1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

119 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó cũng không ít những khókhăn, thách thức buộc chúng ta phải nỗ lực hết mình để có thể hội nhập thành công.Chính trong thời điểm này đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp, các thành

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN NGÀNH KHAI KHOÁNG TẠI SGD NGÂN HÀNG HÀNG HẢI 3

1.1 Giới thiệu tổng quan về Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam Maritime bank 3

1.1.1 Sơ lược về ngân hàngTMCP Hàng Hải Việt Nam – MSB: 3

1.1.2 Sở giao dịch Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam: 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức: 6

1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân Hàng TMCP Hàng Hải - Maritime bank: 9

1.1.4.1 Khái quát về tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2009 ~ 2011: 10

1.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh: 11

1.1.4.3 Các hoạt động cơ bản của SGD: 12

1.1.4.4 Kết quả hoạt động cho vay dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch: 20

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư ngành khai khoáng tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 21

1.2.1 Khái quát các dự án ngành khai khoáng và vai trò của công tác thẩm định các dự án khai khoáng của SGD Ngân hàng Hàng Hải 21

1.2.1.1 Khái quát các dự án đầu tư ngành khai khoáng được thẩm định tại SGD ngân hàng Hàng Hải 22

1.2.1.2 Đặc điểm của các dự án khai khoáng 23

1.2.1.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định: 29

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án: 31

1.2.3 Phân tích thực trạng nội dung thẩm định dự án ngành khai khoáng tại ngân hàng: 34

Trang 2

1.2.4 Phân tích thực trạng quy trình thẩm định dự án ngành khai khoáng tại

ngân hàng 50

1.2.5 Thực trạng phương pháp thẩm định dự án ngành khai khoáng tại ngân hàng 54

1.2.6 Phân tích trường hợp điển hình: Công tác thẩm định dự án “Dự án đầu tư khai thác - chế biến quặng mỏ sắt Bản Cuôn 1 của Công ty cổ phần Vật tư và thiết bị toàn bộ ( MATEXIM )” 58

1.2.7 Đánh gía công tác thẩm định các dự án đầu tư ngành khai khoáng tại SGD ngân hàng Hàng Hải 86

1.2.7.1 Những kết quả đạt được 86

1.2.7.2 Những hạn chế còn tồn tại 88

1.2.7.3 Nguyên nhân của những hạn chế 91

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG HÀNG HẢI 94

2.1 Phương hướng công tác thẩm định dự án tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam trong thời gian tới: 94

2.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của SGD trong đến năm 2015: 94

2.1.2 Định hướng công tác thẩm định dự án tại ngân hàng: 96

2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Hàng Hải: 97

2.2.1 Giải pháp về nội dung thẩm định 97

2.2.2 Giải pháp về phương pháp thẩm định 101

2.2.3 Giải pháp về quy trình thẩm định 103

2.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 104

2.2.5 Giải pháp về tổ chức điều hành 107

2.2.6 Giải pháp về thông tin và thu thập thông tin, dữ liệu 108

2.3 Kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ ngành liên quan và Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam 110

KẾT LUẬN 116

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thươngmại thế giới WTO thì kinh tế nước ta đang thực sự hòa nhập sâu vào nền kinh tế thếgiới và vị thế của nước ta tiếp tục được khẳng định, nâng cao trên trường Quốc tế và cónhiều yếu tố thuận lợi để tiếp tục phát triển Bên cạnh đó cũng không ít những khókhăn, thách thức buộc chúng ta phải nỗ lực hết mình để có thể hội nhập thành công.Chính trong thời điểm này đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đềuphải có những định hướng và kế hoạch phát triển phù hợp với yêu cầu của thời đại mới.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động đầu tư cũng được chú trọng, đặc biệt

là đầu tư phát triển trong lĩnh vực khai khoáng Thông qua hoạt động khai thác khoángsản cho phép giải quyết hài hòa các mối quan hệ xã hội Hoạt động trong lĩnh vực khaikhoáng là những hoạt động trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội và những sảnphẩm xây dựng này trực tiếp tạo nên tổng sản phẩm quốc gia Hoạt động khai khoángthường sử dụng số vốn lớn, thời gian thực hiện lâu dài nên các doanh nghiệp khó có thể

tự đảm bảo toàn bộ vốn cho một dự án Một trong những biện pháp quan trọng là đivay tại các ngân hàng thương mại

Điều đó cho thấy, khi nền kinh tế phát triển thì vai trò của các ngân hàng là rấtquan trọng để đảm bảo cho hoạt động lưu thông tiền tệ được thông suốt, đáp ứng kịpthời yêu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho hoạt động đầu tư nói riêng Đốivới ngân hàng thương mại, nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếu là hoạt động tíndụng Phương châm hoạt động của các ngân hàng là an toàn – chất lượng – hiệu quả vàtăng trưởng bền vững Tuy nhiên, rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng là khách hàngkhông có khả năng trả nợ Để tránh rủi ro, biện pháp truyền thống được các ngân hàng

áp dụng là yêu cầu tài sản đảm bảo cho các khoản vay Rõ ràng, biện pháp này mangtính tiêu cực, không thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Trước thực tế đó, biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng là coitrọng thẩm định dự án đầu tư trong cho vay Điều đó không chỉ có ý nghĩa với sự tồntại và phát triển của ngân hàng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chotoàn xã hội Đặc biệt, đối với những dự án xin vay vốn trong lĩnh vực khai khoáng có

Trang 4

nhu cầu vay vốn lớn, độ rủi ro cao thì công tác thẩm định lại càng đòi hỏi chất lượngcao hơn Nhận thấy tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với ngânhàng mà trong quá trình thực tập tại SGD Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam, em đã

nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam”

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài chuyên đề của em gồm 2 chương:

- Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại SGD

ngân hàng Hang Hải

- Chương II: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại ngân hàng Hàng

Hải

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tiễn và trình độ nên bàichuyên đề của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ýchân thành của thầy giáo cùng các cô chú, anh chị Phòng tín dụng của SGD ngân hàngHàng Hải để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - TS Trần Hồng Minh, các cô chú, anh chịPhòng tín dụng của SGD ngân hàng Hàng Hải đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướngdẫn em trong thời gian qua

Trang 5

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN NGÀNH KHAI KHOÁNG TẠI SGD NGÂN HÀNG HÀNG HẢI

1.1 Giới thiệu tổng quan về Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam Maritime bank

1.1.1 Sơ lược về ngân hàngTMCP Hàng Hải Việt Nam – MSB:

- Tên công ty: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

- Tên tiếng Anh: Vietnam Maritime Commercial Stock Bank

- Tên viết tắt: MSB

- Tên giao dịch:

 Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

 VietNam Maritime Commercial Stock Bank

- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập

theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, ngày 12/07/1991 Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt độngtại Thành phố cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại,Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực

- Các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễnthông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…

- Địa chỉ Hội sở : tầng 7,8,9 tòa nhà VIT Tower ,519 Kim Mã, Ba Ðình, Hà Nội

Trang 6

- Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055501 doTrọng tài kinh tế TP Hải Phòng cấp ngày 10/3/1992 đã được thay thế bằng Giấy chứngnhận ĐKKD số 0103008429 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 01/07/2005

1.1.2 Sở giao dịch Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam:

a Thông tin cơ bản:

- Ngày thành lập sở giao dịch: 01/07/2005

- Nhân lực (tính đến tháng 01/2010 ) : 77 người, trong đó 22 nam và 55 nữ

- Địa chỉ: số 44 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 7

đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp ngày15/10/2002 Quá trình hình thành Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải đươc chialàm các giai đoạn sau:

- Từ năm 2005 trở về trước: trụ sở chính ( gồm trung tâm điều hành và sở giaodịch) có địa điểm tại số nhà 5A Nguyễn Tri Phương, Quận Hồng Bàng, Thành Phố HảiPhòng

- Từ năm 2005 tới nay địa điểm trụ sở đặt tại số nhà 44 Nguyễn Du, Quận Hai BàTrưng, Thành Phố Hà Nội

 Đi cùng với các giai đoạn đó là sự phát triển không ngừng quy mô tổngtài sản, nguồn vốn, lực lượng nhân sự và phạm vi hoạt động của sở

- Tổng tài sản vào ngày 31/12/2010 đạt hơn 4 643 tỷ đồng Nguồn vốn huy độngđạt trên 3000 tỷ đồng, và lượng cho vay xấp xỉ 2.966 tỷ

- Số lượng phòng giao dịch tăng, tính đến nay, trừ trụ sở của Sở đặt tại số nhà

44 Nguyễn Du, thì số phòng giao dịch của sở đã tăng lên là 5 phòng giao dịch:+ Phòng giao dịch Kim Liên, số 25-27 đường Xã Đàn, Quận Đống Đa, TP HàNội

+ Phòng giao dịch Hoàn Kiếm, số 21 Bát Sứ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

+ Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn, 5A Trần Nguyên Hãn, Quận Hoàn Kiếm,

Hà Nội

+ Phòng giao dịch Phố Huế, 89 Trần Xuân Soạn, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

+ Phòng giao dịch Trung Tự, 108A C6 Đặng Văn Ngữ, Quận Đống Đa, Hà Nội

 Đội ngũ cán bộ nhân viên được trẻ hoá, năng động, nhiệt tình, có trình

độ, nghiệp vụ chuyên môn cao Nhân lực của sở tính đến thời điểm ngày 1/1/2010 : 98người

 Ngoài ra, Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ được đầu tư, tăng cường ứngdụng các biện pháp kinh doanh mới mẻ, hiệu quả

c Các hoạt động cơ bản của SGD:

Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn, Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển,Cho vay ngắn, trung và dài hạn, Chiết khấu chứng từ có giá, Hùn vốn tham gia đầu tư

Trang 8

vào các tổ chức kinh tế, Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, Kinh doanhngoại hối Tài trợ thương mại, Các dịch vụ ngân hàng khác….

Mặc dù là đơn vị hạch toán độc lập với Hội sở Ngân Hàng TMCP Hàng Hải,nhưng Sở giao dịch vẫn nằm trong một thể thống nhất với toàn Ngân hàng Hàng Hải

Vì vậy sản phẩm & dịch vụ kinh doanh và các đối tượng khách hàng của Sở giao dịchcũng là sản phẩm, dịch vụ kinh doanh và khách hàng của toàn hệ thống Ngân hàngTMCP Hàng Hải nói chung

1.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Sở Giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam có cơ cấu tổchức bộ máy, nhân sự như sau:

 Ban giám đốc: Gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

Các thành viên của Ban giám đốc

3 Bà Lê Thị Phương Đông Phó giám đốc

Cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng chức vụ, vị trí như sau:

Giám đốc( Ông Bùi Quyết Thắng): là người chịu trách nhiệm trước nhà nước,

trước cấp trên cơ quan chủ quản là Hội sở Ngân hàng TMCP Hàng Hải về mọi hoạtđộng kinh doanh của sở theo luật doanh nghiệp mà nhà nước đã ban hành Đồng thờigiám đốc sở giao dịch cũng là người được giao trách nhiệm quản trị sở giao dịch, chịutrách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh, kỹ thuật của SGD, đồng thời trực tiếpquản lý hoạt động của các phòng tín dụng: phòng khách hàng doanh nghiệp, phòngkhách hàng cá nhân, và 4 phòng giao dịch

Phó giám đốc : là người hỗ trợ giám đốc trong quá trình quản lý sở, giúp cho

giám đốc sở có thể tập trung vào các vấn đề lớn, có tính chất chiến lược Bên cạnh đó,phó giám đốc còn chịu trách nhiệm về mảng sản xuất kinh doanh hàng ngày và vềmảng đối ngoại của doanh nghiệp Ngoài ra phó giám đốc còn có nhiệm vụ làm thay

Trang 9

công việc của Giám đốc trong trường hợp được ủy quyền Hiện tại ở Sở giao dịch đang

có 2 phó giám đốc

Phó giám đốc (Bà Lê Thị Phương Đông): Ngoài các công việc trên Bà Đông

còn trực tiếp quản lý hoạt động của phòng kế toán và phòng dịch vụ khách hàng

Phó giám đốc (Ông Nguyễn Ngọc Long): ngoài việc giúp việc, hỗ trợ cho

giám đốc Sở, Ông Long còn trực tiếp quản lý hoạt động của phòng tín dụng

 Các phòng nghiệp vụ:

Hiện nay Sở giao dịch Maritime Bank gồm có 4 phòng nghiệp vụ

- Phòng tín dụng: được chia làm 2 phòng là phòng khách hàng doanh nghiệp vàphòng khách hàng cá nhân Mỗi phòng gồm trưởng phòng, phó trưởng phòng và cácnhân viên nghiệp vụ

+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: gồm 1 trưởng phòng, 2 nhân viên tín dụng, 7nhân viên hỗ trợ và kiểm soát tín dụng, 3 nhân viên tín dụng mới tuyển dụng

+ Phòng khách hàng cá nhân: gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 9 chuyên viêntín dụng và hỗ trợ tín dụng

- Phòng kế toán- tài chính: gồm 1 trưởng phòng, 1phó trưởng phòng và 4 nhân

 Phó giám đốc được quyền kí kết các văn bản theo sự ủy quyền của giám đốc;được quyền giám sát và đôn đốc hoạt động của các phòng ban; được quyền yêu cầu các

bộ phận cung cấp các thông tin cần thiết…

 Phòng tín dụng : Được ký các văn bản theo uỷ quyền của Giám đốc trongmột số trường hợp cụ thể liên quan đến hoạt động tín dụng ;được quyền tham gia các

Trang 10

cuộc họp; được quyền trực tiếp chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực tín dụngđối với các nhân viên tín dụng và nhân viên hỗ trợ tín dụng, và được yêu cầu các phòngban và các chi nhánh giao dịch của sở cung cấp các thông tin cần thiết cho việc thựchiện nhiệm vụ được giao

 Phòng kế toán- tài chính: Thực hiện các công tác hạch toán, kế toán, theo dõi

và phản ánh tình hình hoạt động các loại vốn, quỹ và tài sản bảo quản tại Sở; Lập và tổchức chấp hành kế hoạch thu, chi tài chính của Sở; Thực hiện việc mở tài khoản, giaodịch thanh toán cho Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng trên địa bàn

 Phòng giao dịch khách hàng: thực hiện trực tiếp hoạt động giao dịch với kháchhàng

Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Sở Giao Dịch

Trang 11

1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân Hàng TMCP Hàng Hải - Maritime bank:

Trong 3 năm liền, tình hình hoạt động kinh doanh của SGD luôn đạt được nhữngkết quả tốt Sau năm 2009, SGD không những đã tự lực được về tài chính, nguồn vốn,công nghệ, mà còn giúp đỡ rất nhiều đơn vị trong cùng hệ thống gặp khó khăn về vốn.Hoạt động tín dụng được đánh dấu bằng sự tăng trưởng mạnh mẽ của dư nợ tín dụng,quy mô và số lượng khoản vay Lợi nhuận sau thuế luôn ở mức cao, mặc dù không giữvững được xu hướng tăng, nhưng đã góp phần không nhỏ vào thành công chung củaMSB hôm nay

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

cá nhân

Phòng

Kế toán – Tài chính

Phòng Hành chính tổng hợp

Các phòng giao dịch Giám đốc Sở

Trang 12

1.1.4.1 Khái quát về tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2009 ~ 2011:

Biểu 1: Tình hình biến động tổng tài sản và tài sản cố định của SGD giai đoạn

2009~2011 (đơn vị:triệu đồng)

Trong 3 năm gần đây, tổng tài sản-nguồn vốn của SGD liên tục tăng trưởng, với

các tốc độ tăng liên tiếp là 172% và 33.1%, thể hiện sự phát triển về cả về chiều rộng

và chiều sâu, quy mô cũng như phạm vi hoạt động.Đóng góp vào sự tăng trưởng này là

sự tăng lên mạnh mẽ đồng thời của hai khoản mục chính chiếm tỷ trọng lớn nhất : chovay khách hàng và huy động tiền gửi

Tài sản cố định của SGD chiếm giá trị nhỏ và ít thay đổi, do đặc thù của đơn vịhoạt động trong ngành thương mại dịch vụ, đa số tài sản của sở là các máy móc thiết bịnhư máy tính cá nhân, máy chủ, máy fax… phục vụ cho công tác quản lý và giao dịch,tính toán tài chính.Trong 3 năm vừa qua, tài sản cố định của SGD không biến độngnhiều, xoay quanh giá trị 16.8 tỷ đồng

Trang 13

1.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt, giai đoạn 2009~2011

(Đơn vị :triệu đồng)

Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ 6,723 6,451 17,147Thu nhập thuần từ HĐ kd ngoại hối (2,964) (252) 1,262

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SGD qua cá năm)

Năm 2009, SGD đạt được kết quả kinh doanh khả quan trong bối cảnh nền kinh

tế lạm phát cao, thanh khoản thiếu hụt Thu nhập lãi thuần vẫn ở mức khá cao 58 tỷđồng mặc dù chi phí lãi ngắn hạn cho nguồn tiền gửi tăng cao đột biến để cạnh tranhvới các ngân hàng khác Điều này có thể hiểu vì trong năm 2009, SGD hầu như khôngtồn tại nợ xấu, nợ quá hạn được theo dõi thường xuyên và khống chế ở mức thấp Cáckhoản vay đã tiến hành giải ngân trong thời gian trước đều báo cáo kết quả thu lãi tốt,mang về nguồn thu không nhỏ, tạo tiền đề cạnh tranh cho SGD trong hoàn cảnh kinh tếdiễn biến phức tạp

Lợi nhuận sau thuế trong năm 2010 sụt giảm còn 83,5% so với cùng kỳ năm

2009 Nguyên nhân của tình trạng này là nguồn thu từ lãi giảm, trong khi các khoảnmục chi phí lại vượt ngưỡng năm trước Thực tế, trong năm 2010, mặc dù nền kinh tế

đã có dấu hiệu hồi phục, nhưng rất nhiều doanh nghiệp vẫn trong tình trạng khó khăn,căng thẳng tỷ giá khiến nhiều doanh nghiệp thua lỗ, khả năng thanh toán trở nên yếukém.Rất nhiều khách hàng của Sở giao dịch cũng gặp phải vấn đề tương tự Đây cũng

có thể nói là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ nợ xấu trong năm 2010 tăng lên 0,32 %,lợi nhuận sau thuế và ROA suy giảm

Trang 14

Năm 2011 đánh dấu sự thành công trong hoạt động của Sở, lợi nhuận sau thuếbằng 167, 9 % so với năm 2010, tất cả các khoản mục thu, chi đều tăng trưởng, báohiệu một sự mở rộng về quy mô, phạm vi và chất lượng hoạt động Thu nhập lãi thuầnchiếm tỷ trọng cao nhất, bằng 70 % tổng thu nhập thuần Qua so sánh, tốc độ tăng thucủa nhiều khoản mục lớn hơn nhiều tốc độ tăng chi tương ứng, ví dụ như thu từ hoạtđộng dịch vụ năm 2011 đã tăng 149, 43%, vượt xa tốc độ tăng chi hoạt động dịch vụ là43%.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng mang về lợi nhuận sau 2 năm liền thua lỗ.Trong bối cảnh thị trường ngoại hối luôn căng thẳng, tỷ giá USD/VND leo thang, cácthành viên của phòng kinh doanh ngoại hối đã nỗ lực nghiên cứu, đề xuất nhữngphương án kinh doanh mới, giúp ban lãnh đạo SGD có những quyết định sáng suốt,giúp mang về nguồn thu nhập hơn 1, 2 tỷ đồng Mặc dù chiếm tỷ trọng không đáng kểtrên tổng thu nhập thuần, nhưng đây cũng là một điểm sáng trong hoạt động của Sởnăm 2011

Chi phí hoạt động năm 2011 bằng 144 % so với 2 năm trước đó, được cấu thànhbởi 2 khoản tăng chính là Chi hoạt động quản lý, công vụ và chi nộp phí bảo hiểm, bảohiểm tiền gửi của khách hàng.Đây là dấu hiệu không tốt.Trong bối cạnh cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, Sở nên sớm có những giải pháp để tốithiểu hóa chi phí, tránh tăng cao trong những năm sắp tới

1.1.4.3 Các hoạt động cơ bản của SGD:

a, Tình hình huy động vốn:

Nửa đầu năm 2009, hệ thống ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu hụt thanh khoảnnghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu do chính sách tiền tệ thắt chặt của NHNN Cácngân hàng cạnh tranh lãi suất gay gắt để thu hút vốn, lãi suất huy động leo thanh liêntục, đỉnh điểm lên đến 17% với tất cả các kỳ hạn.Luồng tiền cũng liên tục chuyển dịch

từ ngân hàng này qua ngân hàng khác mỗi khi một mức lãi suất mới cao hơn được ấnđịnh.Tình trạng này chấm dứt khi lạm phát đã được kiềm chế, NHNN áp đặt một mứctrần lãi suất huy động Trong bối cảnh khó khăn đó, ngân hàng Maritime bank nóichung, cũng như Sở giao dịch nói riêng cũng khó tránh được những ảnh hưởng tiêu

Trang 15

cực Nguồn vốn huy động từ tiền gửi cuối năm 2009 đạt 1093 tỷ đồng, hầu như khôngtăng so với số dư đầu năm, phát sinh tăng của các tiểu mục trong kỳ đều được cân đốibởi lượng phát sinh giảm tương ứng Năm 2010, 2011 cùng với sự hồi phục của nềnkinh tế, cũng như sự tin tưởng của cá nhân, tổ chức kinh tế, hoạt động huy động vốncủa Sở đã phát triển mạnh mẽ, đạt được những kết quả ấn tượng.

Bảng 2 : Tình hình huy động vốn từ tiền gửi của sở giai đoạn 2009 - 2011

3 Tiền gửi ký quỹ 10,771 0.98% 14,436 0 45% 168,001 4.23%

(Nguồn : Phòng kế toán của Sở giao dịch)

Trang 16

Biểu 2: Tăng trưởng tiền gửi khách hàng trong 3 năm

Trong cơ cấu nguồn vốn huy động được của SGD thì tiền gửi khách hàngchiếm tỷ trọng lớn nhất, 3 năm liền đều trên 85%, riêng năm 2010 đạt trên 90% sovới tổng nợ phải trả Xu hướng tăng mạnh của nguồn được xác lập trong năm 2010với mức tăng 188, 3 %, và dự kiến sẽ đi dần vào ổn định sau năm 2011 ở mức 25,68% Để đạt được kết quả này, Sở đã mạnh dạn đề xuất tăng thêm số lượng phònggiao dịch, kết hợp phát triển nhiều sản phẩm mới để tăng cường huy động vốn từcác đối tượng tổ chức kinh tế và dân cư như : tăng cường khuyến mại, lãi suất hấpdẫn, sản phẩm hỗ trợ thanh toán doanh nghiệp M-Business Gold…Ngoài ra chiếnlược đổi mới hình ảnh cộng thêm một vị trí địa lỳ vô cùng đắc địa cũng đã đóng gópphần không nhỏ vào lượng vốn tăng trưởng tính đến cuối năm 2011

Sở tập trung vào 2 nguồn tiền gửi chính là Tiền gửi của tổ chức kinh tế, cánhân và tiền gửi tiết kiệm Nhìn vào bảng 1, ta thấy 2 nguồn này có quy mô gầntương đương nhau với mức chênh lệch từ 30 đến 54 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngxấp xỉ là 180% năm 2010 và 26% năm 2011 Có thể thấy, trong thời gian qua,

Trang 17

Ngân hàng Hàng Hải nói chung và Sở giao dịch 1 nói riêng đã gây dựng được sựtin tưởng của ngày càng nhiều các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế, đồng thờicũng rất tận tâm chăm sóc, không ngừng củng cố những mối quan hệ tiềm năng.Khoảng 9 đến 15% tổng nợ phải trả là tiền gửi của các tổ chức tín dụng, pháthành giấy tờ có giá và các khoản nợ khác Mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn, nhưngnhững phương thức này chiếm vai trò quan trọng trong việc đa dạng hoá nguồn vốnhuy động của Sở, tăng cường tính chủ động, linh hoạt cũng như khả năng dự báo trướcđược luồng tiền.

Biểu 3 : Các hoạt động huy động vốn ngoài tiền gửi qua các năm 2009, 2010,

2011

Qua hình trên, ta thấy hoạt động Phát hành giấy tờ có giá giảm dần qua cácnăm, nguyên nhần là do chi phí phát hành ngày càng tốn kém, trong khi đó chứngkhoán phát hành ra ngày càng tỏ ra kém hấp dẫn trước các kênh đầu tư khác nhưchứng khoán, vàng, địa ốc…Cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, và cái lợi thu về, Sở đã

Trang 18

điều chỉnh khối lượng GTCG phát hành sao cho phù hợp nhất với điều kiện, nhucầu và bối cảnh của nền kinh tế Thêm nữa, Sở không những tạo dựng được niềmtin với khách hàng mà còn nhận được sự tín nhiệm từ bạn bè trong ngành, bằngchứng là tiền gửi của các TCTD khác liên tục tăng trưởng hàng năm.

Như vậy, hoạt động huy động vốn của Sở giao dịch 1 không chỉ tăng trưởng theochiều rộng, mà còn phát triển theo chiều sâu Chính sự tăng trưởng vững chắc này đãtạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt các hoạt động khác của Sở như cho vay, chiếtkhấu thương phiếu được diễn ra suôn sẻ, thành công

b, Tình hình sử dụng vốn :

Huy động được nguồn vốn đã không đơn giản, sử dụng đồng vốn ấy như thế nàocho hiệu quả lại càng là một vấn đề khó khăn Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhânviên vẫn luôn nỗ lực hết mình để giáp đáp được câu hỏi này

Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn của sở (Đơn vị : triệu đồng)

Chỉ

tiêu/Năm

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Trang 19

(Nguồn : Phòng kế toán của Sở)

Dư nợ cho vay của SGD liên tục tăng trong 3 năm liền Năm 2010 bằng 142, 8%

so với năm 2009, và đặc bịêt năm 2011 tăng trưởng rất mạnh, nhiều gấp đôi cả 2 năm

2009, 2010 gộp lại, bằng 363 % năm trước đó.Để đạt được kết quả này, Sở đã tích cựcgiải ngân các khoản cho vay ngắn hạn bằng nội tệ và ngoại tệ Hoạt động cho vaytrung, dài hạn cũng ghi nhận mức tăng trưởng, nhưng tỷ trọng và tốc độ tăng cho vayngắn hạn trên tổng dư nợ cho vay là 78, 96% và 347, 4% đều vượt xa cho vay trung,dài hạn, chỉ chiếm 21, 04% với mức tăng 133% Mặc dù tăng trưởng ở mức cao,nhưng các cán bộ của SGD vẫn luôn cố gắng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thẩmđịnh cho vay.Khối lượng lớn công việc được phân công rõ ràng, bố trí thời gian hợp lý,nâng cao năng suất lao động và giảm thời gian xử lý

Các hoạt động tín dụng của SGD :

+ Hoạt động cho vayđóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của Sở, chiếm

tỷ trọng lớn nhất trên bảng tài sản, đồng thời tạo ra lợi nhuận cao nhất Xác định rõràng thế mạnh, Sở chú trọng tập trung, nghiên cứu, phát triển nhiều sản phẩm, tiện ích

để hoàn thiện hoạt động cho vay của mình như : gói chăm sóc khách khách hàng doanhnghiệp…

Trong cơ cấu khách hàng của SGD thì tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn, chiếmkhoảng trên 85% Dư nợ khách hàng cá nhân có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn địnhtrong khi đó dự nợ đối tượng khách hàng tổ chức lại có sự tăng trưởng vượt bậc đạt170% vào năm 2009 và giữ vững tốc độ cao 61% vào năm 2010, sự tăng trưởng ổnđịnh hơn cho thấy sự định hướng khách hàng đúng đắn cũng như sự cố gắng lớn củaSGD nhất là vào năm 2011

Trang 20

Biểu 4 : Cơ cấu khách hàng xin vay vốn tại SGD

Theo sở hữu, khách hàng là các DNNQD chiếm phần lớn, chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ.Giá trị các khoản vay của đối tượng này không lớn lắm, đa phần làvốn vay ngắn hạn (cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển ) Điển hình là Công ty

cổ phần Công nghiệp Hoá chất Tân Long, qua hai năm liền, dự nợ tín dụng đối vớidoanh nghiệp này luôn đứng đầu, năm 2010 là 159 tỷ đồng tín dụng ngắn hạn, năm

2011, công ty đã mạnh dạn tăng dư nợ ngắn hạn lên gấp đôi 320 tỷ, cộng thêm mộtkhoản vay trung hạn trị giá 2 tỷ đồng Bên cạnh đó, nền khách hàng doanh nghiệp nhànước rất thưa thớt và chỉ tập trung vào vài đơn vị như: Tập đoàn CN Than-Khoáng sảnViệt Nam, Công ty cổ phần vận tải Vinaconex Các dự án xin vay hầu hết là vay trung,dài hạn giá trị lớn, tính ổn định cao

+ Hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá cũng diễn ra thường xuyên, nhưng quy mô

không đáng kể, biến động khó dự đoán Năm 2010 tăng trưởng 160% so với 2009,nhưng thời điểm cuối 2011 chỉ còn 31, 5% so với thời điểm đầu năm, thấp hơn cả năm

2009 Các nghịêp vụ tín dụng khác như cho thuê tài chính, bảo lãnh, cho vay bằng vốntài trợ uỷ thác… không xuất hiện

Bảng 4: Tình hình phân loại nợ, trích lập rủi ro(Đơn vị : triệu đồng)

Trang 21

Chỉ tiêu/Năm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấu

(Nguồn : Phòng kế toán của SGD)

Tuy nhiên, đồng nghĩa với số lượng khoản vay được đồng ý giải ngân tăng lên,tình hình nợ xấu, nợ quá hạn cũng không tránh khỏi những chuyển biến tiêu cực, tuyvậy, vẫn nằm trong giới hạn kiểm soát của Sở

Công tác phân loại nợ luôn được SGD tiến hành liên tục và cẩn thận, bởi nó sẽảnh hưởng rất lớn đến kết quả & hiệu quả hoạt động kinh doanh của SGD và toàn ngânhàng MSB Qua đó, liên tục phát hiện những khoản nợ quá hạn, chuyển nhóm nợ đốivới các khoản nợ xấu, nhằm có biện pháp căn thiệp và giải quyết một các nhanh chóng,triệt để, tránh để tình trạng diễn biến xấu tiêu cực Nợ nhóm 1, 2 luôn ở mức cao,chiếm từ 96% đến 98% tổng dư nợ.Nợ các nhóm khác chiếm tỷ trọng không đáng kể

Bảng 5: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn

2009~2011

Trang 22

Như vậy, trong thời gian tới, SGD cần phát huy được những thế mạnh trongcông tác huy động và sử dụng vốn của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,đồng thời khắc phục những hạn chế còn tồn tại để hoàn thành tốt những chỉ tiêu màHội sở MSB giao phó.

1.1.4.4 Kết quả hoạt động cho vay dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch:

Để đánh giá kết quả của hoạt động cho vay dự án ngành khai khoáng của SGD,chúng ta tiến hành xem xét diễn biến hoạt động vay vốn của khách hàng và cơ cấu củacác khoản vay này dựa vào bảng số liệu sau:

Bảng 6: Hoạt động cho vay dự án khai khoáng tại SGD

(Đơn vị: triệu đồng)

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Doanh số cho vay DA khai 62,654 89,846 102,178 192,355 300,214

Trang 23

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)

Qua bảng số liệu tôi thấy rằng, doanh số cho vay cũng như doanh số thu nợ dự

án khai khoáng tăng trưởng đều qua các năm đồng thời dư nợ cũng tăng lên Doanh sốthu nợ tuy có tăng nhưng vẫn vẫn còn chiếm tỷ lệ tương đối ít so với số vốn SGD đãcho các doanh nghiệp vay Chính vì thế số dư nợ của các dự án khai khoáng vẫn còn ởmức cao, nguyên nhân là do: Thứ nhất, các dựa án khai khoáng cần thời gian khá dài

để thu hồi vốn và làm ăn có lãi, vì vậy thời gian trả nợ cho ngân hàng lâu Thứ hai,mấy năm gần đây khủng hoảng kinh tế nên các doanh nghiệp làm ăn không được tốtcũng làm cho việc thu hồi nợ của SGD bị chậm Thứ ba, nguyên nhân một phần cũng

là do công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng chưa thật sự tốt, CBTĐ còn thiếukinh nghiệm nên đã dẫn đến cho vay các một số dự án không khả thi, làm tăng dư nợxấu của ngân hàng về các dự án khai khoáng

Chính vì vậy nhu cầu hoàn thiện công tác thẩm định của ngân hàng là hết sức cầnthiết, vừa để ngân hàng làm ăn có lãi cũng như tránh được các khoản nợ xấu

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư ngành khai khoáng tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

1.2.1 Khái quát các dự án ngành khai khoáng và vai trò của công tác thẩm định các dự án khai khoáng của SGD Ngân hàng Hàng Hải

1.2.1.1 Khái quát các dự án đầu tư ngành khai khoáng được thẩm định tại SGD ngân hàng Hàng Hải

Việt Nam là một trong số những Quốc gia được đánh giá là có tiềm năng và

đa dạng về tài nguyên, đặc biệt, nguồn tài nguyên khoáng sản với khoảng 5,000 điểm

mỏ của hơn 60 loại khoáng sản, có những loại lớn về trữ lượng như Bauxit, Titan, đấthiếm, than và có giá trị kinh tế cao như dầu mỏ, Uranium…

Trang 24

Khai thác khoáng sản là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nguồnthu ngân sách Quốc gia nhằm tạo lực và đà để đưa Việt Nam ngày càng phát triển Tuynhiên, theo kết quả khai thác, chế biến khoáng sản phân tích từ các số liệu thống kêcủa Tổng hội địa chất Việt Nam, mặc dù được đầu tư cao (đứng thứ 5), nhưng đónggóp vào tăng trưởng GDP của ngành khai khoáng lại thấp hơn so với nhiều ngành kinh

tế khác, chỉ khoảng từ 5 – 8% GDP

Kinh tế nước ta đang phát triển ổn định với mức tăng trưởng 8-9 %/năm, trong đócông nghiệp tăng trưởng trên 15%/năm Đặc biệt là ngành công nghiệp xây dựng, giaothông,cơ khí…với tốc độ tăng trưởng hơn 20%/năm, vì vậy nhu cầu về sắt thép ngàycàng nhiều Do thiếu hụt nên hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu hàng triệu tấn sắtthép và hơn 50% lượng phôi cho sản xuất trong nước Ngành công nghiệp sắt thép vừaphải cân đối sản xuất và tiêu dùng vừa phải cơ cấu, quy hoạch, cải tổ lại từ việc khaithác khoáng sản, chế biến quặng sắt nhằm hợp lý hoá nguồn tài nguyên và bảo vệ môitrường

Chính vì vậy hiện nay ngành công nghiệp khai khoáng là ngành thu hút nhiều cácnhà đầu tư, đặc biệt là sau khi có chính sách BOO (xây dựng – sở hữu – kinh doanh)cho phép doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào khai thác khoáng sản Tuy nhiên vì khaikhoáng là ngành đầu tư cần vốn lớn nên ngân hàng cần thẩm định thật kỹ các dự ánkhai khoáng xin vay vốn

Các dự án khai khoáng điển hình mà ngân hàng đã cho vay vốn thể hiện ở bảngsau:

Đơn vị : tỷ đồng

đầu tư

NH chovay

1 DAĐT khai thác, chế biến

Trang 25

2 DAĐT dây truyền khai

1.2.1.2 Đặc điểm của các dự án khai khoáng

a) Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nơi đặt địa điểm dự án:

Khi chủ dự án định đầu tư vào ngành khia khoáng thì việc cần quan tâm đầu tiên

đó là điều kiên tự nhiên của khu vực định đầu tư có phù hợp với ngành khai khoánghay không Một trong những yếu tố quyết định để thực hiện dự án ngành khai khoáng

đó là trữ lượng khoáng sản Việt Nam là một trong số những Quốc gia được đánhgiá là có tiềm năng và đa dạng về tài nguyên, đặc biệt, nguồn tài nguyên khoáng sảnvới khoảng 5,000 điểm mỏ của hơn 60 loại khoáng sản, có những loại lớn về trữ lượngnhư Bauxit, Titan, đất hiếm, than và có giá trị kinh tế cao như dầu mỏ, Uranium… Nếutách riêng than và dầu khí, các công ty khoáng sản đang niêm yết hiện nay chủ yếukhai thác các loại quặng kim loại (sắt, titan, mangan, vàng, kẽm, đồng, antimony) vàcác khoáng sản phi kim - vật liệu xây dựng (VLXD) (đá, cát, sỏi, cao lanh, thạch anh)

Tên khoáng sản Trữ lượng

thăm dò

Trữ lượng dựbáo

Titan 12.5 triệu tấn 19-22 triệu

Trang 26

tấnMangan 1.8 triệu tấn 7-8 triệu tấn

Chì – Kẽm 7.8 triệu tấn 21 triệu tấnĐồng 1.2 triệu tấn 5.4 triệu tấn

Đá Cacbonat 1,754 tỷ tấn

(Nguồn: Đại hoc Mỏ địa chất)

Quặng Bôxit: Nước ta có tiềm năng lớn về quặng Bôxit với trữ lượng khoảng

5.5 tỷ tấn quặng nguyên khai, tập trung phần lớn ở Tây Nguyên Riêng ở Lâm Đồng,trữ lượng mỏ Tây Tân Rai (Mỏ cung cấp nguồn quặng cho nhà máy Alumin) hơn 67triệu tấn quặng tinh

Quặng Titan: Titan là kim loại hiếm, có tính ứng dụng và giá trị kinh tế cao Trữ

lượng titan của Việt Nam chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng titan Thế giới, đứng sauCanada, Mỹ, Na Uy, Ấn Độ và Úc (Hội Nghị Titan toàn cầu – Singapore – 2007)

Quặng thiếc, Volfram, Antimon: Ở Việt Nam, khoáng hóa thiếc và Volfram

có liên quan tới Granitoid Mezozoi và Kainozoi, tập trung ở 4 khu vực là Piaoac vàTam Đảo ở Miền Bắc, Quỳ Hợp ở Miền Trung và Đa Chay, Đà Lạt ở Miền Nam.Tổng trữ lượng ước tính là 13.582 tấn SnO2 với hàm lượng 273g SnO2/m3

Quặng đồng: Phân bố nhiều nhất ở Tây Bắc (Sơn La), cho tới nay đáng kể nhất

là mỏ Sinh Quyền (Lào Cai), là mỏ đa kim có cả đồng – vàng, trữ lượng 60 vạn tấnđồng; sau đó là mỏ đồng Niken (Bản Phúc)

Quặng kẽm chì: Trữ lượng kẽm – chì có ở Chợ Điền – Chợ Đồn (Bắc Kạn)

chiếm 80% trữ lượng cả nước Ngoài ra còn có ở Lang Hít (Thái Nguyên), SơnDương (Tuyên Quang) và một số mỏ nhỏ ở Bắc Trung Bộ Riêng trên địa bàn tỉnhBắc Kạn có đến 70 mỏ và điểm quặng với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn

Ngoài ra điều kiện địa hình và khí hậu cũng là những yếu tố quan trọng trongviệc quyết định có nên đầu tư ngành khai khoáng cho vùng đấy hay không Chẳng hạnnhư biến đổi khí hậu kèm theo các tai biến khác như xói lở, cát di động, bão lụt tàn phácảnh quan các mỏ khoáng sản, gây khó khăn cho công tác điều tra, đánh giá, thăm dò

Trang 27

và khai thác khoáng sản Nguy hại hơn, nó còn làm phát tán các kim loại độc hại từchất thải mỏ, gây ô nhiễm môi trường Biến đổi khí hậu làm mưa lũ gia tăng vào mùamưa gây khó khăn lớn cho hoạt động sản xuất khai thác, quá trình vận chuyển tại các

mỏ khai thác khoáng sản làm thiệt hại lớn về người và của đối với các doanh nghiệp.Mưa lũ sẽ ảnh hưởng tới hoạt động khai thác lộ thiên lớn hơn so với khai thác hầm lò

b) Thị trường đầu ra tiềm năng:

Đứng đầu trong chuỗi giá trị sản xuất, ngành khoáng sản cung cấp đầu vào chorất nhiều ngành công nghiệp sản xuất, chế tạo và xây dựng Do đó, sự phát triển củanền kinh tế thế giới nói chung và của nền kinh tế Việt Nam nói riêng sẽ tạo ra sức cầuquan trọng, hấp thụ các sản phẩm của ngành Dự báo của Economywatch đối với tốc

độ tăng trưởng kinh tế thế giới và của Việt Nam cho thấy nhu cầu nguyên vật liệucho sản xuất-xây dựng còn lớn, do vậy tiềm năng phát triển của ngành vẫn còn nhiều

Bộ Công thương cũng đưa ra dự báo, trong giai đoạn từ 2011-2015, ngành có thể đạtmức tăng trưởng bình quân khoảng 0.55%/năm

Dự báo phát triển kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam và ngành khai khoáng

Trang 28

liệu cung cấp cho “đại công trường” sản xuất khổng lồ của mình, hằng năm TrungQuốc thu mua một lượng khoáng sản rất lớn từ nhiều quốc gia trên thế giới, thậm chícòn có chính sách tiếp cận với các quốc gia châu Phi thông qua chương trình “Đổi hạ

tầng lấy khoáng sản” Đối với Việt Nam, Trung Quốc cũng là bạn hàng lớn nhất chiếm tới 65% tổng giá trị quặng khoáng sản xuất khẩu của Việt Nam năm 2010 Được đánh giá là nền kinh tế có tiềm năng phát

triển lớn nhất hiện nay, nhu cầu nhập khẩu khoáng sản của Trung Quốc gia tăng mạnh

mẽ sẽ thúc đẩy sức cầu đối với sản phẩm của ngành khoáng sản nước ta Đặc biệt, ViệtNam lại có vị trí địa lý ngay gần Trung Quốc nên việc vận chuyển khoáng sản xuấtkhẩu bằng đường bộ cũng như đường thủy dễ dàng và thuận tiện cũng góp phần làmtăng sức ảnh hưởng của nhân tố Trung Quốc đối với ngành

c) Chi phí đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài

Nhìn chung, các doanh nghiệp khoáng sản đang niêm yết hiện nay có quy mônhỏ, mức độ tài trợ bằng nợ ít hơn thị trường nhưng biên lợi nhuận gộp lại cao hơn.Trong khi nhóm doanh nghiệp khai thác quặng kim loại có mức độ đầu tư lớn hơn chotài sản cố định, nhóm doanh nghiệp khai thác VLXD lại có mức sinh lời cao hơn, chấtlượng dòng tiền và chất lượng lợi nhuận tốt hơn

Ngoài ra, để tham gia hoạt động khai khoáng, doanh nghiệp ngoài việc đáp ứngyêu cầu kĩ thuật còn phải có vốn tự có bằng 50% vốn đầu tư đối với hoạt động thăm dò

và 30% vốn đầu tư đối với hoạt động khai thác

Chi phí đầu tư thăm dò ban đầu khá lớn mà rủi ro lại cao (rủi ro về trữ lượng mỏ,

về điều kiện khai thác…)

Ngoài ra, các loại nhiên liệu như xăng, dầu, điện, than…và một số loại hóa chất,thuốc nổ… cũng là những đầu vào rất quan trọng Đối với doanh nghiệp khai thác đá,giá điện chiếm tới 20% tổng chi phí; trong khi đó, đối với doanh nghiệp khai thácquặng: giá xăng dầu chiếm khoảng 15%, giá điện chiếm 5-10% tổng chi phí sảnxuất Các loại nhiên liệu thường được phân phối bởi một số ít nhà cung cấp mang tínhđộc quyền cao, nên khả năng đàm phán về giá là khó Trong thời gian tới, áp lực tănggiá đầu vào đối với ngành là khá lớn

Trang 29

d) Rủi ro trong ngành khai khoáng:

Rủi ro về kinh tế Nhu cầu sử dụng kim loại màu trong sản xuất của nhiều

ngành công nghiệp chịu ảnh hưởng từ những biến động tăng hoặc giảm của tốc độphát triển kinh tế trên nhiều quy mô khác nhau Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm

2008, nền kinh tế các nước trên thế giới đang có dấu hiệu dần phục hồi Đối với ViệtNam, căn cứ số liệu của Tổng Cục Thống Kê, sau thời gian đối mặt với rủi ro về sựgiảm sút tốc độ tăng trưởng GDP (đạt 6.23%) và tỷ lệ lạm phát cao (19.9%) trongnăm 2008, tình hình kinh tế đã dần khởi sắc trở lại Theo đánh giá của các tổ chức tàichính lớn trên thế giới như HSBC, ANZ, Việt Nam sẽ nằm trong nhóm đứng đầu củacác nền kinh tế mới nổi tại Châu Á với tốc độ tăng trưởng ước tính đạt 5 -6% trongnăm 2010 Điều này khẳng định rủi ro về kinh tế tại Việt Nam đã giảm

Rủi ro về giá cả nhiên liệu Hoạt động khai khoáng liên quan trực tiếp đến việc

sử dụng một số loại nhiên liệu như xăng, dầu D.O và năng lượng điện nên khi giánhiên liệu tăng sẽ làm tăng chi phí đầu vào của công ty, trong khi giá bán các sảnphẩm xuất khẩu khó có khả năng tăng tương ứng sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của công ty

Rủi ro về luật pháp Hiện nay hệ thống pháp luật liên quan đến các hoạt động

kinh doanh trong lĩnh vực khoáng sản chưa hoàn thiện và thiếu đồng bộ tạo ra nhiềutrở ngại và khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành công nghiệp khoáng sản Những thay đổi về chính sách khai thác sửdụng khoáng sản của Chính Phủ trong thời gian tới sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành công nghiệp khai khoáng còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố môi trường,vấn đề bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,…Xu hướng cáckhoản thu phí bảo vệ môi trường, phí nước thải công nghiệp, tiền thuê đất khai tháckhoáng sản, thuế tài nguyên,…ngày càng cao cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty

Bên cạnh đó, việc cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và tiêu thụkhoáng sản hiện nay vẫn còn nhiều bất cập Thời hạn khai thác các mỏ của công ty

Trang 30

phụ thuộc vào chính sách quản lý và khai thác khoáng sản của Nhà Nước trong từngthời kỳ Thời hạn cấp phép khai thác mỏ thường kéo dài và là một rủi ro cần tính đếntrong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Rủi ro về điều kiện tự nhiên Hoạt động khai thác khoáng sản phụ thuộc rất

nhiều vào sự biến động và thay đổi của điều kiện tự nhiên Mặc dù các công ty khaikhoáng đều thực hiện những nghiên cứu, khảo sát và đánh giá về các điều kiện địa chất

mỏ, tuy nhiên những nghiên cứu này không thể lường trước hết những biến động bấtthường của tự nhiên Việc đánh giá không chính xác về địa chất và về trữ lượngkhoáng sản có thể khai thác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty Ngoài ra những biến động của thời tiết như mưa gió, bão, lụt, khô hạncũng có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Rủi ro trong việc thăm dò, khai thác: Một đặc thù của ngành khoáng sản là

trước khi khai thác một mỏ khoáng sản cần phải thực hiện thăm dò trữ lượng, chấtlượng của mỏ Quá trình thăm dò tốn kém nhiều chi phí, nhiều thời gian (2-3 năm),nhưng nếu kết quả thăm dò cho thấy trữ lượng mỏ nhỏ, hoặc điều kiện khai thác khôngthuận lợi (mỏ nằm quá sâu)… khiến cho việc khai thác không thể thực hiện được vì lí

do kinh tế– kĩ thuật thì rủi ro chi phí chìm (sunk cost) sẽ là rất lớn Ngoài ra, trong quátrình khai thác, do hoạt động trong điều kiện ngoài trời, doanh nghiệp còn phải chịunhững rủi ro về thiên tai, lũ lụt, rủi ro xảy ra tai nạn lao động, rủi ro gây ô nhiễm môitrường Những tai nạn sập mỏ đá, sập hầm vàng gây chết người liên tiếp xảy ra gầnđây làm rung lên hồi chuông cảnh báo về những nguy cơ mất an toàn trong quy trình

tổ chức khai thác mỏ hiện nay Hoặc nếu trong quá trình khai thác, doanh nghiệpkhông thực hiện đầy đủ các quy định bảo vệ môi trường thì có thể gặp phải sự phảnđối của người dân, thậm chí bị rút giấy phép hoạt động

1.2.1.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định:

Từ những đặc điểm trên của dự án ngành khai khoáng thì yêu cầu đặt ra cho cán

bộ thẩm định để có thể thẩm định tốt dự án khai khoáng là:

Trang 31

- Cán bộ thẩm định phải xác định được điều kiện tự nhiên tại nơi đặt dự án khaikhoáng, đặc biệt vào các khâu như thẩm định về địa điểm, thẩm định nguồn cung cấpnguyên liệu…

Khai khoáng là ngành phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tự nhiên tại nơi đặt địađiểm xây dựng dự án bởi muốn xây dựng các lò khai thác, chế biến khoáng sản cầnphải thăm dò, khảo sát trữ lượng khoáng sản để sản xuất Do vậy cán bộ thẩm định cầnphải nắm rõ được điều kiện tự nhiên của nơi đặt dự án mà cụ thể là về trữ lượngkhoáng sản có thể khai thác, nguồn nước, nguồn điện để phục vụ cho sản xuất, ngoài racòn phải chú ý tới giao thông để vận chuyển một cách dễ dàng, thuận tiện… Từ việcnắm bắt được những điều kiện tự nhiên đó cán bộ thẩm định có thể tiến hành thẩm địnhlại xem quy mô mà chủ đầu tư đưa ra trong dự án đã phù hợp chưa, các yếu tố đầu vào

có đáp ứng được quy mô đó hay không

- Cán bộ thẩm định phải xác định được thị trường của ngành khai khoáng trongtương lai (trong thời gian dài)

Ngành khai khoáng có cơ sở vật chất lớn và hiện đại, đòi hỏi phải có nguồn vốnđầu tư rất nhiều, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài do đó đẻ thẩm định được chính xác

về hiệu quả của cả đời dự án thì cán bộ thẩm định cần phải tính toán được cả sự thayđổi về giá cả, thị trường của ngành khai khoáng trong tương lai cho tới khi dự án thuhồi được nợ Mang tính chất thời gian đầu tư kéo dài nên cho vay đối với những dự ánmang tính rủi ro rất cao, do vậy đẻ giảm thiểu tối đa rủi ro thì cán bộ thẩm định phải làngười có tầm nhìn xa đối với thị trường ngành khai khoáng trong tương lai Để thựchiện được điều đó thì cán bộ thẩm định cần phải thu thập một cách chính xác và kịpthời thông tin về thị trường cung cầu của ngành khai khoáng, tìm hiểu các văn bản cácquy định có lien quan tới ngành khai khoáng đẻ nắm bắt được những định hướng sắptới của chính phủ … từ đó có tầm nhìn tổng quan về thị trường cũng như tiềm năng củangành khai khoáng trong tương lai Hiện nay ở Việt Nam nhu cầu về sắt thép, xi măng,

đá granit… là rất lớn tuy nhiên tình hình cung ứng ở trong nước vẫn còn rất hạn chế,nước ta vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài Do vậy ngành khai khoáng được đánh giá làngành có thi trường đầu ra tiềm năng, cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu ranước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 32

- Cán bộ thẩm định phải nắm rõ các phương pháp, nội dung thẩm định, tính toáncác chỉ tiêu hiệu quả tài chính phải chính xác đến mức tối đa có thể, tránh sai sót dẫnđến quyết định cho vay nhầm lẫn khiến lãng phí vốn hoặc khả năng thu hồi vốn thấp.Trong đó các chỉ tiêu như NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn (T)…đóng vai trò quantrọng trong việc ra các quyết định cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, các số liệu dùng

để xử lý, tính toán, ngân hàng lại sử dụng lại một phần từ hồ sơ dự án DN trình lênngân hàng Cán bộ thẩm định chưa đưa ra sự so sánh, liên hệ giữa các chỉ tiêu vớinhau, giữa các dự án với nhau để kết quả thẩm định mang tính chính xác và thuyếtphục hơn Chính vì vậy cán bộ thẩm định cần phải nắm bắt thông tin môt cách hết sứcnhanh nhạy, linh hoạt, chính xác hơn nữa để công tác thẩm định chính xác đén mức tối

đa, ít sai sót

- Phân tích rủi ro để có các biện pháp phòng ngừa tuy đã được đề cập trong tờtrình thẩm định song các dự án chủ yếu được phân tích trong trạng thái tĩnh, chưa đánhgiá xem xét được đúng sự biến động của các nhân tố liên quan, điều này làm tăng nguy

cơ rủi ro trong công tác cho vay Vì vậy trong quá trình thực hiện dự án, cán bộ thẩmđịnh cần liên tục nắm bắt sự thay đổi của các yếu tố trong dự án, thường xuyên xâydựng lại các phương án phòng ngừa rủi ro để có biện pháp quản lý dòng tiền vay mộtcách thích hợp

- Công tác thẩm định phải công bằng, minh bạch Có nghĩa là cán bộ thẩm địnhkhông có quan hệ hay lợi ích cũng như bất kỳ thiệt hại nào khi dự án được triển khai.Điều này còn có nghĩa là việc thẩm định các dự án khác nhau phải được tiến hành trêncùng một hệ thống các nguyên tắc Việc dựa trên tinh thần muốn giữ những mối quan

hệ tín dụng lâu dài đối với khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống đôi khicũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết định cho vay của SGD

- Cán bộ thẩm định phải tìm hiểu rõ về chủ đầu tư:

Dự án đầu tư vào ngành khai khoáng có nhu cầu về vốn lớn nên việc cho vay đốivới dự án mang tính rủi ro cao, do đó cần phải tìm hiểu rõ về chủ đầu tư trước khi raquyết định cho vay vốn Nội dung tìm hiểu về chủ đầu tư bao gồm:

+ Lịch sử phát triển của công ty

+ Năng lực tổ chức kinh doanh của chủ đầu tư

Trang 33

+ Nguồn lực tài chính của chủ đầu tư (qua các báo cáo tài chính)

+ Uy tín của chủ đầu tư đối với các tổ chức tín dụng

+ …

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án:

* Nhóm nhân tố khách quan

- Các yếu tố kinh tế vĩ mô – môi trường kinh doanh.

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, trượt giá,tốc độ tăng giá chung, mức sống, sự thay đổi cung cầu thị trường đều ảnh hưởng đếncác yếu tố đầu vào, tổng doanh thu, chi phí cũng như dòng tiền của dự án, từ đó sẽ ảnhhưởng đến công tác thẩm định dự án tại SGD Cán bộ tín dụng cần nắm vững hiểu biếtkinh tế vĩ mô, nắm vững sự vận động của thị trường trong lĩnh vực khai khoáng nóiriêng cũng như trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung để đưa ranhững nhận định chính xác, hợp lý, khoa học, đảm bảo phù hợp với thị trường

- Hệ thống cơ chế chính sách chưa ổn định.

Sự chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư – ngân hàng – tàichính, sự lơi lỏng trong công tác quản lý, kiếm tra của các cơ quan Nhà nước là mộtkhó khăn cho ngân hàng khi thẩm định dự án, dễ dàng tạo nên những khe hở tiêu cực.Hơn nữa, các văn bản được ban hành thường xuyên có sự thay đổi làm cho việc đánhgiá dự án cũng như việc dự đoán, dự báo các tình hình đều không chính xác, dẫn đếnảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của dự án

- Các điều kiện về địa hình – khí hậu – tự nhiên tại vị trí đặt dự án.

Đây là nhóm yếu tố khách quan đặc thù của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.Khai khoáng là ngành công nghiệp nặng, khai thác vã chế biến khoáng sản chủ yếu gắnliền với những nơi có môi trường tự nhiên còn tương đối nguyên sơ, chưa bị hoặc ít bịxâm phạm bởi bàn tay con người Do đó, trong quá trình phân tích thực địa, các điềukiện như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ động – thực vật bản địa có ảnh hưởng rấtlớn đến thành công của dự án, từ đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của Ngân hàng.Điều này đòi hỏi cán bộ thẩm định cần phải tìm hiểu kỹ càng về môi trường đặt dự án,

Trang 34

khả năng thành công của dự án khi đi vào hoạt động cũng như dự báo những rủi ro cóthể có.

- Nhân tố thuộc về chủ đầu tư.

Chi nhánh sẽ gặp hai trở ngại chính từ phía chủ đầu tư, đó là sự hạn chế về trình

độ lập – thẩm định dự án đầu tư và sự thiếu sự trung thực, lành mạnh trong việc cungcấp thông tin cho cán bộ tín dụng Chủ đầu tư lập một dự án đầu tư khoa học, các kếhoạch được tính toán hợp lý, các giả định về chi phí, doanh thu được nghiên cứu trên

cơ sở khoa học Dự án đầu tư được thẩm định kỹ càng trước khi phê duyệt sẽ tạo thuậnlợi rất lớn cho ngân hàng trong khâu xét duyệt cho vay

Tính trung thực của chủ đầu tư, tính trung thực và lành mạnh của các thông tin về

dự án cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng và do đóảnh hưởng đến hiệu quả cho vay theo dự án

* Nhóm nhân tố chủ quan.

- Cán bộ tín dụng tham gia công tác thẩm định.

Cũng như trong bất kỳ lĩnh vực nào khác, nhân tố con người trong công tác thẩmđịnh dự án là nhân tố quyết định tới hiệu quả của công tác thẩm định dự án Nhân tốcon người bao gồm nhân thức, trình độ, kinh nghiệm, năng lực và tư cách đạo đức củalãnh đạo, cán bộ tín dụng đặc biệt là những người trực tiếp tham gia quá trình thẩmđịnh Việc tiếp nhận và phân tích, đánh giá thông tin như thế nào, yêu cầu chất lượngthông tin phục vụ cho thẩm định dự án ra sao ? hoàn toàn do cán bộ tín dụng quyếtđịnh Việc áp dụng phương pháp thẩm định nào, sử dụng những chỉ tiêu nào cũng phụthuộc hoàn toàn vào cán bộ tín dụng

- Trang thiết bị công nghệ.

Như đã đề cập trên, thông tin là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả thẩmđịnh dự án Thông tin chính xác, kịp thời, phù hợp sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có cáinhìn cụ thể và toàn diện hơn về dự án, từ đó đưa ra các quyết định cho vay hợp lý,mang lại lợi nhuận cho Chi nhánh đồng thời phòng ngừa rủi ro Ngược lại, thông tinkhông chính xác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến công tác thẩm định, dẫn đến sự sai lệch

Trang 35

trong các nội dung thẩm định, đánh giá không chính xác về doanh nghiệp và dự án đầu

- Chất lượng thông tin thu nhập.

Trong thời đại ngày nay, với tình hình thị trường, công nghệ biến động nhanhchóng thì thông tin trở nên rất quan trọng và là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ mộtngành nào Thông tin đầy đủ, toàn diện, chính xác, cập nhật là một nhân tố quan trọngđảm bảo hiệu quả công tác thẩm định dự án của Chi nhánh và do đó ảnh hưởng quantrọng tới hiệu quả cho vay theo dự án Ngoài ra, thông tin được cung cấp kịp thời trongquá trình cho vay sẽ giúp Chi nhánh nắm bắt chính xác tình hình hoạt động của dự án,

có những can thiệp kịp thời, đảm bảo dự án hoạt động tốt và trả nợ đầy đủ

Do vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác, toàn diện luôn được đặt ra nhưmột nhu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh nói riêng cũngnhư Maritime Bank nói chung

- Tổ chức quản lý điều hành.

Thực hiện thẩm định dự án tuân theo một trình tự hợp lý, khoa học, sắp xếp, phân

bổ chức năng, nhiệm vụ phù hợp với sở trường của mỗi bộ phận, mỗi người sẽ tạođộng lực, phát huy được sức mạnh tổng hợp, loại bỏ được các rủi ro đạo đức, nghềnghiệp và rút ngắn được thời gian thẩm định Công tác tổ chức quản lý, điều hành đượcthực hiện một cách chặt chẽ, khoa học sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tạo ra tính

“trội” trong toàn hệ thống, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả cho vay theo dự án

1.2.3 Phân tích thực trạng nội dung thẩm định dự án ngành khai khoáng tại ngân hàng:

Khi tiếp nhận một dự án xin vay vốn trung và dài hạn của DN gửi tới chi nhánh,các cán bộ tín dụng thuộc phòng khách hàng DN sẽ thực hiện theo quy trình tác nghiệpgồm các nội dung thẩm định như sau:

+ Bước 1: Thẩm định tính hợp lý và đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý.

Mục đích của công việc này là kiểm tra tính pháp lý và quan trọng hơn là sự đầy

đủ của các tài liệu trong hồ sơ vay vốn Tính đầy đủ ở đây là sự đầy đủ của các tài liệu

Trang 36

cần thiết cho công tác thẩm định như: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, hồ sơ củacác tài sản đảm bảo, quyết định đầu tư, các văn bản có liên quan…

Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi

o Quyết định thành lập

o Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng

o Đăng ký kinh doanh

o Bảng cân đối kế toán

o Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

o Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 37

 Tình hình sản xuất kinh doanh

Cán bộ thẩm định đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua Báocáo tài chính 3 năm gần nhất và phân tích 4 nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, về

cơ cấu tài chính, về năng lực hoạt động và về khả năng sinh lời và phân phối lợi nhuậncủa doanh nghiệp Đối với Chủ đầu tư mới thành lập doanh nghiệp hoặc mới tham giakinh doanh trong lĩnh vực khai khoáng, có dự án đầu tiên, Chi nhánh sẽ tiến hành thẩmđịnh dựa trên kế hoạch kinh doanh, các phương án phân phối, cung cấp sản phẩm vàcác thông tin khác

Trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh hiện hànhcủa chủ đầu tư, Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụngđối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và Maritime Bank

 Quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng và với các tổ chức tíndụng khác

Đây là một trong các yêu cầu bắt buộc khi tiến hành thẩm định chủ đầu tư Cán

bộ thẩm định sẽ tiến hành xem xét các mối qua hệ của khách hàng với Martime Bank

và các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thông qua hồ sơ lưu tại ngân hàng và hệ thốngthông tin liên ngân hàng

- Xem xét các khoản nợ của khách hàng, tỷ lệ nợ xấu trong cơ cấu nợ

- Tình hình hoàn trả các khoản nợ trước đây (thời gian trả nợ có đúng yêu cầu củangân hàng không)

- Trong phần này, chi nhánh còn chú ý tới cả uy tín của khách hàng trên thịtrường, cũng như uy tín đối với các tổ chức tín dụng

Ví dụ: trong công tác thẩm định dự án cho vay đầu tư khai thác quặng đồng ở

Lào Cai của Công ty TNHH Sao Việt , trong việc thẩm định tư cách pháp nhân và nănglực của công ty TNHH Sao Việt, CBTĐ đã tiến hành kiểm tra các hồ sơ liên quan đến

DN vay vốn và thẩm định được rằng Cty TNHH Sao Việt là một công ty được thànhlập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102356391 cấp ngày 16/03/2007,đăng ký thay đổi lần 2 là ngày 24/05/2008 có chứng nhận mã số thuế và bảng điều lệcũng như các quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng rất đầy đủ Qua kiểm tra

Trang 38

cũng thấy hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của khách hàng có phù hợp với ngànhnghề theo giấy phép đăng ký kinh doanh.

Sau khi nắm bắt được những thông tin cơ bản nhất về DN, CBTĐ đã tiến hành tracứu lịch sử tín dụng của khách hàng và rút ra nhận xét Cty TNHH Sao Việt được đánhgiá là khách hàng tiềm năng phát triển trong tương lai và sử dụng nhiều loại hình dịch

vụ ngân hàng Cty bắt đầu quan hệ tín dụng với SGD từ tháng 05/2009, tình hình thanhtoán nợ vay tốt Hiện nay công ty đang có dư nợ vay trung dài hạn số tiền 3,4 tỷ đồng

và dư nợ vay ngắn hạn là 1,2 tỷ đồng Ngoài ra, theo báo cáo CIC, ngoài chi nhánhcông ty còn phát sinh quan hệ nợ vay trung dài hạn đủ tiêu chuẩn tại NH TMCP KỹThương Việt Nam- Sở giao dịch số tiền là 1,5 tỷ đồng

Tiếp đến, CBTĐ Chi nhánh bắt đầu tiến hành lập các bảng phân tích tình hìnhkinh doanh- tài chính của công ty theo mẫu chung của chi nhánh Từ đó CBTĐ thấyrằng chỉ số phản ánh khả năng thanh toán của công ty luôn được duy trì ở mức độ đảmbảo an toàn và nằm trong khả năng kiểm soát; các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt độngnhư: thời gian luân chuyển hàng tồn kho nhanh, các khoản phải thu được luân chuyểnthường xuyên, không phát sinh nợ khó đòi, công ty cũng không phát sinh nợ tồn đọng;chỉ số nợ vay trên tổng tài sản là 56% là giữ được mức độ an toàn trong kinh doanh;vòng quay vốn lưu động hợp lý; chỉ số khả năng sinh lời là 14.3% đạt mức chấp nhậnđược đối với một DN mới thành lập

Qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, việc tạo tiền của DN và sử dụng tiền tham giavào hoạt động đầu tư kinh doanh là hợp lý, phát sinh phù hợp với nhu cầu thực tế củamột doanh nghiệp đang hoạt động

Từ những đánh giá trên, CBTĐ rút ra nhận xét, CTy TNHH Sao Việt là mộtdoanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân và năng lực kinh doanh để có thể vay vốn tạingân hàng

+ Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư.

Cơ sở pháp lý của dự án:

Về nguyên tắc, dự án đầu tư được lập phải đáp ứng các quy định trong Luật đầu

tư, Luật xây dựng xũng giống như các quy định có liên quan Quá trình thực hiện phải

Trang 39

phù hợp với Luật đấu thầu và các quy định có liên quan Tổng hợp danh mục hồ sơ dự

án đầu tư bao gồm:

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có); báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáođầu tư nếu dự án chỉ lập báo cáo đầu tư

+ Giấy chứng nhận đầu tư

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền

+ Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng

dự toán của cấp có thẩm quyền Những dự án nhóm A, B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật

về tổng dự toán được duyệt thì trong quyết định đầu tư phải có quyết định mức vốn củatừng hạng mục chính và phải có thiết kế và dự toán hạng mục công trình được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

+ Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan đến chế

độ ưu đãi, hỗ trợ của các cấp, các ngành có liên quan (Chính phủ, bộ kế hoạch và đầu

tư, ngân hàng Nhà nước ) (nếu có)

+ Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng chóng chữa cháy (chỉvới những dự án có yêu cầu)

+ Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường của

+ Giấy phép xây dựng (nếu pháp luật quy định phải có)

+ Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án

Trang 40

+ Các tài liệu có liên quan khác.

Lưu ý:

Đối với những dự án chuyển tiếp, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu danh mụccác tài liệu cũ và yêu cầu khách hàng nhanh chóng cung cấp những tài liệu còn thiếu

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay, gồm:

+ Các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của bêncầm cố thế chấp

+ Văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh theo quy định

+ Trong trường hợp tài sản là tài sản chung, thì phải có văn bản chấp thuận củacác đồng sở hữu

Ví dụ: khi thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án cho vay đầu tư khai thác quặng

đồng ở Lào Cai của Công ty TNHH Sao Việt Dự án được xây dựng trên khu đất đượcUBND tỉnh Lào Cai cấp cho công ty Sao Việt với mục đích là thực hiện DA khai thácquặng đồng Hiện hồ sơ DA đã có các giấy tờ pháp lý sau:

Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty TNHH Sao Việt số 090026590 do SởKH&ĐT tỉnh Lào Cai cấp ngày 03/6/2009

Quyết định số 2803/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việcthu hồi đất để giao cho công ty TNHH Sao Việt thực hiện DA đầu tư khai thác quặngđồng

Thông báo số 45/TB-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việcđiều chỉnh mục tiêu DA đầu tư của CTy TNHH Sao Việt Trong đó, UBND tỉnh LàoCai đồng ý về chủ trương để công ty CP TNHH Sao Việt được điều chỉnh mục tiêu DA

ĐT trên khu đất đã được cấp thành dự án khai thác quặng đồng - vàng

Qua thẩm định, CBTĐ nhận thấy còn thiếu các hồ sơ pháp lý sau, yêu cầu DNphải tiếp tục hoàn thiện hồ sơ để có thể thẩm định tiếp

Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà máy khai thác quặng đồng

Giấy phép xây dựng công trình trên đất của dự án

Giấy CN chuyển quyền đất thuê của phần diện tích thực hiện đầu tư dự án

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt, giai đoạn 2009~2011 (Đơn vị :triệu đồng) - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt, giai đoạn 2009~2011 (Đơn vị :triệu đồng) (Trang 12)
Bảng 2 : Tình hình huy động vốn từ tiền gửi của sở giai đoạn 2009 - 2011 (Đơn vị :triệu đồng) Chỉ tiêu/Năm - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2 Tình hình huy động vốn từ tiền gửi của sở giai đoạn 2009 - 2011 (Đơn vị :triệu đồng) Chỉ tiêu/Năm (Trang 14)
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn của sở (Đơn vị : triệu đồng) - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn của sở (Đơn vị : triệu đồng) (Trang 17)
Bảng 4: Tình hình phân loại nợ, trích lập rủi ro(Đơn vị : triệu đồng) - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 4 Tình hình phân loại nợ, trích lập rủi ro(Đơn vị : triệu đồng) (Trang 19)
Bảng 5: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2009~2011 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 5 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2009~2011 (Trang 20)
Bảng 6: Hoạt động cho vay dự án khai khoáng tại SGD - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 6 Hoạt động cho vay dự án khai khoáng tại SGD (Trang 21)
Bảng TABLE 1 chiều - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
ng TABLE 1 chiều (Trang 58)
Bảng 10: Các khoản nợ của Matexim - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 10 Các khoản nợ của Matexim (Trang 68)
Bảng 11: Quan hệ tín dụng với các ngân hàng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 11 Quan hệ tín dụng với các ngân hàng (Trang 69)
Bảng 12: Dự kiến nhu cầu quặng nhà máy gang Cẩm Giàng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 12 Dự kiến nhu cầu quặng nhà máy gang Cẩm Giàng (Trang 74)
Bảng 13:  Cơ cấu nguồn vốn đầu tư - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 13 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư (Trang 79)
Bảng 14: Doanh thu và chi phí của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 14 Doanh thu và chi phí của dự án (Trang 81)
Bảng 15: Lịch khấu hao - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 15 Lịch khấu hao (Trang 82)
Bảng 16: Lịch trả nợ vay gốc - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 16 Lịch trả nợ vay gốc (Trang 82)
Bảng 16: Kết quả kinh doanh - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành khai khoáng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 16 Kết quả kinh doanh (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w