1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Trung Yên

100 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những suy nghĩ trên, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH TRUNG YÊN 2

I Giới thiệu về ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 2

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 2

2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 3

3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 7

3.1 Hoạt động huy động vốn 9

3.2 Hoạt động sử dụng vốn 11

II Thực trạng thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 14

1 Khái quát tình hình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 14

2 Đặc trưng của các dự án sản xuất kinh doanh của DNVVN có ảnh hưởng tới công tác thẩm định tại chi nhánh 16

3 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 20

4 Các phương pháp thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 22

4.1 Phương pháp theo trình tự 22

4.2 Phương pháp so sánh đối chiếu 24

4.3 Phương pháp dự báo 24

4.5 Phương pháp phân tích độ nhạy 24

5 Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 28

5.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 28

5.2 Thẩm định khách hàng vay vốn 28

5.2.1 Thẩm định về năng lực pháp lý của doanh nghiệp 28

5.2.2 Thẩm định về năng lực tài chính của doanh nghiệp 30

5.3 Thẩm định dự án đầu tư 33

5.3.1 Thẩm định pháp lí của dự án 33

5.3.2 Thẩm định thị trường của dự án 33

5.3.3 Thẩm định công nghệ, kỹ thuật của dự án 38

5.3.4 Thẩm định tổ chức, quản lý thực hiện dự án 40

5.3.5 Thẩm định tài chính dự án 40

5.3.6 Thẩm định khía cạnh hiệu quả kinh tế xã hội 47

5.4 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay 48

5.5 Lập báo cáo thẩm định 50

Trang 2

III Ví dụ minh họa về công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng

No&PTNT chi nhánh Trung Yên 50

1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 50

2 Thẩm định khách hàng vay vốn 51

2.1 Thẩm định năng lực pháp lý của doanh nghiệp 51

2.2 Thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp 53

2.3 Thẩm định dự án đầu tư 60

2.4 Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay 71

3 Ý kiến cá nhân công tác thẩm định “Dự án đầu tư xây dựng kho chứa nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc” 72

3.1 Những mặt đạt được 72

3.2 Những mặt còn hạn chế 72

IV Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 73

1 Những thành tựu đã đạt được 73

2 Những hạn chế 75

3 Một số nguyên nhân tác động đến công tác thẩm định dự án tại chi nhánh 80

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG No&PNT CHI NHÁNH TRUNG YÊN 81

I Định hướng của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 81

II Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 83

1 Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định 83

2 Kiện toàn hệ thống thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án 85

3 Hoàn thiện nội dung thẩm định 87

3 Hoàn thiện về trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án 88

4 Kiện toàn bộ máy tổ chức thẩm định dự án 89

5 Xây dựng quy trình thẩm định riêng cho các dự án SXKD 89

III Một số kiến nghị 89

1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 89

2 Kiến nghị đối với NHNN và các NHTM 91

3 Kiến nghị với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 92

4 Kiến nghị với chủ đầu tư 93

KẾT LUẬN 94

Trang 3

NHTM Ngân hàng thương mại

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2007- 2011 8

Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kết quả kinh doanh của chi nhánh 8

Bảng 1.3 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên giai đoạn 2008 -2011 10

Bảng 1.4 Tình hìnnh dư nợ cho vay giai đoạn 2007-2011 12

Bảng 1.5: Các dự án được thẩm định vay vốn tại chi nhánh phân theo thành phần kinh tế 15

Bảng1.6: Dòng tiền của dự án 27

Bảng 1.7: Các chỉ số hiệu quả của dự án tính theo công suất hoạt động 27

Bảng 1.8: Các chỉ tiêu hiệu quả của dự án với giả định tăng chi phí gia công 28

Bảng 1.9: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Hồng Đô 32

Bảng 1.10: Chỉ tiêu tài chính của công ty Hồng Đô 32

Bảng 1.11 : Chi phí trả lãi vay của dự án 44

Bảng 1.12: Dự kiến doanh thu 44

Bảng 1.13: Bảng dòng tiền của dự án 44

Bảng 1.14: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hà Hưng

55

Bảng 1.15 Tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 56

Bảng 1.16: Dư nợ của Công ty TNHH và công ty cổ phần Hà Hưng 60

Bảng 1.17: Kế hoạch vay trả nợ gốc và lãi 66

BẢNG 1.18: BẢNG DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN 67

Bảng 1.19: Kế hoạch kinh doanh của chi nhánh Trung Yên 82

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên. 4

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên 21

Biểu đồ 1.1: Tình hình các dự án được thẩm định vay vốn tại chi nhánh Trung Yên phân theo thành phần kinh tế 16

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tìm ra những ýtưởng mới và các dự án đầu tư mới Một dự án đầu tư mới có tính khả thi hay khôngcần phải được xem xét và đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về dự án đó Để từ đódoanh nghiệp mới có thể quyết định có nên đầu tư hay không Tuy nhiên, các dự ánđầu tư thường đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn mà không phải doanh nghiệp nàocũng có khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư mà họ đưa ra Lúc đó các doanhnghiệp cần phải tìm nguồn tài trợ cho dự án bằng cách đi vay vốn

Mặt khác, Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính lớn Chính vì vậycác doanh nghiệp (các nhà đầu tư) sẽ tìm đến các ngân hàng để vay vốn tài trợ chocác dự án đầu tư của mình Để có thể cho vay theo dự án đầu tư (vốn lớn, thời giandài) thì các ngân hàng cũng cần phải xem xét, đánh giá về dự án của doanh nghiệp

có dự án đầu tư để chắc chắn ngân hàng có thể thu hồi lại được khoản cho vay Việcthẩm định dự án đầu tư là việc làm hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp, đặc

biệt là đối với các ngân hàng Với những suy nghĩ trên, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Trung Yên”

Phạm vi của chuyên đề, em xin đề cập đến thực trạng công tác thẩm định tạiChi nhánh thông qua dự án đã được Chi nhánh thẩm định, những kết quả đạt được

và khó khăn trong công tác thẩm định tại Chi nhánh Nội dung của đề tài gồm cácphần như sau:

- Chương I: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tưvay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy: PGS.TS Từ Quang Phương

đã giúp đỡ em rất nhiều về mặt kiến thức để em có thể hoàn thành chuyên đề này

Trang 6

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG

No&PTNT CHI NHÁNH TRUNG YÊN

I Giới thiệu về ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên

Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước được cấpvốn tự có, được tự chủ hoàn toàn về tài chính từ khâu lựa chọn các phương thức huyđộng vốn, lựa chọn phương án dầu tư đến quyết định mức lãi suất với quan hệ cungcầu trên thị trường vốn Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam được quyền kinh doanhtổng hợp , đa năng, vừa làm chức năng kinh doanh thực sự, vừa làm chức năng tàichính dịch vụ tài chính trung gian cho chính phủ và các tổ chức kinh tế xã hội trongnước và quốc tế Đối tượng phục vụ chủ yếu là nông dân và các doanh nghiệp hoạtđộng – kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Trongnhững năm qua Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam đã không ngừng vươn lên đểphục vụ đắc lực , có hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nôngnghiệp, nông thôn

Chi nhánh NHNo&PTNT Trung Yên được thành lập từ năm 2000, là chinhánh cấp 2 trực thuộc Sở giao dịch NHNo&PTNT I sau là chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long

Trụ sở: 17T4 Trung Hòa – Nhân Chính, Thanh Xuân – Hà Nội Điện thoại: 04.62818222

Fax : 04.62818228 Email: agribanktrungyen@gmail.com

Từ ngày 01/04/2008 Chi nhánh NHNo&PTNT Trung Yên đã trở thành chinhánh cấp I trực thuộc trung ương Chịu mọi sự quản lý của Ngân Hàng No&PTNTViệt Nam Sự ra đời của chi nhánh đã thể hiện quyết tâm của hội đồng quản trịNHNo&PTNT Việt Nam trong chiến lược củng cố và giữ vững thị trường nôngthôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị trường thành thị đánh dấu bướcphát triển về lượng và chất của hệ thống NHNo&PTNT trên địa bàn Hà Nội Mặc

Trang 7

dù thời gian hoạt động chưa hẳn dài nhưng chi nhánh Trung Yên cũng đã đạt đượcmột số thành tựu, tự tin vững bước trong công cuộc đổi mới, hòa mình với sự pháttriển vượt bậc của hệ thống điện tử hiện đại – an toàn- tin cậy đạt hiệu quả với chuẩnmực quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Tính đến nay, chi nhánh Trung Yên đã có 4 phòng giao dịch trực thuộc, cungcấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhanh chóng với mức lãi suất và phídịch vụ cạnh tranh nhằm đáp ứng các yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng, mởrộng cơ hội kinh doanh, từng bước nâng cao và giữ uy tín cũng như thương hiệu củachi nhánh trên thị trường

2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên.

Qua quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh, hiện tại số lượng cán bộcông nhân viên của ngân hàng là 87người Trong đó, Ban lãnh đạo củaNHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc phụ tráchmảng công việc khác nhau,số còn lại làm việc tại 6 phòng nghiệp vụ và 4 phònggiao dịch của chi nhánh

1.1 Phòng Kế hoạch-Kinh doanh

1.2 Phòng Hành chính- Nhân sự

1.3 Phòng Kế toán- Ngân quỹ

1.4 Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên.

Giám đốc ngoài việc giám sát chung toàn bộ chi nhánh mà còn trực tiếp quản

lý các phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kế toán – ngân quỹ, phòng hành chính- tổchức và phòng giao dịch

Phòng kế hoạch – kinh doanh

Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng tham mưu về việc thực hiện cácnghiệp vụ kế toán, thanh toán tài chình theo chế độ và pháp luật, tổ chức công táchạch toán kinh doanh tiền tệ tín dụng và ngân hàng

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI

BỘ

PHÒNG DỊCH VỤ VÀ MARKETING

PHÒNG ĐIỆN TOÁN

Trang 9

Ngoài ra, Phòng kế hoạch – kinh doanh quản lí hoạt động tín dụng ngân hàng.Trưởng phòng trực tiếp phân công công việc cụ thể cho từng CBTD Mỗi CBTD sẽphụ trách hoạt động tín dụng ở từng địa bàn khác nhau, có nhiệm vụ thẩm địnhkiểm tra để thực hiện cho vay, đôn đốc thu nợ, lãi Trưởng phòng kế hoạch – kinhdoanh chịu trách nhiệm báo cáo tình hình cho vay và thu nợ trước Ban giám đốc.

Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính quản lí bậc lương, các khoản thu khác cho cán bộ côngnhân viên trong ngân hàng; lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngânhàng và văn bản định chế của NHNo&PTNT Việt Nam; trực tiếp quản lý con dấucủa chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân; trực tiếp quản lý hồ

sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉhưu, nghỉ chế độ theo qui định của nhà nước, của ngành ngân hàng; thực hiện côngtác thi đua, khen thưởng; chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng kế toán có nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê

và thanh toán theo qui định của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam; xây dựng chỉ tiêu

kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương trình Ngânhàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt; quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng;thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định; thực hiện nghiệp vụthanh toán trong và ngoài nước; chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và địnhmức tồn quỹ theo qui định; trực tiếp triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn; cung cấpcác dịch vụ ngân hàng; định kì lập báp cáo, tính toán các kết quả tài chính, phân tíchđánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh đơn vị trực thuộc theo nghịquyết của hội đồng quản trị, chỉ đạo của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam vàgiám đốc chi nhánh NNNo&PTNT Trung Yên

- Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán việctuân thủ các quy tắc chế độ chính sách kế toán theo quy định của nhà nước, ngànhngân hàng

Trang 10

- Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của chi nhánhNHNo&PTNT Trung Yên vi phân cấp ủy quyền của tổng giám đốc NHNo&PTNTViệt Nam.

Phòng Dịch vụ - Marketing

- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh đơn vị trực thuộc theo nghịquyết của hội đồng quản trị, chỉ đạo của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam vàgiám đốc chi nhánh NNNo&PTNT Trung Yên

- Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán việctuân thủ các quy tắc chế độ chính sách kế toán theo quy định của nhà nước, ngànhngân hàng

- Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của chi nhánhNHNo&PTNT Trung Yên vi phân cấp ủy quyền của tổng giám đốc NHNo&PTNTViệt Nam

- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toánthống kê, hạch toán nghiệp vụ, tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh

- Đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền, quảng bá, đặc biệt là cáchoạt động của chi nhánh các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường

- Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện cáchoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định của nhno&ptnt việt nam

- Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật phẩm nhưphim tư liệu, hình ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình phản ánh các sự kiện và hoạtđộng quan trọng có ý nghĩa lịch sử đối với đơn vị

Phòng điện toán

- Tư vấn cho khách hàng, tham mưu cho lãnh đạo về nghiệp vụ thanh toánquốc tế

- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và trung hạn, các phương án, đề án để quản

lý, thực hiện việc kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế hoặc những vấn đề

về nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo đúng đường lối, chính sách, chủ trương củađảng và nhà nước

Trang 11

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đềxuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng hoạt độnggiao dịch, thanh toán ngoại tệ

- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro, xử lý rủi ro trong hoạt độngkinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện đúng quy định về quản lý lưu trữ hồ sơ tài liệu, thống kê số liệu;cung cấp tài liệu, số liệu thanh toán theo yêu cầu của lãnh đạo

- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phương án Tiếp nhận và thẩmđịnh hồ sơ xin vay của khách hàng trình giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT TrungYên cho vay

- Tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng đã được giám đốcchi nhánh NHNo&PTNT Trung Yên tiếp phê duyệt

- Cung ứng đầy đủ các dịch vụ tới khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ trongphạm vi cho phép của một phòng giao dịch

3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội có nhiều diễn biến phức tạp

do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, giá cảnguyên liệu và lương thực thị trường thế giới không ổn định, giá vàng trong nướctăng giảm thất thường, tỷ giá ngoại tệ trên thị trường tự do có lúc tăng cao, chỉ sốgiá hàng tiêu dùng không ổn định, chỉ số lạm phát có thời điểm trên hai chữ số,…tác động mạnh tới nền kinh tế nói chung và làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó, trên địa bàn còn có phòng giao dịch ngânhàng khác tạo sự cạnh tranh gay gắt hơn cả về chính sách lãi suất, chính sáchkhuyến mãi và chiến lược khách hàng,…

Trang 12

Ý thức được những khó khăn trên, để hoạt động của ngân hàng luôn ổn định

và phát triển, chi nhánh thường xuyên đánh giá phân tích tình hình nguồn vốn và sửdụng vốn nhằm nâng cao chất lượng các nghiệp vụ hoạt động, hạn chế rủi ro có thểxảy ra và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Đồng thời được sự hỗ trợ của ban giámđốc và các phòng ban của NHNo&PTNT Thăng Long, sự quan tâm chỉ đạo củaQuận Thanh Xuân cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viêncủa NHNo&PTNT Trung Yên đã đạt được một số kết quả như sau:

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2007- 2011

Đơn vị: tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

9

2

3 Chênh lệch thu- chi 20.617 22.577 24.617 31.549 36.077

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kết quả kinh doanh của chi nhánh

Tuyệt đối (tỷ đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (tỷ đồng)

Tương đối (%)

2010 57.029 128.31% 53.097 129.36% 10.932 153.02%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Mặc dù hoạt động trong môi trường có sự cạnh tranh khá cao của nhiều ngânhàng thương mại trên địa bàn, nhưng chi nhánh vẫn đạt được một số kết quả nhất

Trang 13

định, chất lượng hoạt động ngày càng được nâng cao, lợi nhuận năm sau cao hơnnăm trước, tạo cơ sở mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời giantới Cụ thể: Năm 2011, lợi nhuận ngân hàng đạt 36,077 triệu đồng, tăng 15,46 triệuđồng và 174% so với năm 2007; năm 2010 tăng 153,02% so năm 2007 Đặc biệttrong năm 2008 và năm 2009, dù nền kinh tế thế giới đang rơi vào cuộc khủnghoảng tài chính thì lợi nhuận ngân hàng thu được vẫn tăng 109,5% và 119,4%.

3.1 Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua, tình hình kinh tế cú nhiều biến chuyển đó ảnh hưởnglớn đến vấn đề huy động vốn của chi nhánh Sự biến động không lường trước củathị trường vàng, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán… tạo ra sự khanhiếm về nguồn vốn dẫn đến việc cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Tuy vậy,với vị trí địa lí thuận lợi, nơi dân cư đông đúc, đồng thời có nhiều doanh nghiệphoạt động trên địa bàn, do đó Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên vẫn đạtđược kết quả tương đối tốt qua bảng số liệu sau:

Trang 14

Thực Hiện

(+), (-) tăng trưởng

Thực hiện

(+), (-) tăng trưởng

Thực hiện

(+), (-) tăng trưởng

Vốn huy động phân theo đối tượng khách hàng: 1,797 4,167 2,369 2,505 -1,662 2,544 40

Trang 15

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng nguồn vốn huy động của chi nhánh đều có

sự tăng trưởng qua các năm Đặc biệt năm 2009 nguồn vốn huy động được rất caotăng 2369 tỷ đồng tương ứng với so với năm 2008 Tuy chỉ có năm 2010 nguồnvốn huy động giảm đáng kể, chỉ đạt 2505 tỷ đồng tức là bằng so với năm 2009,nguyên nhân là do hậu quả của khủng hoảng kinh tế mặt khác ở thời gian này thịtrường bất động sản Hà Nội đang phát triển rất “nóng”, lợi nhuận cao chính điềunày đã tạo nên tâm lí khiến người dân, doanh nghiệp và các tổ chức đổ dồn tiền đểđầu tư bất động sản gây khó khăn rất lớn cho các ngân hàng trong công tác huyđộng vốn và ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên cũng không nằm ngoại lệ.Đến năm 2011 nguồn vốn tiếp tục tăng tuy không nhiều nhưng đó là tín hiệu đángmừng trong việc huy động vốn của chi nhánh

3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận chính cho ngânhàng Chính vì vậy trong những năm gần đây hoạt động tín dụng của chi nhánh cónhững bước phát triển mạnh mẽ giúp tăng nguồn thu cho ngân hàng Kết quả hoạtđộng được thê hiện qua bảng sau:

Trang 17

Đơn vị: tỷ đồng,%

hiện

Tốc độ tăng trưởng (%)

Thực hiện

Tốc độ tăng trưởng (%)

Thực hiện

Tốc độ tăng trưởng (%)

Trang 18

Số lượng khách hàng vay vốn 0 0 0 0 0 0 0

Trang 19

Qua bảng số liệu cho ta thấy tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm Đặc biệt làtrong năm 2010 tổng dư nợ đạt 1021 tỷ đồng tăng 348 tỷ đồng tương ứng 52% so vớinăm 2009, năm 2011 tổng dư nợ là 1158 tỷ đồng tăng 137 tỷ so với năm 2010 và tăng

485 tỷ đồng so với năm 2009 tương đương với 72.06% Trong cơ cấu tổng dư nợ củachi nhánh thì dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ khách hàng vay vốnchủ yếu là hộ gia đình và các doanh nghiệp sản xuất nhỏ… Qua bảng số liệu trên tacũng thấy được chi nhánh cũng đang chú trọng cho vay đối với các dự án lớn, các dự

án đầu tư xây dựng có thời gian dài

II Thực trạng thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chinhánh Trung Yên

1 Khái quát tình hình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên

Trong thời gian qua, NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên đã không ngừng nângcao chất lượng của công tác thẩm định, đáp ứng nhanh chóng và kịp thời nhu cầu vềvốn đầu tư SXKD cho các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Thanh Xuân Do vậy, sốlượng các dự án xin vay vốn cũng như các dự án được phê duyệt và doanh số cho vaycủa ngân hàng cũng tăng lên qua từng năm Theo số liệu thống kê, khách hàng doanhnghiệp vay vốn chủ yếu tại chi nhánh là các DNVVN với số lượng nhiều, nhu cầu vốnvay khá lớn Cụ thể, tình hình thẩm định và cho vay vốn các dự án phân theo thànhphần kinh tế tại chi nhánh Trung Yên được thể hiện qua bảng sau:

Bảng1.5: Các dự án được thẩm định vay vốn tại chi nhánh phân theo thành

Doan

h số cho vay

Tỷ trọng (%)

Doan

h số cho vay

Tỷ trọng (%)

Doan

h số cho vay

Tỷ trọng (%)

Doan

h số cho vay

Trang 20

(Nguồn: Phòng KH – KD Ngân hàng No&PTNT Trung Yên)

Biểu đồ 1.1: Tình hình các dự án được thẩm định vay vốn tại chi nhánh Trung

Yên phân theo thành phần kinh tế

- Chi nhánh đã tổ chức công tác thẩm định theo đúng quy định của NHNN vàNHNo&PTNN Việt Nam, với thái độ làm việc nghiêm túc, chặt chẽ theo một quytrình khoa học, sáng tạo

- Đối với các dự án mà chi nhánh tham gia đồng tài trợ các NHTM khác làmđầu mối, tổ thẩm định được thực hiện chặt chẽ từ thành lập thẩm định đến cử CBTDhoặc cán bộ thẩm định đại diện trực tiếp tham gia với các ngân hàng

- Đối với dự án lớn mà chi nhánh cho vay, ngân hàng tách thẩm định của đơn

vị cho vay và thẩm định của phòng tín dụng trên cơ sở đó thành lập tổ đánh giáthẩm định lại kết quả của 2 báo cáo thẩm định nêu trên

- Đối với cho vay thông thường khác như cho vay từng lần, cho vay theoHMTD, bảo lãnh, chiết khấu, mở L/C thì thực hiện thẩm định theo mức phân quyềnphán quyết trên cơ sở mức phân quyền phán quyết của NHNo Việt Nam (Văn bản

số 729/NHN_QĐ ngày 23/8/2004) và linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu về quản lýtín dụng Cụ thể: trước tháng 9/2004 tại nơi quản lý và cho vay trực tiếp thẩm địnhnhu cầu vay vốn, bảo lãnh, mở L/C theo mức phán quyết đã giao cho cấp trưởngđơn vị Phòng thẩm định thực hiện thẩm định đánh giá, chấm điểm, phân loại kháchhàng, thẩm định tất cả các món gia hạn nợ Từ tháng 9/2004, tất cả các khoản giải

Trang 21

ngân cho vay, bảo lãnh, mở L/C, tu chỉnh L/C ngoài việc tổ chức của đơn vị nơi chovay được chuyển và giao cho phòng thẩm định tổ chức thẩm định.

- Đối với tất cả các khoản bảo lãnh, mở L/C bằng vốn tự có ký quỹ dưới 100%được thẩm định như cho vay

- Đối với bảo lãnh, mở L/C bằng vốn tự có ký quỹ 100% được thẩm định đặcbiệt các yêu cầu về trách nhiệm của ngân hàng trong việc phát hành, thanh toán, bồihoàn

2 Đặc trưng của các dự án sản xuất kinh doanh của DNVVN có ảnh hưởng tới công tác thẩm định tại chi nhánh

Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ:

 Năng động, linh hoạt trong họat động sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung ở nhiều khu vực chế biến và dịch

vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn Trong đó cụ thể là:

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho cácdoanh nghiệp lớn với tư cách là tham gia vào các sản phẩm đầu tư.tham gia

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phútrong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương mại hoá, dịch

vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ

+ Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng với

tư cách là nhà sản xuất toàn bộ

Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp vừa vànhỏ có lợi thế về tính linh hoạt Với quy mô nhỏ, mô hình tổ chức quản lý giản đơncác DNVVN sẽ có phản ứng tốt hơn với sự thay đổi của thị trường, trong khi cácdoanh nghiệp nhà nước còn chưa kịp thay đổi gì nhiều DNVVN có thể năng động,linh hoạt, dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, thay đổi mặt hàng sản xuất trước sựthay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường Mặt khác, khi chuyển địa điểm sảnxuất các DNVVN không gặp nhiều khó khăn như các doanh nghiệp lớn DNVVN

có thể nắm bắt được cả nhưng yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực, địa phương Điềunày giúp cho DNVVN khai thác tối đa năng lực sẵn có của mình để đạt hiệu quả sảnxuất kinh doanh cao nhất

 Tổ chức quản lý của DNVVN gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí

Trang 22

Nhờ có bộ máy quản lý gọn nhẹ, việc điều hành được thực hiện một cáchtrực tiếp không phải qua các khâu trung gian nên việc đưa ra quyết định hay việcthực hiện công việc được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả Bên cạnh đóDNVVN cũng có những lợi thế riêng khiến nó linh hoạt hơn trong hoạt động sảnxuất và thâm nhập vàp thị trường

Với những lợi thế của mình DNVVN không ngừng phát triển để mở rộngquy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ Do đó nhucầu vay vốn của các DNVVN là rất lớn Tuy nhiên một số những đặc thù riêng củaloại hình doanh nghiệp này lại ảnh hưởng đến công tác thẩm định và quyết địnhcho vay của ngân hàng Chúng ta có thể kể đến một vài đặc điểm sau:

 Hạn chế về nguồn vốn

Đây là khó khăn lớn nhất đối với các DNVVN hiện nay Một trong nhữngbiện pháp huy động vốn đơn giản là tăng vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành cổphiếu.Tuy nhiên việc tăng nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu ở DNVVN cũng gặpkhông ít khó khăn, do ở Việt Nam thị trường tài chính chưa phát triển ổn định vàhoàn thiện và bản thân các doanh nghiệp cũng chưa đủ thương hiệu để tự huy độngvốn từ kênh thị trường chứng khoán Chính vì thế nguồn vốn vay từ ngân hàng có ýnghĩa rất lớn đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp

Có thể nói hầu hết các dịch vụ Ngân hàng (huy động vốn, dịch vụ cho vay,đầu tư, thanh toán, bảo lãnh, cho thuê tài chính, tư vấn, quản lý tài sản) đã đếnvới cộng đồng các Doanh nghiệp Tuy nhiên khó khăn lớn nhất hiện nay của cácDNVVN là khi tiếp cận vốn Ngân hàng còn gặp rất nhiều rào cản Điều này càngtạo ra tình thế khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của Doanh nghiệp Nguyênnhân cơ bản dẫn đến tình trạng DNVVN gặp khó khăn về chính sách tín dụng đóchính là tài sản đảm bảo Nhiều Doanh nghiệp, nhất là các công ty TNHH, tài sảnpháp nhân và tài sản cá nhân lẫn lộn, thiếu minh bạch nên Ngân hàng rất khó thẩmđịnh, đánh giá về năng lực thực sự của khách hàng.Bên cạnh đó hệ thống sổ sách kếtoán, nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của Doanh nghiệp thường khôngđầy đủ, chính xác và thiếu minh bạch năng lực tài chính nội tại của Doanh nghiệpyếu, các hệ số tài chính không đảm bảo theo yêu cầu của Ngân hàng, không xácđịnh rõ ràng được dòng tiền lưu chuyển bởi vậy không tính toán được đúng khảnăng trả nợ trong tương lai Một số lớn các DNVVN lập phương án, kế hoạch sảnxuất kinh doanh, dự án đầu tư còn mang nặng tính chủ quan, áp đặt của lãnh đạo

Trang 23

Doanh nghiệp, hoặc dựa trên kinh nghiệm thuần tuý Nội dung của phương án, kếhoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đôi khi được thiết lập sơ sài, bởi vậy thiếuthuyết phục Ngân hàng khi xem xét thẩm định cho vay.

Chính vì vậy khi thẩm định các cán bộ thẩm định cần đặc biệt quan tâm đếnviệc thẩm định bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp và tài sảnđảm bảo cua doanh nghiệp cần vay vốn

 Hạn chế về công nghệ

Tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị của DNVVN còn chậm, chưađồng bộ và chưa theo một hướng phát triển rõ rệt Phần lớn các công nghệ màDNVVN đang sử dụng hầu hết là nhưng công nghệ tụt hậu so với mức trung bìnhcủa thế giới 2-3 thế hệ và chủ yếu là nhập khẩu Điều này dẫn đến tình trạng sảnphẩm làm ra không thể đáp ứng được mẫu mã, chất lượng ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Đây cũng là vấn đề khó khăn cho cán bộ thẩm định khi thẩm định về thịtruờng tiêu thụ của sản phẩm cũng như công nghệ kĩ thuật của dự án Vì thế khithẩm định các cán bộ thẩm định cũng cần phải xem xét kĩ lưỡng về mặt công nghệ

dự án từ đó xác định tính khả thi của dự án cũng như quyết định cho vay

 Hạn chế về năng lực cạnh tranh và tiếp cận thị trường

Gia nhập WTO, DNVVN chính là lực lượng tiên phong được hưởng lợi Tuynhiên các DNVVN còn non trẻ nên cũng gặp phải rất nhiều khó khăn khi ra nhập thịtrường Bên cạnh đó khi nói đến DNVVN là nói đến doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, các doanh nghiệp này chủ yếu gồm các loại hình công ty tư nhân, công tyTNHH, công ty cổ phần, công ty có quy mô nhỏ, phân tán và khả năng liên kết vớinhau kém Do đó việc tiếp cận thị trường cũng gặp nhiều khó khăn

Bên cạnh đó việc các DNVVN thiếu cập nhật thông tin, tiếp cận thị trường,sản xuất kinh doanh chưa ổn định nên cán bộ Ngân hàng sẽ gặp vướng mắc trongvấn đề thẩm định doanh thu của dự án Có thể phương án các doanh nghiệp đưa ra

là thích hợp tuy nhiên nếu trong quá trình hoạt động có những phát sinh ngoài ýmuốn ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp thì nó cũng ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy khi thẩm định về doanh thu và hiệuquả tài chính của dự án cán bộ thẩm định có thể dùng phương pháp phân tích độnhạy dự án đầu tư từ đó thấy được sự thay đổi của các yếu tố như chi phí doanh thuảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả dự án đầu tư và dự án đó có đảm bảo đượchiệu quả khi các yếu tố thay đổi

Trang 24

 Hạn chế về quản lí

Đội ngũ các chủ DNVVN chưa được đào tạo đầy đủ Gần 50% số chủ doanhnghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh không có bằng cấp chuyên môn và chỉ cótrên 31% chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh có bằng cao đẳng trở lên Chủ doanhnghiệp hoạt động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và các mối quan hệ thân quen Số

và chất lượng các nnhà khởi sự doanh nghiệp dám nghĩ dám làm, chấp nhận rủi ro,đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh từ những nguồn vốn hạn hẹp, nhỏ bé có ảnhhưởng lớn đến phương hướng, tốc độ phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ởViệt Nam Thực tế ở Việt Nam các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa được đào tạobài bản, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thiếu những kiến thức cơ bản về thị trường

và chưa được hỗ trợ những thông tin cần thiết Do đó trong quá trình hoạt động cónhiều sơ xuất về vấn đề quản lí dẫn đến tình trạng hoạt động tài chính của doanhnghiệp chưa minh bạch Chính điều này đã ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự ánvay vốn của các DNVVN vì tài chính không minh bạch thì không thể cho kết quảthẩm định chính xác

 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong thời gian qua, chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ và chủ trương

để ngân hàng mở cửa cho DNVVN được tiếp cận các nguồn vốn Bên cạnh đóNHNo&PTNT cũng có nhiều nỗ lực và nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng tíndụng và tăng trưởng bền vững Hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT ngoài việctập trung vào nhóm khách hàng lớn, hoạt động có hiệu quả thì cũng đã quan tâmđến hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính phủ đã có nhiềuchính sách hỗ trợ và chủ trương để ngân hàng mở cửa cho DNVVN được tiếp cậncác nguồn vốn

NHNo&PTNT Việt Nam cũng đã có chính sách cho vay đối với khách hàngtại quyết định số 049/QĐ-NHNo&PTNT-HĐQT ngày 31/5/2002 về việc ban hànhqui định cho vay đối với khách hàng NHNo&PTNT.Một yêu cầu quan trọng củakhoản vay đó là: chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải có phương án sản xuấtkinh doanh hoặc dự án đầu tư có tính hiện thực, tính khả thi và hiệu quả

Tuy nhiên, khả năng tiếp cận các khoản vay của DNVVN chưa cao Mộttrong những khó khăn mà DN khó vượt qua, đó là tài sản thế chấp Đến thời điểmhiện tại, phần lớn thủ tục ngân hàng cho vay dựa trên tài sản đảm bảo, trong khi đóhầu hết các DNVVN tài sản rất nhỏ, bình quân giá trị khoảng 1,8 tỷ đồng/DN, nênđây là một cản trở lớn trong việc tiếp cận với ngân hàng

Trang 25

Vấn đề thứ hai để các ngân hàng không thể "cởi mở hết tấm lòng" vớiDNVVN là các DN này chưa tạo được cơ sở niềm tin với họ Không ít DN đi vaynhưng lại "lờ mờ" về thủ tục vay vốn, không chứng minh được khả năng tài chính,

sổ sách kế toán thì lộn xộn hoặc nhập nhằng… trong khi các điều kiện vay vốn củahầu hết các ngân hàng lại khá khắt khe Do Ngân hàng cũng là người đi vay, chính

vì vậy để đảm bảo được nguồn vốn vay thì phải có những tiêu chuẩn nhất định

Bản thân các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại NHNo&PTNT Trung Yênthường là vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và có quan hệ tín dụng với ngânhàng được một vài năm nên ngân hàng sẽ căn cứ từ đó để thẩm định tính khả thicủa dự án và đưa ra quyết định cho vay

Thực tế đã cho thấy một thực trạng hiện nay đó là phần lớn các ngân hàngkhông thiếu vốn để đáp ứng cho các DNVVN mà chính là các DN đang thiếu nhữngtiêu chuẩn của ngân hàng để có thể tiếp cận nguồn vốn này

3 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án của Ngân hàng

No&PTNT chi nhánh Trung Yên

Các bước của quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh:

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay

hồ sơ

Kiểm tra xemxét tính đầy

đủ, hợp lệ của hồ sơ

Đầy đủ Tiến

hànhthẩmđịnh

Lập tờtrìnhthẩmđịnh

Hoàntất hồ

sơ và giải ngânKhông đạt

Trưởng phòng kế hoạch– kinh doanh đánh giá,xem xét lại, cho ý kiến

đề xuất

ĐạtBan giám đốc

ra quyết địnhcho vayYêu cầu

thẩm định

Trang 26

CBTD được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn cótrách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn kháchhàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các qui trình của ngân hàng màkhách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cầnthiết để được ngân hàng cho vay vốn

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra các điều kiệnvay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, CBTD tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp

lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ đầy đủ, CBTD báo cáo trưởng phòng tín dụng và tiếp tụctiến hành các bước trong qui trình Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, CBTD yêu cầu kháchhàng hoàn thiện tiếp hồ sơ Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vayđều được CBTD báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủđiều kiện vay)

Bước 3: Tiến hành các công việc thẩm định

CBTD phải đi thực tế tại nơi SXKD của khách hàng để điều tra, thu thập thêmthông tin về khách hàng và dự án đầu tư như: ban lãnh đạo; tình trạng nhà xưởng,máy móc thiết bị, kỹ thuật, qui trình công nghệ hiện có; tình hình hoạt động SXKD;đánh giá tài sản bảo đảm (nếu có); phương án SXKD Sau khi thu thập, điều trathông tin, CBTD cần kiểm tra và xác minh lại những thông tin về khách hàng

Sau khi điều tra, thu thập cũng như kiểm tra tính chính xác của các thông tin

có liên quan đến dự án, CBTD tiến hành sắp xếp lại các thông tin và áp dụng cácbiện pháp để xử lý, đánh giá, phân tích một cách có hệ thống Từ đó, CBTD sẽ thẩmđịnh các nội dung: thẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu tư và thẩm định cácbiện pháp bảo đảm tiền vay

Bước 4: Lập báo cáo thẩm định

Cán bộ tín dụng sau khi tiến hành thẩm định sẽ lập báo cáo thẩm định theođúng qui định của NHNo&PTNT Việt Nam Báo cáo thẩm định là tài liệu dạng văn bảntrong đó phải nêu rõ, cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương ánđầu tư của khách hàng cũng như đề xuất các ý kiến đối với đề nghị của khách hàng,

Trang 27

Tùy theo từng dự án đầu tư cụ thể, CBTD chọn lựa linh hoạt những nội dung chính,cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư

và khách hàng để đưa vào báo cáo thẩm định

Bước 5: Phê duyệt khoản vay

Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:

- Sau khi nghiên cứu, thẩm định dự án đầu tư, CBTD lập Báo cáo thẩm định kiêm

Tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng

- Trên cơ sở Tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tín dụng xemxét, kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình lãnh đạo

- Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của CBTD/ tái thẩm định củatrưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được ban lãnh đạo ngân hàng phê duyệt

Nếu vượt thẩm quyền phê duyệt của chi nhánh, giám đốc chi nhánh gửi toàn

bộ hồ sơ dự án và báo cáo thẩm định lên ngân hàng cấp trên để tiến hành xem xét,phê duyệt cho vay hay không

4 Các phương pháp thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên

Để đảm bảo tính khoa học và toàn diện khi thẩm định các dự án đầu tưSXKD, cán bộ thẩm định tại chi nhánh thường sử dụng kết hợp các phương phápthẩm định khác nhau Các phương pháp chủ yếu trong thẩm định dự án SXKDbao gồm:

- Phương pháp thẩm định theo trình tự

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

- Phương pháp phân tích độ nhạy

- Phương pháp dự báo

4.1 Phương pháp theo trình tự

Thẩm định theo trình tự là phương pháp có tính khoa học xem xét dự án từtổng quát đến chi tiêt và ngược lại.Việc thẩm định dự án được tiến hành theo mộttrình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kếtluận sau Từ việc sử dụng phương pháp này cán bộ thẩm định đã rà soát tất cả cácnội dung của dự án từ đấu đến cuối mà không bị bỏ sót nội dung nào

Trang 28

Phương pháp thẩm định theo trình tự được cán bộ thẩm định tại NHNo&PTNTchi nhánh Trung Yên áp dụng khi thẩm định các dự án SXKD của DNVVN theo 2bước lớn sau:

Thẩm định tổng quát: xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự

án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, tính hợp lý, đặc biệt là đánhgiá sự phù hợp về mặt pháp lý của dự án, về quy mô, tầm quan trọng của dự án,mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển chung của ngành cũng nhưcủa xã hội Kết quả của thẩm định tổng quát là cơ sở để cán bộ thẩm định tiến hànhcác bước tiếp theo

Thẩm định chi tiết: Sau khi thẩm định tổng quát, cán bộ thẩm định sẽ tiến

hành xem xét, đánh giá một cách chi tiết, tỉ mỉ từng nội dung phân tích của dự án từviệc thẩm định các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổchức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự án Do các dự án SXKD thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau như: nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, nên tùy thuộcvào đặc điểm của từng ngành và tình hình cụ thể của dự án mà cán bộ thẩm địnhdành sự tập trung hơn cho những nội dung cơ bản khác nhau Nếu một số nội dung

cơ bản của dự án đều bị bác bỏ thì cán bộ thẩm định có thể bác bỏ dự án mà khôngcần thẩm định nội dung tiếp theo

Vì vậy, phương pháp thẩm định theo trình tự giúp chi nhánh Trung Yên cũngnhư các ngân hàng khác trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam tiết kiệm được chiphí và thời gian thẩm định vì có thể bác bỏ ngay dự án mà không cần thẩm định cácnội dung khác của dự án khi một số nội dung cơ bản đã không đạt yêu cầu

Điều kiện áp dụng: Phương pháp thẩm định theo trình tự được các cán bộ

thẩm định tại chi nhánh áp dụng để thẩm định khách hàng vay vốn và tất cả các nộidung của dự án SXKD, từ thẩm định các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thịtrường, thẩm định kỹ thuật, thẩm định tổ chức quản lý và thẩm định hiệu quả tàichính của dự án

Tuy nhiên, trong quá trình thẩm định các dự án SXKD, cán bộ thẩm định tạichi nhánh mới chỉ chú trọng tập trung vào thẩm định khía cạnh tài chính của dự án,còn các nội dung khác chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là nội dung thẩmđịnh khía cạnh thị trường, thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý và thẩm định hiệuquả kinh tế xã hội của dự án

Trang 29

4.2 Phương pháp so sánh đối chiếu

Đây là một trong những phương pháp đơn giản, hay áp dụng trong công tácthẩm định Cán bộ thẩm định so sánh đối chiếu nội dung của dự án với các chuẩnmực đã được quy định, các tiêu chuẩn định mức thích hợp cũng như các kinhnghiệm thực tế, so sánh phân tích để lựa chọn phương án tối ưu

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được cán bộ thẩm định sử dụng

các chỉ tiêu cơ bản của dự án đem so sánh với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật củangành, với những dự án tương tự đã thẩm định hoặc là đang hoạt động Các chỉ tiêuthường được sử dụng là: cơ cấu vốn đầu tư, tỷ suất đầu tư, định mức tiêu hao năng

lượng, chi phí tiền lương, giá thành sản phẩm dịch vụ…hoặc ở nội dung thẩm định

tổ chức quản lý của dự án, tư cách pháp nhân của khách hàng cũng như dự án SXKD…

4.3 Phương pháp dự báo

Tính chất của hoạt động đầu tư là mang tính lâu dài nên việc sử dụng phươngpháp dự báo để đánh giá tính khả thi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính là rất quantrọng Theo phương pháp này cán bộ thẩm định tiến hành thu thập các thông tin vềthị trường, điều tra các số liệu có liên quan đến ngành lĩnh vực mà dự án đầu tư,thống kê các số liệu từ đó phân tích tính toán và đưa ra các dự báo thích hợp đểkiểm tra về cung cầu sản phẩm dự án, về giá cả sản phẩm dự án…ảnh hưởng trựctiếp đến tính khả thi của dự án

Hiện nay, tại chi nhánh, các cán bộ thẩm định đang sử dụng phương pháp ngoại suy thống kê để tiến hành dự báo Theo quy định của NHNo&PTNT Việt

Nam, số liệu sử dụng để thẩm định dự án được lấy trong 3 năm gần nhất tính đếnthời điểm thực hiện thẩm định Do chỉ nghiên cứu các số liệu thống kê trong khoảngthời gian ngắn như vậy nên các dự báo đưa ra thường không đảm bảo độ chính xáccao, gây ra những sai lệch khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả

4.5 Phương pháp phân tích độ nhạy

Vận dụng phương pháp này cán bộ thẩm định xem xét đánh giá các yếu tố tácđộng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như NPV, IRR Thực hiện phương phápnày có nghĩa là chỉ ra tính chính xác các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi như thếnào khi các biến đầu vào thay đổi Từ đó cán bộ thẩm định có thể thấy rõ được cáctác động của những yếu tố ảnh hưởng đến dự án đảm bảo tính an toàn, chắc chắn

Trang 30

của nguồn vốn cho vay.

Ví dụ:

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng xưởng sản xuất đá các loại

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần sản xuất thương mại Tiến Phong

- Mã CIF: 2338968

- Tổng vốn đầu tư: 45.171.569.522 đồng

- Tổng vốn vay: 29.000.000.000 đồng

Trang 31

Bảng1.6: Dòng tiền của dự án

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

Công suất dự kiến (so với công suất thiết

( Nguồn: Phòng KH – KD Ngân hàng No&PTNT Trung Yên)

Trang 32

 Sử dụng phương pháp phân tích đô nhạy, xem xét hiệu quả của dự án và khả năng trả nợ của dự án dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố công suất hoạt động và chi phí gia công tạo đá thành phẩm

 Công suất hoạt động của xưởng sản xuất

Bảng 1.7: Các chỉ số hiệu quả của dự án tính theo công suất hoạt động

Công suất thực so với giả định NPV (đồng) IRR Thời gian hoàn vốn

( Nguồn: Phòng KH – KD Ngân hàng No&PTNT Trung Yên)

Như vậy có thể thấy dự án nhạy cảm với công suất hoạt động Khi công suất hoạtđộng thực tế thấp hơn 90% so với công suất giả định thì dự án không còn hiệu quả

 Chi phí gia công đá :

Khúc thị trường chủ yếu của dự án là các công trình cao cấp Đòi hỏi yêu cầu kỹthuật, tính thẩm mỹ của sản phẩm cao Do đó chi phí gia công, vận chuyển khôngthể thấp hơn so với dự kiến để đảm bảo chất lượng sản phẩm

Bảng 1.8: Các chỉ tiêu hiệu quả của dự án với giả định tăng chi phí gia công

( Nguồn: Phòng KH – KD Ngân hàng No&PTNT Trung Yên)

Dự án vẫn còn hiệu quả khi chi phí gia công tăng thêm 40%

Trang 33

Nhận xét cán bộ thẩm định: Dự án không khả thi

Nhận xét của sinh viên: Mặc dù mức chi phí tăng 40% dự án vẫn đảm bảo tính

hiệu quả tuy nhiên, với mức công suất <90% dự án không còn khả thi Đây cũng là

lí do chính khiến dự án không được thông qua Theo quan điểm cá nhân em điềunày là hoàn toàn hợp lí vì khó có dự án nào đạt 100% công suất dự kiến nhất làtrong thời điểm khó khăn hiện nay, khi dự án đi vào hoạt động sẽ có nhiều rủi rokhông lường trước được khi đó công suất đạt dưới 90% là điều hoàn toàn có thể xảy

ra điều này đồng nghĩa với các chỉ tiêu tài chính của dự án không đảm bảo, ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của dự án cũng như đem lại rủi ro lớn cho ngân hàng

5 Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Trung Yên

5.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn

Đây là bước đâu tiên trong nội dung thẩm định dự án vay vốn của chi nhánh.Những dự án hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ điều kiện cần thiết thi sẽ được cán bộthẩm định ở các bước tiếp theo còn những hồ sơ còn thiếu thì cán bộ thẩm định sẽyêu cầu bổ sung kịp thời Hồ sơ vay vốn bao gồm:

- Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay

- Hồ sơ về mụch đích sử dụng vốn vay

- Hồ sơ về tình hình kinh doanh và năng lực tài chính của khách hàng

- Hồ sơ về đảm bảo tiền vay của khách hàng

5.2 Thẩm định khách hàng vay vốn

5.2.1 Thẩm định về năng lực pháp lý của doanh nghiệp

Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng có vai trò hết sức quan trọngtrong thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Khi chủ đầu tư có đủ tư cách pháp lý thìngân hàng sẽ dễ dàng trong việc quyết định cho vay, đảm bảo tinh an toàn củanguồn vốn cho vay

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức cần phải xem xét về tư cáchpháp nhân của ngưởi đại diện cho doanh nghiệp tham gia vào các quan hệ pháp luật.Khi thẩm định năng lực pháp lý của doanh nghiệp, cán bộ thẩm định xem xét tínhhợp lệ, hợp pháp của các văn bản có liên quan và so sánh, đối chiếu với các quyđịnh của pháp luật hiện hành như:

Trang 34

- Quyết định thành lập doanh nghiệp

- Đăng ký kinh doanh, thời hạn hiệu lực Nội dung đăng ký kinh doanh cầnxem xét:

+ Tên doanh nghiệp, trụ sở của doanh nghiệp

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

+ Ngành nghề kinh doanh

+ Vốn điều lệ: Khi thẩm định, so sánh vốn điều lệ trên đăng ký kinh doanh với nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán

- Giấy phép hành nghề (Đối với những ngành nghề qui định phải có)

- Giấy phép đầu tư (Đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam)

- Các qui định đối với các chức danh Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, giámđốc, kế toán trưởng

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh), đối với doanh nghiệp nhà nước là biên bảngiao vốn của cấp có thẩm quyền

- Biên bản họp Hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên về việc vay vốn ngân hàng

- Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp,của cá nhân đại diện doanh nghiệp trong việc quyết định dự án đầu tư, giao kết hợpđồng,…

- Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan

Ví dụ: Thẩm định dự án vay vốn của CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI HỒNG ĐÔLoại hình tổ chức: Công ty Cổ phần

- Vốn điều lệ: 6.800.000.000 đồng ( Sáu tỷ tám trăm triệu đồng chẵn.)

- Kế toán trưởng: Bà Bùi Thị Thủy - sinh năm 1986

CMTND số 012710709 do Công an Công an Hà Nội cấp ngày 25/08/2006

* Hồ sơ pháp lý của tổ chức:

Trang 35

- Biên bản góp vốn ngày 28/01/2008, Biên bản họp đại HĐCĐ số ĐHĐCĐ về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ngày 10/10/2008.

/2008/BB Đăng ký kinh doanh số: 0103022168 do Phòng ĐKKD /2008/BB Sở KH/2008/BB ĐT TP HàNội cấp Đăng ký lần đầu ngày 30/01/2008 Đăng ký thay đổi lần 1 ngày12/11/2008

- Điều lệ tổ chức và hoạt động được các Cổ đông sáng lập thông qua ngày10/10/2008

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế: MST 0102639691 do cục thuế huyện TừLiêm cấp ngày 14/02/2008

- Quyết định HĐQT số 02/QĐHĐQT ngày 10/10/2008 v/v bổ nhiệm Bà BùiThị Liên giữu chức vụ Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty

- Quyết định bổ nhiệm bà Bùi Thị Thủy giữ chức vụ Kế toán trưởng ngày10/12/2008

- Danh sách cổ đông và giấy chứng nhận vốn góp ngày 05/11/2008

- Biên bản họp HĐQT v/v vay vốn ngân hàng

- Biên bản họp HĐCĐ v/v thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

- Hồ sơ pháp lý của tổ chức tuân theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ yêu cầu thẩm định của NHNo&PTNT Việt Nam.

- Người đại diện của tổ chức: Bà Bùi Thị Liên có đủ năng lực pháp luật dân

sự và năng lực hành vi dân sự, được bổ nhiệm theo đúng quy định

5.2.2 Thẩm định về năng lực tài chính của doanh nghiệp

Việc thẩm định năng lực tài chính của khách hàng có vai trò quan trọng trongquá trình xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinhdoanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay Ngoài ra nó còn giúp choviệc xác định chính xác số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào phương án xin vayNgân hàng theo qui định của chế độ cho vay Muốn đánh giá được năng lực tàichính của khách hàng thì cán bộ thẩm đinh cần căn cứ vào bảng báo cáo kết quả

Trang 36

kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của khách hành để tù

đó đưa ra các chỉ só phân tích Cán bộ thẩm định có thể đánh giá năng lực tài chínhcủa khách hàng qua một số chỉ tiêu sau:

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thì

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

- Nhóm hệ số về khả năng sinh lời

Có rất nhiều các chỉ tiêu để cán bộ thẩm định có thể áp dụng để phân tích,đánh giá tình hình tài chính của khách hàng Tuy nhiên cần lưu ý áp dụng thích hợpcác chỉ tiêu để có thể đánh giá một cách chính xác năng lực tài chính của kháchhàng vay vốn

Ví dụ: Kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính của công ty

cổ phần phát triển thương mại Hồng Đô

Bảng 1.9: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Hồng Đô

Đơn vị: triệu đồng

Tuyệt đối Tương đối

Bảng 1.10: Chỉ tiêu tài chính của công ty Hồng Đô

Chỉ tiêu đánh giá tài chính Năm

Trang 37

hữu/Tổng nguồn vốn

2 Tỷ suất thanh toán hiện

Tổng TS LĐ/Tổng số nợngắn hạn

3 Vòng quay vốn lưu động 2.4 2.6 Doanh thu thuần/Số dư BQ

- Xếp loại khách hàng/xếp hạng tín dụng nội bộ.

Theo văn bản xếp loại khách hàng, doanh nghiệp xếp loại AA thuộc nhóm 1

- Nhận xét CBTD: Công ty Cổ phần phát triển thương mại Hồng Đô đủ điều

kiện vay vốn tại Ngân hàng

- Nhận xét sinh viên:

Qua thẩm định số liệu công ty cung cấp, lợi nhuận của công ty năm sau cao hơn năm trước, làm ăn có lãi, DN có tình hình tài chính lành mạnh, một số chỉ tiêu tài chính cơ bản đạt yêu cầu, kết quả kinh doanh khả quan Tuy nhiên, số liệu doanh nghiệp cung cấp chỉ trong 2 năm gần đây nên chưa hoàn toàn phản ánh chính xác hiệu quả, tính ổn định trong hoạt động SX- KD của doanh nghiệp Do vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét một cách kĩ lưỡng trước khi đưa ra quyết định tránh gây tổn thất cho ngân hàng.

Trang 38

- Sự phù hợp của dự án với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước,của địa phương; quy hoạch phát triển ngành, địa phương có liên quan.

- Dự án có thuộc đối tượng sản xuất kinh doanh trong đăng ký kinh doanhkhông

- Dự án thuộc nhóm nào theo quy chế quản lý về xây dựng, được quy địnhtrong nghị định 16/2005/NĐ-CP (nhóm A, nhóm B, nhóm C)

- Dự án nhóm A đã được Chính Phủ cho phép đầu tư chưa

- Dự án đã được cơ quan chức năng thẩm định và được cấp có thẩm quyền phêduyệt

Ngoài ra, chủ đầu tư còn phải cung cấp thêm các giấy tờ cơ bản khác như:

- Ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan đến dự án

- Đánh giá về tác động môi trường có liên quan đến dự án của cơ quan chức năng

- Giấy phép khai thác tài nguyên

- Thiết kế, dự toán của dự án

- Quyết định thành lập Ban quản lý dự án

- Các hợp đồng có liên quan

Các dự án SXKD không đáp ứng được yêu cầu về mặt pháp lý hay không phùhợp với quy hoạch, chiến lược phát triển chung sẽ bị bác bỏ luôn mà không cầnthẩm định các nội dung tiếp theo Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng tiến hành sosánh, đối chiếu các giấy tờ trên với các văn bản, các quy định của Nhà nước để xemxét tính hợp lệ, hợp pháp của dự án

Sau khi kiểm tra đầy đủ cơ sở pháp lý của dự án, cán bộ thẩm định tại chinhánh bắt đầu tiến hành thẩm định các nội dung tiếp theo của dự án

5.3.2 Thẩm định thị trường của dự án

a) Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án SXKD

Trước hết, cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá những đặc tính của nhu cầu sảnphẩm đầu ra của dự án Cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm

dự án: Thói quen, tập quán tiêu dùng, tình hình phát triển kinh tế, mức thu nhậpbình quân đầu người của người dân từng vùng tiêu thụ

Sau đó, cán bộ thẩm định tiếp tục xem xét sản phẩm của dự án đang nằm tronggiai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm Sản phẩm thay thế của dự án là

Trang 39

những loại sản phẩm gì, tình hình sản xuất và tiêu thụ chúng trên thị trường, khảnăng bị thay thế là bao nhiêu.

Từ đó, cán bộ thẩm định xác định nhu cầu hiện tại và sử dụng phương pháp dựbáo để xác định nhu cầu trong tương lai đối với sản phẩm đầu ra của dự án, ước tínhmức gia tăng hàng năm của thị trường nội địa Tại chi nhánh Trung Yên, khi tiếnhành dự báo về nhu cầu sản phẩm của các dự án SXKD trong tương lai, các cán bộthẩm định đã sử dụng phương pháp ngoại suy thống kê để dự báo cầu

b) Đánh giá về cung sản phẩm

Cán bộ thẩm định sau khi đã dự báo được nhu cầu sản phẩm SXKD trongtương lai sẽ tiến hành xác định lượng cung về hàng hóa, sản phẩm dựa trên cơ sởcác dự án hiện có hoạt động trong cùng lĩnh vực

Dự báo mức độ biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án

khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm của dự án Đồng thờiphải dự đoán và đánh giá được ảnh hưởng của các chính sách vĩ mô của Nhà nướcViệt Nam khi tham gia hội nhập cùng các nước trong khu vực và quốc tế đến nguồncung sản phẩm của dự án, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO

Dựa vào những số liệu trong quá khứ, các cán bộ thẩm định tại chi nhánh sử dụng mô hình hồi quy tương quan xác định tổng mức cung dự kiến và tốc độ tăng

trưởng về tổng cung sản phẩm của dự án trong tương lai

Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sảnphẩm của dự án, cán bộ thẩm định đưa ra nhận định về dự án đầu tư trên cácphương diện như:

- Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

- Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

- Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức

huy động công suất thiết kế).

Trang 40

c) Thẩm định thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, cán

bộ thẩm định xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm dự án làthay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhàsản xuất khác

Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm địnhtiến hành thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm đối với:

 Thị trường nội địa

- Xem xét hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, có ưu điểm gì vượt trội so với các sản

phẩm đó

- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, xu hướng tiêudùng của thị trường hay không

- So sánh giá cả sản phẩm của dự án với các sản phẩm cùng loại trên thị

trường, có phù hợp với khả năng thu nhập, nhu cầu tiêu dùng tại thị trường mà sảnphẩm dự kiến hay không

 Thị trường nước ngoài

- Xem xét sản phẩm có khả năng đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuấtkhẩu hay không

- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so vớicác sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu

- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch

- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuấtkhẩu dự kiến chưa, nếu thâm nhập được rồi thì kết quả tiêu thụ là bao nhiêu

d) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

Sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được hay không, đây là vấn đề mà các nhàđầu tư, nhà tài trợ vốn hết sức quan tâm Đây là yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còncủa dự Vì vậy, sau khi xác định được thị trường mục tiêu của sản phẩm, cán bộthẩm định tiếp tục xem xét phương án tổ chức tiêu thụ và mạng lưới phân phối của

dự án

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2007- 2011 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Trung Yên
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2007- 2011 (Trang 14)
Bảng 1.14: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hà Hưng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Trung Yên
Bảng 1.14 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hà Hưng (Trang 61)
Bảng 1.15. Tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và phát triển trang - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Trung Yên
Bảng 1.15. Tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và phát triển trang (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w