Trong thời gian qua cùng với các NHTM khác NHTM Việt Nam đã cónhiều cố gắng và đã đạt được một số kết quả trong lĩnh vực huy động vốn.Song đến nay so với mặt bằng các NH khác đặc biệt là
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một yếu tố đầu vào cơ bản và là tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Để biến ýtưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốnnhằm hình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp,
để đạt đựơc mục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốtnguồn vốn
Trong thời gian qua cùng với các NHTM khác NHTM Việt Nam đã cónhiều cố gắng và đã đạt được một số kết quả trong lĩnh vực huy động vốn.Song đến nay so với mặt bằng các NH khác đặc biệt là với các NHTM nhànước NH Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Nghệ An vẫn là ngân hàng
có điểm xuất phát và tích luỹ nội bộ còn thấp, nguồn vốn huy động qua cácnăm mặc dù tăng nhưng chủ yếu là vốn ngắn hạn, cơ cấu chưa ổn định, chiphí huy động vốn cao
Bởi vậy vấn đề nâng cao hiệu quả huy động vốn là vấn đề quan tâm hàngđầu của đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng NN&PTNT Nghệ An Đặc biệt
là trong bối cảnh hiện nay khi mà nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâurộng vào nền kinh tế thế giới Bên cạnh những cơ hội phát triển còn có nhiềuthách thức lớn cần phải vượt qua Khủng hoảng kinh tế thế giới đang diễn ra
và việc các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực về tài chính, công nghệ đượcthành lập và đối xử bình đẳng như ngân hàng trong nước được xem là nhữngnguy cơ lớn với các ngân hàng hiện nay Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra giảipháp nâng cao hiệu quả huy động vốn là một vấn đề cấp thiết Xuất phát từyêu cầu thực tế đó trong quá trình kiến tập tại Ngân hàng NN&PTNT Nghệ
An em đã chọn vấn đề: “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng NN&PTNT Nghệ An ” làm chuyên đề.
Trang 2Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, Đề án không thể tránh khỏi nhữngthiếu xót Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của cô và cácbạn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo Dương Thuý Hà cùng tập thể cán
bộ, nhân viên Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Nghệ
An, đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình chọn và hoàn thiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Trang 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG
1.1 Bối cảnh nền kinh tế
1.1.1 Trên thế giới
Mặc dù sự suy giảm kinh tế tại Mỹ, Liên minh chau Âu (EU), Nhật Bảntrong năm 2009 có thể kéo lùi quá trình phát triển tại những nước này từ 2 -5năm tới, nhưng nhiều tổ chức quốc tế dự báo rằng, kinh tế thế giới sẽ thoátkhỏi khủng hoảng trong 1-2 năm tới
Năm 2009, nền kinh tế thế giới đã trải qua một năm vô cùng khó khăn.Trước việc toàn bộ hệ thống tài chính thế giới gần như suy sụp, các nhà phântích nhận định năm 2009 là năm mà lần đầu tiên toàn cầu bị suy thoái trầmtrọng kể từ sau cuộc Đại suy thoái hồi thập niên 1930 của thế kỷ XX
Tuy nhiên, cho đến nay, khi cuộc khủng hoảng đã lùi lại phía sau, thực tếthì hậu quả của nó cũng không quá nặng nề như người ta đã từng lo ngại, bởiChính phủ các nước đã can thiệp kịp thời bằng nhiều biện pháp như: cắt giảmlãi suất cơ bản, rót thêm các gói cứu trợ vào nền kinh tế, triển khai nhiều
chương trình kích thích tiêu dùng khiến nền kinh tế toàn cầu trở nên khả quan
hơn
Theo dự báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thì kinh tế thế giới năm
2010 sẽ tăng trưởng 3,1%, cao hơn so với mức 1,1% của năm 2009, song vẫnthấp hơn nhiều so với mức trên 5% của hai năm 2006, 2007 và các mức 4,9%
và 4,5%của năm2004,2005
Còn theo dự báo của LHQ thì năm 2010 nền kinh tế thế giới có thể đạtmức tăng trưởng 2,4%, tuy nhiên sự phục hồi này còn rất mong manh Do sựphục hồi của kinh tế toàn cầu trong thời gian qua chủ yếu là do chính sáchkích thích kinh tế được các nước tung ra trong năm 2009 Năm 2010, nhiềunước cắt giảm các chính sách kích thích, một số nền kinh tế sẽ gặp không ítkhó khăn
Trang 4Như vậy, tình trạng thiếu vốn của các nước đang phát triển sẽ còn diễn ra,tăng trưởng của các nền kinh tế dựa chủ yếu vào FDI sẽ bị ảnh hưởng lớn.Thêm vào đó, các nước có nợ nước ngoài lớn sẽ phải đối mặt với khả năng trả
nợ bị giảm nghiêm trọng Nhìn chung, các dự báo về nền kinh tế toàn cầu đềucho thấy cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã được kiểm soát, kéo theo dấuhiệu hồi phục kinh tế Tuy nhiên, hiện vẫn còn quá sớm để khẳng định kinh tếthế giới hoàn toàn thoát khỏi suy thoái và bước vào chu kỳ hồi phục bền vữngĐối với các khu vực, mức tăng trưởng trong năm 2010 được dự báonhư sau:
Ở Châu Âu :
Tại Mỹ, tăng trưởng năm 2010 dự kiến chỉ là 2,5% Động lực cơ bản chonền kinh tế Mỹ trong ngắn hạn vẫn là chi tiêu tiêu dùng, chiếm gần 70%GDP, tuy nhiên động lực này tiếp tục yếu trong năm 2010 Tiêu dùng giảmmạnh vào đầu năm 2010, kéo theo việc giảm tốc độ tăng GDP và sẽ tăng lạivào giữa năm 2010 Về đồng USD, nhờ triển vọng kinh tế Mỹ sáng sủa hơnđôi chút so với kinh tế châu Âu và Nhật Bản, nhu cầu về đồng USD sẽ cảithiện Tuy nhiên, sức ép giảm giá của đồng USD vẫn tiếp tục trong năm 2010
và đà giảm này chắc chắn sâu hơn so với các đồng tiền của những thị trườngđang nổi Các nhà phân tích cho rằng, đồng USD tiếp tục giảm giá trongnhững tháng đầu năm 2010, tác động xấu đối với tăng trưởng kinh tế toàn cầu,nhưng về lâu dài, sẽ khôi phục lại vị trí của mình
Ở Canada, trong năm 2010 rất lạc quan sau giai đoạn suy thoái kéo dàitrong năm qua Dự đoán tăng trưởng GDP của nước này sẽ là 2,6-2,7% năm
2010 Các chuyên gia nhận định, mặc dù triển vọng kinh tế Canađa có dấuhiệu cải thiện, song nền kinh tế vẫn đối mặt với nhiều rủi ro và Chính phủ cầntiếp tục duy trì các biện pháp kích thích tăng trưởng Việc chấm dứt các góikích thích kinh tế quá sớm có thể làm chậm quá trình phục hồi, làm suy giảmlòng tin của giới kinh doanh, đồng thời khiến thị trường việc làm càng thêmcăng thẳng
Trang 5Nhìn chung, các nước phát triển ở Châu Âu đã thoát khỏi suy thoái vớiviệc các lĩnh vực kinh doanh, du lịch đã dần hồi phục Tuy nhiên, vẫn cầncảnh giác với những diễn biến bất thường, trong đó có nguy cơ khủng hoảngtín dụng.
Ở Châu Á :
Hầu hết các nhà phân tích đều nhận định, châu Á đang là động lực đưathế giới thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế Trong thời gian tới, châu Á đượcđánh giá là khu vực sẽ phục hồi sớm nhất, trong đó đáng chú ý là sự phục hồicủa kinh tế Trung Quốc Nghiên cứu của Liên Hợp Quốc về tình hình kinh tế-
xã hội khu vực Châu Á-Thái Bình Dương nhấn mạnh, khu vực này đang dẫnđầu thế giới về phục hồi kinh tế với dự báo tốc độ tăng trưởng trung bình6,3% trong năm 2010 Việc các nước châu Á tích cực chuyển hướng, chútrọng hơn đến thị trường nội địa, nhằm giảm phụ thuộc xuất khẩu là hướng đihiệu quả, giúp lấy lại ổn định và tăng trưởng sau khủng hoảng
Theo dự báo “Tình hình và triển vọng kinh tế thế giới năm 2010” của LiênHợp Quốc, năm 2010, các nước đang phát triển ở châu Á sẽ có tốc độ tăngtrưởng kinh tế nhanh nhất, đặc biệt là Trung Quốc 8,8%, Ấn Độ 6,5% Tiếpđến là Việt Nam, Lào: 5%, hơn mức 4% của năm 2009 (trong khi đó Quốc hộiViệt Nam đề ra chỉ tiêu tăng trưởng khoảng 6,5%) Kế tiếp là Myanmar vàIndonesia với hơn 4% Những quốc gia còn lại, tăng trưởng từ 3,5% trởxuống, thấp nhất là Nhật Bản với 1,5% và Brunei với 0,5%
Sở dĩ là vì, Cũng giống như các nước Châu Âu, Nhật Bản đã trải qua suythoái sâu trong năm 2009 nên khả năng phục hồi trong năm 2010 còn yếu
Ở Châu Phi :
Báo cáo của IMF đã nêu ra sự yếu kém và bất ổn của nền kinh tế ChâuPhi với nguy cơ phải đối mặt với việc giảm viện trợ từ những nước phát triển,bởi chính các quốc gia này cũng là nạn nhân trực tiếp của cuộc khủng hoảngtài chính Do vậy, nghèo đói và thất nghiệp sẽ đe doạ một số nước khu vựcNam Phi, làm cho tình hình xã hội trong vùng càng thêm bất ổn Song songvới đó, thiên tai, trong đó có hạn hán và lũ lụt tại Đông Phi gây ra hệ quả là
Trang 6cuộc khủng hoảng lương thực thường xảy ra sau đó cũng gây nhiều trở ngạicho con đường phục hồi của châu lục này.
Tuy nhiên, bất chấp những khó khăn, nhiều người vẫn rất lạc quan vềkhả năng cải thiện của nền kinh tế Châu Phi trong năm 2010 IMF đã dự báomức tăng trưởng của châu lục này sẽ đạt 4% vào năm 2010 Bộ trưởng kinh tếAngôla Manuel Nunes Fils tuyên bố, lĩnh vực dầu mỏ sẽ là thế mạnh củanước này vào năm 2010, và dự báo nền kinh tế của Angôla có thể tăng trưởngđến 8,2% Nam Phi, nền kinh tế lớn nhất châu Phi có thể tăng trưởng 1,5%.Theo Simon Nixon, nhà bình luận kinh tế của báo The Wall StreetJournal của Mỹ cho rằng, cách đây 12 tháng, hầu như không có nhà bình luậnkinh tế tỉnh táo nào dám dự báo thị trường thế giới sẽ phục hồi mạnh mẽ Nhưng trong năm 2009, trái phiếu của nhóm S&P 500 của Mỹ và nhóm FTSEEurotop 100 của châu Âu đã tăng 24%, trong khi thị trường trái phiếu công ty
và hàng hoá cũng đã tăn mạnh Bước vào năm 2010, hầu hết các nhà kinh tếđều dự báo tiến trình phục hồi kinh tế vẫn được giữ vững mặc dù ít triểnvọng có bước nhảy lớn
Tuy vậy, nền kinh tế thế giới vẫn đứng trước 4 nguy cơ lớn :
Thứ nhất : là nguy cơ vỡ nợ.
Tập đoàn Dubai World của Các tiểu vương quốc Arập thống nhất bị vỡ
nợ và cuộc khủng hoảng tài chính ở Hy Lạp nhắc nhở mọi người rằng vẫn cònnhững khoản nợ lớn chưa được thanh toán Một trường hợp cũng đang bứcxúc nữa là Anh, vì vị thế tài chính của Anh đang xấu nhất trong thế giới côngnghiệp hoá và chưa nhận được sự đảm bảo ngầm nào
Thứ hai : là chiến lược thoát ra.
Các ngân hàng Trung ương các nước bắt đầu hoạch định kế hoạch loại bỏcác khoản tiền cứu trợ khẩn cấp trong khủng hoảng Điều này có nghĩa là sẽ
có những biến động đáng kể trong thị trường trái phiếu vì các khoản tiền cứutrợ khẩn cấp của các ngân hàng Trung ương đã giúp đẩy lãi suất xuống thấpđối với tất cả các loại tài sản Các nhà đầu tư cần thận trọng nếu so sánh vớitình hình năm 1994 ở Mỹ Khi Mỹ tăng lãi suất năm 1994, thị trường trái
Trang 7phiếu Mỹ tan tác Vì vậy, trong bối cảnh kinh tế hiện nay, các nhà đầu tư cầncảnh giác trước mọi diễn biến của lạm phát tăng
Thứ ba : là tăng trưởng chậm.
Những dự báo lạc quan trong các thị trường dựa trên những dự báo nềnkinh tế thế giới sẽ tăng trưởng đủ mạnh để đẩy nhanh quá trình giảm nợ của cácnền kinh tế phương Tây nợ nần cao Nguy cơ đối với tình huống này là sự siếtchặt tài chính và các chiến lược thoát ra khỏi chính sách tiền tệ hiện thời có thểdẫn tới đợt suy thoái mới Một nguy cơ khác là tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ đã giảmchậm, nhưng ở châu Âu vẫn tăng cao khiến nhu cầu tiêu dùng suy yếu cả ở châu
Âu và Mỹ Sự phục hồi chậm hơn dự kiến sẽ làm tăng nợ ngân hàng và gây sức
ép lớn lớn đến tình trạng thâm hụt tài chính của chính phủ
Thứ tư : là các quyết toán của ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng toàn cầu đã được hỗ trợ bởi những khoản vốn lớn và
đã thu được lợi nhuận cao trong thời kỳ kinh tế thế giới khủng hoảng Nhưngkhu vực thương mại có thể dễ bị tổn thương trước mọi sự điều chỉnh giá Việcngân hàng có thể đối phó được với các tổn thất ở mức độ lớn từ các khoảncho vay không thu hồi được vẫn là một câu hỏi lớn
Với sự phục hồi của tăng trưởng kinh tế, thương mại thế giới cũng sẽ sôiđộng hơn IMF dự báo thương mại thế giới sẽ tăng 2,5% so với năm 2009(trong khi năm 2009 giảm 11,9% so với năm 2008) Tuy nhiên, nhu cầu tiêudùng sẽ vẫn còn yếu do thu nhập tăng chậm và thất nghiệp cao Đây chính làcản trở lớn nhất cho quá trình phục hồi và phát triển trở lại của kinh tế toàncầu trong năm 2010
1.1.2 Ở Việt Nam :
Bước vào năm 2010, kinh tế thế giới đã và đang phục hồi sau hơn một nămrơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính trầm trọng, một số nền kinh tế lớn cónhiều chuyển biến tích cực Ở trong nước, những kết quả quan trọng đạt đượctrong phát triển kinh tế-xã hội năm 2009 là cơ sở và động lực để cả nước phấnđấu hoàn thành tốt mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội tổng quát của năm 2010là: “Nỗ lực phấn đấu phục hồi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm
Trang 82009, tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô; nâng cao chất lượng tăng trưởng; ngănchặn lạm phát cao trở lại; tăng khả năng bảo đảm an sinh xã hội; chủ động hộinhập và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị
và trật tự an toàn xã hội; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh; phấn đấu đạtmức cao nhất các chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2006-2010” Ngay từ đầu năm, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế và các địa phương
đã tranh thủ những yếu tố thuận lợi trong và ngoài nước, tập trung đẩy mạnhsản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu hàng hoá xuất khẩu và tiêudùng nội địa
Kết quả đạt được của một số ngành, lĩnh vực tháng 01/2010 cụ thể như sau:
tỷ đồng, bằng 5,2%; Bộ Giáo dục và Đào tạo 49,9 tỷ đồng, bằng 4,9%; BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn 153 tỷ đồng, bằng 4,8%
- Vốn địa phương quản lý đạt 6828,2 tỷ đồng, bằng 7,8% kế hoạch năm,trong đó một số địa phương có tiến độ thực hiện nhanh là: Ninh Bình đạt 394,4
tỷ đồng, bằng 24,5%; Đồng Nai 211,6 tỷ đồng, bằng 14,8%; Bắc Ninh 153,4 tỷđồng, bằng 12,7%; Nghệ An 255,6 tỷ đồng, bằng 11,8%; Quảng Trị 125 tỷđồng, bằng 11,7%; Hòa Bình 86 tỷ đồng, bằng 10,6%; Thái Nguyên 78,6 tỷđồng, bằng 9,9%
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tháng 01/2010 đạt 318 triệu USD,tăng 71,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vốn đăng ký của 40 dự ánđược cấp phép mới đạt 285,1 triệu USD (tăng 78,2% về vốn và giảm 20% về
số dự án); vốn đăng ký bổ sung của 3 lượt dự án được cấp phép từ các năm
Trang 9trước đạt 32,9 triệu USD Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tháng01/2010 ước tính đạt 400 triệu USD, tăng 33,3% so với cùng kỳ năm 2009.
2 Thu, chi ngân sách Nhà nước
Tổng thu ngân sách Nhà nước 15 ngày đầu tháng 01/2010 ước tính bằng4,3% dự toán năm, trong đó các khoản thu nội địa bằng 4,6%; thu từ dầu thôbằng 3,2%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng 4,2%.Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước bằng 8,7%; thu từdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) bằng 2,6%; thuthuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước bằng 2,7%; thuế thu nhập
cá nhân bằng 2,2%; thu phí xăng dầu bằng 2%; thu phí, lệ phí bằng 2,2%
Tổng chi ngân sách Nhà nước 15 ngày đầu tháng 01/2010 ước tínhbằng 3,7% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển bằng 2,5%; chi pháttriển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý Nhà nước,Đảng, đoàn thể bằng 4,2%; chi trả nợ và viện trợ bằng 4,1%
3 Thương mại, giá cả, dịch vụ
a Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Thị trường hàng hoá và dịch vụ trong tháng 01/2010 sôi động hơn so vớitháng trước do nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng lên trong dịp Tết Nguyênđán Ngoài mạng lưới thương nghiệp phục vụ ổn định gồm những trung tâmthương mại lớn, hệ thống siêu thị và cửa hàng, các địa phương trên cả nước còntăng cường thêm nhiều điểm bán hàng lưu động để phục vụ tốt nhất nhu cầumua sắm của dân cư, đặc biệt đối với các vùng sâu, vùng xa
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng01/2010 theo giá thực tế ước tính đạt 121,2 nghìn tỷ đồng, tăng 23,1% so vớicùng kỳ năm 2009, trong đó khu vực kinh tế cá thể đạt 67,1 nghìn tỷ đồng, tăng27,1%; kinh tế tư nhân đạt 38,3 nghìn tỷ đồng, tăng 25%; kinh tế Nhà nước đạt11,1 nghìn tỷ đồng, giảm 1%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 3,5 nghìn tỷđồng, tăng 24,3%; kinh tế tập thể đạt 1,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,2% Xét theo
Trang 10ngành kinh doanh thì kinh doanh thương nghiệp đạt 95,2 nghìn tỷ đồng, tăng23,5%; khách sạn, nhà hàng 13,6 nghìn tỷ đồng, tăng 21,1%; dịch vụ 11,3nghìn tỷ đồng, tăng 23,2%; du lịch đạt 1,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,8%
b Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 01/2010 ước tính đạt 4,9 tỷ USD,giảm 10,4% so với tháng trước, tăng 28,1% so với cùng kỳ năm 2009 do kinh
tế thế giới đang phục hồi và giá nhiều mặt hàng xuất khẩu trên thị trường thếgiới tăng, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 2,2 tỷ USD, tăng 22,8%; khuvực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 2,7 tỷ USD, tăng 32,9%
Kim ngạch xuất khẩu tháng 01/2010 của hầu hết các mặt hàng đều tăng sovới cùng kỳ năm 2009, trong đó hàng dệt may đạt 750 triệu USD, tăng 3,9%;dầu thô đạt 570 triệu USD, tăng 24,5% (giá tăng 114%); giày dép đạt 380 triệuUSD, tăng 6,3%; thủy sản đạt 270 triệu USD, tăng 27,9%; gỗ và sản phẩm gỗđạt 270 triệu USD, tăng 37%; điện tử, máy tính đạt 230 triệu USD, tăng 56,4%;máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 210 triệu USD, tăng 139,9%; gạo đạt
165 triệu USD, tăng 50,6% (giá tăng 22,7%); cao su đạt 155 triệu USD, tăng210% (giá tăng 87%)
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 01/2010 ước tính đạt 6,2 tỷ USD,giảm 16% so với tháng trước và tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2009 với mứctăng 86,6%, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 3,8 tỷ USD, tăng 82,6% sovới tháng 01/2009; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2,4 tỷ USD, tăng93,4% Tương tự như xuất khẩu, nguyên nhân chủ yếu làm tăng kim ngạch hànghoá nhập khẩu tháng 01/2010 so với cùng kỳ năm trước một mặt do sản xuấttrong nước phục hồi, mặt khác do giá một số nguyên liệu trên thị trường thế giớităng Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tháng 01/2010ước tính đạt 1,1 tỷ USD, tăng 42,3% so với tháng 01/2009; xăng dầu đạt 540triệu USD, tăng 53% (lượng tăng 3,8%); vải đạt 320 triệu USD, tăng 65,8%; sắtthép đạt 283 triệu USD, tăng 85,9% (lượng tăng 86%); chất dẻo đạt 240 triệuUSD, tăng 114,3%; hóa chất đạt 160 triệu USD, tăng 119,2%; nguyên phụ liệu
Trang 11dệt, may, giày dép đạt 150 triệu USD, tăng 68,5% Nhập siêu tháng 01/2010 ướctính 1,3 tỷ USD, giảm 32,6% so với tháng trước và bằng 26,5% kim ngạch xuấtkhẩu hàng hóa.
c Chỉ số giá tiêu dùng
Giá tiêu dùng tháng 01/2010 tăng 1,36% so với tháng trước, trong đónhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất với 2,11% (lương thực tăng4,41%; thực phẩm tăng 1,65%); nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 1,66%; maymặc, mũ nón, giầy dép tăng 1,24%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,14% Các nhómhàng hoá và dịch vụ có chỉ số giá tăng thấp hơn gồm: Thiết bị và đồ dùng giađình tăng 0,58%; giao thông tăng 0,53%; văn hoá, giải trí và du lịch tăng0,33%; hai nhóm gồm: giáo dục, thuốc và dịch vụ y tế đều tăng 0,27% Riêngnhóm bưu chính viễn thông giảm 0,11% Chỉ số giá tiêu dùng tháng 01/2010 sovới cùng kỳ năm trước tăng 7,62% Giá vàng tháng 01/2010 so với tháng12/2009 giảm 2,94%; so với tháng 01/2009 tăng 53,89% Giá đô la Mỹ tháng01/2010 so với tháng 12/2009 giảm 0,11%, so với tháng 01/2009 tăng 8,96%
Khái quát lại, kinh tế-xã hội nước ta tháng 01/2010 đã đạt được những
kết quả khá Sản xuất công nghiệp tăng cao; các ngành dịch vụ phát triển mạnh;đời sống dân cư, đặc biệt là người nghèo và các gia đình, đối tượng chính sáchđược quan tâm, hỗ trợ kịp thời Tốc độ tăng của các ngành, các lĩnh vực trongtháng 01/2010 cao hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước do nền kinh tế đangtrên đà phục hồi, trong khi kết quả sản xuất của tháng 01/2009 chỉ đạt mức thấp
do tác động của suy giảm kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu
Trang 12CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ( NHTM )
VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM.
2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Bất kì một nền kinh tế nào trong quá trình phát triển bao giờ cũng phải đốimặt với sự khan hiếm các nguồn lực, trong đó có cả nguồn vốn Tuy nhiêntrong nền kinh tế luôn diễn ra mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn vốn Đó làcùng một lúc có những chủ thể tạm thời dư thừa vốn trong khi các chủ thểkhác lại có nhu cầu về vốn Vì vậy để điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu,chuyển nguồn vốn từ những người không có cơ hội đầu tư sinh lời tới nhữngngười có cơ hội đầu tư sinh lời cần có sự ra đời của thị trường tài chính Đặcbiệt là các ngân hàng thương mại nhân tố chủ chốt của thị trường tài chính.Các NHTM chiếm tỉ trọng lớn về số lượng, thị phần, quy mô trong thị trườngtài chính Ngân hàng thương mại là tổ chức thu hút vốn lớn nhất trong nềnkinh tế, cung cấp một danh mục các sản phẩm tài chính đa dạng, trọng tâm làtiết kiệm, tín dụng và dịch vụ thanh toán
Ngân hàng thương mại có thể tồn tại dưới các loại hình sở hữu sau: Ngânhàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại tư nhân, ngân hàngthương mại cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh và ngân hàng thươngmại nước ngoài
Hiện nay khái niệm ngân hàng thương mại có thể hiểu như sau: “Ngân
hàng thương mại là một định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ
-tín dụng với hoạt đông thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấpcác dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế”
Trang 13Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng đã đựoc Quốc hội sửa đổi quy
định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt đông kinh doanh khác có liên quan”
2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại.
NHTM có 3 chức năng cơ bản sau
2.1.2.1 Chức năng làm thủ qũy cho xã hội.
Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của các cá nhân tổ chứctrong nền kinh tế Giữ tiền hộ khách hàng, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiềncủa họ Chức năng này đã có ngay trong thời kì sơ khai của hoạt động ngânhàng Điều này xuất phát từ nhu cầu muốn bảo đảm an toàn cho tài sản vàmong muốn tích lũy giá trị của người gửi tiền Ngày nay, khi kinh tế càngphát triển, thu nhập ngày càng cao, tích lũy của cá nhân và doanh nghiệp cànglớn cộng thêm nhu cầu bảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền cóđược của các chủ thể làm cho chức năng này càng được thể hiện rõ Đối vớingân hàng, chức năng này là cơ sở để thực hiện chức năng trung gian thanhtoán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động của ngân hàng
2.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.
Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêucầu của khách hàng như chi trả hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của kháchhàng theo lệnh của họ Ngân hàng thực hiên chức năng này thông qua việcnhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu – chi trên tài khoản tiền gửi của kháchhàng Do việc thanh toán bằng tiền mặt ngày càng có nhiều hạn chế nên chứcnăng này ngày càng phát triển Đây cũng chính là hoạt động tạo tiền của cácngân hàng
2.1.2.3 Chức năng làm trung gian tín dụng.
Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối” giữa người có vốn
dư thừa và người có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốntạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên qũy cho vay
Trang 14của nó rồi đem cho vay đối với nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàngvừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
Thông qua việc thu hút tiền gửi với một khối lượng lớn, ngân hàng có thểgiải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu tín dụng cả về khối lượng và thờigian cho vay Với chức năng nay ngân hàng đã góp phần tạo lợi ích cho tất cảcác bên trong quan hệ là ngân hàng, người gửi tiền, người đi vay và đảm bảolợi ich của nền kinh tế
Các chức năng của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ lẫnnhau, trong đó chức năng làm trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất.Đồng thời khi thực hiện tốt chức năng thủ qũy và trung gian thanh toán sẽ gópphần làm tăng nguồn vốn huy động, mở rộng quy mô hoạt động của ngânhàng
2.1.2.4 Chức năng tạo tiền.
Chức năng tạo tiền là khả năng vốn có của NHTM, nó gắn liền với hoạtđộng trung gian thanh toán và trung gian tín dụng Chức năng này ra đời khi
có sự phân hoá ngân hàng thành ngân hàng trung ương và ngân hàng thươngmại Từ một khoản tiền gửi ban đầu thông qua hoạt động cho vay và thanhtoán qua ngân hàng đã làm cho số tiền gửi gia tăng gấp bội
Khả năng tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào lượng tiền ngân hàng trungương bơm vào nền kinh tế và hệ số mở rộng tiền gửi của NHTM Hệ số mởrộng tiền gửi này phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tỉ lệ dự trữ thừa, tỉ lệtiền mặt so với tiền gửi thanh toán
2.2 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM.
2.2.1 Khái niệm huy động vốn.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình một các ngân hàng luôn phảihuy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
“ Huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế
thông qua các hình thức nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá Để tạo nguồnvốn cho các hoạt động của ngân hàng ”
Trang 15Hoạt động huy động vốn là một hoạt động cơ bản tạo tiền đề cho các hoạtđộng khác của ngân hàng
2.2.2 Vai trò của vốn huy động.
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổngnguồn vốn của ngân hàng Quy mô của nguồn vốn này có vai trò rất quantrọng với hoạt động của ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô, cơ cấu
sử dụng vốn từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Vốn huy động có tính chất quyết định đến hoạt động cho vay và các hoạtđộng khác của ngân hàng Với khối lượng vốn lớn sẽ cho phép ngân hàng đadạng hoá danh mục kinh doanh, không chỉ đáp ứng nhu cầu vay vốn củakhách hàng mà còn mở rộng sang các hoạt động kinh doanh khác như kinhdoanh ngoại hối, vàng bạc, bảo lãnh, thành lập các công ty bảo hiểm, chứngkhoán, cho thuê tài chính…Chính điều này sẽ giúp cho ngân hàng giảm bớtrủi ro Khi một lĩnh vực nào đó kinh doanh kém hiệu quả thì ngân hàng đã cócác lĩnh vực khác để bù đắp
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt để tồn tại và phát triển đòihỏi các ngân hàng phải xây dựng được uy tín của mình Uy tín đó thể hiệntrước hết ở khả năng thanh toán của ngân hàng Nếu loại trừ các yếu tố khácthì khả năng thanh toán của ngân hàng tỉ lệ thuận với vốn của ngân hàng, vốncàng lớn thì khả năng thanh toán càng cao Ngoài ra vốn huy động còn ảnhhưởng tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng Với một khối lượng vốn lớnngân hàng sẽ chủ động trong việc đưa ra các chiến lược cạnh tranh
2.2.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng.
2.2.3.1 Huy động vốn tiền gửi.
Trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng thì vốn tiền gửi chiếm tỉtrọng lớn nhất (khoảng 70%)
Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường vốn ngày càng
mở rộng và hoàn thiện nên môi trường hoạt động của các ngân hàng có tínhcạnh tranh ngày càng cao Buộc các ngân hàng phải đa dạng hoá và hoàn
Trang 16thiện các hình thức huy động vốn Về cơ bản các ngân hàng thương mại cócác hình thức huy động tiền gửi sau.
a) Tiền gửi không kì hạn
Tiền gửi không kì hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứlúc nào Đối tượng gửi tiền chủ yếu là các doanh nghiệp và người dân nhằmđáp ứng nhu cầu thanh toán.Tiền gửi không kì hạn có hai dạng là tiền gửithanh toán và tiền gửi vãng lai Đối với loại tiền gửi thanh toán việc rút tiềnhoặc chi trả cho bên thứ ba thường được thực hiện bằng séc hay chuyểnkhoản Tiền gửi vãng lai có lúc dư nợ có lúc dư có, nếu gửi tiền theo loại hìnhnày khách hàng có thể được ngân hàng đáp ứng các khoản tín dụng trong mộtthời gian nhất định Tiền gửi không kì hạn chỉ được hưởng lãi suất thấp hoặckhông được trả lãi Với người gửi tiền mục đích của họ không phải là lấy lãi
mà nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản và sử dụng các dịch vụ thanh toán củangân hàng Tuy nguồn vốn này hay biến động, và ngân hàng không thể chủđộng trong việc sử dung vốn Nhưng đây là nguồn vốn có chi phí huy độngthấp, càng huy động được nhiều nguồn vốn này thì tổng số dư tiền gửi tạingân hàng cao, dịch vụ ngân hàng phát triển và nguồn vốn tính theo số dư lại
là ổn định Giải pháp chủ yếu để tăng cường nguồn vốn này không phải là yếu
tố lãi suất mà là sự an toàn, thuận tiện cũng như chất lượng các dịch vụ ngânhàng Đặc biệt là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
b) Tiền gửi có kì hạn.
Tiền gửi có kì hạn là loai tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thờigian nhất định Đối tượng chủ yếu gửi tiền là người dân Nếu rút trước thờihạn khách hàng chỉ đựợc hưởng với lãi suất thấp hơn Mục đích của người gửitiền là lấy lãi và ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này
vì tính có thời hạn của nó Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền
và quan hệ cung cầu vốn trên thị trường
Trang 17c) Tiền gửi tiết kiệm.
Đối tượng chính của hình thức huy động vốn này là khu vực dân cư Tiềngửi tiết kiệm thường là khoản tiền để dành của dân cư đựơc gửi vào ngân hàngnhằm mục đích hưởng lãi và mua sắm những tài sản có giá trị trong tương lai
Nó bao gồm 2 loại hình: Tiết kiệm có kì hạn và tiết kiệm không kì hạn
Tiết kiệm không kì hạn.
Tiền gửi này chủ yếu là nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư nhưng do nhu cầuchi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kì hạn đểhưởng lãi và đảm bảo an toàn cho khoản tiền nhàn rỗi đó chứ không có nhucầu thanh toán qua ngân hàng.Với loại tiền gửi này thì lãi suất thấp và lãiđược tính và nhập gốc hàng tháng Khi mở tài khoản khách hàng được ngânhàng phát sổ tiết kiệm để theo dõi
Tiết kiệm có kì hạn.
Đây là khoản tiền nhàn rỗi mà người gửi tiền đã có kế hoạch chi tiêu nêngửi có kì hạn nhằm mục đích hưởng lãi và an toàn Do tính chất của loại tiềngửi này là ổn định và ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nên lãisuất của loại tiền gửi này cao hơn các loại tiền gửi khác, kì hạn càng dài thì lãisuất càng cao
Để thu hút được nhiều tiền gửi có kì hạn và tiền gửi tiết kiệm Bên cạnhviệc áp dụng một chính sách lãi suất cạnh tranh Ngân hàng cần đưa ra nhiềusản phẩm đa dạng như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bảo đảm bằng vàng, tiềngửi bậc thang, tiền gửi tích luỹ tăng thêm nhiều ưu đãi cho khách hàng lớn
2.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá.
Bên cạnh hình thức huy động vốn bằng tiền gửi, các ngân hàng thương mạicòn phát hành chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, trái phiếu để huy động vốn Thựcchất đây là các giấy nhận nợ của ngân hàng với cam kết trả lãi và gốc sau mộtthời gian nhất định Trong đó chứng chỉ tiền gửi là loại phiếu nợ với mệnh giáquy định, kì phiếu là loại phiếu nợ ngắn hạn (thường dưới 12 tháng) và tráiphiếu là loại phiếu nợ trung dài hạn Các loại phiếu nợ trên được ngân hàng
Trang 18phát hành theo đợt với mục đích và số lượng cụ thể khi có sự chấp thuận củaNgân hàng nhà nước Khi huy động dưới hình thức này, các ngân hàng phảitrả lãi suất cao hơn so với các hình thức gửi tiết kiệm cùng kì hạn Cho nêncác ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra của vốn để quyết định về khối lượng,mức lãi suất và thời hạn huy động Ngân hàng chỉ huy động loại vốn này khithiếu vốn hoặc cho vay với dự án trung dài hạn Vốn này chỉ huy động trongmột thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng vốn theo dự kiến cácngân hàng sẽ ngừng huy động bằng hình thức này Đặc điểm của hình thứchuy động vốn này là cung cấp cho ngân hàng nguồn vốn có tính ổn định cao,quyền đòi tiền xếp sau các loại tiền gửi khác Đối với người mua thì đây làhình thức huy động vốn rất hấp dẫn, bên cạnh lãi suất được trả cao các loạigiấy tờ có giá trên còn có tính thanh khoản cao vì chúng được chuyển nhượng
dễ dàng trên thị trường tài chính
Ngoài ra ngân hàng còn có thể huy động vốn bằng cách nhận vốn tài trợ,vốn đầu tư phát triển, vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức để cho vay theochương trình, dự án… hoặc nhận tiền gửi của các ngân hàng khác trongnghiệp vụ trung gian thanh toán
Trong giai đoạn hiện nay khi mà nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì nhu cầu vốn cho nền kinh tế
là rất lớn Vì vậy các ngân hàng cần phải tìm ra các giải pháp thích hợp để thuhút vốn nhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho sự nghiệp đổi mới đất nước
2.3 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
2.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
2.3.1.1 Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch huy động (TLHTKHHĐ).
TLHTKHHĐ = ( lượng huy đông thực tế / lượng huy động dự kiến ) × 100%
Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch huy động nếu lớn hơn 100% tức là lượng huyđộng thực tế lớn hơn dự kiến Nếu ngân hàng không cho vay được thì lượnghuy động chênh lệch này sẽ làm tăng chi phí hoạt động vì khoản vốn nay sẽkhông sinh lời mà vẫn phải trả lãi Ngược lại nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 100% thì
Trang 19ngân hàng sẽ phải tìm kiếm các khoản vay khác để bổ xung thiếu hụt như: vayngân hàng nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng khác… Với lãi suất cao và ảnhhưởng tới hoạt động kinh doanh Do đó ngân hàng phải tìm các biện pháp đểhoàn thành kế hoạch huy động vốn Tuy nhiên tỉ lệ này không phải bằng100% thì tối ưu, bởi vì trong quá trình hoạt động nhu cầu vốn của ngân hàng
sẽ thay đổi và ngân hàng sẽ điều chỉnh lượng vốn huy động dự kiến ban đầu
2.3.1.2 Quy mô nguồn vốn huy động
Quy mô nguồn vốn huy động là tổng khối lượng vốn mà ngân hàng huyđộng được trong thời gian nhất định
Quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng lớn cho thấy ngân hàng đã thuhút được nhiều khách hàng tới gửi tiền Trước khi thực hiện chiến lược huyđộng vốn các ngân hàng thường xác định nguồn vốn cần cho kinh doanh làbao nhiêu, sử dụng hình thức huy động nào, lãi suát huy động… Trong điềukiện khủng hoảng kinh tế hiện nay thì quy mô nguồn vốn huy động càng lớntrên cơ sở chi phí hợp lí phản ánh hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Quy
mô nguồn vốn lớn cho phép ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của
khách hàng, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và
vị thế của ngân hàng
2.1.2.3 Chi phí huy động.
Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí mà ngân hàng bỏ ra để có quyền
sử dụng một đồng vốn trong thời gian nhất định
Chi phí huy động vốn gồm 2 phần: chi phí trả lãi và chi phí khác Chi phí trảlãi chiếm tỉ trọng lớn (khoảng 90%) trong tổng chi phí huy động vốn, nó đượcthể hiện thông qua lãi xuất huy động Các chi phí khác bao gồm chi phí quãngcáo khuyến mại, in ấn, lương…
Các ngân hàng luôn tìm các biện pháp để tối thiểu hoá chi phí huy độngvốn Trong đó việc xác định một mức lãi suất huy động hợp lí, phù hợp vớibiến động của thị trường, quy định của ngân hàng nhà nước là 1 yếu tố quantrong và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Trang 20- Lãi suất cho vay quyết định lãi suất huy động, đảm bảo cho ngân hàngkinh doanh có lãi
- Lãi suất tiền gửi phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát, để đảm bảo lợi tức thực sựcho người gửi tiền
- Phải có tính cạnh tranh
Trong vài năm gần đây, đặc biệt là đầu năm 2008 khi mà cạnh tranh giữacác ngân hàng ngày càng gay gắt và bối cảnh nền kinh tế khó khăn đã dẫn tớicuộc đua lãi suất huy động giũa các ngân hàng, làm cho chi phí huy động vốntăng Vì vậy tìm biện pháp huy động vốn với chi phí thấp là điều khó khăn vớicác ngân hàng hiện nay
2.2.1.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động.
Cơ cấu nguồn vốn huy động là tỉ trong các loại vốn trong tổng nguồn vốn
mà ngân hàng huy động được trong một thời gian nhất định
Cơ cấu huy động vốn hợp lí giúp cho ngân hàng chủ động trong hoạt độngkinh doanh của mình, tránh tình trạng sử dung vốn ngắn hạn để cho vay trung
và dài hạn gây ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán của ngân hàng Cácngân hàng cần tăng cường huy động các nguồn vốn có kì hạn và có các biệnpháp để cân đối các loại nguồn vốn khác nhau trong tổng nguồn vốn để đảmbảo tính chủ động trong kinh doanh
2.2.1.5 Tỉ số giữa chênh lệch thu chi lãi và chi phí trả lãi của ngân hàng.
Để đánh giá khả năng sinh lời từ đồng vốn huy động, cũng như hiệu quảhoạt đông huy động vốn các ngân hàng thường sử dụng chỉ tiêu tỉ số giữachênh lệch thu chi lãi và chi phí trả lãi của ngân hàng
Tỉ số này được tính như sau: (thu lãi – chi lãi)/ chi lãi
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để huy động vốn sẽthu được bao nhiêu đồng lơi nhuận Chỉ tiêu nầy càng cao cho thấy ngân hàng
đã sử dụng hiệu quả đồng vốn huy động của mình trong việc tối thiểu hoá chiphí huy động cho đồng vốn đó
Trang 212.2.1.6 Sự ổn định và khả năng đáp ứng nhu cầu sử dung vốn của nguồn vốn huy động.
Nguồn vốn huy động được đánh giá là tốt ngoài yếu tố chi phí thấp cần có
sự ổn định và khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt đông của ngân hàng Nếu khôngđánh giá đuợc khả năng ổn định của nguồn vốn huy đông sẽ ảnh hưởng tớihoạt của ngân hàng và tạo ra những rủi ro không lường trước được Chỉ tiêunày được đánh giá qua mức độ tăng giảm vốn huy động Chỉ tiêu nay đượcđánh giá là tốt khi vốn huy đông của các năm có sự gia tăng ổn định
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn.
2.3.2.1 Nhân tố khách quan.
a) Khách hàng
Nguồn vốn mà ngân hàng huy động là từ nhiều đối tượng khách hàng khácnhau Mỗi đối tượng khách hàng lại có những đặc điểm riêng về độ tuổi, nghềnghiệp, thu nhập tạo ra sự phong phú về nhu cầu, mong muốn trong việc gửitiền Do đó để có thể huy động được nhiều vốn, ngân hàng cần phải nắm bắt
và đưa ra các giải pháp thoả mãn cao nhất nhu cầu hợp lí của khách hàngtrong khả năng cho phép của mình
b) Môi trường kinh tế.
Hoạt động của các ngân hàng thương mại luôn bị chi phối bởi các yếu tố
của nền kinh tế như: tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ lạm phát, Thu nhập quốc dân…khi nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển thu nhập quốc dân cao nguồntiền huy động sẽ rồi rào Ngược lại khi nền kinh tế đang trong giai đoạn
khủng hoảng tỉ lệ thất nghiệp cao thì huy động vốn sẽ gặp nhiều khó khăn
c) Môi trường văn hoá xã hội.
Văn hoá xã hội là một hệ thống các quan niêm truyền thống, môi trường vềvăn hoá xã hội như: phân bố dân cư, trình độ học vấn, nghề nghiêp, tâm lí,
Trang 22thói quen, phong tục, truyền thông…là những yếu tố tiềm tàng ảnh hưởng tớiviệc huy đọng vốn Đòi hỏi các ngân hàng phải nắm bắt các yếu tố này để đưa
e) Môi trường cạnh tranh.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng không chỉ chịu sự cạnh tranh trựctiếp bởi các ngân hàng khác mà còn chịu sự cạnh tranh gián tiếp của các công
ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư…trong bối cảnh hiện naykhi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc các ngân hàng bên cạnh việcthực hiện chính sách lãi suất cạnh tranh còn phải thực hiện các ưu đãi, tăngtiện ích các dịch vụ cho khách hàng thì mới có thể huy đông được nhiều vốn
b) Mạng lưới hoạt động và các dịch vụ ngân hàng.
Một ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng khắp và các dịch vụ đa dạng sẽ
có nhiều lợi thế hơn so với các ngân hàng khác Ngoài việc cạnh tranh về lãi suất
Trang 23thì việc phát triển các dịch vụ ngân hàng và mạng lưới hoạt động được xem làmột yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng đến gửi tiền Với một mạng lướihoạt động rộng khắp, dịch vụ ngân hàng phát triển sẽ tạo thuận lợi cho người dântrong việc tiếp cận và hưỏng thụ các dịch vụ tiện ích từ ngân hàng.
c) Hoạt động Marketing.
Trong hoạt động của một ngân hàng hiện đại thì việc thực hiện chiến lượcMarketing là một hoạt động không thể thiếu Thông qua việc nắm bắt kịp thờinhững biến động của thị trường, nhu cầu của khách hàng…Hoạt độngmarketing giúp cho ngân hàng đưa ra được các giải pháp phù hợp, linh hoạtđảm bảo được khả năng cạnh tranh, thoả mãn cao nhất nhu cầu của kháchhàng và đem lại lợi nhuận
Ngoài ra việc thực hiện quãng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
sẽ giúp cho người dân biết tới ngân hàng, các thông tin liên quan tới huy độngvốn…từ đó sẽ thu hút được khách hàng tới giao dịch tại ngân hàng
d) Chiến lược huy động vốn.
Một chiến lược huy động vốn phù hợp với kế họach sử dụng vốn trong từngthời kì sẽ giúp cho ngân hàng đạt được lợi nhuận cao nhất Các ngân hàngthường sử dụng công tác cân đối vốn (phân tích cơ cấu, tỉ trọng từng nguồn vốnvới từng khoản sử dụng ) để dự báo nhu cầu vốn biến động trong tương lai, từ đó
có chiến lược huy động vốn phù hợp đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn
e) Tổ chức nhân sự.
Con người là yếu tố quan trọng của mọi sự thành công Trong hoạt độnghuy động vốn đội ngũ nhân viên là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàngthiết lập các quan hệ giao dịch Vì vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động thìngân hàng cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, đạođức, phong cách làm việc, tổ chức bộ máy nhân sự hợp lí…
CHƯƠNG 3.
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN
Trang 24TẠI NH NN&PTNT NGHỆ AN
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NH NGÂN HÀNG NN&PTNT NGHỆ AN.
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng NN&PTNT Nghệ An.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo vàchủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng nhưđối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam Theo báo cáo của củaUNDP năm 2007, Agribank là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũCBNV, màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007, vịthế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phươngdiện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng;Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phùhợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9% AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh
và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán
bộ nhân viên
Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất ViệtNam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đếntháng 2/2007 Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu
Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế(CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hộinghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996
và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hộighị APRACA về thuỷ sản năm 2002
Trang 25Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khaicác dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các dự ánnước ngoài đã tiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án vớitổng số vốn trên 3,6 tỷ USD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngânđược 1,1 tỷ USD.
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã
nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
Để mở rộng thêm phạm vi hoạt động Ngân Hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Việt Nam đã mở thêm chi nhánh tại tỉnh Nghệ An
Kể từ khi mở chi nhánh ngân hàng nông Nghiệp và Phát Triển tại Nghệ
An thì phạm vi hoạt động của NH NN&PTNT Việt Nam đã trở nên rông rãi
và phts triển mạn mẽ hơn
3.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ với nhiều hình thức:
mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi Tiết kiệm, phát hành Kỳ phiếu, Tráiphiếu… với các kỳ hạn khác nhau
- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ đối với cácthành phần kinh tế
- Làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức Tài chính, Tín dụng và
cá nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch vụgiải ngân cho các dự án, thanh toán thẻ Tín dụng, séc du lịch
- Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ như: Chuyểntiền điện tử trong nước, thanh toán quốc tế; Chi trả Kiều hối, mua bán Ngoại
tệ, chiết khấu cho vay cầm cố các chứng từ có giá; Bảo lãnh bằng đồng ViệtNam và Ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác nhau trong và ngoài nước
- Ngoài ra, Chi nhánh còn thực hiện các nhiệm vụ khác do hội sở chính giao
Trang 263.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng NN&PTNT Nghệ An.
Điều đó được thể hiện rõ qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Tổng nguồn vốn huy động 2.953.811 3.610.903 4.965.359 5.507.886Mức tăng (giảm) so với năm trước 657.092 1.354.456 542.527
Tỷ lệ tăng (giảm) so với năm trước 22,25% 37,51% 10.93%
Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2006, 2007,
2008 đến năm 2009.
Biểu đồ biểu diễn kết quả huy động vốn qua các năm.