

66,00

0 9,070,080 III Các khoản phải thu ngắn hạn 19,352,699 24,149,795 22,842,315

II Bất động sản đầu tư

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

IV Tài sản dài hạn khác

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 23,253,491 29,340,092 40,194,369 NGUỒN VỐN

A- NỢ PHẢI TRẢ 6,959,529 13,041,070 23,933,633

I Nợ ngắn hạn 6,959,529 13,041,070 23,933,633

2 Phải trả cho người bán 6,714,173 12,600,740 18,174,769

4 Thuế và các khoản phải nộp NN 18,447

213,42

1

- 6.Chi phí phải trả 226,909

Trang 17

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 16,000,000 16,000,000 16,000,000

3 Lợi nhuận chưa phân phối 293,962

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2009,2010,2011.

Công ty CP công nghiệp ô Thành Công số 5 là công ty kinh doanh thươngmại nên tài sản chủ yếu của công ty là tài sản ngắn hạn ( chiếm tới 99% tổngtài sản của công ty), nguồn vốn chủ yếu được huy động là vốn tự có do chínhcông ty bỏ ra, thêm vào đó là phần vốn đi chiếm dụng của người bán Nhưvậy năm qua các năm Công ty không tăng cường huy động vốn bằng vốn vay,chủ yếu là nguồn vốn tự có nên mức độ an toàn tài chính cao, rủi ro tài chínhthấp Nhưng trong điều kiện kinh doanh có hiệu quả thì nó không khuếchtrương được tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ

2 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty: 2.1 Thuận lợi :

- Là một đơn vị thành viên trong tập đoànThành Công, Công Ty CP Côngnghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công luôn nhận được sựquan tâm và định hướng của các đồng chí lãnh đạo tập đoàn Thành Công, sựtín nhiệm và tin cậy của các công ty ô tô thành viên

- Là công ty kinh doanh thương mại trong ngành ô tô, ngành rất cần thiếtcho vận tải, cho phát triển nền kinh tế, giao thông,… nên công ty có nhiềuthuận lợi trong việc huy động vốn kinh doanh và việc tìm kiếm thị trường tiêuthụ mở rộng kinh doanh với các đối tác trong nước cũng như nước ngoài

- Lực lượng lao động của công ty được kết hợp bởi một đội ngũ cán bộgiàu kinh nghiệm với số đông công nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết, năng động

và sáng tạo tốt nghiệp từ các trường đại học danh tiếng trên cả nước là nềntảng vững chắc cho sự phát triển của công ty

2.2 Khó khăn:

Trang 18

- Năm 2010 và đầu năm 2011, đã thấy hàng loạt những chính sách điều

hành kinh tế vĩ mô như tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chingân sách Nhà nước… Một trong những biện pháp mạnh mẽ đầu tiên củanăm nay là tạm dừng mua sắm ô tô làm cho việc bán ô tô bị trì trệ

- Nền kinh tế suy thoái, giá cả thị trường có nhiều biến động do tỷ giá ngoại

tệ thay đổi thường xuyên, các doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng gay gắt làmcho việc bán ô tô của công ty gặp nhiều khó khăn và trì trệ

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5

-TẬP ĐOÀN THÀNH CÔNG

1 Loại hình kinh doanh của công ty

Công ty hoạt động kết hợp ba chức năng: Bán hàng, bảo dưỡng, sửa, chữa vàcung cấp phụ tùng chính hãng thành một hệ thống thống nhất Mục đích kinh

doanh của công ty là “ Phát triển mang định hướng khách hàng” được gắn liền

với phương châm hành động “ Vì lợi ích lâu dài của khách hàng”

2 Tình hình vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động của công ty những năm gần đây

2.1 Tài sản lưu động.

2.1.1 Nguồn hình thành vốn lưu động.

Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau, từng giai đoạn phát triển khác nhaucủa doanh nghiệp mà cách thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhucầu vốn lưu động là khác nhau Tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô ThànhCông số 5 - Tập Đoàn Thành Công thực tế trong 2 năm qua vốn lưu độngđược hình thành bởi các nguồn sau:

Trang 19

BẢNG 03: NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

(6,030,407

)

(20.64 )

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty, năm 2010- 2011

Vốn lưu động của Công ty được tài trợ bởi các nguồn: Vốn tự bổ sung vàVốn chiếm dụng, trong đó nguồn vốn tự bổ sung chiếm tỷ trọng lớn hơn cả Nhìn chung thì vốn tự bổ sung qua 2 năm vừa qua không có gì thay đổinhưng vốn chiếm dụng lại giảm mạnh làm cho tổng nguồn tài trợ cho vốn lưuđộng đã giảm đi đáng kể Sở dĩ vốn chiếm dụng giảm là trong năm 2010 công

ty đã dùng tiền để chi trả cho khoản chiếm dụng của người bán, khoản phảitrả, phải nộp cho Nhà nước

2.1.2 Công tác tổ chức đảm bảo vốn lưu động:

Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng từng nguồn vốn của Công ty Vềnguyên tắc, tài sản thường xuyên phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.Nghĩa là toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên phải được tài trợbằng nguồn vốn dài hạn Còn TSLĐ tạm thời phải được đáp ứng bởi nguồnvốn tạm thời Tuy nhiên sự phối hợp giữa các nguồn vốn để đảm bảo cho nhucầu về vốn đầu tư vào TSLĐ (cả TSLĐ thường xuyên và TSLĐ tạm thời)hoặc TSCĐ còn phụ thuộc vào tình hình cụ thể của từng Công ty Trong Công

Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công ta thấytình hình như sau (Bảng 04):

BẢNG 04 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

Trang 20

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty, năm 2010- 2011

Qua các năm thì TSLĐ của Công ty đều chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổngtài sản ( khoảng 99.5%) Trong khi đó, bên nguồn vốn thì được tài trợ chủ yếubằng vốn chủ sở hữu Nợ ngắn hạn qua 2 năm giảm từ 44.45% năm 2010xuống 29.93% năm 2011 Điều này thể hiện một phần TSLĐ của Công ty đãđược tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn Như vậy, trong hai năm qua Công ty đãdùng nguồn tài trợ ổn định (Nguồn vốn chủ sở hữu) để đáp ứng toàn bộ nhucầu đầu tư về TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên

Để đánh giá hiệu quả sử dụng và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu độngđồng thời đánh giá tính hợp lý trong mô hình tài trợ vốn lưu động của Công

ty, ta đi phân tích nguồn hình thành vốn lưu động trên cơ sở căn cứ vào thờigian huy động vốn và sử dụng vốn

Cụ thể về cơ cấu nguồn tài trợ được thể hiện ở bảng 05:

BẢNG 05 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY.

Trang 21

2 Nguồn VLĐ thường

xuyên

16, 220,560 69.98

16, 169,425 55.35

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty, năm 2010- 2011

Năn 2010, vốn lưu động của Công ty được tài trợ bởi cả nguồn vốn cótính chất tạm thời và nguồn vốn thường xuyên Nhưng sang năm 2011thìvốn lưu động của công ty phần lớn lại được tài trợ bằng nguồn vốnthường xuyên Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên trong năm 2011 lớn gấp2.33 lần so với tỷ trọng nguồn vốn tạm thời Tương tự tại ngày31/12/2010, Công ty có 44,65% vốn lưu động được tài trợ bởi nguồn vốnlưu động có tính chất tạm thời, còn lại có 55,35% vốn lưu động được đảmbảo bằng nguồn vốn dài hạn Tỷ trọng của hai nguồn tài trợ này là ngangbằng nhau

Như vậy, Công ty đã thành lập mô hình tài trợ khá phổ biến, với vốnlưu động thường xuyên cần thiết thì được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạncòn vốn lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn Mô hìnhnày giúp Công ty xác lập được sự cân bằng về thời hạn sử dụng vốn vànguồn vốn, do đó có thể hạn chế các chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm vànhững rủi ro về mặt tài chính cho Công ty Cơ cấu tài trợ này cho ta thấyCông ty có khả năng tự chủ cao trong điều hành kinh doanh Rủi ro đầu tư

và rủi ro thanh toán nhìn chung là thấp Sở dĩ Công ty theo đuổi mô hìnhtài trợ này là vì:

- Quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty khá ổn định và ít có sự độtbiến cho nên số vốn lưu động thường xuyên phục vụ cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh ít có sự thay đổi Vì vậy, Công ty đã sử dụng nguồn vốn dài hạn

Trang 22

mà cụ thể ở đây là nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho số vốn lưu độngnày.

- Hơn nữa, Công ty đã tạo dựng được mối quan hệ lâu dài với các ngânhàng như: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng ngoạithương…; với các nhà cung ứng ô tô Huyndai Và đây chính là nguồn vốntạm thời chủ yếu mà Công ty có được để tài trợ cho số vốn lưu động tạm thời.Như đã phân tích ở trên, để đảm bảo đủ vốn lưu động cho sản xuất kinhdoanh Công ty huy động chủ yếu là nợ ngắn hạn Đến 31/12/2011 nợ ngắnhạn của Công ty là: 6,959,528,801(đồng) Đây là nguồn vốn lưu động chủyếu của Công ty nên cần xem xét kỹ tỷ trọng của từng khoản nợ chiếm trongtổng số nợ ngắn hạn( bảng 06)

trước

4.Thuế và các khoản

PNNN 18,447 0.27 213,421 1.64 (194,974) (91.36) 5.Chi phí phải trả 226,909 3.26 226,909 1.74 - 0.00

Tổng cộng

6,959,529

10 0.00

13 ,041,070

100 00

(6, 081,542) (46.63)

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty, năm 2010- 2011

Nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu là nợ phải trả cho người bán Đây lànguồn tài trợ ngắn hạn mà Công ty không phải trả chi phí và dễ thực hiện hơn

so với việc đi vay ngân hàng Song, nó đòi hỏi Công ty phải có uy tín với bạnhàng và chấp hành tốt kỷ luật thanh toán Sự suy giảm rất lớn của khoản Nợ

Trang 23

phải trả cho người bán trong năm vừa qua là do nền kinh thế cạnh tranh gaygắt, tỷ giá biến động thất thường làm cho Công ty phải giảm số lượng tiêu thụ

ô tô, thu hẹp lại quy mô kinh doanh để giảm bớt số lượng hàng tồn đọng trongkho Đây là nguồn vốn quan trọng chủ yếu giúp công ty đảm bảo nhu cầu vốnlưu động của mình Tuy nhiên, sử dụng tín dụng thương mại nhiều làm tăngrủi ro tài chính cho Công ty vì đòi hỏi Công ty phải thanh toán trong thời gianngắn Chính vì vậy công ty cần phải thận trọng trong việc sử dụng nguồn tàitrợ này Chính vì vậy, công ty đã quyết định trả người bán một lượng lớn sốvốn đã chiếm dụng tạo điều kiện cho thấy công ty có khả năng thanh toán tốtngay cả trong điều kiện nên kinh tế gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt

Nợ ngắn hạn chủ yếu là nợ phải trả, ngoài ra còn có một số khoản khác nhưthuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi phí phải trả nhưng chiếm tỷ trọngrất nhỏ trong nợ phải trả nên không có tầm ảnh hưởng lớn tới nợ phải trả.Điều đáng chú ý ở đây là công ty không có số dư, có khoản vay ngắn hạn quacác năm Trong nền kinh tế gặp khó khăn, tình hình kinh doanh của công tykém hiệu quả thì khoản vay ngắn hạn không thể khuếch đại được tỷ suất lợinhuận nên ngược lại công ty còn đem một phần nguồn vốn của mình gửi vàocác tổ chức tín dụng

Như vậy, mô hình tài trợ cho nhu cầu VLĐ của Công ty bao gồm nợ ngắnhạn và vốn chủ sở hữu, trong khoản nợ ngắn hạn thì nguồn vốn chiếm chủđạo đó là phải trả cho người bán

2.1.3 Phân tích tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty năm 2011:

* Phân tích tổng quát tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động thể hiện chất lượng công tác quản lý và sửdụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, kinh doanh thương mại của

Trang 24

doanh nghiệp Muốn có cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần

xem xét kết cấu vốn lưu động có hợp lý không? Nghiên cứu kết cấu vốn lưu

động chính là nghiên cứu tỷ trọng của các Tài sản lưu động trên tổng Tài sản

lưu động Vấn đề này được cụ thể hoá như sau:

BẢNG 07: KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÔNG TY CP

CÔNG NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5

ĐVT: nghìn VNĐ

Chỉ tiêu

31/12/2011 31/12/2010 Lượng tăng giảm

Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷtrọng (%) số tiền Tỷlệ (%)

I Tiền và các khoản

TĐT. 1,192,126 5.14 2,596,694 8.89 (1,404,568) (54.09)

III.Các khoản phải

thu 19,352,699 83.49 24,149,795 82.68 (4,797,097) (19.86)

IV.Hàng tồn kho 2,616,436 11.29 2,222,618 7.61 393,818 17.72

V TSLĐ khác 18,829 0.08 175,389 0.60 (156,560) (89.26)

Tổng cộng 23,180,089 100.00 29,210,496 100.00 (6,030,407) (20.64)

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty, năm 2010- 2011

Trong cơ cấu vốn lưu động của Công ty thì khoản phải thu chiếm tỷ trọng

vô cùng lớn( chiếm 83% tổng VLĐ vào năm 2010 và tăng lên tới con số 88%

tổng VLĐ vào năm 2011) Tuy các khoản phải thu có giảm nhưng giảm

không đáng kể, trong khi đó thì tất cả các khoản khác giảm mạnh kéo theo đó

là tổng tài sản lưu động giảm Đây là tình trạng báo động của Công ty Công

ty đã cho khách hàng chiếm dụng số vốn quá lớn làm giảm đi khả năng quay

vòng vốn của Công ty, kết cấu vốn lưu động của Công ty đã bị mật tính cần

đối Nếu công ty không thu nợ từ người mua, tăng khả năng dự trữ hàng tồn

kho và tiền thì công ty rất dễ bị dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, không hiệu

quả

a) Tình hình quản lý các khoản phải thu:

Trang 25

Các khoản phải thu là thành phần khá nhạy cảm trong VLĐ Trên thực tế,nếu nhìn bề ngoài, các khoản phải thu cao chưa hẳn đã phản ánh sự yếu kémtrong công tác quản lý, hay các khoản phải thu thấp cũng vậy chưa chắc đã làđiều đáng khen ngợi Để có thể hiểu rõ và đánh giá một cách tương đối chínhxác đó là sự cố gắng nỗ lực hay khuyết điểm của một Doanh nghiệp ta phải đisâu vào phân tích các thành phần cấu thành của nó trong những tình hình cụthể Ta có thực trạng các khoản thu của Công Ty CP Công nghiệp ô tô ThànhCông số 5 - Tập Đoàn Thành Công được thể hiện qua bảng 08:

BẢNG 08 : KẾT CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU.

Tỷ trọng (%) số tiền

Tỷ lệ (%)

1.Phải thu của khách

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty, năm 2010- 2011

Năm 2011 so với năm 2010: Các khoản phải thu đã giảm đi do công ty đãđòi nợ được từ các khoản bán chịu còn ứ đọng từ những năm trước và Công

ty đã giảm khoản trả trước cho người bán Nhưng vấn đề ta cần thấy ở đây làkhoản trả trước cho người bán vẫn còn rất lớn và chiếm tỷ lệ rất lớn trongtổng khoản phải thu Trong làm ăn kinh doanh thì việc đi chiếm dụng vốn là

vô cùng quan trọng, hơn nữa trong điều kiện nền kinh tế còn gặp nhiều khókhăn Chính vì vậy Công ty cần thương lượng với nhà cung cấp cho công tygiảm bớt khoản trả trước để công ty tăng cường vốn lưu động nhằm đạt hiệu

Trang 26

quả kinh doanh và làm ăn lâu dài với đối tác Các khoản phải thu khách hànggiảm đi khá lớn đó cũng là điều đáng mừng cho Công ty nhưng trong kinhdoanh buôn bán thì uy tín là vàng, các chiến lược thu hút khách hàng nhưcmarketing, bán chịu, PR vô cùng quan trọng.

Nhưng để có kết luận chính xác rằng đây có phải là thuận lợiv của Công tyhay không ta cần xem xét nó trong mối quan hệ với Doanh thu và thực tế hoạtđộng kinh doanh của Công ty Sở dĩ Khoản phải thu của khách hàng giảm đi

là do những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Thứ nhất là do trong kỳ Công ty đã giảm Doanh thu từ các Hợp đồngthương mại, các thương vụ, giảm đi khối lượng hàng hoá bán ra

- Thứ hai, Do sự suy thoái chung của nền kinh tế dẫn tới sức mua giảm đãgây không ít khó khăn cho công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cho nêncông ty đã giảm khối lượng hàng hoá bán ra trong kỳ Để giữ mối quan hệ tốtđẹp với khách hàng, Công ty đã thực hiện bán chịu cho những khách hàngquen thuộc và uy tín Đồng thời với khối lượng hàng hoá, thành phẩm tănglên trong kỳ, Công ty đã thực hiện việc bán trả chậm, trả góp đối với nhữngbạn hàng mới tạo mối quan hệ, lôi kéo và thu hút khách hàng

Như vậy, sự giảm đi của khoản Phải thu của khách hàng trong Công ty làđiều hạn chế, chưa phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể của Công ty Để giữmối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, Công ty nên thực hiện bán chịu chonhững khách hàng quen thuộc và uy tín Đồng thời với khối lượng hàng hoá,thành phẩm tăng lên trong kỳ, Công ty đã thực hiện việc bán trả chậm, trả gópđối với những bạn hàng mới tạo mối quan hệ, lôi kéo và thu hút khách hàng.Tuy nhiên, ta nhận thấy rằng, tốc độ giảm các khoản phải thu của khách hàngtrong năm 2011 ((53.95)%) lớn hơn so với tốc độ giảm Doanh thu ((47.34)%)

là dấu hiệu cho thấy công tác thu hồi nợ của Công ty khá tốt (để có kết luậnchính xác hơn chúng ta sẽ đi phân tích các chỉ tiêu liên quan đến nợ phải thu

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01:  KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2009-2011: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công
Bảng 01 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2009-2011: (Trang 14)
Bảng 02:  TÌNH HÌNH TÀI SẢN- NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009-2011: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công
Bảng 02 TÌNH HÌNH TÀI SẢN- NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009-2011: (Trang 15)
BẢNG 05 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công
BẢNG 05 CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 20)
BẢNG 06 : TÌNH HÌNH NỢ NGẮN HẠN NĂM 2010 - 2011. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công
BẢNG 06 TÌNH HÌNH NỢ NGẮN HẠN NĂM 2010 - 2011 (Trang 22)
BẢNG 13: CÁC CHỈ TIÊU HỆ SỐ SINH LỜI VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5 - Tập Đoàn Thành Công
BẢNG 13 CÁC CHỈ TIÊU HỆ SỐ SINH LỜI VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w