Một Số Giải Pháp Xây Dựng Chính Sách Tín Dụng Thích Hợp Tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cư
Trang 1NỘI DUNG Trang
LỜI MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài
NỘI DUNG
Chương 1: Lý Luận Chung Về Tín Dụng
1.1.Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ tín dụng trong nền
kinh tế
1.2.Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng tronh nền kinh tế
1.2.1 Bản chất của tín dụng
1.2.2 Chức năng của tín dụng
1.2.3 Vai trò của tín dụng
1.3 Lãi suất tín dụng
1.4 Các hình thức tín dụng
1.4.1 Tín dụng thương mại
1.4.2 Tín dụng ngân hàng
1.4.3 Tín dụng Nhà nước
1.4.4 Tín dụng quốc tế
1.5 Các nguyên tắc tín dụng
1.6 Rủi ro tín dụng
1.7 Tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng
1.8 Đảm bảo tín dụng
Trang 2Chương 2: Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi
Nhánh nguyễn Văn Cừ
2.1 Giới Thiệu Về Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ 2.1.1 Quá trình ra đời
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy
2.1.5 Tình hình tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng trong thời
2.2.1.1 Đối tượng vay vốn
2.2.1.2 Đối tượng cho vay
2.2.1.3 Điều kiện cho vay
2.2.1.4 Mức cho vay
2.2.1.5 Lãi suất cho vay
2.2.1.6 Trả nợ gốc và lãi
2.2.1.7 Hồ sơ vay vốn
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ cho vay
2.2.3 Các nghiệp vụ tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánhnguyễn Văn Cừ
Trang 32.3 Tình Hình Nguồn Vốn Và Việc Sử Dụng Vốn Tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín– Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ.
2.3.1 Tình hình nguồn vốn
2.3.2 Việc sử dụng vốn tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễnVăn Cừ
2.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
2.3.4 Các thành quả đạt được và những tồn tại trong thời gian qua
Chương 3: Một Số Giải Pháp Xây Dựng Chính Sách Tín Dụng Thích Hợp Tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ
3.1 Nhận Xét
3.1.1 Ưu điểm
3.1.2 Nhược điểm
3.2 Các giải pháp
3.2.1 Các giải pháp vĩ mô
3.2.1.1 Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
3.2.1.2 Các chính sách trong lĩnh vực tiền tệ
3.2.1.3 Những ý kiến thuộc về quản lí vĩ mô của Nhà nước nhằm gópphần mở rộng hoạt đôïng tín dụng ngân hàng tại Việt Nam
3.2.2 Các giải pháp vi mô
3.2.2.1 Mở rộng mạng lưới hoạt động
3.2.2.2 Đa dạng hóa hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – ChiNhánh nguyễn Văn Cừ
3.2.2.3 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng
Trang 43.2.2.4 Xây dựng một đội ngũ cán bộ chất lượng cao 3.2.2.5 Giải pháp về huy động vốn
3.2.2.6 Công tác Marketing ngân hàng
3.2.2.7 Chủ động tìm đến khách hàng
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 5Hoạt động tín dụng có tác dụng mạnh mẽ đến các hoạt động khác của ngành Ngânhàng như góp phần vào việc thực thi chính sách tiền tệ, ổn định nền tài chính quốc gia,kiềm chế lạm phát, ổn định và giữ vững giá trị của đồng tiền, hỗ trợ các mặt nghiệp vụnhư điều hòa lưu thông tiền tệ thực hiện các dịïch vụ Ngân hàng, không ngừng thu hút vốntiền gửi của các Doanh nghiệp và tiền nhàn rỗi trong nhân dân nhằm đáp ứng yêu cầu củanhiệm vụ phát triển kinh tế đã đặt ra.
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của Tín Dụng vì nó là một tiền đềthúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo một nền móng vững chắc cho sự nghiệp phát triển đấtnước, cũng như cải thiện và nâng cao điều kiện sống của nhân dân Với tầm quan trọng
đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp góp phần mở rộng hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ” nhằm góp phần
khắc phục những khó khăn hiện tại và nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như tăng hiệuquả trong hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễnVăn Cừ Kết cấu của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về tín dụng.
Chương 2 : Tình hình hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ.
Chương 3 : Một số giải pháp xây dựng chính sách Tùín dụng thích hợp tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu tình hình tổ chức hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu những nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng vận dụng
Đặc biệt qua tìm hiểu nghiên cứu sẽ đề ra những giải pháp tín dụng thích hợp trongviệc hoàn thiện hơn hoạt động tín dụng
Trang 6PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu: việc nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hoạt động của
Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chung được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài chủyếu dựa vào các số liệu thu thập từ các Phòng Ban của Ngân hàng đồng thời kết hợp vớiquá trình quan sát thực tế
CH
ƯƠ NG 1
Trang 7LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
1.1.Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ tín dụng trong
nền kinh tế
Quá trình hình thành và phát triển của loài người gắn liền với sự hình thành vàphát triển của các hình thức phân công lao động xã hội, mà kết quả của quá trình này sẽhình thành nên các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất
Thật vậy, ở chế độ công xã nguyên thủy thì phân công lao động chưa hình thành,con người sống dựa vào săn, bắt, hái, lượm với hình thức sở hữu chung nên quan hệ tíndụng chưa xuất hiện Nhưng với xã hội chiếm hữu nô lệ gắn liền với cuộc Cách mạngkhoa học kỹ thuật lần I ở lĩnh vực Nông nghiệp thì chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sảnxuất hình thành, và đây là cơ sở ra đời sự phân công hóa trong xã hội, của cải và tiền tệ có
xu hướng tập trung vào một nhóm người trong khi đó một nhóm người khác có thu nhậpthấp hoặc thu nhập không đủ đáp ứng cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt nhữngbiến cố rủi ro thường xảy ra Trong điều kiện như vậy, đòi hỏi sự ra đời tín dụng để giảiquyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hòa nhu cầu tạm thời của cuộcsống
Đi cùng với sự phát triển của các hình thái xã hội và các hình thức phân công xãhội mới, ngày nay tín dụng không chỉ đơn thuần là điều hòa tạm thời của cuộc sống màcòn được xem là một trong những công cụ quan trọng nhất kích thích kinh tế phát triển.Thậm chí, ở các nước có thị trường tài chính – tiền tệ, thị trường chứng khoán phát triểnthì Ngân hàng vẫn đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tài trợ cho nền kinh tế
Trang 8Do đó, việc mở rộng hoạt động tín dụng luôn là nhiệm vụ quan trọng trong mọixã hội, mọi thời đại nơi mà nền kinh tế hàng hóa tồn tại và phát triển.
1.2.Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
1.2.1 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa đã tồn tại qua nhiều hình tháikinh tế xã hội và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa
Lúc mớùi ra đời, các quan hệ tín dụng đều là tín dụng bằng hiện vật, hiện kimtồn tại dưới dạng là tín dụng nặng lãi Cơ sở của quan hệ tín dụng này chính là sự pháttriển bước đầu của các quan hệ hàng hóa trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kémphát triển Chỉ đến khi, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời các quan hệ tín dụngmới có điều kiện để phát triển Những quan hệ tín dụng ban đầu được thay thế bằng cácloại hình tín dụng khác mang tính ưu việt hơn
Tín dụng là một hệ thống kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay,nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sửdụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
Mặc dù, tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hìnhthái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác song đều có các tính chất quan trọng sau:
- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặc tài sản từ chủthể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của chúng
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tíndụng
1.2.2 Chức năng của tín dụng
Trang 9a/ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Đây là chức năng chủ yếu và là quan trọng bậc nhất trong các chức năng của tín
dụng Nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điềuhoà từ nơi “thừa” đến nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế
Hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất và làhai quá trình hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng Ơû hai mặt tập trung và phân phốilại vốn điều được thực hiện thông qua gân hàng và các tổ chức tín dụng theo nguyên tắchoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, và thúc đẩy việcsử dụng vốn một cách có hiệu quả Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà việc tậptrung tiền nhàn rỗi của dân chúng được thực hiện tốt hơn, tập trung vốn bằng tiền của cácdoanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội, v.v… Còn ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ làquá trình cơ bản, quan trọng của chức năng này, đây là sự chuyển hóa để sử dụng cácnguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa, dịch vụcũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớnnguồn tiền trong xã hội từ chỗ là “tiền nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động vàsử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả của vấn đề sử dụngvốn trong toàn xã hội tăng cao, góp phần làm tăng nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tếtrong toàn xã hội
b/ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Do hoạt động tín dụng của ngân hàng hay các tổ chức tài chính đóng vai trò
quan trọng trong việc khơi nguồn vốn đến những người vay tiền có các cơ hội đầu tư sinhlợi, tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳphiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán …
Trang 10cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí cóliên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển tiền và bảo quản tiền v.v…
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khảnăng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng dưới hìnhthức chuyển khoản và thanh toán bù trừ cho nhau
Hiện nay, với sự hoạt động của tín dụng ngân hàng và hệ thống giao dịch hiệnđại ngày càng phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì các nguồn vốnnhàn rỗi được huy động một cách có hiệu quả hơn Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chiphí lưu thông của tín dụng có tác dụng làm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toànxã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển
c/ Chức năng phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế:
Tín dụng phản ánh các quan hệ kinh tế hình thành trên cơ sở rất nhiều quan hệ
kinh tế khác nhau Bản thân quan hệ tín dụng cũng bao gồm nhiều mối quan hệ như quanhệ về huy động vốn và vay vốn, quan hệ về cho vay và đầu tư tín dụng Do đó, tín dụngbao hàm khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, phản ánh một cáchtổng hợp mức độ phát triển của nền kinh tế
Vốn của các tín dụng dùng cho vay là vốn huy động từ các thể nhân và phápnhân trong xã hội Do vậy, để đảm bảo nguồn vốn tín dụng luân chuyển nhanh và khôngngừng tăng lên, các khoản vốn vay và cho vay phải được hoàn trả đúng hạn Để đạt đượcyêu cầu đó, tín dụng kiểm soát các đơn vị vay vốn là yêu cầu cần thiết khách quan Tiếntrình kiểm tra là một việc làm thường xuyên, liên tục, đan xen trong cả một quá trình từkhi làm thủ tục thẩm định dự án, xét duyệt cho vay và thời gian vay cũng như quá trình sửdụng vốn vay của đơn vị với mục đích ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi
Trang 11phạm luật pháp v.v…trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế.
1.2.3 Vai trò của tín dụng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các công ty, xí nghiệp thì cần phải duy
trì sự hoạt động không bị gián đoạn Do đó, các yêu cầu về nguồn vốn là một trong nhữngmối quan tâm hàng đầu Chính vì thế, tín dụng với tư cách là một trong những công cụ đểtập trung vốn và tận dụng tất cả các nguồn vốn khác trong xã hội nhằm cung ứng vốn chocác công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh
Tín dụng ra đời đã góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa Bởi vì, tíndụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp tổ chức kinh tế và là một trong nhữngcông cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế Ngoài ra, tín dụng khôngnhững là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế
Mặt khác, hệ thống giao dịch ngày càng phát triển cho nên đây là một nhân tốlàm giảm lạm phát, làm tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.Tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đốingoại, mở rộng giao lưu quốc tế nhằm giúp đỡ và giải quyết về vốn của mỗi nước gópphần làm cho quốc gia có đủ điều kiện để phát triển kinh tế
1.3 Lãi suất tín dụng
1.3.1 Khái niệm-Bản chất và nguồn gốc của lợi tức tín dụng
Sự vận động tổng quát của tín dụng là T-T', trong đó T' = T + T Với một khoản tiền đưa ra cho vay sau một thời gian sẽ quay về với người sở hữu nó kèm theo một giá trị tăng thêm đó là lợi tức Nói cách khác, lợi tức tín dụng là khoản chênh lệch giữa số vốn thu về và số vốn đã cho vay
Trang 12Lợi tức tín dụng được xem là giá cả của vốn vay, đây là khoản mà người đi vay phải trả cho người vay sau một thời gian sử dụng vốn vay.
Nếu người đi vay sau khi nhận được khoản tín dụng đem về cất kín trong tủ nghĩa là đặt nó trong trạng thái đứng im thì chẳng có khả năng đem lại thu nhập, chỉ khi khoản tín dụng được sử dụng vào các mục đích đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, đầu tư chứng khoán kể cả cho một đối tượng khác vay lại với lãi suất cao hơn Nói cách khác, phải đưa vốn tín dụng vào chu chuyển và bằng khả năng kinh doanh để làm cho đồng tiền được sinh sôi Sau thời gian sử dụng tiền vay, người đi vay thu được mộtkhoản lợi nhuận nhất định và dành một phần để trả lợi tức tín dụng, phần còn giữ lại là lợinhuận Như vậy, người đi vay và người cho vay cùng chia nhau lợi nhuận sinh ra từ việc sửdụng vốn tín dụng Đây chính là sự dung hòa lợi ích của hai chủ thể người có của - kẻ có công trong quan hệ tín dụng
Như vậy, nguồn gốc của lợi tức tín dụng chính là một phần của lợi nhuận được tạo ra trong quá trình sử dụng vốn tín dụng của người đi vay
1.3.2 Cơ sở hình thành lãi suất:
Lợi tức tín dụng có độ lớn và được biểu hiện thông qua tỉ suất lợi tức hay lãi suất
- Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trong từng thời kỳ nhất định Nguồn cungvốn tín dụng phụ thuộc vào lượng vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư, quy mô của các doanh
Trang 13nghiệp trong nền kinh tế, tình hình cân đối ngân sách Nguồn cầu vốn tín dụng phụ thuộc vào mục tiêu mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp, tình hình bội chi ngân sách, tình hình thu nhập của dân cư Nếu cung vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ giảm Nếu cung vốn tín dụng nhỏ hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ tăng.
- Tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế, sự hình thành lãi suất không thể bỏ qua mối quan hệ của nó với tình hình lưu thông tiền tệ, cụ thể là tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế Đây là mối quan hệ đã được kiểm chứng qua thực tiễn các nước theo hướng : lãi suất tín dụng sẽ tăng cao trong các thời kỳ có tốc độ lạm phát tăng
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu xét trên góc độ vốn tín dụng phục vụ cho nhu cầu vốn của các doanh nghiệp thì về mặt lý thuyết, lãi suất tín dụng sẽ nằm trong khoảng giới hạn sau:
Tỷ lệ lạm phát < lãi suất tiền gửi < lãi suất cho vay ≤ tỉ suất lợi nhuận bình quân
Ngoài các yếu tố tác động trên, lãi suất tín dụng còn tùy thuộc vào chính sách động viên và phân phối của nhà nước nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn nhất định
Về xu hướng vận động thì lãi suất tín dụng có khuynh hướng giảm dần Điều này xuất phát từ chỗ sự phát triển ngày càng hoàn chỉnh của hệ thống tín dụng trên cơ sở đa dạng các hình thức tín dụng đặc biệt là sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng đã mở rộng phạm vi thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hội tạo khả năng cho nguồn cung về tín dụng tăng cao
Mặt khác, trong những thập niên gần đây, các nước đã biết vận dụng đa dạng các công cụ điều tiết vĩ mô để có thể kìm giữ tỉ lệ lạm phát phù hợp với yêu cầu tăng trưởng nền kinh tế, do đó lãi suất tín dụng cũng có chiều hướng giảm
1.3.3 Các loại lãi suất tín dụng:
Trang 14Nếu đứng trên giác độ huy động vốn, lãi suất tín dụng có các loại sau:
- Lãi suất tiền gởi có kỳ hạn
- Lãi suất tiền gởi không kỳ hạn
- Lãi suất tiền gởi từ các đơn vị, tổ chức kinh tế
- Lãi suất tiền gởi tiết kiệm từ các tầng lớp dân cư
- Lãi suất của các loại chứng từ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu Nếu đứng trên giác độ sử dụng vốn, lãi suất tín dụng gồm các loại:
- Lãi suất cho vay bằng tiền Loại này nếu phân ra theo kỳ hạn sẽ bao gồm: lãi suất cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Lãi suất cho vay cầm cố
- Lãi suất chiết khấu các chứng từ có giá
Nếu đứng trên giác độ điều tiết vốn giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường tiềntệ, lãi suất tín dụng có các loại chủ yếu sau :
- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất do ngân hàng thương mại khi ngân hàng trung ương với tư cách là người cung cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại vay qua nghiệp vụ tái chiết khấu các thương phiếu, hoặc các chứng từ có giá khác
- Lãi suất liên ngân hàng: là loại lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng được hình thành trên thị trường liên ngân hàng
1.4 Các hình thức tín dụng
1.4.1 Tín dụng thương mại
Trang 15a/ Khái niệm và đặc điểm của tín dụng thương mại:
Sự ra đời của tín dụng thương mại bắt nguồn từ tính tất yếu khách quan của quá
trình tái sản xuất Do quá trình luân chuyển vốn và chu kỳ sản xuất kinh doanh của các xínghiệp, tổ chức kinh tế không có sự phù hợp, giữa các doanh nghiệp có sự tách biệt nhấtđịnh Trước vấn đề này thì các xí nghiệp, tổ chức kinh tế tiến hành mua bán chịu hàng hóacho nhau Đây chính là tín dụng thương mại Vậy tín dụng thương mại là mối quan hệ tíndụng giữa các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với nhau được thực hiện dưới hình thức muabán chịu hàng hóa Do đó, tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khácvà giữ vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời
Hay nói cách khác, tín dụng thương mại là giữa những người sản xuất kinhdoanh, sự tồn tại và phát triển của loại hình tín dụng này dựa trên cơ sở là sự tín nhiệmcho nên đây không phải là loại hình tín dụng chuyên nghiệp Vì tín dụng thương mại thựchiện qua mối quan hệ mua bán chịu hàng hóa cho nên đối tượng của tín dụng thương mạilà hàng hóa chứ không phải là tiền tệ Ngoài ra, sự vận động và phát triển của tín dụngthương mại bao giờ cũng phù hợp với sự phát triển nền sản xuất hàng hóa và trao đổi hànghóa
b/ Công cụ của tín dụng thương mại.
Trong quan hệ tín dụng thương mại, đôi bên mua bán chịu sẽ ký kết với nhau
giấy nhận nợ gọi là kỳ phiếu thương mại hay còn gọi là thương phiếu Thương phiếu chínhlà công cụ hoạt động của tín dụng thương mại
Thương phiếu bao gồm ba tính chất quan trọng đó là tính trừu tượng, tính bấtkhả kháng và tính lưu thông
Trước hết, thương phiếu mang tính trừu tượng bởi vì thương phiếu không phảnánh được nội dung của quan hệ tín dụng thương mại và luật pháp cũng cho phép rằng giá
Trang 16trị pháp lý của tín dụng không phụ thuộc vào xuất xứ của nó Còn về tính bất khả khánghay còn gọi là tính bắt buộc, đây là tính chất rất quan trọng của thương phiếu vì tính chấtnày đã làm cho thương phiếu trên thị trường có uy tín Tính chất cuối cùng của thươngphiếu đó là tính lưu thông, do thương phiếu được sử dụng như là một thương phiếu thanhtoán trong nền kinh tế.
c/ Tác dụng của tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại ra đời đã tạo điều kiện thúc đẩy quá trình lưu thông hàng
hóa nhờ đó sản phẩm hàng hóa được vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ giúp choquá trình tái sản xuất diễn ra liên tục nhằm góp phần giải quyết các nhu cầu về vốn chonền sản xuất kinh doanh không những được duy trì một cách thường xuyên mà còn có điềukiện không ngừng mở rộng Ngoài ra, tín dụng thương mại còn có tác dụng làm giảmlượng tiền mặt được lưu hành, nhờ mở rộng việc lưu thông thương phiếu Do đó, tín dụngthương mại đã góp phần ổn định lưu thông tiền tệ
1.4.2 Tín dụng ngân hàng
a/ Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp tổ
chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốnbằng tiền và cho các doanh nghiệp khác vay tức là cấp tín dụng cho các đối tượng trên.Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuyên nghiệp, hoạt động của nó hết sức đadạng và phong phú và là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm một vị trí rất quan trọng trongnền kinh tế
Đặc điểm nổi bậc của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ có nghĩa là Ngân hànghuy động vốn và cho vay bằng tiền nên các chủ thể của nó được xác định một cách rõràng Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn liền với
Trang 17hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng Vì vậy,quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quátrình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
b/ Công cụ của tín dụng ngân hàng
Trong tín dụng ngân hàng, các công cụ được sử dụng rất đa dạng và phong phú.
Để tập trung các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các công cụ như kỳphiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,… Còn trong quá trình Ngân hàng cho các doanhnghiệp khác vay vốn để sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng sử dụng công cụ chủ yếu đó làkhế ước cho vay hay còn gọi là hợp đồng tín dụng, với hợp đồng tín dụng thì cho phépngân hàng thu hồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời hạn đã xác định
Phân loại cho vay của tín dụng ngân hàng:
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có 3 loại cho vay:
Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng (01 năm) và đượcsử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng (05)năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cảitiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có qui mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh Cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốnlưu động thường xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm và có thời hạn tối đa cóthể lên đến từ 20 đến 30 năm Tín dụng dài hạn để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựngnhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp, cơ sở sảnxuất kinh doanh mới
Trang 18Neâu caín cöù vaøo tính luađn chuyeơn voân thì ñöôïc chia ra laøm 2 loái:
Cho vay voân löu ñoông: nghieôp vú cho vay naøy nhaỉm boơ sung voân löu ñoông chocaùc doanh nghieôp
Cho vay voân coâ ñònh: nghieôp vú cho vay naøy nhaỉm boơ sung voân coâ ñònh cho caùcdoanh nghieôp
Neâu caín cöù vaøo tính chaât ñạm bạo:
Cho vay baỉng tín chaâp töùc laø cho vay khođng bạo ñạm Ñađy laø loái cho vay khođngcoù taøi sạn theâ chaâp, caăm coâ hoaịc khođng coù ngöôøi bạo laõnh Do ñoù, vieôc cho vay naøy chụyeâu chư döïa vaøo uy tín cụa khaùch haøng
Cho vay coù ñạm bạo Ñađy laø loái cho vay coù taøi sạn theâ chaâp hoaịc caăm coâ hoaịclaø coù ngöôøi bạo laõnh
Neâu caín cöù vaøo moâi quan heô giöõa caùc chụ theơ:
Cho vay tröïc tieâp: Ngađn haøng caâp voân tröïc tieâp cho caùc doanh nghieôp coù nhucaău, ñoăng thôøi ngöôøi ñi vay tröïc tieâp hoaøn trạ nôï vay cho Ngađn haøng
Cho vay giaùn tieâp: laø loái cho vay ñöôïc thöïc hieôn thođng qua vieôc mua lái caùc kheầôùc hoaịc chöùng töø nôï ñaõ phaùt sinh vaø coøn thôøi hán thanh toaùn
Neâu caín cöù vaøo phöông phaùp caâp tieăn vay vaø thu nôï:
Cho vay luađn chuyeơn: Khaùch haøng vaø Ngađn haøng xaùc ñònh vaø duy trì moôt hánmöùc tín dúng trong thôøi hán nhaât ñònh theo chu kyø sạn xuaât kinh doanh
Cho vay töøng laăn: vieôc cho vay vaø thu nôï ñöôïc giại quyeât döùt ñieơm theo töøngmoùn Caùch cho vay dáng naøy ñöôïc aùp dúng khaù phoơ bieân ôû caùc Ngađn haøng
Neâu caín cöù vaøo múc ñích söû dúng voân:
Cho vay sạn xuaât kinh doanh: ngöôøi vay voân duøng ñeơ sạn xuaât kinh doanh, nhaỉmduy trì vieôc sạn xuaât khođng bò giaùn ñoán
Trang 19Cho vay tiêu dùng: đây là loại cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
Nếu căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay có thời hạn đây là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn cụ thể trên hợpđồng bao gồm:
Cho vay có một kỳ hạn nợ: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đãthoả thuận trên hợp đồng mà khách hàng đã ký
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp đây là loại chovay mà khách hàng trả vốn gốc và lãi theo định kỳ
Cho vay hoàn trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay
Cho vay không có thời hạn tức là ngân hàng có thể yêu cầu người đi vay trả nợ bấtkỳ lúc nào, nhưng phải báo trước trong một thời gian hợp lý, thời gian này có thể đượcthoả thuận trong hợp đồng tín dụng
c/ Tác dụng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu của hệ thống tín dụng So với tíndụng thương mại thì tín dụng ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng cho mọi đối tượngtrong xã hội tức là tín dụng ngân hàng có thể cho vay đối với bất kỳ một ngành kinh tếnào Do đó, tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế trong xã hội
Mặt khác, tín dụng ngân hàng khắc phục được nhược điểm của tín dụng thươngmại đó là tín dụng ngân hàng không bị giới hạn về qui mô có nghĩa là trong tín dụng ngânhàng có thể cung ứng vốn cho nền kinh tế với số lượng rất lớn, có thể đáp ứng nhu cầu vayvốn ở mọi qui mô cũng như ở các thời hạn nợ, nhờ đó giúp các doanh nghiệp có vốn để
Trang 20sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực sản xuất Ngoài ra, hoạt động của tín dụngngân hàng còn có tác động và ảnh hưởng rất lớn đối với tình hình lưu thông tiền tệ Nhờcó hoạt động tín dụng ngân hàng mà tốc độ chu chuyển vốn được đẩy nhanh và làm chocác chu chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn qua hệ thống ngân hàng, vốn tiền tệ củaxã hội được huy động sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế, nhằm ổn định lưuthông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường tạo điều kiện tốt cho nền kinh tế phát triển theođịnh hướng của Nhà Nước.
1.4.3 Tín dụng Nhà nước
a/Khái niệm về tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (bao gồm chính phủ trung
ương, chính quyền địa phương, …) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội Trong đó, chủyếu là nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng cách phát hànhtrái phiếu để vì mục đích và lợi ích chung toàn xã hội
b/ Công cụ hoạt động của tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước hoạt động bằng công cụ truyền thống và phổ biến của nó là
trái phiếu Trái phiếu của nhà nước phát hành có nhiều loại:
Nếu căn cứ vào thời hạn của trái phiếu thì có 3 loại:
Loại ngắn hạn có thời hạn từ 01 năm trở lại được gọi là tín phiếu Tín phiếuđược Ngân Hàng Trung Ương hoặc Kho Bạc Nhà Nước phát hành trực tiếp
Loại trung hạn có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm gọi là trái phiếu
Loại dài hạn trên 05 năm trở lên được gọi là công trái
Nếu xét về cách tính và trả lãi cho trái phiếu người ta phân biệt ra làm 3 loại:
Trang 21Trái phiếu Coupon (Coupon Bond): đây là loại trái phiếu có tiền lãi cố định vàđược thanh toán hàng năm cho người giữ trái phiếu, đến khi đến hạn người giữ trái phiếusẽ được hoàn lại tiền mua trái phiếu.
Trái phiếu chiết khấu (Discount Bond): đây là loại trái phiếu trả lãi trước cónghĩa là người mua trái phiếu sẽ được mua trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá của tráiphiếu, khi đến hạn sẽ được thanh toán theo mệnh giá trái phiếu
Trái phiếu được trả lãi vào cuối kỳ tiền lãi tức là tiền lãi và tiền gốc sẽ đượcthanh toán một lần khi mãn hạn
c/ Tác dụng của tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước ra đời nhằm mục đích thoả mãn những nhu cầu chi tiêu của
ngân sách trong điều kiện nguồn thu không đủ đáp ứng
Ngoài ra, tín dụng nhà nước góp phần bổ sung ngân sách của chính phủ trongtrường hợp ngân sách cần thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội, các công trình cóqui mô lớn đòi hỏinguồn vốn lớn mà khả năng nguồn thu ngân sách không đủ đáp ứng Dođó, nhờ tín dụng nhà nước mà chính phủ sẽ huy động vốn từ đại bộ phận các tầng lớp dân
cư, các ngân hàng, tổ chức kinh tế trong xã hội
Tín dụng nhà nước là loại tín dụng phát triển rất mạnh mẽ trong thời đại ngàynay đặc biệt ở những nước phát triển có thị trường tài chính hữu hiệu
1.4.4 Tín dụng quốc tế
a/ Khái niệm về tín dụng quốc tế.
Đây là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ
được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tếxã hội của một nước và cũng là quan hệ sử dụng vốn và cho vay lẫn nhau giữa các nướckhông phân biệt đối tượng, thời hạn và lãi suất Nói một cách khác, tín dụng quốc tế là sự
Trang 22vay mượn phát sinh giữa nước khác bao gồm vay mượn giưã hai chính phủ, giữa các tổchức, cá nhân, tổ chức với các cơ quan tài chính tiền tệ quốc tế.
b/ Vai trò của tín dụng quốc tế.
Tín dụng quốc tế có vai trò thật to lớn với sự phát triển nền kinh tế của các nướcnhất là những nước nghèo nàn lạc hậu Bởi vì, những nước nghèo không có tích luỹ, nhưngcó nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển rất là lớn mà giải quyết nhu cầu đó nếu chỉ dựavào nguồn lực bên trong thì chưa đủ, cần phải khai thác các nguồn vốn bên ngoài bằngnhiều hình thức khác nhau trong đó việc vay nợ và nhận viện trợ có ý nghĩa rất là to lớncủa quá trình phát triển kinh tế
Tín dụng quốc tế còn đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy việc mở rộng cácquan hệ khác của các nước Đó là quan hệ về hợp tác khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, xãhội…làm cho các nước ngày càng xích lại gần nhau, hiểu biết nhau để cùng tồn tại và pháttriển
Ngoài ra, tín dụng quốc tế góp phần đẩy nhanh quá trình phân công và hợp táclao động trên phạm vi quốc tế, thúc đẩy sự liên kết giữa các nước trong khu vực, và giữacác nước ở các châu lục khác
1.5 Các nguyên tắc tín dụng
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 30/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam về ban hành qui chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách
Trang 23hàng Các khách hàng tham gia vay vốn của các tổ chức tín dụng phải đảm bảo thực hiện
ba nguyên tắc sau:
1.5.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
Mục đích chủ yếu của hoạt động tín dụng ngân hàng là thông qua nghiệp vụ cho
vay mà góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Ngân hàng không cho vay để thực hiện các hoạt động trái phép như đầu cơ , buôn lậu… Do đó, nhằm tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể tập trung kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng đòi hỏi người vay phải nêu rõ mục đích sử dụng vốn vay và phải thực hiện đúng các thỏa thuận đó Để kiểm tra, ngoài việc cho vay chuyển khoản, Ngân hàng còn có những lần tái thẩm định thường xuyên và bất thường Trong trường hợp bên vay không tôn trọng các nguyên tắc cho vay, Ngân hàng có quyền chấm dứt hợp đồng tín dụng, chuyển sang nợ quá hạn hoặc thu hồi nợ trước hạn
1.5.2 Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
Để đảm bảo nguồn vốn cho vay, ngoại trừ vốn tự có (thường chiếm tỷ trọng rất
nhỏ trong nguồn vốn hoạt động), Ngân hàng còn phải huy động vốn để cho vay Do đó, vốn vay khi trở lại ngân hàng phải đảm bảo lớn hơn giá trị ban đầu nhằm giúp ngân hàng trả khoản lãi vốn huy động, bù đắp chi phí quản lý và có lời
Trong trường hợp không thu hồi được nợ thì có thể dẫn đến thua lỗ, mất khả năng thanh toán hoặc phá sản Với tư cách là người đi vay, người huy động vốn, nếu thực hiện tốt nguyên tắc này, ngân hàng sẽ tạo được uy tín nơi người gởi tiền, đây là điều kiện hết sức quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng Mặt khác, đối với các chủ thể đi vay, thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ dẫn đến kích thích việc sử dụng vốn vay tiết kiệm vàcó hiệu quả
Trang 241.5.3 Vốn vay phải có vật tư hàng hóa tương đương làm đảm bảo:
Thực hiện nguyên tắc trên tức là đảm bảo quan hệ cân đối hàng - tiền trong lưu thông tiền tệ Nếu như vốn tín dụng đưa vào lưu thông không có vật tư hàng hóa làm đảm bảo sẽ có nguy cơ mất ổn định tiền tệ và lạm phát tín dụng có thể xảy ra Thực hiện
nguyên tắc này còn góp phần giảm bớt rủi ro trong kinh doanh tiền tệ của ngân hàng vì ngân hàng có khả năng thu hồi một phần hoặc toàn bộ vốn vay trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoàn trả cả vốn lẫn lãi đúng hạn
1.6 Rủi ro tín dụng
Trong các hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, một trong những yếu tố tác
động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, đến nguồn vốn và uy tín của bản thân tổ chức tíndụng đó chính là rủi ro tín dụng
Về mặt khái niệm, rủi ro tín dụng là khả năng ngân hàng, nhà đầu tư gián tiếpphải chịu thiệt hại vì sẽ không nhận được hoặt nhận được không đầy đủ khoản thanh toánmà người nhận nợ đã cam kết hoàn trả trước khi nhận tiền vay (như thanh toán lãi suất chocổ đông hoặc thanh toán gốc và lãi các khoản vay ngân hàng) Hay nói một cách khác thìrủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng dochủ quan hay khách quan làm cho người đi vay không hoàn trả được nợ và lãi cho ngânhàng đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ nếu các khoản vay hoặc chứng khóan đếnkỳ hạn mà không thu hồi được ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi
Trên thực tế, người phát hành trái phiếu bị tác động bởi rủi ro tín dụng vì chi phívay vốn của họ phụ thuộc phần lớn vào rủi ro phá sản của doanh nghiệp Đối với mộtngười vay vốn dự kiến phát hành nợ trong tương lai gần, một rủi ro ngoài dự kiến xảy ralập tức sẽ làm tăng chi phí vay vốn của người đó Mặt khác, kể cả trong trường hợp không
Trang 25có sự biến động về rủi ro của doanh nghiệp, một sự suy giảm nền kinh tế có thể làm tăngbảo hiểm rủi ro tín dụng và sẽ làm tăng chi phí vay của người phát hành trái phiếu.
Ngân hàng thương mại bị tác động bởi rủi ro tín dụng vì các hoạt động lừa đảo,chây ỳ, quỵt nợ hoặc người vay phá sản làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của mình
Do đó, cả ngân hàng và nhà đầu tư sẽ không nhận được, thậm chí chỉ một phần gốc và lãimà người vay đã cam kết hoàn trả, đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn có thể dẫn đến sự phásản trong hoạt động ngân hàng
Hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra cho hệ thống ngân hàng và đối với nền kinhtế rất là lớn Bởi vì rủi ro tín dụng tác động trực tiếp lên hệ thống ngân hàng làm cho lợinhuận giảm và lòng tin của dân chúng vào ngân hàng giảm sút Do đó sẽ dẫn đến tìnhtrạng dân chúng ồ ạt rút tiền ra khỏi ngân hàng làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngânhàng và điều này có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả một nền kinh tế
1.7 Tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng Ngân hàng
* Đối với sự phát triển của nền kinh tế :
+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng thực hiện tốt vai tròtrung gian thanh toán bởi vì nó làm tăng vòng quay vốn trong lưu thông, từ đó chúng góp phần tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và củng cố sức mua đồng tiền
+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế vì nó tạo điều kiện dễ dàng hơn cho dòng vố chạy từ nơi thừa sang nơi thiếu
+Mở rộng hoạt động tín dụng thông qua cho vay chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, các Ngân hàng có điều kiện mở rộng tiền ghi sổ rất nhiều lần so với
Trang 26số tiền thực có Do đó, nó góp phần giảm tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền giấy, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+Mở rộng hoạt động tín dụng Ngân hàng còn góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi đang lộng hành trong nền kinh tế, từ đó góp phần lành mạnh hóa các quan hệkinh tế-xã hội diễn ra trong nước
+Mở rộng tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần và thị trường chứng khoán
+Mở rộng tín dụng Ngân hàng góp phần điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với kinh tế thị trường
* Đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng:
+Mặc dù thu nhập từ dịch vụ ngày càng tăng nhưng hiện nay tín dụng vẫn là lĩnh vực đóng góp quan trọng nhấtváo thu nhập Ngân hàng (70% - 80%) Do đó, yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng để tăng hơn nữa thu nhập cho Ngân hàng là điều tất yếu
+Mở rộng hoạt động tín dụng đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng
vì nó cho phép Ngân hàngcó những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bổ sung vốn điều lệ
+Mở rộng hoạt động tín dụng còn thể hiện sự lớn mạnh của Ngân hàng, từ đótạo được niềm tin từ dân chúng và đây là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả
* Đối với người vay vốn : Mở rộng tín dụng Ngân hàng giúp cho sản xuất kinh
doanh được trôi chảy, giúp cho đời sống của cá nhân được nâng lên.Đặc biệt, theo thống kê, khi có nhu cầu về vốn thì nếu doanh nghiệp vay Ngân hàng thì giá trị cổ phiếu sẽ tăng 2% sau 2 ngày vì công chúng tin tưởng rằng doanh nghiệp đang có những khoản chi hợp lýnên
Trang 27Ngân hàng mới cho vay, trong khi nếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu thì giá trị bị giảm đi 0,1% và vay ở những lĩnh vực khác thì bị giảm 0,9%.
1.8 Đảm bảo tín dụng:
Mặc dù hoàn trả tín dụng không phải là mục đích kinh doanh của ngân hàng,
nhưng nó là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện các mục tiêu kinh doanh Để đảm bảo thuhồi được nợ ngân hàng cần phải thẩm định một cách thận trọng và khách quan đến uy tín,năng lực của khách hàng mà từ đó ngân hàng có thể áp dụng cách cho vay thích hợp Nếukhách hàng được đánh giá là tốt thì ngân hàng có thể cho khách hàng vay không cần đảmbảo Ngược lại nếu khách hàng không đủ điều kiện cho vay không cần đảm bảo thì ngânhàng phải cho khách hàng vay dưới hình thức có đảm bảo nhằm hạn chế rủi ro
Tại Việt Nam hiện nay việc đảm bảo được thực hiện theo Nghị Định số178/2003/NĐ-CP và thông tư 06/2000/TT-NHNN1 Các biện pháp bảo đảm tiền vay cóthể áp dụng gồm :
A/ Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba:
1/ Nguyên tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
- Khách hàng vay cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải được bên thứ ba bảo lãnh bằngtài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, trừ trường hợpkhách hàng vay được tổ chức tín dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo quy định
- Tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận lựa chọn áp dụng biện pháp bảođảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản củabên thứ ba
Trang 28- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm bảo đảm tiền vay;lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay.
- Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình Tổ chức tíndụng và bên bảo lãnh có thể thỏa thuận biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của bên bảolãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng thì thực hiện bảo lãnh theo qui định của luật củacác tổ chức tín dụng Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng thì thực hiện bảo lãnh theo qui địnhcủa Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng vay phải thế chấp cả giá trị quyềnsử dụng đất cùng với tài sản đó, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác
2/ Điều kiện, thủ tục thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
- Tài sản, điều kiện nhận tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thủ tục ký kết và thựchiện hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh (sau đây được gọi là hợpđồng bảo đảm) và đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện theo qui định của pháp luật vềgiao dịch bảo đảm Hợp đồng bảo đảm có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặcchứng nhận của Uûy Ban Nhân Dân có thẩm quyền nếu các bên có thỏa thuận, trừ trườnghợp pháp luật có qui định khác
- Việc thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo qui định của pháp luật về đấtđai
- Việc kiểm tra tính hợp pháp và điều kiện của tài sản đảm bảo tiền vay do tổ chứctín dụng thực hiện
3/ Xác dịnh tài sản bảo đảm tiền vay.
Trang 29- Tài sản đảm bảo tiền vay phải được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng bảođảm: việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vaycủa tổ chức tín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ Việc xác định giá trịtài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành văn bản riêng kèm theo hợp đồng bảo đảm.
- Đối với tài sản bảo đảm tiền vay không phải là quyền sử dụng đất, thì việc xác địnhgiá trị tài sản bảo đảm tiền vay do các bên thỏa thuận trên cơ sở giá trị thị trường tại thờiđiểm xác định
- Việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà trên đất có tài sản gắn liền, thì giá trịtài sản bảo đảm tiền vay bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền vớiđất
- Giá trị tài sản thế chấp được xác định bao gồm cả hoa lợi, lợi tức và các quyền phátsinh từ tài sản đó nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có qui định trong trường hợptài sản thế chấp là toàn bộ bất động sản có vật phụ thì giá trị của vật phụ cũng thuộc tàisản thế chấp; nếu chỉ thế chấp một phần bất động sản thì giá trị của vật phụ thuộc tài sảnthế chấp khi các bên có thỏa thuận
4/ Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:
- Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối vớitổ chức tín dụng Nghĩa vụ trả lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí (nếu có) không thuộcphạm vi thực hiện nghĩa vụ nếu các bên có thỏa thuận
- Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
- Nghĩa vụ trả nợ được ghi trong hợp đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng mộthoặc nhiều tài sản: bằng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm bằng tài sản, với điều kiệntổng giá trị các tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
5/ Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm giá trị tiền vay:
Trang 30Tổ chức tín dụng quyết định mức cho vay trong giới hạn giá trị tài sản bảo đảm tiềnvay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được xác định.
6/ Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản.
Một tài sản đựoc dùng để bảo đảm cho một nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng;trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo qui định của pháp luật, thì một tài sản cóthể được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng với điền kiệngiá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vu ï được bảo đảm
B Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
1/ Trường hợp áp dụng:
Việc bảo đảm tiền vay hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Tổ chức tín dụng cho vay trung hạn, dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vayđáp ứng được các điều kiện qui định
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho tổ chức tín dụng cho vay đốivới khách hàng vay và đối tượng vay trong một số trường hợp cụ thể
2/ Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay:
Khi tổ chức tín dụng cho khách hàng vay theo qui định này thì khách hàng vay và tàisản hình thành từ vốn vay phải có đủ các điều kiện sau đây:
* Đối với khách hàng vay.
- Có tín dụng đối với tồ chức tín dụng
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghjĩa vụ trả nợ
- Có dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả nănghoàn trả nợ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với qui định củapháp luật;
Trang 31- Có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng cá
biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư của dự án.
* Đối với tài sản
- Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định đượcquyền sở hữu hoặc đựơc giao quyền sử dụng; giá trị, số lượng và được phép giao dịch Nếutài sản là bất động sản gắn liền với đất đối với khu đất mà trên đó tài sản sẽ được hìnhthành và phải hoàn thành các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật
- Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vayphải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hình thành đưavào sử dụng
3/ Hình thức, nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay:
- Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay phải được lập thành vănbản; có thể ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc lập thành văn bản riêng do các bên thỏathuận Khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng, các bên phải lập phụ lục hợp đồngcầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó mô tả đặc điểm, xác định giá trịtài sản đã được hình thành
- Nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thànhtừ vốn vay, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từvốn vay thực hiện các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm Hợp đồng cầm cố,thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặcchứng thực của Uûy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền nếu các bên có thỏa thuận, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác
Trang 324/ Quyền, nghĩa vụ của khách hàng vay khi có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
* Khách hàng vay có các quyền sau đây:
- Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoalợi, lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiền vay
- Được cho thuê, cho mượn tài sản nếu có thỏa thuận với tổ chức tín dụng cho vay
* Khách hàng vay có các nghĩa vụ sau đây:
- Phải giao cho tổ chức tín dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đấtmà tài sản là bất động sản sẽ được hình thành khi ký kết hợp đồng bảo đảm bằng tài sảnhình thành từ vốn vay
- Thông báo cho tổ chức tín dụng về quá trình hình thành và tình trạng tài sản bảođảm, tạo điều kiện để tổ chức tín dụng kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay
- Đối với tài sản bảo đảm tiền vay mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữuthì truớc khi đưa vào sử dụng, phải đăng ký sở hữu tài sản và giao cho tổ chức tín dụng giữbản chính giấy chứng nhận sở hữu tài sản đó
- Không được bán, chuyển nhượng, tặng, cho, góp vốn liên doanh hoặc dùng tàisản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác khi chưa trả hết nợ cho tổchức tín dụng, trừ trường hợp được tổ chức tín dụng đồng ý cho bán để trả nợ cho chínhkhoản vay được bảo đảm
5/ Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
* Tổ chức tín dụng có các quyền sau đây:
- Yêu cầu khách hàng vay thông báo tiến độ hình thành tài sản bảo đảm và sựthay đổi của tài sản bảo đảm tiền vay
Trang 33- Tiến hành kiểm tra và yêu cầu khách hàng vay cung cấp các thông tin để kiểmtra, giám sát tài sản hình thành từ vốn vay.
- Thu hồi nợ vay trước hạn nếu phát hiện vốn vay không được sử dụng để hìnhthành tài sản như đã cam kết
- Xử lý tài sản hình thành từ vốn vay để thu nợ khi khách hàng vay không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
* Tổ chức tín dụng có các nghĩa vụ sau đây:
- Thẩm định, kiểm tra để bảo đảm khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốnvay được dùng làm bảo đảm tiền vay đáp ứng các điều kiện quy định
- Trả lại cho khách hàng vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhậnquyền sở hữu tài sản (nếu có) sau khi khách hàng vay đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ
C C Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
Tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
1/ Điều kiện đối với khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản.
* Khách hàng vay phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợđầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khảnăng hoàn trả nợ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với qui địnhcủa pháp luật;
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tíndụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợtrước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định
Trang 34- Còn đối với khách hàng vay là doanh nghiệp, ngoài các điều kiện quy định trênthì phải có kết quả sản xuất kinh doanh có lãi trong hai năm liền kế với thời điểm xét chovay.
2/ Hạn chế cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với
các quy định của luật các tổ chức tín dụng
Ngân hàng nhà nước quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản chomột tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ
Tổ chức tín dụng quy định mức dư nợ tối đa được vay không có bảo đảm bằngtài sản đối với một khách hàng vay
* Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của chính phủ.
Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng vay
để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình kinh tếtrong điểm của nhà nước, chương trình kinh tế xã hội và đối với một số khách hàng thuộcđối tượng được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy địnhtại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ hoặc của Thủ tướng chính phủ
* Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ.
- Thực hiện đúng các quy định của chính phủ, thủ tướng chính phủ đối với các
khoản cho vay được chỉ định và tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình xemxét cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay và thu hồi nợ cả gốc và lãi
Trang 35- Tổ chức theo dõi riêng các khoản cho vay theo chỉ định và báo cáo tình hình sửdụng vốn vay, khả năng thu hồi nợ, kiến nghị xử lý những tổn thất trong trường hợp khôngthu hồi được nợ theo quy định.
* Trách nhiệm của khách hàng vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ.
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Thực hiện đúng các quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ khi sửdụng vốn vay đối với các khoản vay theo chỉ định
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất trong việc sử dụng vốnvay do các nguyên nhân chủ quan của mình gây ra
D.Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cho cá nhân hộ gia đình nghèo vay vốn.
1/ Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở của: Hội nông dân Việt Nam, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam được thực hiện bảo lãnh bằng tín chấp chocá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn tại các tổ chức tín dụng
Người được bảo lãnh là cá nhân, hộ gia đình nghèo là thành viên của một trongcác tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội quy định khi vay một khoản tiền nhỏ tại tổ chức tíndụng để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ Mức cho vay tối đa của hộ cá nhân gia đìnhnghèo được tổ chức đoàn thể chính trị xã hội bảo lãnh bằng tín chấp do Ngân hàng nhànước Việt nam quy định trong từng thời kỳ
2/ Hình thức bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Trang 36Việc bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội tại cơ sở phải
được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ các nội dung: số tiền vay, mục đích vay, nghĩa vụcủa người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo lãnh
3/ Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
Yêu cầu tổ chức bảo lãnh phối hợp với tổ chức tín dụng trong việc kiểm tra sử
dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ
Phối hợp với tổ chức bảo lãnh thực hiện việc cho vay và thu hồi nợ
4/ Quyền, nghĩa vụ của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội bảo lãnh bằng tín chấp.
Giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn và
sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc trả nợ đầy đủ đúng hạn cho tổ chứctín dụng Từ chối việc bảo lãnh nếu xét thấy cá nhân hộ gia đình nghèo không có khảnăng sử dụng vốn vay để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ và trả nợ cho tổ chức tín dụng
5/ Nghĩa vụ của cá nhân và hộ gia đình nghèo được bảo lãnh vay vốn.
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết
Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tồ chức đoàn thể chính trị - xãhội kiểm tra việc sử dụng vốn vay
Trả nợ đầy đủ (gốc và lãi) đúng hạn cho tổ chức tín dụng
Trang 37ƯƠ NG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -
CHI NHÁNH NGUYỄN VĂN CỪ
2.1 Giới Thiệu Về Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Nguyễn Văn Cừ 2.1.1 Quá trình ra đời
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của đất nước đặc biệt là trong lĩnh vực
tiền tệ, hoạt động ngân hàng và thị trường tài chính đã trở thành một trong những lĩnh vực
Trang 38kích thích nhất của toàn bộ nền kinh tế nước ta Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long(ĐBSCL) là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhưng đời sống nhân dân còn gặp rấtnhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, nơi ăn chốn ở của nhân dân không ổn định, nhàcửa phần lớn còn tạm bợ Trong khi đó vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long thường xuyên bịlũ lụt, gây thiệt hại nặng nề về người và của, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xãhội của vùng.
Hiện nay, Thành Phố Hồ Chí Minh đang trong quá trình công nghiệp hóa hiệnđại hóa, qui hoạch chỉnh trang lại thành phố, với việc phát triển nhiều quận mới, các khudân cư ngoại thành Dân cư từng bước được phân bố lại theo sự điều phối của chính quyền,đồng thời cũng không tránh khỏi sự di cư tự phát của người dân Do đó, mọi người dân cầnđược hỗ trợ vốn để xây dựng nhà ở, để người dân an cư lạc nghiệp nhằm nâng cao đờisống của người dân Đất nước ta trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt làthành phố Hồ Chí Minh rất cần vốn để phát triển đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng,xây dựng các khu công nghiệp và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuấtkinh doanh
Trước tình hình đó, Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín nói riêng và các Ngân hàngtrong cả nước nói chung mở rộng hệ thống mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch đểdáp ứng nhu cầu ngày một càng cao của khách hàng trong địa bàn TP.HCM Vì vậy, NgânHàng Sài Gòn Thương Tín đã thành lập các chi nhánh và Chi Nhánh Nguyễn Văn Cừ làmột trong số các chi nhánh thuộc hệ thống của Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín ra đời, đểgiải quyết vấn đề nhà ở giúp người dân có nhà cửa ổn định, an cư lạc nghiệp và tập trungphát triển nhà ở các khu vực trong và ngòai Thành phố, đầu tư các dự án phát triển sảnxuất kinh doanh của các công ty, xí nghiệp Ngân hàng góp phần vào thực hiện cácchương trình xây dựng các khu định cư, tái định cư mới cho nhân dân, góp phần xóa bỏ
Trang 39tình trạng nhà tạm bợ, ổn định nhà ở cho nhân dân và hỗ trợ vốn cho quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa của vùng.
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (viết tắt MHB hoặc
Ngân hàng) là Doanh Nghiệp Nhà Nước được thành lập theo quyết định số 769/TTg ngày
18 tháng 9 năm 1997 của Thủ Tướng Chính Phủ và được Thống Đốc Ngân hàng Nhà nướcchuẩn y điều lệ hoạt động theo quyết định 408/1997/QĐ – NHNN5 ngày 8/12/1997
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long có :
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
- Trụ sở chính : số 09 Võ Văn Tần – Quận 3 - TP.HCM
- Điều lệ tổ chức và hoạt động, Bộ máy quản lý và điều hành tác nghiệp
- Vốn và Tài sản : Vốn điều lệ là 600.000.000.000 (Sáu trăm tỷ đồng) trongđó Nhà nước cấp 500.000.000.000 (Năm trăm tỷ đồng), các Doanh Nghiệp Nhà Nướcđóng góp 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng) Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợtrong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà Nước do Ngân hàng Phát Triển NhàĐồng Bằng Sông Cửu Long quản lý
- Có con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân Hàng Nhà Nước và tại ngân hàngtrong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
Trang 40- Bảng cân đối Tài sản, thực hiện các quy định của pháp luật Ngân hàngPhát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngàyThủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Việc thay đổi, gia hạn thời hạn hoạt động
do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đặt dưới quyền quản lýcủa Hội Đồng Quản Trị và quyền điều hành của Tổng Giám Đốc
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chịu sự quản lý Nhànước của Ngân Hàng Nhà nước và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Ủy ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng quy định;đồng thời chịu sự quản lý của Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nước với tư cách là cơ quanthực hiện chức năng của chủ sở hữu về vốn và tài sản đối với Doanh Nghiệp Nhà nướctheo quy định tại luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật
Bằng Sông Cửu Long hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nước Cộng Hòa Xã HộiChủ Nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác trong Ngân Hàng PhátTriển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và điều lệcủa tổ chức đó
Là Ngân hàng được thành lập vào ngày 08/04/1998 Sau ngày khai trương hoạtđộng, Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã cơ bản hoàn thành việcxây dựng cơ sở vật chất ban đầu, xây dựng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chủ yếu, cácquy định về tổ chức điều hành, tuyển dụng nhân viên và triển khai rộng rãi việc khảo sáttình hình nhà ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nhất là khu nhà ở thường xuyên bị ngập