1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh

67 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 517 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác thẩm định các dự án đầu tư của ngân hàng là một nội dung vô cùng quan trọng, nó quyết định xem dự án có được tài trợ vốn hay không và nó quyết định đến cả hoạt động cho vay của

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Lớp: Kinh tế Đầu tư 50A

Khoa: Đầu tư

Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân

Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng em đã hoàn thành đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh” Đó là kết quả

của quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tiễn hoạt động của cơ sở thực tập

Em xin cam đoan rằng chuyên đề này:

- Không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào mà không có trích dẫn

- Mọi số liệu trong chuyên đề đưa ra đều được sự cho phép của cơ sở thực tập

- Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước khoa và nhà trường

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2012.

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2012.

Chữ ký sinh viên

Văn Khoa viê

Đỗ Văn Khoa

Trang 2

MỤC LỤC

1.1.3.1.Phòng tổng hợp 5

1.1.3.2 Phòng tín dụng 5

1.1.3.3 Phòng tài chính kế toán 6

1.1.3.4 Phòng hành chính, nhân sự 6

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Hoạt động cho vay tại OceanBank Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh năm 2011 Error: Reference source not found Bảng 1.2: Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2011 của chi nhánh Nguyễn Chí Thanh-Hà Tĩnh Error: Reference source not found Bảng 1.3: Tình hình vốn và tài sản doanh nghiệp Error: Reference source not found

Bảng 1.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty .Error: Reference source not found

Bảng 1.5: Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Error: Reference source not found

Bảng 1.6: Đặc điểm của máy móc doanh nghiệp định đầu tư .Error: Reference source not found

Bảng 1.7: Bảng chỉ tiêu tài chính khi doanh thu giảm .Error: Reference source not found

Bảng 1.8: Bảng chỉ tiêu tài chính khi doanh thu tăng Error: Reference source not found

Bảng 1.9: Bảng kê nộp ngân sách nhà nước.Error: Reference source not found

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một giai đoạn khó khăn Sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế giảm, tỷ lệ lạm phát thất nghiệp tăng cao Các ngành sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tiêu thụ được sản phẩm Để đạt được những kết quả tốt nhằm phục hồi nền kinh tế, vai trò của công tác đầu tư là rất quan trọng Hoạt động đầu tư tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác tốt tiềm tăng của đất nước và phát huy được khả năng của từng doanh nghiệp

Với mỗi dự án đầu tư được thực hiện có thể sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và

xã hội cao, tuy nhiên cũng có những dự án đầu tư lại để lại hậu quả nặng nề Do vậy, trước khi được thực hiện thì các dự án đầu tư cần được lập và thẩm định rất kỹ lưỡng để tránh những sai sót không đáng có và giảm thiểu rủi ro Công tác thẩm định các dự án đầu tư của ngân hàng là một nội dung vô cùng quan trọng, nó quyết định xem dự án có được tài trợ vốn hay không và nó quyết định đến cả hoạt động cho vay của ngân hàng Hệ thống ngân hàng có chức năng nhiệm vụ là nơi lưu thông tiền tệ cho toàn bộ nền kinh tế, là nơi người cần huy động vốn có thể đáp ứng được nhu cầu của mình và người dư thừa vốn có thể cho vay thu lãi Hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng đang ngày càng hoàn thiện và có những bước phát triển đánh kể, đang dần khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế Để có được những kết quả như vậy là có sự đóng góp rất quan trọng của công tác thẩm định và dự án đầu tư vào nền kinh tế

Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh, ngân hàng TMCP Đại Dương đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của xã hội Với hoạt động chuyên nghiệp trong công tác thẩm định, Oceanbank đã tài trợ thành công cho nhiều dự án lớn, nhỏvà đã tạo được uy tín rộng rãi

Qua thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Đại Dương, dưới sự hướng dẫn tận tình của các cô chú và anh chị trong ngân hàng tác giả đã hiểu được rõ hơn về công hoạt động thẩm định các dự án đầu tư trong ngân hàng và đã chọn đề tài :

“Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh” làm bài

viết chuyên đề thực tập của mình Bố cục bài viết gồm hai phần:

Trang 5

PHẦN 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP OCEANBANK HÀ TĨNH, CHI NHÁNH NGUYỄN CHÍ THANH 2010 – 2011.

PHẦN 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP OCEANBANK HÀ TĨNH, CHI NHÁNH NGUYỄN CHÍ THANH.

Trang 6

PHẦN 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP OCEANBANK HÀ TĨNH, CHI NHÁNH NGUYỄN CHÍ THANH 2010 – 2011

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đại Dương – Oceanbank, chi

nhánh Nguyễn Chí Thanh - Hà Tĩnh.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) tiền thân là ngân hàng thương mại cổ phần Nông thôn Hải Hưng, được thành lập cuối năm 1993 Sau 14 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng chính thức được chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo quyết định 104/QĐ-NHNN ngày 09/01/2007 của Ngân hàng nhà nước và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank)

Ngân hàng TMCP Đại Dương, Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh chính thức đi vào hoạt động từ 29/11/2010,hơn môt năm nay đã từng bước khẳng định thương hiệu mạnh OceanBank trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh

Ngân hàngTMCP Đại Dương, Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh là đơn

vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo quy định của Ngân hàng TMCP Đại Dương

Địa chỉ: 73 Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Hà Tĩnh

Tel:0393.777667 Fax:0393.777676

Lúc đầu, ngân hàng rất khó khăn và thiếu thốn rất nhiều như cơ sở vật chất

kĩ thuật, trang thiết bị, nguồn nhân lực, trình độ cán bộ Nhưng với sự năng động, sáng tạo, trên dưới một lòng, ban lãnh đạo chi nhánh đã sớm đưa ra những định hướng, giải pháp, các chính sách khuyến khích nhạy cảm đối với thương trường Chuyển lợi ích cho người gửi tiền và người vay tiền tháo gỡ khó khăn, tư vấn cho các doanh nghiệp mở rộng các dịch vụ đa dạng như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh nghoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu Nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 7

Sau 2 năm hoạt động, ngân hàng đã thay đổi toàn diện cả vè phong cách giao dịch, công nghệ mang lại mức tăng trưởng cao Đến nay số công nhân viên công tác tại chi nhánh có trình độ đại học và trên đại học chiếm hơn 70%, nhiệt tình năng động sáng tạo trong công việc, có khả năng tiếp thu tri thức mới, có bản lĩnh chính trị vững vàng, biết gắn bó, đoàn kết, thống nhất ý chí hành động vì sự phát triển của ngành.

Dưới sự lãnh đạo của của Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo của chính Ngân Hàng, Ngân hàng TMCP Đại Dương, Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh đã kết hợp chính sách mở rộng đầu tư tín dụng với việc cải tiến, thay đổi cơ cấu với việc tổ chức cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, áp dụng chính sách mở rộng vận động mời chào khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại Ngân hàng Chính vì vậy, trong những năm vừa qua, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh đã có những bước phát triển đáng kể, có những bước đột phá, liên tiếp đạt những thành tích xuất sắc, khẳng định sự năng động và nhạy bén trong kinh doanh

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh

Ngân hàng là một doanh nghiệp có hình thức tổ chức kinh doanh đặc biệt, kinh doanh tiền tệ hay còn gọi là tổ chức tín dụng Ngân hàng Oceanbank là một tổ chức tín dụng chuyên kinh doanh tiền tệ Nhiệm vụ của ngân hàng được hiểu đơn giản nhất là nhận tiền gửi và cho vay tín dụng Ngân hàng Oceanbank như là cầu nối trung gian giữa người cần vốn và người thừa vốn, giữa người đi vay và người cho vay, ngân hàng giúp chu chuyển lượng tiền tệ trong nền kinh tế, là quỹ tín dụng khổng lồ Ngân hàng cũng chính là một trong những công cụ quản lý nền kinh tế hữu hiệu của nhà nước

Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, thành phố Hà Tĩnh sau hơn một năm hoạt động đã nắm bắt được tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn, nhanh chóng tìm chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng OceanBank trở thành đối tác tin cậy của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn trong tỉnh với mạng lưới rộng Sự hiện diện của OceanBank trong 1 năm qua đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như tiền gửi tiết kiệm, cho vay sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng phục vụ đời sống, cung cấp dịch vụ thanh toán… góp phần vào tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh

Hà Tĩnh

Trang 8

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng CPTM Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh.

- Phối hợp tham gia ý kiến về nghiệp vụ thẩm định;

- Chủ trì phối hợp với các phòng ban chức năng khác tham mưu về quyết định cho vay tín dụng đầu tư phát triển với các dự án được phân cấp hay trình trưởng phòng đối với các dự án chưa được phân cấp;

- Lập kế hoạch hoạt động cho cả chi nhánh;

- Huy động vốn và điều hành nguồn vốn;

- Thực hiện kiểm tra giám sát nội bộ;

Khách hàng

Trang 9

b) Nhiệm vụ:

- Tham gia thẩm định các dự án sử dụng vốn đầu tư trong nước ra nước ngoài

- Thực hiện công tác cho vay ngắn và dài hạn đối với các doanh nghiệp và các cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển trong và ngoài tỉnh

- Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sau đầu tư

- Thực hiện giám sát khách hàng về khả năng trả nợ và đảm bảo thanh toán

- Thực hiện giao dịch, quản lí các tài khoản tiền gửi của các cá nhân

- Phân loại và quản lí các khoản thu chi của ngân hàng

- Liên kết với các ngân hàng khác

1.1.3.4 Phòng hành chính, nhân sự

- Thực hiện quản lí, điều phối nhân sự, tổ chức các hoạt động sinh hoạt chung cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ngân hàng;

- Thực hiện giao dịch với khách hàng;

1.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh - Hà Tĩnh 2010-2011.

1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Năm 2010, do mới đi vào hoạt động chưa được bao lâu nên nguồn vốn huy động được của ngân hàng còn nhỏ lẻ Sang năm 2011, với sự cố gắng vượt bậc của ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ, hoạt động huy động vốn đã mang lại những bước tiến rõ rệt Năm 2011, Ngân hàng TMCP Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh

Trang 10

Nguyễn Chí Thanh - Hà Tĩnhđã thu hút được 130 000 000 000 đồng Trong hoạt động huy động vốn, nguồn tiền gửi có kỳ hạn có quy mô và tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn với trên 90%, điều này cho thấy nguồn tiền gửi có kỳ hạn đóng vai trò quan trọng với ngân hàng vì nó có tính ổn định cao, giúp cho ngân hàng xây dựng được kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả Theo cơ cấu khách hàng, nguồn vốn huy động từ dân cư đóng vai trò chủ đạo với hơn 75% Do đó, chi nhánh cần tập trung hơn vào khối khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Theo đối tượng tiền tệ thì nội tệ VND cũngđóng vai trò chủ đạo với hơn 70%

1.1.4.2 Hoạt động tín dụng

Năm 2010, do mới đi vào hoạt động nên ngân hàngTMCP Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh - Hà Tĩnh nên kết quả thu được còn hạn chế Năm 2011, với sự cố gắng cao, đội ngũ lãnh đạo cùng các anh em cán bộ đã đem về những kết quả tương đối khả quan

Bảng 1.1 Hoạt động cho vay tại OceanBank Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh năm 2011

3 Phân theo thành phần kinh tế

4 Phân theo mục đích sử dụng vốn

vayCho vay sản xuất kinh doanh 44.6 54.1 %

Trang 11

Qua bảng trên ta thấy được, năm 2011 hoạt động cho vay tại chi nhánh chủ yếu là cho vay ngắn hạn với gần 60% Có sự chênh lệch khá lớn khi chúng ta so sánh phân loạitheo tiền, với hơn 80%, VND vẫn làđồng tiền chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng Khi phân loại theo thành phần kinh tế, ta thấy chủ yếu hoạt động cho vay hướng đến các tổ chức kinh tế với tỷ trọng hơn 75% Theo mụcđích sử dụng thì cho vay sản xuất kinh doanh vẫn chiếm phần lớn vs hơn 50%, sau đó là cho vay tiêu dùng với hơn 30%.

1.1.4.3 Hoạt động khác

Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, OceanBank Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh còn thực hiện một số các dịch vụ khác như: bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong nước và quốc tế… Các hoạt động này cũng tạo ra một nguồn thu đáng kể cho chi nhánh Trong những năm tới, các dịch vụ này sẽ ngày được quan tâm và mở rộng phát triển hơn nữa

1.1.4.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Giai đoạn 2010-2011 là giai đoạn có nhiều biến động trên thị trường tiền tệ Hoạt động ngân hàng gặp phải không ít kho khăn và thách thức Trên địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh trong những năm qua cũng xuất hiện sự ra đời của hàng loạt các chi nhánh của các ngân hàng lớn tạo nên môi trường cạnh tranh mạnh mẽ Do là một trong những chi nhánh trẻ, nên chi nhánh Nguyễn Chí Thanh - Hà Tĩnh cũng chịu nhiều thách thức Trong bối cảnh đó, chi nhánh vẫn luôn đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, bảo đảm đủ nguồn vốn phục vụ kinh doanh phát triển của ngân hàng

Ta có thể thấy kết quả chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm

2011 trong bảng sau:

Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2011 của chi nhánh

Trang 12

Sau 2 năm hoạt động Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh đã đạt được thành tựu nhất định:

- Tạo dựng được vai trò, thương hiệu của một ngân hàng trên thị trường tài chính tỉnh Hà Tĩnh, mở rộng thị phần hoạt động trên tất cả các lĩnh vực: huy động, tín dụng, bảo lãnh, dịch vụ

- Tăng trưởng nhanh về quy mô hoạt động cả về số lượng và chất lượng, tổng tài sản của Chi nhánh đến 31/12/2011 đạt 230 tỷ đồng

- Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh là tương đối tốt với một chi nhánh mới thành lập Năm 2011, lợi nhuận sau thuế đạt 6.9 tỷ đồng

Tuy nhiên do mới thành lập nên chi nhánh vẫn không tránh khỏi những hạn chế

1.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh.

1.2.1 Đặc điểm các dự án vay vốn và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự

án vay vốn tại ngân hàng TMCP Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh

1.2.1.1 Đặc điểm các dự án

Đối tượng được phép vay vốn tại Ngân hàng OceanBank là những chủ đầu tư

có dự án thuộc một trong các lĩnh vực sau:

- Dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (không phân biệt địa bàn đầu tư) bao gồm các dự án:

+ Dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt;

+ Dự án đầu tư công trình cấp nước sạch phục vụ công nghiệp và sinh hoạt;+ Dự án đầu tư xây dựng công trình nước thải, rác thải tại khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp lành nghề;

+ Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất;

+ Dự án đầu tư lĩnh vực y tế: Mở rộng, nâng cao, đầu tư thiết bị, xây dựng mới bệnh viện;

Trang 13

+ Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề;

+ Đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề ở nông thôn;

- Dự án nông nghiệp, nông thôn (không phân biệt địa bàn đầu tư)

+ Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản;

+ Dự án xây dựng mới, mở rộng cơ sở sản xuất chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trungl

+ Dự án phát triển giống thủy, hải sản, đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hải sản

+ Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp

- Dự án công nghiệp (không phân biệt địa bàn đầu tư):

+ Dự án sản xuất phôi thép, gang có công suất tối thiểu 200.000 tấn/năm+ Dự án công nghiệp đóng tàu thủy

+ Dự án khai thác và chế biến than

+ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện, nhiệt điện có công suất nhở hơn hoặc bằng 100MW; xây dựng nhà máy điện từ gió;

+ Dự án đầu tư khai thác dầu khi;

+ Dự án đầu tư xây mới hệ thống khách san, khu vui chơi giải trí;

- Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khan

1.2.1.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và hướng dẫn của ngân hàng TMCP Đại Dương – Oceanbank về công tác thẩm định và cho vay dự án

- Đảm bảo tính khách quan, trung thực trong quá trình thẩm định

- Tình hình triển khai cũng như số liệu, thông tin về dự án phải được cập nhật đến thời điểm gần nhất so với thời điểm thẩm định

Trang 14

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, nghiệp vụ, nâng cao tinh

thầntrách nhiệm, thống nhất nội dung trước khi làm việc với chủ đầu tư

- Trong quá trình thẩm định cần tập trung phân tích đánh giá năng lực của chủ đầu tư và lĩnh vực đầu tư

- Các phòng tham gia thảm định dự án phải thẩm định và đề xuất ý kiến, nhận xét, đánh giá độc lập về tất cả các nội dung được phân công thẩm định của dự

án theo quyết định này, trong đó phải có kiến nghị, đề xuất rõ ràng, cụ thể và được bảo lưu ý kiến về dự án

1.2.2 Căn cứ và qui trình thẩm định tại ngân hàng TMCP Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh

1.2.2.1 Căn cứ và cơ sở thẩm định

Để có căn cứ thẩm định dự án đầu tư , các cán bộ tín dụng phải điều tra , thu thập , tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bao gồm những nguồn sau:

- Phỏng vấn trực tiếp:

Mục đích phỏng vấn là quan sát thái độ, phương pháp và nội dung trả lời của khác hang, phát hiện những mâu thuẫn và các vấn đề không nhất quán hoặc không trung thực giữa hồ sơ vay vốn và nội dung trả lời phỏng vấn Qua đó có thể rút ra những nhận xét về năng lực, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm, uy tín của người vay

- Những thông tin do khách hàng cung cấp qua bộ hồ sơ vay vốn do ngân hàng yêu cầu bao gồm :

+ Giấy tờ chứng nhận tư cách pháp nhân hoặc thể nhân: giấy phép thành lập doanh nghiệp, đăng kí kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, điều lệ hoạt động, mã số thuế, quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc và kế toán trưởng ( đối với pháp nhân ) Giấy phép đăng kí kinh doanh, bản sao chứng minh thư nhân dân và hộ khẩu ( đối với thể nhân )

+ Hồ sơ tài chính khách hàng : các báo cáo tài chính theo qui định của bộ tài chính bao gồm BCĐKT, BCKQHĐKD, BLCTT, thuyết minh BCTC

Trang 15

+Hồ sơ về dự án: người vay vốn cần giải trình rõ dự định, mục đích, các điều kiện để thực hiện phương án, kế hoạch sử dụng tiền vay, tính toán hiệu quả kinh tế của món vay, nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ.

+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay: các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và đầy đủ đối với tài sản đảm bảo và các văn bản chứng nhận giá trị tài sản đảm bảo tiền vay của các cơ quan thẩm định độc lập

+ Các giấy tờ văn bản khác có liên quan ( nếu cần ): hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

- Những thông tin từ ngân hàng có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng với khách hàng giúp ngân hàng đánh giá được tình hình vay nợ của khách hàng xem có vay trả nợ đầy đủ đúng hạn không, có uy tín và tự nguyện trả nợ không, được xếp loại nào ( A,B,C ) trong bảng phân loại khách hàng của ngân hàng

- Các thông tin từ các tổ chức kinh tế liên quan đến khách hàng tại các tổ chức như trung tâm thông tin rủi ro của ngân hàng nhà nước, các cơ quan kiểm toán độc lập, các cơ quan quản lí nhà nước, thông tin từ các đối tác như người cung cấp nguyên vật liệu, người tiêu thụ sản phẩm, thông tin từ đối thủ cạnh tranh

- Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người xin vay: Những thông tin do khách hàng cung cấp thường không phản ánh trung thực về khách hàng Việc điều tra thực tế tại cơ sở sản xuất của người xin vay mới giúp cho ngân hàng có được những thông tin xác thực nhất về tình hình hoạt động cũng như năng lực của khách hàng Thông qua xem xét cơ sơ vật chất, máy móc thiết bị, tỏ chức quản lí phân công lao động ngân hàng sẽ rút ra kết luận về trình độ kĩ thuật công nghệ, về khả năng sản xuất, chất lượng và uy tín sản phẩm, năng lực quản lí khách hàng

Có thể nói thông tin thẩm định giữ vai trò quyết định đến chất lượng thẩm định

dự án Thông tin càn đầy đủ chính xác, chính xác, cụ thể, chân thực thì càng thuận lợi cho quá trình triển khai công việc và kết luận thẩm định càng đáng tin cậy do vậy ngân hàng phải khai thác triệt để các thông tin thu thập được và phải có những biện pháp thu thập, phân tích xử lí hiệu quả

Trang 16

1.2.2.2 Quy trình thẩm định tại các phòng ban của chi nhánh

Sơ đồ trình tự thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh

Quy trình thẩm định bao gồm các bước sau :

Bước 1 : Tiếp nhận và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ

Khách hàng khi có nhu cầu xin vay vốn thì trực tiếp đến phòng tổng hợp của Chi nhánh để gặp, trao đổi cụ thể với các cán bộ Khách hàng trình bày nhu cầu xin vay vốn, đề xuất mức lãi suất … cán bộ sẽ tiếp nhận yêu cầu, tiến hành phân tích, xem xét khả năng cho vay

Cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn khác hàng hoàn tất hồ sơ, các thủ tục xin vay, bên cạnh đó còn phải tiến hành phỏng vấn sơ bộ, thu thập thông tin từ phía khác hàng Sau khi phía khách hàng hoàn tất hồ sơ thì tiếp nhận, xử lý thông tin

Bước 2 : Thu thập, tổng hợp thông tin khách hàng

Cán bộ phòng Tổng hợp sau khi tiếp nhận thông tin từ phía khách hàng, thì phải tiến hành thu thập thêm những thông tin liên quan, có ảnh hưởng đến dự

Hồ sơ dự án của khách hàng

Phòng tổng hợp

Phòng tín dụng

Trưởng phòng giao dịch

Trang 17

án (thị trường, giá cả, chất lượng sản phẩm, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thế mạnh, mức độ cạnh tranh, dư nợ hiện tại …) sau khi thu thập hoàn tất thì tiến hành sắp xếp, đối chiếu so sánh thông tin vừa thu thập được.

Bước 3 : Thẩm định

Sau khi đã có được những thông tin cần thiết từ khách hàng và cán bộ thẩm định, cán bộ các phòng ban tiếp tục thẩm địn hồ sơ vay vốn qua từng khía cạnh cụ thể :

- Thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư và doanh nghiệp

- Thẩm định năng lực tài chính

- Thẩm định dự án

- Thẩm định tài sản thế chấp (tài sản đảm bảo)

Bước 4 : Ra quyết định phê duyệt hoặc từ chối cho vay

Chi nhánh sẽ có quyết định căn cư vào tờ trình thẩm định

- Trường hợp 1 : Từ chối cho vay Chi nhánh ra văn bản từ chối cho vay đối với dự án không đạt yêu cầu đủ điều kiện được cấp vốn vay

- Trường hợp 2 : Chấp thuận, phê duyệt với những DA đủ yêu cầu vay vốn

Bước 5 : Quyết định cho vay hoặc trình văn bản lên cho Hội sở

Sau khi phê duyệt những dự án đạt đủ yêu cầu, cán bộ trình lên cho ban lãnh đạo chi nhánh xem xét Nếu dự án có khoản cho vay thuộc quyền hạn cho vay của chi nhánh thì chi nhánh trực tiếp phê duyệt cho vay Nếu khoản cho vay lớn hơn thì phải tiếp tục trình dự án lên Hội sở xem xét

Bước 6 : Quyết định cho vay

Các dự án khi đã được ban giám đốc Chi nhánh phê duyệt và ra quyết định cho vay thì bắt đầu tiến hành giải ngân cho đúng tiến độ của dự án Cán bộ

có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý rủi ro cho dự án, ngăn ngừa những tính huống xấu xảy ra với dự án

Bước 7 : Thẩm định

Trang 18

Đối với các dự án được trình lên Hội sở, Hội sở sẽ tổ chức thẩm định lại dự

án, từ đó mới tiếp tục ra quyết định đồng ý hay từ chối cho dự án vay vốn

Bước 8 : Chấp thuận; từ chối hồ sơ xin vay

Hội sở sau khi thẩm định lại dự án, ra quyết định cho vay hoặc từ chối :

- Từ chối cho vay : Hội sở trực tiếp ra văn bản từ chối cho vay với những

dự án sau khi xét duyệt thấy không đạt yêu cầu

- Chấp thuận cho vay : Hội sở ra văn bản quyết định cho vay và gửi xuống Chi nhánh Chi nhánh thực hiện các công tác giải ngân như đối với các

dự án được Chi nhánh phê duyệt

Nhiệm vụ của các phòng ban:

Nhiệm vụ của các phòng ban trong chi nhánh khi tiến hành nghiệp vụ thẩm định

dự án được phân công cụ thể như sau:

- Phòng tổng hợp

- Đầu mối tiếp nhận và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ

- Chịu trách nhiệm và chủ trì phối hợp với phòng tín dụng thẩm định tất cả các dự án trên địa bàn

- Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay bao gồm:

+ Thẩm định khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào, khả năng và phương án tiêu thụ sản phẩm và mối quan hệ với bạn hàng

+ Các yếu tố liên quan ảnh hường đến khai thác, vận hành dự án

+ Địa điểm đầu tư, qui mô công suất thiết kế, sản lượng, công nghệ và hình thức đầu tư

+ Tổng mức đầu tư, tiến độ sử dụng vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư

+ Xác định các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư và phương án trả nợ dự án

+ Phân tích những yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án

+ Đánh giá nhận xét về phương án tài chính của dự án trả nợ với các điều kiện tín dụng cụ thể

+ Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan trong việc định giá tài sản

Trang 19

- Phòng tín dụng

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ có liên quan đến năng lực pháp lý

- Thẩm định năng lực quản lý, kinh nghiệm, khả năng tổ chức hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư:

+ Cơ cấu bộ máy quản lý của chủ đầu tư có phù hợp với dự án hay không;+ Kinh nghiệm, năng lực của ban lãnh đạo công ty, cá nhân là chủ đầu tư;

- Thẩm định năng lực tài chính, khả năng đáp ứng nguồn vốn tự có, tự huy động tham gia dự án, uy tín của chủ đầu tư đối với các tổ chức tín dụng và uy tín trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Thẩm định báo cáo tài chính của các năm trước nhằm chứng tỏ khả năng tự tài trợ vốn của chủ đẩu tư cho dự án, chứng tỏ rằng vốn tự có là đúng sự thực;

+ Xem xét các hợp đồng đặt hàng của doanh nghiệp chứng tỏ khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

+ Xem xét các hợp đông tín dụng chứng tỏ đã có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác

- Trước khi thông báo chấp thuận cho vay, chủ trì cùng định giá tài sản, định giá tài sản đảm bảo tiền vay (trường hợp dự án phải có tài sản đảm bảo ngoài tài sản hình thành sau đầu tư)

- Dự thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, thực hiện các thủ tục để công chứng các hợp đồng giao dịch bảo đảm

- Phối hợp với chủ đầu tư thỏa thuận tiến độ giải ngân, xây dựng

- Trưởng phòng giao dịch

Tiến hành ra quyết định cuối cùng về việc cho vay vốn hay không đối với những dự án đã được thẩm định, tùy theo mức độ phân cấp mà tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng

1.2.3 Phương pháp và thời hạn thẩm định dự án đầu tư ngân hàng TMCP Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh

Tại Oceanbank đang thực hiện công tác thẩm định dự án vay vốn dựa trên một

số phương pháp sau:

Trang 20

Thẩm định tổng quát dự án cho phép cán bộ thẩm định hình dung khái quát về

dự án vay vốn, hiểu rõ quy mô, công suất của dự án, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, đây chỉ là bước thẩm định

sơ bộ nên chưa thể cho biêt được các nội dung bên trong của dự án, do đó cần phải

đi tiếp vào thẩm định chi tiết dự án để phát hiện những sai sót để dự án khi đi vào hoạt động có thể vận hành tối đa và đạt được hiệu quả mong muốn

Ở bước này, dự án có thể bị bác bỏ ngay nếu không thỏa mãn về các yêu cầu pháp lý và các thủ tục, yêu cầu cần thiết

Bước 2: Thẩm định chi tiết

Bước thẩm định này được tiến hành sau khi đã thẩm định tổng quát về dự án

Hồ sơ của dự án sẽ được đưa cho các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau thẩm định Quá trình thẩm định được tiến hành một cách tỉ mỉ, chi tiết tới từng nội dung

cụ thể ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và hiệu quả của dự án trên các khía cạnh như: điều kiện pháp lý, thẩm định thị trường, kĩ thuật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự án vay vốn Tùy theo đặcđiểm của từng dự án mà chúng ta cần quan tâm nhiều hơn đến các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế xã hội… cần thẩm định một cách kỹ lưỡng bởi các chuyên gia

Trang 21

Trong quá trình thẩm định chi tiết từng nội dung, các cán bộ thẩm định cần đưa

ra được những ý kiến đánh giá hoặc là đồng ý, hoặc không thể chấp nhận được, hoặc dự án cần bổ sung sửa đổi những nội dung nào để hoàn chỉnh hơn Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ ngay dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án

Phương pháp thẩm định theo trình tự thường được áp dụng cho cả quá trình thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án vay vốn Ban đầu, cán bộ thẩm định sẽ áp dụng bước thẩm định tổng quát trong việc xem xét giấy tờ, văn bản, chứng từ pháp lý của hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến để từ đó nắm bắt tổng quát về dự án và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư biết những thiếu sót để bổ sung, sửa đổi

Tiếp đến cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đi sâu thẩm định chi tiết vào những nội dung của từng văn bản gửi đến để tiến hành thẩm định căn cứ, cơ sở pháp lý của các văn bản đó, xem xét nguồn cung cấp tài liệu có đáng tin cậy không Căn cứ vào những văn bản mà chủ đầu tư gửi đến để từ đó đối chiếu với các quy chế cho vay của ngân hàng để đánh giá tính hợp pháp của chủ đầu tư cũng như của dự án

1.2.3.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định dự án đầu tư Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án sẽ được so sánh với hệ thống chỉ tiêu định mức của nhà nước, của ngành, của doanh nghiệp hoặc có thể được so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của các dự án đã và đang hoạt động

Các chỉ tiêu được đem ra so sánh thường là những chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn cấp công trình do Nhà nước quy định

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị của dự án so với hệ thống tiêu chuẩn công nghê, thiết bị của ngành, xem xét trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ của quốc gia

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án so với đòi hỏi của thị trường

- So sánh các chỉ tiêu tổng hợp của dự án: cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư, so với các dự án tương tự hoặc các quy định của ngành

- So sánh các chi phí của dự án với các định mức về sản xuất tiêu hao năng lượng, về nguyên liệu, về nhân công, về tiền lương, về quản lý chi phí của ngành

Trang 22

- So sánh các chỉ tiêu hiệu quả của dự án: NPV, IRR, T với hệ thống chỉ tiêu định mức của ngành.

- So sánh các định mức tài chính doanh nghiệp: vòng quay vốn lưu động phải phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhà nước, của doanh nghiệp cùng loại

- So sánh các chỉ tiêu mới phát sinh ở Việt Nam với các chỉ tiêu, thông lệ quốc tế

Trường hợp trong nước không có các chỉ tiêu để đối chiếu thì phải so sánh với các chỉ tiêu của nước ngoài Về kĩ thuật tính toán và tiêu chuẩn so sánh các chỉ tiêu đã được đề cập ở phần nội dung dự án cần lưu ý: Trong trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tùy từng loại dự án có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng,

cơ bản để xem xét kỹ; giúp cho cán bộ thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn thời gian mà vẫn đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định Trong việc lựa chọn chỉ tiêu cần lưu ý đến các chỉ tiêu phản ánh bản chất của dự án, các chỉ tiêu liên quan đến các vấn đề đang được dư luận quan tâm hay nổi cộm trong thời điểm thẩm định

1.2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp phân tích độ nhạy thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Cơ sở của phương pháp này dựa trên một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai của dự án như là vượt quá chi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế, giá các chi phí đầu vào tăng, giá sản phẩm tiêu thụ giảm, chính sách thuế bất lợi Phương pháp này khảo sát tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư (Lợi nhuận, NPV, T, B/C ) Nếu dự án nào vẫn còn hiệu quả khi có bất trắc xảy ra thì dự án được coi là vững chắc về tài chính

và có thể chấp nhận được Nếu hiệu quả giảm sút và không thể chấp nhận được thì

dự án được coi là bấp bênh Trong trường hợp này, cán bộ tín dụng có thể loại bỏ

dự án hoặc xem xét lại khía cạnh phân tích kĩ thuật, để tư vấn cho chủ đầu tư

Phương pháp phân tích độ nhạy thường được áp dụng trong quá trình thẩm định hiệu quả tài chính của dự án Cán bộ thẩm định sẽ sử dụng phương pháp này để phân tích xem dự án có còn hiệu quả không trong tình huống rủi ro xấu xảy ra Phương pháp này đặc biệt quan trọng đối với những dự án có thời gian đầu tư kéo dài

Quy trình của phương pháp:

Trang 23

Bước 1: Xác định các biến số, chủ yếu là những biến số khi nó thay đổi sẽ ảnh

hưởng lớn đến hiệu quả của dự án

Bước 2: Tăng hoặc giảm mỗi biến số chủ yếu từ 5-10% theo hướng bất lợi.

Bước 3: Đánh giá lại các doanh thu, chi phí của dự án Tính toán lại hiệu quả của

dự án để rút ra nhận xét

Có 2 phương pháp phân tích độ nhạy:

 Phương pháp 1: Phân tích độ nhạy theo từng chỉ tiêu ( Cho từng yếu tố thay

đổi, các yếu tố khác cố định)

 Phương pháp 2: Phân tích tổng hợp ( Cho tất cả các yếu tố cùng thay đổi, rồi

tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả)

Tùy thuộc từng dự án cụ thể có thể lựa chọn phân tích độ nhạy theo một chỉ tiêu hay nhiều chỉ tiêu Những chỉ tiêu để phân tích là những chỉ tiêu thường hay có những biến động ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án như: các yếu tố đầu vào tăng như nhân công, nguyên vật liệu sử dụng cho dây chuyền sản xuất, chi phí trong quá trình sản xuất, khả năng huy động công suất thấp, giá bán thấp, khả năng tiêu thụ thấp, hạn ngạch xuất khẩu, những biến động thị trường theo dự báo trong từng giai đoạn, chu kỳ hoạt động của dự án

1.2.3.4 Phương pháp dự báo

Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo điểu tra thống kê để điều tra cung – cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, kiểm tra giá cả & chất lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu cũng như là xu hướng của sự phát triển công nghệ trong tương lai Từ đó, cán bộ thẩm định sẽ đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của dự án

Các phương pháo dự báo thường được dùng như: Hồi quy tương quan, Ngoại suy tuyến tính, Phân tích co giãn cung – cầu, Định mức, phương pháp chuyên gia

Phương pháp này thương được các cán bộ tín dụng áp dụng thẩm định khâu lựa chon thị trường và lựa chọn công nghệ của các dự án vay vốn

1.2.3.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Nguyên lý của phương pháp này là: Khi thẩm định dự án, người ta thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác liên quan

Trang 24

đến dự án Đồng thời, tìm ra cách phòng tránh rủi ro đó với mức thiệt hại nhỏ nhất

để vẫn đảm bảo được dự án có hiệu quả

Sau đây là một số loại rủi ro mà dự án vay vốn hay gặp phải và biện pháp phòng ngừa:

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Chậm tiến độ thi công Kiểm tra kế hoạch đấu thầu, bảo lãnh

thực hiện hợp đồng, cam kết hỗ trợ giải phóng mặt bằng của chính quyển địa phương

Vượt tổng mức đầu tư Kiểm tra hợp đồng giá (một giá hoặc

các điều kiện về phát sinh tăng giá, giá

cả khối lượng phải được ấn định)

Cung cấp dịch vụ kỹ thuật – công nghệ

không đúng tiến độ, chất lượng không

đảm bảo

Kiểm tra chặt chẽ hợp đồng, hợp đồng trọn gói, các điều khoản hợp đồng và bảo lãnh hợp đồng

Tài chính (thiếu vốn, giải ngân không

đúng tiến độ)

Kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn của bên góp vốn, bên cho vay hoặc bên tài trợ vốn

Rủi ro bất khả kháng Mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm xây

Thẩm định cơ cấu tổ chức và xem xét hợp đồng thuê quản lý dự phòng

Rủi ro bất khả kháng Kiểm tra bảo hiểm tài sản, bảo hiểm

kinh doanh

Trang 25

1.2.4 Nội dung thẩm định tại ngân hàng TMCP Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh

Tùy theo mục đích, quy mô và tính chất của từng dự án, hình thức và nguồn vốn đầu tư của dự án mà ngân hàng tiến hành thẩm định dự án trên các nội dung khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản, OceanBank Nguyễn Chí Thanh chủ yếu xem xét và tiến hành thẩm định dự án đầu tư trên các nội dung chính sau:

- Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư

- Thẩm định chủ đầu tư dự án:

- Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay

- Thẩm định hồ sơ bảo đảm, tài sản bảo đảm tiền vay

1.2.4.1 Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư

a Hồ sơ vay vốn

- Kiểm tra tính đầy đủ của văn bản, tài liệu trong hồ sơ vay vốn theo quy định tại điều 15 quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của OceanBank

- Kiểm tra tính hợp lệ, tính nhất quán về nội dung, số liệu trong hồ sơ dự án

- Kiểm tra tính hợp lệ về trình tự văn bản trong hồ sơ dự án

- Nhận xét đánh giá trình tự thực hiện, thẩm quyền ban hành các văn bản trong hồ sơ dự án

b Hồ sơ chủ đầu tư

a Thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư dự án

Dựa vào hồ sơ pháp lý mà khách hàng cung cấp và các nguồn thông tin bên ngoài, cán bộ tín dụng sẽ thẩm định những thông tin chung về năng lực pháp lý của chủ đầu tư dự án trên một số nội dung sau:

Trang 26

- Lịch sử hình thành và phát triển, mô hình hoạt động hiện nay của chủ đầu tư

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu của chủ đầu tư, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật hay không?

- Giấy phép kinh doanh của chủ đầu tư có hợp lệ và còn hiệu lực hay không?

- Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, giám đốc, kế toán trưởng của chủ đầu tư và các văn bản ủy quyền có phù hợp không?

- Các hoạt động của chủ đầu tư có tuân thủ theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều lệ hoạt động và pháp luật hiện hành có liên quan không?

b Thẩm định năng lực và uy tín của chủ đầu tư

- Thẩm định ngành nghề kinh doanh

+ Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và sự phù hợp với dự

án dự kiến đầu tư

+ Xem xét xu hướng phát triển trong tương lai

- Thẩm định khả năng quản lý của chủ đầu tư hoặc ban lãnh đạo đơn vị đầu

tư dự án

- Mô hình tổ chức, bố trí lao động và quy mô hoạt động của doanh nghiệp

- Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác

c Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tính hình tài chính của chủ đầu tư

Việc tính toán các chỉ số để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh & tình hình tài chính của khách hàng cần được thực hiện qua nhiều năm, nhưng tối thiểu cũng phải tiến hành phân tích trên báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất

- Tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư đang muốn vay vốn trên những chỉ tiêu cơ bản

- Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của chủ đầu tư:

Trang 27

c.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình trạng thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệp và là mối quan tâm hàng đầu trong kinh doanh của Ngân hàng thương mại

- Hệ số thanh toán ngắn hạn K nh

- Hệ số thanh toán hiện hành K hh

- Hệ số thanh toán nhanh K n

- Hệ số thanh toán lãi vay K l

c.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn (khả năng độc lập về tài chính):

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

- Hệ số nợ

- Tỷ suất tự tài trợ

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

- Tỷ suất đầu tư

- Vốn lưu động thường xuyên

c.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp

- Vòng quay vốn lưu động

- Chu kỳ vốn lưu động (số ngày một vòng quay vốn lưu động):

- Vòng quay hàng tồn kho

- Chu kỳ hàng tồn kho (Số ngày một vòng quay hàng tồn kho):

- Vòng quay các khoản phải thu

- Chu kỳ các khoản phải thu (Số ngày một vòng quay các khoản phải thu):

- Chu kỳ hoạt động (Số ngày một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh):

- Vòng quay các khoản phải trả

- Chu kỳ các khoản phải trả (số ngày một vòng quay các khoản phải trả):

Trang 28

- Chu kỳ ngân quỹ

c.4 Nhóm chỉ tiêu sinh lời:

- Doanh lợi tổng tài sản (ROA)

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu

- Doanh lợi doanh thu (ROS)

c.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển:

- Tốc độ tăng trưởng tài sản

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế):

1.2.4.3 Thẩm định dự án vốn vay

a Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án

- Xem xét các mục tiêu của dự án ( xem có vi phạm pháp luật, chính sách )

- Xem xét sự cần thiết về đầu tư của dự án

- Đánh giá quy mô đầu tư (công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án)

- Quy mô vốn đầu tư (Tổng VĐT, cơ cấu VĐT, phản ánh nguồn vốn để thực hiện dự án theo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn đi vay )

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

b Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án

+ Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu sử dụng trong tương lai+ Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm

- Đánh giá về cung sản phẩm

+ Xác định năng lực sản xuất trong vùng

+ Dự báo biến động của thị trường trong tương lai

- Đánh giá thị trường mục tiêu của sản phẩm

- Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu sử dụng trong vùng, trong nước hay xuất khẩu

Trang 29

- Phương thức tiêu thụ & mạng lưới phân phối

c Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án

Khi thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án cần phân tích các yếu tố sau:

- Đánh giá về địa điểm thực hiện dự án:

Với mỗi dự án khác nhau, việc đặt địa điểm thực hiện dự án ở đâu là hết sức quan trọng, vừa liên quan đến việc gần nguồn nguyên liệu, gần khu dân cư, gần nguồn tiêu thụ… Cán bộ thẩm định phải đến địa điểm để xem xét đánh giá

- Đánh giá về quy mô của dự án

Cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá công suất thiết kế của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với thị trường tiêu thụ sản phẩm hay không? Cần phải cân đối với nhu cầu của thị trường, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, khả năng quản lý và nguồn nhân lực của chủ đầu tư

- Đánh giá về công nghệ - trang thiết bị

Cán bộ thẩm định phải xem xét quy trình công nghệ này có tiên tiến, hiện đại không, đang ở mức nào của thế giới Và quan trọng nhất là công nghệ này có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam không?

- Thẩm định về cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác

Cán bộ thẩm định kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu hàng năm về nguyên nhiên liệu chủ yếu phục vụ cho dự án: việc cung cấp nước, cung cấp khí nén, cung cấp điện động lực và chiếu sáng

Trang 30

Tùy theo đặc điểm của dự án ảnh hưởng tới ô nhiễm môi trường ít hay nhiều cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá kỹ lưỡng các giải pháp về môi trường của

dự án, về phương án phòng cháy chữa cháy xem có đầy đủ, phù hợp hay không, đã được các cơ quan có thẩm quyền về môi trường cho phép đầu tư hay chưa?

d Thẩm định phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư thực hiện

dự án

- Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc tiếp cận,

điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động mà dự án cần,

đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn lực cho dự án.

e Thẩm định về phương diện tài chính của dự án

- Thẩm định mức độ hợp lý của tổng nhu cầu vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn.

Sau khi đã xác minh lại nguồn thông tin mà khách hàng cung cấp, Ngân hàng

sẽ căn cứ vào hồ sơ xin vay vốn của khách hàng để xem xét tổng mức đầu tư ban đầu của doanh nghiệp, bao gồm: Vốn cố định, Vốn lưu động, Vốn dự phòng Vốn

cố định bao gồm vốn thiết bị, vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Ngân hàng tiến hành đánh giá tiến độ thực hiện dự án, từ đó xác định nhu cầu vốn cho từng giai đoạn Việc tính nhu cầu vốn này làm cơ sở cho việc giải ngân của ngân hàng, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian trả nợ của doanh nghiệp

- Thẩm định tính khả thi của các phương án nguồn vốn và phương án trả nợ

cho ngân hàng

Cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, đánh giá chi phí của từng loại nguồn vốn, điều kiện cho vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Đối với nguồn vốn dự kiến vay của ngân hàng, ngân hàng phải tiến hành xác định nguồn trả nợ, thời gian trả nợ của khách hàng vay vốn Việc này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như tình hình hoạt động của ngân hàng

Xác định thời gian trả nợ của doanh nghiệp vay vốn: Khi tính toán thời gian trả nợ, cán bộ tín dụng cần xem xét đến thời gian vay vốn, thời gian thi công, thời

Trang 31

gian trả nợ gốc, thời gian ân hạn, đặc biệt là thời gian thi công để có kế hoạch thu nợ phù hợp Đồng thời, tùy theo từng đặc điểm mức doanh thu của từng dự án mà ngân hàng xác định mức trả gốc, trả lãi vay cho từng kỳ hạn một cách phù hợp, đáp ứng được nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp vay vốn trong dự án đầu tư của mình.

- Thẩm định Doanh thu – Chi phí của dự án

Để thẩm định doanh thu và chi phí của dự án, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định các nội dung sau:

+ Thẩm định bảng doanh thu dự kiến

+ Thẩm định các thông số xác định chi phí

+ Thẩm định dòng tiền của dự án

+ Thẩm định chi phí sử dụng vốn (lãi suất chiết khấu R)

- Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

+ Thu nhập hiện tại thuần của dự án NPV

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR

+ Thời gian hoàn vốn T

+ Điểm hòa vốn

+ Hiện giá sinh lời của dự án (B/C)

+ Tính độ nhạy của dự án

1.2.4.4 Thẩm định hồ sơ bảo đảm, tài sản bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tín dụng được sử dụng như một biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ trong trường hợp khách hàng không có đủ khả năn trả nợ Khi thẩm định tài sản đảm bảo, cán bộ tín dụng tập trung thẩm định các khía cạnh sau:

- Thẩm định tính chất pháp lý của tài sản đảm bảo

+ Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu (VD: bất động sản, phương tiện vận tải ): cán bộ tín dụng xem xét tính chân thực của giấy chứng nhận đăng ký sở hữu, nếu cần thiết có thể liên hệ với cơ quan cấp giấy chứng nhận để xác minh

+ Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu (VD: hàng hóa, vàng bạc ): Cán bộ tín dụng cần xem xét các tài liệu liên quan đến tài sản như hóa đơn mua

Trang 32

hàng, chứng nhận lưu kho, thuê kho, ký gửi hàng hóa để đánh giá tính chất sở hữu hợp pháp của chủ đầu tư đối với doanh nghiệp này.

- Thẩm định giá trị thị trường của tài sản đảm bảo

Việc kiểm tra và định giá tài sản bảo đảm nhằm xác định được giá trị tài sản tại thời điểm ký kết và được lập thành Biên bản định giá tài sản bảo đảm tiền vay

1.3 Dự án cụ thể minh họa cho công tác thẩm định tạiNgân hàng TMCP Đại Dương, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh – Hà Tĩnh.

Hồ sơ vay vốn của khách hàng được chi nhánh tiếp nhận vào ngày 20/11/2010

Phân công cho 2 cán bộ là Trang và Dũng tiến hành thẩm định

Ngày nhận hồ sơ từ nhân viên quan hệ khách hàng:22 /11/2010

Ngày nhận đủ hồ sơ khách hàng: 24/11/2010

Ngày hoàn tất báo cáo thẩm định: 14/12/2010

1.3.1 Giới thiệu dự án và chủ đầu tư

1.3.1.1 Giới thiệu dự án

“ Dự án đầu tư mua sắm thiết bị thi công đường bộ của công ty Vật tư thiết

bị Giao thông 1 thi công tại Hà Tĩnh ”

- Nội dung dự án : Mua sắm 2 máy thi công lớp nền và rải thảm nhựa mặt đường công suất lớn

- Tổng vốn đầu tư :7.000.000.000 VNĐ trong đó

+ Chi phí mua 2 máy: 3.655.000.000 + 2.992.000.000 = 6.647.000.000 VNĐ+ Chi phí vận chuyển: 353.000.000 VNĐ

- Thời gian DA hoạt động: 9 năm

Trang 33

1.3.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư

- Tên chủ đầu tư : Công ty Vật tư thiết bị Giao thông 1 thuộc Tổng công ty công trình Giao thông 1

- Quy mô doanh nghiệp: là doanh nghiệp vừa

- Lọai hình doanh nghiệp : doanh nghiệp nhà nước

- Địa chỉ : 548 đường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên thành phố Hà Nội

- Quyết định thành lập : được thành lập theo quyết định số 922/ QD/ TCCB -

LĐ ngày 14/5/1993 của Bộ GTVT với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau :

+ Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tạo bãi

+ Sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh vật tư thiết bị giao thông

+ Sửa chữa máy móc, thiết bị thi công

+ Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông có quy mô vừa và nhỏ

+ Kinh doanh vật tư thiết bị thi công

1.3.2 Nội dung thẩm định

1.3.2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư

Công ty vật tư thiết bị giao thông 1 là một thành viên của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 Công ty đã và đang cùng Tổng công ty tham gia thi công các công trình lớn trong và ngoài nước như: Đường 13 Lào, Quốc lộ 5, Quốc

lộ 18, Quốc lộ 1, hệ thống giao thông của thuỷ điện YALY Trong thời gian này Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 cần phải thi công các công trình giao thông với khối lượng công việc rất lớn, yêu cầu chất lượng công trình cao tại

Hà Tĩnh Việc đầu tư 2 máy rải thảm nhựa công suất lớn của Công ty vật tư thiết bị giao thông 1 là hợp lý và cần thiết để tham gia thi công khối lượng công việc của Tổng công ty giao Theo kế hoạch thảm rải mặt đường Tổng công ty phân công cho Công ty theo thời gian tới với khối lượng thảm rải là 101.000 tấn và 116.000 m3 của Tổng công ty XDCTGT 1

Việc đầu tư 2 máy rải thảm nhựa sẽ tăng năng lực thi công công trình tại chính địa phương, tạo uy tín cho Công ty và Tổng công ty trong việc thi công các công trình lớn Bên cạnh đó việc đầu tư thiết bị sẽ giúp Công ty chủ động sản xuất

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2011 của chi nhánh - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2011 của chi nhánh (Trang 11)
Sơ đồ trình tự thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
Sơ đồ tr ình tự thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh (Trang 16)
Bảng 1.3 Tình hình vốn và tài sản doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
Bảng 1.3 Tình hình vốn và tài sản doanh nghiệp (Trang 35)
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 36)
Bảng 1.5 Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
Bảng 1.5 Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp (Trang 37)
Bảng 1.9: Bảng kê nộp ngân sách nhà nước - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
Bảng 1.9 Bảng kê nộp ngân sách nhà nước (Trang 42)
Bảng P.1: Bảng tính lãi vay - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
ng P.1: Bảng tính lãi vay (Trang 62)
3. BẢNG TÍNH LÃI VAY - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Oceanbank, chi nhánh Nguyễn Chí Thanh, Hà Tĩnh
3. BẢNG TÍNH LÃI VAY (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w