1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa

91 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊBảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn...Error: Reference source not found Bảng 1.2: Cơ cấu tín dụng...Error: Reference source not found Bảng 1.3 : Số dư bảo lãnh...Erro

Trang 1

MỤC LỤC

1.1.2.2.Hoạt động tín dụng 6

1.1.2.3.Hoạt động khác 8

Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối: 8

Tình hình cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác 9

1.1.2.4.Kết quả hoạt động kinh doanh 10

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn Error: Reference source not found

Bảng 1.2: Cơ cấu tín dụng Error: Reference source not found Bảng 1.3 : Số dư bảo lãnh Error: Reference source not found Bảng1.4 : Bảng phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 – 2011 tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa Error: Reference source not found Bảng1.5 : phân tích độ nhạy dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuynel của công ty TNHH Thành Long Error: Reference source not found Bảng1.6 :Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Đức Toàn Error: Reference source not found

Bảng 1.7 : Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Đức Toàn Error: Reference source not found

Bảng 1.8 : Một số chỉ tiêu tài chính Error: Reference source not found Bảng 1.9 : báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hàng Hải & Thương Mại Đức Toàn năm 2010 Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.3 : Tổ chức lao động khi nhà máy đi vào vận hành Error: Reference source not found

Bảng 1.10 : Báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Tân Thành 9 Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.4 : Mô hình sản xuất khép kín tại mỏ đá núi Vức Error: Reference source not found

Bảng 1.11 : Tổng vốn đầu tư Error: Reference source not found Bảng 1.12: Phương án nguồn vốn Error: Reference source not found Bảng 1.13: Công suất thiết kế Error: Reference source not found Bảng 1.14: Giá bán sản phẩm Error: Reference source not found B¶ng 1.15 : tÝnh to¸n chi phÝ gi¸ thµnh s¶n phÈm Error: Reference source not found B¶ng 1.16 TÝnh to¸n hiÖu qu¶ tµi chÝnh vµ dßng tiÒn cña dù ¸n Error: Reference source not found

Bảng 1.17: B¶ng tÝnh thêi gian tr¶ nî vèn ng©n hµng Error: Reference source not found

Bảng 1.18: Thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án .Error: Reference source not found BẢNG 1.19: Tài sản đảm bảo Error: Reference source not found

Trang 3

BẢNG 1.20: Thời gian thẩm định tại ngân hàng NHNo&PTNT TP Thanh Hóa Error: Reference source not found

Đồ thị 1.1 : Tổng số thẻ phát hành hằng năm của chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa Error: Reference source not found Biểu đồ 1.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo TP Thanh Hóa 2009 - 2011 Error: Reference source not found

Đồ thị 1.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng No&PTNT TP Thanh Hóa Error: Reference source not found

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện đại, ngân hàng là một tế bào, mắt xích trong chuỗi dây chuyền hoạt động của nền kinh tế - xã hội.trạng thái của ngành ngân hàng là biểu hiện sức khỏe của nền kinh tế lích sử đã chứng minh sức ảnh hưởng của hệ thống ngân hàng tác động tới nền kinh tế mạnh như thế nào, minh chứng gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính năm bùng phát năm 2008 với sự đỗ vỡ của hàng loạt các ngân hàng toàn cầu, đã lộ rõ những rủi ro về tín dụng, đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế của hầu hết các nền kinh tế Việt Nam cũng nằm trong sự ảnh hưởng nặng nề.Vì vậy vấn đề đặt ra cho hệ thống ngân hàng hiện tại cần đảm bảo an toàn trong tín dụng,

mà công tác thẩm định là một khâu quyết định chất lượng tín dụng tại ngân hàng

Mặc dù gần đây có không ít các ngân hàng thương mại (NHTM) coi DNNVV là khách hàng tiềm năng và thiết kế các gói sản phẩm dịch vụ dành riêng cho đối tượng khách hàng này, nhưng hầu hết các NHTM đều cho rằng

độ tin cậy của DNNVV còn thấp, cho nên muốn vay được vốn phải có tài sản thế chấp Điều này đã gây trở ngại lớn cho các DNNVV khi tiếp cận vốn

Trong tiến trình cải cách và phát triển kinh tế ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn chiếm tỷ trọng lớn Tuy là những doanh nghiệp nhỏ về vốn, lao động hay doanh thu, song cùng với sự gia tăng mạnh

mẽ về số lượng và quy mô hoạt động, các DNNVV đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, giúp cải thiện mức sống của người dân, góp phần rất lớn vào công cuộc xóa đói giảm nghèo Theo số liệu thống kê, hiện nay ở Việt Nam doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm vì vậy, khách hàng DN nhỏ và vừa là đối tượng khách hàng lớn của các ngân hàng hiện tại, chi nhán ngan hàng xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa là khách hàng chủ đạo, tiềm năng của ngân hàng vì vậy,

trong thời gian thực tập tại ngân hàng em chon đề tài”Hoàn thiện công tác

Trang 5

thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa”.

trong thời gian thực tập tại ngân hàng và học tập tại trường với những kiến thức tích lũy được, em mong muốn góp một phần vào công tác hoàn thiện thẩm dịnh dự án taị chi nhánh ngân hàng

Chuyên đề thực tập gồm 2 chương:

Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các

DN nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa

Chương 2:Giải pháp hoàn thiện công tác tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa

Do giới hạn về kinh nghiệm thời gian thực tập, và kiến thức, và hạn chế trong thu thập tài liệu vì vậy chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót em rất mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sự hướng dẫn, chỉ bảo tân tình của các thầy cô giáo, các anh chị cán bộ nhân viên tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Tp Thanh Hóa để giúp em hoàn thiện chuyên đề thực tập

Trong quá trình hoàn thiện chuyên đề em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo.PGS.TS Từ Quang Phương cùng các cán bộ nhân viên tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT TP Thanh Hóa đã giúp em hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nhất

Trang 6

CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH

NHNo&PTNT TP THANH HÓA 1.1 Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa

1.1.1 Giới thiệu chung về chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa.

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nhằm mở rộng mạng lưới phục vụ, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt cho khách hàng, chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa được thành lập theo quyết định số 02/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 10/01/2005 do chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam quyết định

Chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa có con dấu riêng, có tài khoản riêng trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, có trụ sở tại 11 Phan Châu Trinh – Phường Điện Biên – TP Thanh Hóa

Tên giao dịch đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Thanh Hóa

Tên viết tắt: Ngân hàng Nông nghiệp Thành Phố Thanh Hóa

Trụ sở : số 11 – đường Phan Chu Trinh – Phường Điện Biên – TP Thanh Hóa

1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Tính đến 31/01/2012 tổng số cán bộ, công nhân viên của chi nhánh là

35 người trong đó cán bộ tín dụng 14 người, cán bộ kế toán và ngân quỹ 19 người

Đứng đầu chi nhánh là giám đốc trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh theo chế độ một thủ trưởng và nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh

Dưới giám đốc là phó giám đốc chịu trách nhiệm tham mưu, giúp giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ, công việc do giám đốc

Trang 7

phân công phụ trách, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về quyết định của mình.

Chi nhánh hiện tại có 2 phòng chức năng: phòng kế hoạch kinhh doanh

và phòng kế toán ngân quỹ chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh củ chi nhánh và tham mưu, đề xuất với Ban giám đốc các chiến lược kinh doanh phát triển của ngân hàng trong từng giai đoạn, thời kỳ khác nhau

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng No&PTNT TP Thanh Hóa

 Phòng ngân quỹ có chức năng: hoạch toán cho vay, thu nợ, quản lý nợ; hoạch toán huy động vốn; hạch toán chuyển tiền, làm thẻ, đăng ký thông

Giám đốc Phó giám đốc

Phòng kế

hoạch kinh

doanh

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng giao dịch 1

Phòng giao dịch Thanh Hoa

Trang 8

tin khách hàng, mở tài khoản; kiểm tra, giám sát các khoản mục chi tiêu tài chính, thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

 Các phòng giao dịch: Là một bộ phận thuộc chi nhánh nhưng hoạt động tương đối độc lập có đầy đủ ban Giám đốc, cán bộ kế toán, cán bộ tín dụng cũng như ngân quỹ

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Những biến động của nền kinh tế tế thế giới, ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam, mà ngân hàng là một trong những ngành hứng chịu nhiều tác động nhất, NHNo TP Thanh Hóa cũng gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, NHNo TP Thanh Hóa cũng có những bước tiến quan trọng và củng cố

vị thế của mình trên tiến trình phát triển chung của tỉnh nhà, và của cả nước

Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn

(Đơn vị: triệu đồng, %)

phân theo loại

tiền

288.71 2

- Nguồn vốn nội

tệ

248.452

86,055

- Tiền gửi dân

268.565

(Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn 3 năm 2009 2010.2011 )

Thứ nhất: Khối lượng tiền huy động đã giảm nhẹ năm 2010 Năm 2010 tổng vốn huy động là 286,548 tỷ đồng giảm 0,75% so với năm 2009, , nhưng

Trang 9

sang năm 2011 tổng nguồn vốn huy động tăng 15% so với năm 2010, trong 3 năm cơ cấu nguồn vốn huy động tăng theo chiều đồng nội tệ tăng trong kho

đó đồng ngoại tệ có xu hướng giảm mạnh( năm 2009 là 40,26 tỷ còn 28,77 tỷ năm 2011) Qua đó thấy được tầm quan trọng của vốn nội tệ trong công tác huy động vốn ở ngân hàng Thêm vào đó Chi nhánh Thành Phố Thanh Hóa vẫn cần thiết phải thực hiện những biện pháp thu hút ngoại tệ phục vụ cho nền kinh tế

Thứ hai: Theo dõi bảng tổng kết nguồn vốn huy động sau đây ta thấy lượng tiền tiết kiệm trong dân cư luôn là nguồn chủ đạo và chiếm tỷ trọng cao tổng số vốn huy động được tại ngân hàng Năm 2009 là 93% và tăng dần qua các năm, năm 2010 là 96,1% và 2011 là 95,05% Sự gia tăng về tỷ trọng vốn huy động từ dân chúng đã khẳng định đây là đối tượng khách hàng chủ đạo của ngân hàng và là khách hàng mà ngân hàng luôn hướng tới Năm 2010 nhờ các biện pháp tích cực như khuyến mãi , tăng lãi suất … nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng, mặt khác nhờ uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng mà ngân hàng đã huy động được số lượng lớn từ khu vực dân cư Năm 2011 tuy

tỷ trọng huy động vốn trong dân cư có giảm nhưng tổng nguồn vốn huy động lại tăng Điều này chứng tỏ khách hàng tổ chức kinh tế đã quan tâm hơn tới ngân hàng

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Bảng 1.2: Cơ cấu tín dụng

(Đơn vị: triệu đồng, %)

Trang 10

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng 3 năm 2009, 2010, 2011)

Hoạt động tín dụng tăng trưởng rõ rệt trong 3 năm qua Tổng dư nợ toàn chi nhánh đến 31/12/2011 là 292.622 tỷ đồng tăng 20,42 % so với năm 2010

và tăng 49,66 % so vói năm 2009 Có sự tăng trưởng như vậy là do trong hoạt động tín dụng ngân hàng chủ yếu giải ngân cho các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực hoạt động thương mại và sản xuất trên điạ bàn thành

Trang 11

phố Chi nhánh cho vay chủ yếu ở các dự án ngắn hạn, cho vay ở các dự án thương mại dịch vụ và các dự án trung và dài hạn hầu như là các DN nhỏ và vừa với quy mô không quá lớn Vì vậy vòng quay vốn của ngân hàng có sự linh động và cơ cấu nợ cũng không có nhiều món nợ xấu.

Trong cơ cấu của tổng dư nợ thì nhóm 1 (khoản cho vay tin cậy) liên tục gia tăng Và nhóm 2 có xu thế tăng trong các năm qua, từ 24.890 triệu đồng năm 2009 lên 34.672 triệu đồng năm 2011 Nhưng nhóm nợ xấu 3, 4, 5

có xu hướng giảm rõ rệt qua các năm, Đây thành công đáng nghi nhận trong hoạt động tín dụng Chi nhánh, cần phải phát huy chất lượng tín dụng hơn nữa Nhưng cũng cần phải xử lí vấn đề các nhóm nợ có nguy cơ cao trở thành nợ xấu

Căn cứ vào bảng ta thấy nợ xấu của toàn chi nhánh ta thấy tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm từ 12,71% năm 2009 còn 2,17 % năm 2011 Điều này cho thấy chi nhánh đã cố gắng trong việc giảm tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống Nguyên nhân là do cơ cấu cho vay ngắn hạn tăng ngân hàng có sự lựa chọn khách hàng, do đó làm tăng khả năng thanh khoản cho ngân hàng và các khách hàng tin cậy truyền thống, luôn đảm bảo đúng thời hạn thanh toán

1.1.2.3 Hoạt động khác

 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối:

Đây là hoạt động dịch vụ mang lại doanh thu khá lớn cho Chi nhánh Do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 trên thế giới và tác động vào cả trong nước nên hoạt động xuất nhập khẩu gặp rất nhiều khó khăn Do tình hình khó khăn về cung cầu ngoại tê nên Số lượng món thanh toán cho nhập khẩu và doanh số xuất khẩu giảm dần trong 3 năm qua Tuy nhiên Chi nhánh vẫn duy trì ổn định doanh số thanh toán hàng nhập hơn 7 triệu USD/ năm Cùng với

đó là phí thanh toán quốc tế năm 2011 tăng mạnh, đạt trên 1,8 tỷ đồng (tăng 45.2% so với năm 2009 và tăng 20,87% so với năm 2009)

Năm 2009 nền kinh tế Việt Nam mới từ từ bước ra khỏi khủng hoảng năm 2008 nên doanh số mua bán ngoại tệ có sự sụt giảm so với năm 2008 Nhưng năm 2010 và 2011 thì các con số này đã tăng trưởng trở lại, và Chi

Trang 12

nhánh luôn đảm bảo cung cấp đủ ngoại tệ cho khách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế qua Chi nhánh.

Về mảng kiều hối, doanh số chi trả kiều hối qua các năm đều tăng Tuy nhiên tỷ trọng của nguồn kiều hối vẫn thấp và chưa đa dạng

Ngân hàng Thành Phố Thanh Hóa, tính đến 31/12/2011 có số dư bảo lãnh là 805 triệu đồng (tăng 50,46 % so với năm 2010 và 384,93% so với năm 2009) Những khoản bảo lãnh này được thực hiện đối với các khách hàng truyền thống, có uy tín, có quan hệ vay vốn và được cấp hạn mức tín dụng không có tài sản đảm bảo Đối tượng khách hàng này chi nhánh thường xuyên yêu cầu ký quỹ với mức từ 5%-10% số tiền bảo lãnh Ngoài ra, khách hàng mới thiết lập mối quan hệ với ngân hàng nên chi nhánh yêu cầu ký quỹ 100% hoặc ký quỹ dưới 100% và có tài sản đảm bảo

Dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác:

Agribank được đánh giá là ngân hàng dẫn đầu trong số lượng phát hành thẻ tín dụng Trong 3 năm qua Chi nhánh Thành Phố Thanh Hóa vẫn khẳng định vị trí này của thẻ Agribank Hiện tại, chi nhánh phát hành nhiều loại thẻ

Tổng số dư bảo

lãnh

Trang 13

với các nhu cầu thanh toán khác nhau; thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ sinh viên Trong 3 năm qua, số lượng thẻ của chi nhánh không ngừng được mở rộng,tăng về số lượng và chất lượng phục vụ

Đồ thị 1.1 : Tổng số thẻ phát hành hằng năm của chi nhánh

NHNo&PTNT TP Thanh Hóa

Mặc dù số lượng chủ thẻ tăng, nhưng các dịch vụ về thẻ tín dụng nội địa còn nhiều hạn chế, doanh số phát sinh chủ yếu là thanh toán tiền mặt tại máy ATM

1.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Để có sự nhìn nhận đầy đủ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh ở ngân hàng nông nghiệp Thành Phố Thanh Hóa có thể xem xét qua bảng tổng kết hoạt động kinh doanh sau:

Biểu đồ1.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo TP Thanh Hóa

2009 - 2011

Trang 14

Qua bảng tổng kết hoạt động kinh doanh ta thấy: thu nhập của chi nhánh tăng tăng 3 năm qua Năm 2010 chi nhánh vừa tăng được tổng thu và giảm được tổng chi, do đó lợi nhuận tăng lên gấp 137,8% so với năm 2009.) Đến năm

2011 có sự tăng trưởng mạnh về tổng thu của ngân hàng, năm 2011 tăng 45,5% so với năm 2010 và tăng 52% so với năm 2009, mặc dù tổng chi tăng trong năm 2011 nhưng tổng thu vẫn có mức tăng trưởng lớn hơn so với tổng chi, do đó tổng thu nhập của chi nhánh vẫn tăng mạnh đạt mức 15.150 triệu đồng Nhờ các biện pháp đẩy mạnh cải cách trong khâu huy động và cho vay vơi các chương trình khuyến mại, tặng quà, gửi tiết kiệm trúng thưởng… Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng ngày càn được nâng cao, không ngừng tìm kiếm, khai thác các nguồn vốn rẻ, giảm dần tỷ lệ các nguồn vốn kém hiệu quả Và nhiều biện pháp trong khâu tổ chức hoạt động, kiệm chi phí tới từng phòng ban trong chi nhánh, với phương châm chống lãng phí, NHNo&PTNT Thành Phố Thanh Hóa ngày càng phát triển lành mạnh và vững chắc cùng các ngân hàng bạn trong tỉnh và trong toàn quốc

1.2.Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa.

1.2.1 Tổng qua về các dự án vay vốn của các DN nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa.

Trang 15

1.2.1.1 Đặc trưng của các DN nhỏ và vừa vay vốn tại NHNo&PTNT TP Thanh Hóa.

Là một trong những ngân hàng nằm trong top dẫn đầu, ngân hàng N0&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh TP Thanh Hóa nói riêng thực

sự là Ngân hàng tin cậy, là điểm đến của rất nhiều doanh nghiệp vói nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và vay tiêu dùng của cá nhân Do tính chất của các doanh nghiệp ở địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chủ yếu là các DN nhỏ và vừa,

do đó khách hàng chủ yếu của Ngân hàng N0&PTNT TP Thanh Hóa là các

DN nhỏ và vừa các khách hàng DN nhỏ và vừa của chi nhánh là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký giấy phép kinh doanh, với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, có vốn pháp định theo quy định của pháp luật.(Nghị định số 59/2009/NĐ – CP )

Khách hàng là các DN nhỏ và vừa là công ty TNHH, công ty cổ phần, các DN tư nhân Các DN nhỏ và vừa là khách hàng của chi nhánh có vốn đăng ký không vượt quá 50 tỷ đồng, có số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người đối với DN trong khu vực công nghiệp và xây dựng ; có vốn đăng ký kinh doanh không quá 30 tỷ ,có số lao động không vượt quá 100 người đối với DN trong khu vực thương mại dịch vụ; đối với khách hàng khu vực Nông, Lâm thủy sản thường NHNo TP rất ít có dự án cho vay Các DN nhỏ và vửa là khách hàng của ngân hàng thường có hiệu quả hoạt động tương đối ổn định, tuy nhìn chung chưa phải cao, nhưng sử dụng nguồn vốn đầu tư

có hiệu quả, có quan hệ tín dụng với ngân hàng tốt.Các khách hàng của Ngân hàng là chủ yếu là các doanh nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn, trong đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa là khách hàng chủ yếu và truyền thống của chi nhánh

Do khách hàng của chi nhánh là các DN nhỏ và vừa nên làm ảnh hưởng không nhỏ tới công tác thẩm định các dự án cho vay tại chi nhánh DN vừa

và nhỏ thường có xuất phát điểm từ DN gia đình hoặc từ ý tưởng của một nhóm bạn bè, một cá thể, vì vậy ngoài khó khăn về vốn có hai đặc điểm khá rõ: Một là thường bị các yếu tố tình cảm kiểu gia đình chi phối, ngắn hạn; Hai là do yếu tố kỷ luật và tính hệ thống đều yếu nên khi giải quyết công việc thường mang tính mệnh lệnh, cấp trên nói sao, cấp dưới làm vậy Rất ít DN sử

Trang 16

dụng được nguồn trí lực của cán bộ nhân viên Các lãnh đạo đưa ra đề án rồi

tự quyết định luôn; những người cùng làm trực tiếp ít dám can thiệp vì vậy tạo ra sự không minh bạch, rõ ràng và không phát huy được năng lực của nhân viện …Thêm vào đó, Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn nhỏ,

số lượng lao động ít, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh thương có quy

mô vốn đầu tư vừa phải, yêu cầu kỹ thuật thường không phức tạp và ngành nghề kinh doanh thường là có thị trường tiêu thụ ổn định, nhưng tiềm tàng nguy cơ phản ứng thụ động trước sự thay đổi của thị trường Nhiều doanh nghiệp loại này thường cho rằng, do quy mô nhỏ nên họ không có khả năng phản ứng trước những thay đổi về quy định pháp lý hay những tiến bộ về công nghệ v.v… điều này sẽ làm cho các doanh nghiệp có thái độ chờ đợi thụ động, để thị trường cuốn theo Mặt khác, Doanh nghiệp thường chưa tiếp cận nhiều với các dịch vụ của ngân hàng , chưa hiểu quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại , thường ngại vay vốn ngân hàng vì thủ tục vay vốn phức tạp, rườm rà, việc giải ngân thường khó khăn vì phải sử dụng đúng mục đích vay vốn Các doanh nghiệp nghiệp nhỏ và vừa thường ít chú trọng tới các vấn

đề minh bạch trong sổ sách, thường không đầy đủ và thiếu chính xác Về các giấy tờ liên quan đến tài sản , năng lực pháp nhân của Dn cũng còn nhiều vấn

đề phức tạp, khó xá định Do đó, trong công tác thẩm đinh của ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn khi đi vào thẩm định các nội dung chi tiết để cho vay Mặt khác, các DN khi lập các dự án, phương án sản xuất kinh doanh thường chưa chú trọng tới vấn đề thị trường, chưa dựa trên các thông số khách quan mà thường dựa trên các quyết định chủ quan, kinh nghiệm, lập một cách sơ sài gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong quan hệ với ngân hàng, các doanh nghiệp thường thiếu kinh nghiệm, kể cả với các DN là khách hàng truyền thống của ngân hàng, các nhân viên của công ty thường còn yếu

về các khả năng phân tích và am hiểu về tín dụng với các tổ chức tín dụng trước đây, các Dn nhỏ và vừa thường có quan hệ không lâu dài với ngân hàng, nhưng hiện nay, với sự phát triển và sự tiện lợi mà nhiều dịch vụ ngân hàng mang lại cho Dn, các Dn này đã và đang ngày càng là khách hàng lâu dài và chủ yếu của NHNo&PTNT TP Thanh Hóa

Trang 17

Chính những đặc điểm trên mà đối với các DN nhỏ và vừa, công tác thẩm định của ngân hàng có nhiều điểm khác biệt, từ quy trình đến nội dung chi tiết cần thẩm định dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng này.

1.2.2.2 Khái quát về tình hình thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa.

Hiện tại, khách hàng chủ yếu của chi nhánh là các DN nhỏ và vừa tại tỉnh Thanh Hóa và các DN đang đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh tại Thanh Hóa Qua bảng phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế ta có thể thấy rõ hơn:

Bảng1.4 : Bảng phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 –

2011 tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa.

(Nguồn: báo cáo hoạt động tín dụng 3 năm 2009, 2010, 2011)

Ta thấy dư nợ của các DN nhỏ và vừa của chi nhánh chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ duy trì trên 65% tổng dư nợ Hiện nay, tại Thanh Hóa hầu như là các DN nhỏ và vừa, trong đó hầu như các DN này đều có quan hệ tín dụng với ngân hàng, và chiếm khoảng 68% số lượng khách hàng của chi nhánh Thường các DN vay vốn sử dụng cho mục đích ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động chiếm khoảng trên 50% dư nợ của DN nhỏ và vừa ,một phần vay cho mục đích vay là tài trợ cho các dự án đầu tư, có thời gian trung và dài hạn, quy mô vốn thường không quá lớn các lĩnh vực cho vay rất đa dạng,

Trang 18

nhưng tập trung chủ yếu vào các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị máy móc, phát triển các ngành nghề,dịch vụ, kinh doanh

1.2.2 Công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT TP Thanh Hóa.

1.2.2.1 Căn cứ để thẩm định cho vay

− Căn cứ vào pháp lệnh kế toán thống kê ngày 10/05/1998

− Luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp

− Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 19

Sơ đồ1.2: quy trình thẩm định cho vay đối với các DN nhỏ vừa tại chi

nhánh ngân hàng No&PTNT TP Thanh Hóa

yêu cầu bổ sung, sửa đổi(nếu thiếu)

Thẩm định chi tiết hồ so vay

vốn

Tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay vốnKhách hàng nộp hồ sơ vay vốn theo yêu cầu

Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định sơ bộ

Lập báo cáo thẩm định

Trình trưởng phòng kế hoạch kinh doanh xem xét và đánh

giáGiám đốc phê duyệt và ra quyết định cho vay

Trang 20

và thông tin về mối quan hệ của DN với các tổ chức tín dụng…sau đó, nắm bắt sơ bộ về phương án, dự án mà DN có nhu cầu vay vốn: lĩnh vực đầu tư, cơ cấu tnguồn vốn,khả năng trả nợ của dự án…

− Có thể trong khâu này , cán bộ tín dụng sẽ thông báo luôn với khách hàng về mức lãi suất cho vay của ngân hàng với từng dự án và lĩnh vực

cụ thể

− Nếu khách hàng đồng ý về các quy định cho vay của ngân hàng thì cán

bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

• Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ , tiến hành thẩm định tổng quát hồ sơ vay vốn

− Tại đây, cán bộ thẩm định sẽ kiểm tra hồ sơ vay vốn, xem xét tính đày

đủ và hợp lệ của hồ sơ vay vốn Cán bộ tín dụng sẽ yêu cầu khách hàng

bổ sung các giấy tờ hợp lệ và cần thiết khi hồ sơ chưa đủ

• Bước 3: thẩm định chi tiết hồ sơ vay vốn và lập báo cáo thẩm định

− Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các nội dung chi tiết của hồ sơ vay vốn bao gồm thẩm định khách hàng và thẩm định về dự án vay vốn

− Thẩm định khách hàng làm rõ tính pháp lý, năng lực tài chính cũng như

uy tín của DN trong họat hoạt động tín dụng với ngân hàng

− Thẩm định dự án kinh doanh:xem xét tính pháp lý của dự án, sau đó xem xét tới các khía cạnh thị trường, công nghệ, kỹ thuật,tổ chức quản

lý, các chỉ tiêu tài chính của dự án, hiệu quả xã hội… trong quá trình thẩm định nếu cần thiết cán bộ thẩm định có thể đến tận nơi xem xét, tìm hiểu thực trạng, tìm hiểu các thông tin cần thiết của DN, cũng như của dự án qua các kênh thông tin khác nhau đảm bảo kết quả thẩm định chính xác nhất

− Ở bươc này, tất cả các nội dung của sự án sẽ được kiểm tra, đánh giá một cách chi tiết, và khách quan,đảm bảo tính chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí cho ngân hàng cũng như khách hàng Nếu có một nội dung không đảm bảo cho tính khả thi của dự án thì cán bộ thẩm định sẽ báo cho khách hàng biết và không cho vay đối với dự án

• Bước 4:trưởng phòng kế hoạch kinh doanh xem xét , đánh giá

Sau khi cán bộ tín dụng xem xét, kiểm tra các nội dung chi tiết của dự án, nếu đạt sẽ tiến hành lập báo cáo thẩm định, trình trưởng

Trang 21

phòng kế hoạch kinh doanh xem xét,đánh giá về kết quả thẩm định Trưởng phòng kinh doanh sẽ có ý kiến và trình lên giám đốc phê duyệt.

• Bước 5: Giám đốc phê duyệt và ra quyết định cho vay

1.2.2.3 Phương pháp thẩm định

 Thẩm định theo trình tự

Hiện tại phương pháp này được sử dụng rộng rãi và hầu như trong tất cả các dự án tại chi nhánh Các dự án được thẩm định theo trình tự từ tổng quát tới chi tiết Đầu tiên, các dự án được thẩm định tổng quát:xem xét cái nội dụng tổng quát của dự án như: tính đầy đủ, pháp lý, hợp lệ,của các nội dung

và hồ sơ của dự án, tư cách pháp nhân của chủ đầu tư…qua khâu thẩm định tổng quát này giúp cho cán bộ thẩm định xác định được quy mô , sự cần thiết của dự án, các vấn đề liên quan của dự án Sau đó, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định nội dung chi tiết đi vào thẩm định chi tiết được tiến hành thẩm định trên từng nội dung cụ thể của dự án: điều kiện pháp lý, thị trường, tài chính và kinh tế xã hội,kỹ thuật, quản lý và tổ chức của dự án Trong khi thẩm định chi tiết, đối với từng nội dung , cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá đồng ý hay cần bổ sung, sửa đổi Tùy tính chất và đặc điểm của các dự án khác nhau mà tầm quan trọng của các nội dung thẩm định được chú trọng khác nhau

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch Tuynel của công ty

TNHH Thành Long

Cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự Đầu tiên, thẩm định tổng quát về dự án: tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ pháp lý, tư cách pháp nhân, các giấy tờ có liên quan tới DN và dự án…tổng vốn đầu tư là:10,5 tỷ đồng, quy mô vốn vay NH: 6,5 tỷ đồng…

Khi thẩm định tổng quát, sau đó các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định nội dung chi tiết của dự án về các khía cạnh: thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội…trong khi thẩm định chi tiết, các nội dung thẩm định trước có thể là điều kiện để tiến hành thẩm định các nội dung sau Do đó, nếu

Trang 22

một trong các nội không khả thi có thể loại bỏ dự án mà không cần thẩm định mọi nội dung của dự án

Nhận xét sinh viên : Phương pháp này đơn giản, chưa thực sự đánh giá

được tổng quát về Khách hàng và dự án nhưng có ưu điểm không tốn thời gian và chi phí liên quan, nhưng kết quả thẩm định thường không cao, chưa đánh giá đầy đủ về tính khả thi của dự án Vì vậy cần kết hợp nhiều phương pháp khi thẩm định dự án.

Phương pháp so sánh đối chiếu

So sánh là một trong các phương pháp thường xuyên được sử dụng trong công tác thẩm định ở hầu hết các ngân hàng, và được sử dụng ở hầu hết các nội dung của dự án Phương pháp này, các cán bộ thẩm định thường so sánh, đối chiếu các nội dung của dự án với các tieu chuẩn, định mức kinh tế

kỹ thuật( thường là các dự án xây dựng, công nghệ kỹ thuất phức tạp) trong

và ngoài nước, kinh nghiệm thực tế, đối chiếu với các dự án đã thực hiện…để

so sánh lựa chọn dự án tốt nhất Một số chỉ tiêu thường được sử dụng trong phương pháp này:

−Tiêu chuẩn về kỹ thuật, xây dựng, máy móc thiết bị…theo quy định của nhà nước

−Các tiêu chuẩn về hiệu quả tài chính của dự án: NPV, IRR, thời gian hòa vốn, thời gian trả nợ…

Ví dụ: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch Tuynel của công ty TNHH

Thành Long

Thẩm định khía cạnh tài chính, các chỉ tiêu về tài chính được đánh giá lại và

so sánh Chỉ tiêu IRR =22% sau khi các cán bộ thẩm định đánh giá,và so sánh với lãi suất chiết khấu hiện hành của của Ngân hàng là 12.76%/năm Thời gian thu hồi vốn giản đơn= 5 năm 2 tháng,thời gian thu hồi vốn giản đơn của ngân hàng = 4 năm 7 tháng

Nhận xét của sinh viên: Cán bộ thẩm định đã so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

tài chính của dự án với các chỉ tiêu chỉ tiêu hiện hành thấy hoàn toàn hợp

lý Nhưng cán bộ tín dụng còn chưa đối chiếu so sánh với các dự án tương tự

Trang 23

xem xét các chỉ tiêu tài chính của các dự án với nhau, và các dự án tương tự trong ngành.

 Phương pháp dự báo

Phương pháp này là cần thiết khi thẩm định dự án, và được sử dụng nhiều

ở các nội dung : thị trường Do tính chất đầu tư phát triển là hoạt động mang tính lâu dài, chịu tác động của nhiều nhân tố vì vậy việc dự báo các khả năng của dự án là cực kỳ quan trọng liên quan đến tính khả thi của dự án Thường các cán bộ thẩm định dựa trên các số liệu thống kê, các dự án đã và đang hoạt động tương tự và các phương pháp dự báo thích hợp để tính toán, kiểm tra tính chính xác của cung cầu sản phẩm, giá cả sản phẩm trên thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm… từ đó, có cái nhìn về quy mô của

dự án, và đánh giá lại hiệu quả tài chính của dự án Phương pháp này làm tăng tính chính xác của việc ra quyết định cho vay, nhưng thời gian và chi phí thực hiện thường cao

Ví dụ: Dự án đầu tư công trình hệ thống cấp thoát nước sạch giai đoạn 1

khu kinh tế Nghi Sơn của công ty TNHH Bình Minh

Dự án đã xác định nhu cầu sử dụng nước sạch tại khu công nghiệp và các hộ dân cư tại khu kinh tế mở Nghi Sơn như sau:

− Vùng phục vụ: là toàn bộ khu kinh tế mở Nghi Sơn

− Dự báo dân số trong khu CN và diện tích dành cho khu công nghiệp:

2010 là 386 ha,; 2020 là 609 ha

• Dự báo nhu cầu sử dụng nước:

+ Năm 2010: n=80% dân số được cấp nước

Trang 24

+ Năm 2020: n=100% dân số được cấp nước

+ Nước cho nhu cầu sinh hoạt: căn cứ phân xếp loại đô thị tại khu kinh

tế Nghi Sơn, tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người 100lit/người/ngày cho giai đoạn 2010 và 130 lit/người/ ngày cho giai đoạn 2020

+ Nước cho nhu cầu thương mại dịch vụ và công cộng: được xác định

là 10% so với nhu cầu nước sinh hoạt

+ Nước cho nhu cầu công nghiệp: được xác định cho năm 2010 là 30 /ha/ngày, và năm 2020 là 45 /ha/ ngày

+ Nước cho nhu cầu tưới cây, rửa đường : được xácđịnh là 8% so với nhu cầu nước sinh hoạt là con số hợp lý để cho toàn bộ thời gian của dự án

+ Nước thất thoát là 20% cho giai đoạn 2010 và 25 % cho giai đoạn 2020

Nhận xét của NH : Theo tính toán của dự án là hợp lý về nhu cầu nước

cho dự án, hiện tại và trong tương lai, nhu cầu sử dụng nước ngày càng lớn,nhất là nước dùng cho khu công nghiệp, với ngày càng nhà máy hoạt động tại đây, bên cạnh đó nhu cầu sử dụng nước của dân cư khu kinh tế Nghi Sơn ngày càng tăng Do đó dự báo về nhu cầu sử dụng nước cho khu kinh tế

là hoàn toàn hợp lý.

Nhận xét của sinhh viên:Theo khảo sát thực tế ,tìm hiểu các nguồn thông tin

liên quan cũng như tiềm năng phát triển của khu kinh tế nghi sơn, cán bộ thẩm định dựa vào các dựa trên số liệu thực tê và dự báo của các cơ quan chức năng để đánh giá nhu cầu sử dụng nước của toàn bộ khu kinh tế có thể thấy nhu cấu sử dụng nước ở khu kinh tế Nghi Sơn hợp lý.

 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này có độ chính xác cao, tiến tiến giúp cho việc lựa chọn các dự án có tính khả thi cao.phương pháp này thường được áp dụng cho các

dự án có tính chất kỹ thuật cao, vốn đầu tư khá lớn, thị trường sản phẩm thường mới, và hầu như các dự án của các DN nhỏ và vừa thường ít sử dụng phương pháp này

Phương pháp này sử dụng một số sự thay đổi các yếu tố như: chi phí, doanh thu trong một tỷ lệ % nào đó để đánh giá lại các hiệu quả tài chính như:NPV, IRR, Thời gian hoàn vốn, …từ đó, rút ra kết luận dự án có khả thi

Trang 25

về mặt tài chính hay không Ở chi nhánh phương pháp này được dùng để đánh giá rủi ro của dự án.

Ví dụ : Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuynel của công ty

TNHH Thành Long

Dự án có tổng vốn đầu tư : 10.500.000.000 đ

Lãi suất chiết khấu của ngân hàng: 12,76 %/ năm

Khi giá bán thay đổi theo một tỷ lệ nhất định thì các chỉ tiêu tài chính thay đổi như sau:

Bảng1.5 : phân tích độ nhạy dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch

tuynel của công ty TNHH Thành Long.

(Đơn vị: nghìn đồng)

(Nguồn : Báo cáo thẩm định dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch Tuynel

của công ty TNHH Thành Long)

Nhận xét NH: Từ sự tính toán cho thấy khi giá bán thay đổi thì chỉ

tiêu NPV vẫn dương, IRR vẫn lớn hơn lãi suất chiết khấu điều đó cho thấy yếu tố biễn động tác động tới giá bán làm doanh thu thay thì dự án vẫn có hiệu quả tài chính

Nhận xét của sinh viên: Cán bộ tín dụng đã đánh giá rủi ro của dự án

thông qua sự thay đổi của giá bán và các chỉ tiêu tài chính vẫn đảm bảo, nhưng sự đánh giá một yếu tố là chưa đủ, chưa phản ánh đủ biến động của thị trường tác động tới dự án do đó, cần bổ sung sự biến động của các yếu

tố như: giá nguyên vật liệu đầu vào,lãi suất huy động vào khi đánh giá.và phải có sự đánh giá tác động cùng lúc của nhiều yếu tố.

1.2.4 Nội dung thẩm định

Nội dung 1: Thẩm định khách hàng vay vốn

a) Giới thiệu khách hàng

Trang 26

Trước khi thẩm định từng nội dung có liên quan, cán bộ thẩm định , tái thẩm định, phải giới thiệu khái quát về khách hàng có nhu cầu vay vốn với các nội dung cơ bản sau: Tên doanh nghiệp, trụ sở giao dịch, đăng ký kinh doanh, người đại diện,vốn điều lệ,…

b) Thẩm định hồ sơ pháp lý

Trong phần này thẩm định lại toàn bộ hồ sơ pháp lý của công ty về danh mục, tính đầy đủ các yếu tố pháp lý của hồ sơ, thẩm định năng lực hành vi dân sự của người đại diện công ty

 Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp gồm:

• Quyết đinh thành lập doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, trụ sở chính, thời gian hoạt động của DN

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với các nội dụng chủ yếu sau:

• Điều lệ Doanh nghiệp

(giám đốc), kế toán trưởng

• Giấy phép đầu tư

• Giấy phép hành nghề: đối với lĩnh vực kinh doanh cần có giấy phép hành nghề

• Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập

• Biên bản họp HĐQT đối với công ty CP, Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH, công ty hợp hợp danh Với nội dung cơ bản: thông qua

kế hoạch SXKD, phương án đầu tư; biện pháp huy động vốn; thông qua các biện pháp đảm bảo tiền vay, tài sản đảm bảo; Ủy quyền cho người đại diện theo pháp luật của công ty…

• Thẩm định về năng lực hành vi dân sự của người đại diện của công ty xem có bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự không

Khi thẩm định hồ sơ pháp lý cần phải xem xét kỹ các nội dung của từng loại hồ sơ đặc biệt là điều lệ hoạt động của công ty

Ví dụ: Dự án mua tàu biển 840 tấn phục vụ sản xuất của công ty

TNHH Hàng Hóa & Thương Mại Đức Toàn

 Giới thiệu khách hàng:

Trang 27

Tên đơn vị: công ty TNHH Hàng Hải & Thương mại Đức Toàn

Trụ sở tại: số 53 Quảng Xá – Phường Đông Vệ - Thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện: Ông Phạm Văn Toàn, chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc

Địa chỉ liên hệ: Số 53 Quảng Xá – Phường Đông Vệ - Thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

Công ty TNHH Hàng Hóa& Thương mại Đức Toàn có quan hệ tín dụng với ngân hàng từ năm 2009 đến nay Trong quá trình vay mượn luôn trả nợ sòng phẳng

 Tư cách pháp nhân:

Giấy chứng nhận ĐKKD số: 2602001883 do sở KH&ĐT Tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 03/07/2007, đăng ký lại lần 2 ngày 23/01/2008

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:

• Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ , vận tải hàng hóa biển trong và ngoài nước

• Đại lý môi giới và tư vấn hàng hải trong và ngoài nước

Điều lệ doanh nghiệp được hội đồng thành viên thông qua ngày 15/06/2007.Quyết định bổ nhiệm giám đốc công ty số 12/QĐBN – TCHN ngày 07/07/2007

Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng số 01/QĐBN – TCHN ngày 05/07/2007

Nhận xét NH : Các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến việc thành lập doanh

nghiệp hợp pháp, đầy đủ tính pháp lý Người đại diện của công ty có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng hành vi dân sự, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh vận tải biển Các căn cứ đã nêu trên chứng minh đơn vị có đủ tư cách pháp nhân.

Nhận xét của sinh viên: cán bộ thẩm định đã thu thập và đánh giá nội dung

về tư cách pháp nhân của khách hàng đầy đủ và chính xác

Trang 28

Nội dung 2: Thẩm định tình hình tài chính của DN

Nhằm xem xét tình hình tài chính của DN có lành mạnh, đảm bảo thực hiện được dự án, phượng án SXKD và đáp ứng các điều kiện của Ngân hàng khi cho vay, xem xét tình hình SXKD của DN các năm trước và năm liền kề vay vốn

Đánh giá năng lực tài chính thường thể hiện ở các chỉ tiêu : tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của

DN Các cán bộ thẩm định dựa vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và có thể bảng lưu chuyển tiền tệ qua các năm để tính toán đánh giá hiệu quả hoạt động của DN

Thường khi đánh giá các cán bộ thẩm định chú trọng tới vấn đề tài chính của

DN, thường chỉ tiêu này chiếm phần lớn số điểm tín dụng Đây là căn cứ để xếp hạng tín dụng khách hàng và có chính sách tín dụng phù hợp với từng khách hàng

Ví dụ: Thẩm định tài chính của công ty TNHH Hàng Hải & TM Đức Toàn

Cán bộ thẩm định tiến hành phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

• Ngành nghề kinh doanh chính:

− kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ, vận tải hàng hóa bằng đường biển trong nước và quốc tế

− Đại lý môi giới và tư vấn hàng hải trong và quốc tế

• Thẩm định năng lực tài chính, tình hình hoat động kinh doanh:

Bảng1.6 :Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Đức Toàn

(Đơn vị: nghìn đồng)

1 Tiền & tương đương tiền 510,123 48,238 1 Nợ ngắn hạn 464,308 81,308

2 Các khoản phải thu 459500 339,525 - Vay ngắn hạn 383,000 0

Trang 29

- Phải thu khách hàng 331,500 211,525 - Phải trả người bán 29,500 29,500

-Thuế và các khoản

3 Hàng tồn kho 56,973 37,645 2 Nợ dài hạn 0 0

4 Tài sản ngắn hạn khác 44,597 25,592 - Vay và nợ dài hạn 0 0

B TÀI SẢN DÀI HẠN 1,198,030 1,288,030 B NGUỒN VỐN CSH 1,804,915 1,657,722

1 Tài sản cố định 1,180,000 1,270,000 1 Vốn Đtư của CSH 1,500,000 1,500,000

- Nguyên giá 1,550,000 1,550,000 2 NKP & quỹ khác

- Hao mòn lũy kế -370,000 -280,000 3 LN chưa phân phối 304,915 157,722

STT Chỉ tiêu NĂM 2009 Đánh giá

1 Tỷ suất tự tài trợ 79.5% Tốt phù hợp với hoạt động kinh doanh

2 Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 1.5 Phù hợp, tài chính lành mạnh

3 Khả năng thanh toán NH 2.3 Tốt, phù hợp

Trang 30

qua số liêu báo cáo tài chính của công ty cho thấy:

 Về các chỉ tiêu tài chính: các chỉ tiêu tài chính của DN tốt và đảm bảo, phù hợp với hoạt động của công ty là kinhdoanh vận tải biển Tỷ suất tài trợ = 79,5% phản ánh khả năng tự chủ tài chính của đơn vị rất tốt; tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = 1,5 >1 , đầu tư tài sản phù hợp;khả năng thanh toán ngắn hạn cao điều này phù hợp với thực tế do số nợ vay của đơn vị thấp, nguồn vốn hoạt động cơ bản là vốn CSH

 Với đặc thù của lĩnh vực kinh doanh của đơn vị nên việc chiếm dụng vốn và khối lượng hàng tồn kho phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.qua kiểm tra cho thấy trong các khoản phải thu không có nợ khó đòi

 kết quả hoạt động kinh doanh : kết quả hoạt động kinh doanh năm

2009 của đơn vị là 450 triệu cho thấy doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả

Nhận xét của NH: Trên cơ sở tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài

chính cho thấy tình hình tài chính của đơn vị khá vững vàng,lành mạnh Nguồn vốn của đơn vị được sử dụng hợp lý, đảm bảo tính độc ,tự chủ, kết cấu nguồn vốn và tài sản an toàn, khả năng phát huy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tốt.

Nhận xét của sinh viên: Do DN mới đi vào hoạt động và ngành nghề kinh

doanh cũng đặc biệt, do đó tình hình hoạt động của DN chưa hoàn toàn ổn định cán bộ thẩm định chỉ thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trên 2 năm Về chỉ tiêu tài chính mới chỉ phân tích trên 3 chỉ tiêu: tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất tự tài trợ TSCĐ,khả năn thanh toán ngắn hạn Điều này là chưa thực sự có cái nhìn tổng quát và toàn diện về tài chính doanh nghiệp Mặt khác, cán bộ tín dụng mới chỉ đánh giá tình hình tài chính qua các năm của DN, chứ chưa đánh giá ,so sánh với các công ty hoạt động cùng ngành.Tuy nhiên, với dự án vay vốn quy mô không lớn,mua sắm phương tiện vận tải, có thời gian hoàn vốn nhanh, lại là khách hàng có độ tin cậy cao có thể cách phân tích của cán bộ tín dụng là chấp nhận được.

Nội dung thứ 3: Thẩm định dự án kinh doanh

Trang 31

Dự án đầu tư rất đa dạng, mỗi lĩnh vực SXKD khác nhau có những dự án đầu tư khác nhau Do vậy thẩm định dự án đầu tư phải căn cứ vào từng loại hình, từng ngành kinh tế kỹ thuật để có phương án thẩm định một cách hợp lý nhất hiện nay, Ngân hàng hầu như đang cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vốn khá lớn trong những dự án kinh doanh, với nhiều ngành nghề đa dạng và ngày càng phong phú Đối với các dự án, do tính chất phức tạp và đặc điểm.quy mô, tính chất của từng dự án và ngành nghề kinh doanh khác nhau mà nội dung thẩm định dự án là khác nhau Mục tiêu của bât

cứ ngân hàng nào khi cho vay là đảm bảo thu hồi được khoản tiền và có lãi

Do đó thẩm định dự án đầu tư tập trung chủ yếu vào khía cạnh tài chính, khả năng sinh lời và hiệu quả tài chính mà dự án mang lại, khả năng trả nợ cho ngân hàng của dự án Các nội dung chủ yếu thẩm định dự án vay vốn của Ngân hàng:

a Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án đầu tư :

− Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, có liên quan đến đối tượng đầu tư của dư án

− Các quy hoạch phát triển ngành kinh tế của Chính phủ, địa phương có liên quan

− Dự án khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua quyết định đầu tư

Trên đây là những cơ sở pháp lý ban đầu của dự án đầu tư của dự án, khi đi vào hoạt động cụ thể cần phải thẩm định và xem xét các hồ sơ: thiết kế, tổng

dự toán, dự toán được phê duyệt; Biên bản đầu thầu, quyết định chọn nhà thầu; hợp đồng thi công;Báo cáo tiến độ (xây dựng dở dang); Biên bản nghiệm thu (công trình đang xây dựng)

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp thoát nước sạch giai

đoạn 1 cho khu kinh tế Nghi Sơn của công ty TNHH Bình Minh

• Mục tiêu của dự án: xây dựng trạm xử lý nước sạch cấp nước cho khu kinh tế Nghi Sơn; xây dựng mạng lưới đường ống phân phối, truyền tải; giải quyết nhu cầu dùng nước của khu kinh tế; tạo khả năng thu hút và kêu gọi các

DN đầu tư vào khu kinh tế Nghi Sơn

Trang 32

• Căn cứ pháp lý:

về việc chấp thuận địa điểm đầu tư xây dựng các dự án tại khu kinh tế Nghi Sơn

TNHH Phát Đạt được đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sạch Nghi Sơn

− Giấy chứng nhận đầu tư số 262210000006 ngày 17/05/2007 của Ban quản lý khu kinhh tế Nghi Sơn cấp cho Công ty TNHH Phát Đạt

Tĩnh Gia thu hồi đất giao cho công ty Phát Đạt thực hiện dự án: nhà máy cấp nước sạch cho khu kinhh tế Nghi Sơn

− Quyết định số 803/QĐ – UBND 03/04/2008 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp nước sạch giai đoạn 1 cho khu kinh tế Nghi Sơn

− Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở số 1841/SXD – TĐ ngày 21/08/2007 của Sở Xây Dựng dự án cấp nước giai đoạn 1 cho khu kinh tế nghi sơn

− Quyết định số 36/QĐ – BM ngày 20/04/2007 của công ty TNHH Phát Đạt phê duyệt dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch cho khu kinh tế Nghi Sơn

− Biên bản họp hội đồng thành viên công ty TNHH Phát Đạt phê duyệt

dự án đầu tư xây dựng nhà máy cung cấp nước sạch giai đoạn 1 và phân công

ủy nhiệm cho chi nhánh công ty TNHH Phát Đạt tại Thanh Hóa thực hiện dự án

Nhận xét cán bộ tín dụng : Hồ sơ pháp lý của dự án đầy đủ và hợp lệ.

Nhận xét của sinh viên: trên cơ sở hồ sơ dự án , và thu thập, điều tra

cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá và xem xét về tính pháp lý,(quyết định đầu

tư , phù hợp với quy hoạch của ngành …)của dự án là hoàn toàn hợp lý Đây

là bước đàu tiên khi tiến hành thẩm định dự án.xem xét tính hợp lý của dự án đầu tư, đảm bảo trong và sau quá trình thực hiện không gặp phải vấn đề gìliên quan tới pháp luật ảnh hưởng tới thực hiện dự án.

b Thẩm định về thị trường

Trang 33

Với nội dung thẩm định thị trường các cán bộ thẩm định phải kiểm tra, đánh giá cả về thịt trường đầu vào và thị trường đầu ra Các khách hàng của chi nhánh thường là các doanh nghiệp nhỏ và vừa và thường vay vốn để tài trợ cho các dự án mua máy móc, thiết bị, và xây dựng với quy mô vốn không quá lớn Do đó, thẩm định của ngân hàng về nội dung này cũng có tính chất riêng.

Thị trường gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào Với thị trường đầu vào cần xem xét nguồn cung cấp nguyên vật liệu tính ổn định, thuận tiện

về giao thông, nguồn cung có đảm bảo trong tương lai, vùng nguyên liệu phải phù hợp với quy hoạch vùng… Với thị trường đầu ra: đây là nơi quyết định sản phẩm có tiêu thụ được không, và là vấn đề mà các nhà đầu tư và nhà tài trợ vốn hết sức quan tâm Một dự án đầu tư, có công nghệ tiến tiến đến đâu, nếu sản xuất ra không tiêu thụ được ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng và tính khả thi của toàn bộ dự án và ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng Do đó, cần quan tâm tới một số nội dung sau:

−Xem xét các tài liệu thông tin quá khứ, hiện tại,xác định cung cầu sản phẩm trong tương lai

−Mục tiêu xem xét thị trường phải xác định: tiềm năng phát triển của sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm,đối tượng khách hàng, khả năng tiêu thụ sản phẩm ở hiện tại và dự báo trong tương lai dựa trên cơ sở khoa học,sản phẩm phù hợp với thị hiếu và gắn với thu nhập của người tiêu dùng…

−Có chính sách tiếp thị, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm , tính toán với chi phí hợp lý

−Đối với thị trường xuất khẩu phải chú ý tới các vấn đề: cạnh tranh với sản phẩm trên thị trường quốc tế, các chính sách về xuất khẩu của nhà nước, các hiệp định về thương mại…

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp nước sạch giai đoạn 1

cho khu kinh tế Nghi Sơn của Công ty TNHH Bình Minh

 Đánh giá về nguồn nước:dự án có thể sử dụng nước ngầm và nước mặt

Trang 34

− cách khu kinh tế 20 km có hồ Yên Mỹ thuộc địa phận TĨnh Gia, có trữ lượng lớn, có đủ khả năng cung cấp nước cho mục đích nông nghiệp và khả năng điều tiết lũ, cung cấp nước thô cho khu kinh tế Nghi Sơn

− các hồ Đông Chùa và Quế Sơn là 2 hồ lớn nhất trong khu vực Nhưng hai hồ này phục vụ chủ yếu cho mục đích nông nghiệp nên không đủ cung cấp nước cho dự án Do đó, nếu dùng nguồn nước này thì phải bổ sung thường xuyên lượng nước cho đủ công suất nhà máy trên thực tế, đã có dự án lấy nước từ hồ Yên Mỹ về hồ Đông chùa Vì vậy, nguồn cung cấp nước cho dự

án là từ hồ Đông Chùa

− nguồn nước ngầm ở khu vực không ổn định, chất lượng cũng không đồng đều những nới có triển vọng nhất thì trữ lượng cũng chỉ có 13.306 / ngày đêm và cách khu vực khoảng 30km

 thị trường đầu ra:

− nước cho sinh hoạt: năm 2010: 100l/ người/ ngày, năm 2020 là: 130l/ người/ ngày

− nước cho nhu cầu công nghiệp: năm 2010 là: 30 /ha/ngày., năm

2020 là 45 /ha/ngày

− nước cho nhu cầu thương mại dịch vụ: 10% nhu cầu nước sinh hoạt

− phục vụ cho các nhu cầu khác:8% và thất thoát khoảng 20%

nhận xét của cán bộ tín dụng: Hiện nay, hệ thống có sở hạ tầng ở khu kinh

tế Nghi Sơn đang được xây dựng và cấp nước là một trong những yêu cầu cấp bách và được ưu tiên hàng đầu qua xem xét thực tiễn và tham khảo ý kiến của các bộ ngành liên quan cho thấy thị trường đầu vào và đầu ra của

dự án là đảm bảo, nguồn nước cung cấp cho dự án là hợp lý, nhu cầu nước của khu kinh tế sẽ tăng lên nhanh chóng, phù hợp với các chiến lược phát triển của vùng.

Nhận xét của sinh viên: csns bộ thẩm định trên cơ sở thực tiến và tham khảo

ý kiến của các bộ ngành có liên quan đã đánh giá về cả phương diện thị trường đầu vào và đầu ra đây là dự án phù hợp với quy hoạch của vùng, của tỉnh, trong chiến lược phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, dự án khi

đi vào hoạt động chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội trong khi thẩm định, cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp dự baó và tham khảo ý

Trang 35

kiến chuyên gia về nguồn cung đầu vào và dự báo nhu cầu sử dụng sản phẩm,

cụ tđánh giá cụ thể về thị trườngđầu ra.

Tuy nhiên, cán bộ thẩm định cần yêu cầu chủ đầu tư cung cấp nguồn cung hiện tại của sản phẩm trên thị trường tại khu kinh té Nghi Sơn, đã đáp ứng duowcdj bao nhiêu phần trăm nhu cầu sử dụng, để có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường tiêu thụ mặt khác so sánh chất lượng và giá cả với các sản phẩm cùng loại tại khu kinh tế, xem xét ưu thế của sản phẩm là gì và khả năng chiếm lĩnh thị trường như thé nào.

c) Thẩm định tinh hình tài chính của dự án

Đây là nội dung rất quan trọng chiếm phần lớn quyết định có nên đầu tư vào

dự án hay không Trong nộ dung này cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định, xem xét trên các khía cạnh sau:

− Thẩm đinh sự hợp lý của tổng vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư được duyệt( vốn đầu tư cơ bản: xây lắp, thiết bị, dự phòng,lãi vay…; vốn lưu động)

− Thẩm định nguồn vốn đầu tư và kế hoạch trả nợ của dự án: vốn tự có, vốn vay và vốn khác chiếm tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư Trong quá trình thẩm định cần xác định những điểm bất hợp lý trong tổng mức đầu tư, thiết kế, dự toán, các chi phí…; kế hoạch trả nợ: xác định tổng mức vay vốn đầu tư cơ bản( trong đó, ghi rõ nguồn vay từ tổ chức tín dụng nào, hay từ nguồn khác), lãi suất vay, thời hạn vay, kỳ trả nợ…

− Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án: tính : kiểm tra các chỉ số doanh lời và thời gian thu hồi vốn của dự án, xem xét tính toán số liệu hợp lý chưa?

Ví dụ: Dự án mua tàu biển 840 tấn phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty

TNHH Hàng Hải & Thương Mại Đức Toàn năm 2010

Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định và xác định tổng mức đầu tư của dự án :2.500.000.00 đ(bao gồm cả VAT) là hợp lý

Trong đó cơ cấu vốn: Vốn tự có :1.000.000.000đ

Vốn vay ngân hàng: 1.500.000.000 đ

Trang 36

∗ đánh giá tính khả thi của nguồn vốn tham gia:

− Vốn tự có : Các thành viên trong ban quản trị góp 800 Trđ để mua tàu

− Công ty huy động vốn từ bên ngoài: 200Trđ để mua tàu

− Hiện tại công ty đã đặt cọc 500trđ cho công ty DVTM và Vân tải thủy bộ Minh Sơn

− Về tính khả thi của khoản vốn này công ty cam kết sẽ chuyển vào tài khoản của công ty là 500 Trđ nữa tại NHNo TP Thanh Hóa làm vốn đối ứng thanh toán cho người bán như vậy nguồn vốn được đảm bảo

∗ Đánh giá các chỉ tiêu tài chính của dự án

− Sau khi xem xét và đánh giá lại xác định

Bảng 1.9 : báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hàng Hải &

Thương Mại Đức Toàn năm 2010

− Thời gian hoàn vốn đầu tư = tổng đầu tư/ tổng nguồn thu hồi vốn = 4.3 năm

Trích từ lợi nhuận 60% 197.649.000 đ

− Thời gian trả nợ = tổng tiền vay/ nguồn trả nợ = 4 năm

Nhận xét của cán bộ thẩm định: Qua phân tích và đánh giá tài chính

dự án thấy dự án hoàn toàn hợp lý và có tính khả thi

Trang 37

Nhận xét của sinh viên: Cán bộ thẩm định đã xem xét đánh giá hợp lý

về nguồn vốn, nhưng phần các chỉ tiêu tài chính lại chưa chú trong tới các chỉ tiêu IRR, NPV, của dự án Mặc dù các chỉ tiêu tài chính khác đảm bảo nhưng chỉ tiêu IRR và NPV là quan trọng khi đánh giá Mặt khác khi đánh giá về thời gian thu hồi vốn cán bộ thẩm định cũng chỉ xem xét thời gian thu hồi vốn giản đơn, chưa chú ý tới giá trị thời gian của tiền.

d) Xem xét công nghệ và môi trường

Việc xem xét công nghệ và môi trường của dự án là vấn đề hết sức khó khăn đối với các cán bộ làm công tác thẩm định, do nhiều quy trình kỹ thuật công nghệ phức tạp không am hiểu, cần phải thuê chuyên gia tư vấn; nếu thiết bị máy móc lạc hậu không đồng bộ , công nghệ đầu đời, thế hệ máy móc mới đang trong quá trình thử nghiệm….ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của DN, đến sản phẩm như giá thành, chất lượng và làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của dự án, đến khả năng trả nợ ngân hàng và hoàn vốn đầu tư

Tuy nhiên các DN nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn tại chi nhánh thường có các dự án với công nghệ không quá phức tạp , các thiết bị máy móc nhập khẩu thường là các sản phẩm uy tín, đảm bảo trên thị trường và được sử dụng rộng rãi Do các cán bộ trong công tác thẩm định còn hạn chế trong công tác kiểm tra công nghệ nên nộ dung về thẩm định công nghệ môi trường thường mang tính chất chung chung, chủ quan Nội dung chủ yếu thường chỉ giới thiệu chung về công nghệ, máy móc, thực trạng của thiết bị và nơi xây dựng

Ví dụ: Kỹ thuật của dự án đầu tư sản xuất chip cộng hưởng từ thạch

anh cao cấp của công ty TNHH XD & SXVLXD Bình Minh

Thạch anh điện tử là một linh kiện làm bằng tinh thể thạch anh được mài phẳng và chính xác Linh kiện thạch anh làm việc dựa trên hiệu ứng áp điện hiệu ứng áp điện có tính thuận nghịch có nghĩa là chúng chuyển các giao động có khí thành điện áp và ngược lại khi áp một điện áp vào 2 mặt cảu thạch anh, nó sẽ bị biến dạng ngược lại, khi tạo sức ép vào 2 mặt của nó thì

nó sẽ tạo ra điện áp dao động có tần số tương đương với mức dộ tác động vào

Trang 38

chúng Như vậy, nếu đặt một điện áp xoay chiều vào thì nó sẽ biến dạng theo tần số của điện áp đó Khi thay đổi điện áp đến một tần số nào đó thì nó sẽ cộng hưởng như vây, linh kiện thạch anh chính là thiết bị tạo dao động và quyết định tần số cho mạch giao động mạch tương đương của nó gồm một L nối một C nối tiếp với nhau, cả cụm ấy song song với một C khác và một R cách điện Tần số cộng hưởng của thạch anh tùy thuộc vào hình dáng và kích thước của nó Mỗi tinh thể thạch anh có hai tần số cộng hưởng: tần số cộng hưởng nối tiếp và tần số cộng hưởng song song Hai tần số này khá gần nhau

và có trị số bền vững, hầu như ít bị ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường bên ngoài Ngoài ra hệ số phẩm chất của mạch cộng hưởng rất lớn nên tổn hao rất thấp

Mạch dao động thạch anh cho ra tần số rất ổn địn, sử dụng rất nhiều trong các đồng hồ điện tử, thiết bị đo lường điện tử (tạo xung chuẩn) trong mạch đồng bộ của TV, VCR, trong các thiết bị tin học, sử dụng trong các mạch khuyech đại trung tần của các máy thu thong tin lien lạc, radio Ngày nay mọi máy tính đều sử dụng các bộ giao động tinh thể để kiểm soát các BUS, xung nhịp xử lý

Nhận xét của cán bộ thẩm định: Việc lựa chọn đầu tư công nghệ và mua

máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất của dự án hoàn toàn phù hợp với khả năng và điều kiện sản xuất hiện tại của chủ dự án, điều kiện sản xuất ở Việt Nam ( Điều kiện tự nhiên, trình độ lao động) công nghệ và máy móc thiết bị hiện đại đảm bảo tính đồng bộ.sau khi đi vào vận hành và phát huy đủ công suất nhà máy sẽ sản xuất được 60 triệu biến tử/ năm

Nhận xét của sinh viên: Thẩm định về phần kỹ thuật của dự án mới chỉ mô

tả về cơ chế hoạt động của sản phẩm mà chưa có mô tả về công nghệ được sử dụng để sản xuất sản phẩm vì vậy cầm bổ sung công nghệ máy móc sản xuất sản phẩm để đánh giá.

Trang 39

e) Khả năng tổ chức, quản lý

Việc thực thi dự án sẽ gặp khó khăn, thậm chí không có hiệu quả nếu khâu tổ chức và quản lý yếu kém Vì vậy, việc xem xét khâu tổ chức và quản

lý của chủ đầu tư là cần thiết

Khi thẩm định về phương diện tổ chức quản lý của chủ đầu tư , cần lưu ý các khía cạnh :

− Môi trường pháp lý của chủ đầu tư trong hoạt động kinh doanh, thông qua hệ thống pháp luật : luật DN, luật đầu tư nước ngoài, luật thuế, luật lao động, …

− Năng lực, trình độ, kinh nghiệm của ban quản lý, uy tín điều hành của Tổng Giám đốc và các thành viên khác trong ban điều hành, mức độ

am hiểu các dự án kinh doanh

− Trình độ , chuyên môn của các phong ban Khả năng vận hành máy móc thiết bị

− Mối quan hệ trong giao tiếp, tiếp thị, ngoại giao

− Chính sách với công nhân lao động: số lao động, trình độ,

kế hoạch đào tạo…

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch của công ty TNHH

Thành Long

Trang 40

Sơ đồ 1.3 : Tổ chức lao động khi nhà máy đi vào vận hành

Nhận xét của cán bộ thẩm định: Mô hình tổ chức quản lý của dự án trong

giai đoạn vận hành hợp lý,, phù hợp với tính chất, quy mô, và chuyên môn hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án

Nhận xét của sinh viên; cơ cấu tổ chức của công ty là phù hợp với ngành

nghề kinh doanh, quy mô của dự án; không quá rườm rà,và tạo tập trung, chuyên môn hóa.

f) Xem xét hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

Thường nội dung này ít được các cán bộ tín dụng chú trọng rất ít các

dự án đầu tư được đánh giá đúng mức về mặt hiệu quả kinh tế xã hội thường đối với các dự án cho vay ở ngân hàng có tác động tới môi trường không lớn,

Phòng

kế toán

Phòng

kỹ thuật

Đội ngũ cán bộ nhân viên cấp dưới

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng No&PTNT TP Thanh Hóa - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng No&PTNT TP Thanh Hóa (Trang 7)
Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.1 Cơ cấu huy động vốn (Trang 8)
Đồ thị   1.1   :   Tổng số thẻ phát hành hằng năm của chi nhánh - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
th ị 1.1 : Tổng số thẻ phát hành hằng năm của chi nhánh (Trang 13)
Bảng 1.8 : Một số chỉ tiêu tài chính - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.8 Một số chỉ tiêu tài chính (Trang 29)
Bảng 1.9 : báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hàng Hải & - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.9 báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hàng Hải & (Trang 36)
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức lao động khi nhà máy đi vào vận hành - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Sơ đồ 1.3 Tổ chức lao động khi nhà máy đi vào vận hành (Trang 40)
Sơ đồ 1.4 : Mô hình sản xuất khép kín tại mỏ đá núi Vức - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Sơ đồ 1.4 Mô hình sản xuất khép kín tại mỏ đá núi Vức (Trang 55)
Bảng 1.11 : Tổng vốn đầu tư - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.11 Tổng vốn đầu tư (Trang 57)
Bảng 1.13: Công suất thiết kế - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.13 Công suất thiết kế (Trang 59)
Bảng 1.16. Tính toán hiệu quả tài chính và dòng tiền - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.16. Tính toán hiệu quả tài chính và dòng tiền (Trang 61)
Bảng 1.17: Bảng tính thời gian trả nợ vốn ngân hàng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.17 Bảng tính thời gian trả nợ vốn ngân hàng (Trang 62)
Bảng 1.18: Thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
Bảng 1.18 Thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án (Trang 63)
BẢNG 1.19: Tài sản đảm bảo - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
BẢNG 1.19 Tài sản đảm bảo (Trang 64)
Đồ thị 1.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
th ị 1.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (Trang 68)
BẢNG 1.20: Thời gian thẩm định tại ngân hàng NHNo&PTNT TP Thanh Hóa. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DN nhỏ vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Thanh Hóa
BẢNG 1.20 Thời gian thẩm định tại ngân hàng NHNo&PTNT TP Thanh Hóa (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w