1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG

51 901 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Chi Nhánh AG
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG

Trang 1

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển một cách mạnh mẽ sau khi gia

nhập vào WTO Đây là một dấu ấn quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, là đòn bẩy

để đưa nước ta đi lên, tiến gần tới nền kinh tế phát triển Trước cơ hội cũng như sức ép

từ sự kiện này đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng tăng cường

nguồn lực để cạnh tranh với các công ty nước ngoài cũng như là đối thủ cạnh tranh Do

đó nhu cầu về vốn của các tổ chức kinh tế và cá nhân ngày càng tăng Và ngân hàng là

nơi có thể đáp ứng nhu cầu này của họ Chính điều này đã làm cho hoạt động kinh

doanh của các NHTM trở nên thật sôi động Các ngân hàng không ngừng cạnh tranh với

nhau bằng cách nâng cao chất lượng phục vụ, đưa ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, hấp

dẫn nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng mình Muốn

thực hiện được điều này, ngay từ bây giờ mỗi ngân hàng cần phải lập ra cho mình một

chiến lược kinh doanh hiệu quả, bên cạnh đó phải tìm ra các mặt yếu kém còn tồn tại

trong hoạt động để có biện pháp giải quyết kịp thời

Hiện tại, ở An Giang nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp là rất lớn, đặc biệt là

các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh, còn có nhiều đối tượng khác (cá nhân, cán bộ

công nhân viên, hộ sản xuất kinh doanh cá thể,…) cũng có nhu cầu vay vốn với nhiều

mục đích khác nhau như vay tiêu dùng hay vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển Và để có thể thu hút

một lượng lớn các khách hàng tiềm năng này cũng như cạnh tranh lại các ngân hàng

khác đang có mặt tại thị trường An Giang như: Sacombank, Vietcombank, Đông Á,

ABBank, ACB, Techcombank, Agribank, … thì ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) cần

phải phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn, bởi đây là hoạt động chủ yếu và đem lại

nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Thông qua quá trình phân tích này nhằm tìm ra những

những mặt còn yếu kém của vấn đề, để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục một cách

hiệu quả Cho nên đây là một trong những vấn đề hết sức cần thiết mà ngân hàng cần

phải quan tâm hiện nay đối với chiến lược kinh doanh trong tương lai của mình Từ

những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân

hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP Sài Gòn An Giang

- Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP Sài Gòn An Giang

- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại NH TMCP

Sài Gòn An Giang

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thông qua quan sát và tìm hiểu về tình hình hoạt động thực tế của ngân hàng

trong thời gian thực tập

- Thu thập số liệu và tài liệu thông qua các báo cáo như: bảng cân đối kế toán,

bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng thuyết minh báo cáo tài chính của 4

quý năm 2007 do ngân hàng cung cấp

- Tham khảo thêm các tài liệu từ sách, báo, internet

Trang 2

1.3.2 Phương pháp phân tích

- Đối với các dữ liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp xử lý như: phân

tích, so sánh, tổng hợp các kết quả đạt được qua các quý để thấy được xu hướng phát

triển của ngân hàng

- Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Do SCB An Giang mới thành lập hơn 1 năm nên đề tài chỉ có thể phân tích tình

hình hoạt động trong 4 quý của năm 2007

- Hoạt động của ngân hàng rất phong phú và đa dạng Do đó đề tài chỉ giới hạn

trong hình thức cho vay ngắn hạn

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng 1

2.1.1 Khái niệm TDNH

TDNH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách

hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

2.1.2 Phân loại TDNH

TDNH có thể chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại

khác nhau

- Dựa vào thời hạn, có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm, nhằm tài trợ

cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, nhằm tài

trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm tài trợ đầu

tư vào các dự án đầu tư

- Dựa vào mục đích của tín dụng

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho vay bất động sản

+ Cho vay nông nghiệp

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Dựa vào mức độ tín dụng của khách hàng

+ Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,

cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

vay vốn để quyết định cho vay

+ Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền

vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

- Dựa vào phương thức cho vay

+ Cho vay theo món

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần

khi đáo hạn

+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả

năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

2.1.3 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn

cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng

cho mình một quy trình tín dụng riêng Sau đây là các bước căn bản của một quy trình

Lập hồ sơ:

- Giấy đề nghị vay

- Hồ sơ pháp lý

- Phương án/Dự án

Trang 4

Giám sát TD

Vi phạm hợp đồng

Không đủ Không đúng hạn

Biện pháp: Cảnh báo, Tăng cường kiểm soát, Ngừng giải ngân, Tái xét

Trang 5

Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực

hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn

Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô

tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng lâp hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác

nhau Một bộ hồ sơ cần thu thập các thông tin chủ yếu sau:

 Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng

 Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

 Thông tin về bảo đảm tín dụng

Để thu thập được các thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải

lập và nộp cho NH các loại giấy tờ sau:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng (giấy phép thành lập,

quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động)

 Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư

 Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất

 Các giấy tờ liên quan đến tài sản tín chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

 Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

- Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về

sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi

- Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn

của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng quy trình tín dụng và cũng là khâu khó

xử lý nhất, và thường dễ phạm vào 2 sai lầm sau:

- Quyết định chấp nhận cho vay đối với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

* Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các NH thường chú trọng

hai vấn đề

- Thu thập xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết

định

- Trao quyền quyết định cho một hội đồng ra quyết định tín dụng hoặc những

người có năng lực phân tích và phán quyết

* Cơ sở ra quyết định tín dụng

- Trước hết dựa vào thông tin thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng, do giai đoạn

trước chuyển sang

- Kế đến, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập nhật hóa có liên quan

như thông tin về tình hình thị trường, chính sách tín dụng của NH, các quy định về hoạt

động tín dụng của NHNN, nguồn vốn cho vay của NH, kết quả thẩm định các hình thức

bảo đảm nợ vay,…

Trang 6

* Quyền phán quyết tín dụng

Tùy theo quy mô lớn hay nhỏ quyến phán quyết thường được trao cho một hội

đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay,

tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước

- Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký hợp đồng

tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo

- Nếu từ chối cho vay, NH sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng

Bước 4: Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là

phát tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Khâu giải

ngân góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở khâu trước Ngoài ra,

cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử

dụng đúng mục đích hay không Nguyên tắc giải ngân luôn luôn gắn liền vận động tiền

tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau

này Tuy vậy giải ngân phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn

và phiền hà cho khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Giám sát tín dụng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục

đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai

phạm có ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín

dụng có thể bao gồm:

 Giám sát tài khoản của khách hàng tại NH

 Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ

 Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ

 Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn

 Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay

 Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách

Trang 7

Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết

trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của

khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ

sau

 Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn

 Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ

 Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn

Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể

xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý

thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ

2.2 Một số vấn đề chung về tín dụng ngắn hạn 2

2.2.1 Những nguyên tắc về tín dụng

TD ngắn hạn ở Việt Nam được thực hiện theo 2 nguyên tắc sau đây:

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

dụng và có hiệu quả kinh tế

- Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng tới mục tiêu và yêu cầu về phát

triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các đơn vị kinh tế tín dụng

cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã

cam kết trong HĐTD

- Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một

cách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là huy động vốn

Đó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà NH tạm thời quản lý và sử dụng, NH

cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu Nếu các

khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng

hoàn trả của NH

2.2.2 Điều kiện vay vốn

Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có phương án SXKD, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và

hướng dẫn của Thống đốc NHNNVN

2.2.3 Đối tƣợng cho vay

Giá trị vật tư hàng hóa (kể cả thuế GTGT) và các khoản chi phí để thực hiện các

phương án SXKD, phục vụ đời sống

2 Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên) 2007 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TPHCM NXB Thống kê

Trang 8

 Các nhu cầu tài chính hợp lý gồm:

- Thuế XNK để làm thủ tục XNK, nếu giá trị lô hàng XNK đó được hình thành

bằng vốn vay của NH đó

- Lãi vay phát sinh trong thời gian thi công

 Các đối tượng không cho vay bao gồm:

- Số tiền để trả gốc và lãi cho tổ chức TD khác

- Số lãi vay phải trả cho tổ chức TD cho vay vốn

2.2.4 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận và ghi vào HĐTD

- TGĐ (Giám đốc) ngân hàng cho vay xác định và công bố công khai lãi suất

cho vay theo từng loại khách hàng, từng đối tượng cho vay

2.2.5 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:

- Chu kỳ SXKD

- Thời hạn thu hồi vốn của thường vụ hoặc phản ánh SXKD

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Khả năng và mức cho vay của NH

Nói chung thời hạn không quá 12 tháng

2.2.6 Phương thức cho vay

Hai phương thức cho vay áp dụng phổ biến hiện nay: Cho vay theo món và cho

vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo món

Cho vay theo món: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thương mại thực

hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Đặc điểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ

xin vay món đó Như vậy nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay, thì

khách hàng phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích tiến

hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể Cách thức

phát tiền vay, thu nợ và thu lãi được thực hiện như sau:

Phát tiền vay: Dựa vào hợp đồng tín dụng, NH phát dần tiền vay theo yêu cầu của

khách hàng, khi phát tiền vay, khoản tiền vay đó được ghi có vào tài khoản tiền gửi của

khách hàng hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp và ghi nợ số tiền vay vào tài khoản

tiền vay

Thu nợ và lãi: Nợ gốc và lãi thu cùng một thời điểm khi đến ngày trả nợ ghi trên

hợp đồng tín dụng, khách hàng phải chủ động lập giấy trả nợ cho NH Ngân hàng sẽ

trích tiền gửi của khách hàng để trả nợ Còn tiền lãi NH sẽ thu sau khi tính toán trên số

ổn định, theo công thức :

Lãi tiền vay = số tiền vay x Thời hạn vay x Lãi suất vay

Trang 9

Phạm vi áp dụng: Cho vay từng lần theo món được áp dụng trong các trường hợp

sau:

 Khách hàng vay không thường xuyên

 Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được ngân hàng tín nhiệm

cho áp dụng hạn mức tín dụng

 Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho các dự án

 Thường yêu cầu khách hàng phải có bảo đảm

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng thương mại và khách hàng xác định

và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định

Đặc điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay cho nhiều món vay

Phát tiền vay: Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của khách để

giải ngân bằng cách ghi nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển và ghi có vào tài khoản

tiền gửi hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp

Thu nợ: Việc thu nợ theo tài khoản cho vay luân chuyển

Thu lãi: Cuối mỗi tháng NH sẽ tính lãi theo phương pháp tích số

Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và

được NH tín nhiệm

Cách xác định hạn mức tín dụng:

Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp,

trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn Nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác

định HMTD theo từng bước như sau:

- Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản

- Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn

- Xác định HMTH theo công thức:

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – Vốn chủ sở hữu tham gia

Nhu cầu vốn lưu động = Giá trị tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi ngân hàng –

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng vốn huy động thì có bao nhiêu phần trăm được

sử dụng để cho vay, nếu tỉ lệ này thấp thì lợi nhuận của ngân hàng có thể thấp vì phải

trả lãi tiền gửi cao hơn thu lãi tiền vay vì lãi nhận được do điều chuyển vốn đi thấp,

ngược lãi tỷ trọng này cao thì sẽ phản ánh xu thế có lợi cho ngân hàng Vì ngân hàng sẽ

thu được lãi cho vay nhiều hơn phải trả lãi tiền gửi

Trang 10

2.3.2 Doanh số thu nợ/doanh số cho vay

Doanh số thu nợ DSTN/DSCV = x 100%

Doanh số cho vay Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra cho vay thì thu về được

bao nhiêu đồng nợ Nếu tỉ lệ này càng cao thì hoạt động tín dụng có hiệu quả, ngược lại

nếu tỉ lệ này thấp thì ngân hàng có khuynh hướng gặp nhiều rủi ro vì khó thu được nợ

2.3.3 Nợ quá hạn/tổng dư nợ

Nợ quá hạn NQH/TDN = x 100 %

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất

lượng tín dụng Nếu chỉ tiêu này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG

TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.1 Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 11

Ngân hàng TMCP Sài Gòn có tên tiếng Anh là Sai Gon Commercial Bank, viết tắt

là SCB Hội sở chính được đặt tại 193 – 203 Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận

1, Tp.HCM Ngân hàng SCB có xuất thân từ ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập

vào năm 1992 và đã trải qua 5 năm đổi tên thương hiệu và phát triển Giấy chứng nhận

ĐKKD hiện tại là số 4103001562 do sở Kế hoạch và Đầu tư cấp (lần đầu tiên đăng ký

kinh doanh vào ngày 30/06/1992 với số ĐKKD gốc là 059019, đăng kí lại lần thứ nhất

vào ngày 16/04/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 15 vào ngày 99/12/2007) và hoạt động

theo quyết định số 00018/NH – GF của ngân hàng nhà nước Việt Nam Mạng lưới hoạt

động trải dài từ Nam ra Bắc và tính đến ngày 30/11/2007 thì mạng lưới SCB bao gồm

Hội sở chính, Sở giao dịch, hơn 40 chi nhánh và phòng giao dịch tại các khu vực miền

Bắc, miền Trung, TPHCM, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long

Hiện tại vốn điều lệ và các quỹ của SCB đạt hơn 2000 tỷ đồng Tháng 12/2007

sau khi được sự chấp thuận của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Ủy ban chứng khoán

Việt Nam, SCB phát hành trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh giá phát hành là hơn

1.399 tỷ đồng Đến đầu năm 2008 dự kiến vốn điều lệ SCB sẽ đạt đến hơn 3.000 tỷ

đồng Như vậy SCB đạt trước hạn mức vốn điều lệ tối thiểu cho một ngân hàng theo

quy định của nhà nước

Để tạo dựng được thế mạnh, SCB đã liên minh, liên kết với các Ngân hàng quốc

doanh như NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), NH Ngoại Thương

(Vietcombank) và NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Nhờ

đó, SCB đã có được thế chủ động cần thiết trong kinh doanh, góp phần nâng cao năng

lực tài chính trong giai đoạn cạnh tranh và phát triển Với những bước đi vững chắc,

SCB đang hướng tới mục tiêu vào năm 2010 sẽ trở thành NHTM đa năng, tiện ích dịch

vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt,

mở rộng các loại hình hoạt động kinh doanh và Ngân hàng SCB sẽ là một tập đoàn tài

chính vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới

3.1.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang

An Giang là một tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long, một vùng đất trù phú,

thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, nhất là các ngành thủy sản, nông nghiệp Trong đó

thủy sản và nông nghiệp không những là những ngành then chốt của tỉnh mà còn chiếm

một vị trí quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Bên cạnh đó An

Giang còn là một tỉnh có nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ với nhiều loại

hình kinh doanh đa dạng và phong phú Và thành phố Long Xuyên, nơi xuất hiện của

nhiều ngành nghề kinh doanh và mật độ dân cư đông đúc là lựa chọn tốt cho việc mở

rộng mạng lưới của SCB vì nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và người dân ở đây

là rất cao Chính vì vậy mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang đã được

thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 12/6/2006 và tọa lạc tại số 4 – 5

Đường Hà Hoàng Hổ, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang Việc thành lập SCB An Giang

được ban hành theo quyết định số 07/QĐ-SCB-HĐQT.06 ngày 28/4/2006 của chủ tịch

hội đồng quản trị

Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang là chi nhánh thứ hai của SCB

hoạt động tại khu vực miền Tây Nam bộ (sau chi nhánh Vĩnh Long) Sự ra đời và phát

triển của SCB An Giang sẽ góp phần xây dựng ngành ngân hàng tại tỉnh An Giang ngày

một lớn mạnh hơn, đồng thời cũng góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội tại An

Giang và các khu vực lân cận

3.2 Hoạt động của chi nhánh

Trang 12

Chi nhánh SCB An Giang được thực hiện các hoạt động sau:

- Huy động vốn

+ Huy động vốn của các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nước, các tổ

chức và cá nhân nước ngoài ở Việt Nam, bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn và

không kỳ hạn

+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn, trung và dài hạn theo

kế hoạch được cấp trên giao

+ Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ ủy thác và các nguồn vốn khác để đầu tư cho

các chương trình phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch

của cấp được trên giao

- Cho vay

+ Cho vay phát triển sản xuất, ưu tiên đầu tư vốn cho các doanh nghiệp sản

xuất, thu mua, chế biến hàng xuất khẩu

+ Cho vay ngắn, trung dài hạn

+ Cho vay các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu dân cư tập trung, các

đơn vị sản xuất kinh doanh

+ Cho vay chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố động sản, cho vay tiêu dùng

và các nghiệp vụ kinh doanh khác

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc, bảo lãnh, tái

bảo lãnh khi được cấp trên ủy quyền

- Thực hiện hạch toán kế toán, báo cáo thống kê theo quy định của nhà nước, của

NH TMCP Sài Gòn

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thống

NH TMCP Sài Gòn

- Tổ chức và xây dựng mạng lưới đơn vị trực thuộc chi nhánh tại các địa điểm có

môi trường kinh doanh thuận lợi, khi được cấp trên phê duyệt

- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên tại chi nhánh

- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành quy định, quy trình nghiệp

vụ do hội đồng quản trị và tổng giám đốc ban hành

- Thực hiện các nghiệp vụ khác do cấp trên giao

3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng SCB chi nhánh An Giang

Do mới thành lập nên cơ cấu bộ máy của SCB An Giang tương đối đơn giản, gồm

có 4 phòng ban và một phòng giao dịch Tất cả các phòng này chịu sự quản lý, điều

hành trực tiếp từ Giám Đốc

Tổng số cán bộ, nhân viên chi nhánh là 35 người

- Chi nhánh : 23 người

- Phòng giao dịch Châu Đốc: 12 người

Sơ đồ tổ chức của SCB An Giang nhƣ sau:

Giám đốc Chi nhánh

Trang 13

3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007

Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007

Đvt: ngàn đồng

Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Chênh lệch

Q2/Q1

Chênh lệch Q3/Q2

Chênh lệch Q4/Q3

(Nguồn: Phòng tín dụng và bảo lãnh ngân hàng SCB An Giang)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 ta thấy doanh thu của ngân

hàng đang có xu hướng tăng qua các quý ( tăng từ 1,289,774 ngàn đồng đến 5,170,509

ngàn đồng) Doanh thu vào quý 2 là 2,327,287 ngàn đồng đạt tốc độ tăng trưởng 80% so

với quý 1, tương ứng 1,037,513 ngàn đồng Doanh thu quý 3 là 2,993,747ngàn đồng,

đạt tốc độ tăng trưởng 29% so với quý 3, tương ứng 666,460 ngàn đồng Doanh thu quý

4 là 5,170,509 ngàn đồng đạt tốc độ tăng trưởng 73%, tương ứng với 2,176,762 ngàn

đồng Bên cạnh đó lợi nhuận của chi nhánh đã dần được cải thiện sau một thời gian hoạt

động Tuy trong quý 1 năm 2007 lợi nhuận thuần vẫn còn âm là 471,599 ngàn đồng,

nguyên nhân làm cho lợi nhuận của quý này bị âm là do số tiền huy động tăng lên

54,171 triệu đồng nhưng lại cho vay rất ít nên tăng chi phí trả lãi, cộng với chi phí quản

Phòng giao dịch Châu Đốc

Phòng ngân quỹ

Phòng tín

dụng và bảo

lãnh

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán

Ban kiểm tra kiểm soát nội bộ (trực thuộc hội sở)

Trang 14

lý, chi phí nhân sự và các chi phí khác đã đẩy tổng chi phí lên đến 1,761,373 ngàn đồng,

dẫn đến doanh thu không đủ trả cho chi phí Nhưng từ quý 2 trở đi ngân hàng đã bắt đầu

có lợi nhuận và tăng dần qua các quý Với lợi nhuận thuần của quý 2 là 378,644 ngàn

đồng và quý 3 là 1,247,857 ngàn đồng, so với quý 2 thì lợi nhuận thuần của quý 3 tăng

869,213 ngàn đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 230% Đến quý 4 của 2007 thì lợi nhuận

thuần tiếp tục tăng lên là 2,483,440 ngàn đồng so với quý 3 cao hơn 1,235,583 ngàn

đồng, đạt tốc độ tăng trưởng là 99%

Nguyên nhân của sự tăng trưởng lợi nhuận này là do:

- Tình hình hoạt động của ngân hàng đã đi vào ổn định nên được nhiều khách

hàng quan tâm và đến đặt quan hệ vay vốn, do đó mà dư nợ có chiều hướng tăng nhanh

qua các quý

- Doanh số cho vay và thu nợ tăng lên dẫn đến lãi thu được cũng tăng

- Tỷ lệ nợ quá hạn thấp

3.5 Định hướng phát triển trong năm 2008

- Định hướng hoạt động của chi nhánh là đẩy mạnh huy động vốn để đầu tư tín

dụng kết hợp với dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm để thu hút ngày

càng nhiều khách hàng đến giao dịch tại SCB trên địa bàn tỉnh An Giang

Hiện tại chi nhánh đã có một phòng giao dịch ở Châu Đốc và sắp tới sẽ mở thêm

phòng giao dịch ở Tân Châu và Tịnh Biên với mục đích là mở rộng quy mô hoạt động,

đồng thời góp phần tăng trưởng hoạt động kinh doanh của SCB tại An Giang

- Quảng bá thương hiệu và nâng cao vị thế của SCB An Giang trong lòng mọi

người

- Theo kế hoạch kinh doanh thì tốc độ tăng trưởng của năm 2008 sẽ tăng 30% so

với năm 2007

- Các biện pháp thực hiện:

+ Các phòng ban phải nâng cao chức năng quản lý, điều hành phối hợp với nhau

trong công tác để hoàn thành nhiệm vụ

+ Chi nhánh sẽ tăng cường công tác đào tạo cán bộ nhân viên, đẩy mạnh công tác

tiếp thị bằng cách đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và sản phẩm;

+ Để tăng huy động vốn, chi nhánh mở rộng các mối quan hệ với các công ty,

doanh nghiệp để thực hiện việc bán chéo sản phẩm giữa tiền gửi, tiền vay và dịch vụ

Giữ các mối quan hệ đã thiết lập như Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội nghề cá thủy sản,

Hội người Hoa, tỉnh hội người cao tuổi, quan tâm, chăm sóc các khách hàng giao dịch

Thu hút thêm nhiều khách hàng mới thông qua các chương trình khuyến mãi, tặng

quà,…

+ Để tăng dư nợ, ngoài việc mở rộng mạng lưới chi nhánh còn phải tích cực tìm

kiếm, khai thác nhóm khách hàng tiềm năng và thu hút các khách hàng của các tổ chức

tài chính khác Bên cạnh đó lãi suất cho vay cần phải có khung linh hoạt đối với từng

đối tượng thì mới có thể cạnh tranh với các TCTD khác

+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm phát hiện kịp thời những

sai sót để sửa chữa, đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động

Trang 15

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG

4.1 Quy trình cho vay ngắn hạn

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc

cho vay Quy trình này bao gồm nhiều khâu, có mối quan hệ mật thiết với nhau Mỗi

ngân hàng cho vay đều tự lập cho mình một quy trình nghiệp vụ riêng nhưng vẫn đảm

Trang 16

bảo các khâu chính của một quy trình tín dụng Và đây là cơ sở để ngân hàng kiểm soát

tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách cho vay cho phù hợp với thực tiễn và

tình hình hoạt động của mình Chính vì vậy, SCB cũng đã xây dựng cho mình một quy

trình tín dụng riêng để có thể nâng cao được chất lượng và hiệu quả tín dụng

Hiện nay phòng tín dụng của SCB An Giang có 5 nhân viên chịu trách nhiệm

quản lý các khách hàng của SCB An Giang đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong

nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ,… Trong đó, số

khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm đa số, nhất là trong ngành nuôi

trồng thủy sản Vì vậy mà ngân hàng rất quan tâm đến việc cấp vốn cho đối tượng này

Hình thức mà ngân hàng cung cấp tín dụng cho khách hàng chủ yếu hiện nay là cho vay

ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu về thanh toán mua nguyên vật liệu cho nhà cung

cấp, tài trợ nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho,…Các bước trong quy trình cho vay

ngắn hạn của ngân hàng như sau:

Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập bộ hồ sơ vay vốn

Để thực hiện một khoản cho vay, trước hết là cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách

hàng có nhu cầu vay vốn, sau đó trao đổi trực tiếp với khách hàng để tìm hiểu các thông

tin cơ bản như về mục đích vay, lĩnh vực hoạt động, loại hình kinh doanh, hiệu quả hoạt

động gần đây như thế nào, tài sản đảm bảo là gì,…Nếu nhận thấy khách hàng có thể đáp

ứng các điều kiện của ngân hàng thì CBTD sẽ hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn

Hồ sơ vay vốn gồm hồ sơ về pháp lý, hồ sơ về khoản vay và hồ sơ bảo đảm tiền vay

như các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn ( theo mẫu quy định của SCB)

- Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp

- Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh,… của của 3 năm gần đây hoặc của kỳ gần nhất đối với các doanh nghiệp

mới thành lập

- Phương án sản xuất kinh doanh

- Các giấy tờ chứng minh tính hợp pháp và giá trị của tài sản đảm bảo nợ vay

Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng

Sau khi nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng, CBTD sẽ tiến hành kiểm tra bộ

hồ sơ xem có đầy đủ chưa ? Nếu thấy thiếu thì yêu cầu khách hàng bổ sung thêm

Tiếp theo để kiểm tra độ chính xác của các thông tin mà khách hàng cung cấp thì

CBTD sẽ phải xuống cơ sở kinh doanh của khách hàng Qua quá trình quan sát và trao

đổi với khách hàng CBTD sẽ biết thêm về tình hình hoạt động kinh doanh, tính cách,

tinh thần trách nhiệm của khách hàng đối với khoản nợ vay, đồng thời cũng làm rõ được

một số vấn đề chủ yếu như:

- Năng lực sản xuất kinh doanh: quy mô hoạt động, kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật

sản xuất kinh doanh Từ đó có thể biết được mục đích xin vay và số tiền xin vay của

khách hàng có phù hợp không

- Thái độ làm việc của nhân viên, công nhân Từ đó biết được cách tổ chức và

quản lý có tốt hay không

- Người lãnh đạo: phong cách, tầm nhìn, tố chất, khả năng quản lý, trình độ, kinh

nghiệm, uy tín,

Trang 17

- Thu thập tài liệu chi tiết về các khoản mục trong báo cáo tài chính

- Đánh giá sơ bộ về tài sản đảm bảo

Sau khi đi khảo sát thực tế, CBTD phải thực hiện các công việc sau:

- Để xác minh tài sản đảm bảo CBTD phải lập 03 liên biên bản định giá tài sản có

đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia định giá

- Lập phiếu đề nghị gửi cho trung tâm CIC để lấy thông tin khách hàng

- Căn cứ vào các tài liệu thu được, CBTD viết tờ trình thẩm định hồ sơ theo những

nội dung :

+ Đánh giá chung về khách hàng: năng lực pháp lý, mô hình tổ chức, bố trí lao

động, quản trị điều hành của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, các rủi ro chủ yếu

+ Tình hình tài chính của khách hàng: Đánh giá về sự chính xác, trung thực của

báo cáo tài chính; phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính; phân tích các tồn tại,

nguyên nhân

+ Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ

+ Bảo đảm tiền vay

+ Xác định phương thức và nhu cầu vay

+ Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay

+ Xem xét điều kiện thanh toán

Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng

- Sau khi nghiên cứu, thẩm định và lập tờ trình xong CBTD gửi tòan bộ hồ sơ vay

vốn cho trưởng phòng tín dụng kiểm tra

- Trưởng phòng tín dụng nhận hồ sơ vay, sau khi xem xét kiểm tra, thẩm định lại

và ghi ý kiến vào tờ trình với các ý chính như: đồng ý cho vay hay không, mức cho vay,

thời hạn cho vay, lãi suất cho vay,…trình cho lãnh đạo duyệt

- Lãnh đạo xem xét lại hồ sơ và ra quyết định:

+ Duyệt đồng ý cho vay

+ Duyệt cho vay có điều kiện

+ Không đồng ý cho vay

+ Đưa ra hội đồng tín dụng tư vấn trước khi quyết định đối với trường hợp có

khoản vay lớn hoặc phức tạp theo quy định của chi nhánh

+ Trình Hội sở chính đối với trường hợp vượt thẩm quyền

Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: số tiền cho vay, lãi suất

cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác ( nếu có)

- Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định

Tiếp theo CBTD căn cứ nội dung phê duyệt của lãnh đạo để tiến hành làm một

hoặc các thủ tục sau:

+ Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung các

điều kiện vay vốn

Trang 18

+ Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu

+ Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay

Sau đó trình trưởng phòng TD kiểm soát nội dung và ghi ý kiến, rồi trình lãnh đạo

quyết định

- Ký HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay

+ Soạn thảo nội dung hợp đồng

Khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay và hình thức đảm bảo nợ

vay Trên cơ sở nội dung, điều kiện đã duyệt và hợp đồng mẫu, CBTD soạn thảo HĐTD

và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phù hợp để trình trưởng phòng TD kiểm soát

+ Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

Trưởng phòng TD kiểm tra lại các điều khoản HĐTD , HĐ bảo đảm tiền vay theo

đúng nội dung điều kiện đã duyệt Nếu đúng ký trình lãnh đạo nếu chưa đúng, yêu cầu

CBTD chỉnh sửa lại

Nếu đúng lãnh đạo ký duyệt các hợp đồng do phòng TD trình Nếu chưa đúng,

yêu cầu chỉnh sửa lại

- Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

- Thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay

Trong vòng 7 ngày làm việc (đối với khách hàng mới) và trong vòng 3 ngày làm

việc (đối với khách hàng cũ) kể từ ngày khách hàng cung cấp đủ hồ sơ vay vốn theo quy

định Chi nhánh phải có ý kiến trả lời khách hàng về quyết định của mình

Bước 4: Giải ngân

* Trường hợp 1: chứng từ khách hàng

CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền

vay để giải ngân gồm:

- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ

- Bảng kê các khoản chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu,…

- Đối với hóa đơn, chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể chi nhánh có thể

yêu cầu khách hàng xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục để

đối chiếu trong quá trình kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân

- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của ngân hàng đối với những khoản vay thanh

toán với nước ngoài ( đã xác định trong hợp đồng)

*Trường hợp 2: chứng từ khách hàng

CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ theo mẫu sau:

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp bên thứ 3 chưa hoàn thành thủ tục

bảo đảm tiền vay

- Bảng kê rút vốn

- Giấy lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi

* Trình duyệt giải ngân

Trang 19

- CBTD sau khi xem xét hồ sơ nếu đủ điều kiện giải ngân thì trình trưởng phòng

TD

- Trưởng phòng TD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD

Nếu đồng ý thì ký trình lãnh đạo Nếu chưa phù hợp, yêu cầu CBTD chỉnh sữa Nếu

không đồng ý thì ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định

Lãnh đạo kiểm tra lại điều kiện giải ngân và ra quyết định: đồng ý ký duyệt; yêu

cầu chỉnh sửa lại; không đồng ý và ghi rõ lý do

- CBTD chuyển chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho các phòng nghiệp vụ có liên

quan như sau:

+ Chứng từ gốc chuyển phòng kế toán gồm hợp đồng tín dụng, bảng kê rút vốn,

giấy lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, chứng từ khác ( nếu có)

Phòng kế toán căn cứ vào chứng từ giải ngân và duyệt bút toán giải ngân, theo dõi

nợ vay theo bảng theo dõi nợ vay

+ Chứng từ chuyển phòng quản trị vốn, phòng kinh doanh ngoại tệ ( nếu có)

+ Chứng từ chuyển phòng thanh toán quốc tế đối với trường hợp thanh toán với

nước ngoài để mở L/C hoặc thanh toán tập trung

- Theo dõi, kiểm tra khoản vay: theo đúng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay do

Tổng giám đốc ban hành

Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh

* Thu nợ

- Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong HĐTD Khách hàng có

thể trả nợ trước hạn nhưng phải thông báo trước cho ngân hàng và phải chủ động trả nợ

ngân hàng khi đến hạn Khách hàng không trả nợ khi đến hạn có thể bị xử lý như sau:

+ Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản trình xin gia hạn, ngân

hàng có thể xét cho gia hạn, thời gian gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh

doanh của khách hàng cần gia hạn nhưng không quá 12 tháng

+ Do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và phạt theo mức

lãi suất nợ quá hạn (150% lãi suất trần cùng loại cho vay)

+ Nếu không có thỏa thuận thì ngân hàng có quyền phát mãi tài sản thế chấp, cầm

cố để thu hồi nợ Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi trong

một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật

+ Nếu cả 3 cách trên không thỏa thuận giải quyết được thì ngân hàng sẽ khởi kiện

khách hàng vi phạm hợp đồng TD

* Thu lãi

- Việc thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu hồi một lần cùng với nợ gốc tùy

theo kỳ hạn nợ

- Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc thu lãi được thực hiện hàng tháng,

vào ngày cuối tháng

- Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạch

toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc Trường hợp

Trang 20

khách hàng có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì giám đốc ngân

hàng sẽ xem xét miễn, giảm lãi đối với khách hàng vay

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

- Tất toán khoản vay

Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối

chiếu kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí,… để tất toán khoản vay

- Giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tài sản

+ Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố

Các thủ tục này thực hiện theo quy định nhập xuất tài sản đảm bảo của SCB

- Thanh lý hợp đồng TD

Thời hạn hiệu lực của HĐTD theo thỏa thuận trong HĐTD đã ký kết Khi bên vay

đã trả xong nợ gốc và lãi thì HĐTD đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập

biên bản thanh lý hợp đồng Trường hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản

thanh lý hợp đồng trình trưởng phòng TD kiểm soát và sau đó trình lãnh đạo ký biên

bản thanh lý

4.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng Bởi vì

hoạt động này giúp ngân hàng sớm thu hồi được vốn gốc và hạn chế được rủi ro trong

hoạt động tín dụng Điều này được thể hiện rõ qua phần phân tích dưới đây

4.2.1 Phân tích DSCV ngắn hạn so với tổng DSCV của ngân hàng

Bảng 2: Doanh số cho vay của ngân hàng năm 2007

Chênh lệch Q3/Q2

Chênh lệch Q4/Q3

NH 28100 80 59763 92 101586 81 171607 52 31663 112.68 41823 69.98 70021 68.93

TDH 6851 20 5129 8 23933 19 155840 48 -1722 -25.14 18804 366.62 131907 551.15

Tổng 34951 100 64892 100 125519 100 327447 100 29941 85.67 60627 93.43 201928 160.87

(Nguồn: Phòng tín dụng và bảo lãnh ngân hàng SCB An Giang)

Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu doanh số cho vay năm 2007

Trang 21

Từ bảng số liệu về doanh số cho vay ta thấy cho vay ngắn hạn là lĩnh vực hoạt

động chiếm lĩnh hầu hết hoạt động tín dụng của ngân hàng DSCV ngắn hạn của chi

nhánh tăng dần qua các quý của năm 2007, cụ thể quý 1 đạt 28,100 triệu đồng, đến quý

4 tăng lên 171,607 triệu đồng Quý 2 có DSCV ngắn hạn 59,763 triệu đồng đạt tốc độ

tăng trưởng 112.68% so với quý 1, tương ứng 31,663 triệu đồng Lý do tốc độ tăng

trưởng của quý 2 so với quý 1 cao như vậy là vì doanh số của quý 1 còn rất thấp nên khi

sang quý 2 tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã đi vào ổn định, thu hút

được nhiều khách hàng hơn nên khoảng cách chênh lệch về doanh số cho vay giữa hai

quý cao Sang quý 3, DSCV ngắn hạn tăng 41,823 triệu đồng, nhưng xét về số tương

đối thì tốc độ tăng trưởng thấp hơn trước, chỉ tăng 69.98% so với quý 2 Đến quý 4 mức

chênh lệch so với quý 3 là 70,021 triệu đồng, còn về tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 68,93%

so với quý 3 Với tình hình này, chi nhánh cần phải đẩy mạnh việc cho vay hơn nữa để

tăng DSCV ngắn hạn, từ đó làm tăng lãi thu được

Qua biểu đồ cho thấy DSCV ngắn hạn từ quý 1 đến quý 3 chiếm tỉ lệ rất lớn so

với DSCV trung và dài hạn ( DSCV ngắn hạn mỗi quý đều chiếm từ 80% tổng DSCV

của ngân hàng trở lên) Sở dĩ DSCV ngắn hạn chiếm tỉ lệ cao là do phần lớn khách hàng

của ngân hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân Điều này

cho thấy cho vay ngắn hạn là một hoạt động rất quan trọng đối với SCB An Giang nhằm

đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh

doanh, mà chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt cho khách hàng Nhưng đến quý 4

DSCV ngắn hạn đã bị giảm xuống còn 52%, ngược lại DSCV trung dài hạn đã tăng lên

48% trong tổng DSCV Vì trong quý 4 xuất hiện một số doanh nghiệp lớn có nhu cầu

vay vốn trung dài hạn để đầu tư dự án kinh doanh Điều này chứng tỏ sau giai đoạn tập

trung vào cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

ngân hàng đang điều chỉnh dần sự chênh lệch giữa tỉ lệ cho vay ngắn hạn và cho vay

trung dài hạn Định hướng này của ngân hàng nhằm mục đích đa dạng hóa loại hình cho

vay, đồng thời khai thác nhóm khách hàng tiềm năng có nhu cầu vay vốn trung dài hạn

Trang 22

để đầu tư Vì nhóm khách hàng này có nhu cầu vay vốn với số lượng lớn nên có thể

mang về cho ngân hàng những khoản lợi nhuận đáng kể từ tiền lãi thu về Tuy nhiên

bên cạnh những thuận lợi bao giờ cũng tồn tại rủi ro như nợ quá hạn và nợ khó thu hồi

có thể gia tăng

Tóm lại cho vay ngắn hạn vẫn là hoạt động chủ yếu của chi nhánh bởi vì loại hình

hoạt động này về mặt thủ tục thì tương đối đơn giản, với lại độ an toàn đối với khoản

cho vay cao, ít bị rủi ro hơn loại cho vay trung dài hạn

4.2.2 Phân tích cho vay ngắn hạn theo ngành nghề

Tỉnh An Giang vốn có thế mạnh về nông nghiệp, trong đó ngành nuôi trồng thủy

sản là một trong những ngành có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh

và có tổng kim ngạch xuất khẩu cao Thực tế đã có nhiều hộ nuôi trồng thủy sản đã phất

lên rất nhanh trong những năm qua do lợi nhuận thu về hàng năm khá lớn Chính vì vậy

mà loại hình sản xuất này rất được nhiều người quan tâm, muốn ứng dụng hoặc tìm

cách mở rộng quy mô Để làm được điều này thì trước tiên họ cần phải có vốn, do đó

nhu cầu vay vốn của đối tượng này là rất lớn Bên cạnh đó ngành xây dựng và bất động

sản cũng đang nóng lên khi mà nhu cầu xây dựng nhà ở, mua đất của người dân ngày

càng nhiều Còn ngành chế biến công nghiệp là một ngành có tiềm năng phát triển trong

tương lai, nên nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của ngành cũng đang

tăng trưởng mạnh theo thời gian Điều đó được thể hiện cụ thể qua tình hình cho vay

của SCB An Giang như sau:

Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề của năm 2007

ĐVT: Triệu đồng

Ngành kinh tế Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4

Chênh lệch Q2/Q1

Chênh lệch Q3/Q2

Chênh lệch Q4/Q3

(Nguồn: Phòng tín dụng và bảo lãnh ngân hàng SCB An Giang)

Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề

Trang 23

11,240 23,905

40,634

68,643 15,035

30,476

51,482 15,441 26,256

9,323 4,327

17,929 8,430

25,226

8,606 4,103

020,000

Ngành nuôi trồng thủy sản Ngành chế biến công nghiệpXây dựng, bất động sản Ngành khác

- Ngành nuôi trồng thủy sản: là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất so với các ngành

khác trong tổng DSCV ngắn hạn ( khoảng 40%) của chi nhánh Nhìn chung DSCV ngắn

hạn của ngành nuôi trồng thủy sản tăng dần qua các quý, cụ thể quý 2 DSCV ngắn hạn

là 23,905 triệu đồng tăng 12,665 triệu đồng so với quý 1 đạt tốc dộ tăng trưởng 113%

Quý 3 DSCV ngắn hạn đạt 40,634 triệu đồng tăng 16,729 triệu đồng so với quý 2 với

tốc độ tăng trưởng 70% Đến quý 4 DSCV ngắn hạn tiếp tục tăng 28,008 triệu đồng so

với quý 3, đạt đến 68,643 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng 69% Nguyên nhân tăng là

do số hộ nuôi trồng thủy sản tăng lên do nhu cầu của thị trường cả trong và ngoài nước

đều tăng, sản phẩm bán ra có giá cao, lời nhiều nên thu hút được nhiều người tham gia

loại hình này Do đó nhu cầu vay vốn để mở rộng quy mô nuôi trồng của ngành này

tăng lên Hơn nữa, An Giang là nơi có nhiều nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh nên

rủi ro đầu ra của khách hàng thấp và đa phần khách hàng đều là những người có nhiều

kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nên tỉ lệ hao hụt ít, chất lượng nuôi cá

cao nên khả năng khách hàng trả nợ cho ngân hàng là cao Vì vậy mà chi nhánh đã chú

trọng nhiều vào việc cho vay đối với ngành này

- Ngành chế biến công nghiệp: Tuy chiếm tỷ trọng không lớn như ngành nuôi

trồng thủy sản ( khoảng 15%) nhưng đang có xu hướng gia tăng qua các quý Quý 2 có

DSCV ngắn hạn là 9,323 triệu đồng tăng 4,996 triệu đồng so với quý 1 tương ứng với

tốc độ tăng trưởng 115% Sang quý 3 DSCV ngắn hạn đạt 15,035 triệu đồng, tăng 5,712

triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 61% Sang quý 4 DSCV ngắn hạn đạt

26,256 triệu đồng tăng 11,221 triệu đồng so với quý 3 với tốc độ tăng trưởng là 75% Sự

gia tăng này là do chi nhánh đã dần tạo được uy tín trong lòng khách hàng nên được

nhiều người biết đến và lượng giao dịch ngày càng tăng lên Ngoài ra do ngành này

trong thời gian gần đây rất được quan tâm, chú trọng vì nó có thể làm cho sản phẩm của

ngành nông nghiệp tăng thêm giá trị, bán được giá cao hơn sản phẩm thô Chẳng hạn

như sản phẩm cá tra, cá ba sa hay hàng nông sản nếu qua chế biến rồi mới đem xuất

Trang 24

khẩu ra nước ngoài sẽ được giá cao hơn có thể gấp đôi, gấp ba so với sản phẩm thô

Chính vì vậy mà nhu cầu vay vốn của khách hàng tham gia ngành sản xuất này cũng

không ngừng gia tăng

- Ngành xây dựng, bất động sản: đây là ngành chiếm tỉ trọng cũng khá cao trong

tổng DSCV ngắn hạn (khoảng 30%) DSCV ngắn hạn đều tăng qua các quý, cụ thể quý

2 có doanh số là 17,927 triệu đồng tăng 9,499 triệu đồng so với quý 1 tương ứng với tốc

độ tăng trưởng là 113% Sang quý 3 DSCV ngắn hạn tăng 12,547 triệu đồng so với quý

2 tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 70% Đến quý 4 DSCV ngắn hạn tăng 21,006

triệu đồng so với quý 3 tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 69% Lý do DSCV ngắn

hạn của ngành này không ngừng gia tăng là vì trong những năm gần đây nền kinh tế

phát triển một cách mạnh mẽ, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu

cầu mua đất, xây nhà để có được chỗ ở thoải mái hơn đang là mong muốn của nhiều

người Do đó mà nhu cầu vay vốn ngân hàng tăng lên Mặt khác, tuy doanh số cho vay

ngắn hạn của ngành đang tăng nhưng mức tăng này vẫn chưa nhiều nên chi nhánh cần

phải thu hút thêm nhiều khách hàng nữa để tăng doanh số cho vay ngắn hạn Bên cạnh

đó, chi nhánh cũng cần phải có xem xét cẩn thận các khoản cho vay đối với loại hình

này vì nó không ổn định và dễ xảy ra rủi ro

- Ngành nghề khác: tỷ trọng DSCV ngắn hạn đối với các ngành nghề khác không

lớn lắm ( khoảng 15%) DSCV ngắn hạn có xu hướng tăng qua các quý Cụ thể quý 2

đạt DSCV ngắn hạn là 8,606 triệu đồng tăng 4,503 triệu đồng so với quý 1 tương ứng

với tốc độ tăng trưởng là 110% Sang quý 3 doanh số tăng 6,835 triệu đồng so với quý 2

tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 79% Đến quý 4 DSCV ngắn hạn tăng là 9,785 triệu

đồng so với quý 3 tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 63% Do đời sống của người dân

ngày càng được cải thiện, mức chi tiêu cho các nhu cầu của cuộc sống ngày càng nhiều

nên số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng cũng tăng lên Việc cho vay các ngành

nghề khác chủ yếu phục vụ cho đối tượng là dân cư, tuy số lượng tăng nhiều nhưng mức

vay tương đối nhỏ nên doanh số không lớn, với lại chi phí cho vay cao, mức độ rủi ro

cũng lớn nên khi cho vay cần đánh giá kĩ khả năng trả nợ của khách hàng

Tóm lại trong các loại hình kinh doanh theo ngành nghề, chi nhánh chú trọng cho

vay nhiều nhất đối với ngành nuôi trồng thủy sản, kế đó là ngành xây dựng và bất động

sản, tiếp theo là ngành chế biến công nghiệp, cuối cùng là cho vay đối với các ngành

khác ( cho vay tiêu dùng, cho vay CBCNV, cho vay du học,…)

4.2.3 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng

Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng năm 2007

ĐVT: Triệu đồng Đối tƣợng Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4

Chênh lệch Q2/Q1

Chênh lệch Q3/Q2

Chênh lệch Q4/Q3

(Nguồn: Phòng tín dụng và bảo lãnh ngân hàng SCB An Giang)

Biểu đồ 3: Cơ cấu doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng

Trang 25

47652

84923 1027599913

14362

62803

10007 1772

Doanh nghiệp Hộ SXKD cá thể Khác

Từ bảng số liệu ta thấy DSCV ngắn hạn đối với doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh

doanh cá thể thì khá lớn so với các đối tượng khác Điều đó chứng tỏ đây là hai đối

tượng rất quan trọng đối với hình thức cho vay ngắn hạn mà ngân hàng cần tập trung

khai thác một cách triệt để Nhìn chung DSCV ngắn hạn đối với từng đối tượng có xu

hướng gia tăng qua từng quý Cụ thể DSCV ngắn hạn doanh nghiệp vào quý 2 là 47,652

triệu đồng, tăng 31,331 triệu đồng so với quý 1, đạt tốc độ tăng trưởng là 191.97%

Sang quý 3 DSCV ngắn hạn đạt là 84,923 triệu đồng, tăng 37,271 triệu đồng so với quý

2, với tốc độ tăng trưởng ít hơn 78.21% và DSCV của quý 4 là 102,759 triệu đồng, tăng

17,836 triệu đồng so với quý 3, với tốc độ tăng trưởng là 21% Đó là do trong quý 4 đã

xuất hiện nợ quá hạn của đối tượng này nên chi nhánh hạn chế cho vay đối với đối

tượng này để tránh tình trạng nợ quá hạn có thể tiếp tục tăng

Còn đối với cho vay hộ sản xuất kinh doanh cá thể, DSCV ngắn hạn của quý 2 là

9,913 triệu đồng, giảm 94 triệu đồng so với quý 1, đạt Sang quý 3 doanh số cho vay

ngắn hạn đạt là 14,362 triệu đồng, tăng 4,448 triệu đồng so với quý 2, đạt tốc độ tăng

trưởng là 44.88% và đến quý 4 DSCV ngắn hạn tăng mạnh, lên đến 62,803 triệu đồng,

tăng 48,441 triệu đồng so với quý 3, đạt tốc độ tăng trưởng là 337.09%, tuy tốc độ tăng

trưởng cao nhưng DSCV ngắn hạn vẫn thấp hơn DSCV ngắn hạn doanh nghiệp

Nguyên nhân làm cho DSCV ngắn hạn hộ SXKD vào quý 4 tăng cao là do trong quý

này xuất hiện nhiều hộ SXKD cá thể đến vay vốn tại ngân hàng với mục đích mở rộng

quy mô trồng trọt và chăn nuôi

DSCV ngắn hạn các đối tượng khác tuy có tăng từ 751 triệu đồng ở quý 1 đến

4,581 triệu đồng ở quý 4 nhưng không lớn so với DSCV ngắn hạn doanh nghiệp và hộ

sản xuất kinh doanh cá thể Mặt khác, tuy tốc độ tăng trưởng của DSCV ngắn hạn khác

vào quý 4 đạt 162.64% cao hơn đối tượng doanh nghiệp nhưng so về tỷ trọng vẫn thấp

hơn Đó là do doanh nghiệp không chú trọng vào việc cho vay các đối tượng khác mà

chỉ tập trung vào hai đối tượng truyền thống là doanh nghiệp và hộ SXKD cá thể

4.3 Phân tích tình hình thu nợ ngắn hạn

Một trong những khâu quan trọng của hoạt động cho vay, đó chính là việc thu hồi

nợ Nếu các bước trước của quy trình cho vay được thực hiện tốt thì khả năng thu hồi

Ngày đăng: 04/04/2013, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Doanh số cho vay của ngân hàng năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 2 Doanh số cho vay của ngân hàng năm 2007 (Trang 20)
Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề của năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 3 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề của năm 2007 (Trang 22)
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng năm 2007 (Trang 24)
Bảng 5: Doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 5 Doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2007 (Trang 26)
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo ngành nghề năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 6 Doanh số thu nợ theo ngành nghề năm 2007 (Trang 27)
Bảng 7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tƣợng năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 7 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tƣợng năm 2007 (Trang 29)
Bảng 9: Dƣ nợ theo ngành nghề năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 9 Dƣ nợ theo ngành nghề năm 2007 (Trang 32)
Bảng 10: Dƣ nợ ngắn hạn theo đối tƣợng năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 10 Dƣ nợ ngắn hạn theo đối tƣợng năm 2007 (Trang 34)
Hình nợ quá hạn được phản ánh cụ thể qua bảng phân nhóm nợ của chi nhánh đến thời - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Hình n ợ quá hạn được phản ánh cụ thể qua bảng phân nhóm nợ của chi nhánh đến thời (Trang 35)
Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn theo thời gian - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 12 Tình hình nợ quá hạn theo thời gian (Trang 37)
Bảng 13: Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành nghề - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 13 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành nghề (Trang 38)
Bảng 15: Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu tín dụng ngắn hạn năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 15 Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu tín dụng ngắn hạn năm 2007 (Trang 39)
Bảng 16: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng 16 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn năm 2007 (Trang 40)
Bảng cân đối kế toán - Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài gòn- chi nhánh AG
Bảng c ân đối kế toán (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w