Đó là chi phí sản xuất nh nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản ly, tài chính...Bên cạnh việc xây dựng và đa ra các chiến lợc, kế hoạch hành động để nhằm tăng tối đa sản phẩm
Trang 1lời nói đầu
Giảm chi phí, tăng doanh thu là những biện pháp mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải thực hiện trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm Ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải tính đến nhiều những biện pháp tổ chức sản xuất, quản lý hiệu quả nhất để qua đó chỉ phải bỏ ra chi phí ở mức nhỏ nhất
Đó là chi phí sản xuất nh nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản ly, tài chính Bên cạnh việc xây dựng và đa ra các chiến lợc, kế hoạch hành động để nhằm tăng tối đa sản phẩm bán ra để qua đó tăng doanh thu và đạt đợc lợi nhuận cao
Tuy vậy, ngoài việc tăng doanh thu và giảm chi phí, doanh nghiệp cũng cần có những cách thức riêng để tăng lợi nhuận bằng việc cho ra đời các dòng sản phẩm đặc trng, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trong điều kiện giá thành hấp dẫn
Qua thời gian thực tập tìm hiểu về hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hng Thịnh , một doanh nghiệp nhà nớc đã đợc cổ phần hóa và đang ngày càng phát triển không ngừng với tốc độ tăng trởng doanh thu hàng năm trên 35%
và đã khẳng định đợc thơng hiệu Hng Thịnh qua những sản phẩm đông dợc nổi tiếng trong nớc nh Boganic, Hoạt huyết dỡng não ,tôi đã mạnh dạn đi sâu vào
nghiên cứu về lợi nhuận của Công ty với đề tài " Giải phỏp tăng lợi nhuận tại Cụng ty Cổ phần Hưng Thịnh ".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Tổng quan về Công ty Cổ phần Hng Thịnh
Chơng 2 : Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Hng Thịnh
Chơng 3 : Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Hng Thịnh
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỊNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần dợc và thiết bị vật t y tế Hng Thịnh tiền thân là xởng sản xuất đợc thành lập từ năm 1972, với nhiệm vụ sản xuất thuốc cho cán bộ công nhân viên ngành đờng sắt dới hình thức tự sản tự tiêu
Tháng 5 năm 1993 sở y tế đờng sắt đợc chuyển sang bộ giao thông vận tải
từ đó xởng đợc mở rộng và trở thành xí nghiệp dợc phẩm đờng sắt có tên giao dịch là Hng Thịnh (theo nghị định số 338 - HĐBT) với chức năng sản xuất thuốc
và thu mua vật liệu
Tháng 6 năm 1994 từ xí nghiệp dợc Hng Thịnh đợc Bộ giao thông vận tải quyết định thành Công ty dợc Hng Thịnh với chức năng nhiệm vụ là:
- Thu mua dợc liệu và sản xuất thuốc chữa bệnh
- Sản xuất và kinh doanh dợc phẩm thiết bị y tế đáp ứng nhu cầu phòng chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên ngành giao thông vận tải và nhân dân
Căn cứ vào nghị định (số 4/CP ngày 09/06/98) về chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty Cổ phần, do đó đến tháng 9 Công ty đợc
đổi thành Công ty Cổ phần Hng Thịnh ngày nay có tên đầy đủ là:
"Công ty Cổ phần thiết bị y tế giao thông vận tải Hng Thịnh "
Trụ sở chính của Công ty tại số 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội
Công ty cổ phần còn có nhiều dịch vụ đặt tại các địa điểm nh 108 Thành Công, 20 Giải Phóng, 31 Láng Hạ, 17 Ngọc Khánh
1.1.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Thu mua gieo trồng chế biến dợc liệu
- Sản xuất kinh doanh dợc phẩm hoá chất vật t thiết bị y tế
- Pha chế thuốc theo đơn
- T vấn sản xuất dợc phẩm, mỹ phẩm
- Kinh doanh nhập khẩu nguyên vật liệu làm thuốc các sản phẩm thuốc.Hng Thịnh là đơn vị kinh doanh dợc phẩm có bề dầy kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong việc phổ biến
và phát triển đông dợc của Việt Nam Hng Thịnh đợc cấp phép lu hành trên 230 sản phẩm, phân bổ trên nhiều nhóm nh: Hệ thần kinh, tiêu hóa và gan mật, tim mạch, giảm đau - hạ sốt, tai mũi họng, mắt Các sản phẩm của Hng Thịnh đợc phân phối rộng khắp trên cả nớc
Trang 3Hng Thịnh đang quản lý nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP ở
Hà Nội và là cổ đông của một nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP khác tại Hng Yên Các nhà máy của Hng Thịnh đợc xây dựng theo thiết kế hiện đại, với hệ thống trang thiết bị tiên tiến phần lớn đợc nhập khẩu từ Đức và Hàn Quốc
Doanh thu của Hng Thịnh năm 2009 là 360.240.574.791 đồng, năm 2009
đa dạng Các loại đông dợc chính trong dòng sản phẩm này là “Hoạt huyết dỡng não”, Boganic, “Lục vị ẫm”, Alaska, Ampelop, “Hà thủ ô”, “Viên sáng mắt”, Sitar, “ích mẫu”, “Thập toàn đại bổ”, trà “Hà Thủ ô”, Doanh thu từ những sản phẩm này chiếm khoảng 84% tổng doanh thu từ đông dợc
Với thế mạnh trong các nhãn hiệu đông dợc nổi tiếng, năng lực sản xuất, nghiên cứu và phát triển, nguồn cung thảo mộc độc lập, hệ thống phân phối rộng khắp đến khách hàng và đặc biệt là xu hớng không ngừng của việc sử dụng đông dợc, Hng Thịnh sẽ có cơ hội tăng trởng doanh thu mạnh mẽ trong những năm tới
và trở thành nhà tiên phong trong thị trờng đông dợc Việt Nam
Tây Dợc
Hng Thịnh sở hữu một thị trờng rộng lớn về tây dợc với hơn 100 sản phẩm
đợc cấp phép lu hành Các loại tây dợc chính trong dòng sản phẩm này là Amovita, Antot-Philatop, Avircream, Dibetalic, Levigatus, “T-B Mouthwash”, Trafedin, Tramorin, Trapha Hầu hết các sản phẩm này đợc bán rộng rãi tại các nhà thuốc Doanh thu từ những sản phẩm này chiếm khoảng 60% tổng doanh thu
Trang 4- Tai mũi họng - ho hen suyễn - sổ mũi
Theo các nguồn nguyên liệu, Công ty sản xuất cả 2 nhóm thuốc tân dợc và
đông dợc Trong đó, đông dợc là thế mạnh của công ty với số lợng chiếm 50%
số lợng sản phẩm, 30-50% doanh thu và chiếm 60 – 70% lợi nhuận của toàn công ty
1.2.2 Doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.1: Thống kê doanh nghiệp từ hoạt động SXKD giai đoạn 2002 - 2009
(Nguồn : Phòng Tài chính Kế toán công ty CP H– ng Thịnh )
Từ khi thực hiện cổ phần hóa, Hng Thịnh đã luôn đạt đợc mức tăng trởng doanh thu ổn định nhờ những đầu t vào công tác nghiên cứu những sản phẩm mới
và mở rộng thị trờng Điều này đã đợc minh chứng qua việc kể từ năm 2003, mức tăng trởng bình quân hàng năm của Công ty ở mức 38%
- Doanh thu theo nhóm hàng
Trang 5Nhìn vào Bảng 1.1 ta thấy, về cơ cấu doanh thu, với tỷ trọng từ 30-50% doanh thu thuần hàng năm, nhóm hàng đông dợc đợc đánh giá là nhóm hàng chủ lực của Công ty Hng Thịnh
Bên cạnh đó, với lợi thế thơng hiệu và mạng lới phân phối, trong thời gian qua, mảng hàng hóa khai thác của Hng Thịnh ngày càng đợc chú trọng Cụ thể, trong năm 2008 và 2009, Hng Thịnh đã đẩy mạnh việc xuất khẩu ủy thác và phân phối độc quyền một số sản phẩm nhập khẩu Vì vậy, doanh thu của nhóm hàng này ghi nhận sự tăng trởng mạnh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Hng Thịnh
Trang 6B¶ng 1.2 : Thèng Kª doanh thu theo nhãm hµng giai ®o¹n 2009 - 2009
2 Hµng hãa khai th¸c 114.222.810.110 31,77% 227.605.611.145 42,69% 192.988.970.134 49,83%Doanh thu thuÇn 360.240.574.791 100% 533.220.851.499 100% 756.625.651.806 100%
(Nguån : Phßng Tµi chÝnh KÕ to¸n c«ng ty CP H– ng ThÞnh )
Trang 7-Doanh thu của các sản phẩm chủ lực
Các sản phẩm chủ lực cũng đóng góp một phần đáng kể trong cơ cấu tổng doanh thu, góp phần ổn định tăng trởng và lợi nhuận hàng năm của Công ty Một
số sản phẩm chủ lực có tỷ trọng doanh thu cao nh: Sản phẩm đông dợc hoạt huyết dỡng não, Boganicic Hàng năm đem lại cho Hng Thịnh những nguồn doanh thu lớn
Để giữ vững tốc độ phát triển, Công ty đã kiên định đi theo chiến lợc đa dạng hóa các loại sản phẩm, tuy nhiên tập trung phát triển các sản phẩm thế mạnh nhằm tạo doanh thu chính và tiếng vang thơng hiệu Trong những năm qua, các sản phẩm chủ lực đã trong nhóm hàng sản xuất đã mang lại 60-80% doanh thu của nhóm hàng này
2 Hàng khai thác 7.968.698.906 18.531.890.343 17,094,751,976 Tổng lợi nhuận 109.243.881.846 130.845.388.831 295.199.910.398
(Nguồn: Phòng tài chính Kế toán công ty CP H– ng Thịnh )
Với thế mạnh về các sản phẩm đông dợc, tỷ trọng lợi nhuận của nhóm hàng này luôn chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuận gộp của các mặt hàng sản xuất Mặc dù, nhìn vào Bảng 1.2 ta thấy, tỷ trọng doanh thu của hàng đông dợc ngày càng giảm nhng tỷ trọng lợi nhuận đợc phản ánh trong Bảng 1.3 lại cho thấy nhóm hàng này luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của Công ty Vì vậy, đây là mảng hàng hóa truyền thống và mang lại
hiệu quả cao cho Hng Thịnh , tạo dựng uy tín và thơng hiệu Hng Thịnh trong những năm qua
Bên cạnh đó, nhóm hàng khai thác cũng đợc Hng Thịnh chú trọng đầu t Cùng với sự tăng trởng mạnh mẽ của doanh thu, lợi nhuận của của nhóm hàng khai thác cũng đã đợc cải thiện đáng kể Năm 2009, lợi nhuận gộp của nhóm hàng này lên tới 18,54 tỷ đồng, tăng 133% so với năm 2009 Trong những năm
Trang 8tiếp theo kể từ năm 2009, nhóm hàng này sẽ đợc Công ty tận dụng để gia tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Nguồn nguyên vật liệu
Với thế mạnh là đông dợc, phần lớn nguồn nguyên vật liệu của công ty là dợc liệu truyền thống trong nớc với tỷ lệ 65% Phần còn lại (35%) là nguyên liệu cho việc sản xuất tân dợc đợc nhập khẩu từ nớc ngoài hoặc mua lại trong nớc qua các nhà nhập khẩu
Để đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào, công ty sử dụng nguyên tắc hợp tác lâu dài để tạo sự chủ động với các đối tác cung ứng nguyên vật liệu Cụ thể, phòng Cung ứng nguyên liệu đã xây dựng quy trình thao tác chuẩn nhằm lựa chọn bạn hàng cung ứng sản phẩm cho công ty, trên cơ sở đó, lựa chọn các đối tác để ký kết các hợp tác lâu dài
- Giá cả nguyên vật liệu ảnh hởng tới lợi nhuận
Nhìn tổng thể, Công ty có thể đảm bảo đợc sự chủ động trong cung ứng 65% nguồn nguyên liệu đầu vào Tính đến cuối năm 2009, công ty cha chịu ảnh hởng nào lớn từ việc gia tăng giá cả đầu vào của thị trờng thế giới cũng nh trong nớc Đặc biệt, Công ty đã vợt qua “cơn bão giá’’ năm 2009 với việc hạn chế tối
đa những tác động của việc biến động giá thất thờng của các nguồn nguyên liệu
đầu vào cũng nh nguồn các nguồn nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất
1.3 Định hớng phát triển của Hng Thịnh
1.3.1 Phù hợp hóa hớng phát triển sản phẩm theo thị trờng
Hiện nay, theo xu hớng của ngành dợc toàn cầu đang thực hiện tìm kiếm
và bảo tồn các tri thức về dợc phẩm bản địa để tạo ra những sản phẩm thuốc có nguồn gốc thiên nhiên với phơng châm an toàn và ít có tác dụng phụ đối với ngời
sử dụng Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới, hiện nay có khoảng 80% dân
số trên thế giới vẫn sử dụng các sản phẩm dợc liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên trong việc chăm sóc sức khỏe Nhiều nớc nh, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
và một số nớc Châu Âu cũng đang tập trung nghiên cứu, phát triển và sản xuất các sản phẩm thuốc và thực phẩm bổ sung từ nguyên liệu thiên nhiên và dợc liệu Quan điểm phòng bệnh hơn chữa bệnh đang đợc tuyên truyền rộng rãi đồng nghĩa với xu hớng sử dụng thuốc và thực phẩm bổ sung ngày càng gia tăng
Việt Nam là một trong những cái nôi của ngành y dợc cổ truyền phơng
Đông với một kho tàng tri thức trong việc sử dụng thuốc từ dợc liệu để chăm sóc sức khỏe con ngời
Trang 9Với nền sinh học đa dạng đã mang lại cho các cơ sở sản xuất đông dợc những nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú mà ít quốc gia trên thế giới có
đợc Trong điều kiện Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chính sách quốc gia về thuốc Y học cổ truyền và chiến lợc phát triển ngành dợc đến năm 2010 trong đó
có việc khuyến khích sản xuất các sản phẩm dợc liệu có nguồn gốc thiên nhiên
là một trong những chiến lợc quan trọng hàng đầu
Trang 10Chơng 2 Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Hng Thịnh
2.1 Những vấn đề chung về lợi nhuận
2.1.1 Khái niêm, vai trò và kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự phấn đấu để đạt đợc lợi nhuận
và lợi nhuận ngày càng cao trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đợc đặt ra hàng
đầu đối với các doanh nghiệp Việc đi sâu nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận để có biện pháp hữu hiệu làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là rất cần thiết
a Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là khoản chênh lệch giữa khoản thu nhập
và chi phí đã bỏ ra để đạt đựơc thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định
Trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp thì lợi nhuận là mục tiêu kinh tế
đợc đặt lên hàng đầu Để cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho nhu cầu thị trờng, nhu cầu xã hội, các doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí nhất định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nh: Chi phí nhân công, vốn sản xuất ta gọi chung là đầu vào Do đó, khi tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp phải bù đắp đợc chi phí và phải
có lợi nhuận để tái sản xuất kinh doanh mở rộng
Lợi nhuận sản xuất kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt
động sản xuất kinh doanh trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm đã tiêu thụ và thuế theo quy định của Nhà nớc
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn có nhiều hoạt động khác để tận dụng tối đa năng lực sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thêm lợi nhuận nh: Các hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
Nh vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt
động trong doanh nghiệp Nó là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Trang 11b Kết cấu của lợi nhuận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc phân chia thành: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng, thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đợc phân chia thành ba loại tơng ứng
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận thu đợc từ các hoạt
động tiêu thụ hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong kỳ Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu trong toàn bộ lợi nhuận (trớc thuế) của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động đầu
t tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thờng là hoạt động liên doanh, liên kết, đầu t mua bán chứng khoán, cho thuê tài sản, thu lãi tiền gửi
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính trớc hoặc những hoạt động không mang tính chất thờng xuyên nh: thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng
Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng nó giúp ta thấy các khoản tạo nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng khoản trong tổng lợi nhuận, từ đó cho ta đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra mặt tích cực cũng nh tồn tại trong từng hoạt động để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao lợi nhuận hơn nữa
2.1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận trong doanh nghiệp
a Phơng pháp xác định lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để xác định đợc lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp ngời ta áp dụng hai phơng pháp sau:
Phơng pháp trực tiếp:
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận của
Trang 12-Các khoản giảm trừ theo quy định
-Giá vốn hàng bán
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệpHoặc:
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh
= Doanh thu thuần
-Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ trong kỳ
- Nh vậy, lợi nhuận tăng, giảm phụ thuộc vào hai yếu tố là doanh thu và chi phí
Doanh thu
thuần = Tổng doanh thu
-Các khoản giảm trừ theo quy định
của Nhà nớc
Trong đó:
+ Tổng doanh thu: (doanh thu bán hàng) là tổng trị giá thực hiện bán hàng
hoá, sản phẩm, cung ứng lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phần trợ giá, trợ cấp, phụ giá (nếu có) của Nhà nớc, đây là nguồn thu nhập chủ yếu và th-ờng xuyên của doanh nghiệp
+ Các khoản giảm trừ: Là những khoản nằm trong tổng doanh thu và
chúng có tính chất làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm: giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại, thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
- Trị giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản
xuất của khối lợng sản phẩm tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp, là trị giá mua vào của hàng hoá bán ra
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Trị giá vốn = Chi phí nguyên + Chi phí nhân + Chi phí sảnhàng bán vật liệu trực tiếp công trực tiếp xuất chung
+ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp:
Trang 13Trị giá vốn = Giá mua sản + Các chi phí thu mua, vận hàng bán phẩm hàng hoá chuyển, bảo quản sơ chế
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, bao bì, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý
điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp nh tiền lơng, phụ cấp trả cho cán bộ công nhân viên, chi phí công
cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp và các chi phí khác phát sinh nh chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, công tác phí, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp nh tiền điện, điện thoại, nớc, chi phí cho lãi vay vốn kinh doanh, lãi vay vốn đầu t tài sản cố định đã đa vào sử dụng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ:
Là tổng chi phí đã bỏ ra liên quan đến doanh thu bán hàng
+ Đối với doanh nghiệp: Hoạt động có tính chất sản xuất kinh doanh:
Giá thành toàn bộ của = Trị giá vốn + Chi phí + Chi phí quản lýSản phẩm hàng hoá mua hàng bán hàng doanh nghiệp
+ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp:
Giá thành toàn bộ của = Trị giá + Chi phí + Chi phí quản lýSản phẩm hàng hoá mua hàng bán hàng doanh nghiệp
* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đợc hình thành từ hai yếu tố chính là doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính và thuế gián thu (nếu có) đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận từ hoạt = Doanh thu từ hoạt - Chi phí về hoạt - Thuế
động tài chính động tài chính động tài chính (Nếu có)Trong đó:
Trang 14- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là doanh thu thu đợc từ các hoạt
động nh tham gia góp vốn liên doanh, đầu t mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài sản Các hoạt động đầu t khác nh chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
- Chi phí về hoạt động tài chính: Là những chi phí cho các hoạt động tài
chính, nói trên:
- Thuế gián thu: Là các khoản thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Đây là phần thu hộ cho Nhà nớc thông qua giá bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
* Lợi nhuân từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận hoạt động bất thờng đợc hình thành từ hai yếu tố chính là doanh thu bất thờng với chi phí bất thờng và thuế (nếu có) và đợc xác định nh sau:
Trong đó:
- Doanh thu bất thờng của doanh nghiệp là các khoản thu không thể dự tính đợc trớc, những khoản thu không mang tính chất thờng xuyên, nh:
+ Thu về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
+ Thu tiền phạt do bên khác vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ do không xác định đợc chủ
- Chi phí bất thờng, là các khoản chi phí cho các hoạt động nói trên
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong lợi nhuận của doanh nghiệp
Nh vậy, tổng lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp đều đợc xác định trên cơ sở lợi nhuận từ hoạt động của sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thờng
Từ đó, có thể xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp trong kỳ:
Lợi nhuận sau thuế của = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh Doanh nghiệp trong kỳ TNDN trong kỳ nghiệp trong kỳ
b Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
Qua các phần trên ta thấy đợc tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu