1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn

59 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên khả năng cho vay phải điđôi với nâng cao chất lượng của những khoản tín dụng trung và dài hạn, từ đótạo ra một giới hạn an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng và đồng thời gópp

Trang 1

MỤC LỤC

e Cacho t ng kinh doanh khacạ độ 32

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Trang 3

DANH TỪ VIẾT TẮT

nhỏNHTMCPSG Ngân hàng thương mại cổ

phần sài gòn

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU1.Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong thời kỳ mới, chiến lược phát triển kinh tế đất nước do Đảng và Nhànước đặt ra là phát triển kinh tế theo chiều sâu và thực hiện Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa Do đó nguồn vốn trung và dài hạn của Ngân hàng để thực hiệnchiến lược phát triển kinh tế trên là rất quan trọng Theo tính toán và dự báo thìnhu cầu vốn cho đầu tư phát triển trong giai đoạn 2006 – 2010 vào khoảng 140

tỷ USD, trong đó 35% là nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Với xu hướng hiệnnay thì các doanh nghiệp sẽ chủ yếu cố gắng tạo năng lực sản xuất mới và nângcao khả năng cạnh tranh Chính vì vậy nhu cầu vay vốn tín dụng trung và dàihạn của các thành phần kinh tế là rất lớn Việc đáp ứng các nhu cầu vay vốntrung và dài hạn cho nền kinh tế là cơ hội lớn để mở rộng hoạt động kinh doanhcủa các Ngân hàng thương mại (NHTM) Tuy nhiên khả năng cho vay phải điđôi với nâng cao chất lượng của những khoản tín dụng trung và dài hạn, từ đótạo ra một giới hạn an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng và đồng thời gópphần vào quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa của đất nước

Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian thực tập thực tế tại Chi nhánhNgân hàng TMCPSG kết hợp với những kiến thức đã học em đã chọn đề tài:

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn”

2 Mục đích của khoa luận

- Làm ro về chất lượng tíndụng trung và dài hạn và hoạt động tín dụngtrung và dài hạn của NHTM đồng thời thể hiện được vai trò và các nhân tố ảnhhưởng đến tín dụng trung và dài hạn

- Đánh giá tổng quan về hoạt động của chi nhánh và thực trạng chất lượngtín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh

- Trên cơ sở lý luận về những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đểphân tích tìm hiểu nguyên nhân cho thực trạng chất lượng tín dụng trung và dàihạn tại chi nhánh Từ đó, mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng caohơn nữa chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh

Trang 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hướng tới hoạt động tín dụngtrung và dài hạn của chi nhánh Ngânhàng CPTM Sài Gòn

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận sử dụng cácc phương pháp sau: phương pháp hệ thống, phươngpháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê;phương pháp toán kinh tế - tài chính; trên cơ sở thu thập và sử dụng các tài liệu,

số liệu, biểu đồ làm căn cứ đề làm ro vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu khoa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng CPTM Sài Gòn.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng CPTM Sài Gòn.

Tuy nhiênthời gian thực tập có hạn và sự hiểu biết về thực tế chưa nhiềunên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựgóp ý của toàn thể các thầy giáo, cô giáo và toàn thể cán bộ Ngân hàng để bàiviết này được hoàn chỉnh hơn

Nghiên cứu về vấn đề này em mong muốn sẽ hiểu biết sâu hơn về hoạtđộng tín dụng của ngânhàng thương mại kết hợp với thực tế tại đơn vị thực tập

từ đó thấy dược sự gắn kết cũng như điểm khác biệt giữa lý luận và thực tiễn,điều này sẽ tạo thuận lợi cho em trong công việc sau này

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ

DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại và vai trò của no đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1 Khái niệm

Tín dụng trung, dài hạn (TDTDH) là: “hoạt động tổ chức tín dụng cho khách

hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống” Tùy theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có

những quy định cụ thể của hoạt động TDTDH ở Việt Nam, về thời hạn cho vayđược xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả

nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng(TCTD)

1.2 Đặc trưng

a/ Mục đích và đối tượng cho vay

Tín dụng trung và dài hạn có mục đích đầu tư vào các dự án có thời giantương đối dài như các dự án xây dựng nhà xưởng, cơ sở vật chất kỹ thuật, muasắm máy móc, đổi mới kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ đáp ứng chonhu cầu phát triển trong tương lai của doanh nghiệp

Với mục đích này, đối tượng cho vay của tín dụng trung và dài hạn là cácchi phí cấu thành trong tổng mức đầu tư của dự án không phân biệt thành phầnkinh tế, là tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp, bao gồm giá trị vật tư, máy mócthiết bị, công nghệ, chi phí nhân công, giá thuế và chuyển nhượng đất đai, chiphí mua bảo hiểm, giá thuế mua các tài sản và các chi phí khác

b/ Điều kiện cho vay

Ngân hàng sẽ xem xét tài liệu nhằm đánh giá đầy đủ khả năng của đơn vịvay vốn trước khi quyết định cho vay Ngân hàng sẽ đánh giá trên các mặt sau:

- Tình hình tái chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai

- Khả năng sinh lợi của dự án

Trang 7

- Dự toán các luồng tiền

- Thẩm định chi tiết về thị trường sản phẩm mà dự án dự định sẽ cungcấp, bao gồm thị trường sản phẩm hiện tại và tương lai, trong nước vàngoài nước

- Thẩm định về cả số lượng, giá cả và khả năng cạnh tranh cuả dự án

c/ Nguồn vốn cho vay

Ngânhàng có thể sử dụng các nguồn vốn sau để cấp tín dụng trung và dàihạn cho các khách hàng của mình:

- Vốn tự có: đây là nguồn vốn chủ yếu hình thành nguồn vốn cho vaytrung và dài hạn của các ngân hàng thương mại (NHTM), vốn tự có bao gồmvốn góp hoặc bổ sung thêm từ lợi nhuận không chia trong quá trình kinh doanhcủa ngânhàng Các NHTM có vốn tự có lớn sẽ có ưu thế trong hoạt động tíndụng trung và dài hạn Tuy nhiên nguồn vốn này trong các NHTM Việt Namcòn chiếm một tỷ lệ thấp so với nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế

- Vốn huy động và đi vay có thời hạn từ một năm trở lên:

+ Các NHTM có thể huy động vốn trong dân cư dưới các hình thức pháthành trái phiếu dài hạn có kỳ hạn 1; 3; 5 năm, thậm chí có thể có kỳ hạn lâu hơnnữa hoặc có thể huy động tiền gửi định kỳ dài hạn để cho vay trung và dài hạn.Tuy nhiên nguồn vốn này hiện nay rất hạn chế do tâm lý của dân chúng không

ưa thích những khoản tiền gửi dài hạn, hoặc những khoản tiền gửi dài hạn, hoặcnhững trái phiếu có thời gian đáo hạn dài Nguồn vốn này chỉ có thể thu húttđược nhiều khi mà nền kinh tế có sự tăng trưởng ổn định

+ Vốn vay: NHTM có thể đi vay Ngân hàng nhà nước (NHNN), tuy nhiênnguồn vốn này phụ thuộc nhiều vào chính sách tiền tệ của NHNN, đối vớinguồn vốn này các NHTM thường nằm ở thế bị động Ngoài ra các NHTM cóthể đi vay nợ nước ngoài để cho vay trung và dài hạn, hình thức này được cácNHTM trên thế giới coi là một nguồn để tài trợ cho hoạt động tín dụng trung vàdài hạn Nguồn vốn này thường có lãi suất chấp nhận được và khối lượng lớnnhưng nguồn vốn này chỉ nên dùng để cho vay các dự án đầu tư mà hiệu quả cóthể mang lại cao, tránh trường hợp không thanh toán được nợ

Trang 8

- NHTM cũng có thể sử dụng một phần nguồn vốn huy động có kỳ hạndưới một năm, tỷ lệ này phụ thuộc vào những quy định của thống đốc NHNNtrong từng thời kỳ, tỷ lệ này thường rất thấp vì yêucầu đảm bảo thanh khoản.

- Vốn nhận ủy thác và vốn tài trợ để cho vay theo chương trình chuyểndich cơ cấu đầu tư của Nhà nước, tổ chức kinh tế - tài chính, tín dụng, xã hộitrong và ngoài nước Nguồn vốn này có đặc điểm tính ổn định không cao, các

dự án đầu tư thường được chỉ định trước các NHTM chỉ là trung gian đóngvai trò quản lý, giải ngânvà thu hồi vốn đầu tư, họ không có quyền lựa chọn

dự án đầu tư

d/ Thời hạn cho vay

Các khoản tíndụng trung và dài hạn có thời hạn cho vay từ một năm trởlên , được xác định căn cứ vào các yêu cầu của dự án, khả năng trả nợ của ngườivay và tính chất nguồn vốn của bên cho vay Thời gian cho vay được tính từ khibên đi vay được nhận khoản vay vốn đầu tiên cho đến khi họ hoàn trả khoản nợcuối cùng

e/ Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay được các NHTM tính toán sao cho vừa phải đảm bảo bù đắpđược chi phí huy động nguồn, chi phí quản lý, tỷ lệ lợi tức mong đợi, khả năngrủi ro mất vốn đồng thời phải đảm bảo được tính cạnh tranh giữa các NHTM

Do bản chất của tín dụng trung và dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạndài do đó tính rủi ro cao, cho nên lãi suất cho vay trung và dài hạn thường caohơn lãi suất cho vay ngắn hạn Mức lãi suất phụ thuộc vào từng dự án cụ thể,lĩnh vực, ngành nghề của dự án tài trợ, chính sách tín dụng của ngân hàng cũngnhư sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Lãi suất cho vay có thể đượctính theo lãi suất cố định hay lãi suất biến đổi Lãi suất cố định là lãi suất đượcgiữ nguyên không thay đổi trong suốt thời hạn vay Còn lãi sất biến đổi là lãisuất có thể thay đổi lớn xuống trong thời hạn vay, được điều chỉnh cho phù hợpvới thị trường Thông thường, trong tín dụng trung và dài hạn các NHTMthường sử dụng lãi suất biến đổi để giảm thiểu rủi ro về lãi suất cho cả ngânhàng và khách hàng khi có sự biến đổi tương đối của lãi suất trên thị trường

Trang 9

1.3 Các hình thức tín dụng trung, dài hạn.

Cùng với sự phát triển của nên kinh tế thị trường, các hình thức TDTDHngày càng phong phú và hấp dẫn Có thể nêu ra đây một số hình thức TDTDH:

• Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là hình thức TDTDH chủ yếu của các

NHTM Việt Nam hiện nay Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất dựa trên cơ

sở căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cảitạo đổi mới kỹ thuật và công nghệ những đối tượng là tài sản cố định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sảnphẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Dựa vào lĩnh vực tài trợ

mà người ta chia hai hình thức phổ biến:

Hình thức TDTDH nhằm cải tạo, khôi phục, mở rộng, thay thế tài sản

cố định

Hình thức TDTDH nhằm đầu tư cho các dự án xây dựng mới, đổi mới

kỹ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh

• Cho thuê tài chính: Đây là hoạt động TDTDH trên cơ sở hợp đồng cho

thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD với khách hàng thuê Khi kết thúc thờihạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản đó theo các điều kiện

đã thỏa thuận trong hợp đồng Hoạt động này đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh

tế nói chung và các bên liên quan nói riêng

• Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay trong đó có từ hai TCTD trở lên

tham gia vào một dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh của mộtkhách hàng vay vốn Nhìn chung các hình thức tín dụng đều có thể thực hiệnhợp vốn Song do đặc thù của hình thức tài trợ này, ở Việt Nam tách ra thànhmột loại cho vay

• Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm giúp người tiêu

dùng có nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình vàphương tiện đi lại…

1.4 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với phát triển kinh tế – xã hội

1.4.1 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế

Trang 10

ở tất cả các quốc gia, nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu tư xây dựngcác công trình sản xuất kinh doanh mới, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, mởrộng các ngành sản xuất vật chất đều rất lớn Nhu cầu này được thỏa mãn mộtphần bằng nguồn ngân sách Nhà nước, vay nước ngoài, một phần huy động dân

cư nhưng phần lớn vẫn bằng TDTDH của NHTM

• TDTDH giúp tăng tích lũy vốn để mở rộng sản xuất cho nền kinh tế

• TDTDH tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật

• TDTDH thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa – hiện đại hóa

• TDTDH thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu

• TDTDH tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn

• TDTDH tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

• TDTDH tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại

Như vậy, đầu tư cho vay trung, dài hạn (TDH) trực tiếp hay gián tiếp đềugóp phần phát triển khoa học công nghệ, ổn định lạm phát, nâng cao đời sốngcủa dân cư, phát triển lực lượng lao động, đẩy mạnh tăng trưởng ổn định Chính

vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là việc vô cùng cấp bách đối với sựphát triển kinh tế cả ở hiện tại và tương lai

1.4.2 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với khách hàng

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có nghĩa là doanh nghiệp phảichấp nhận cạnh tranh khốc liệt, muốn tồn tại và phát triển thì phải thắng trongcạnh tranh Để có thể giành được thắng lợi trong cạnh tranh, doanh nghiệp phảixây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp với tiềm lực của doanhnghiệp, đồng thời thực hiện tốt chiến lược kinh doanh đó Về dài hạn, các doanhnghiệp luôn chú trọng đến việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, muasắm máy móc, đổi mới công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm và giảm chi phí đến mức tối thiểu Để đáp ứng những nhu cầutrên doanh nghiệp cần một lượng vốn không nhỏ Doanh nghiệp có thể huy độngvốn dưới nhiều hình thức: tích lũy trong quá trình sản xuất kinh doanh, pháthành cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay Ngân hàng Tuy nhiên, với những doanh

Trang 11

nghiệp vừa và nhỏ, khả năng tự tích lũy là không đáng kể, phát hành cổ phiếu,trái phiếu liên quan đến sự phân chia quyền lực kiểm soát công ty… Đối vớidoanh nghiệp, việc vay vốn TDH nhiều khi mang lại thuận lợi hơn so với huyđộng vốn trên thị trường chứng khoán TDTDH tránh được các chi phí pháthành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký chứng khoán Về mặt kỳ hạn, doanhnghiệp có thể vay vốn Ngân hàng theo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh,đồng thời họ có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, có thể trả sớm hơn khi doanh nghiệpkhông cần sử dụng vốn đó nữa Việc trả nợ TDH cũng được xây dựng theo sựphân chia hợp lý và ổn định, do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm cácnguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn TDTDH còn giúp doanh nghiệp trong việcchớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội, doanh nghiệp có thể nhanh chóng vayvốn Ngân hàng để mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng để chiếm lĩnh thịtrường TDTDH ngày càng được các doanh nghiệp ưa thích vì nó phù hợp vớithực tế của các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và các doanh nghiệp nhỏ.Còn đối với dân cư thì TDTDH chủ yếu là đáp ứng nhu cầu về tiêu dùng (về nhà

ở, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại…) khi mà họ không có đủ khả năng tàichính để có thể thỏa mãn ngay nhu cầu này

Bên cạnh những thuận lợi mà TDTDH đem lại thì mức lãi suất của nó vẫn

là chi phí khá cao đối với doanh nghiệp Nó buộc các doanh nghiệp phải chútrọng đến hiệu quả đầu tư, doanh thu không chỉ đủ để trả lãi và vốn cho Ngânhàng mà phải đem lợi tức cho chính mình Do vậy, lãi suất TDTDH của Ngânhàng là đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp khai thác triệt để hiệu quả của đồng vốn,kinh doanh có lãi và thắng lợi trong cạnh tranh

1.4.3 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi và huy động cácnguồn tài chính nhằm mục đích kinh doanh có lời An toàn trong lợi nhuận luôn

là mục tiêu tìm kiếm của Ngân hàng Những khoản TDTDH có quy mô lớn, lãisuất cao, thời hạn dài đã mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Đồng thời

mở rộng quy mô TDTDH cả về số lượng và chất lượng còn nâng cao được khảnăng cạnh tranh của Ngân hàng Khi Ngân hàng cho khách hàng vay chính là

Trang 12

đang tạo ra và duy trì khách hàng cho mình trong tương lai, tạo điều kiện đểNgân hàng mở rộng phạm vi hoạt động cho mình và ngày càng khẳng định vaitrò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi Ngân hàng không đa dạng hóa hoạtđộng cho vay, đa dạng hóa khách hàng, thời hạn vay thì Ngân hàng sẽ không thểđứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngânhàng khác.

Mặt khác TDTDH còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huyđộng còn dư thừa tại mỗi Ngân hàng, là cách Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tếđáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp Vì vậy mở rộng TDTDH sẽ giúp Ngânhàng giải được “bài toán” khó về huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, thuđược lợi nhuận, qua đó phát triển hoạt động Ngân hàng, tăng khả năng cạnhtranh với các Ngân hàng khác

2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại

2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại

TDTDH là một phần của tín dụng vì vậy nói đến chất lượng tín dụng cũngchính là nói đến chất lượng TDTDH Đối với các NHTM, cái được biểu hiện rabên ngoài vừa cụ thể, vừa trừu tượng của hoạt động tín dụng chính là chất lượngtín dụng Chỉ khi chất lượng tín dụng tốt thì Ngân hàng mới có nhiều kháchhàng, uy tín Ngân hàng được nâng cao tạo điều kiện thúc đẩy cho Ngân hàng

phát triển Chất lượng tín dụng được hiểu là: “sự đáp ứng một cách tốt nhất nhu

cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra độ an toàn và lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời góp phần vào quá trình phát triển của nền kinh tế”.

Qua khái niệm này chúng ta thấy: NHTM, khách hàng, nền kinh tế là banhân tố được tính đến khi xem xét chất lượng tín dụng

Thứ nhất: Chất lượng hoạt động tín dụng xét từ giác độ NHTM

Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phảiphù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân Ngân hàng vàphải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trảđúng hạn và có lãi

Trang 13

Thứ hai: Chất lượng hoạt động tín dụng xét từ giác độ khách hàng

Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, sự am hiểu khách hàng sẽ tănglên làm cho Ngân hàng hiểu ro nhu cầu tín dụng của khách hàng, đảm bảo thỏamãn nhu cầu hợp lý về vốn cho họ

Thứ ba: Chất lượng hoạt động tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế

Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động,tăng thêm sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác khảnăng tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nước,tranh thủ vay vốn nước ngoài có lợi cho sự phát triển kinh tế

Từ những điều trên có thể rút ra một số đặc trưng của chất lượng tín dụng:

• Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ thíchnghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài

• Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: Thu hút đượckhách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng,chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ…

• Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có Nó là kết quả của một quy trìnhkết hợp giữa hoạt động con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vìmột mục đích chung Do đó để đạt được chất lượng cần phải có sự quản lý

Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích đánh giá được chấtlượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng sẽ giúp Ngân hàng tìm được biện pháp thích hợp để có thểđứng vững trong nền kinh tế hoạt động sôi động và có sự cạnh tranh gay gắt

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn

Nền kinh tế thị trường đang đặt ra vấn đề cho các nhà sản xuất, kinhdoanh là phải đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, có như vậy mới tồn tại vàphát triển được Vì vậy đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm là một yêu cầukhách quan, là điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp Hoạt động kinh doanhtiền tệ cũng như mọi hoạt động khác trong xã hội cũng có những sản phẩm riêngcủa mình, đó là dịch vụ Ngân hàng Để đánh giá được chất lượng TDTDH người

ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Trang 14

Tæng d nî qu¸ h¹n TDHTæng d nî cho vay TDH

Nợ khó đòi

Nợ quá hạn

• Tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn

Đến kỳ hạn trả nợ, nếu người đi vay không trả và không được gia hạn nợthì Ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ nợ đến hạn sang tài khoản nợ quá hạn vàđương nhiên người đi vay phải chịu lãi suất quá hạn thường là cao gấp 1,5 lầnlãi suất trong hạn, vì thế sẽ càng gây khó khăn hơn cho khách hàng trong việctrả nợ Sẽ không thể cho rằng chất lượng TDTDH cao nếu nợ quá hạn chiếm tỷ

lệ lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng ngày càng tăng Thông thường tỷ lệ nàydưới 5% thì chấp nhận được

Tỷ lệ nợ quá hạn TDH =

• Tỷ lệ nợ khó đòi

Tỷ lệ nợ khó đòi =

Cả hai chỉ tiêu này đều giúp Ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay

và đều càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên sự khác biệt giữa hai tỷ lệ này là tỷ lệ nợquá hạn chỉ xem xét đến giá trị của khoản nợ quá hạn, trong khi đó tỷ lệ nợ khóđòi xem xét giá trị các khoản nợ khó đòi trong nợ quá hạn

Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hưởng của chính sách xóa nợ của Ngânhàng Một Ngân hàng có chính sách tốt phải thiết lập được quỹ dự phòng rủi ro

đủ mạnh và thông báo định kỳ về những món vay không có khả năng thu hồiquá lớn và làm giảm tài sản của Ngân hàng một cách nghiêm trọng Tuy nhiên,nếu như Ngân hàng thực hiện xóa nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này dù ở mức rấtthấp cũng không có ý nghĩa thực tiễn

Trang 15

Doanh sè thu nî trong kú

• Vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giákhả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đápứng nhu cầu của khách hàng

Vòng quay vốn tín dụng =

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay củavốn tín dụng càng cao càng chứng tỏ nguồn vay Ngân hàng luân chuyển càngnhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Hệ sốnày càng tăng thì càng cho thấy tình hình quản lý vốn tín dụng tốt, chất lượngtín dụng cao Bên cạnh đó, nó còn thể hiện khả năng thu nợ tốt, hiệu quả cho vaycủa Ngân hàng Chính vì thế, một đồng vốn khi cho vay được nhiều lần sẽ đemlại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, cần xét đến một nhân tố quan trọng là dư nợbình quân Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớn nhưng lại khôngphản ánh chất lượng khoản tín dụng là cao bởi nó thể hiện khả năng cho vaykém của Ngân hàng

• Doanh số cho vay trung, dài hạn

Nó phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giúp doanh nghiệp trong việcđầu tư cải tiến, xây dựng công nghệ mới, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng

Trang 16

sản phẩm Nếu doanh số cho vay lớn thì chứng tỏ rằng hoạt động TDTDH củaNgân hàng phát triển và ngược lại bởi con số và tốc độ doanh số cho vay quacác năm phản ánh quy mô và xu hướng của việc đầu tư TDH là mở rộng hay thuhẹp Tuy nhiên, không phải bất cứ thời điểm nào việc tăng doanh số cho vaycũng là tốt vì trong mỗi thời kỳ khác nhau, với tốc độ phát triển kinh tế, địnhhướng phát triển các ngành nghề khác nhau do đó Ngân hàng cần phải nhạy bén

để thay đổi hướng đầu tư cho phù hợp và hiệu quả

• Doanh số thu nợ trung, dài hạn

Nó phản ánh lượng vốn đã được hoàn trả Ngân hàng trong một thời kỳ.Doanh số thu nợ có thể phản ánh hai tình trạng trái ngược nhau: khách hànghoàn trả đúng hạn, tự nguyện do việc đầu tư có hiệu quả hoặc có thể Ngân hàngnhận thấy những dấu hiệu không lành mạnh có nguy cơ mất vốn nên đẩy mạnhcác biện pháp thu hồi vốn Trong cả hai trường hợp doanh số thu nợ tăng lên đềutốt cho Ngân hàng

Trong mối tương quan doanh số cho vay và doanh số thu nợ TDH sẽ ảnhhưởng tới dư nợ TDTDH

• Dư nợ tín dụng trung, dài hạn

Đây là chỉ tiêu thời điểm phản ánh quy mô cấp TDTDH của Ngân hàngcho nền kinh tế tại một thời điểm cụ thể Không thể đánh giá chất lượngTDTDH là cao hay thấp mà chỉ thông qua chỉ tiêu này, bởi tới một thời điểmnào đó, khi Ngân hàng cho vay vượt quá mức giới hạn cũng là lúc Ngân hàngbắt đầu chấp nhận những rủi ro tín dụng Vì vậy vấn đề ở đây là cần phải xemxét mức độ an toàn và lành mạnh của chỉ tiêu này

Ngoài những chỉ tiêu chính trên, khi xét đến chất lượng TDTDH, người tacòn dùng một vài chỉ tiêu khác có liên quan:

• Chỉ tiêu huy động vốn trung và dài hạn

Nếu như một Ngân hàng có khả năng huy động vốn có thời hạn dài, vớichi phí thấp nhất có thể phục vụ cho việc cho vay và đầu tư TDH thì đã tạo cơ

sở đảm bảo cho chất lượng TDTDH Khả năng huy động vốn TDH thể hiện quahai chỉ tiêu:

Trang 17

Tổng vốn TDH huy động được và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua cácnăm phản ánh tốc độ tăng trưởng và khả năng huy động vốn TDH của Ngân hàng.

Vốn TDH trên tổng nguồn vốn huy động: phản ánh cơ số vốn của Ngânhàng và nó nói lên khả năng cung ứng vốn TDH cho đầu tư phát triển Ngân hàngkhông thể mở rộng được việc cho vay và đầu tư TDH nếu tỷ lệ này quá thấp

• Chỉ tiêu về lãi treo và lợi nhuận

Lợi nhuận do hoạt động TDTDH lại là một trong những chỉ tiêu đánh giáchất lượng TDTDH Không thể đánh giá chất lượng tín dụng là cao nếu như lợinhuận mà nó đem lại bằng không hoặc thậm chí là âm

Lãi treo phản ánh mặt trái của chất lượng TDTDH Đây là khoản phải thucủa Ngân hàng, nhưng thực tế thì doanh nghiệp đã không trả Số lượng và tốc độtăng của lãi treo phản ánh khả năng trả lãi vay của khách hàng không tốt

Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng thì hiện nay nhiều Ngân hàngcũng sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá xem chất lượng TDTDH có tốtkhông và nó được thể hiện qua các quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, cho vay phảituân theo nguyên tắc tín dụng, các điều kiện sau: lập hồ sơ cho vay, có phương

án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệuquả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo việc kiểm tra trước, trong và saukhi vay Việc đánh giá có thể thực hiện bằng cách căn cứ vào tài liệu kiểm tracủa nghiệp vụ Ngân hàng, những tài liệu này ghi lại số điểm chất lượng tín dụngtheo yêu cầu của từng mặt chất lượng của loại cho vay

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại

2.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Ngân hàngchính là sự hoạt động của Ngân hàng trên tất cả các mặt có liên quan đến hoạtđộng tín dụng Vì vậy mà các nhân tố này thường có ảnh hưởng trực tiếp tới chấtlượng tín dụng Muốn thấy được sự ảnh hưởng trực tiếp đó, ta hãy xem xét cácnhân tố sau:

Trang 18

• Chính sách tín dụng

Đây là những quy định thành văn của mỗi Ngân hàng khi cho khách hàngvay nhằm nhiều mục đích khác nhau, đem lại cho các cán bộ tín dụng sự hướngdẫn cần thiết để hình thành mức độ đồng nhất trong hoạt động cho vay Thôngthường, chính sách tín dụng có các khoản mục sau: ranh giới tín dụng, các loạicho vay, sự đảm bảo và khả năng thanh toán có thể chấp nhận được, các kỳ hạnđối với tín dụng, hướng giải quyết tín dụng vượt giới hạn, thanh toán nợ, cáckhoản cho vay có vấn đề, cam kết cho vay, quy mô các khoản tín dụng Chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiết kiệm và đầu tư tức là thu hútđược nhiều khách hàng, đảm bảo được khả năng sinh lời của Ngân hàng đồngthời tuân thủ theo pháp luật và đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đề

ra Bất cứ một Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có mộtchính sách tín dụng ro ràng, phù hợp với Ngân hàng mình

• Quy mô tín dụng

Việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng cũng làm ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Bởi lẽ, chất lượng tín dụng vừa mangtính cụ thể cho phép ta tính toán được kết quả kinh doanh, tổng dư nợ, tỷ lệ nợquá hạn… Như thế việc mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng đều tạo sự khácbiệt về cơ cấu tín dụng, tổng dư nợ cho vay cũng như kết quả kinh doanh củaNgân hàng, có thể làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng qua đó gián tiếp ảnhhưởng đến uy tín, khả năng thu hút khách hàng của Ngân hàng

• Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải được thực hiệntrong suốt quá trình diễn ra hoạt động tín dụng từ khâu chuẩn bị cho vay, pháttiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tíndụng có đảm bảo được hay không là tùy thuộc vào việc thực hiện tốt hay khôngcác quy định ở từng khâu và sự phối hợp giữa các bước trong quy trình tín dụng.Quy trình này trải qua ba bước cơ bản sau: bước chuẩn bị cho vay, bước giámsát, bước thu hồi

Trang 19

• Công tác huy động vốn

Hoạt động của Ngân hàng là: “đi vay để cho vay”, do đó công tác huyđộng và công tác tín dụng là hai hoạt động không thể tách rời Khối lượng huyđộng vốn phù hợp với khả năng cho vay của Ngân hàng thì hoạt động của Ngânhàng mới có hiệu quả, tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn huy động được lại khôngcho vay được dẫn đến tình trạng thua lỗ, từ đó làm giảm uy tín của Ngân hàng.Bởi vì Ngân hàng không thể “tạm dừng” nhận tiền gửi vào từ dân cư hay từ tổchức mà chỉ có thể điều chỉnh lượng tiền gửi vào thông qua chính sách lãi suấthay các chính sách khác của Ngân hàng Do vậy, việc cân nhắc tính toán sao chovốn huy động được phù hợp với “đầu ra” của Ngân hàng là rất quan trọng, tạocho Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn

Hiện nay vốn để Ngân hàng cho vay TDH hình thành từ một số nguồnchủ yếu như: vốn tự có của các NHTM, TCTD; huy động từ các thành phần kinh

tế, từ vốn của Bộ tài chính chuyển sang hay từ nước ngoài

• Công tác tổ chức của Ngân hàng

Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tácđộng tới hoạt động của Ngân hàng Nếu chỉ xét riêng ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng thì việc tổ chức Ngân hàng không khoa học sẽ ảnh hưởng tới thời gian

ra quyết định với một món vay Sự phân công công việc không hợp lý sẽ dẫnđến sự chồng chéo, thiếu chặt chẽ trong các khâu, dẫn đến sự thiếu trách nhiệmcủa các cán bộ tín dụng đối với công việc Vì vậy cần phải có sự phân công roràng, cụ thể, đúng người đúng việc, vừa đảm bảo phát huy năng lực của mỗi cánhân đồng thời tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban Nếu được tổchức hợp lý, các bước thẩm định được thực hiện một cách tuần tự, logic thì cácmón vay sẽ được đảm bảo về thời gian, chất lượng tín dụng của chúng sẽ đượcnâng cao

• Thông tin tín dụng

Muốn thực hiện tốt quy trình tín dụng thì thông tin tín dụng là không thểthiếu được Thông tin tín dụng có thể thu được từ những hồ sơ lưu trong Ngânhàng, từ phía nhân viên tín dụng, từ phía khách hàng (theo chế độ báo cáo định

Trang 20

kỳ hoặc phản ánh trực tiếp), từ các TCTD khác, từ phòng chống rủi ro của toàn

hệ thống Ngân hàng hay từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng trong vàngoài nước Số lượng, chất lượng của thông tin tín dụng liên quan đến mức độchính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường và khách hàng đểđưa ra những quyết định hợp lý Vì vậy thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịpthời, toàn diện thì quyết định đưa ra càng hợp lý, khả năng phòng ngừa rủi rocàng cao, từ đó sẽ nâng cao chất lượng tín dụng

• Các nhân tố khác

Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại củacông việc Nghiệp vụ Ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sựngày càng cao Bên cạnh trình độ, lương tâm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộtín dụng cũng ảnh hưởng tới quyết định tín dụng của họ, từ đó ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng của Ngân hàng

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Để quản lý và theo doi cóhiệu quả hoạt động tín dụng, song song với công tác tổ chức Ngân hàng, côngtác thông tin cần phải chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho công táctín dụng

Thứ nhất: Năng lực thị trường của doanh nghiệp

Biểu hiện ở các mặt như khối lượng sản phẩm có phù hợp với khách hàngkhông? Vị trí doanh nghiệp trong trường quốc tế, tương lai phát triển của doanhnghiệp và ngành kinh tế đó, hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm… Năng lực

Trang 21

thị trường càng cao, nhu cầu đầu tư càng lớn, rủi ro thị trường của doanh nghiệpcàng nhỏ là một nhân tố nâng cao chất lượng tín dụng.

Thứ hai: Năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp biểu hiện giá trị của công cụ laođộng mà chủ yếu là tài sản cố định: biểu hiện cụ thể là quá trình sản xuất sảnphẩm, công nghệ sản xuất, cơ cấu và việc làm chủ giá thành sản phẩm Tiêu thụsản phẩm tốt nhưng giá thành lớn hơn giá bán là không tốt Việc nghiên cứu giáthành và năng lực sản xuất cho thấy tính cấp thiết và quy mô phải đầu tư mới

Thứ ba: Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng vốn tự có và tỷtrọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng Điều kiện tíndụng quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểu của vốn tự có trong tổng nguồn vốnhoạt động hay tỷ lệ vốn tự có tương ứng với khối lượng vốn vay, tỷ lệ vốn tự cótham gia vay vốn Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năngthanh toán của doanh nghiệp, tính lỏng của tài sản Năng lực tài chính của doanhnghiệp trong TDTDH còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn lưu động tốithiểu trong việc duy trì hoạt động thường xuyên của tài sản cố định Năng lực tàichính của doanh nghiệp càng cao, khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng cànglớn thì càng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượngTDTDH nói riêng

Thứ tư: Năng lực quản lý của doanh nghiệp

Trình độ quản lý của doanh nghiệp có quyết định rất lớn tới hiệu quả làm

ăn của công ty Nếu doanh nghiệp có đội ngũ quản lý tốt thì khả năng thu hồivốn vay càng cao

Thứ năm: Quyền sở hữu tài sản đảm bảo

Quan hệ tín dụng thường đưa ra đòi hỏi có tài sản đảm bảo bằng các hìnhthức thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba Điều kiện tối thiểu làkhối lượng tín dụng chỉ bằng 70% giá trị tài sản đảm bảo

Thứ sáu: Sự đáp ứng của dự án đối với tiêu chuẩn tín dụng

Trang 22

Dự án phải thuyết minh được tính chất cần thiết, mục đích, kết quả của dự

án, phải phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội Có vốn

tự có tham gia của doanh nghiệp vào tổng giá trị vốn đầu tư có khả năng hoàntrả từ bản thân dự án và từ các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp

2.3.3 Các nhân tố vĩ mô

• Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế xã hộitác động lên các hoạt động của doanh nghiệp Một môi trường kinh tế ổn định sẽtạo điều kiện cho lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển, do đó hoạtđộng tín dụng sẽ thuận lợi hơn Mức thu nhập bình quân người dân, tính ổn địnhcủa thu nhập và chi phí cần thiết cho đời sống sinh hoạt sẽ tác động và ảnhhưởng tới chất lượng TDTDH

Chu kỳ kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trongthời kỳ suy thoái thì sản xuất đình trệ, do đó hoạt động tín dụng gặp khó khăn vềmọi mặt Ngân hàng phải hạn chế tín dụng, các món cho vay ra khó thu hồi vàkhó thu hồi đúng thời hạn ở thời kỳ phục hưng, nhu cầu tín dụng lại tăng cao,vấn đề đặt ra là Ngân hàng phải xác định nền kinh tế đang ở thời kỳ nào và đưa

• Môi trường chính trị

Trong tình hình kinh tế chính trị xã hội không ổn định như đình công, sựđấu tranh giữa các đảng phái, chiến tranh… thì không chỉ riêng các doanh nghiệpsản xuất mà bản thân các Ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung vào đầu

tư, mở rộng kinh doanh và trong điều kiện như vậy duy trì sự phát triển đã khó

Trang 23

huống hồ là nói đến việc mở rộng, vì vậy chất lượng tín dụng khó có thể đảm bảođược Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị xã hội sẽ dẫn đến sự mất lòng tin đầu tư củadân chúng cũng như các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước Ngân hàngkhông huy động thêm vốn trong khi có thể có xu hướng dân chúng rút tiền gửiNgân hàng về tự bảo quản, như vậy Ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Tóm lại, việc nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và biết vận dụng nhữngnhân tố sáng tạo trong hoàn cảnh thực tế của Ngân hàng mình sẽ tạo ra chấtlượng tín dụng tốt góp phần vào sự phát triển vững mạnh của Ngân hàng và củanền kinh tế quốc dân

3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại

3.1 Đối với nền kinh tế

Ngày nay, cùng với sự phát triển như “vũ bão” của nền kinh tế thìTDTDH càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển này Chính vì vậy màchất lượng của nó cũng được quan tâm hơn

Chất lượng tín dụng tốt nghĩa là dự án đầu tư mang lại hiệu quả cao tạo ranhiều sản phẩm cho xã hội đồng thời công ăn việc làm cho người lao động cũngđược đảm bảo Các chính sách chiến lược của chính phủ ngày càng được thựchiện đúng hướng như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển cân đối giữacác ngành nghề, các vùng miền trong cả nước… Bên cạnh đó chất lượng tíndụng còn góp một phần kiềm chế lạm phát Lượng vốn được sử dụng hiệu quả

và quay vòng nhanh hơn giúp tránh được hiện tượng ứ đọng khi các dự án dậmchân tại chỗ Đây cũng chính là nguyên nhân gây lên tình trạng lạm phát

3.2.Đối với khách hàng

Trong cơ chế thị trường như hiện nay thì khách hàng được coi như

“Thượng Đế” Các doanh nghiệp đều cố hết sức để có thể phục vụ một cách tốtnhất vị “Thượng Đế” này Vì theo quan niệm hiện nay khách hàng chính làngười “nuôi” doanh nghiệp “sống” Thu hút càng nhiều khách hàng thì doanhnghiệp càng có khả năng tồn tại và phát triển trong tương lai Trong lĩnh vựcNgân hàng, “Triết lý” này vẫn còn nguyên ý nghĩa của nó Cho nên khi chất

Trang 24

lượng tín dụng được nâng cao nghĩa là nhu cầu của khách hàng được đáp ứngmột cách đầy đủ và thuận tiện nhất Tuy nhiên không chỉ có nhu cầu của mìnhđược đáp ứng mà khi đó khách hàng còn được Ngân hàng quan tâm hơn như:tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn… Từ đó giúp khách hàng pháthiện và sửa chữa những thiếu sót trong hoạt động tài chính của mình Mục đíchcuối cùng là góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh và lành mạnh tài chínhcủa khách hàng.

3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại

Đối tượng cuối cùng liên quan đến việc nâng cao chất lượng TDTDHcũng chính là Ngân hàng Chất lượng tín dụng tăng lên thì sẽ đồng nghĩa vớiviệc lợi nhuận hợp lý tăng lên Cho thấy Ngân hàng có nhiều khách hàng hoạtđộng hiệu quả Việc này sẽ nâng uy tín của Ngân hàng lên một tầm cao mới dẫndến số lượng khách hàng tăng lên nhanh chóng Cùng với đó là dư nợ ngày càngcao Và sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng trong tương lai được đảm bảo vớilượng khách hàng trung thành của mình

Như vậy, chúng ta thấy ro tầm quan trọng của TDTDH và chất lượng của

nó không chỉ đối với Ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng mà cả nền kinh tếnói chung Vì thế, vấn đề đặt ra là phải làm sao phân tích đánh giá một cáchchính xác thực trạng công tác tín dụng cũng như chất lượng TDTDH ở mỗiNgân hàng để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện nó, làmcho nó tốt hơn

Tóm lại, toàn bộ chương 1 là những lý luận cơ bản về TDTDH và chấtlượng của nó Để có thể hiểu một cách cụ thể và thực tế hơn, chúng ta sẽ nghiêncứu chất lượng TDTDH tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ

DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển NH

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Hà Nội được thành lập từ nhữngnăm 1959, với nhiệm vụ vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạtđộng Ngân hàng Chi nhánh đặt trụ sở tại 12 lô 11A Khu đô thị Trung Yên –Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội Ra đời khi trong bối cảnh đất nước cũng gặpnhiều khó khăn nên hoạt động của chi nhánh chỉ mang tính bao cấp, phục vụkhông lấy lợi nhuận làm mục tiêu và hoạt động theo mô hình quản lý một cấp

Mô hình này đuợc duy trì cho đến tháng 07 năm 1988 thì kết thúc

Ngày 01/07/1988 thực hiện nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ) ngành Ngân hàng đó chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính

kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý hai cấp(Ngân hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), và các NHTM quốc doanh lầnlượt ra đời với các chức năng chuyên môn NHTMCPSG –NHĐT&PT –NHNN&PTNT Đồng thời, Ngân hàng TMCP Sài Gòn cũng được chuyển đổithành một chi nhánh NHTM quốc doanh với tờn gọi là Ngân hàng TMCP SàiGòn trực thuộc Ngân hàng TMCPSG, và hoạt động theo mô hình quản lý 3 cấp(trung ương – thành phố - quận) Với mô hình quản lý này, trong những năm(7/88 – 3/93) hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Sài Gòn kém hiệu quả,không phát huy được thế mạnh và ưu thế của một ngân hàng thương mại trên địabàn thủ đô, do hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào Ngân hàng TMCPSài Gòn , cùng với những khó khăn và thử thách mà Ngân hàng gặp phải vàonhững năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế theo đường lối mới của Đảng

Trước những thực tế đó, theo quyết định số 93/NHTMCPSG – TCCB củaTổng giám đốc NH TMCP SàiGòn Việt Nam bắt đầu tư ngày 01/04/1993, Ngân

Trang 26

hàng NH TMCP Sài Gòn Việt Nam thực hiện thí điểm mô hính tổ chức NHTMCP Sài Gòn hai cấp (trung ương - quận), xoá bỏ cấp trung gian là Ngân hàngTMCP Sài Gòn Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới

cơ chế hoạt động, tăng cường công tác quản lý cán bộ và đội ngũ trẻ có năng lựcthì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã có nhiều sức bật mới, đa năng, cóđầy đủ năng lực, uy tín tham gia cạnh tranh tích cực trên thị trường, và khôngngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi với môi trường kinh doanhtrong cơ chế thị trường

Cho đến nay hoạt động của chi nhánh Ngân hàng NH TMCP Sài Gòn Chinhánh phát triển theo 4 định hướng lớn của ngành “ổn định – an toàn - hiệu quả

và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động cũng như về

cơ cấu mạng lưới tổ chức bộ máy

tăng trưởng và hoàn thành xuất sắc mọi chỉ tiờu kế hoạch được giao, Chinhánh Việt Nam: năm 1998 được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen; năm

1999 Ngân hàng TMCP Sài Gòn liên tục được Ngân hàng NH TMCP Sài GònViệt Nam Từ năm 1995 đến nay, với những kết quả kinh doanh đó đạt được,cùng với tốc độ cụng nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất trong hệthống NH TMCP Sài Gòn dược chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Laođộng hạng Ba; liên tục trong các năm 2000 – 2004 được nhiều cấp khen thưởng:Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tặng bằng khen, thống đốc Ngân hàng nhànước tặng bằng khen, được HĐQT – KT Ngành ngân hàng đề nghị thủ tướngchính phủ tặng bằng khen; năm 2007 được đón nhận Huân Chương Lao ĐộngHạng nhì của Chủ tịch nước Và năm 2008, chi nhánh đang đề nghị Thủ TướngChính phủ tặng cờ thi đua

2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiêm vụ của chi nhánh NH TMCP Sài Gòn.

a: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh NH TMCP Sài Gòn

Theo quyết định số 151 và 068/QĐ-CNBĐ-TCHC của HĐQT của Ngân hàngTMCP Sài Gòn Việt Nam về việc chuyển đổi mô hình tổ chức của chi nhánh

Trang 27

NH TMCP Sài Gòn theo dự án hiện đại hoá ngân hàng, cơ cấu tổ chức của chinhành Ngân hàng TMCP Sài Gòn như sau:

Bảng 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH TMCP Sài Gòn

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh NH TMCP Sài Gòn

Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh NH TMCP Sài Gòn

Chức năng:

NH TMCP Sài Gòn là một chi nhánh lớn của Ngân hàng TMCP Sài GònViệt Nam tại Hà Nội, hoạt động kinh doanh theo mô hình 1 NHTM đa năng,mang tính kinh doanh thực sự, với phong cách giao tiếp và phục vụ hiện đại, lấylợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh

Khối quản lý rủi ro

Khối hỗ trợ

Khối CNTT

PGD Tây Hồ

Phòng Thông tin

& Điện toán

Phòng Thanh toán XNK

Phòng Thẻ

Phòng

Kế Toán

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng Tổng hợp

Phòng Tiền Tệ

& Kho quỹ

Trang 28

Với bộ máy hoạt động gần 350 cán bộ - nhân viên, hoạt động của chinhánh đã phát triển rộng khắp trên địa bàn các quận Không những thế ngânhàng TMCP Sài Gòn luôn luôn đảm bảo chức năng hoạt động của một chi nhánhTMCP Sài Gòn trên địa bàn thủ đô Và thực tế đã chứng minh, từ năm 1995 đếnnay, chi nhánh TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội liên tục được TMCP SàiGòn Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất trong hệthống NH TMCP Sài Gòn Việt Nam.

Nhiệm vụ:

Chi nhánh TMCP Sài Gßn có một số nhiệm vụ sau:

- Tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng gồm các doanh nghiệplớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các cá nhân, đồng thời tư vấn cho kháchhàng về các sản phẩm của Ngân hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng và quản lý các sản phẩmtín dụng phù hợp với chế độ, thể chế hiện hành và hướng dẫn của TMCP SàiGòn Việt Nam

- Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm định vàtái thẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NH TMCP Sài GònViệt Nam

- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệtheo quy định của NH TMCP Sài Gòn Việt Nam

- Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt, quản lý an toàn kho quỹ theo quy địnhcủa NHVN và NH TMCP Sài Gòn Việt Nam

- Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủtrương chính sách của Nhà nước và quy định của NH TMCP Sài Gòn Việt Nam.Thực hiện công tác quản trị, văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chinhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh

- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chinhánh Đồng thời bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của

hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

Trang 29

- Ngoài ra, chi nhỏnh cũn cú nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổnghợp, phõn tớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, thực hiện bỏo cỏo hoạtđộng hàng năm của mỡnh.

2.3 Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của chi nhỏnh NH TMCP Sài Gũn.

Để thực hiện tốt chương trỡnh hành động của NH TMCP Sài Gũn ViệtNam đó đề ra, Chi nhỏnh NH TMCP Sài Gũn triển khai tớch cực cỏc mặt hoạtđộng đúng gúp vào kết quả chung của toàn hệ thống Kết quả kinh doanh chủyếu qua cỏc năm được thể hiện qua cỏc mặt sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NH TMCP S i à Gũn

Tỷ lệ %

Số tiền

5644

2.8172.324

5545

2.1882.304

4951

II.Phõn theo loại tiền tệ

76244852

4.0401.101472519

79214357

3.4101.082457613

76244258

• Xột theo loại tiền tệ:

+ Tiền gửi VNĐ: 4040 tỷ tăng 543 tỷ tương đương 15,5%

+ Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1101 tỷ tăng 248 tỷ tương đương 29%

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH TMCP Sài Gòn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH TMCP Sài Gòn (Trang 27)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NH TMCP S i  à Gũn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NH TMCP S i à Gũn (Trang 29)
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay và đầu tư - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay và đầu tư (Trang 33)
Bảng 2.4: Tình hình cho vay trung và dài hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 2.4 Tình hình cho vay trung và dài hạn (Trang 37)
Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 2.7 Vòng quay vốn tín dụng (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w