1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

94 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANChuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa” là kết quả của quá trìn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa” là kết quả của quá trình làm việc tập trung,nghiêm túc của cá nhân tôi

dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Hoàng Thị Thu Hà cùng sự đóng góp ý kiếnquý báu của các cán bộ phòng quan hệ khách hành doanh nghiệp NH TMCP Côngthương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

Tôi xin cam đoan,đây là thành quả do chính tôi viết ra,không sao chép bất cứluận văn hay chuyên đề nào

Nếu có bất cứ vấn đề gì xảy ra,tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội,Tháng 5 Năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Huy Hùng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT-CHẾ BIẾN ĐÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3

-CHI NHÁNH THANH HÓA 3

1.1.Giới thiệu về Ngân hàng cổ phần thương mại công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 3

1.1.1.Quá trình hình thành và và phát triển của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 3

1.1.1.1.Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 3

1.1.1.2.Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 3

1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 4

1.1.2.1.Chức năng 4

1.1.2.2.Nhiệm vụ 5

1.1.3.Tổng quan hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 6

1.1.3.1.Hoạt động huy động vốn 6

1.1.3.2.Hoạt động sử dụng vốn 8

1.1.3.3.Các hoạt động khác tại chi nhánh 11

1.1.3.4.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 13

1.2.Sự cần thiết khách quan phải thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 14

1.2.1.Quy mô và số dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá được thẩm định tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 14

1.2.2.Đặc điểm các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá có ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 16

Trang 3

1.2.3.Yêu cầu của công tác thẩm định các dự án sản xuất và chế biến đá tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh

Hóa 19

1.3.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất –chế biến đá tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 21

1.3.1.Mục đích thẩm định 21

1.3.2.Căn cứ thẩm định 21

1.3.2.1.Hồ sơ dự án 21

1.3.2.2.Căn cứ pháp lý 22

1.3.2.3.Các tiêu chuẩn,quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế,kỹ thuật cụ thể 23

1.3.2.4.Các quy ước , thông lệ quốc tế 23

1.3.3.Quy trình thẩm định dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 23

1.3.4.Phương pháp thẩm định dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 25

1.3.4.1.Thẩm định theo trình tự 25

1.3.4.2.Phương pháp phân tích độ nhạy 26

1.3.4.3.Phương pháp dự báo 27

1.3.4.4.Phương pháp so sánh ,đối chiếu các chỉ tiêu 28

1.3.5.Nội dung thẩm định dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 29

1.3.5.1.Thẩm định về khách hàng vay vốn 29

1.3.5.2.Thẩm định dự án đầu tư 31

1.3.5.3.Lập báo cáo thẩm định và quyết định cấp vốn 47

1.4.Ví dụ thẩm định :Dự án đầu tư dây chuyền máy nghiền đá ,máy móc thiết bị , phương tiện vận tải của Doanh nghiệp Tuấn Hùng” 48

1.5.Đánh giá công tác thẩm định các dự án sản xuất-chế biến đá tại NH TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 71

1.5.1.Kết quả đạt được 71

1.5.2.Hạn chế của công tác thẩm định 72

1.5.3.Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của công tác thẩm định 75

1.5.3.1.Nguyên nhân khách quan 75

1.5.3.2.Nguyên nhân chủ quan 76

Trang 5

CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT-CHẾ BIẾN ĐÁ TẠI NGÂN HÀNG

TMCP 78

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH THANH HÓA 78

2.1.Định hướng hoạt động của chi nhánh trong năm 2012 78

2.1.1.Mục tiêu chủ yếu 78

2.1.2.Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2012 79

2.2.Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại NH TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa 79

2.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định 79

2.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định 80

2.2.3 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 81

2.2.4.Giải pháp nâng cao chất lượng thu thập thông tin 82

2.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn và ý thức của cán bộ thẩm định 82

2.2.6 Giải pháp nâng cao cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho công tác thẩm định 83

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1:Cơ cấu nguồn vốn năm 2009 và năm 2010 6

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 so với năm 2010 7

năm 2010-2011 9

Bảng 3:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa 8

năm 2009-2010 8

Bảng 4:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa 9

Bảng 5 :Hoạt động bảo lãnh của chi nhánh Vietinbank Bảng 6:Cơ cấu các khoản cho vay của Vietinbank-chi nhánh Bảng 7:Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa Năm 2009-2010-2011 14

Bảng 8:Cơ cấu cho vay trên các lĩnh vực của chi nhánh NHTMCP Công thương Việt Nam năm 2009-2010-2011 16

TMCP Công thương Việt Nam-Chi Nhánh Thanh Hóa 25

Bảng 9:Kế hoạch vốn và nguồn vốn đầu tư cho dự án 39

Bảng 10:Doanh thu của dự án 40

Bảng 11:Tổng hợp chi phí kinh doanh 41

Bảng 12:Kết quả hoạt động sản xuất 42

Bảng 13:Thống kê các nguồn vốn cho dự án 43

Bảng 14:Tính toán dòng tiền của dự án 46

Bảng 15:Tính toán khả năng trả nợ 47

Bảng 17: Số dự án sx-cb đá được cấp vốn sản xuất qua các năm 72

Bảng 18:Lượng vốn cho vay ra với các dự án sản xuất và chế biến đá tại Vietinbank Thanh Hóa 72

Sơ đồ 1:Quy trình thẩm định các dự án sản xuất-chế biến đá tại NH

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Đi cùng với xu thế phát triển chung của đất nước,tỉnh Thanh Hóa cũng đangtừng bước thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của mình.Trong quátrình từng bước xây dựng triển khai các quy hoạch,kế hoạch phát triển kinh tếđó,với điều kiện đặc thù về kinh tế-xã hội,điều kiện tự nhiên ,tỉnh đã xác định cómột số ngành,nghề là trọng tâm,thế mạnh trong phát triển kinh tế-xã hội,trong đóphải kể đến ngành,nghề sản xuất-chế biến đá,một ngành nghề đem lại nhiều lợi íchkinh tế-xã hội,trong đó phải kể đến các nguồn lợi ngoại tệ có được từ xuất khẩu cácsản phẩm từ ngành này

Trong quá trình phát triển ngành đặc thù của tỉnh này,nảy sinh ra khá nhiềuvấn đề cần lưu tâm,trong đó có vấn đề nguồn lực-nguồn vốn đầu tư cho các dựán,nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư luôn lớn hơn nguồn vốn đầu tư huy độngđược,do vậy,là một chi nhánh đứng chân hoạt động trên địa bàn tỉnh ThanhHóa,Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa đã nhận thấy

xu thế phát triển và yêu cầu nguồn vốn của ngành sản xuất-chế biến đá

Nếu nhìn nhận trên hai góc độ,thứ nhất,chi nhánh là một đơn vị hoạt động vìmục tiêu lợi nhuận,thứ hai,nguồn lực của chi nhánh có hạn mà nhiều dự án trên địabàn tỉnh rất cần vốn,chính vì vậy,chi nhánh đánh giá công tác thẩm định để đánhgiá,chọn lựa các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá khả thi,mang lại nhiều lợi íchcho chi nhánh đóng vai trò vô cùng quan trọng

Trong quá trình thực tập tại chi nhánh,nhận thấy tầm quan trọng của mảng đề

tài này,em đã quyết định thực hiện viết chuyên đề “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa”,với mong muốn trải nghiệm các kiến thức được học

trong điều kiện thực tế và góp phần nhỏ hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tưcủa ngành này.Chuyên đề thực tập gồm 2 chương:

Chương I :Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại

NHTMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư

sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh ThanhHóa

Trang 8

Do hạn chế về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, nên bàichuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên có cùng mối quantâm đến đề tài này để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Trong quá trình thực hiện chuyên đề thực tập này, em đã nhận được nhiều sựgiúp đỡ,chỉ bảo từ các anh chị chuyên viên phòng quan hệ khách hành doanh nghiệp

và phòng quản lý rủi ro của ngân hàng TMCP Công thương VN-Chi nhánh ThanhHóa và đặc biệt là sự chỉ bảo hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.s Hoàng Thị ThuHà,em đã hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG I

Trang 9

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT-CHẾ BIẾN

ĐÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

-CHI NHÁNH THANH HÓA 1.1.Giới thiệu về Ngân hàng cổ phần thương mại công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

1.1.1.Quá trình hình thành và và phát triển của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

1.1.1.1.Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trước năm 1988, NHCT VN là một bộ phận của NHNN có chức năng thựchiện nhiệm vụ tín dụng với các đơn vị kinh doanh công thương nghiệp Sau năm

1998, hệ thống NH VN chuyển từ một cấp sang sang hệ thống NH hai cấp, táchbạch chức năng quản lý và kinh doanh theo nghị định 53/CP năm 1988, bộ phận nàytrở thành một NH quốc doanh độc lập hoạt động như một NHTM mang tên Ngânhàng Công Thương Việt Nam NHCT VN được chính thức thành lập theoquyết định số 42/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng(nay là Thủ tướng Chính phủ) và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kýquyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công

ty Nhà nước, theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, tại quyết định số 90/TTgngày 07/03/1994 nhằm tăng cường tập trung, phân công chuyên môn hóa và hợp táckinh doanh để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệuquả của các đơn vị thành viên và toàn bộ hệ thống NHCT VN để đáp ứng nhu cầucủa nền kinh tế

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từnăm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.1.2.Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa là mộtchi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập theo quyết định số65/NH-QĐ, ngày 08/07/1988, của Tổng Giám đốc (nay là Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam), chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/09/1988 Sau hơn 20năm xây dựng và trưởng thành đến nay chi nhánh đó có sự phát triển vượt bậc, đếnthời điểm hiện nay tuy đã tách và nâng cấp các chi nhánh NHCT Bỉm Sơn vàNHCT Sầm Sơn lên thành chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT Việt Nam Chi nhánhNHCT tỉnh Thanh Hóa hiện tại vẫn là chi nhánh có quy mô lớn trong hệ thốngNHCT Việt Nam, với tổng số lao động cómặt đến 31/12/2010 là 169 người, từngày 01/01/2011 đã giảm 04 lao động do 02 cỏn bộ nghỉ chế độ, 02 cỏn bộ đượctăng cường về chi nhánh Bỉm Sơn, số lao động tại Chi nhánh ở thời điểm

Trang 10

01/01/2011 là 165 lao động Trong đó: Lao động nữ là 113 lao động, chiếm tỷ lệ68% tổng LĐ Lao động tại chi nhánh được phân theo trình độ: Trình độ thạc sỹ: 9người (trong đó có 01 cán bộ mới bảo vệ luận văn tốt nghiệp), hiện có 10 lao độngđang theo học tại các lớp cao học hệ tập trung; Trình độ đại học: 120 người (trong

đó có 70 cán bộ học tại chức)

- Về mảng lưới tổ chức: tại chi nhánh Thanh Hóa có 8 phòng chức năngtại trụ sở chính, 14 phòng giao dịch loại 1;

- Lao động tại chi nhánh được phân theo vị trí công việc:

- Lao động làm nghiệp vụ tín dụng 35

- Lao động làm công tác Ngân quỹ là 28

- LĐ làm công tác Qlý RR, Tkê, ĐToán 9

- LĐ làm tại phòng TCHC, Bảo vệ, LX PGĐ, KSNH 19

- Trong suốt chặng đường hình thành và phát triển, chi nhánh đó đạt tổngdoanh thu đến 31/12/2010 là 333.106 triệu đồng, tổng chi phí là 281.341 triệuđồng, lợi nhuận 51.766 triệu đồng; đạt 104% so với kế hoạch NHTMCP Côngthương Việt Nam giao sau khi đó trích lập quỹ dự phòng rủi ro là 5.104 triệu đồng

Từ năm 2003 đến nay, chi nhánh NHCT Thanh Hóa đó được Thủ tướng Chính phủtặng Bằng khen, luôn đạt danh hiệu kinh doanh giỏi trong hệ thống NHCT ViệtNam và đó vươn lên thành đơn vị xuất sắc, được Thống đốc NHNN Việt Nam, Bộcông an, tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ thi đua Đó là những thànhtích ấn tượng nhất, có ý nghĩa nhất của cán bộ chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hóa xâydựng và phát triển của NHCT Việt Nam

1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

- Là một trong ba đầu mối chính triển khai các hợp đồng tài trợ và các dự án

ủy thác đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện các chức năng là trung tâm ngoại tệ tiền mặt

Trang 11

- Là đầu mối thực hiện chi trả kiều hối

- Tham gia trực tiếp kinh doanh với nhiều dịch vụ đa dạng trong lĩnh vựcngân hàng

- Thực hiện chức năng phát triển mở rộng mạng lưới của Vietinbank trên địabàn tỉnh Thanh Hóa để đáp ứng yêu cầu kinh doanh,ra tăng lợi nhuận của NgânHàng và nhu cầu vốn để phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa

1.1.2.2.Nhiệm vụ

Chi nhánh Vietinbank tại Thanh Hóa có hai nhiệm vụ chính :thực hiện cácnhiệm vụ đầu mối của hệ thống Vietinbank và Thực hiện cung cấp các sản phẩm,dịch vụ đối với khách hàng Trong công tác triển khai,thực hiện hai nhiệm vụ chínhnày, chi nhánh tiến hành thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ là đầu mối quan trọng của hệ thống ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam:

+ Quản lí nghiệp vụ kinh doanh vốn, thực hiện luân chuyển vốn của cácphòng giao dịch mà chi nhánh quản lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lí nghiệp

vụ kinh doanh nguồn vốn đảm bảo duy trì khả năng thanh toán của hệ thống và chấtlượng hiệu quả kinh doanh vốn

+ Hoạt động tuân thủ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

về tỷ giá, dự trự bắt buộc,…; Thực hiện nghiệp vụ Mua bán ngoại tệ trên thị trườngliên ngân hàng trong và ngoài nước,là đầu mối điều hòa và kinh doanh ngoại tệ tiềnmặt trong toàn hệ thống Vietinbank

+ Tham gia Kinh doanh đầu tư và nắm giữ các loại chứng khoán trên thịtrường chứng khoán

- Trực tiếp cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng:

+ Kinh doanh ngoại hối:

+ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng

Trang 12

1.1.3.Tổng quan hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

1.1.3.1.Hoạt động huy động vốn

- Hoạt động huy động vốn đối với Vietinbank-chi nhánh Thanh Hóa nóiriêng và đối với các ngân hàng thương mại nói chung trên địa bàn tỉnh là một trongnhưng hoạt động ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Do đóVietinbank-chi nhánh Thanh Hóa cũng như các ngân hàng khác đã xây dựng chomình một chiến lược nhằm thu hút được nguồn vốn trờn thị trường bằng nhiều biệnpháp như : lãi suất hấp dẫn , dịch vụ chăm sóc khách hàng( khách hàng lâu năm vàkhách hàng tiềm năng), các tiện ích đi kèm ( các chương chính dự thưởng, khuyếnmại, quà tặng….) Chính vì vậy mà qua nhìn nhận 3 năm 2009,2010,2011 đó có sựtăng trưởng rõ rệt về nguồn vốn huy động được

- Bảng 1:Cơ cấu nguồn vốn năm 2009 và năm 2010

Cơ cấu nguồn vốn Năm

2009

Năm 2010

Chênh lệch năm 2010/2009

Tỷ trọng trên Tổng Tuyệt

đối

Tương đối 2009 2010

Tổng số

1.554,04

7 1892,699 338,652 21,79 1.Theo loại tiền tệ

Trang 13

- Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 so với năm 2010

Cơ cấu nguồn vốn Năm

2010 Năm 2011

Chênh lệch năm 2011/2010 Tỷ trọng trên Tổng Tuyệt

Trang 14

489,188 tỷ,tương ứng tốc độ tăng là 25,85%.Tốc độ tăng vẫn rất nhanh và lớn,vượtqua cả tốc độ và mức độ tăng của năm 2010 so với năm 2009.

- Như vậy qua 2 năm 2010 và 2011,mức huy động vốn của ngân hàngTMCP công thương Việt Nam-chi nhánh Thanh Hóa đều đạt mức trên 21%,đây làmức tăng trưởng cao

1.1.3.2.Hoạt động sử dụng vốn

Đối với một ngân hàng thì tín dụng là một hoạt động chính mang lại lợi nhuậncũng như duy trì sự hoạt động và phát triển của ngân hàng Ngân hàng thu được lợinhuận thông qua các hoạt động tín dụng Ngân hàng với tư cách là trung gian tàichính kinh doanh trên nguyên tắc tiền gửi khách hàng, trên cơ sở đó tiến hành cáchoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo yêu cầu của kháchhàng Hoạt động tín dụng là hoạt động chính chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số lợinhuận của ngân hàng

- Bảng 3:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa

- năm 2009-2010

Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch 10/09

Tuyệt đối Tương đối

Trang 15

hạn có mức tăng mạnh,trong khi các khoản vay trung và dài hạn lại tăng thấp hoặcâm,điều này cho thấy,ngân hàng cần chú ý,xem xét lại các khoản vay dài hạn vàtrung hạn hơn để phát triển sản xuất cho nền kinh tế.

Bảng 4:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa

- năm 2010-2011

Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 11/10

Tuyệt đối Tương đối

Trang 16

phủ siết chặn tiền tệ,nên các khoản tiền cho vay với kỳ hạn trung và dài hạn cho các

dự án đầu tư giảm sút

- Ngoài ra ,Vietinbank chi nhánh Thanh Hóa còn thực hiện nghiệp vụ bảolãnh trong hoạt động tín dụng của chi nhánh:

Trang 17

Bảng 5 :Hoạt động bảo lãnh của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa

- (Đơn vị:Triệu đồng)

Bảo lãnh trong nước Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Doanh số phát hành bảo lãnh trong nước 136,12 166,115 204,135

Chênh lệch về D/số ph BL trong nước 2010/2009 2011/2010

- (Nguồn:Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2010

và 2011)

- Nhận xét:Doanh số phát hành bảo lãnh trong nước tăng trong các năm

2010 và 2011,năm 2010 so với năm 2009,lượng phát hành bảo lãnh trong nước tăngtương ứng tốc độ tăng là 22,04%,trong khi đó năm 2011 so với năm 2010 thì con sốnày là 22,89%,như vậy qua 3 năm,ta thấy tốc độ tăng trưởng của chi nhánh vớinghiệp vụ này khá cao và đạt mức ổn định

- Một điểm cần quan tâm khi phân tích hoạt động sử dụng vốn của chi

nhánh đó là xem xét cơ cấu các khoản cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh

Trang 18

- (Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2010

và 2011)

- Nhận xét:

Phân theo chỉ tiêu loại tiền tệ:Trong tổng cơ cấu các khoản vay,tỷ trọng

cho vay ra bằng đồng Việt Nam có cơ cấu lớn nhất và cơ cấu này tăng trong 3năm,đạt 85,87% năm 2011,đây là một tỷ trọng lớn

Phân theo chỉ tiêu kỳ hạn các khoản cho vay:Trong tổng cơ cấu các khoản

vay,tỷ trọng các khoản cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tỷ trọngnày tăng dần qua các năm,trong khi đó các khoản cho vay trung và dài hạn lại giảmdần,nhưng tỷ trọng các khoản cho vay dài hạn vẫn chiếm tương đối trong tổng cơcấu,trong khi đó tỷ trọng các khoản vay trung hạn lại chiếm khá thấp và giảmmạnh,chỉ còn khoảng 0,57% vào năm 2011

1.1.3.3.Các hoạt động khác tại chi nhánh

- a.Hoạt động thẻ

- -Năm 2010:Toàn chi nhánh phát hành được 1151 thể ATM;lũy kế 12

tháng phát hành 15450 thẻ ATM,đạt 119% so với kế hoạch Vietinbank giao Thẻtớn dụng quốc tế :538/700 thẻ.đạt 76,8% so với kế hoạch.Tình hình mở thẻ chuyểnlương qua tài khoản:trong 12 tháng năm 2010 chi nhánh ký được 14 hợp đồng,đóchuyển lương 639 thẻ

- -Năm 2011:lùy kế tháng 12/2011,đó phỏt hành 17425 thẻ đạt 116 % so

với chỉ tiờu kế hoạch Vietinbank giao phó đưa tổng số thẻ mà Vietinbank chi nhánhThanh Hóa phát hành lên con số 71712 thẻ,Thẻ tín dụng quốc tê đạt 675 thẻ đạt150% so với kế hoạch Vietinbank giao Trong năm 2011,kết quả thực hiện chi trảlương qua thẻ đạt thấp:ký được 16 hợp đồng chuyển lương với số thẻ đã chuyểnlương là 1023 thẻ

- b.Chi trả kiều hối

- -Năm 2010:Tháng 12/2010 đó chi trả kiều hối số tiền là 840 ngàn

USD,lũy kế 12 tháng đó chi số tiền là 9267 ngàn USD

- -Năm 2011:Chi trả số tiền là 11673 ngàn USD ,như vậy so với năm 2010

Trang 19

- +Hoạt động đại lý bảo hiểm trong thỏng 12/2010 bán bảo hiểm thu phí61,5 triệu đồng ,trong đó hoa hồng của chi nhánh là 5,2 trđ;lũy kế 12 tháng đó thuphí BH là 957 trđ,trong đó hoa hồng của chi nhánh là 84,6 trđ.

- -Năm 2011:

- Tháng 12/2011,đại lý chứng khoán đó thực hiện 80 giao dịch củakhách hàng với doanh số hoạt động là 1270 trđ,số phí thu được là 2,7 triệu đồng,(Trong đó chi nhánh được hưởng 1,7 trđ;Lũy kế 12 thỏng thực hiện 888 giao dịchcủa khỏch hàng,với doanh số hoạt động là 19,888 trđ,số phí thu được là 58,9trđ(trong đó chi nhánh được hưởng là 26,8 trđ)

- Hoạt động bảo hiểm trong tháng 12/2011 bỏn bảo hiểm thu phí là 170trđ,trong đó hoa hồng của chi nhánh là 16,7 triệu đồng.Lũy kế 12 thỏng bỏn bảohiểm thu phí 1136 trđ,trong đó hoa hồng của chi nhánh 101,7 trđ

- d.Thực hiện chương trình của chính phủ

- -Năm 2010:

- +Công tác hỗ trợ lãi suất cho vay:Hỗ trợ lãi suất cho vay vốn trung và dàihạn tháng 12 là 411 trđ,lũy kế từ 4/2009 đến tháng 12/2010 chi nhánh đó thực hiện hỗtrợ lãi suất là 6287 trđ.Số dư nợ được hỗ trợ lãi suất đên 31/12/2010 là 140,880 triệuđồng,chiếm 5,3% tổng dư nợ chi nhánh và 14,88% dư nợ cho vay trung và dài hạn

- +Công tác cho vay với các doanh nghiệp có bảo lãnh của ngân hàng pháttriển Việt Nam VDB:Trong tháng 12/2010 cho vay có bảo lãnh của VDB 2000 triệuđồng.Số dư nợ được bảo lãnh đến thời điểm hiên nay là 9027 trđ,chiếm 0,34% trêntổng dư nợ của chi nhánh

- e.Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại

- -Năm 2010:Trong tháng 12/2010 phát hành L/C nhập khẩu 2 món trị giá 99

ngàn USD ,thanh toán nhờ thu nhập khẩu 9 món trị giá 423 ngàn USD ;thanh toán nhờthu xuất khẩu 11 món trị giá 200 ngàn USD;Chiết khấu bộ chứng từ 5 món,trị giá 114ngàn USD Lũy kế 12 tháng phát hành L/C nhập khẩu 32 món trị giá 2815 ngànUSD,thanh toán nhờ thu nhập khẩu 71 món trị giá 2631 ngàn USD ;Thanh toán L/Cxuất khẩu 13 món trị giá 675 ngàn USD ;thanh toán nhờ thu xuất khẩu là 115 món trịgiá 2475 ngàn USD ;chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu 45 món,trị giá 966 ngànUSD Lãi kinh doanh ngoại tệ giao ngay đạt 2027 trđ,lãi kinh doanh ngoại tệ và chênhlệch tỷ giá 1704trđ,lãi kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn 28 trđ,chênh lệch tỷ giá -352trđ

- -Năm 2011:Trong năm 2011 phát hành L/C nhập khẩu 35 món trị giỏ

6661 ngàn USD ,thanh toán nhờ thu Nhập khẩu 60 mún trị giỏ 2725 ngànUSD ,thanh toán L/C xuất khẩu 7 món trị giá 54 ngàn USD ;thanh toán nhờ thu xuấtkhẩu 147 món trị giá 4293 ngàn USD ;chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu 55 món,trị

Trang 20

giá 1941 ngàn USD Lãi kinh doanh ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá 2247 trđ,trong đólãi kinh doanh ngoại tê giao ngay đạt 2364 trđ,lãi kinh doanh ngoại tệ qua lãi điềuhòa 87 trđ,chênh lệch tỷ giá -204 trđ.

- 1.1.3.4.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

- Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây rất đángghi nhận,sau đây,chúng ta sẽ đi sâu phân tích kỹ kết quả hoạt động kinh doanh củachi nhánh trong 4năm gần nhất 2008-2009-2010-2011

- Bảng 7:Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH công thương

Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa Năm 2009-2010-2011

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Cơ cấu dư nợ

8 Bảo lãnh trong nước

Số dư bảo lãnh bình quân Triệu đồng 14512 1581 1284 13111

Trang 21

theo tháng

D/số phát hành bảo lãnh

9 Doanh số tài trợ thương mại. Nghìn USD 1606 169 1878 27484

10

Doanh số mua ngoại tệ từ

11 Doanh số chi trả kiều hối Nghìn USD 792 834 9267 1566

- (Nguồn:Báo cáo thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm

2009-2010-2011-NH TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa.)

- Qua bảng trên,xem xét lợi nhuận các năm của chi nhánh tại dòng số 6-Lợinhuận đã trích dự phòng rủi ro ở bảng trên,nhận thấy:

- Trong 4 năm hoạt động,chi nhánh có mức lợi nhuận đạt được tương đốicao,năm 2011,lợi nhuận đạt mức cao nhất là 57,208 tỷ đồng.Cũng trong 4 năm hoạtđộng này,lợi nhuận của chi nhánh đều có sự tăng trưởng qua các năm hoạt động,nổibật nhất là sự tăng vọt về lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010 (Mức tăng tuyệtđối 5,442 tỷ tương ứng tốc độ tăng 10,51%),bên cạnh đó cũng phải kể đến các chỉtiêu khác của chi nhánh như số thẻ ATM phát hành ra,doanh số tài trợ thươngmại được ghi nhận tại bảng trên cũng đạt được những con số tăng trưởng khá ấntượng qua các năm hoạt động Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Ngânhành TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian qua cónhững kết quả khá tốt

- 1.2.Sự cần thiết khách quan phải thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

1.2.1.Quy mô và số dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá được thẩm định tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

Đầu tiên,chúng ta nhìn nhận về Quy mô chung số dự án thẩm định tại chinhánh Thanh Hóa

Năm 2010:Trong tháng 12/2010 thẩm định rủi ro tín dụng 36 món

trong đó thẩm định giới hạn tín dụng và khoản vay là 22 món và 11 món thẩm địnhtài sản đảm bảo,lũy kế 12 tháng đã thẩm định được 244 món.Thực hiện kiểm soáthợp đồng tín dụng ,bảo đảm tiền vay trong tháng 122 hợp đồng,lũy kế 12 tháng đãkiểm soát 981 hợp đồng,trong đó có 415 hợp đồng bảo đảm tiền vay

Trang 22

Năm 2011:Trong tháng 12/2011 thẩm định rủi ro tín dụng 38 món

trong đó 22 món thẩm định khách hàng doanh nghiệp ,15 món thẩm định kháchhàng cá nhân và 1 món thẩm định khách hàng có liên quan.Lũy kế 12 tháng thẩmđịnh rủi ro tín dụng 341 món trong đó thẩm định rủi ro tín dụng độc lập 272món(123 khách hàng là doanh nghiệp,20 nhóm khách hàng liên quan và 129 mónnhóm thẩm định khách hàng cá nhân ,69 món thẩm định tài sản đảm bảo,thực hiệnkiểm soát 314 hợp đồng tín dụng ,340 hợp đồng bảo đảm tiền vay.)

Tiếp đến,chúng ta tiếp tục nhìn nhận,xem xét Quy mô và số dự án đầu tư sảnxuất-chế biến đá được thẩm định tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chinhánh Thanh Hóa

Bảng 8:Cơ cấu cho vay trên các lĩnh vực của chi nhánh NHTMCP Công

thương Việt Nam năm 2009-2010-2011.

(Nguồn:Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp Vietinbank –chi nhánh Thanh Hóa)

Theo con số ghi nhận từ bảng trên,cho thấy : Do đặc thù là một tỉnh có sốlượng các mỏ núi đá vôi nhiều,do vậy các dự án sản xuất-chế biến đá từ nguyên liệu

Trang 23

đá vôi cần vay vốn để sản xuất kinh doanh trong địa bàn tỉnh chiếm số lượng tươngđối trong các dự án thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chinhánh Thanh Hóa.Hơn nữa,các dự án này có số vốn huy động mỗi dự án khálớn ,tạo thêm nhiều việc làm cho các lao động trên địa bàn tỉnh,là nguồn thu ngoại

tệ chủ yếu nhờ xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài cho tỉnh,do vậy tầm quan trọngcủa các dự án này đóng góp cho kinh tế tỉnh Thanh Hóa là tương đối lớn.Năm 2009

là 12 dự án thẩm định,chiếm 10.4% tổng số dự án thẩm định,năm 2010,15 dựán,cũng chiếm 10,4% tổng số dự án thẩm định,năm 2011 ,17 dự án,chiếm 13,8%tổng số dự án thẩm định.Con số dự án sản xuất-chế biến đá mà chi nhánh ngân hàngthẩm định qua các năm tăng về con số tuyệt đối,tốc độ tăng được giữ vững rồi tăngtrong 3 năm từ 2009 đến 2011

Chính vì những nguyên nhân trên cùng những số liệu đi kèm chứng minhtầm quan trọng của các dự án sản xuất –chế biến đá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa màđặt ra cho công tác thẩm định các dự án này tại Ngân hành TMCP Công thươngViệt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa những yêu cầu bức thiết phải đảm bảo chất lượngthẩm định để có thể lựa chọn các dự án khả thi,hiệu quả,có khả năng thu hồi vốn

1.2.2.Đặc điểm các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá có ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của các khu công ngiệp tạithành phố Thanh Hóa, tốc độ đô thị hóa tại thị xã Sầm Sơn, các đô thị vệ tinh của

TP như: thị trấn Nhồi, Tào Xuyên, Tĩnh Gia và các dự án trọng điểm tỉnh ThanhHóa tăng nhanh Nhu cầu sử dụng đá vật liệu xây dựng tăng lên nhanh chóng, thịtrường cung cấp không đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng Tính đến thời điểm hiệntại, tại tỉnh Thanh Hóa có khoảng 258 Doanh nghiệp làm đá, trong đó sản xuất kinhdoanh đá ốp lát xuất khẩu có khoảng 199 cty, các công ty chuyên sản xuất đá vậtliệu xây dựng: 61 công ty, và 1 số hộ tư nhân cá thể làm nhỏ lẻ Sản phẩm của dự ánnày chủ yếu là các loại đá phục vụ xây dựng dân dụng và cơ sở hạ tầng như: Đápây, đá mạt, đá 0,5, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6….rất đa dạng về chủng loại Nhu cầu vềmặt hàng đá vật liệu xây dựng dự tính khoảng 30.000.000 m3/năm.Như vậy thịtrường tiêu thụ rất dồi dào, chủ yếu cung cấp trực tiếp cho các khách hàng cá nhân,các công trình xây dựng và các công ty xây dựng

Trang 24

So với các dự án đầu tư trong các lĩnh vực khác, dự án đầu tư sản xuất-chếbiến đá có những đặc điểm rất riêng biệt và có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩmđịnh tại các Ngân hàng thương mại Cụ thể:

Thứ nhất, các dự án sản xuất-chế biến đá cần nhu cầu vốn lớn.Lượng vốn

này chủ yếu được chi cho các loại máy móc và trang thiết bị để sản xuất và chế biếnđá,thường phải nhập khẩu từ nước ngoài Đặc biệt, trong thời gian dự án thực hiện ,

số vốn lớn này chủ yếu bị tồn tại dưới hình thức công trình thi công dang dở,chỉ khitoàn bộ các hạnh mục công trình hoàn thành xong,dự án mới đưa vào hoạt động vàcũng cần có thời gian tương đối để dự án đạt được 100% công suất thiết kế

Yêu cầu khi tiến hành thẩm định: Khi tiến hành thẩm định các dự án sản

xuất-chế biến đá thì cán bộ thẩm định cần nghiên cứu kỹ các vấn đề liên quan đếnthẩm định công nghệ-kỹ thuật và máy móc cho dự án,bên cạnh đó,cần thẩm định kỹcác khoản mục vốn đầu tư trong dự án,để đưa ra mức cho vay thích hợp,vì nếu mứccho vay nhiều thì gây lãng phí khi tiến hành dự án,cho vay ít quá thì dự án sẽkhông có đủ nguồn lực để thực hiện

Cùng với đó,cán bộ thẩm định dự án cũng xem xét kỹ lưỡng khi tính toán cácchỉ tiêu tài chính của dự án,các yếu tố về doanh thu,lợi nhuận cần được xem xét kỹlưỡng khi tính toán.Thẩm định tài sản đảm bảo cũng cần lưu ý để ngân hàng luônđạt được yếu tố an toàn khi triển khai vốn vay

Thứ hai, các dự án sản xuất-chế biến đá có sản phẩm chia làm 2 loại

chính:mảng đá ốp lát mỹ nghệ thường xuất khẩu và mảng sản phẩm gồm các loại đádựng trong xây dựng như 1*2,đá dựng xây dựng móng…do vậy,các phế phẩm trongquá trình sản xuất đá ốp lát có thể được sử dụng để tạo ra các sản phẩm đá dùng choxây dựng-giao thông,các doanh nghiệp nếu có chiến lược đầu tư đúng đắn có thể tậndụng tối đa nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Yêu cầu khi tiến hành thẩm định:Cán bộ thẩm định cần xem xét kỹ vấn đề thị

trường mỗi dự án,nhất là vấn đề đầu ra sản phẩm của dự án,bên cạnh đó,cần xemxét một cách chi tiết các nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án có đáp ứng được yêucầu sản xuất hay không?Ví dụ như:nếu như các dự án giao thông đi lại kết nối dự ánvới xuất khẩu gặp nhiều khó khăn thì nên tập trung vào sản xuất đá cho xây dựngdân dụng quanh vùng mà dự án đứng chân

Yêu cầu tiếp theo trong quá trình thẩm định là cán bộ thẩm định cần xem xétthấu đáo năng lực của doanh nghiệp xin vay vốn,vì thực chất,không phải doanhnghiệp nào cũng có thể sản xuất-chế biến đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu của đối

Trang 25

tác và không phải doanh nghiệp nào cũng có trình độ quản trị đáp ứng được yêu cầukhi vận hành một dự án.

Thứ ba, dự án sản xuất-chế biến đá có đặc điểm là gắn bó mật thiết với

các vùng có mỏ đá vôi,trên thực tế ,phần lớn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,các mỏ

đá vôi này thường nằm ở các vị trí hiểm trở,giao thông đi lại khó khăn,do vậy việctriển khai các dự án ở các vùng này phần lớn khó là khó khăn,việc vận hành các dự

án trong quá trình sản xuất cũng khá khó khăn.Cùng với đó là việc đưa sản phẩmsản xuất ra đến nơi tiêu thụ cũng gặp khá nhiều trở ngại lớn

Thứ tư, sản phẩm dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá chịu sự chi phối của

các yếu tố xuất phát từ thị trường xây dựng trong nước và thị trường nước ngoài nên

có thể coi cầu sản phẩm từ các dự án này là cầu thứ cấp-phát sinh từ cầu của cá c thịtrường xây dựng trong và ngoài nước,trong đó thị trường trong nước tiêu thụ tầmkhoảng 25% sản phẩm sản xuất ra,còn thị trường nước ngoài tiêu thụ khoảng 75%

số sản phẩm sản xuất ra còn lại,do vậy,trong cuộc khủng hoảng kinh tế trên phạm viquốc tế năm 2011 kéo dài sang năm 2012,các doanh nghiệp sản xuất-chế biến đá đógặp khó nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm,do các bạn hàng nước ngoàihủy đơn hàng

Yêu cầu tiến hành thẩm định:Cán bộ thẩm định cần xem xét thận trọng thẩm

định thị trường,cần áp dụng linh hoạt các phương pháp dự báo,phương pháp phântích độ nhạy…để chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu của sản phẩm,sản lượngthị trường yêu cầu một cách chính xác và khoa học,từ đó sẽ là minh chứng vữngchắc cho tính khả thi của dự án

Thứ năm, do đặc điểm thời gian đầu tư kéo dài, vốn đầu tư lớn, chịu ảnh

hưởng lớn của các yếu tố vĩ mô nên các dự án sản xuất-chế biến đá luôn chứa đựngnguy cơ rủi ro rất cao.Đối với các đối tác là bạn hàng nước ngoài thì việc thanh toáncho các doanh nghiệp sau khi nhận hàng thường lên đến 60 ngày,do vậy,thời gianquay vòng vốn của các doanh nghiệp bị kéo dài ra rất nhiều.Bên cạnh những rủi ro

có thể dự báo và có cách phòng ngừa còn tồn tại những rủi ro khụng thể dự báođược trước như: rủi ro về luật pháp, chính sách, rủi ro về lạm phát, tỉ giá, rủi ro vềthiên tai, chiến tranh…Bên cạnh đó,bản thân các doanh nghiệp sản xuất-chế biến đátrong tỉnh là các doanh nghiệp tư nhân,khả năng quản trị còn yếu kém,đội ngũ nhânlực chưa nhạy bén với thị trường,ứng dụng khoa học-cụng nghệ vào triển khai và

Trang 26

điều hành dự án còn hạn chế…nên việc ứng phú với các rủi ro khi các dự án triểnkhai còn khá là yếu kém.

Yêu cầu khi tiến hành thẩm định:Các cán bộ thẩm định cần xem xét kỹ 2 vấn

đề,đó là thẩm định khách hàng,năng lực khách hàng có đáp ứng triển khai và vậnhành dự án và xem xét các yếu tố vĩ mô khi dự án triển khai,nhất là đối với các vấn

đề tình hình kinh tế thế giới và của nước có bạn hàng

Thứ sáu, hầu hết các dự án đầu tư các dự án sản xuất-chế biến đá đều có

cùng một số loại sản phẩm sản xuất ra,chưa có tính cạnh tranh cao trên thị trườngngoài nước,mặc dù các doanh nghiệp sản xuất-chế biến đá trên địa bàn tỉnh khátương đối với số lượng.Do vậy,thời gian tới,các doanh nghiệp sẽ tiếp tục đầu tư vềcông nghệ để tạo ra các sản phẩm có mẫu mã đa dạng,có tính ứng dụng cao hơn vàgiá trị gia tăng cao hơn,chính sự đầu tư vào công nghệ này sẽ dự báo trước một xuhướng cần nhiều vốn đầu tư

Yêu cầu khi tiến hành thẩm định:Khi thẩm định,cán bộ thẩm định xem xột

kỹ yếu tố công nghệ của dự án,từ đó,chỉ ra và ưu tiên với các dự án sử dụng côngnghệ mới,tạo ra các sản phẩm đa dạng,đáp ứng được yêu cầu cao của thịtrường.Điều này chỉ ra,những dự án được thẩm định kỹ lưỡng như vậy sẽ có tính

cạnh tranh cao,mức độ khả thi của dự án được đảm bảo

Thứ bảy,các dự án sản xuất –chế biến đá có môi trường làm việc khá khắc

nhiệt và độc hại,do vậy khi tiến hành thẩm định,các cán bộ thẩm định cần chú ý nộidung điều kiện làm việc của công nhân khi dự án triển khai,nội dung này được đềcập trong thẩm định yếu tố tổ chức quản lý và nguồn nhân lực cho dự án

1.2.3.Yêu cầu của công tác thẩm định các dự án sản xuất và chế biến đá tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa.

Thẩm định dự án giúp các ngân hàng lựa chọn được các dự án khả thi, hiệuquả và có khả năng trả nợ Công việc thẩm định được tiến hành với tất cả các dự ánthuộc mọi nguồn vốn mà ngân hàng cho vay ra và của mọi thành phần kinh tế Tuynhiên,trong quá trình thẩm định với từng loại dự án thì yêu cầu về nội dung thẩmđịnh có khác nhau về mức độ thẩm định và chi tiết công tác thẩm định hướng tới,tuỳ thuộc vào quy mô lớn nhỏ của dự án, tính chất của dự án, nguồn vốn được huyđộng và chủ thể có thẩm quyền thẩm định Mặc dù vậy, dù đứng trên góc độ nào đichăng nữa, để công tác thẩm định có chất lượng thì chủ thể có thẩm quyền thẩm

Trang 27

định nên thực hiện công tác thẩm định dựa trên các yêu cầu sau hoặc phần lớn cácyêu cầu sau :

 Nắm bắt chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước,quy hoạch pháttriển của từng ngành và đặc biệt là ngành mà chúng ta sẽ thẩm định,của vùng, củađịa phương và các quy định của pháp luật về quản lý và điều hành nền kinh tế,quản lý công tác đầu tư và xây dựng của nhà nước và địa phương đó

 Có cái nhìn rõ ràng về tình hình thực hiện,bối cảnh thực hiện và đặc điểm

cụ thể của mỗi dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của đất nước, của địaphương, của ngành, của thị trường thế giới Có cái nhìn chi tiết và cụ thể về tìnhhình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tàichính tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư với các doanh nghiệp kháchoặc chủ đầu tư khác, với các ngân hàng…

 Khai thác,sử dụng một cách có hiệu quả các số liệu ghi trong các báo cáotài chính của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, cập nhật được các thông tin có liênquan đến giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp hoặcchủ đầu tư, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư

 Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọngcủa dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu địnhmức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định

 Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung của dự án, có sựphối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoàingành có liên quan cả trong và ngoài nước

 Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án

 Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trítuệ tập thể, tránh gây phiền hà

Trên đây là những yêu cầu chung của công tác thẩm định dự án nói chung, trong thực tế do sự khác biệt về đặc điểm của các dự án sản xuất-chế biến đá thì công tác thẩm định các dự án này cũng cần xem xét một số yêu cầu sau:

 Lưu ý tới quy hoạch phát triển,các chính sách trong lĩnh vực sản xuất-chếbiến đá,cũng như khai thác các mỏ đá của tỉnh Thanh Hóa,để kịp thời đáp ứngnguồn vốn mà các doanh nghiệp trong tỉnh cần cũng như tránh cho vay tràn lan,dẫn

Trang 28

đến phát triển ồ ạt ngành này,quan trọng hơn là có thể đưa vốn tới các dự án khảthi,nâng cao hiệu quả các khoản vay,gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.

 Hiện nay,có một số làng nghề sản xuất-chế biến đá có môi trường ô nhiễm

ở mức đáng báo động,do vậy,khi thẩm định các dự án này cần đặc biệt chú trọng tớixem xét quy trình công nghệ-trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp.Ưutiên,khuyến khích cho vay với các dự án có sử dụng công nghệ hiện đại,đúng tiêuchuẩn và bảo vệ môi trường

 Trong lĩnh vực này,nếu có phát sinh các dự án có các điểm mới về côngnghệ hay các yếu tố khác…cần tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực,nếucần,nên thuê các tổ chức có kinh nghiệm tham gia cùng thẩm định

 Các doanh nghiệp trong lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh chủ yếu là doanhnghiệp tư nhân ,năng lực điều hành còn kém,do vậy,khi thẩm định cần chú ý đếncông tác thẩm định khách hàng vay vốn (Ở đây là doanh nghiệp),để tránh cho vayvới các doanh nghiệp quản trị,sử dụng vốn kém hiệu quả

 Công tác thẩm định cần tiến hành kịp thời,chính xác để các khoản vay cóthể đến được với doanh nghiệp nhanh nhất,giúp các doanh nghiệp triển khai dự áncủa mình sớm nhất,tận dụng được cơ hội kinh doanh của mình

1.3.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất –chế biến đá tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

1.3.1.Mục đích thẩm định

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam-chi nhánh Thanh Hóa nói riêng được phép cho vay vốn vớikhá nhiều các nguồn và các chủ thể cho vay khác nhau như vốn chủ sở hữu củaVietinbank,vốn ODA chính phủ giao,Vốn tín dụng phát triển của Chính phủ…Dù lànguồn vốn nào đi chăng nữa thì nguồn vốn cho vay với nền kinh tế luôn luôn cógiới hạn.Bên cạnh đó Vietinbank nói chung và chi nhánh tại Thanh Hóa nói riêng làmột tổ chức tài chính hoạt động vì yếu tố lợi nhuận,nên mục đích quan trọng của

Ngân hàng là ngân hàng có thể lựa chọn được các dự án khả thi và thu hồi được vốn vay từ các khoản cho vay với các dự án này.

Cùng với đó,mục đích của công tác thẩm định là dựa trên các tiêu chí và mụcđích sử dụng các nguồn vốn,thẩm định lựa chọn được các dự án đầu tư khả thi ,loại

bỏ các dự án không khả thi,tốn kém nguồn lực…Đó chính là khi,nguồn vốn chủ sở

Trang 29

hữu cho vay với các dự án này đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng,nguồn vốn ODA

và tín dụng đầu tư phát triển đem lại lợi ích kinh tế-xã hội cho xã hội.Bên cạnhđó,mục đích quan trọng không kém là ngân hàng có thể thu hồi vốn vay

1.3.2.Căn cứ thẩm định

- 1.3.2.1.Hồ sơ dự án

Tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam Vietinbank-Chi nhánh ThanhHóa,hồ sơ dự án xin vay vốn gồm các tài liệu có liên quan như sau:

-Kế hoạch sản xuất kinh doanh,kế hoạch tài chính

-Tùy từng trường hợp cụ thể,có thể có một số tài liệu liên quan như sau:Báocáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo đầu tư/dự án hoặc phương án;Quyết định phê duyệt

dự án hoặc quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền;Văn bản phê chuẩn báocáo đánh giá tác động môi trường;Tài liệu chứng minh nguồn nguyên liệu,thịtrường,nguồn vốn đầu tư;Giấy phép xây dựng;Tài liệu liên quan đến quá trình đấuthầu theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng,quy chế đấu thầu,quy định quản lý

dự án đầu tư xây dựng cụng trình của Chính phủ ,hướng dẫn của các bộ ngành vàcác tài liệu liên quan đến sử dụng vốn vay và nguồn hoàn trả hoặc thu nhập của dựán,phương án (Hợp đồng kinh tế,hóa đơn,báo giá,phiếu nhập kho )

- 1.3.2.2.Căn cứ pháp lý

Căn cứ pháp lý mà ngân hàng căn cứ làm cơ sở pháp lý để thẩm định dự án

là các chủ trương ,quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế- xã hội củanhà nước,địa phương và của ngành;văn bản pháp luật chung,văn bản pháp luật vàquy định có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư.Trong các văn bản liên quanđến hoạt động đầu tư của các doanh nghiêp trong lĩnh vực này phải kể đến là Quyếtđịnh 2261/2010/QĐ-UBND ngày 28/06/2010 ban hành quy chế tạm thời về :”Đấugiá quyền khai thác cát,sỏi,đất và đá làm vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền cấpphép của ủy ban nhân dân tỉnh”

Trong hoạt động kinh doanh của mình ,NHCT Việt Nam phải tuân theo cácquy định,quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,các luật liên quan do quốchội nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành như Luật chức tín dụng số02/1997/QH10 ngày 12/12/1997,Luật sửa đổi bổ sung một số điề của Luật các tổchức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004

Trang 30

Đặc biệt,trong nội bộ ngân hàng,hoạt động thẩm định dự án đầu tư tuân theocác văn bản liên quan đến cụng tác tín dụng trong hệ thống ngân hàng công thươngViệt Nam.Trong đó,quan trọng nhất là quyết định số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35ngày 3/4/2006 quy định cho vay đối với các tổ chức kinh tế trong hệ thống ngânhàng công thương Việt Nam.Bên cạnh đó còn có các quyết định ,quy định liên quansau đây:

+Quyết định số 067/QĐ-HĐQT-NHCT19 ban hành ngày 3/4/2006 của hộiđồng quản trị Ngân hàng công thương Việt Nam về việc Ban hành quy định cho vaysản xuất,kinh doanh,dịch vụ và đầu tư phát triển với cá nhân và hộ gia đình

+Quyết định số 070/QĐ-HĐQT-NHCT35 ban hành ngày 3/4/2006 của hộiđồng quản trị ngân hàng công thương Việt Nam về việc “Ban hành Quy định vềgiới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống ngânhàng công thương Việt Nam”

+Quyết định số 071/QĐ-HĐQT-NHCT35 ban hành ngày 3/4/2006 của hộiđồng quản trị ngân hàng công thương Việt Nam về việc “ban hành quy định thựchiên bảo đảm tiền vay của khách hàng trong hệ thống NHT”

- 1.3.2.3.Các tiêu chuẩn,quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế,kỹ thuật cụ thể

Cụ thể trong lĩnh vực ngành sản xuất-chế biến đá,có các tài liệu liên quanđến công nghệ được phép sử dụng,các quy định về an toàn lao động,phòngcháy,chữa cháy…do các bộ,ngành liên quan đề ra

Bên cạnh đó,là các tài liệu liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế ngành,đặc biệt

là các chỉ tiêu kinh doanh,sản xuất của ngành sản xuất và chế biến đá nhưROA,ROE ,tỷ suất lợi nhuận của ngành ,đây là cơ sở quan trọng cho các cán bộthẩm định xem xét các yếu tố khi thẩm định khách hàng

- 1.3.2.4.Các quy ước , thông lệ quốc tế

Có rất nhiều các dự án sản xuất-chế biến đá trong tỉnh có nguồn vốn vayđược hỗ trợ từ nguồn ODA như nhiều nhất đến từ JICA của chính phủ Nhật Bản,dovậy,trong quỏ trình thẩm định các dự án này,cần tuân thủ đúng các nguyên tắc màcác tổ chức và các chính phủ tài trợ ODA đưa ra

1.3.3.Quy trình thẩm định dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

Trang 31

Công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa chủ yếu được thực hiện tại 2 phòngchuyên môn chính là phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp và phòng quản lý rủi ro.

Trang 32

Sơ đồ 1:Quy trình thẩm định các dự án sản xuất-chế biến đá tại NH TMCP

Công thương Việt Nam-Chi Nhánh Thanh Hóa Phòng quan hệ

khách hàng Doanh nghiệp,phòng giao dịch

Chưa đủ điều kiện thẩm

Lưu hồ sơ ,tài liệuthẩm địnhLãnh đạp phòng rà

soát lại

Trang 33

Bước 1:Tại phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp,phòng tiếp nhận hồ

sơ xin vay vốn của doanh nghiệp trong đó có các tài liệu liên quan đến doanhnghiệp và của dự án xin vay vốn,cán bộ thẩm định tại phòng này sẽ tiến hành kiểmtra sự đầy đủ của các giấy tờ liên quan

Bước 2:Vẫn tại phòng quan hệ khách hàng,cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định khách hàng và thẩm định dự án.Sau khi thẩm định,cán bộ thẩm định

tiến hành lập báo cáo thẩm định và lưu các dữ liệu của doanh nghiệp xin vay vốnvào hệ thống

Bước 3: Tại phòng quan hệ khách hàng,cán bộ thẩm định chuyển toàn bộ tài

liệu liên quan đến thẩm định dự án cho lãnh đạo phòng,lãnh đạo phòng quan hệkhách hàng tiến hành rà soát,nghiên cứu,kiểm tra lại các tài liệu này,nếu chưa hợp

lý hoặc có sai sót,lãnh đạo phòng sẽ chuyển lại cho cán bộ thẩm định thẩm định và

bổ sung lại

Bước 4:Phòng quan hệ khách hàng tiến hành chuyển tờ trình thẩm định cho

Phòng quản lý rủi ro.Tại phòng này,cán bộ quản lý rủi ro nghiên cứu hồ swo,tờtrình thẩm định cho vay (Có thể phối hợp với phòng quan hệ khách hàng tiến hànhtiếp xúc với khách hàng để thu thập thêm thông tin),thẩm định rủi ro tín dụng,pháthiện và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng.Sau đó,phòng quản lý rủi rothống nhất để đưa ra kết quả thẩm định cuối cùng

Bước 5:Phòng quản lý rủi ro trình kết quả thẩm định cuối cùng lên Ban giám

đốc và ban giám đốc xem xét để đưa ra quyết định có cho daonh nghiệp vay vốnhay không

1.3.4.Phương pháp thẩm định dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

Thông thường trong công tác thẩm định ,những người chịu trách nhiệm thẩmđịnh thường áp dụng một trong 4 phương pháp sau đây hoặc có sự kết hợp sao chophù hợp với việc thẩm định từng dự án:Phương pháp thẩm định theo trìnhtự;Phương pháp so sánh,đối chiếu các chỉ tiêu;Phương pháp phân tích độnhạy;Phương pháp dự báo;Phương pháp triệt tiêu rủi ro.Sau đây,trong khuôn khổchuyên đề,xin phép được giới thiệu lần lượt các phương pháp theo thứ tự được ưutiên sử dụng trong công tác thẩm định các dự án sản xuất-chế biến đá

1.3.4.1.Thẩm định theo trình tự

Việc thẩm định dự án thực hiện theo một trình tự đi từ cái tổng quát chungnhất đến các vấn đề chi tiết của một dự án

Trang 34

Thẩm định tổng quát: Cán bộ thẩm định thực hiện công việc xem xét khái

quát các nội dung của dự án như hồ sơ dự án,tư cách chủ đầu tư hay doanhnghiệp…để đưa ra tính hợp lý ,đầy đủ…của dự án

Thẩm định chi tiết: Cán bộ thẩm định đi sâu ,phân tích,đánh giá từng nội

dung,khía cạnh của dự án.Trong bản báo cáo thẩm định,cán bộ thẩm định đưa ranhận xét rành mạch,khách quan về sự đạt/không đạt với từng chỉ tiêu,nội dung một

Phương pháp áp dụng khi thẩm định các nội dung sau :Thẩm định tổng

quát áp dụng khi các cán bộ thẩm định xem xét các nội dung liên quan đến thủ tục

hồ sơ và loại giấy tờ liên quan đến hồ sơ Khách hàng và hồ sơ dự án để chỉ ra kháchhàng đã trình ngân hàng đầy đủ các loại giấy tờ liên quan như yêu cầu

Thẩm định chi tiết áp dụng cho thẩm định các khía cạnh còn lại khi thẩmđịnh khách hàng thẩm định dự án:thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng,quan hệ tín dụng của khách hàng trong thẩm định khách hàng và thẩmđịnh yếu tố kỹ thuật-công nghệ,thị trường,tài chính,ảo đảm tiền vay trong thẩmđịnh dự án.Trong đó,quan trọng nhất là khi thẩm định,các cán bộ thẩm định sẽ chỉra,chỉ tiêu nào đạt/chưa đạt và cần bổ sung những gì?

Đây là phương pháp được cán bộ thẩm định sử dụng thông dụng khi tiếnhành thẩm định các dự án sản xuất-chế biến đá,hầu hết các nội dung thẩm định của

dự án đều áp dụng phương pháp này

1.3.4.2.Phương pháp phân tích độ nhạy

Mục tiêu của phương pháp này là cán bộ thẩm định kiểm tra tính vững chắc vềhiệu quả tài chính của dự án.Phân tích độ nhạy là việc các cán bộ thẩm định xem xét

sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (Lợi nhuận,thu nhập thuần,

…)khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi.Đây là phương pháp được sửdụng trong phân tích ,thẩm định hiệu quả tài chính của dự án.Khi phân tích,cán bộthẩm định sẽ biết dự án nhạy cảm với những yếu tố nào hay những yếu tố nào gâynên sự thay đổi nhiều nhất với dự án.Bên cạnh đó,phương pháp này còn cho phépchúng ta so sánh giữa các dự án để lựa chọn ra những dự án có độ an toàn cao

Trong các dự án đầu tư sản xuất và chế biến đá,cán bộ thẩm định thườngdừng lại ở việc phân tích nhân tố Lợi nhuận của dự án mang lại cho doanh nghiệpdưới tác động của 2 yếu tố cơ bản:

- Yếu tố đầu ra của dự án: Giá vật liệu xây dựng bình quân của dự án

- Yếu tố đầu vào của dự án:Giá chi phí nguyên liệu đất đá

Trang 35

Sau đó,cán bộ thẩm định sẽ đưa ra kết luận dự án có hiệu quả và an toàn khiđầu tư hay không.

Phương pháp áp dụng khi cán bộ thẩm định thẩm định nội dung khía cạnh tài chính của dự án dự án đầu tư sản xuất và chế biến đá.

1.3.4.3.Phương pháp dự báo

Như chúng ta đã biết,các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đã cũng mang tínhchất lâu dài,trong quá trình thực hiện và vận hành có nhiều yếu tố tác động trực tiếpđến dự án.Một trong những yếu tố đó được cụ thể nhắc đến như là việc các dự ánnày có tầm 70% đầu ra là các thị trường tiêu thụ ngoài nước,do vậy,công tác dự báotình hình đầu ra là khá quan trọng,cộng thêm vào đó,trong các năm gần đây,giá loạinguyên nhiên liệu đầu vào cho sản xuất như xăng –dầu được nhà nước cho vận hànhtheo cơ chế thị trường,do vậy,công tác dự báo giá cả các yếu tố này cũng cần đượcchú ý trong quá trình thẩm định dự án

Nội dung phương pháp này là sử dụng các số liệu thống kê thu thập được quacác năm gần nhất và đem các phương pháp dự báo thích hợp áp dụng vào:Phươngpháp ngoại suy thống kê,phương pháp lấy ý kiến chuyên gia,…

Phương pháp áp dụng khi thẩm định nội dung sau:

 Thẩm định nội dung thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm:Xemxét tình hình nhu cầu sản phẩm của dự án có khả quan hay không?Cung cầu của sảnphẩm có đảm bảo cho dự án đi vào sản xuất,sản phẩm dự án có đáp ứng được cầucủa thị trường hay không?

 Thẩm định nội dung phương diện kỹ thuật của dự án,đặc biệt quantâm đến khoản mục Nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác của dự án:Xem xét khi

dự án vận hành,các yếu tố đầu vào của dự án như nguyên liệu có khan hiếm hoặcthay đổi nhiều về giá cả hay không?

 Thẩm định nội dung dự đoán những rủi ro dự kiến mà dự án có thểgặp phải khi vận hành dự án này:Trên cơ sở các thong tin dự báo liên quan,cán bộthẩm định xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến dự án có tác động nhiều đến dự ántrong quá trình triển khai và vận hành hay không?

Mặc dù để áp dụng các phương pháp thống kê khi dự báo cần số liệu chuỗithời gian khoảng 10 năm,song các doanh nghiệp đều có thời gian ra đời chưalâu ,bên cạnh đó còn có quá trình thực hiện tách,gộp doanh nghiệp qua các năm,dovậy số liệu thu thập nhiều khi không đầy đủ nên các cán bộ thẩm định thường dự

Trang 36

đoán xu thế của các yếu tố này thông qua xem xét,phân tích các số liệu các năm gầnnhất.

1.3.4.4.Phương pháp so sánh ,đối chiếu các chỉ tiêu

Khi sử dụng phương pháp này,cán bộ thẩm định sẽ so sánh ,đối chiếu các nộidung của dự án với các tiêu chuẩn,định mức kinh tế-kỹ thuật thích hợp,quy định củapháp luật,thong lệ (Quốc tế và trong nước).Hiện tại,có một tương đối số lượng các

dự án sản xuất-chế biến đá trong địa bàn tỉnh được ưu đãi vay vốn ODA củaJICA,do vậy,việc hiểu rõ các quy định của tổ chức này để Vietinbank có thể phốihợp thực hiện cho vay vốn là vô cùng quan trọng.Các chỉ tiêu mà cán bộ thẩm định

dự án sản xuất-chế biến thường so sánh,đối chiếu khi thẩm định là:

-Các tiêu chuẩn về thiết kế,xây dựng,tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhànước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ,thiết bị trong đầu tư mua sắm dây chuyền sảnxuất,yêu cầu về bảo vệ môi trường của Nhà nước ban hành cho các loại công nghệ-thiết bị này

-Tiêu chuẩn về tiền lương và chế độ xã hội đi kèm cho người lao động,cácđiều kiện an toàn lao động khi thực hiện dự án

-Tiêu chuẩn về tổng hợp các yếu tố đảm bảo cho sản phẩm của dự án có thểxuất khẩu ra thị trường nước ngoài

-Đi kèm đó là các tiêu chuẩn,định mức của Ngân hàng Công thương cùngcác tổ chức tài chính ban hành về các chỉ tiêu tài chính khi phân tích tài chính củadoanh nghiệp,như chấm điểm tín dụng,hệ số ROA,ROE,…

Trong quá trình sử dụng phương pháp này,cán bộ thẩm định nên kết hợp cácphương pháp vào từng trường hợp cụ thể sao cho phù hợp nhất,điều này đòi hỏikinh nghiệm dày dạn của người thẩm định

Nội dung thẩm định áp dụng:

 Thẩm định khách hàng:Các cán bộ thẩm định xem xét các chỉ tiêu khithẩm định hiệu quả sản xuất kinh doanh,hiệu quả hoạt động tài chính của doanhnghiệp,sau đó so sánh các chỉ tiêu này với các doanh nghiệp cùng hoạt động trongngành sản xuất-chế biến đá để chỉ ra các doanh nghiệp này có hiệu quả trong việcthực hiện sản xuất –kinh doanh và hoạt động tài chính của mình

 Thẩm định nội dung phương diện kỹ thuật của dự án:Các cán bộ thẩmđịnh xem xét các yếu tố công nghệ -các máy móc được sử dụng trong dự án có đápứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật,các định mức của ngành mà nhà nước quy định

Trang 37

 Thẩm định nội dung tài chính của dự án:So sánh các chỉ tiêu tài chínhcủa dự án có đạt hiệu quả khi dự án đưa vào vận hành.

1.3.5.Nội dung thẩm định dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa

Khi thực hiện tiến hành thẩm định,cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định

theo 2 nội dung lớn sau đây:

Hồ sơ pháp lý

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp

- Các giấy tờ liên quan theo quy định của ngân hàng và có thay đổi trongtừng dự án

Phương pháp áp dụng :Phương pháp thẩm định theo trình tự-Thẩm định

từ tổng quát đến chi tiết xem xét các loại giấy tờ trong hồ sơ dự án đầy đủ hay chưađầy đủ,chỉ ra các loại giấy tờ cần bổ sung

Hồ sơ, tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính:

- Báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất đến ngày xin vay vốn

- Qua báo cáo tài chính phân tích Tình hình sản xuất kinh doanh của kháchhàng: Qua các tài liệu này,cán bộ thẩm định tiến hành phân tích các nội dung chitiết sau theo phương pháp thẩm định theo trình tự

+Phân tích về sản lượng sản xuất,tiêu thụ,doanh thu,lợi nhuận của khách hàngqua các năm

+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh,khả năng sinh lời: đơn vị hoạt động

kinh doanh có hiệu quả hay không, có khả năng sinh lời hay không, xem xét vàphân tích chỉ số ROA,ROE các năm

+ Phân tích khả năng tăng trưởng: Trong tương lai ngành nghề có khả năngtăng trưởng và phát triển mạnh hay không? Các cơ sở để chỉ ra kết luận này

Trang 38

+ Phân tích hoạt động:Vòng quay tồn kho,vòng quay khoản phải thu,vòngquay tổng tài sản.

+ Chiến lược sản xuất kinh doanh: Chính sách bán hàng,tiếp cận thịtrường,mạng lưới phân phối,phương thức thanh toán: Đối với mặt hàng đá ốp lát vàĐối với mặt hàng đá nghiền, đá vật liệu xây dựng

- Tình hình tài chính của khách hàng qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

Số liệu về tình hình tài chính của khách hàng:cán bộ thẩm định xem xét báocáo tài chính đã được kiểm toán hay chưa?Nếu không thì Số liệu báo cáo tài chính

do khách hàng cung cấp và chịu trách nhiệm về sự trung thực, chính xác của sốliệu

Khái quát đặc điểm ngành nghề kinh doanh,cách thức tổ chức sản xuất kinhdoanh dẫn đến những điểm đặc biệt về nguồn vốn và sử dụng vốn Nguồn vốn và sửdụng vốn luân chuyển liên tục

+ Khái quát sự biến động về quy mô tài sản có/tài sản nợ:

+ Phân tích chi tiết về khả năng thu hồi đối với các khoản mục:hàng tồnkho,các khoản phải thu,chi phí chờ kết chuyển,tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Đánh giá tình hình tài chính qua một số chỉ tiêu tài chính:Vốn lưu độngròng;Nợ phải trả gồm Vay và nợ ngắn hạn, Phải trả người bán,Thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước ,Nợ trung dài hạn đến hạn phải trả

Khả năng thanh toán: khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán ngay Đánh giá khả năng tự chủ tài chính: hệ số tự tài trợ là bao nhiêu và Kháchhàng có khả năng tự chủ tài chính hay không?

Đánh giá khả năng trả nợ:Căn cứ vào các chỉ tiêu và nội dung chi tiết đãphân tích ở trên ,cán bộ thẩm định đưa ra kết luận về khả năng trả nợ của doanhnghiệp là có hay không

Nhận định những thay đổi về tình hình tài chính của khách hành trong tươnglai ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

Tình hình quan hệ tín dụng

- Quan hệ tín dụng với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa:

Trang 39

+ Số liệu ,tình hình quan hệ cho vay,tài trợ thương mại:Dư nợ cho vay ngắnhạn đến thời điểm tiến hành thẩm định.

+ Khách hàng có phải là khách hàng chiến lược của NHCT Việt Nam

+ Phân tích ,đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện tín dụng theo quy địnhhiện hành của NHCT Việt Nam;mức độ đáp ứng các tiêu chí xác định của kháchhàng chiến lược

+Phương án kiểm tra giám sát và quản lý thu hồi nợ vay của khách hàng

-Quan hệ tín dụng với các Tổ chức tín dụng khác:Cán bộ thẩm định xem xét

tình hình dư nợ tín dụng của các Ngân hàng khác với doanh nghiệp trên các phươngdiện Doanh nghiệp nợ có đủ tiêu chuẩn,nợ có quá hạn và các khoản vay này có tồntại lãi treo

- Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai:Từ các phân tích

trên đưa ra kết luận về khả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai

Phương pháp áp dụng khi thẩm định nội dung này:

Thẩm định theo trình tự :

- Thẩm định tổng quát:Cán bộ thẩm định xem xét hồ sơ khách hàng ,các giấy

tờ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động tài chính của doanhnghiệp có đầy đủ

- Thẩm định chi tiết:Cán bộ thẩm định xem xét từng nội dung khi thẩm địnhkhách hàng,đưa ra nhận xét đạt/không đạt về từng nội dung khi thẩm định

Phương pháp so sánh,đối chiếu các chỉ tiêu:So sánh các chỉ tiêu phản ánh

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ,các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp với các chỉ tiêu này của các doanh nghiệp trong cùng ngành sảnxuất-chế biến đá

1.3.5.2.Thẩm định dự án đầu tư

a) Thẩm định khía cạnh Pháp lý dự án

- Giới thiệu Tên dự án và Chủ đầu tư

- Sự cần thiết của việc triển khai dự án

Trang 40

- Hồ sơ khách hàng vay vốn:Cần chú ý kiểm tra Hồ sơ pháp lý có đầy đủ

theo quy định của ngân hàng.(Kiểm tra lại,vì đây là nội dung đã được kiểm tra ởphần thẩm định khách hàng vay vốn)

- Hồ sơ dự án vay vốn:Gồm các giấy tờ liên quan,trong đó các giấy tờ,tài

liệu sau đây là đặc biệt quan trọng:

+ Quyết định về việc cấp giấy phép khai thác do UBND Tỉnh Thanh Hóa Hợp đồng thuê đất của Doanh nghiệp và Sở tài nguyên môi trường Tỉnh Thanh Hóa

cấp-+ Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do UBND tỉnh Thanh Hóacấp,Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT để làm ngành, nghề kinh doanh có điềukiện do Công an tỉnh Thanh Hóa cấp.Trích lục bản đồ khu vực khai thác do UBNDtỉnh Thanh Hóa cấp cho doanh nghiệp Các hợp đồng kinh tế mua máy móc thiết bị,

và hóa đơn giá trị gia tăng.Hợp đồng kinh tế đầu ra….(Theo quy định củaVietinbank và chi tiết với từng loại dự án cụ thể)

Phương pháp áp dụng khi thẩm định:Phương pháp thẩm định theo trình

tự,các cán bộ thẩm định xem xét các giấy tờ-hồ sơ liên quan đến dự án thông quathẩm định tổng quát,sau đó tiến tới thẩm định chi tiết xem hồ sơ-giấy tờ liên quan

có hợp lệ,bên cạnh đó cũng càn xem xét nội dung tính cần thiết của dự án đầu tư đã

có tính thuyết phục

b) Thẩm định thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm

Thị trường cung cấp:Cán bộ thẩm định chú ý các vấn đề về việc phân

tích nguồn cung cấp các yếu tố là nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của dựán,cụ thể là các loại đất đá thô mới được khai thác từ mỏ,hoặc các loại đất đá xô bồphục vụ cho sản xuất các loại đá nghiền cho xây dựng dân dụng.Nguồn cung này códồi dào không,có đầy đủ cho quá trình vận hành của dự án sau này không,có sẵn cóngay bên cạnh dự án hay không

Thị trường tiêu thụ:Xem xét các yếu tố cung cầu của thi trường với các

loại sản phẩm mà dự án sản xuất.Thị trường tiêu thụ chính của các sản phẩm này làthị trường nước ngoài hay trong nước,nếu là thị trường nước ngoài thì các doanhnghiệp nước ngoài thường kí các hợp đồng lớn khi mua các sản phẩm từ dự án,dovậy,mấu chốt,nếu các doanh nghiệp có khả năng ký hợp đồng trực tiếp với đối tácnước ngoài là tốt nhất,nếu không,cần tìm hiểu,các doanh nghiệp có đầu ra đảm bảo

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trang web chính thức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: http://www.vietinbank.com.vn/ Link
1. Giáo trình Kinh tế Đầu tư. Tác giả:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương. 2007. Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
2. Giáo trình, tài liệu, bài giảng Lập dự án đầu tư.Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt. 2008. Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam năm 2009-2010 và năm 2010-2011 Khác
7. Các văn bản hướng dẫn thủ tục cho vay với khách hàng doanh nghiệp,quy định về tài sản đảm bảo của NH TMCP Công thương Việt Nam ban hành Khác
8. Báo cáo thẩm định các dự án sản xuất-chế biến đá của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –Chi nhánh Thanh Hóa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 4 Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa (Trang 12)
Bảng 7:Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH công thương Việt Nam- - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 7 Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH công thương Việt Nam- (Trang 17)
Bảng 11:Tổng hợp chi phí kinh doanh - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 11 Tổng hợp chi phí kinh doanh (Trang 45)
Bảng 14:Tính toán dòng tiền của dự ánThẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài  chính của dự án. - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 14 Tính toán dòng tiền của dự ánThẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (Trang 49)
Bảng 15:Tính toán khả năng trả nợ. - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 15 Tính toán khả năng trả nợ (Trang 50)
Bảng 21 (Phụ lục) Kế hoạch vốn và nguồn vốn - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 21 (Phụ lục) Kế hoạch vốn và nguồn vốn (Trang 71)
Bảng 22:Tính toán các hạng mục chi phí. - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 22 Tính toán các hạng mục chi phí (Trang 74)
Bảng 17: Số dự án sx-cb đá được cấp vốn sản xuất qua các năm. - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 17 Số dự án sx-cb đá được cấp vốn sản xuất qua các năm (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w