DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB...Error: Reference source not foundBảng 2: Mô hình tổ chức và quản trị VCB...Error: Reference source not foundBảng 3: Mô hình V
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM 1
1 Giới thiệu về VCB 1
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 4
1.2 Cơ cấu tổ chức 4
1.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động 4
1.2.2 Mô hình tổ chức, quản trị và hoạt động của Tập đoàn 8
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 12
1.3 Tình hình hoạt động của VCB từ năm 2005 – 2009: Các dịch vụ bao gồm 12 1.3.1.Công tác huy động vốn 13
1.3.2.Hoạt động tín dụng 15
1.3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế 17
1.3.4 Hoạt động kinh doanh thẻ 18
1.3.5 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 19
1.3.6 Hoạt động ngân hàng đại lý 20
1.3.7 Hoạt động kinh doanh chứng khoán 21
1.3.8 Hoạt động cho thuê tài chính 21
1.3.9 Hoạt động đầu tư, góp vốn liên doanh tại thời điểm 31/12/2008 22
2 Khái quát công tác thẩm định các dự án vay vốn tại VCB 22
2.1 Những quy định của VCB đối với hình thức cho vay theo dự án: 22
2.2 Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại VCB giai đoạn 2005 – 2009 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI VIETCOMBANK VIỆT NAM 28
1 Dự án đầu tư XDCB và công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB nói chung 28
1.1.Đặc điểm các dự án đầu tư XDCB 28
1.2 Số lượng các dự án XDCB vay vốn được thẩm định tại VCB giai đoạn 2005 – 2009 28
2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư XDCB tại VCB 29
2.1 Căn cứ thẩm định 29
Trang 22.1.1 Hồ sơ vay vốn: 29
2.1.2 Căn cứ vào chính sách, luật pháp: 29
2.1.3 Căn cứ vào các văn bản quy định của ngân hàng: 30
2.2 Quy trình thẩm định 31
2.3 Thu thập và xử lý thông tin thẩm định 32
2.4 Phương pháp thẩm định 32
2.5 Nội dung thẩm định 33
2.5.1 Thẩm định doanh nghiệp xin vay: 33
2.5.2 Thẩm định phương án xin vay 34
2.5.3 Thẩm định TSĐB 39
3.Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án vay đầu tư XDCB tại VCB Việt Nam – dự án : Đầu tư xây dựng Trung tâm Thương mại và Văn phòng (PLASCO PLAZA) 39
3.1 Giới thiệu khách hàng vay vốn 39
3.2 Thẩm định khách hàng vay vốn 41
3.2.1 Thẩm định năng lực pháp lý: 41
3.2.2 Đánh giá tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh 42
3.2.3 Đánh giá các yếu tố phi tài chính 47
3.2.4 Thẩm định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường 47
3.2.4.1 Triển vọng trong thời gian tới 47
3.2.4.2 Vị thế 48
3.3 Thẩm định dự án 49
3.3.1 Thẩm định cơ sở pháp lý 49
3.3.2 Thẩm định mục tiêu và sự cần thiết 50
3.3.3 Thẩm định thị trường 51
3.3.4 Thẩm định tiến độ 52
3.3.5 Thẩm định tổng nguồn vốn và phương án nguồn vốn 52
3.3.5.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư 52
3.3.5.2 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: 53
3.3.5.3 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính 55
3.3.5.4 Khả năng trả nợ của dự án xin vay 55
3.4 Thẩm định tài sản đảm bảo 57
3.5 Kết luận thẩm định 57
Trang 34 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB tại VCB Việt
Nam 58
4.1 Những mặt đã đạt được 58
4.1.2 Về phương pháp thẩm định 58
4.1.3 Nội dung thẩm định 59
4.1.4 Thông tin 59
4.1.5 Về nguồn nhân lực 59
4.1.6 Phương tiện hay cơ sở vật chất: 59
4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 60
4.2.1 Hạn chế 60
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 65
1 Định hướng phát triển của VCB Việt Nam năm 2010 65
2 Những khó khăn và thách thức 67
3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 67
3.1.Nhóm giải pháp về phương pháp thẩm định 67
3.2.Nhóm giải pháp thông tin tín dụng 69
3.3 Nhóm giải pháp nguồn nhân lực 70
3.4.Nhóm giải pháp về quản trị, tổ chức điều hành 71
3.5 Nhóm giải pháp hỗ trợ thẩm định 73
3.6 Nhóm giải pháp về chiến lược khách hàng 73
4 Một số kiến nghị 74
4.1 Kiến nghị với chính phủ 74
4.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước (NHNN) 75
4.3 Đối với ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 76
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB Error: Reference source not foundBảng 2: Mô hình tổ chức và quản trị VCB Error: Reference source not foundBảng 3: Mô hình VCB Holding Error: Reference source not foundBảng 4: Dưới đây là mô hình tổ chức ở hội sở VietcombankError: Reference source not found
Bảng 5: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2008 Error: Reference source not found
Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng Error: Reference source not foundBảng 7: Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại VCB 25giai đoạn 2005 – 2009 Error: Reference source not foundBảng 8: cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng năm 2008 Error: Reference source not found
Bảng 9: Cơ cấu cho vay theo ngành 2008 Error: Reference source not foundBảng 10: Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Error: Reference source not found
Bảng 11: Tình hình tài chính của DN Error: Reference source not foundBảng 12: Các chỉ số của DN Error: Reference source not foundBảng 13: Dự kiến kết quả kinh doanh của dự án Error: Reference source not foundBảng 14: Ước tính khả năng trả nợ dự án Error: Reference source not foundBảng 15: Dự kiến trả nợ vay Error: Reference source not foundBảng 16: Nguồn trả nợ dự kiến Error: Reference source not foundBảng 17:Cơ cấu nhóm nợ 2008 Error: Reference source not foundBảng 18:Cơ cấu nhóm nợ năm 2007-2008 61
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kinh tế đầu tư - PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ QuangPhương, trường ĐH KTQD Hà Nội
2 Giáo trình Lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, trường ĐHKTQD Hà Nội
3 Giáo trình thẩm định tài chính dự án – PGS.TS Lưu Thị Hương, trường ĐHKTQD Hà Nội
4 Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của Ngân hàng TMCPNgoại Thương năm 2005, 2006, 2007
5 Sổ tay tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
6 Tạp chí Ngân hàng
7 Thời báo Kinh tế Việt Nam
8 Các hồ sơ thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương ViệtNam
9 Bản cáo bạch của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
10 Một số trang web
http://www.vietcombank.com.vn/
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB 4
Bảng 2: Mô hình tổ chức và quản trị VCB 6
Bảng 3: Mô hình VCB Holding 8
Bảng 4: Dưới đây là mô hình tổ chức ở hội sở Vietcombank 10
Bảng 5: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2008 14
Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 15
Bảng 7: Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại VCB 25
giai đoạn 2005 – 2009 25
Bảng 8: cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng năm 2008 26
Bảng 9: Cơ cấu cho vay theo ngành 2008 28
Bảng 10: Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 44
Bảng 11: Tình hình tài chính của DN 45
Bảng 12: Các chỉ số của DN 46
Bảng 13: Dự kiến kết quả kinh doanh của dự án 55
Bảng 14: Ước tính khả năng trả nợ dự án 56
Bảng 15: Dự kiến trả nợ vay 57
Bảng 16: Nguồn trả nợ dự kiến 57
Bảng 17:Cơ cấu nhóm nợ 2008 61
Bảng 18:Cơ cấu nhóm nợ năm 2007-2008 61
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã gia nhập WTO là thành viên tổ chức thương mại thế giới, việchội nhập đã và đang mở ra rất nhiều cơ hội tuy nhiên bên cạnh đó còn có cả nhữngthách thức và cả những khó khăn Tuy nhiên có thể nhận thấy rõ rệt nhất sự pháttriển của các ngành lĩnh vực tăng mạnh Các dự án đầu tư theo chiều sâu đi vào tất
cả các ngành nghề, lĩnh vực Do vậy số lượng dự án đầu tư cũng tăng lên đáng kể.Thời gian qua số lượng vốn giải ngân cho dự án đã tăng lên rất lớn trên toàn ngành
NH nói chung và NHNT nói riêng Tuy nhiên, việc gia nhập WTO cũng mang lạinhững thách thức khó khăn như ảnh hưởng xấu từ cuộc suy thoái toàn cầu đangdiễn ra
Là một tổ chức tín dụng, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNTVN)cũng không nằm ngoài quỹ đạo này Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, rủi ro làyếu tố luôn tiềm ẩn và là một trong những lo ngại mà các ngân hàng cần có biệnpháp giải quyết Để thực hiện tốt hơn nữa, nâng cao hiệu quả cho vay vốn hơn nữa
và đảm bảo được việc quản lý vốn đặc biệt là với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản,ngân hàng sẽ phải có những giải pháp thẩm định riêng
Là một sinh viên học tập, em thấy rằng công tác thẩm định dự án đầu tư nóichung và dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng là rất quan trọng trong việc giúpngân hàng tránh được những rủi ro đến từ làn sóng của cuộc khủng hoảng và gópphần vào thành công của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Do đó, em đã nghiêncứu và lựa chọn đề tài sau khi thực tập tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương
Việt Nam “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam"
Trang 8Mục đích nghiên cứu của đề tài
Dựa trên nền tảng những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu tại trường,
em muốn sử dụng lý luận về đầu tư và thẩm định dự án đầu tư để nghiên cứu thựctrạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thươngViệt nam, để từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượngthẩm định dự án của Sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, để từ đó cóthể đề suất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự
án đầu tư tại Sở giao dịch
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của dự án
Đối tượng là những lý luận về thẩm định dự án đầu tư và thực trạng công tácthẩm định dự án đầu tư cũng như những kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượngthẩm định dự án tại Sở giao dịch
Phạm vi nghiên cứu là quá trình thẩm định dự án đầu tư của sở giao dịch ngânhàng ngoai thương trong những năm gần đây
Kết cấu của đề tài
Khóa luận gồm 3 phần được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI VIETCOMBANK VIỆT NAM
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cô giáo Trần Thị Mai Hoa , cũng như tập thể các cán bộ nhân viên thuộc Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận
Trang 9CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN
VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1 Giới thiệu về VCB
Tên Tiếng Việt NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Tên Tiếng Anh JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR
FOREIGN TRADE OF VIETNAM
Trụ sở chính 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội Điện thoại (84.4) 3934 3137
Trang 10Website http://www.vietcombank.com.vn
Vốn điều lệ 12.100.860.260.000 đồng (Mười hai nghìn một
trăm tỷ tám trăm sáu mươi triệu hai trăm sáumươi nghìn đồng)
Giấy phép thành lập và
hoạt động
Số 138/GP-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 23/05/2008
Giấy chứng nhận ĐKKD Số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/06/2008
Tài khoản 453100303 mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh: Căn cứ vào Giấy phép thành lập và hoạt động và Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, VCB được kinh doanh ngân hàng và thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh sau:
Huy động vốn:
Nhận tiền gửi;
Phát hành giấy tờ có giá;
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài;
Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới hình thức tái cấpvốn
Hoạt động tín dụng:
Trang 11 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam, tại các tổ chức tíndụng khác;
Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước;
Cung ứng các phương tiện thanh toán;
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế;
Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Namquy định;
Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải đượcNgân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép
Các hoạt động khác:
Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng kháctheo quy định của pháp luật;
Tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức;
Trực tiếp thực hiện kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cáchpháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh ngoại hối và vàngtrên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật;
Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt độngngân hàng thương mại, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cánhân theo hợp đồng;
Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, tư vấn đầu tư phù hợp vớichức năng hoạt động của một ngân hàng thương mại;
Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm
đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Trang 12Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định
số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sởtách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Sau khi thành lập,NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tạithời điểm đó, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuấtnhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc
tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, thựchiện các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ giữa Việt Nam với các nước xã hội chủnghĩa (cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chínhsách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ vớiNgân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Ngày 21 tháng
09 năm 1996, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH về việc thành lậplại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 đưc quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và NHNT đã chính thứcchuyển đổi sang mô hình ngân hàng thương mại quốc doanh với lĩnh vực hoạt động đadạng, mở rộng ra ngoài phạm vi tài trợ thương mại và ngoại hối truyền thống, pháttriển xây dựng mảng ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp
Trải qua hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành, VCB đã phát triển và lớnmạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với quy mô và phạm vi hoạt động cả trongnước và nước ngoài, cụ thể bao gồm : 1 Hội sở chính, 1 Sở Giao dịch, 60 Chinhánh, 1 Trung tâm đào tạo, 4 Công ty con bao gồm 3 Công ty trong nước, 1 Công
ty tài chính ở Hồng Kông, 1 Văn phòng đại diện, 209 phòng giao dịch và 4 Công tyliên doanh, 3 công ty liên kết với đội ngũ cán bộ 9 2121 người
1.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động
Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB sau cổ phần hóa được xây dựng theo môhình công ty mẹ con trong đó ngân hàng thương mại giữ vai trò là mảng hoạt độngkinh doanh chính và sẽ hoạt động như một công ty mẹ; các nhà đầu tư tham gia nắmgiữ cổ phiếu của VCB có quyền lợi và trách nhiệm với VCB và cả với các doanhnghiệp VCB sở hữu, nắm quyền chi phối hoặc đầu tư vốn
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB
Trang 13Công ty mẹ NHNT-Vietcombank
70%
Liên doanh VCBTower198
52%
Liên doanh Bonday-Benthanh
VCB-Cty Cho thuê TC VCBL
Cty Chứng khoán VCBS
VCB-Cty TC Hongkong Vinafico HK
Cty Chuyển tiền VCB Money Transfer
Cty liên doanh Đường 5
Công ty đầu tư &
kinh doanh BĐS
Nhà nước 65%-70%
Đại chúng 6,5%
CBCNV/TPTV 3,5%
ĐT tr nước 5%
ĐTCL nước ngoài 15%-20%
Cty Quản lý Quỹ ĐTPT KC Hạ tầng
Các NHTMCP Tập đoàn VCB nắm quyền chi phối
Bảo hiểm
phi nhân thọ
Tái Bảo hiểm
Công ty tài chính Tín dụng tiêu dùng
Công ty tài chính Tín dụng mua nhà/
cầm cố
Công ty Thẻ
Công ty ĐTXD Kết cấu hạ tầng
Trung tâm đào tạo VCB
Viện nghiên cứu Học viện - VCB Công ty Quản lý
tài sản
Trang 14Theo chỉ đạo của Chính phủ, các Công ty con của VCB cũng sẽ được cổ phầnhoá nhằm đa dạng hoá hình thức sở hữu, tận dụng kinh nghiệm của các đối tácchiến lược, đặc biệt là các đối tác chiến lược nước ngoài nhằm góp phần xây dựng
và phát triển VCB Theo đó, các nhà đầu tư có thể nắm giữ cổ phiếu của các doanhnghiệp này, hoặc VCB, hoặc cả hai và có quyền lợi và trách nhiệm theo Điều lệ củađơn vị đó
Trong dự án liên kết kỹ thuật cơ cấu lại VCB do WB và Chính phủ Hà Lan tàitrợ thông qua sự quản lý của NHNN, VCB đã phát triển cho mình một mô hình tổchức và quản trị theo các thông lệ và tập quán quốc tế tốt nhất
Bảng 2: Mô hình tổ chức và quản trị VCB
Trang 16Trên thực tế, NHNT đang từng bước triển khai áp dụng mô hình tổ chức nêutrên cũng như các mô thức quản trị doanh nghiệp theo các chuẩn mực và thông lệquốc tế tốt nhất hiện nay Các bước triển khai tiếp theo:
Tổ chức lại các mảng kinh doanh theo đối tượng khách hàng thống nhất trongtoàn hệ thống NHNT và theo loại hình kinh doanh đặc thù của ngân hàng trênthị trường tài chính, gồm các “Khối” (mô hình “Khối”): (i) Khối (kinh doanh)Ngân hàng bán buôn; (ii) Khối (kinh doanh) Ngân hàng bán lẻ; và (iii) KhốiQuản lý và Kinh doanh Vốn;
Thiết lập và tổ chức lại các mảng hỗ trợ, bao gồm các Khối: (iv) Quản lý Rủi ro;(v) Quản lý Tài chính/Kế toán; và (vi) Hậu cần và Tác nghiệp;
Tiếp tục từng bước ứng dụng các mô thức quản trị hiện đại theo chuẩn mực quốctế
1.2.2 Mô hình tổ chức, quản trị và hoạt động của Tập đoàn
Theo chỉ đạo của Chính phủ, VCB từng bước triển khai thực hiện việc chuẩn
bị các điều kiện hình thành Tập đoàn đầu tư tài chính VCB theo mô hình tổ chức vàquản trị phù hợp với thông lệ quốc tế tốt nhất (mô hình Công ty cổ phần đầu tư tàichính – Financial Holdings) Dự kiến Tập đoàn đầu tư tài chính VCB sẽ được hoạtđộng theo Mô hình VCB Holdings
Bảng 3: Mô hình VCB Holding
Trang 17Vietcombank VCB Holdíngs
Ngân hàng ĐT Investment Banking
Dịch vụ Tài chính Financial Services
Ngân hàng TM Commercial Banking
70%
Liên doanh VCBTower198
52%
Liên doanh Bonday-Benthanh
VCB-Cty Cho thuê TC VCBL
Cty Thẻ VCBCard
Cty Chứng khoán VCBS
VCB-Bất động sản Real Estate
Cty TC Hongkong Vinafico HK
Cty Chuyển tiền VCB Money Transfer
NHNT Vietcombank
Đại chúng
ĐT tr nước
ĐTC nước ngoài
Bảo hiểm Phi nhân thọ
Tái Bảo hiểm
NHTMCP Tập đoàn VCB nắm quyền chi phối
Cty quản lý Quỹ ĐTXD KC hạ tầng
Công ty tài chính Tín dụng tiêu dùng
Công ty tài chính Tín dụng mua nhà/
VCB AM
Trang 18Đặc điểm chính và ưu thế của mô hình này thể hiện ở các mặt:
Thành lập mô hình Tập đoàn tài chính với cơ cấu tổ chức quản trị theo thông
lệ tập quán quốc tế tốt nhất đã và đang được các nhà Tư vấn quốc tế hàng đầukhuyến nghị đối với VCB – mô hình Tập đoàn đầu tư tài chính đa năng(Holdings)
Áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế tốt nhất trong mô hình tổ chức và
mô thức quản trị – đây cũng là một trong những yêu cầu phải thực hiện để niêmyết quốc tế và được Credit Suisse tư vấn và hỗ trợ thực hiện
Áp dụng Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định về hình thức “Tậpđoàn kinh tế: Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn Chính phủ quyđịnh hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của Tập đoàn kinh tế”
Hoạt động của Tập đoàn VCB đóng vai trò như một Công ty cổ phần quản lýdanh mục đầu tư vào các doanh nghiệp khác – nếu chiếm cổ phần (i) chi phối tạidoanh nghiệp, thì doanh nghiệp đó là Công ty con của Tập đoàn (Subsidiary) (ii)nếu không nắm quyền chi phối, sẽ là cổ đông bình thường, bên liên doanh củadoanh nghiệp đó
Bảng 4: Dưới đây là mô hình tổ chức ở hội sở Vietcombank
Trang 201.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng Quản lý rủi ro tín dụng thực hiện ba nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi vàquản lý rủi ro tín dụng, hướng dẫn và ban hành các chính sách chế độ liên quan đếnhoạt động tín dụng, xây dựng kế hoạch và các định hướng hoạt động tín dụng trongtừng thời kì
- Phòng Đầu tư dự án thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản : tái thẩm định các dự ánđầu tư vượt hạn mức phán quyết của các Giám đốc chi nhánh, trực tiếp xem xétthẩm định cho vay các dự án lớn tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc (trừ các tỉnh đã cóchi nhánh Vietcombank)
- Phòng Quản lý nợ: chịu trách nhiệm theo dõi quản lý toàn bộ các khoản vaykhó đòi (trên 180 ngày); theo dõi tính toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro và xử lý nợkhó đòi từ quỹ dự phòng rủi ro, xem xét thẩm định các khoản miễn giảm lãi vượtmức phán quyết của các Giám đốc chi nhánh
- Phòng thông tin tín dụng: chịu trách nhiệm theo dõi, thu thập thông tin liênquan đến phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng và trong các hoạtđộng khác có liên quan Phối hợp hoạt động thu thập thông tin phòng ngừa rủi rogiữa các chi nhánh Tổng hợp, phân tích đánh giá,dự báo và cung cấp thông tin phục
vụ hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống và thông tin phục vụ quản lý Đầu mốiquan hệ giao dịch trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng Ngân hàng Nhà nước
và các tổ chức cung cấp thông tin khác
1.3 Tình hình hoạt động của VCB từ năm 2005 – 2009: Các dịch vụ bao gồm
Dịch vụ tài khoản;
Dịch vụ huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu);
Dịch vụ cho vay (ngắn, trung, dài hạn);
Dịch vụ bao thanh toán;
Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Các mảng hoạt động kinh doanh chủ yếu
Trang 211.3.1.Công tác huy động vốn
Nhằm đảm bảo sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn, VCB đã đưa ra chínhsách chú trọng công tác huy động vốn từ cả nền kinh tế và thị trường liên ngânhàng, sử dụng công cụ lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng vàtận dụng lợi thế vùng, miền để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế
Với mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng, chính sách huy động vốn củaVCB không chỉ hướng tới các khách hàng bán buôn truyền thống là các Tổng công
ty, các doanh nghiệp lớn mà còn không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn tớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ và các thể nhân Với chiến lược cạnh tranh bằng sựkhác biệt trên nền tảng công nghệ quản lý vốn của ngân hàng hiện đại, các sản phẩmtiền gửi của VCB đã mang lại cho khách hàng những lợi ích khác biệt so với sảnphẩm cùng loại trên thị trường
Hiện nay, VCB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm đồng Việt Nam vàngoại tệ với kỳ hạn phong phú, thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vàdoanh nghiệp Các sản phẩm huy động vốn của VCB rất linh hoạt, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng như: các sản phẩm tiết kiệm cho phép khách hàng chủ độnglựa chọn phương thức nhận lãi, gốc; các loại chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếuvới lãi suất ưu đãi kèm theo nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn Ngoài ra, vớilợi thế công nghệ hiện đại, VCB là ngân hàng đầu tiên triển khai cơ chế quản lý vốntập trung cho các khách hàng là tổ chức kinh tế lớn Mô hình quản lý vốn tập trunggiúp khách hàng sử dụng vốn an toàn và hiệu quả hơn Sản phẩm này đã đượckhách hàng của VCB đánh giá cao Bên cạnh đó, VCB đã cung cấp cho khách hàngsản phẩm đầu tư tự động, theo đó, khách hàng được hưởng lãi suất cao hơn songvẫn đảm bảo được tính năng sẵn sàng thanh khoản trên tài khoản tiền gửi thanhtoán
Năm 2007 được đánh giá là năm sôi động và gặt hái thành công của hoạt độngkinh doanh ngân hàng (đặc biệt là khối các ngân hàng thương mại cổ phần) Tổng huyđộng vốn của hệ thống ngân hàng tăng mạnh so với năm 2006 Mức tăng trưởng huyđộng vốn của VCB năm 2007 tăng 16,95% Tuy nhiên cuối năm 2007 đến đầu năm
2008, lạm phát tăng cao, theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN thực hiện các chính sáchtiền tệ thắt chặt, kiểm soát tốc độ tăng trưởng Tổng phương tiện thanh toán, khốngchế mức tăng trưởng tín dụng đã tạo ra cuộc đua về lãi suất huy động giữa các ngânhàng, đẩy mặt bằng lãi suất chung lên cao làm cho hoạt động kinh doanh ngân hànggặp nhiều khó khăn Tình hình khó khăn tiếp tục kéo dài hết năm 2008 vì vậy không
Trang 22nằm ngoài tình hình chung của toàn hệ thống, tổng huy động vốn của VCB năm
2008 tăng 10,46%, thấp hơn so với mức độ tăng của năm 2007
Bảng 5: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2008
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12./007 31/12/2006 Tốc độ tăng trưởng 2007 2008
3.1.VNĐ 85.621.062 69.438.936 56.001.077 23,30% 24,00%3.2.Ngoại tệ quy
Nguồn: báo cáo bạch năm 2008
Do tình hình thị trường tài chính biến động nên cơ cấu huy động vốn của VCBgiữa các năm cũng có sự thay đổi, tuy nhiên không đáng kể Tiền gửi của các tổchức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn, luôn duy trì ở mức47%-55%
Huy động nguồn vốn bằng đồng ngoại tệ là một trong những thế mạnh nổi bật củaVCB Tính tới cuối năm 2007, huy động vốn ngoại tệ của VCB luôn chiếm tỷ trọngtrong khoảng từ 30%-35% tổng huy động vốn ngoại tệ của toàn ngành ngân hàng
Trang 23Chính vì vậy, tỷ trọng vốn huy động bằng đồng ngoại tệ luôn duy trì ở mức cao 49,9%,50,9% và 45,5% lần lượt cho các năm 2006, 2007 và 2008 Đối với loại hình huy độngvốn, tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm tăng từ 46,2% năm 2007 lên64,6% vào cuối năm 2008
1.3.2.Hoạt động tín dụng
Trong giai đoạn 2006-2007, cùng với sự thuận lợi của thị trường, định hướnghoạt động tín dụng là “Tăng cường công tác khách hàng, tiếp tục nâng cao chấtlượng tín dụng và hướng chuẩn mực quốc tế” đã góp phần làm tăng trưởng tín dụngnăm 2007 của VCB tăng 44,12% so với năm 2006
Năm 2008, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về kiểm soát tíndụng để góp phần kiềm chế lạm phát, trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thịtrường, năm 2008, VCB đã thực hiện nhiều biện pháp để kiểm soát tốc độ tăngtrưởng tín dụng Trước những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế vĩ mô nóichung và thị trường tiền tệ nói riêng, VCB liên tục có sự điều chỉnh về chínhsách tín dụng phù hợp với điều kiện thị trường đảm bảo hoạt động tín dụng antoàn, hiệu quả VCB đã nhanh chóng đưa ra các biện pháp kiểm soát tốc độ tăngtrưởng tín dụng toàn hệ thống thông qua việc chỉ đạo các Chi nhánh rà soát vàđiều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đảm bảo tốc độ tăng trưởng toàn hệthống giảm từ 29% xuống 15% Kết thúc tháng 12 năm 2008, dư nợ tín dụng củaVCB tăng 15,53% so với kế hoạch đã điều chỉnh ở mức 15%
Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
Nguồn: báo cáo tài chính năm 2008
Cơ cấu dư nợ Từ một ngân hàng chuyên doanh đầu tiên tại Việt Nam chuyênphục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh tế đối ngoại, VCB đãphát triển thành một ngân hàng đa năng cung cấp nhiều loại dịch vụ đa dạng cho cácdoanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong mọi lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với chiếnlược phát triển của nhà nước, chiến lược phát triển của ngành ngân hàng và chiếnlược phát triển của VCB
Trang 24Với khách hàng tổ chức, VCB thực hiện phát triển đa dạng các thành phầnkinh tế (bao gồm : DN nhà nước, DN cổ phần, FDI); với doanh nghiệp quy mô vừa
và nhỏ, từ năm 2001, VCB đã định hướng nhóm doanh nghiệp SME, với kháchhàng bán lẻ tuy còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn, song bán lẻ đã được VCB chú trọng,định hướng mở rộng thị phần từ 2006 và thực tế tổng dư nợ cho vay đối tượng này
đã có sự tăng trưởng
Tại thời điểm 31/12/2008, dư nợ tín dụng của các tổ chức chiếm 90,4% tổng
dư nợ trong khi dư nợ tín dụng của các cá nhân chỉ chiếm 9,6% Các khách hàng tổchức của VCB chủ yếu là các tổng công ty và các doanh nghiệp lớn có tên tuổi vàthương hiệu trên thị trường Tổng dư nợ tín dụng đối với các đối tượng này chiếm65,3% tổng dư nợ Trong những năm gần đây, song song với việc phát triển cáckhách hàng là các tổng công ty và doanh nghiệp lớn, VCB còn tập trung vào cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Cho tới thời điểm 31/12/2008, dư nợ tín dụng của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ này chiếm 25,1% tổng dư nợ
Cơ cấu cho vay của VCB thể hiện sự hài hòa trong các lĩnh vực, phù hợp vớichiến lược phát triển của nền kinh tế Hai nhóm lĩnh vực chính là sản xuất chế biến
và thương mại & dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng VCB với tỷ lệtương ứng cho 2 nhóm ngành này là 39,7% và 22,2%
Mạng lưới hoạt động của VCB bao phủ rộng khắp trong cả nước, tuy nhiênBắc bộ và Nam bộ vẫn là nơi có tỷ trọng dư nợ tín dụng lớn nhất, chiếm lần lượt36,0% và 45,3% tổng dư nợ tín dụng của VCB
Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ cho vay trong các năm 2006,
2007 và 2008 lần lượt là 44,1%, 47% và 47,4% Tương tự, tỷ trọng vay ngắn hạn lần lượt
là 55,9%, 53% và 52,6% Đối với cơ cấu dư nợ theo loại tiền, tỷ trọng dư nợ theo đồngngoại tệ trên tổng dư nợ trong các năm 2006, 2007 và 2008 lần lượt là 48,3%, 50,3% và40,2 % , tỷ trọng dư nợ theo VND là 51,7%, 49,7% và 59,8 %
Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Hàng quý, VCB thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro theoquy định của NHNN Các loại nợ sẽ được phân làm 5 nhóm theo các mức độ rủi rokhác nhau Theo đó, VCB sẽ trích lập dự phòng rủi ro theo tỷ lệ phần trăm đượcquy định tương ứng với mỗi nhóm nợ
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo
Trang 25cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạtđộng của tổ chức tín dụng.
Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung
Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể cáckhoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra Dự phòng chung là khoảntiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quátrình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn vềtài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm Tại thờiđiểm 31/12/2008, theo tiêu chí phân loại nợ quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN, nợ xấu của VCB (bao gồm nợ từ nhóm 3 đếnnhóm 5) là 5.384.996 triệu đồng, chiếm 4,69% tổng dư nợ nội bảng, trong đó baogồm nợ cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ 3 mà bên thứ 3 chịu rủi
ro là 151.313 triệu đồng Nếu không tính dư nợ cho vay nguồn vốn tài trợ, ủy tháccủa bên thứ 3 mà bên thứ 3 chịu rủi ro thì tỷ lệ nợ xấu sẽ là 4,57%
Đến thời điểm 31/12/2008, VCB đã trích đủ 100% dự phòng chung và dựphòng cụ thể theo kết quả phân loại nợ tại thời điểm 30/11/2008
1.3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là lĩnh vực kinh doanh đối ngoại truyền thống của VCB vàluôn có vị thế hàng đầu trong toàn ngành Trong những năm qua, kim ngạch xuấtnhập khẩu cả nước liên tục tăng trưởng với tốc độ cao đã tạo thuận lợi cho hoạtđộng thanh toán xuất nhập khẩu qua VCB
Hoạt động thanh toán quốc tế của VCB đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định.Trong năm 2008, doanh số thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu của VCB đạt 32,50
tỷ USD (tăng 22,9% so với cùng kỳ năm trước), hoàn thành 108% kế hoạch
Gạo, thủy sản, than, lâm sản và dệt may là các mặt hàng xuất khẩu chủ lựcđược thanh toán qua VCB trong năm 2008 Tỷ trọng thanh toán xuất khẩu đối vớicác mặt hàng trên trong tổng thanh toán xuất khẩu của cả nước lần lượt là 23,32%,22,54%, 7,95%, 5,37% và 4,9% Tổng doanh số thanh toán các mặt hàng này quaVCB đạt trên 2 tỷ USD trong năm 2008 Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam trong năm 2008 đạt 80,4 tỷ USD, trong đó 15,67 tỷ USD tương đương 19,5%giá trị được thanh toán qua VCB Các mặt hàng chính được thanh toán qua VCBtheo phương thức L/C, nhờ thu cũng là những mặt hàng nhập khẩu chủ đạo của Việt
Trang 26Nam như: xăng dầu, sắt thép, máy móc thiết bị và hóa chất, trong đó, xăng dầu vẫnchiếm tỷ trọng chủ đạo (47,2%) Về thanh toán chuyển tiền, trong năm 2008, doanh
số chuyển tiền đến đạt 14,23 tỷ USD (tăng 20,3% so với cùng kỳ năm trước).Doanh số chuyển tiền đi đạt 4,88 tỷ USD (tăng 27,3% so với cùng kỳ năm trước).Những năm gần đây, mặc dù doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của VCB tăngtrưởng khá đều nhưng môi trường cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vựcngân hàng đã làm cho thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của VCB bị sụt giảm.Một số ngân hàng được thành lập mới, một số ngân hàng khác được chuyển đổi và
có sự hỗ trợ mạnh mẽ của các tổng công ty vừa đóng vai trò là cổ đông của ngânhàng vừa là đóng vai trò là khách hàng, đã lôi kéo một lượng lớn khách hàng truyềnthống của VCB Tuy nhiên, VCB vẫn chứng tỏ được vị thế nổi bật của mình với thịphần lớn nhất về thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu
1.3.4 Hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động kinh doanh thẻ là một trong những thế mạnh nổi bật của VCB Làngân hàng luôn dẫn đầu trong hoạt động kinh doanh thẻ tại thị trường Việt Nam.Năm 2008, số lượng thẻ quốc tế do VCB phát hành chiếm 29,1%, phát hành thẻ nộiđịa chiếm 24% và doanh số thanh toán thẻ quốc tế của VCB chiếm 59,7% thị phầnthẻ trên toàn thị trường Bên cạnh đó, VCB còn tự hào có một hệ thống sản phẩmthẻ đa dạng, phong phú với nhiều tính năng phù hợp với nhu cầu thị trường Hiệntại, VCB tiếp tục là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam chấp nhận thanh toán 6thương hiệu thẻ quốc tế là Visa, Mastercard, Amex, Diners, JCB và CUP Đặc biệt,VCB là ngân hàng độc quyền thanh toán thẻ Amex trên lãnh thổ Việt Nam Đối vớisản phẩm thẻ ghi nợ nội địa, thương hiệu Connect24 của VCB đã được bình chọnThương hiệu quốc gia và được trao tặng Giải thưởng Sao vàng Đất Việt Cùng với
sự đầu tư liên tục về nhân lực, công nghệ và nguồn lực tài chính, hoạt động kinhdoanh thẻ của VCB đang phát triển ngày càng mạnh mẽ về mọi mặt
Đến 31/12/2008, tổng số lượng thẻ do VCB phát hành đã đạt 3,36 triệu thẻ,tăng 34,79% so với cuối năm 2007 Trong đó, thẻ ghi nợ nội địa được phát hànhnhiều nhất, đạt 3.071.737 thẻ, chiếm tỷ trọng 91,3% tổng số thẻ do VCB phát hành Trong các thương hiệu thẻ quốc tế, Visa vẫn là thương hiệu được ưa chuộngnhất Tính đến 31/12/2008, VCB đã phát hành được 184.203 thẻ thương hiệu Visa,chiếm 62,73% tổng số thẻ quốc tế do VCB phát hành; tiếp theo là thẻ Mastercardvới 92.508 thẻ, chiếm 31,5 % và thẻ Amex với 16.937 thẻ, chiếm 5,77%
Trang 27Cùng với số lượng thẻ phát hành, doanh số sử dụng thẻ do VCB phát hành tăngtrưởng mạnh Năm 2007, doanh số sử dụng thẻ tăng 61,5% so với năm 2006 Năm
2008, doanh số sử dụng thẻ của VCB đã tăng 47,22% so với năm 2007, đạt 72.941 tỷVND, trong đó thẻ Connect 24 vẫn là thương hiệu thẻ nội địa được ưa chuộng nhất tạiViệt Nam và Visa là thương hiệu được ưa chuộng sử dụng tại nước ngoài
Bên cạnh doanh số sử dụng thẻ do VCB phát hành, hoạt động thanh toán thẻtín dụng quốc tế cũng đóng một vai trò quan trọng trong tổng doanh thu từ hoạtđộng thanh toán thẻ Năm 2008, doanh số thanh toán quốc tế đạt 642,63 triệu USD,tăng hơn 41,96% so với cùng kỳ năm 2007 (mức tăng tương đương 189,93 triệuUSD) Ngoài ra, VCB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam thực hiện hoạt động thanhtoán trực tuyến với thẻ quốc tế và thẻ nội địa Mặc dù mới được triển khai nhưngloại hình dịch vụ này đã được các đối tác cung ứng dịch vụ cũng như rộng rãi kháchhàng chào đón với doanh số lên đến hàng trăm tỷ đồng
1.3.5 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bắt đầu từ năm 2007, cùng với sự hội nhập của hệ thống tài chính Việt Namvới thế giới, thị trường ngoại hối và tỷ giá USD/VND có những diễn biến mạnh vàkhó lường tạo ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động của các ngân hàng thương mại.Tuy nhiên, với sự chủ động, VCB đã biến thách thức trở thành cơ hội thể hiện thôngqua cả hai mặt lượng và chất của hoạt động kinh doanh ngoại hối VCB là đối táccung cấp các sản phẩm ngoại tệ cho các Tập đoàn và Tổng công ty lớn như : Tậpđoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công ty hàng không, Tổng công ty Xăng dầu Bêncạnh đó, VCB cũng là ngân hàng chuyển đổi ngoại tệ được chỉ định cho nhữngkhoản giải ngân của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) cho các dự ánODA cũng như các dự án lớn được Chính phủ bảo lãnh như Dự án Nam Côn Sơn,Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 3 Hiện tại, VCB đang giữ vị trí dẫn đầu trong các hoạt độngkinh doanh ngoại tệ trên cả hai lĩnh vực chính của thị trường ngoại hối Việt Nam:mua bán và vay gửi Trong giai đoạn 2006-2008, hoạt động kinh doanh ngoại hốicủa VCB có bước tăng trưởng khá mạnh Tổng doanh số mua bán ngoại tệ năm
2007 tăng 17,01% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 75,5% so với năm 2007 Đặcbiệt, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2008 tăng mạnh, tăng168,8% so với năm 2007 Bên cạnh những hoạt động kinh doanh ngoại tệ truyềnthống, VCB đã mở rộng và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ ngoại tệ như đàmphán vay vốn từ các đối tác nước ngoài, các sản phẩm phái sinh và cấu trúc khácnhư: hoán đổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ, quyền chọn ngoại tệ… VCB cũng đang tích
Trang 28cực triển khai để đưa sản phẩm mới trên thị trường hàng hóa để phục vụ tốt hơn cácnhu cầu của khách hàng
1.3.6 Hoạt động ngân hàng đại lý
Mạng lưới ngân hàng đại lý là một trong những thế mạnh nổi trội của VCB tạo
ra lợi thế cạnh tranh đáng kể cho các hoạt động ngân hàng quốc tế của VCB so vớicác ngân hàng trong nước khác
Là ngân hàng chuyên doanh Việt Nam đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại, sau hơn 45 năm hoạt động, VCB đã thiết lập một mạng lưới các ngânhàng đại lý rộng khắp trên toàn thế giới, điều này mang lại lợi thế về mặt quy môgiúp VCB thực hiện các giao dịch ngân hàng quốc tế với các thị trường trên thế giớiđược nhanh chóng, an toàn, hiệu quả Thương hiệu Vietcombank (VCB) luôn đượccộng đồng tài chính quốc tế đánh giá cao bởi các hoạt động thanh toán xuất nhâpkhẩu, chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ, thị trường tiền tệ…
Hiện tại VCB có quan hệ đại lý với khoảng 1.300 ngân hàng và chi nhánhngân hàng tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, và VCB luôn đặt quan hệđại lý với các ngân hàng hàng đầu tại từng quốc gia và vùng lãnh thổ đó
Tại Việt Nam, VCB có quan hệ với hầu hết các ngân hàng hoạt động tại ViệtNam, bao gồm 4 NHTMNN, 36 NHTMCP, 5 Ngân hàng liên doanh và 34 Chi nhánhngân hàng nước ngoài Trong thời gian tới, chiến lược của VCB đối với hoạt độngngân hàng đại lý là tiếp tục phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý hiện tại cả về lượng
và chất, chú trọng vào các thị trường tiềm năng phù hợp với định hướng mở rộngthương mại và hợp tác của Việt Nam và trong những lĩnh vực kinh doanh là thế mạnhtruyền thống của VCB, lựa chọn các ngân hàng đại lý có uy tín, khả năng tài chính vànăng lực cung cấp dịch vụ tốt nhất với mục đích tăng nguồn thu phí dịch vụ đồng thờiduy trì thị phần và vị thế trong hệ thống ngân hàng trong nước
Trang 291.3.7 Hoạt động kinh doanh chứng khoán
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS) làthành viên 100% vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - được thành lập theoQuyết định số 27/QĐ-HĐQT ngày 7/1/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàngNgoại thương Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán Công
ty được cấp phép hoạt động đối với tất cả các nghiệp vụ chứng khoán theo Giấyphép số 09/GPHĐKD do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 24/4/2002.Ngày 27/02/2009, VCBS đã tăng vốn điều lệ lên 700 tỷ đồng và chính thức đổi tênthành Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Trải qua 7 năm hoạt động, VCBS là một trong những công ty chứng khoánhàng đầu tại Việt Nam với các dịch vụ đa dạng: Môi giới chứng khoán; Lưu kýchứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán; Tư vấn tài chính doanh nghiệp; Bảo lãnhphát hành và Tự doanh chứng khoán VCBS hiện là một trong những công ty chứngkhoán dẫn đầu về thị phần môi giới chứng khoán với gần 46.000 tài khoản cá nhân
và tổ chức Bên cạnh đó, VCBS cũng đã thành công trong việc phát triển nghiệp vụ
tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành đặc biệt là bảo lãnh phát hành trái phiếuchính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp của cácTổng Công ty lớn Với một hệ thống hoạt động trải rộng khắp cả nước, VCBS cómạng lưới khách hàng lớn với các đối tác là các tổ chức tài chính lớn, các TổngCông ty, doanh nghiệp có uy tín trong và ngoài nước
Mức tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2006-2008 đạt trung bình 61,9% Năm
2008, do sự suy giảm của thị trường chứng khoán, hoạt động kinh doanh của VCBScũng gặp nhiều khó khăn Kết quả kinh doanh lỗ năm 2008 là do VCBS trích lập dựphòng giảm giá chứng khoán tại thời điểm 31/12/08 với số trích lập lên tới 348 tỷđồng Trong giai đoạn hiện nay, VCBS đang tập trung vào việc tiếp tục hoàn thiện
và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, củng cố và chuẩn bị cho những bướcphát triển trong tương lai
1.3.8 Hoạt động cho thuê tài chính
Công ty TNHH một thành viên cho thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (VCB-LEACO) là công ty con do VCB sở hữu 100% vốn VCB-LEACO chính thức được thành lập ngày 25/03/1998 với lĩnh vực kinh doanh chính
là cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính đối với khách hàng (bao gồm cả thể nhân vàpháp nhân) Đến cuối năm 2008, xét về thị phần VCB- LEACO đứng thứ 4 trongtổng số 11 công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam Tính đến ngày 31/12/2008, dư
Trang 30nợ cho thuê tài chính của VCB-LEACO đạt 1.084,15 tỷ VND, tăng 10,77% so vớicuối năm 2007.
1.3.9 Hoạt động đầu tư, góp vốn liên doanh tại thời điểm 31/12/2008
Với danh mục đầu tư có chất lượng, hoạt động đầu tư góp vốn, liên doanh, liênkết của VCB là một trong những mảng hoạt động được đánh giá là hiệu quả VCB
đã tham gia góp vốn vào 30 đơn vị với tổng số vốn góp đạt 3.151,8 tỷ đồng, chiếm26% vốn Điều lệ của VCB Lãi, cổ tức thu được trong năm 2008 từ các khoản đầu
tư góp vốn liên doanh là 679,4 tỷ VND Bên cạnh mục tiêu tăng thu nhập cho hoạtđộng kinh doanh của VCB, việc đầu tư và góp vốn liên doanh còn xét về các khíacạnh khác như: phân tán rủi ro, hợp tác với khách hàng truyền thống, tăng cường vàđẩy mạnh phát triển thương hiệu VCB
2 Khái quát công tác thẩm định các dự án vay vốn tại VCB
Thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học vàtoàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới việc đầu tư cũngnhư tính khả thi của một dự án để ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư Thẩmđịnh dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho vay, có ý nghĩaquyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ dự án Vì vậy, kết quả của thẩm định
phải độc lập với tất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào
2.1 Những quy định của VCB đối với hình thức cho vay theo dự án:
Nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để đầu tư Dự án (Dự án đầu tư/phương án sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, phương án phục vụ đời sống) được thực hiện tại Việt Nam
và một số nước/vùng lãnh thổ tuỳ vào Dự án cụ thể phù hợp với quy định của phápluật và của Vietcombank trong từng thời kỳ
Đối tượng cho vay
Tất cả các Dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc các dự ánđầu tư phục vụ đời sống, trừ những nhu cầu vốn không được cho vay, hạn chế chovay sau:
Vietcombank không cho vay các nhu cầu vốn:
(i) để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
(ii) để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; (iii) để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Vietcombank hạn chế cho vay các nhu cầu vốn:
(i) góp vốn thành lập doanh nghiệp;
Trang 31(ii) cho vay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
(iii) cho vay kinh doanh chứng khoán thực hiện theo quy định riêng củaVietcombank;
(iv) cho vay đảo nợ, thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhànước và hướng dẫn của Vietcombank;
Lãi suất cho vay cạnh tranh, hợp lý
Loại tiền cho vay đa dạng: VND, USD hoặc ngoại tệ mạnh khác tùy theo quyđịnh của Vietcombank từng thời kỳ
Thời hạn cho vay linh hoạt (từ 1 năm đến tối đa 15 năm), thời gian ân hạn vàtrả nợ hợp lý phù hợp với dòng tiền của dự án và doanh nghiệp
Có chính sách ưu đãi trong từng thời kỳ áp dụng đối với Qúy khách hàng dựatheo các tiêu chí như có lịch sử quan hệ tín dụng tốt, sử dụng các dịch vụngân hàng tổng thể của Vietcombank (bao gồm dịch vụ tiền gửi, cho vay,thanh toán, kinh doanh ngoại tệ….), ưu đãi cho từng ngành nghề (hoạt độngxuất khẩu, …)
Điều kiện vay vốn cơ bản
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, không thuộc những nhu cầu vốnVietcombank không cho vay, những trường hợp Vietcombank hạn chế chovay sẽ thực hiện theo quy định riêng
Trang 32 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ Vietcombank đủ và đúng thời hạn camkết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quảhoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp vớiquy định của pháp luật
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Vietcombank
Có một mức vốn tự có nhất định theo quy định của Vietcombank tham giavào Dự án đầu tư xin vay vốn
Tài sản bảo đảm tiền vay
Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có của Dự án đầu tư
Khách hàng có thể dùng các tài sản khác ngoài Dự án (như đảm bảo bằng số
dư tài khoản tiền gửi, các giấy tờ có giá, động sản, bất động sản khác khôngthuộc Dự án, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba) làm biện pháp bảo đảmtiền vay bổ sung cho vốn vay Vietcombank
Hồ sơ vay vốn
Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp
Hồ sơ tài chính doanh nghiệp
Hồ sơ pháp lý và kinh tế kỹ thuật Dự án
Hồ sơ vay vốn Dự án
Hồ sơ bảo đảm tiền vay
2.2 Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại VCB giai đoạn 2005 – 2009
Trang 33Bảng 7: Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại VCB
5428
4235
6832
5925Theo loại hình kinh tế:
1939185
2856163
1659257
1451143Theo loại hình thành phần kinh tế:
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tư bản nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
0313015
01218018
0934025
01629024
02539029Theo loại tiền gửi:
Nội tệ
Ngoại tệ
5926
7629
6832
6021
6735
Theo như bảng trên Ta thấy số lượng các dự án không tăng hoặc giảm đều quacác năm Dự án trung hạn và dự án cho vay bằng nội tệ là thường nhiều nhất Dự ánngắn hạn và cho vay ngoại tệ thường ít hơn
Dự án cho vay theo loại hình thành phần kinh tế thì chỉ có kinh tế tư nhân vàkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là nhiều nhất Theo kinh tế nhà nước, tập thể và tưbản nhà nước thì hầu như không có
Dự án cho vay theo các ngành kinh tế thì vẫn là công nghiệp chiếm tỷ trọngnhiều nhất Vì Việt Nam đang hướng đến là một nước phát triển công nghiệp, ruộngđất càng ít đi, các khu công nghiệp càng mọc lên nhiều Dịch vụ thì Việt Nam cũngđang phát triển nhiều với các khu resort, các sân bay mới, các khu du lịch mới
Như vậy: Sở giao dịch NHNHNT trong những năm qua đã đạt được rất nhiều
thành công, kết quả đạt được là rất lớn trên các mặt hoạt động: Dư nợ tín dụng trongnhững năm qua đạt hơn 3000 tỷ tín dụng trung và dài hạn.Riêng năm 2008 tín dụng
Trang 34cấp cho dự án đầu tư tăng lên 283,86 tỷ vnd Nhìn chung thực trạng về hoạt độngthẩm định dự án tại SGD NHNT thống kê cho thấy:
- Dư nợ tín dụng tài trợ cho dự án vừa qua đạt khoảng hơn 3000 tỷ đồng.Trong số đó tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp trong khối các doanh nghiệpnhà nước là khối các doanh nghiệp truyền thống của SGD NHNT:
Bảng 8: cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng năm 2008
Đơn vị: tỷ đồng
DNNN
Tư nhân DNNQD
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của SGD NHNT năm 2008
NHNT là một ngân hàng lớn, đi đầu trong các hoạt động của mình, nhờ vậySGD NHNT cũng có một lượng khách hàng truyền thống lớn, là các công ty, tổngcông ty nhà nước Các khách hàng này là các khách hàng lâu năm của SGD có uytín cao và hoạt động hiệu quả SGD tập trung vào điểm mạnh này và tiếp tục tăngtrưởng tín dụng dựa trên khu vực này do đã có những kiến thức hiểu biết nhất định
Trang 35Cơ cấu ngành tập trung cho vay là như sau:
Trang 36Bảng 9: Cơ cấu cho vay theo ngành 2008
tố kỹ thuật sẽ rất phức tạp, khoa học kỹ thuật thay đổi sẽ làm cho các dự án trở nênphức tạp về mặt chuyên môn hơn Ngoài ra cán bộ cũng sẽ không có điều kiện tíchlũy kinh nghiệm trong các ngành khác, không có điều kiện tham gia vào các dự ánđặc thù khác, do vậy sẽ tạo sự kém linh hoạt khi thẩm định
Số tiền 886.8 1423.37 115.56 86.13
Tỷ lệ
Trang 37CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI VIETCOMBANK VIỆT NAM
1 Dự án đầu tư XDCB và công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB nói chung
1.1.Đặc điểm các dự án đầu tư XDCB
Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ bản thì đốitượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản để hoànthành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay nếu được tính vào giá thành công trình Vìvậy toàn bộ quá trình cho vay được chia thành hai giai đoạn:
(i) Giai đoạn cho vay để đầu tư xây dựng cơ bản (thông qua những lần giảingân trong thời gian XDCB)
(ii) Giai đoạn xác định lại số nhận nợ sau khi hoàn thành công trình Tổng sốtiền nhận nợ sau khi hoàn thành công trình sẽ bằng tổng số tiền của các lần giảingân cộng với phần lãi cho vay phát sinh (được nhập gốc) tính đến thời điểm hoànthành công trình
Do vậy, sau khi hoàn thành công trình và quyết toán được duyệt ngân hàng vàkhách hàng vay sẽ chính thức xác nhận số nợ của khoản vay và xác định kỳ hạn nợcuối cùng và kế hoạch trả nợ định kỳ
1.2 Số lượng các dự án XDCB vay vốn được thẩm định tại VCB giai đoạn 2005 – 2009
Trong quá trình hoạt động các dự án được thực hiện theo trình tự quy trình như trên, nhờ đó SGD NHNT đã cho vay được rất nhiều dự án đầu tư Bao gồm khoảng 120 dự án Thực trạng cho vay bao gồm các dự án chính như sau:
- Dự án cho vay tổng công ty xây dựng Trường Sơn: dự án cho vay xây dựngtòa nhà văn phòng: 597,89 tỷ
- Dự án cho vay Công ty cổ phần nhựa Binh Minh(PLASCO) dự án cho vayxây dựng trung tâm thương mại văn phòng: 114 tỷ VND
- Dự án cho vay CTy Cổ phần Bánh kẹo Tràng An dự án cho vay đầu tưtrang thiết bị sản xuất: 324, 66 tỷ VND
- Dự án cho vay CTy Cổ phần Xây lắp và Cơ khí cơ khí cầu đường dự áncho vay xây dựng cơ sở hạ tầng: 456,55 tỷ VND
- Dự án cho vay CTy Dệt kim Đông Xuân dự án cho vay mua dây truyền sảnxuất: 224,55 tỷ VND
Trang 38- Dự án cho vay CTy Cổ phần đầu tư và phát triển vận tải dự án cho vay mởrộng quy mô 55,6 tỷ VND
- Dự án cho vay Cty Cơ khí Xây dựng dự án cho vay sửa chữa và nâng cấpthiết bị 28,3 tỷ VND
- Dự án cho vay Cty Công ty thi công cơ giới cho vay mua và sửa chữa nângcấp xà lan 10,3 tỷ VND
- Dự án cho vay CT TNHH Xây dựng Hà Nam Dự án cho vay thành lập chinhánh mới: 800 tr VND
Trong số các dự án cho vay chỉ có một dự án có nợ khó đòi đó là dự án chovay công ty X nợ xấu 13,28 tỷ ( dự án giải ngân từ năm 1995 )
2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư XDCB tại VCB
Giao cho phòng đầu tư dự án thực hiện sau đó trình ra hội đồng tín dụng rồibáo lại cho KH
2.1 Căn cứ thẩm định
2.1.1 Hồ sơ vay vốn:
- Hồ sơ khách hàng: giới thiệu chung về tình hình kinh doanh của khách hàngxin vay vốn, doanh thu một vài năm gần đây Khách hàng kinh doanh những mặthàng gì, ở đâu
- Hồ sơ dự án: đây chính là đối tượng của thẩm định dự án, tùy theo từng dự
án mà hồ sơ khách hàng cần bao gồm những nội dung sau:
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu
tư nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền
Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật,thổng dự toán của cấp có thẩm quyền, Những dự án nhóm A,B nếu chưa có thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt thì trong quyết định đầu tư phải có quyết địnhmức vốn của từng hạng mục chính và phải có thiết kế và dự toán hạng mục côngtrình được cấp có thẩm quyền quyền phê duyệt
- Hồ sơ tài sản đảm bảo
2.1.2 Căn cứ vào chính sách, luật pháp:
Luật các TCTD ngày 12/12/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật các TCTD ngày 15/6/2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan
Trang 39 Luật Đầu tư do Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và cácvăn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
Luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, cóhiệu lực từ ngày 01/07/2006
Quyết định số 1467/2001/QĐ-NHNN ngày 21/11/2001 của Thống đốcNHNN về Điều lệ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNHNN về Quy chế cho vay đối với khách hàng
Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc NHNN(sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với kháchhàng ban hành theo Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005)
Các văn bản khác có liên quan
2.1.3 Căn cứ vào các văn bản quy định của ngân hàng:
Quyết định số 407/QĐ-NHNT-HĐQT ngày 29/03/2002 của Hội đồng quảntrị NHNT về Quy chế cho vay đối với khách hàng
Quyết định số 19/QĐ-NHNT ngày 05/02/2002 của Tổng giám đốc VCBquy định khu vực đầu tư chi nhánh VCB
Quyết định số 30/QĐ-NHNT ngày 29/03/2002 của Tổng giám đốc VCB vềviệc xác định Giới hạn TD đối với khách hàng
Quyết định số 100/QĐ-NHNT ngày 12/06/2002 của Tổng giám đốc VCB
về điều chỉnh thẩm quyền duyệt Giới hạn TD
Quyết định số 90/QĐ-NHNT.QLTD ngày 26/05/2006 của Tổng giám đốcVCB về việc ban hành Quy trình TD đối với Khách hàng là Doanh nghiệp
Các văn bản khác có liên quan
2.2 Quy trình thẩm định
Trang 40CBTĐ sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn tư vấn cho khách hàng về hồ sơ, thời
Đồng ý cho vay Trình phê duyệt
Không đồng ý cho vay
Có
Khôn g
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, đánh giá nhu cầu vay vốn của KH
CBKH lập báo cáo đề xuất tín dụng
phê duyệt
Bước 3
CBRR lập biên bản họp HĐTD / thông báo
Bước 4
Tổ chức ký hợp đồng
CBKH lập thông báo tác nghiệp
CBRR rà soát thông báo tác nghiệp