1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện

69 445 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc chuyển dịch dần giá trị vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh đã khiến cho TSCĐ thực sự trở thành nhân tố quyết định năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ.Hiện tại

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TSCĐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á ( FADACOM ) THỰC HIỆN 3

Sơ đồ1.3: Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình 7

Sơ đồ 1.5: Quy trình chung của kiểm toán khoản mục TSCĐ 12

Bảng 1.1: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ 13

Bảng 1.2: Thủ tục phân tích đối với khoản mục TSCĐ 17

Bảng 1.3: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục TSCĐ 17

Bảng 1.4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối vói khoản mục hao mòn TSCĐ 23

Bảng 1.5: Thủ tục phân tích đối với khoản mục hao mòn TSCĐ 23

Bảng 1.6: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục hao mòn TSCĐ 24

PHẦN II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 27

CHÂU Á THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG A 27

Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty A 33

Bảng 2.2: Bảng phân tích nguồn vốn của Công ty A 34

Bảng 2.3: Các tỷ suất tài chính của Công ty 35

Trang 2

Bảng 2.4: Bảng tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục

TSCĐ 36

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ của Công ty A 40

Bảng 2.6: Bảng phân tích các tỷ suất TSCĐ của Công ty A 41

Bảng 2.7: Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm chi tiết tăng TSCĐ 44

Bảng 2.8: Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm chi tiết giảm TSCĐ 46 Bảng 2.9: Bảng tính lại khấu hao TSCĐ 52

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán 54

PHẦN III NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á 55

KẾT LUẬN 61

61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

62

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 63

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 64

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

Bảng 1.5: Thủ tục phân tích đối với khoản mục hao mòn TSCĐ .Error: Reference sourcenot found

Bảng 1.6: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục hao mòn TSCĐ Error: Reference sourcenot found

Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty A Error: Reference source not foundBảng 2.2: Bảng phân tích nguồn vốn của Công ty A Error: Reference source not foundBảng 2.3: Các tỷ suất tài chính của Công ty Error: Reference source not foundBảng 2.4: Bảng tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ Error:Reference source not found

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ của Công ty A Error: Reference source notfound

Bảng 2.6: Bảng phân tích các tỷ suất TSCĐ của Công ty A Error: Reference source notfound

Bảng 2.7: Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm chi tiết tăng TSCĐ Error: Referencesource not found

Bảng 2.8: Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm chi tiết giảm TSCĐ Error: Referencesource not found

Bảng 2.9: Bảng tính lại khấu hao TSCĐ Error: Reference source not foundBảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán Error: Reference source not found

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính .Error: Referencesource not found

Sơ đồ1.3: Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình Error: Referencesource not found

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình.Error: Reference sourcenot found

Sơ đồ 1.5: Quy trình chung của kiểm toán khoản mục TSCĐ Error: Reference source notfound

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước tiến vượt bậc, trong đó nổi bật nhất là sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Tham gia vào sân chơi lớn này, Việt Nam sẽ có cơ hội được tiếp xúc với những nền kinh tế phát triển nhất trên thế giới và đón nhận những cơ hội đầu tư hấp dẫn Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường, tiếp xúc với nhiều nền kinh tế phát triển cũng đặt ra nhiều thách thức và khó khăn lớn, mà tiêu biểu đó là ảnh hưởng của suy thoái kinh tế lan rộng trong năm vừa qua Thị trường tài chính vốn được coi là huyết mạch của nền kinh tế, bất kì sự chuyển biến nào trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng mạnh

mẽ đến hiệu quả hoạt động của nó, mà rõ rệt nhất chính là sự phát triển ngày càng nhanh chóng của thị trường chứng khoán Sự phát triển mau lẹ của thị trường chứng khoán là một đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy hoạt động kiểm toán phát triển không chỉ về số lượng mà còn cả về chất lượng hoạt động bao gồm cả hoạt động kiểm toán và hoạt động tư vấn tài chính, kế toán

Là sinh viên khoa Kế toán, ngoài việc học những kiến thức cơ bản trong nhà trường, những hiểu biết về thực tế thực hiện hoạt động kiểm toán trong các doanh nghiệp kiểm toán cũng đóng vai trò rất quan trọng Đợt thực tập này đã giúp em hiểu hơn về thực tế hoạt động kiểm toán, đồng thời cũng là dịp để em củng cố các kiến thức đã được học trong nhà trường

Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất không thể thiếu được trên bình diện cả nền kinh tế nói chung và đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng TSCĐ là

cở sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất TSCĐ phản ánh năng lực tạo ra sản phẩm để cung cấp ra thị trường của đơn vị, khoản mục TSCĐ chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của đơn vị Do thực tiễn đó kiểm toán khoản mục TSCĐ là một phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán TSCĐ một mặt góp phần phát hiện những sai phạm và gian lận làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán, một mặt còn góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính, trên cơ sở những kiến thức được trang bị trong nhà trường và kiến thức thực tế thu nhận được sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

đầu tư tài chính Châu Á em đã hoàn thành báo cáo chuyên đề : “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm các phần chính sau:

Phần 1:Đặc điểm khoản mục TSCĐ ảnh hưởng đến Kiểm toán tài chính do Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á thực hiện

Phần 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục TSCĐ trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á thực hiện tại khách hàng A

Phần 3:Nhận xét, kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á

Trang 7

Trong quá trình thực hiện chuyên đề của mình em đã cố gắng kết hợp vận dụng kiến thức thực tế và lí luận, phương pháp tổng hợp và phân tích cũng như phương pháp biện chứng để làm rõ những vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên, do kinh nghiệm thực tế còn chưa nhiều và hạn chế về mặt thời gian chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót,

em mong tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy cô giáo để hoàn thiện hơn nghiên cứu của mình

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- Th.s Tạ Thu Trang và các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

PHẦN I:

ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TSCĐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU

TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á ( FADACOM ) THỰC HIỆN

1.1 Đặc điểm khoản mục TSCĐ ảnh hưởng đến Kiểm toán báo cáo tài chính.

1.1.1 Đặc điểm chung của khoản mục TSCĐ:

Theo cách hiểu chung nhất TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian

sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình đó giá trị của TCSĐ được chuyển dần vào giá trị của sản các sản phẩm hàng hoá được sản xuất ra Việc chuyển dịch dần giá trị vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh đã khiến cho TSCĐ thực sự trở thành nhân tố quyết định năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ.Hiện tại ở Việt Nam có hai văn bản pháp lí quy định các vấn đề liên quan đến TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm: Thông tư số 203/2009/TT- BTC của Bộ tài chính ban hành về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2009 và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành năm 2001 cụ thể bao gồm

3 chuẩn mực số 03- Tài sản cố định hữu hình; Chuẩn mực số 04- Tài sản cố định vô hình; Chuẩn mực số 06: Thuê tài chính

Theo Thông tư số 203/2009/TT- BTC một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi có đủ bốn tiêu chuẩn sau:

Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản này

Giá trị ban đầu của tài sản được xác định một cách đáng tin cậy

Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

Có giá trị từ mười triệu đồng trở lên

Như vậy quy định hiện hành về khái niệm TSCĐ đã không có sự thay đổi so với quy định cũ theo quyết định số 206/2003/QĐ- BTC của Bộ tài chính

Để đáp ứng nhu cầu trong quản lý TSCĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như: theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng và theo nguồn hình thành:

Căn cứ vào hình thái biểu hiện: TSCĐ bao gồm hai loại TSCĐ hữu hình và

TSCĐ vô hình:

TSCĐ hữu hình:

Theo Thông tư số 203 /2009/TT – BTC về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị

Trang 9

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 03: “TSCĐ hữu hình là những tài sản do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình”.

TSCĐ hữu hình bao gồm các nhóm sau: Nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm và các loại tài sản cố định khác

TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ, để đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 04: “TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình”

TSCĐ bao gồm các loại sau: quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, giấy phép và giấy phép nhượng quyền; bản quyền, bằng sáng chế; công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu; TSCĐ vô hình đang triển khai

Căn cứ vào quyền sở hữu: quyền sở hữu được thể hiện ở quyền định đoạt của

doanh nghiệp đối với TSCĐ, theo tiêu thức này TSCĐ bao gồm hai loại là TSCĐ tự có

và TSCĐ thuê ngoài:

TSCĐ tự có: là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng hay chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp Những tài sản này thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có toàn quyền định đoạt đối với tài sản như thanh lý nhượng bán trên cơ sở chấp hành mọi thủ tục theo qui định của Nhà nước

TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản được chia làm hai loại: thuê hoạt động và thuê tài chính Căn cứ vào tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì chỉ có tài sản thuê tài chính mới có

đủ điều kiện để trở thành TSCĐ

Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyến sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Căn cứ vào tình hình sử dụng: TSCĐ được chia làm bốn loại:

o Tài sản cố định dùng cho kinh doanh

o Tài sản cố định dùng cho hành chính sự nghiệp

o Tài sản cố định cho mục đích phúc lợi

o Tài sản cố định chờ sử lý

Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ : bao gồm các loại sau:

o Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp

o Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn vay

Trang 10

o Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung

o Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn liên doanh liên kết với các đơn vị khác (góp vốn bằng hiện vật)

Dưới góc độ hạch toán kế toán và căn cứ vào chuẩn mực kế toán Việt Nam, TSCĐ được chia làm ba loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính

1.1.2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong khách thể kiểm toán

a, Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán

Về chứng từ: Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo quy trình luân chuyển chứng từ nhất định

Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán TSCĐ bao gồm:

- Hợp đồng mua TSCĐ

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán

- Biên bản bàn giao TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Quy trình hạch toán TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ

Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như:

- Thẻ TSCĐ

- Sổ chi tiết TSCĐ theo bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi

- Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214

Trang 11

b, Hạch toỏn tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ

Quỏ trỡnh tăng giảm TSCĐ sẽ được thể hiện trong Sơ đồ 1.2, 1.3,1.4 dưới đõy:

TK 111,112, 331 TK 142

Chi tiền lý quỹ đảm

TK 212 Nhận TSCĐ thuê tài chính

TK 2142

TK 2141 Kết chuyển giá

tiền thuê và chi trả nợ ngay

TK 133

TK 635 Nhận HĐ

nh Ư ng ch Ư a trả nợ ngay

Thuế GTGT Thuế GTGT đ Ư ợc khấu trừ

phát sinh chi phí trực

Lãi thuê

Sơ đồ 1.2: Trỡnh tự hạch toỏn tỡnh hỡnh tăng, giảm TSCĐ thuờ tài chớnh

Trang 12

Giá trị hao mòn Giá trị hao mòn Giá trị lại

Giảm TSCĐ do

Giảm TSCĐ do thanh lý, nh Ư ợng bán

trả lại vốn góp liên doanh

TCSĐ còn mới, ch Ư a sử dụng

chuyển thành TSCĐ giảm do công cụ dụng cụ

đã sử dụng

phân bố nhiều lần Giá trị hao mòn TSCĐ

Chuyển quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính

Chuyển công cụ dụng

cụ thành TSCĐ

Đánh giá tăng TSCĐ

Giá trị Giá trị

hao mòn còn lại

Trang 13

TSC§ mua ngoµi ® ¦ a ngay

vµo söu dông

Ngyuªn gi¸ cña TSC§

L·i tr¶ chËm ph¶i tr¶

Sè chªnh Sè chªnh lÖch do

ThuÕ GTGT

®Çu vµo (nÕu cã)

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình

Trang 14

Hạch toán nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ: Do trong quá trình sản xuất kinh doanh,

TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng bị chuyển một phần giá trị vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thông qua hoạt động trích khấu hao Vì vậy, trong nhiều trường hợp, để đảm bảo khả năng làm việc cũng như thời gian tuổi thọ của TSCĐ doanh nghiệp cần tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên hoặc sữa chữa nâng cấp TSCĐ Tùy theo tính chất và mức độ của từng loại hình sửa chữa mà doanh nghiệp sẽ hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc nguyên giá của TSCĐ

Việc hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm hao mòn, khấu hao và sữa chữa TSCĐ trong khách thể kiểm toán không chỉ góp phần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng TSCĐ mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc định hướng đầu tư và sản xuất, giúp các nhà quản lý đề ra phương án đổi mới công nghệ kỹ thuật phù hợp nhất với quy mô, kết cấu cũng như chiến lược phát triển trong doanh nghiệp

1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ trong khách thể kiểm toán

Mỗi đơn vị đều phải xây dựng các quy định, các nguyên tắc và thủ tục về việc bảo quản TSCĐ Mọi bộ phận của đơn vị phải tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các quy định

đó Các định hướng cơ bản cho các quy định đó bao gồm:

- Tách biệt công tác bảo quản với công việc ghi chép các nghiệp vụ Theo đó người quản lý tài sản không được đồng thời là kế toán TSCĐ Nếu không tách rời hai loại nghiệp vụ này sẽ dễ dàng xảy ra sai phạm hoặc giới hạn khả năng kiểm soát

- Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn các nghiệp

vụ kinh tế liên quan tới TSCĐ như mua mới, điều chuyển, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Do TSCĐ có giá trị lớn nên nguyên tắc này cần đặc biệt coi trọng

- Cách ly quyền phê chuẩn với việc bảo quản TSCĐ, tránh tình trạng người bảo quản sử dụng TSCĐ cũng chính là người quyết định việc mua bán, thuyên chuyển tài sản,

dễ dẫn tới rủi ro, thất thoát tài sản do lạm dụng quyền hành tự do mua bán thuyên chuyển hoặc thanh lý TSCĐ

- Xây dựng hệ thống bảo quản TSCĐ như kho bãi, hàng rào bảo vệ; phân định trách nhiệm bảo vệ TSCĐ; quy định thủ tục chặt chẽ về việc đưa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp

Tăng TSCĐ HH:

Đối với tăng TSCĐ HH Quy định khi đầu tư mua sắm TSCĐ HH cần phải: có yêu cầu thay đổi dây chuyền sản xuất của bộ phận sản xuất, được Hội đồng quản trị thông qua bằng văn bản, Hợp đồng mua bán TSCĐ HH, Hóa đơn mua bán, Biên bản bàn giao TSCĐ HH, Quyết định đưa TSCĐ HH vào sử dụng Điều này đã được Quy định thành văn bản, trong Quy chế hoạt động của Công ty KTV thu thập Quy chế hoạt động này, phôtô lại và lưu trong hồ sơ kiểm toán có vai trò như một bằng chứng quan trọng trong kiểm toán

Trang 15

Đơn vị có mở sổ chi tiết khấu hao để theo dõi số khấu hao đã trích của TSCĐ và theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ.

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, khoản 11 thì mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn

vị Chính vì vậy đối với FADACOM nói riêng và các Công ty kiểm toán độc lập nói chung việc đưa ra các mục tiêu kiểm toán cho các khoản mục trong Báo cáo Tài chính là hết sức quan trọng Mục tiêu kiểm toán cho các khoản mục trong Báo cáo Tài chính được FADACOM quy định trong chương trình kiểm toán của Công ty Cụ thể:

STT Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ

1 Tính hợp lý chung Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều được ghi chép hợp lý

2 Tính hiện hữu và có thật Các TSCĐ được ghi chép đều có thậtCác nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ được ghi chép đều phát

Trang 16

5 Tính định giá và phân bổ

Nguyên giá và giá trị còn lại được đánh giá đúng theo chế

độ kế toán hiện hànhKhấu hao TSCĐ được tính toán đúng và nhất quán giữa các kỳ và phân bổ hợp lý vào các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với qui định hiện hành

7 Trình bày và công bố Các loại TSCĐ phải được phân loại chính xác vào từng tiểu khoản trên báo cáo tài chính

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á thực hiện

Kiểm toán báo cáo tài chính là một quá trình mang tính hệ thống nhằm thu thập đầy

đủ các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực và thực hiện chức năng “xác minh và bày tỏ ý kiến”, để đạt được mục tiêu đó các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính thường được FADACOM thực hiện theo trình tự bao gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc kiểm toán

Kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng như các khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán tuân thủ theo qui trình chung của mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm ba giai đoạn như trên, trong đó nội dung khái quát cần thực hiện ở từng giai đoạn được trình bày như sơ đồ sau:

Giai đoạn I Chuẩn bị kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán Thiết kế chương trình kiểm toán

Giai đoạn II Thực hiện kiểm toán

Thực hiện các thử nghiệm tuân thủ Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Giai đoạn III Kết thúc kiểm toán

Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ

Trang 17

Sơ đồ 1.5: Quy trình chung của kiểm toán khoản mục TSCĐ

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:

Lập kế hoạch kiểm toán:

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên đóng vai trò quyết định tới chất lượng của cuộc kiểm toán, chuẩn mực đầu tiên trong “mười chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi” có nêu rõ: “phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán”

Lập kế hoạch kiểm toán một cách kỹ lưỡng là điều kiện cho phép kiểm toán viên thu thập được đầy đủ bằng chứng có hiệu lực, giảm được chi phí kiểm toán và giảm thiểu những bất đồng với khách thể kiểm toán trong quá trình tiến hành công việc

Kế hoạch kiểm toán chiến lược được FADACOM thực hiện cho khách hàng thường bao gồm các công việc sau:

- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán

- Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện

- Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán

- Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

- Đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

Tùy thuộc vào từng khách hàng (khách hàng thường xuyên hay khách hàng năm đầu tiên) mà kiểm toán viên tiến hành thu thập một phần hay toàn bộ những thông tin trên Đối với khách hàng thường xuyên mọi thông tin về khách hàng được lưu giữ trong

hồ sơ kiểm toán vì vậy kiểm toán viên chỉ cần thu thập bổ sung nhưng thông tin phát sinh Còn những khách hàng năm đầu tiên đòi hỏi kiểm toán viên phải thu thập toàn bộ thông tin về khách hàng từ khi thành lập đến khi lập BCTC

Thu thập thông tin cơ sở: sự hiểu biết toàn diện về tình hình kinh doanh, lĩnh vực

hoạt động của khách hàng là rất cần thiết để thực hiện một cuộc kiểm toán có hiệu quả Dựa trên những hiểu biết thu thập được kiểm toán viên có thể nhận diện được các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra, xác định trọng tâm của cuộc kiểm toán Đây cũng là nội dung của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310: “Hiểu biết về tình hình kinh doanh”

Riêng đối với khoản mục TSCĐ, những hiểu biết về tình hình hoạt động, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán sẽ cho phép kiểm toán viên xác định được mức độ trọng yếu của khoản mục TSCĐ đối với báo cáo tài chính thông qua tỉ trọng hợp lý của khoản mục TSCĐ trên tổng tài sản của đơn vị, xác định những rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ có thể liên quan đến TSCĐ thông qua việc thăm quan nhà xưởng, tìm hiểu vể cơ cấu tổ chức, quản lý TSCĐ, việc phân công phân

Trang 18

nhiệm trong đơn vị để thực hiện các nghiệp vụ về TSCĐ Kiểm toán viên cũng có thể tìm hiểu và đưa ra được mức độ hợp lý đối với hoạt động đầu tư, mua sắm và thanh lý TSCĐ hàng năm của đơn vị.

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: mọi thực thể kinh

doanh đều có mối quan hệ với rất nhiều cá nhân tổ chức khác, các mối quan hệ này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh do bị ràng buộc bởi các trách nhiệm và quyền lợi pháp lý phát sinh

Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng, kiểm toán viên cần nắm bắt được các trách nhiệm pháp lý mà đơn vị được kiểm toán có liên quan, trong nhiều trường hợp các đơn vị có thể tham gia vào các hoạt động liên doanh liên kết đầu tư bằng TSCĐ hữu hình hay vô hình, các hoạt động này

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khoản mục TSCĐ của đơn vị

Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán: Sau khi đã nắm bắt được các thông tin của khách hàng kiểm toán viên sẽ xác định

được các mục tiêu chủ yếu trong cuộc kiểm toán và từ đó đưa ra các phương pháp sẽ được sử dụng trong cuộc kiểm toán Với mỗi cuộc kiểm toán, mỗi khách hàng khác nhau

mà mục tiêu và phương pháp kiểm toán được xác định là khác nhau

Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện: Thông qua sự hiểu biết về hoạt

động kinh doanh của khách hàng cũng như mục tiêu đã đề ra FADACOM sẽ lựa chọn ra nhóm trưởng cũng như đưa ra thời gian thực hiện thích hợp nhằm giúp cho cuộc kiểm toán đạt được hiệu quả cao nhất

Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán: Ở giai đoạn

lập kế hoạch kiểm toán thì việc tìm hiểu về hệ thống KSNB và hệ thống kế toán thường được thực hiện đơn giản thông qua buổi gặp mặt giữa kiểm toán viên và Ban giám đốc Công ty khách hàng Qua đó, kiểm toán viên sẽ thu thập được các thông tin về cơ cấu tổ chức, quản lý của khách hàng, từ đó giúp kiểm toán viên ước lượng được mức rủi ro tiềm tàng trong cuộc kiểm toán

Đối với khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên có thể áp dụng thủ tục phân tích để tính toán các tỉ suất liên quan đến TSCĐ như: tỷ suất tự tài trợ hay tỷ suất đầu tư tài sản Thủ tục phân tích cũng có thể được áp dụng để so sánh mức đầu tư , mua mới thanh lý TSCĐ qua các năm, so sánh số liệu của đơn vị với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực

và có cùng qui mô sản xuất

Việc áp dụng thủ tục phân tích đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ giúp giảm thiểu các kiểm tra chi tiết, giúp kiểm toán viên có được cái nhìn toàn diện hơn về các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ trong đơn vị kiểm toán

Sau khi thu thập được thông tin cơ sở về tình hình, lĩnh vực kinh doanh của đơn vị kiểm toán viên có thể dựa trên những hiểu biết đó để tiến hành các bước đánh giá về tính trọng yếu và xác định rủi ro kiểm toán mong muốn

Bảng 1.1: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ

chiếu

Trang 19

1 Tiêu chuẩn xác định TSCĐ tại

đơn vị

2 Có sự phân cấp trong việc quyết

định mua sắm, đầu tư tài sản

không?

Cơ chế phê duyệt việc mua sắm

hoặc thanh lý TSCĐ tại đơn vị

3 Ngoài bộ phận kế toán, có bộ

phận nào khác theo dõi và quản lý

danh mục TSCĐ không?

4 Việc mua sắm TSCĐ có phải lập

kế hoạch trước hàng năm không?

5 TSCĐ khi mua về có bắt buộc

phải có bộ phận kiểm tra chất

lượng và lập biên bản nghiệm thu

trước khi giao cho bộ phận sử

dụng và thanh toán không?

6 Công ty có quy định về việc

chờ thanh lý, tạm thời chưa sử

dụng, đã khấu hao hết nhưng vẫn

chưa sử dụng có được theo dõi và

quản lý riêng không?

11 TSCĐ có được đánh MÃ QUẢN

LÝ riêng để có thể đối chiếu giữa

tài sản ghi chép trên sổ và trên

Trang 20

13 Hệ thống sổ sách kế toán và thẻ

theo dõi TSCĐ tại đơn vị

14 Đơn vị có thực hiện kiểm kê

Đánh giá tính trọng yếu: Trọng yếu là một khái niệm chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng

của các sai phạm, bao gồm cả sai sót và gian lận Mọi nội dung được trình bày trên báo cáo tài chính đều được xem xét trên khía cạnh trọng yếu do vậy việc xác định mức độ trọng yếu đối với từng khoản mục trên báo cáo tài chính là một yêu cầu bắt buộc để thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính Bản chất của việc đánh giá và phân bổ mức

độ trọng yếu cho các khoản mục TSCĐ và các khoản mục khác là việc kiểm toán viên dựa trên các thông tin thu thập được và khả năng xét đoán nghề nghiệp để lượng hoá bằng đơn vị tiền tệ mức độ nghiêm trọng của một sai phạm xảy ra Do vậy trong những trường hợp cụ thể khác nhau, mức độ trọng yếu của khoản mục TSCĐ rất khác nhau tuỳ thuộc vào nhận định và hiểu biết của kiểm toán viên về khách hàng được kiểm toán

Đánh giá rủi ro: Rủi ro kiểm toán là khái niệm luôn đi kèm trong mọi cuộc kiểm

toán Báo cáo tài chính bởi xét dưới góc độ kinh tế kiểm toán viên không thể chắc chắn tuyệt đối báo cáo tài chính đã được kiểm toán không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu Do vậy trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán viên phải xác định một mức rủi ro kiểm toán mong muốn trên cơ sở hai yếu tố: mức độ người sử dụng tin tưởng vào báo cáo tài chính và khả năng khách hàng gặp phải những khó khăn tài chính sau khi báo cáo kiểm toan được công bố Tuy nhiên tại FADACOM việc đánh giá rủi ro kiểm toán mong muốn thường không được thực hiện trong các cuộc kiểm toán mà chỉ tiến hành đánh giá rủi ro tiềm tàng và đưa ra những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Để đánh giá rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra với khoản mục

TSCĐ kiểm toán viên có thể dựa vào các yếu tố như: tính liêm chính của Ban giám đốc; bản chất kinh doanh của khách hàng; kết quả các lần kiểm toán trước; số lượng và qui mô của các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ; các nghiệp vụ không thường xuyên đối với TSCĐ như nghiệp vụ trao đổi TSCĐ, thuê tài chính …

Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát: Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kết

hợp với việc đánh giá rủi ro kiếm soát đối với các khoản mục khác kiểm toán viên sẽ tiến hành xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với TSCĐ trên hai khía cạnh

là sự tồn tại của các thủ tục kiểm soát đối với các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ và sự hoạt động liên tục, hữu hiệu của các thủ tục đó

Kiểm toán viên nhận diện các mục tiêu kiểm soát đối với TSCĐ, các thủ tục được thiết kế để đạt được mục tiêu đó và nhận diện các yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 21

Kiểm toán viên có thể sử dụng nhiều cách thức để thu thập được những thông tin trên như: phỏng vấn khách hàng, xem xét kiểm tra các sổ sách kế toán…Dựa trên các thông tin thu thập được kiểm toán viên đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ của đơn vị được kiểm toán.

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành thực hiện chương trình kiểm toán đã đề ra theo đúng kế hoạch Bao gồm việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản:

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: đối với TSCĐ, các thử nghiệm kiểm soát thực

hiện nhằm mục đích chứng minh sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn các sai phạm xảy ra đối với TSCĐ, như vậy các thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản mục là không cao.Tại FADACOM, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng thông qua việc tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với những cá nhân, đơn vị liên quan ( Ban giám đốc, các cán bộ nhân viên ) bằng bảng câu hỏi được FADACOM thiết

kế sẵn ( đã nêu ở trên ) kết hợp với những câu hỏi ngoài và các biện pháp nghiệp vụ (chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của kiểm toán viên) thu thập thông tin khác liên quan Ngoài ra kiểm toán viên còn có thể trực tiếp giám sát một số công việc để thu thập thêm thông tin về hệ thống KSNB đối với TSCĐ Nếu hệ thống KSNB được đánh giá là hoạt động có hiệu quả và kiểm toán viên xác định có thể dựa vào hệ thống KSNB của khách hàng, khi đó kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để khẳng định lại nhận định trên Ngược lại, nếu HTKSNB được đánh giá là hoạt động không hiệu quả khi đó kiểm toán viên sẽ không thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà tập trung vào các thủ tục kiểm toán chi tiết

Thực hiện các thủ tục phân tích:

Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, kiểm toán viên cần đảm bảo rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh trên sổ cái tài khoản Muốn vậy, cần đối chiếu giữa số tổng cộng trên sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái Kiểm toán viên cần thu thập hay tự lập ra một bảng phân tích trong đó có liệt kê số dư đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm Kiểm toán để từ đó tính ra số dư cuối kỳ Số

dư cuối kỳ sẽ được kiểm tra thông qua sự đối chiếu với các tài liệu Kiểm toán của năm trước Còn các tài sản tăng và giảm trong năm thì trong quá trình Kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thu thập thêm bằng chứng chi tiết về các khoản tăng hay giảm này

Trong giai đoạn này kiểm toán viên có thể áp dụng một số thủ tục phân tích sau:

- Kỹ thuật phân tích ngang: so sánh nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, tổng chi phí khấu hao của các loại TSCĐ hiện có của đơn vị với các kỳ trước; lập các bảng kê tăng, giảm từng loại TSCĐ và đầu tư dài hạn với các kỳ trước…

- Kỹ thuật phân tích dọc: So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân, hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từng loại TSCĐ của kỳ này với kỳ trước; So sánh tỷ suất giữa Tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với Tổng nguyên giá TSCĐ; giữa tổng nguyên giá TSCĐ với Giá trị sản lượng với các kỳ trước; …

Khi tiến hành so sánh cần phải xem xét ảnh hưởng của chính sách khấu hao, việc tăng, giảm TSCĐ trong kỳ … đến các số liệu so sánh để có kết luận cho phù hợp Các thủ tục phân tích thường được thực hiện để đánh giá sự tồn tại, đầy đủ, đúng đắn, việc tính toán và đánh giá đối với các số liệu có liên quan

Trang 22

Bảng 1.2: Thủ tục phân tích đối với khoản mục TSCĐ

1 Xác định các chỉ tiêu tỷ suất đầu tư: nguyên giá/ Tổng TS

2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

3 So sánh tình hình tăng giảm TS giữa các năm

Thực hiện kiểm tra chi tiết:

Fadacom thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết theo chương trình được thiết kế sẵn của công ty :

Bảng 1.3: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục TSCĐ

chiếu

Người thực hiện

Ngày

1 Đối chiếu

1.1 - Đối chiếu số dư đầu kỳ so với báo cáo tài chính năm

trước (đã được kiểm toán hoặc đã được cơ quan có thẩm

quyền phê duyệt)

1.2 - Đối chiếu số dư giữa Báo cáo tài chính và biên bản

kiểm kê (nếu có) Nếu có chênh lệch phải tìm rõ nguyên

2.1 - Phân tích sự biến động về cơ cấu tài sản giữa năm

trước và năm nay, phân tích sự bất thường

2.2 - Lập bảng tổng hợp phát sinh theo đối ứng tài khoản để

phát hiện ra những nghiệp vụ kinh tế bất thường

2.3 - Kiểm tra số phát sinh tăng TSCĐ trong kỳ

- Kiểm tra 100% chứng từ

- Các TSCĐ tăng trong kỳ phải có đầy đủ các tài liệu

chứng minh sự tồn tại, quyền sở hữu đối với tài sản, việc

phản ánh trên sổ sách kế toán có đúng với giá trị tài sản

không:Có đủ hoá đơn bán hàng hợp lệ, Có hợp đồng, thanh

lý hợp đồng

- TSCĐ mua sắm mới đã có đủ các quyết định đầu tư, phê

duyệt nguồn hình thành tài sản

- Có đầy đủ biên bản bàn giao TSCĐ

- Các tài sản mua sắm trong năm phải được tuân thủ đúng

qui chế của đơn vị

- Đối chiếu các phần hành khác để kiểm tra việc xác định

nguyên giá TSCĐ có được tập hợp đầy đủ chưa

Trang 23

- Kiểm tra 100% chứng từ, kiểm tra căn cứ ghi giảm TSCĐ:

- Xác định rõ nguyên nhân giảm TSCĐ (Do thanh lý, điều chuyển)

- Kiểm tra quyết định giảm TSCĐ (Quyết định về thanh lý

2.6 Đối chiếu với nguồn đối ứng

3 Kiểm tra giấy tờ làm việc và điền đủ tham chiếu

 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng TSCĐ

Đối với mỗi doanh nghiệp số tiền đầu tư mua sắm, thuê TSCĐ thường rất lớn Vì vậy việc ghi sổ và cộng sổ các nghiệp vụ tăng TSCĐ có ảnh hưởng trực tiếp tới tính chính xác trên Báo cáo tài chính

Việc kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ được FADACOM trú trọng vào các khoản đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành, các nghiệp vụ mua sắm và thường kết hợp với các khảo sát chi tiết số dư các trường hợp tăng TSCĐ được trình bày trong bảng sau:

Trang 24

Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ giảm Tài sản cố định

Để kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ, kiểm toán viên của FADACOM sẽ tiến hành xem xét các quyết định của Công ty về việc nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, cho thuê tài chính, đánh giá lại tài sản hoặc bị thiếu, mất có được phê chuẩn và phù hợp với các quy định của chế độ tài chính hiện hành hay không Đồng thời phải tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ để đảm bảo rằng các tài sản đã được

- Đánh giá tổng các khoản mua vào, đầu tư, tiếp nhận Có nhận xét biến động về kinh doanh và các điều kiện kinh tế

KTV phải có những hiểu biết đầy đủ và sâu sắc

về công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên giá Tài

đối chiếu từng trường hợp tăng với sổ chi tiết Tài sản cố định

Cần nắm vững các nguyên tắc, quy định hiện hành về đánh ía Tài sản cố định.Các cuộc khảo sát này cần cân nhắc tuỳthuộc vào mức

đọ rủi ro kểm soát của các khoản mục Tài sản cố định trong bảng khai tài chính

Kiểm kê cụ thể các Tài sản cố định hữu hình

Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình thành Tài sản cố định

Xem xét các hoá đơn của người bán, các chứng

từ tăng Tài sản cố định, các chi phí sửa chữa Tài sản cố định để phát hiện ra các trường hợp quên ghi sổ Tài sản cố định hoặc ghi Tài sản cố định thành chi phí sản xuất kinh doanh

Kiểm tra lại các hợp đồng thuê Tài sản cố định

Đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của Kiểm toán Tài sản cố định

Trang 25

Các mục tiêu quan trọng nhất trong Kiểm toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ là:

- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ đã xảy ra đều đã được ghi sổ

- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ đều được phê duyệt đầy đủ

Để đạt được mục tiêu trên, kiểm toán viên có thể xây dựng bảng kê các nghiệp vụ giảm TSCĐ trong năm Kiểm toán bằng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Tên TSCĐ giảm (tên, mã hiệu của đối tượng tài sản, quy cách, nước sản xuất)+ Lý do giảm (nhượng bán, thanh lý, góp vốn kinh doanh, đánh giá giảm nguyên giá)+ Ngày giảm

+ Khấu hao tích luỹ của tài sản

+ Giá bán, thanh lý, giá trị góp vốn được thoả thuận và chấp nhận của các bên tham gia liên doanh, liên kết

Sau khi đã lập Bảng kê nói trên, cần phải cộng các chỉ tiêu (giá trị) của Bảng và đối chiếu các số liệu trên Bảng kê này với các nghiệp vụ giảm TSCĐ đã ghi sổ và đối chiếu mức khấu hao tích luỹ; giá trị cón lại của TSCĐ; chi phí và thu nhập có liên quan đến giảm TSCĐ trong sổ chi tiết TSCĐ

Thông thường khi tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm tài sản trong kỳ, kiểm toán viên của thực hiện các bước công việc sau:

- Nếu mua thêm tài sản mới trong năm thì phải xem các tài sản cũ có bị mang đi trao đổi, hay bị thanh lý hay không?

- Phân tích tài khoản thu nhập khác (TK 711) để xác định xem có khoản thu nhập nào thu được từ việc bán tài sản hay không?

- Nếu có sản phẩm bị ngừng sản xuất trong năm, thì cần điều tra về việc sử dụng các thiết bị dùng cho việc sản xuất sản phẩm này?

- Phỏng vấn nhân viên để xác định xem có tài sản nào được thanh lý trong năm hay không?

- Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm tài sản, để xem liệu có phải bắt nguồn từ nguyên nhân giảm tài sản hay không?

- Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê xem có bị mất mát thiếu hụt tài sản không?

- Phân tích các chỉ tiêu giá trị hao mòn luỹ kế để xem tính đúng đắn của việc ghi chép các nghiệp tăng và giảm TSCĐ

- So sánh mức khấu hao luỹ kế và chi phí liên quan đến việc giảm TSCĐ trong các

sổ kế toán chi tiết

Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ

Với số dư đầu kỳ, nếu khoản mục TSCĐ đã được Kiểm toán năm trước hoặc đã được khẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra Trong trường hợp ngược lại, kiểm toán viên của FADACOM sẽ chia số dư đầu kỳ thành các bộ phận nhỏ chi tiết ứng với từng loại TSCĐ và đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để xem xét tính chính xác của các

số dư

Trang 26

Với số dư cuối kỳ, dựa trên cơ sở kết quả của số dư đầu kỳ và nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ để xác định, đồng thời cần kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp Trong quá trình kiểm kê cần chọn mẫu một vài TSCĐ ở các sổ chi tiết để đối chiếu với TSCĐ trên thực tế.

Xem xét các hợp đồng thuê TSCĐ, kiểm tra doanh thu cho thuê

Khi Kiểm toán doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản, kiểm toán viên nên thu thập các hoạ đồ chi tiết về mọi tài sản và quan sát trực tiếp Hoạ đồ sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện những tài sản được khai là không sử dụng, nhưng thực tế là đã cho thuê và không ghi vào sổ sách kế toán Hoạ đồ còn giúp kiểm toán viên ước tính phần doanh thu cho thuê của đơn vị

Ngoài ra, kiểm toán viên sẽ phân tích doanh thu cho thuê và so sánh với hợp đồng cho thuê và nhật ký thu tiền

Cuối cùng, cần xem việc hạch toán có tuân thủ các chuẩn mực kế toán hay không? Muốn vậy, kiểm toán viên cần xem xét cẩn thận các hợp đồng thuê để xác định xem kế toán có ghi chép đúng đắn hay không? Mặt khác, nhờ sự nghiên cứu các hợp đồng, kiểm toán viên cũng xác định được các chi phí như điện nước, gas, điện thoại sẽ do ai trả, và đối chiếu với các tài khoản chi phí có liên quan

Kiểm tra các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu.

Mục tiêu chính nhăm xác định các khoản chi phí nào sẽ ghi tăng nguyên giá TSCĐ, hoặc tính vào chi phí của niên độ

Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc ghi nhận chi phí thông qua việc xác định xem các khoản chi phí này có chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó hay không? Nếu phát hiện các chi phí phát sinh không thoả mãn điều kiện này thì phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Đối với nguồn chi cho sửa chữa lớn cần xem xét hai trương hợp: Sửa chữa lớn theo

kế hoạch và sửa chữa lớn ngoài kế hoạch

Xem xét việc quyết toán chi phí sửa chữa lớn theo chế độ quy định; kiểm tra việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn thuần và chi phí sửa chữa lớn nâng cấp TSCĐ

Cuối cùng, có thể lập ra một bảng phân tích chi phí phát sinh hàng tháng rồi đối chiếu với số phát sinh của năm trước Bất cứ chênh lệch trọng yếu nào giữa số liệu của các tháng trong hai năm đều cần làm rõ

Kiểm tra chi phí khấu hao.

Khác với các chi phí khác, chi phí khấu hao là một loại chi phí ước tính Nghĩa là việc xác định chi phí phải trích hàng năm là một sự ước tính, chứ không phải là chi phí thực tế phát sinh Mức khấu hao phụ thuộc vào hai nhân tố là nguyên giá và thời gian trích khấu hao Trong đó nguyên giá là một nhân tố khách quan nên khi tiến hành Kiểm toán TSCĐ, FADACOM thường chú trọng đến việc xác định số dư vào cuối kỳ cũng như kiểm tra các tài sản tăng, giảm trong năm để xác định về mức khấu hao Còn thời gian tính khấu hao lại phụ thuộc vào sự ước tính của đơn vị Chính vì thế mà mức khấu hao phải trích cũng mang tính chất ước tính

Trang 27

Mục tiêu chủ yếu của Kiểm toán khấu hao là xem xét việc đánh giá, phân bổ khấu hao của đơn vị đã hợp lý và theo đúng quy định chưa Để đáp ứng được mục tiêu này, kiểm toán viên của FADACOM tiến hành xem xét phương pháp tính khấu hao và mức trích khấu hao đã trích để xác định xem:

- Phương pháp và thời gian tính khấu hao có tuân thủ theo quy định hiện hành không?

- Thời gian tính khấu hao đã đăng ký có được áp dụng một cách nhất quán hay không? Nếu có thay đổi có theo đúng quy định hay không?

- Việc tính khấu hao có chính xác không?

Chương trình Kiểm toán chi phí khấu hao gồm các bước:

- Kiểm tra lại các chính sách về khấu hao mà đơn vị đang áp dụng

- Xem xét các phương pháp sử dụng có phù hợp với các quy định hay không?

- Xét bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp có sự xét duyệt của cấp

có thẩm quyền hay không?

- Thảo luận với các nhân viên có trách nhiệm về sự cần thiết thay đổi thời gian tính khấu hao, mức khấu hao do hao mòn vô hình gây ra

- Thu thập hay tự xây dựng một bảng phân tích tổng quát về khấu hao trong đó ghi

rõ về số dư đầu kỳ, số trích khấu hao trong năm, số khấu hao tăng, giảm, trong năm và số

dư cuối kỳ

- So sánh số dư đầu kỳ với số liệu Kiểm toán năm trước

- So sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở số liệu chi tiết với số tổng ghi trên sổ cái

- So sánh tổng số dư cuối kỳ trên các sổ chi tiết với số dư cuối kỳ trên sổ cái

+ Kiểm tra mức khấu hao

- So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành với năm trước và điều tra các chênh lệch (nếu có)

- Tính toán lại mức khấu hao cho một số tài sản và đối chiếu với sổ cái Chú ý phát hiện các trường hợp tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp tục tính khấu hao

- So sánh số phát sinh Có của Tài khoản 214 với chi phí khấu hao ghi trên các tài khoản chi phí

Đồng thời với việc kiểm tra mức trích khấu hao TSCĐ, cần phải kiểm tra tính hợp

lý của việc phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tượng liên quan

Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao theo phương pháp khác (khấu hao theo sản lượng, khấu hao nhanh…) cần kiểm tra cách tính khấu hao và sự nhất quán của chính sách khấu hao qua các thời kỳ khác nhau

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp cần phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình trên cơ sở giá trị còn lại của TSCĐ và thời gian sử dụng còn lại

Đối với TSCĐ thuê tài chính, thời gian sử dụng để trích khấu hao TSCĐ đúng bằng thời gian của hợp đồng thuê tài sản đó

Trang 28

- Xem xét lại các văn bản mới nhất có liên quan đến việc điều chỉnh mức khấu hao Qua đó xem xét lại việc áp dụng tỷ lệ và mức tính khấu hao cho phù hợp

Việc thực hiện thủ tục kiểm toán khấu hao TSCĐ được thực hiện theo chương trình được thiết kế sẵn thông qua các bảng sau:

Bảng 1.4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối vói khoản mục hao mòn TSCĐ

1 Việc trích khấu hao TSCĐ tại đơn vị được thực

hiện theo chu kỳ như thế nào (tháng, quý, năm)

2 Nguyên tắc trích khấu hao tại đơn vị

3 Hệ thống sổ sách kế toán theo dõi khấu hao và hao

mòn TSCĐ tại đơn vị

Nhận xét:

Bảng 1.5: Thủ tục phân tích đối với khoản mục hao mòn TSCĐ

1 Phân tích biến động chi phí khấu hao giữa các kỳ (tháng, năm)

kết hợp với kiểm tra tình hình tăng giảm TSCĐ để tìm ra

những điều chỉnh bất thường

2 Ước tính mức khấu hao rồi so sánh với mưc khấu hao thực

của đơn vị đã tính Nếu có biến động lớn sẽ kiểm tra chi tiết

kỹ hơn

Trang 29

Bảng 1.6: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục hao mòn TSCĐ

Chương trình làm việc Tham chiếu thực hiện Người Ngày

1 Đối chiếu

1.1 - Đối chiếu số dư đầu kỳ so với báo cáo tài chính năm

trước (đã được kiểm toán hoặc đã được cơ quan có thẩm

quyền phê duyệt)

1.2 - Đối chiếu giữa sổ chi tiết hao mòn TSCĐ và sổ tổng

hợp và sổ tổng hợp với BCTC, bảng tổng hợp tăng giảm

TSCĐ và hao mòn TSCĐ

1.3 – So sánh tỷ lệ khấu hao của năm nay so với năm

trước của từng loại tài sản Nếu có sự biến động về tỷ lệ

khấu hao cần tìm hiểu rõ nguyên nhân đơn vị thay đổi tỷ

lệ khấu hao đang áp dụng

2 Đối chiếu tổng nguyên giá TSCĐ với nguyên giá TSCĐ

để tính khấu hao, nếu có chênh lệch phải tìm rõ nguyên

nhân

3 Phân tích số phát sinh trong kỳ của tài khoản hao mòn

TSCĐ theo đối ứng tài khoản Tìm ra những đối ứng bất

thường

4 Mức khấu hao TSCĐ phát sinh trong năm phải tuân thủ

theo nguyên tắc: (KH TSCĐ nănm nay = K TSCĐ tăng –

KH TSCĐ giảm)

5 Kiểm tra số phát sinh hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ:

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ phải nhất quán

- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ phải đúng theo qui định hiện hành

Nếu tỷ lệ khấu hao TSCĐ đơn vị đang áp dụng khác so

với quy định của Bộ tài chính thì phải có văn bản chấp

thuận của các cơ quan chức năng (Phô tô lại văn bản

chấp thuận này)

- Kiểm tra theo tỷ lệ % hoặc chọn mẫu để kiểm tra cách

tính khấu hao TSCĐ tăng trong kỳ (Nêu rõ điều kiện chọn

mẫu) Khấu hao TSCĐ phải thục hiện đúng theo quy định

hiện hành

- Số khấu hao TSCĐ của TS tăng trong năm được tính

Trang 30

toán phải được xác định theo nguyên tắc “ Tròn tháng”

- Đối chiếu mức khấu hao tài sản tăng trong năm với chi

phí khấu hao TSCĐ, nếu có chênh lệch phải kiểm tra rõ

nguyên nhân tại sao

- Đối chiếu chi phí khấu hao TSCĐ với khoản mục chi phí

trên biểu chi phí, kiểm tra tính phù hợp giữa việc phân

loại chi phí (Chi phí quản lý, chi phí bán hàng…) với việc

phân loại tài sản theo mục đích sử dụng

6 Kiểm tra phát sinh giảm hao mòn trong kỳ

- Kiểm tra căn cứ xác định hao mòn TSCĐ trong kỳ

7 Đối chiếu chi phí khấu hao TSCĐ với TK ngoài bảng

(TK 009) Kiểm tra tính hợp lý chung của việc tăng, giảm

và sử dụng tài khoản 009 – “ Nguồn vốn khấu hao cơ bản”

8 Kiểm tra giấy tờ làm việc và điền đủ tham chiếu

1.3.3 Kết thúc kiểm toán:

Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán, giai đoạn này được FADACOM thực hiện gồm 2 bước sau:

 Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ

Các cuộc Kiểm toán được tiến hành sau ngày kết thúc niên độ kế toán Do đó, trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc niên độ đến khi hoàn thành báo cáo kiểm toán có thể xảy ra các sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC, kiểm toán viên có trách nhiệm xem xét lại các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC, kiểm toán viên có thể sử dụng các thủ tục sau:

- Phỏng vấn Ban quan trị

- Xem xét lại các Báo cáo nội bộ sau ngày lập BCTC

- Xem xét lại sổ sách được lập sau ngày lập BCTC

- Kiểm tra các biên bản phát hành sau ngày lập BCTC

- Kiểm tra lại kết quả của các khoản công nợ ngoài dự kiến được đánh giá là trọng yếu

- Xem xét những TSCĐ không sử dụng và được bán sau ngày khóa sổ với giá thấp hơn nguyên giá ghi trên sổ sách

- Các khách hàng có số dư công nợ lớn nhưng đến đầu năm sau mới phát hiện được

là không có liên quan đến TSCĐ

Kiểm toán viên thường kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ xảy ra tại giao điểm của các

kỳ quyết toán Tiến hành xem xét các biện pháp mà nhà quản lý đơn vị áp dụng nhằm đảm bảo những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ đều đã được xác định

Trang 31

 Đánh giá kết quả về khoản mục tài sản cố định

Trước hết, kiểm toán viên cần phải đánh giá tổng hợp các sai sót không trọng yếu cần lập các bút toán điều chỉnh và tổng hợp các sai sót dự kiến về TSCĐ rồi so sánh với mức sai sót có thể bỏ qua được xem có thể chấp nhận được khoản mục TSCĐ hay không Sau đó, kiểm toán viên tổng hợp các sai sót của khoản mục TSCĐ để xem chúng có vượt quá mức trọng yếu của BCTC hay không, đồng thời kiểm toán viên phải đảm bảo các giải trình kèm theo được thực hiện cho từng loại TSCĐ như:

- Phương pháp khấu hao đã áp dụng

- Thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao đã áp dụng

- Toàn bộ khấu hao trong năm

- Tổng số TSCĐ và số khấu hao lũy kế tương ứng

- Quyền lưu giữ và các giới hạn đối với TSCĐ nếu có

Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán cụ thể kiểm toán viên sẽ lập báo cáo kiểm toán trong đó có đưa ra ý kiến của mình về sự trung thực và hợp

lý của BCTC của đơn vị được kiểm toán

Trang 32

PHẦN II:

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

CHÂU Á THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG A

TSCĐ bao gồm: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất,… là những tài sản thiết yếu tạo nên sức mạnh và tiềm lực kinh tế của một doanh nghiệp Không ai phủ nhận vai trò to lớn của TSCĐ đối với sự phát triển về quy mô và bản chất của mỗi doanh nghiệp trong thời điểm mà sự lạc hậu về công nghệ luôn đi cùng với sự trì trệ và yếu kém.Thông qua kiểm toán, kiểm toán viên có thể

đưa ra kiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản

lý TSCĐ Chính vì lẽ đó, công tác kiểm toán TSCĐ luôn chiếm vị trí quan trọng trong quá trình kiểm toán bảng khai tài chính Vì vậy mà các khâu trong quy trình kiểm toán TSCĐ đều được kiểm toán viên thực hiện cẩn trọng nhằm mang lại kết quả tốt nhất cho người sử dụng

Để minh họa lại qui trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á thực hiện, em xin được mô tả lại qui trình kiểm toán cụ thể do Công ty tiến hành đối với khách hàng A cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

2.1 Lập kế hoạch Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do FADACOM thực hiện

2.1.1 Tiếp cận khách hàng

Tiếp cận khách hàng được tiến hành với từng khách hàng, nếu là khách hàng mới ( năm đầu tiên ) bắt đầu bằng việc khách hàng trực tiếp liên hệ với công ty để yêu cầu kiểm toán hoặc thông qua sự quen biết ngoại giao của Ban giám đốc Công ty hoặc được khách hàng cũ giới thiệu Còn nếu là khách hàng thường xuyên đã được Công ty kiểm toán nhiều năm thì Công ty có thể liên lạc trực tiếp với khách hàng hay khách hàng có thể liên hệ với Công ty khi có yêu cầu kiểm toán thông qua thư mời kiểm toán

Công ty A là một công ty cổ phần, là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của FADACOM thông qua khách hàng cũ của Công ty giới thiệu Công ty gửi thư mời Kiểm toán cho công ty khách hàng Qua thư mời kiểm toán, Ban giám đốc FADACOM tiến hành trao đổi với Ban giám đốc của đơn vị được kiểm toán về những thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán như ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, công tác tổ chức quản lý, triển vọng phát triển Sau đó hai bên cùng đi đến thống nhất và ký kết hợp đồng kiểm toán, kèm theo đó là kế hoạch kiểm toán trong đó trình bày đầy đủ những công việc kiểm toán viên sẽ thực hiện, bố trí số kiểm toán viên thực hiện và mức giá phí kiểm toán phù hợp Giá phí được xây dựng dựa trên khối lượng thời gian bỏ ra để hoàn thành công việc và phản ánh trình độ kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia kiểm toán cùng các chi phí khác phát sinh liên quan đến cuộc kiểm toán

Trang 33

Tiếp cận khách hàng được đánh giá là bước khởi đầu và được coi là khá quan trọng trong toàn cuộc kiểm toán Việc này quyết định cuộc kiểm toán có được tiếp tục hay không.

Với công ty A thì công việc này ban đầu được đánh giá là thành công và là tiền đề cho việc thực hiện các bước công việc tiếp theo

2.1.2 Lập kế hoạch Kiểm toán chiến lược

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Công ty A (năm tài chính 2012) là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của FADACOM nên kiểm toán viên phải thu thập toàn bộ mọi thông tin về khách hàng từ khi thành lập cho đến nay

Công ty A chuyển đổi từ đơn vị kinh tế trực thuộc DNNN sang công ty cổ phần theo Quyết định số 3197/QĐ-BTM ngày 30/12/2005 và 0605/QĐ-BTM ngày 05/04/2006 của bộ Thương Mại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ Phần số

0103011894 ngày 20/04/2006 do sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Với mức vốn điều lệ là: 10.000.000.000 VNĐ

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty A:

- Tổ chức sản xuất, gia công hàng may mặc để xuất khẩu và tiêu dùng trong nước

- Kinh doanh dịch vụ: sữa chữa, bảo hành ô tô, xe máy

- Dịch vụ cho thuê kho, bãi

- Kinh doanh các mặt hàng: nông, lâm, thủy hải sản( trừ các laoij nhà nước cấm) lương thực, thực phẩm, rượu bia, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, các loại hóa chất( trừ các loại hóa chất nhà nước cấm), máy móc thiết bị phụ tùng, nguyên liệu phục

Công ty bắt đầu hoạt động từ khi Giấy phép đăng ký kinh doanh có hiệu lực

Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán.

Cuộc Kiểm toán do FADACOM thực hiện đối với Công ty A nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Góp phần giúp ban giám đốc Công ty hoàn thành báo cáo tài chính năm 2012 theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước

- Xác nhận tính trung thực, hợp lý và tuân thủ của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

- Góp phần nâng cao chất lượng của công tác kế toán và cung cấp cho ban giám đốc của Công ty những thông tin đáng tin cậy về việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh, những tồn tại yếu kém cần khắc phục trong công tác kế toán tại Công ty

Trang 34

- Tuỳ thuộc vào từng khách hàng mà FADACOM có phương pháp tiếp cận khác nhau Với Công ty A, Công ty tiếp cận các khoản mục tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định.

Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện.

Việc lựa chọn nhóm trưởng và thời gian thực hiện cuộc Kiểm toán giữ vai trò rất quan trọng, nó đảm bảo cho cuộc Kiểm toán đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất với mức phí thấp nhất có thể chấp nhận Điều này được ban giám đốc Công ty FADACOM lựa chọn rất cẩn thận trong mỗi cuộc Kiểm toán

Qua đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh và mục tiêu Kiểm toán, ban giám đốc FADACOM quyết định dự kiến nhóm trưởng, số lượng người và thời gian để hoàn thành cuộc Kiểm toán tại Công ty A như sau:

Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

M

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

CHÂU Á.

Tên khách hàng: Công ty A Tham chiếu:

Niên độ kế toán: Năm 2012 Ngày thực

hiện: 25/2/2013Khoản mục : TK211 – Tài sản cố

định Người thực hiện: Thu

Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện.

Nhóm trưởng là KTV: Nguyễn Xuân Thành

1 Kiểm toán viên: Nguyễn Thị Minh Thu

2 Trợ lý Kiểm toán: Nguyễn Thị Tâm

về sự thành công cũng như chất lượng cuộc Kiểm toán và có trách nhiệm lập kế hoạch Kiểm toán tổng thể và chương trình Kiểm toán

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ (Trang 10)
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính (Trang 11)
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình (Trang 13)
Bảng 1.3: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục TSCĐ - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 1.3 Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục TSCĐ (Trang 22)
Bảng 1.2: Thủ tục phân tích đối với khoản mục TSCĐ - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 1.2 Thủ tục phân tích đối với khoản mục TSCĐ (Trang 22)
Bảng 1.4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối vói khoản mục hao mòn TSCĐ - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối vói khoản mục hao mòn TSCĐ (Trang 28)
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty A - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 2.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty A (Trang 38)
Bảng 2.2: Bảng phân tích nguồn vốn của Công ty A - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 2.2 Bảng phân tích nguồn vốn của Công ty A (Trang 39)
Bảng 2.4: Bảng tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 2.4 Bảng tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ (Trang 41)
Bảng 2.6: Bảng phân tích các tỷ suất TSCĐ của Công ty A - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 2.6 Bảng phân tích các tỷ suất TSCĐ của Công ty A (Trang 46)
Bảng 2.8: Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm chi tiết giảm TSCĐ - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 2.8 Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm chi tiết giảm TSCĐ (Trang 51)
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACOM) thực hiện
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w