1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

92 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 786 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, xuất phát từ vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nềnkinh tế cũng như thực tiễn việc cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàngTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động cho vay của NHTM 3

1.1.1 Khái quát về NHTM 3

1.1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM 4

1.2 Chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn của NHTM 6

1.2.1 Thẩm định tình hình tài chính DN vay vốn tại NHTM 6

1.2.2 Chất lượng thẩm định tình hình tài chính DN vay vốn của NHTM .21 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp 23

1.3.1 Nhân tố chủ quan 23

1.3.2 Nhân tố khách quan 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN 27

TẠI BIDV QUẢNG BÌNH 27

2.1 Giới thiệu về BIDV Quảng Bình 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình 30

2.2.1 Thực trạng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình 30

2.2.2 Ví dụ minh họa 37

Trang 2

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh

nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình 49

2.3.1 Những kết quả đạt được 49

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI BIDV QUẢNG BÌNH 58

3.1 Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp của BIDV Quảng Bình 58

3.1.1 Chiến lược của Hội sở chính trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 58

3.1.2 Định hướng phát triển của BIDV Quảng Bình 60

3.1.3 Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp của BIDV Quảng Bình 62

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình 65

3.2.1 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 66

3.2.2 Hoàn thiện nội dung và quy trình thẩm định 67

3.2.3 Nâng cao công tác đánh giá định tính và định lượng về khách hàng70 3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 73

3.2.5 Xác lập chiến lược khách hàng phù hợp 74

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý và giám sát 75

3.3 Một số kiến nghị 76

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế 76

3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và Nhà nước 77

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 77

3.3.4 Kiến nghị với Hội sở chính 78

3.3.5 Kiến nghị với BIDV Quảng Bình 79

3.3.6 Kiến nghị đối với khách hàng doanh nghiệp 80

KẾT LUẬN 82

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

PASXKD : Phương án sản xuất kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu tài chính 16

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 39

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán 41

Bảng 2.3: Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ 45

Bảng 2.4: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 46

Bảng 2.5: Các hệ số tài chính 47

Bảng 2.6: Kết quả cho vay vốn 5 năm 2010-2011 52

Bảng 2.7: Tình hình cho vay của chi nhánh 52

Bảng 2.8: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ các doanh nghiệp 54

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế đang trên đà phát triển, nhu cầu về vốn cho đầu

tư phát triển trở thành một nhu cầu thiết yếu Do vậy, Ngân hàng TMCP Đầu tư &Phát triển Việt Nam với chức năng chính là phục vụ cho các doanh nghiệp thuộccác lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã và đang pháthuy một cách tích cực vai trò của mình

Trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, Chi nhánhQuảng Bình là một trong những chi nhánh tiêu biểu thu hút một lượng lớn tiền gửi

và thực hiện khá nhiều hoạt động tín dụng lớn Trong đó, hoạt động cho vay của chinhánh đạt được nhiều thành tựu đáng kể

Tuy vậy, xuất phát từ vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nềnkinh tế cũng như thực tiễn việc cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàngTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình còn chưa tươngxứng với tầm quan trọng của việc mở rộng của thẩm định tín dụng khi quyết địnhcho vay cũng như thực tiễn công thẩm định tín dụng tại chi nhánh còn nhiều hạnchế như phân tích chưa đầy đủ, chưa có sự so sánh giữa các doanh nghiệp cùngngành, chưa thực sự thấy rõ bản chất tình hình tài chính doanh nghiệp, chưa phânloại và xếp hạng đúng bản chất của doanh nghiệp…

Từ thực tế đó, nhằm đánh giá một cách cụ thể và chính xác hiệu quả thẩmđịnh khách hàng doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp góp phần cải thiện thực trạngtrên tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình,

người viết đã chọn nghiên cứu chuyên đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tình hình tài chínhdoanh nghiệp

Trang 7

- Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệpvay vốn tại BIDV Quảng Bình.

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tìnhhình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốntại ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: công tác thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệpvay vốn tại BIDV Quảng Bình trong thời gian 2009 - 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, các phương pháp nghiên cứuđược sử dụng trong khoá luận này gồm: phương pháp phân tích, phương pháp tổnghợp, phương pháp so sánh, phương pháp luận giải, phương pháp thống kê

5 Kết cấu của chuyên đề

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tình hình tài chínhdoanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệpvay vốn tại BIDV Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chínhdoanh nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình

Sau đây là nội dung chính của bài chuyên đề

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1 Khái quát về NHTM

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắnliền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thươngmại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất lànền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thànhnhững định chế tài chính không thể thiếu được

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính Và theoĐạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại lànhững xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên

đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”

Còn tại Việt Nam, theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đ ể cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”

Theo luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng l0/1998:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.

Nghị định của Chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa:

Trang 9

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước ".

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội

1.1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM

Hoạt động cho vay có nhiều loại, như: tín dụng nhà nước, tín dụng DN, tíndụng cá nhân và tín dụng ngân hàng Trong đó tín dụng ngân hàng là mối quan hệvay mượn bằng tiền tệ, hàng hoá và dịch vụ theo nguyên tắc hoàn trả giữa một bên

là ngân hàng và một bên là các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư Quátrình hình thành quan hệ tín dụng chính là quá trình hình thành các quan hệ vaymượn lẫn nhau trong xã hội Đó là mối quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãisau một khoảng thời gian nhất định, là quan hệ chuyển dịch tạm thời quyền sử dụngvốn, là quyền bình đẳng cả hai bên đều có lợi Trong nền kinh tế thị trường, đại bộphận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sungcho các DN và cá nhân

Tín dụng ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho các DN và cá nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xâydựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ thuật công nghệ sản xuất Ngoài ra tín dụng ngânhàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân Như vậy, tíndụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó đápứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời

Từ phân tích trên, ta đi đến khái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực, hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu) cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”

Trang 10

Các loại hình tín dụng ngân hàng rất phong phú, đa dạng và có thể phân chiatheo nhiều cách khác nhau như: thời hạn cho vay, mục đích vay vốn, tính chất bảođảm Nếu phân loại theo đối tượng khách hàng vay, có những tiêu thức sẽ có một bộphận là tín dụng cho DN Hoạt động tín dụng của NHTM đối với doanh nghiêp có ýnghĩa quan trọng với sự phát triển của ba đối tượng: ngân hàng, DN và toàn bộ nềnkinh tế.

Cụ thể vai trò tín dụng ngân hàng đối với DN thể hiện ở ba điểm cơ bản:

- Tín dụng ngân hàng góp phần cơ cấu vốn tối ưu cho DN

- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho DN mở rộng sản xuất kinh doanh

- Tín dụng ngân hàng giúp các DN tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.Bên cạnh đó, tín dụng đối với khách hàng DN cũng có vai trò rất to lớn đốivới chính bản thân ngân hàng Cụ thể là:

- Phân tán rủi ro: Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của cácTCTD kể cả về số lượng lẫn chất lượng thì nguy cơ gặp phải những rủi ro tiềm ẩnrất cao Việc tập trung vốn vay vào một số ít những DN mặc dù có thể tiết kiệmđược nhiều chi phí thẩm định, tăng cường hiệu quả quản lý nhưng đem lại nhữngnguy cơ mất vốn cho ngân hàng khi những DN này gặp khó khăn trong sản xuất -kinh doanh thậm chí là phá sản Chính vì vậy việc phân tán rủi ro vào các DN với sốlượng lớn, số vốn một lần vay ít sẽ tránh cho ngân hàng bị tổn thất

- Làm tăng doanh thu và lợi nhuận từ lãi vay và phí dịch vụ khác: Sự gia tăng

về số lượng các DN chứng tỏ nhu cầu vốn tín dụng của các DN là rất lớn đồng thờinhu cầu về dịch vụ tài chính cũng tăng theo ví dụ như dịch vụ thanh toán, dịch vụ tưvấn, dịch vụ bảo hiểm mặt khác, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng như hiện nay thì việc mở rộng cho vay đối với các DN này không chỉ làm tăngdoanh thu, lợi nhuận mà còn giúp cho ngân hàng nâng cao vị thế của mình

Như vậy với việc mang lại lợi ích cho DN và cho bản thân ngân hàng đồngthời mang lại lợi ích cho nền kinh tế Tín dụng ngân hàng đã tạo cho các DN pháthuy hết thế mạnh của mình vai trò của mình, góp phần thúc đẩy nền kinh tế sử dụngtốt hơn các nguồn lực của xã hội

Trang 11

1.2 Chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn của NHTM

1.2.1 Thẩm định tình hình tài chính DN vay vốn tại NHTM

1.2.1.1 Khái niệm

Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng thươngmại là rà soát, kiểm tra, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện mọikhía cạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên góc độ của ngân hàng nhằmđưa ra quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, đảm bảo an toàn và tạo ra lợinhuận cho ngân hàng Trong quá trình thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp,nhiều khi phải tính toán, phân tích lại các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Từ khái niệm thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp trong hoạt độngcho vay của ngân hàng thương mại ta có thể thấy được sự cần thiết của công việcnày Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất cho ngân hàng thương mạisong cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra nhữngtổn thất cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặckhông trả đầy đủ vốn và lãi Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng nhưthiên tai, dịch bệnh, sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước, khách hàng yếukém trong trình độ quản lý hoặc cố tình lừa đảo ngân hàng…tất cả đều dẫn đến việcngân hàng không thu hồi được các khoản tiền mà khách hàng đã vay Như vậy, rõràng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, khả năng xảy ra rủi ro tín dụng rấtkhó bị loại trừ Vấn đề đặt ra là phải hạn chế khả năng xảy ra rủi ro đến mức thấpnhất có thể Có nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro như đa dạng hóa các loại hình tíndụng, đa dạng hóa khách hàng, sàng lọc và giám sát khách hàng, yêu cầu tài sảnđảm bảo Nhưng biện pháp quan trọng nhất mà bất cứ ngân hàng nào cũng áp dụng

đó là thẩm định kỹ lưỡng khách hàng một cách toàn diện trước khi ra quyết địnhcho vay Trong đó, thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp là rất quan trọng.Thông qua thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp xin vay, ngân hàng sẽđánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng một cách sát thực hơn và ý muốn trả

Trang 12

nợ của khách hàng (thiện chí trả nợ của khách hàng), xác định xem doanh nghiệp cóthực sự có nhu cầu về vốn không và mức ngân hàng có thể cấp cho doanh nghiệp làbao nhiêu, đồng thời xác định thời hạn khoản vay cho phù hợp Thẩm định tình hìnhtài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định tín dụng, vìnếu thẩm định không chính xác sẽ dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và xảy ra rủi rocho ngân hàng, làm giảm thu nhập của ngân hàng, thậm chí có thể đẩy ngân hàngđến bờ vực phá sản Vậy, thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồmnhững nội dung chủ yếu gì, tất cả sẽ được trình bày ở dưới đây.

1.2.1.2 Nội dung thẩm định

a) Thẩm định độ tin cậy của các báo cáo tài chính

Trước khi tiến hành thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp, CBTD phải tiếnhành thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp Đây

là yếu tố quyết định tới chất lượng thẩm định Một báo cáo tài chính sẽ trở nên vô nghĩađối với ngân hàng khi nó được làm “đẹp” và phản ánh không chính xác tình hình tài chínhthực tế của doanh nghiệp Vì vậy, trong trường hợp này, các công việc tiếp theo hầu nhưkhông có giá trị

Để tiến hành thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính, CBTD sẽ tiếnhành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các báo cáo tài chính như các báo cáo tàichính gửi cho ngân hàng có giá trị pháp lý không, các số liệu trong các báo cáo tàichính có đảm bảo phù hợp không hay mâu thuẫn nhau, chế độ kế toán và phươngpháp kế toán áp dụng có tuân thủ đúng quy định của pháp luật không Đó là quátrình kiểm tra, đánh giá sơ bộ

Sau khi kiểm tra sơ bộ, CBTD sẽ tiến hành kiểm tra một cách cụ thể hơn cácbáo cáo tài chính Bằng kinh nghiệm, sự hiểu biết thực tế, độ nhạy cảm của mình,CBTD tìm xem trong các báo cáo tài chính đó có chỗ nào mâu thuẫn, bất hợp lý vànhững chi tiết khả nghi Vì các báo cáo tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau,

bổ sung và hỗ trợ cho nhau nên CBTD sẽ tiến hành đối chiếu so sánh để xem liệuchúng có phù hợp không Sự phù hợp của một báo cáo tài chính không những trongmối quan hệ với các báo cáo tài chính khác mà còn phải phù hợp trong nội dung

Trang 13

mỗi báo cáo đó Trong trường hợp này, CBTD thường kiểm tra tính chính xác của

số liệu trong các báo cáo đó

Trong quá trình này, để đánh giá mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính,CBTD không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra về mặt sổ sách của các báo cáo đó mà cầnphải liên hệ thực tế hoạt động của doanh nghiệp đang diễn ra CBTD tiến hành thuthập thêm các thông tin về doanh nghiệp thông qua tiếp xúc với lãnh đạo doanhnghiệp, xuống cơ sở sản xuất của doanh nghiệp để quan sát, tiếp xúc với công nhântrong doanh nghiệp và thu thập thêm các thông tin từ bạn hàng, đối thủ cạnh tranh,

cơ quan thuế…để có thể đối chiếu và xác minh tính chính xác các thông tin màdoanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng Ngoài ra, CBTD cần phải kiểm tra xem sốliệu đã được kiểm toán độc lập chưa và có phải do một công ty kiểm toán có uy tínthực hiện không, mặt khác cần tìm hiểu các số liệu được cơ quan thuế chấp nhận…

có như vậy mới có thể đánh giá được mức độ tin tưởng của các báo cáo tài chính dodoanh nghiệp cung cấp

Như vậy, qua việc kiểm tra các báo cáo tài chính và kết hợp các thông tin màngân hàng thu thập được, CBTD có thể đánh giá được mức độ tin cậy của các báocáo tài chính Tuy nhiên, CBTD không phải là chuyên gia trong việc đánh giá mức

độ tin cậy của các báo cáo tài chính nên ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệpcam kết các báo cáo tài chính mà họ cung cấp là đúng sự thật và doanh nghiệp sẽchịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo này Sau khi xác minh, đánh giámức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, CBTD sẽ tiến hành thẩm định nội dungtrong các báo cáo tài chính đó

b) Thẩm định các báo cáo tài chính

Thẩm định các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán có hai phần:bên trái là các khoản mục tài sản và bên phải là khoản mục nợ và vốn chủ sở hữu.Bảng cân đối kế toán cho người sử dụng biết những tài sản doanh nghiệp sở hữu vàcách thức tài trợ chúng Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, CBTD có thể nhận biết

Trang 14

được các loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanhnghiệp Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho CBTDđánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cânđối vốn của doanh nghiệp.

Nhìn chung, việc thẩm định bảng cân đối kế toán bắt đầu bằng việc CBTD sẽđánh giá khái quát các chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn và sự biến động củachúng, đồng thời xem xét mối quan hệ giữa tài sản và vốn Trong quá trình hoạtđộng, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ liên tục biến động cả về quy mô và

cơ cấu Thông thường, khi tổng tài sản tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng sảnxuất kinh doanh và kết quả là doanh thu, lợi nhuận cũng tăng theo Trường hợp tổngtài sản tăng nhưng doanh thu không tăng phải tìm hiểu nguyên nhân có thể do tài sản

cố định mới đưa vào hoạt động hoặc doanh thu không tăng nhưng lợi nhuận tăng cóthể do quản lý về tài chính tốt hơn, giảm chi phí Những trường hợp tổng tài sảntăng mà doanh thu, lợi nhuận không tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp đang bị giảm sút và phải tìm hiểu nguyên nhân và xu hướng thay đổi

Khi phân tích cơ cấu tài sản, để đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ, bêncạnh việc so sánh tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản và xu hướngbiến động về tỷ trọng, CBTD còn phải xem xét sự biến động trên tổng tài sản cũngnhư từng loại tài sản giữa cuối kỳ so với đầu kỳ CBTD sẽ căn cứ vào tình hìnhphân bổ tài sản, tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận tàisản để đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản và xu hướng biến động tài sản Khiphân tích khoản mục nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, CBTD quan tâm đến việcdoanh nghiệp dùng nguồn nào để tài trợ cho các loại tài sản, việc phân bổ nguồnvốn có hợp lý không và mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp thế nào

Sau khi đã đánh giá tổng quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanhnghiệp, CBTD sẽ thẩm định chi tiết từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán

- Thẩm định chi tiết các khoản mục tài sản

Tài sản của doanh nghiệp phản ánh ở bên trái của bảng cân đối kế toán, baogồm giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản

Trang 15

lý và sử dụng của doanh nghiệp Trong thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp,đứng trên góc độ ngân hàng, CBTD sẽ đánh giá các khoản mục chủ yếu sau:

+ Tiền mặt: Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền trêntài khoản thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng Nó được sử dụng để trảlương, mua nguyên vật liệu, trả nợ, mua tài sản cố định…Tiền mặt là tài sản khôngsinh lãi nhưng nó giúp doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khảnăng thanh toán trong các trường hợp cần thiết Rõ ràng, việc nắm giữ tiền mặt cóhai mặt của nó, khi CBTD đánh giá khoản mục này cần đánh giá lượng nắm giữ tiềnmặt hợp lý của doanh nghiệp Vì nếu doanh nghiệp nắm giữ quá nhiều tiền mặt sẽgiảm khả năng sinh lời, còn nắm giữ quá ít có thể dẫn đến rủi ro thanh toán, việcnắm giữ lượng tiền mặt bao nhiêu tùy thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp và chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên, xét chođến cùng các khoản vay ngân hàng sẽ được trả bằng tiền mặt, vì vậy CBTD cầnđánh giá được nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp

+ Các khoản phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản phải thu từkhách hàng, khoản đặt trước cho người bán Các khoản phải thu cho thấy số vốndoanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng Các khoản phải thu phải được xem xétmột cách cẩn thận vì đây là nguồn chủ yếu để doanh nghiệp chi trả các khoản vayđến hạn Khi xem xét các khoản phải thu, CBTD tìm hiểu về phương thức tiêu thụ,chính sách thanh toán tiền hàng (chiết khấu thanh toán), khả năng quản lý nợ củadoanh nghiệp để nhận xét về khả năng thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp

và loại trừ các khoản bán chịu không thu được, khó thu được hoặc đã bán cho ngườikhác, đồng thời cần xác định vòng quay các khoản phải thu Vì các khoản phải thu,giống như các tài sản khác, phải được tài trợ theo một cách nào đó vì vậy khi đánhgiá các khoản phải thu CBTD cần xem xét trong mối liên hệ với các khoản phải trả

và các khoản nợ khác của doanh nghiệp

+ Các chứng khoán có giá: Là các tài sản tài chính của doanh nghiệp Các tàisản này tăng nguồn thu và có thể mang bán khi cần tiền để chi trả

+ Dự trữ: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị thực các loại hàng tồn kho dự

Trang 16

trữ cho quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Rất nhiều món vay ngắnhạn nhằm mục tiêu tăng dự trữ hàng hóa, có nghĩa là một phần hàng hóa trong khođược hình thành từ vốn vay của ngân hàng Do đó, CBTD cần xem xét tình hình biếnđộng xuất - nhập và tồn kho cả nguyên liệu và hàng hoá của doanh nghiệp Các sốliệu về hàng tồn kho phản ánh chi tiết và chính xác tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, nó cho thấy mặt hàng nào nhập nhiều, mặt hàng nào nhập ít, mặt hàng nào dễbán, mặt hàng nào khó bán, thời gian quay vòng của nó cao hay thấp, lượng tồn kho

là bao nhiêu và đặc biệt trong số hàng tồn kho có bao nhiêu hàng ế chậm luânchuyển, bao nhiêu hàng kém chất lượng và hàng nào là của người khác gửi

+ Tài sản cố định: Đây là những tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

và có giá trị lớn Thông thường, đối với các khoản cho vay ngắn hạn, ngân hàngthường không quan tâm đến việc bán các tài sản cố định như một nguồn dùng để trả

nợ Tuy nhiên, đối với các khoản tài trợ dài hạn thì tài sản cố định lại có vai tròquan trọng Trước hết, tài sản cố định có thể dùng để thế chấp tại ngân hàng Khi tàisản cố định được dùng làm tài sản thế chấp, CBTD phải đánh giá được giá trị hiệntại của chúng theo sổ sách (bằng nguyên giá trừ đi khấu hao) và so sánh giá trị đóvới giá trị thị trường của tài sản để có thể đánh giá chính xác giá trị của nó Lý dothứ hai mà CBTD quan tâm đến tài sản cố định là nó được trích khấu hao hàng năm.Quỹ khấu hao dùng để tái đầu tư hoặc dùng để trả các khoản mà doanh nghiệp vay

để tài trợ cho các tài sản cố định đó Khi thẩm định, CBTD cần đánh giá mức độhợp lý của tỷ trọng các tài sản cố định tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và mỗidoanh nghiệp cụ thể để từ đó có thể đánh giá nhu cầu thực sự của doanh nghiệp khivay vốn để đầu tư tài sản cố định

Việc thẩm định các khoản mục tài sản không thể tách rời thẩm định cáckhoản mục nguồn vốn bởi lẽ nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản của doanhnghiệp Công việc tiếp theo là CBTD thẩm định chi tiết các khoản mục nguồn vốntrong bảng cân đối kế toán

Trang 17

- Thẩm định chi tiết các khoản mục nguồn vốn

+ Nợ phải trả: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số nợ mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải trả tại thời điểm lập báo cáo Nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệpchiếm dụng của các đối tác Xét về mặt lợi ích thì chi phí doanh nghiệp trả cho việc

sử dụng nó rất thấp nhưng nếu các khoản phải trả quá lớn thì có thể dẫn đến mất khảnăng thanh toán Đặc biệt, nếu doanh nghiệp có các khoản nợ dây dưa kéo dài thìcần xem xét lại uy tín của doanh nghiệp Các khoản phải trả nói lên uy tín củadoanh nghiệp đối với bạn hàng, khi đánh giá các khoản phải trả CBTD cần chú ý,nếu doanh nghiệp có các khoản phải trả lớn và các hoạt động của doanh nghiệp diễn

ra bình thường, các chỉ tiêu tài chính khác tốt thì có nghĩa là doanh nghiệp có uy tínlớn đối với bạn hàng Ngược lại, nếu doanh nghiệp có các khoản phải trả lớn, tìnhhình kinh doanh không tốt, các khoản nợ nần chưa trả được tích lũy lại thì uy tíncủa doanh nghiệp đang giảm sút, nếu không có biện pháp kịp thời có thể dẫn đếnmất khả năng thanh toán và nguy cơ phá sản cao

Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nợ ngắn hạn là chỉ tiêuphản ánh tổng giá trị các khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả, có thời hạn trảtrong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo Cáckhoản nợ ngắn hạn dùng để tài trợ cho các tài sản lưu động Các khoản nợ ngắnhạn nói lên nhu cầu tiền mặt doanh nghiệp cần có để trả nợ Đây là một chỉ tiêuquan trọng khi đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Nợ dài hạn là cáckhoản nợ có thời hạn trên một năm hoặc phải trả sau một chu kỳ kinh doanh,thông thường các khoản nợ dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản cố định Mặc dù,

nợ dài hạn không ảnh hưởng mạnh đến khả năng thanh toán của doanh nghiệphiện tại nhưng chúng nói lên các khoản mà doanh nghiệp phải trả trong dài hạn,điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch để trả nợ

Bên cạnh đó, CBTD cũng quan tâm tới tất cả các chủ nợ của khách hàng: cóthể là các khoản nợ cũ, các khoản nợ của các ngân hàng khác, nợ người bán…Vị trícủa ngân hàng trong danh sách chủ nợ luôn được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng.Nếu ngân hàng giành vị trí quan trọng nhất trong danh sách chủ nợ, nó dễ dàng thu

Trang 18

nợ hơn các vị trí khác.

Như vậy, bằng việc đánh giá các khoản nợ của doanh nghiệp, CBTD có thểthấy được trách nhiệm của doanh nghiệp trong tương lai và rủi ro tài chính màdoanh nghiệp có thể gặp phải

+ Vốn chủ sở hữu: bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia và phầnvốn từ phát hành cổ phiếu mới Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp được sử dụng màkhông phải cam kết phải trả như vốn nợ Vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ độc lập

về mặt tài chính của doanh nghiệp và là nhân tố giúp doanh nghiệp chống đỡ rủi ro.Vốn chủ sở hữu phần nào nói lên vị thế của doanh nghiệp, đồng thời đây cũng làyếu tố đảm bảo doanh nghiệp không quá mạo hiểm trong kinh doanh khi sử dụngtiền vay Vì vậy, vốn chủ sở hữu là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới quyếtđịnh cho vay của ngân hàng

Thẩm định các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh

Khi tiến hành thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp, lợi nhuận củadoanh nghiệp là vấn đề được CBTD đặc biệt quan tâm Một doanh nghiệp nếu làm

ăn thua lỗ sẽ không thể trả nợ được ngân hàng và nếu có trả được ngân hàng thì có

lẽ chỉ lấy từ vốn chủ sở hữu hoặc vay của đối tượng khác để trả nợ ngân hàng Đây

sẽ là rủi ro rất lớn cho ngân hàng Lợi nhuận của doanh nghiệp được thể hiện trongBáo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh, phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Khi thẩm định, đểđánh giá chính xác tình hình hoạt động sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp,CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo kết quả kinh doanh ít nhất của 2năm gần nhất Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh, CBTD sẽ tiến hành thẩmđịnh như sau:

- Thẩm định doanh thu

CBTD cần phân tích tổng doanh thu về mức tăng và tốc độ tăng doanh thucủa doanh nghiệp qua các năm Qua phân tích doanh thu kết hợp với những phântích trong phần thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để rút

Trang 19

ra kết luận về những kết quả, hạn chế của doanh nghiệp trong việc tiếp cận thịtrường và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, cần phân tích tổngdoanh thu của từng quý, từng tháng để xác định được những thời điểm hoạt độngmạnh của công ty và so sánh với hoạt động của cùng kỳ năm trước, điều này rấtquan trọng đặc biệt là đối với những doanh nghiệp hoạt động sản xuất theo mùa vụ.Với những thay đổi bất thường trong tổng doanh thu của doanh nghiệp đòi hỏiCBTD phải xem xét một cách kỹ lưỡng và giải thích nguyên nhân của sự thay đổibất thường đó

- Thẩm định chi phí

Khi đánh giá chỉ tiêu chi phí, CBTD cần đánh giá những chi phí hợp lýcủa doanh nghiệp, những chi phí đóng góp vào việc tạo ra doanh thu Ngoài ra,CBTD cần xem xét các chi phí không được tính vào chi phí hợp lý và các khoảnchi phí “chìm” mà doanh nghiệp không thể hiện trên báo cáo kết quả kinhdoanh để có được những đánh giá chính xác hơn

Chỉ tiêu quan trọng nhất trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

đó là lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triểnđược hay không phu thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuậnhay không Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp,

là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất-kinhdoanh của mình Đồng thời, nó là nguồn để trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, CBTDcần thẩm định xem liệu doanh nghiệp thực sự kinh doanh có lợi nhuận không hay làlợi nhuận đó là do nhân viên doanh nghiệp vẽ ra Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp

có lãi song cuối cùng vẫn rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Điều này đượcgiải thích bởi sự lệch pha giữa doanh thu và thu, giữa chi phí và chi Doanh thu đượchạch toán khi mà người bán chấp nhận thanh thanh toán, tức là người bán đã muahàng, song chưa biết đã trả tiền hay chưa, trong khi đó thu là khoản tiền thực tế doanhnghiệp đã nhận được Chi phí và chi cũng tương tự, một khoản chi phí nhưng chưachắc doanh nghiệp đã xuất tiền ngay Qua trường hợp trên ta thấy rằng, Bảng cân đối

kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh chưa phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của

Trang 20

doanh nghiệp Vì vậy, trong thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp, CBTD cònphải tiến hành thẩm định Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích dòng tiền để thấyđầy đủ hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Thẩm định các khoản mục trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích dòng tiền

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các dòng tiền của doanhnghiệp, được xác định trong một thời kỳ nhất định Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích

sự thay đổi dòng tiền của doanh nghiệp, nó cho biết khả năng chi trả của doanh nghiệp

Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cần phải xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ

và nhập quỹ Dòng tiền thực nhập quỹ bao gồm dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinhdoanh; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạtđộng bất thường Dòng tiền xuất quỹ bao gồm dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuấtkinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹthực hiện hoạt động bất thường Sau khi xác định dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền nhậpquỹ, căn cứ vào số dư ngân quỹ đầu kỳ sẽ xác định được số dư ngân quỹ cuối kỳ Thôngqua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, CBTD đánh giá và dự báo mức ngân quỹ của doanhnghiệp thời gian tới, đánh giá được khả năng trả nợ doanh nghiệp Bởi lẽ, suy cho cùng,không phải lượng tiền doanh nghiệp hiện tại hay lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đảm bảokhả năng chi trả của doanh nghiệp, mà nhân tố quyết định khả năng chi trả của doanhnghiệp chính là dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai

Thẩm định các khoản mục trong thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tìnhhình sản xuất kinh doanh chưa có trong báo cáo tài chính Đồng thời, giải thích thêmmột số chỉ tiêu mà trong báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích một cách rõ ràng

và chi tiết Đây là một báo cáo quan trọng giúp CBTD đánh giá chính xác hơn tình hình tàichính của doanh nghiệp

Như vậy, sau khi thẩm định các báo cáo tài chính, CBTD sẽ có cái nhìn kháiquát về tình hình tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, đánh giá một báo cáo tàichính cần phải đặt trong mối liên hệ với các báo cáo tài chính còn lại để có một bức

Trang 21

tranh đầy đủ và chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, ngoài việcđánh giá các khoản mục trong các báo cáo tài chính, CBTD còn phải đánh giá các tỷ

số tài chính

c) Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu tài chính được chia thành 4 nhóm chính:

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính (cơ cấu vốn)

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Ngoài ra, đối với các DN phát hành cổ phiếu thì cần phân tích theo nhóm chỉtiêu đánh giá cổ phiếu của DN

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu tài chính

I Chỉ tiêu thanh khoản (thanh toán)

1 Khả năng thanh toán

và đầu tư ngắn hạn

2 Khả năng thanh toán

nhanh

= (Tài sản ngắn Hàng tồn kho)/ Nợngắn hạn

hạn-Chỉ tiêu này cho biết khả năngthanh khoản đối với cáckhoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tài sản lưu động(không kể hàng tồn kho)

3 Khả năng thanh toán

tức thời

= (Tiền và các khoảntương đương tiền)/ Nợngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khảnăng thanh toán tức thời đốivới các khoản nợ ngắn hạncủa DN bằng tiền và cáckhoản tương đương tiền

Trang 22

và cuối kỳ)/ Giá vốnhàng bán trung bìnhngày

Đây là khoảng thời gianchiếm dụng vốn vay của

DN Thời gian càng dài thìkhả năng trả nợ vốn vayđúng hạn đối với Ngânhàng càng tốt và ngược lại

Chỉ tiêu này cho biết hiệusuất sử dụng tài sản lưuđộng của DN, cụ thể là cứ 1đơn vị tài sản lưu động sửdụng trong kì tạo ra baonhiêu đơn vị doanh thuthuần

6 Vòng quay hàng tồn

kho

= Giá vốn hàng bán/

Hàng tồn kho bìnhquân

Chỉ tiêu này cho biết hàngtồn kho quay được baonhiêu vòng trong một chu

kỳ kinh doanh để tạo radoanh thu

7 Vòng quay các

khoản phải thu

= Doanh thu thuần/

Các khoản phải thubình quân

Chỉ tiêu này cho biết trongmột kỳ kinh doanh, để đạtđược doanh thu thì DN phảithu bao nhiêu vòng

8 Hiệu suất sử dụng tài

sản cố định

= Doanh thu thuần/

Giá trị còn lại củaTSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ1đơn vị TSCĐ sử dụngtrong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đơn vị doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị

TS của DN tạo ra bao nhiêugiá trị doanh thu

10 Tốc độ tăng trưởng = (Doanh thu thuần kỳ Chỉ tiêu này cho biết doanh

Trang 23

doanh thu thuần

III Chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, NV

Chỉ tiêu này cho biết tỷtrọng nợ dài hạn và vốn chủ

sở hữu mà DN sử dụng đểtài trợ cho tổng tài sản củanó

Chỉ tiêu này cho biết giá trịTSCĐ của DN được tài trợbằng vốn CSH chiếm baonhiêu %

14 Tốc độ gia tăng Tài

sản

= (Tổng tài sản kỳ hiệntại- Tổng tài sản kỳtrước)/ Tổng tài sản kỳtrước x100%

Chỉ tiêu này cho biết sự giatăng về quy mô của DN

15 Khả năng trả nợ gốc

trung và dài hạn

= (Thu nhập sau thuế

dự kiến năm tới+ Chiphí khấu hao dự kiếnnăm tới)/ Vốn vaytrung dài hạn đến hạntrả trong năm tới

Chỉ tiêu này đánh giá khảnăng trả nợ gốc trung và dàihạn của DN trong năm tiếptheo

IV Chỉ tiêu thu nhập

16 Lợi nhuận gộp/

Doanh thu thuần

= Lợi nhuận thuần từbán hàng và cung cấp

Chỉ tiêu này cho biết hiệuquả kinh doanh của doanh

Trang 24

dịch vụ/ Doanh thuthuần

nghiệp, cứ 1 đơn vị doanhthu thuần trong kỳ thì tạo rabao nhiêu đơn vị lợi nhuậngộp

17

Lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh/

Doanh thu thuần

= (Lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh-Thu nhập từ hoạt độngtài chính+ Chi phí chohoạt động tài chính)/

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thuần thu được trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1đơn vị vốn chủ sở hữu bìnhquân đầu tư vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo

ra bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn chủ sở hữucủa DN càng cao

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1đồng tổng tài sản bình quân

sử dụng trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng caothể hiện hiệu quả sử dụngtổng tài sản của DN càngcao

20 EBIT/ Chi phí lãi vay = (Lợi nhuận trước

thuế + Chi phí lãivay)/ Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả

sử dụng đòn cân nợ củadoanh nghiệp, cứ 1 đơn vị chiphí lãi vay bỏ ra trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

Trang 25

trước thuế và lãi vay.

21 Tốc độ tăng trưởng

lợi nhuận sau thuế

= (Lợi nhuận sau thuế

kỳ hiện tại- Lợi nhuậnsau thuế kỳ trước)/

Lợi nhuận sau thuế kỳtrước x100%

Đây là chỉ tiêu phản ánh sựgia tăng/ suy giảm thu nhậpcủa DN Nó phản ánh hiệuquả kinh doanh của DN kỳnày so với kỳ trước, qua đóphản ánh tổng thể tài chínhcủa DN là tốt lên hay xấu đi

(Nguồn: tự tổng hợp)

Thẩm định tình hình tài chính DN, đặc biệt phân tích các chỉ tiêu tài chính làmột yêu cầu quan trọng của ngân hàng khi đánh giá một DN một cách toàn diện để raquyết định cuối cùng là cho vay hay không Bởi vì đối với khách hàng, có khả năngtài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm trả được nợ khi đến hạn, do đógiữ được uy tín cũng như những cam kết đã thoả thuận Đối với ngân hàng, phân tíchtài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng

d) Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Bên cạnh Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, CBTD còn phải xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức

sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định theo số liệu giữa haithời điểm lập Bảng cân đối kế toán Một trong những công cụ hữu hiệu được CBTD

sử dụng đó là Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn - Bảng tài trợ Nó cho giúp CBTDxác định rõ các nguồn cung ứng vốn của doanh nghiệp và doanh nghiệp phân bổ cácnguồn vốn đó như thế nào

Để lập báo cáo này, trước hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trongBảng cân đối kế toán từ đầu kỳ đến cuối kỳ Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở haicột là sử dụng vốn và nguồn vốn theo nguyên tắc:

- Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốngiảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn

- Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốntăng thì điều đó thể hiện việc tạo nguồn

Trang 26

Với việc xem xét Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn, CBTD biết đượcdoanh nghiệp đã tài trợ cho các khoản mục tài sản của mình bằng nguồn vốn nào,vai trò của các nguồn vốn đó ra sao, và liệu rằng việc phân bổ các nguồn vốn đó cáccho các tài sản có hợp lý không Thông qua đó, phần nào CBTD có thể dự đoánđược tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai để có những quyết địnhtín dụng chính xác hơn

1.2.2 Chất lượng thẩm định tình hình tài chính DN vay vốn của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với chúng ta, đồng thời nó cũng

là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng"

có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứngcác qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chấtlượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chiphí, giá cả Trong khi đó người tiêu dùng coi hàng hóa là có chất lượng khi mà nóthỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ, nhưng đi kèm với chi phí vừa phải và đặt trong sosánh với hàng hóa cùng loại của người sản xuất khác Mặt khác, mỗi nước có mộtnền văn hóa riêng, cho nên khái niệm chất lượng cũng không giống nhau và ngay cả

trong một nước khái niệm chất lượng cũng có nhiều quan điểm khác nhau

Theo từ điển thuật ngữ kinh tế, nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội

(2001): “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một hàng hóa hoặc dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến việc tiêu dùng sản phẩm đó”

Từ các quan niệm trên, đứng trên góc độ ngân hàng thương mại có thể hiểuchất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của

ngân hàng thương mại như sau: “Chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là tập hợp các đặc tính của thẩm định đáp ứng được các yêu cầu và mục đích của ngân hàng, đảm bảo tính an toàn

và khả năng sinh lời của ngân hàng”.

Trang 27

Có lẽ khái niệm trên vẫn còn tương đối trừu tượng, để có thể hiểu rõ hơn vềchất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngânhàng thương mại không thể không xem xét các chỉ tiêu phản ánh nó.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanhnghiệp, song khi đứng trên giác độ ngân hàng một số chỉ tiêu sau là quan trọng nhất:

Thứ nhất, mức độ chính xác của kết quả thẩm định: Chất lượng thẩm định

tình hình tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở mức độ chính xác của kết quảthẩm định Mức độ chính xác của kết quả thẩm định thể hiện ở việc ngân hàng cóđánh giá chính xác, toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không Cácđánh giá đó có vai trò như thế nào trong việc ngân hàng quyết định cho doanhnghiệp vay Tính chính xác của kết quả thẩm định thể hiện trong việc ngân hàng lựachọn được những doanh nghiệp tốt để cho vay, đó là những doanh nghiệp có thểhoàn trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn

Thứ hai, thời gian và chi phí thẩm định: Kết quả thẩm định chính dù chính

xác đến đâu nhưng nếu thời gian thẩm định dài và chi phí thẩm định lớn (xét trongđiều kiện món vay cụ thể) thì cũng không thể coi là chất lượng thẩm định tốt Nếuthời gian thẩm định kéo dài và chi phí thẩm định lớn thì sẽ gây tốn kém cho ngânhàng, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thịtrường ngày nay, thời gian là yếu tố vô cùng quan trọng, nếu chậm trễ sẽ mất cơ hộicho vay, làm giảm sút uy tín của ngân hàng

Thứ ba, nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn: Thẩm định tình hình tài chính doanh

nghiệp đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, nên trường hợp ngân hàng cómức nợ quá hạn lớn và tỷ lệ nợ quá hạn cao một phần nói lên rằng chất lượng thẩmđịnh tình hình tài chính của doanh nghiệp thấp Ngược lại, trong trường hợp mức nợ quáhạn và tỷ lệ nợ quá hạn thấp, điều này phần nào thể hiện, chất lượng thẩm định tình hìnhtài chính doanh nghiệp tương đối tốt

Ngoài các chỉ tiêu nêu trên, các chỉ tiêu về dư nợ cuối kỳ; doanh số cho vaytrong kỳ; khả năng sinh lời cũng phản ánh chất lượng thẩm định tình hình tài chính

Trang 28

doanh nghiệp của ngân hàng Nếu dư nợ cuối kỳ tăng, doanh số cho vay lớn, tỷ nợquá hạn thấp, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng cao cho thấy chấtlượng thẩm định tình hình tài chính của ngân hàng tốt Ngược lại, nếu dư nợ cuối kỳkhông tăng hoặc tăng chậm, tỷ lệ nợ quá hạn cao, lợi nhuận hoạt động tín dụng thấp chothấy công tác thẩm định còn nhiều hạn chế.

Như vậy, đứng trên giác độ ngân hàng, chất lượng thẩm định tình hình tàichính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng được phản ánh quanhiều chi tiêu Khi đánh giá chất lượng thẩm định đòi hỏi sử dụng kết hợp các chỉtiêu đó Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp được coi là chất lượng tốt khicác nhận xét, đánh giá của CBTD đưa ra là chính xác, khách quan, với thời gian vàchi phí thấp; kết quả thẩm định giúp ngân hàng sẽ đưa ra quyết định đúng đắn nhấttrong hoạt động tín dụng nhằm giúp đảm bảo tính an toàn và tăng thu nhập chomình Ngược lại, chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp được coi làthấp nếu kết quả thẩm định không chính xác, thời gian và chi phí thẩm định lớn; kếtquả thẩm định không được sử dụng hoặc không phải là căn cứ để ngân hàng quyếtđịnh tài trợ cho doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Thông tin và chất lượng thông tin: Thông tin là yếu tố đầu vào của thẩm

định Thông tin sử dụng trong thẩm định bao gồm từ nhiều nguồn khác nhau như:thông tin trong hồ sơ khách hàng cung cấp, thông tin do ngân hàng lưu trữ, thôngtin từ Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước… CBTD chỉ có thểđánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp khi số lượng và chất lượngthông tin được đảm bảo Nếu CBTD không có đủ thông tin, các thông tin có đượckhông chính xác hoặc không kịp thời thì chất lượng thẩm định sẽ thấp vì nó khôngphản ánh đúng thực tế tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Quy trình và phương pháp thẩm định của ngân hàng: Nếu nội dung và quytrình thẩm định chi tiết, cụ thể sẽ giúp CBTD định hướng được là phải tập trung,

Trang 29

nghiên cứu những thông tin cần thiết gì, coi trọng đánh giá những mặt nào, chi tiếtnào Đồng thời, quy trình thẩm định giúp CBTD không bỏ sót thông tin, đánh giátoàn diện trên các mặt và tránh lãng phí nguồn lực Quy trình thẩm định phải khoahọc, toàn diện thì CBTD mới đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanhnghiệp Không những tiết kiệm về thời gian, chi phí mà còn đảm bảo việc ra quyếtđịnh đúng đắn.

- Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định: Việc thẩm định tìnhhình tài chính doanh nghiệp do CBTD trực tiếp thực hiện, vì vậy trình độ, năng lực

và tư cách đạo đức của CBTD có ảnh hưởng lớn nhất, trực tiếp tới chất lượng thẩmđịnh Các doanh nghiệp đi vay thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, quy mô,lĩnh vực hoạt động khác nhau, do đó nếu CBTD có trình độ chuyên môn hạn chế,thiếu kinh nghiệm thẩm định có thể đưa ra những đánh giá một cách phiến diện,không chính xác và có thể dẫn đến các quyết định cho vay sai lầm Những đánh giánày có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quyết định liệu ngân hàng có nên tàitrợ cho doanh nghiệp hay không và mức độ an toàn của khoản tài trợ đó Ngoàitrình độ và kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và đạo đức của CBTD cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng thẩm định, vì thực tế đã xảy ra nhiều trường hợp CBTDthông đồng với khách hàng lừa đảo ngân hàng, chiếm dụng hàng tỷ đồng CBTDthiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý nên trong quá trình thẩm định, xét duyệt chovay họ không tuân thủ các quy định hiện hành, dễ dãi và tạo kẽ hở cho khách hànglợi dụng làm cho kết quả thẩm định không chính xác, khách hàng có nguy cơ khôngtrả được nợ ngân hàng

Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực mà ngày nay các ngân hàngkhông ngừng bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm địnhcộng với chế độ đãi ngộ thích đáng

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định: Điềukiện làm việc, các cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định cũng ảnh hưởng khôngnhỏ tới chất lượng thẩm định Nếu điều kiện làm việc tốt, trang thiết bị tốt sẽ tạotâm lý thoải mái cho CBTD Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ

Trang 30

thông tin, nhiều phần mềm được sử dụng trong phân tích, thẩm định đã giúp ngânhàng giảm đáng kể thời gian thẩm định và những sai sót trong thẩm định Từ đógiúp ngân hàng hạn chế được rủi ro và tăng khả năng sinh lời.

- Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thẩm định: Việc thẩm định đòi hỏiphải chính xác nên công tác tổ chức, kiểm soát phải được thực hiện nghiêm ngặt và

có biện pháp xử lý kịp thời những sai sót

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Nhân tố khách hàng

Các báo cáo tài chính và các thông tin liên qua khác mà doanh nghiệp cungcấp cho ngân hàng là cơ sở để CBTD phân tích, thẩm định trước khi quyết định chovay Do đó, tính trung thực của bộ hồ sơ mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàngảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định Công tác thẩm định tình hình tàichính doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong trường hợp doanh nghiệp che dấu, khôngthực sự hợp tác, cố tình lừa đảo ngân hàng Trong trường hợp CBTD không đánhgiá chính xác được tình hình tài chính doanh nghiệp bằng việc kết hơp kinh nghiệmbản thân và các nguồn thông tin khác có thể dẫn đến đánh giá sai lầm và gây thiệthại cho ngân hàng

Khả năng, trình độ và kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệpcũng ảnh hưởng tới chất lượng của thẩm định Nếu ban lãnh đạo doanh ngiệp trình

độ yếu kém và thiếu kinh nghiệm có thể làm cho doanh nghiệp hoạt động khônghiệu quả, điều này làm cho các dự báo của CBTD không chính xác, có thể dẫn đếnkhả năng doanh nghiệp không trả được nợ cho ngân hàng đúng hạn

1.3.2.2 Các nhân tố khác

- Môi trường pháp lý: Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điềuchỉnh, định hướng hoạt động cho các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chínhsách hợp lý, đồng bộ và có tính hiệu lực cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩyphát triển kinh tế Công tác thẩm định cũng không nằm ngoài thông lệ đó, công tácthẩm định tín dụng chịu sự điều khiển và chi phối của các văn bản pháp lụât do các

cơ quan có thẩm quyền ban hành Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc

Trang 31

quy định thẩm định tín dụng và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ gópphần tác động tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mụctiêu phát triển của khách hàng và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

- Môi trường kinh tế: Để thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp có chất

lượng đòi hỏi phải có thông tin từ nhiều nguồn và có sự trao đổi thông tin giữa cácnguồn đó Bởi vậy, cần có sự liên hệ chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nướcnhư cơ quan thuế, hải quan, …với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vàngân hàng để có lượng thông tin đầy đủ và xác thực hơn trong việc thẩm định

- Môi trường chính trị và chính sách của Nhà nước: Chiến lược đầu tư có sự chiphối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà nước Bởi vậy trong suốt quátrình hoạt động tài trợ đều bám theo những chủ trương và hướng dẫn của Nhà nước

Những vấn đề lý thuyết trên đây về chất lượng thẩm định tình hình tài chínhdoanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại sẽ được vận dụng

để nghiên cứu thực trạng chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vayvốn tại BIDV Quảng Bình

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN

TẠI BIDV QUẢNG BÌNH

2.1 Giới thiệu về BIDV Quảng Bình

1957 Khi thành lập ban đầu, biên chế ngân hàng chỉ có ba cán bộ Trải qua hơn 50năm xây dựng và trưởng thành, tên gọi, chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh luôn gắnliền với tên gọi, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển ViệtNam Dù mang tên gọi nào, với mô hình hoạt động nào thì Chi nhánh vẫn luôn hoànthành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình Trong đó, 37 năm (từ 1957 đến 1994) làmnhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản, Chi nhánh Quảng Bình đãhoàn thành xuất sắc không những nhiệm vụ cung ứng vốn mà còn kiểm tra, giámsát, tham gia chủ trương đầu tư, thẩm tra dự toán, kiểm tra, nghiệm thu khối lượnghoàn thành và quyết toán công trình, góp phần đưa nhanh công trình vào sử dụng,tiết kiệm, chống lãng phí, hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Từ năm 1995, khi chuyển hoàn toàn sang hoạt động kinh doanh thương mại,Chi nhánh đã đổi mới mạnh mẽ từ tổ chức, cán bộ, phạm vi, hình thức hoạt động đểgóp phần tích cực thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ phục vụ cho phát triển

Trang 33

kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đặc biệt làchuyển sang hoạt động kinh doanh phục vụ chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư phát triển

và sản xuất kinh doanh của các DN thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế thịtrường, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng, quy mô hoạt động của Chi nhánh

đã tăng lên nhanh chóng, hoạt động kinh doanh luôn đảm bảo an toàn, chất lượng vàhiệu quả, 15 năm liên tục Chi nhánh luôn được Ngân hàng TMCP Đầu tư & Pháttriển Việt Nam công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Từ tháng 9/2008 BIDV Quảng Bình thực hiện việc chuyển đổi mô hình tổchức và hoạt động theo dự án TA2, theo đó mô hình tổ chức của Chi nhánh gồm cóBan giám đốc và 15 phòng được chia thành 5 khối

- Ban Giám đốc

Ban Giám đốc bao gồm một Giám đốc và ba Phó Giám đốc BIDV QuảngBình được đặt dưới sự lãnh đạo và điều hành của Giám đốc điều hành theo chế độThủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Giám đốc chịu trách nhiệmquản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo sự phân công và

uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam Ngoàitrách nhiệm phụ trách chung, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một sốchuyên đề theo sự phân công bằng văn bản trong Ban Giám đốc

Các Phó Giám đốc Chi nhánh có nhiệm vụ: giúp Giám đốc chỉ đạo, điềuhành một số mặt hoạt động theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về các nhiệm vụ được giao theo chế độ quy định, bàn bạc và tham gia ýkiến với Giám đốc trong việc thực hiện các mặt công tác của Chi nhánh

- Khối Quan hệ khách hàng

Khối Quan hệ khách hàng gồm có ba phòng: Phòng Quan hệ khách hàng 1,Phòng Quan hệ khách hàng 2 và Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân Chức năng cơbản của khối Quan hệ khách hàng là đầu mối thiết lập, duy trì, và phát triển mốiquan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngânhàng, tất cả các thị trường hướng đến nhằm đạt được mục tiêu phát triển hoạt độngkinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và tăng thị phần của BIDV Quảng Bình

Trang 34

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 35

- Khối Quản lý rủi ro

Phòng QLRR chịu trách nhiệm kiểm soát tất cả rủi ro tín dụng và các rủi rokhác của Ngân hàng, là người kiểm soát thứ hai đối với các giao dịch được đề xuấtbởi khối quan hệ khách hàng và các đơn vị trực thuộc Ngoài ra phòng QLRR cònthực hiện chức năng duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-

2000 và chức năng kiểm tra nội bộ

- Khối tác nghiệp

Khối tác nghiệp gồm có 4 phòng: phòng Quản trị tín dụng; phòng Giao dịchkhách hàng DN; phòng Giao dịch khách hàng cá nhân và phòng Tiền tệ kho quỹ.Các phòng thuộc khối tác nghiệp là nơi hoàn tất các giao dịch do các phòng Quan

hệ khách hàng đã thực hiện, đề xuất và được phê duyệt, là bộ phận chịu trách nhiệmtác nghiệp cho các nghiệp vụ của ngân hàng như thanh toán, tiền vay, kinh doanhtiền tệ, tài trợ thương mại Khối tác nghiệp chính là nơi hoàn thiện hồ sơ, xử lý giaodịch và lưu trữ các chứng từ

- Khối quản lý nội bộ

Gồm các phòng: Tài chính kế toán; Tổ chức hành chính; Kế hoạch tổng hợp

và Điện toán Các phòng thuộc khối quản lý nội bộ sẽ thực hiện các chức năng quản

lý nội bộ như: xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của Chi nhánh vàcác đơn vị trực thuộc; quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán, thực hiệncông tác hậu kiểm; thực hiện công tác tổ chức cán bộ và công tác hành chính

- Khối trực thuộc

Khối trực thuộc gồm có bốn phòng Giao dịch, là các đơn vị trực thuộc Chinhánh và là đại diện theo ủy quyền của Chi nhánh để thực hiện các hoạt động kinhdoanh như: huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán và các hoạt động khác

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình

2.2.1 Thực trạng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Quảng Bình

Tại BIDV Quảng Bình, trong quy trình thẩm định đối với doanh nghiệp vayvốn ngân hàng có phân ra các loại hình doanh nghiệp khác nhau và đối với mỗi loại

Trang 36

hình doanh nghiệp các báo tài chính được kiểm toán và không kiểm toán sẽ có đánhgiá khác nhau Tuy nhiên, dù là loại hình doanh nghiệp nào đều phải tuân thủ quytrình thẩm định chung như sau:

2.2.1.1 Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính

Để tiến hành thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp, CBTD dựa vàocác báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệthống CIC, từ các nguồn thông tin khác Nội dung thẩm định mức độ tin cậy của cácbáo cáo tài chính gồm:

- Thẩm định tính hợp pháp của các báo cáo tài chính: Các báo cáo tài chínhgửi ngân hàng phải là bản chính hoặc bản phô tô có đóng dấu và xác nhận” Sao ybản chính” của đơn vị phát hành

- Đánh giá các số liệu trong bảng cân đối kế toán trong mối quan hệ với cácbáo cáo tài chính khác, các số liệu này phải bảo đảm tính cân bằng và phù hợp trongquan hệ với các báo cáo tài chính khác CBTD sẽ đánh giá mức độ chính xác củacác báo cáo tài chính bằng cách trực tiếp thăm quan văn phòng, cơ sở sản xuất củadoanh nghiệp để có thể cảm nhận những gì thực tế xảy ra, qua việc kiểm tra cácchứng từ liên quan và các thông tin từ nhiều nguồn khác như thông tin từ cơ quanthuế, hải quan, Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước

- CBTD cần xem xét các báo cáo tài chính của doanh nghiệp có được tổ chứckiểm toán độc lập có uy tín kiểm toán không và chế độ kế toán, phương pháp kế toán

mà doanh nghiệp đã áp dụng từ đó đánh giá mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính

Sau khi thẩm định tính chính xác của các báo cáo tài chính, CBTD sẽ thẩmđịnh nội dung trong các báo cáo đó

2.2.1.2 Thẩm định các báo cáo tài chính

a) Thẩm định các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán

- Thẩm định chi tiết các khoản mục tài sản

+ Tiền mặt: Thẩm định tiền mặt trong nội dung thẩm định tại BIDV QuảngBình, CBTD phải làm rõ các vấn đề sau: kiểm tra xem lượng tiền mặt của doanhnghiệp là bao nhiêu, tiền mặt để phục vụ cho nhu cầu chủ yếu gì và xác định mức

Trang 37

dao động tiền mặt của doanh nghiệp.

+ Các khoản phải thu: CBTD tiến hành phân tích những khoản phải thu từngười mua của doanh nghiệp chi tiết theo từng khách hàng (về số lượng và thời hạntương ứng) để xác định phần bị chiếm dụng của doanh nghiệp Đồng thời, phải đánhgiá được tình hình thanh toán các khoản phải thu của doanh nghiệp, khoản nào khóđòi và khó có khả năng thanh toán Từ đó đưa ra nhận xét về khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp, nhưng cần chú ý tới đặc điểm ngành nghề doanh nghiệp đanghoạt động

+ Dự trữ: CBTD phải tính toán được khoản dự trữ của doanh nghiệp, gồmnhững loại hàng hóa nào, chất lượng của nó ra sao Đồng thời CBTD cần thiếtxuống kho hàng của doanh nghiệp để kiểm tra lượng hàng tồn kho có đúng nhưtrong sổ sách hay không Bên cạnh đó, thời hạn luân chuyển hàng tồn kho là mộtvấn đề được đặc biệt quan tâm Hàng tồn kho nói lên chính sách tín dụng thươngmại của doanh nghiệp có hợp lý không và cho biết lượng hàng hóa doanh nghiệpsản xuất ra có được tiêu thụ hết không

+ Tài sản cố định: CBTD phải xác định giá trị còn lại của tài sản cố định củadoanh nghiệp bao nhiêu, gồm những tài sản nào, thực trạng của nó ra sao

- Thẩm định chi tiết các khoản mục nguồn vốn

+ Nợ phải trả: CBTD xem xét các khoản vay ngắn hạn (nợ ngân hàng, nợ các

tổ chức tín dụng khác) của doanh nghiệp là bao nhiêu, các khoản vay trung, dài hạn

là bao nhiêu, phát sinh khi nào, dùng vào mục đích gì và tình hình vay trả các khoản

nợ đó ra sao Mặt khác, CBTD phải phân tích các khoản phải trả cho người bán đểxác định phần đi chiếm dụng của doanh nghiệp, đồng thời phải đánh giá giá trị cáckhoản phải trả, tình hình thanh toán các khoản phải trả, thời hạn các khoản phải trả,

để đánh giá mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp về mặt tài chính; dự báo nhu cầutiền mặt của doanh nghiệp trong thời gian tới

+ Vốn chủ sở hữu: CBTD đối chiếu với mức vốn pháp định đối với ngànhnghề kinh doanh, nhận xét về sự tăng giảm vốn chủ sở hữu (nếu có) để đánh giá mức

độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp Nhận xét về lợi nhuận giữ lại, tái đầu tư

Trang 38

của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Tình hình thanh toán với NSNN: Các khoản phải nộp ngân sách được ưutiên thanh toán trước nếu doanh nghiệp bị phá sản, ngân hàng quan tâm đến cáckhoản này vì nếu doanh nghiệp nợ nần không thể thanh toán các khoản phải nộpnày chứng tỏ doanh nghiệp đang có tình hình tài chính yếu Ngoài ra, trong số cáckhoản phải nộp ngân sách, CBTD đặc biệt quan tâm tới khoản thuế thu nhập doanhnghiệp nó thể hiện doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hay không, tình hình tài chínhdoanh nghiệp ra sao

b) Thẩm định các khoản mục trong Báo cáo kết quả kinh doanh

- CBTD đối chiếu với các đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng, số lượng hàng bánghi trong hóa đơn để kiểm tra việc doanh nghiệp có gian lận trong hạch toán doanhthu hay không Sau đó, nhận xét về tình hình doanh thu qua các năm của doanhnghiệp: mức tăng (giảm) và tốc độ tăng trưởng doanh thu

- CBTD nhận xét, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh các năm trước, quýtrước, nhận xét về nguyên nhân lỗ, lãi của doanh nghiệp Từ đó đánh giá được hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp và dự báo chỉ tiêu hoạt động trong thời gian tới.Bên cạnh đó, CBTD cần xem xét các yếu tố bất thường trong sự gia tăng hoặc suygiảm của lợi nhuận và chú ý tới đặc điểm ngành nghề, quy mô doanh nghiệp cũnglịch sử của doanh nghiệp đó (mới gia nhập ngành hoặc từ lâu)

2.2.1.2 Thẩm định các tỷ số tài chính

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán hiện hành =

Cơ sở so sánh trước tiên là 1, sau đó là tỷ số bình quân của ngành: nếu tỷ sốkhả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì DN không có khả năng thanh toánkhoản nợ hiện hành Còn nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì có thể kết luận khả năng thanhtoán của DN là tốt, DN có đủ tài sản lưu động đảm bảo trả nợ vay Tuy nhiên, dođặc điểm sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tới việc duy trì tỷ số thanh toán hiện

Trang 39

hành nên ngoài việc so sánh với 1 còn phải so sánh với tỷ số thanh toán bình quâncủa ngành đế có thể hiểu kỹ hơn về khả năng thanh oán hiện hành của DN.

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Công thức:

Nếu tỷ số này lớn thì khả năng thanh toán tương đối khả quan Nếu tỷ số nàynhỏ cho thấy doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợngắn hạn và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủtiền thanh toán Tuy nhiên nếu quá lớn, tỷ số phản ánh tình hình không tốt vì vòngquay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính (cơ cấu vốn)

Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động:

Trang 40

- Hệ số vòng quay tài sản (số lần/năm) =

Hệ số này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản càng cao Chẳng hạnnhư đối với các DN lớn thì hệ số này đạt 3,5 là tốt còn DN nhỏ phải đạt yêu cầu là 5trở lên Ngược lại, một tỷ lệ thấp cho thấy vốn đang được sử dụng không hiệu quả,

có khả năng DN thừa hàng tồn kho, phải thu, đầu tư tài sản nhàn rỗi, hoặc tiền mặtvượt quá nhu cầu thực sự

- Chu kỳ hàng tồn kho =

Chu kỳ hàng tồn kho càng ngắn thể hiện việc quản lý hàng tồn kho có hiệuquả, có khả năng đem lại lợi nhuận cho DN và ngược lại Song nếu chu kỳ này quángắn cũng có nghĩa DN đang bị thiếu hoặc bị mất đơn đặt hàng hoặc DN đang bịthiếu nguyên liệu Ngược lại, nếu hệ số này quá cao sẽ là dấu hiệu của việc DNđang còn tồn đọng quá nhiều hàng tồn kho hoặc hàng tồn kho bị lỗi thời

Tuy nhiên, việc đánh giá tỷ lệ này như thế nào là hợp lý, còn tùy vào ngànhnghề kinh doanh và tùy thời kỳ cụ thể mà DN hoạt động (ví dụ dự tính giá théptăng, các DN sản xuất sẽ tăng dự trữ phôi thép…)

- Kỳ thu tiền bình quân:

Công thức:

Khi thời gian thu hồi công nợ rất ngắn sẽ cho ta những thông tin sau: chínhsách tín dụng bán trả chậm của DN quá khắt khe, DN chỉ thường bán hàng trả bằngtiền mặt hoặc là việc thu hồi công nợ của DN có hiệu quả và thậm chí cũng có thể làkhả năng sinh lời, điều kiện tài chính của các khách hàng là tốt Do đó, hệ số nàycàng nhỏ càng tốt và tốt nhất là khoảng từ 35 đến 45 ngày

- Thời gian thanh toán công nợ phải trả:

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao thông vận tải
2. PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào (đồng chủ biên), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chínhdoanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
3. PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài (chủ biên), Giáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ,Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiềntệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
4. TS.Nguyễn Minh Kiều, Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính
5. Frederic S.Mishkin, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: Nhà xuấtbản Khoa học và kỹ thuật
6. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân Hàng Thương Mại , Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản TàiChính
Năm: 2001
7. PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến(2007), Giáo trình ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống Kê
Năm: 2007
8. PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính – tiền tệ ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính – tiền tệ ngân hàng
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
9. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, mã số QT.35.02 (Lưu hành nội bộ) Khác
10. Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, Báo cáo Kết quả hoạt động năm 2009, 2010, 2011 Khác
11. Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, Mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh năm 2012 Khác
12.Sách Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình,55 năm xây dựng và phát triển (26/4/1957-26/4/2012) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu tài chính TT CHỈ TIÊU TÀI - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu tài chính TT CHỈ TIÊU TÀI (Trang 19)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 42)
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán (Trang 44)
Bảng 2.3: Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 2.3 Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ (Trang 47)
Bảng 2.4: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 2.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 48)
Bảng 2.5: Các hệ số tài chính - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 2.5 Các hệ số tài chính (Trang 49)
Bảng 2.7: Tình hình cho vay của chi nhánh - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 2.7 Tình hình cho vay của chi nhánh (Trang 54)
Bảng 2.8: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ các doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Bảng 2.8 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ các doanh nghiệp (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w