Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt được các mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ 1
SỬ DỤNG VỐN 1
1.1.Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn 1
1.1.1.Khái niệm vốn 1
1.1.2.Phân loại vốn 3
1.1.2.1.Căn cứ vào thời gian huy động vốn 3
1.1.2.2.Căn cứ vào nguồn hình thành ban đầu 3
1.1.2.3.Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị 4
1.1.3.Vai trò của vốn 6
1.2.Hiệu quả, phân loại, những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 7
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn .7
1.2.2.Phân loại hiệu quả sử dụng vốn 8
1.2.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 8
1.2.4.Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 8
1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn chung của doanh nghiệp: 8
1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 9
1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
1.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp: 12
1.2.4.5 Những chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp 13 1.2.5.Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 14
1.2.5.1.Nhóm nhân tố khách quan 14
1.2.5.2.Nhóm nhân tố chủ quan 15
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CƠ GIỚI VẠN THẮNG 17
2.1 Giới thiệu chung về công ty : 17
2.1.1 Lịch sử phát triển của công ty 17
2.1.1.1.Địa chỉ trụ sở chính : 17
2.1.1.2.Địa chỉ văn phòng đại diện : 17
Trang 22.1.1.3.Người đại diện theo pháp luật : 17
2.1.1.4.Nơi thành lập và năm thành lập 17
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 17
2.1.3 Đặc điểm lao động của công ty : 18
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 20
2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.1.5.1 Phòng tài vụ: 24
2.1.5.2 Phòng hành chính quản trị: 24
2.1.5.3 Phòng kế hoạch – kỹ thuật 25
2.1.5.4 Các đội xây lắp – thi công 25
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty 26
2.2.1.Đánh giá kết quả hoạt động chung của công ty 26
năm 2009 và 2010 33
2.2.2.Tình hình cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 34
2.2.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành ban đầu 34
2.2.2.2 Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị 35
2.2.3.Công tác quản lý và sử dụng vốn cố định tại công ty 37
2.2.3.1 Cơ cấu vốn cố định 37
2.2.3.2 Tình hình khấu hao tài sản cố định 38
2.2.4 Công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty 38
2.2.4.1 Cơ cấu vốn lưu động 38
2.2.4.3 Quản lý các khoản phải thu 42
2.2.4.4 Quản lý dự trữ 44
2.2.4.5 Quản lý tạm ứng 44
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 44
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung 44
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 46
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 49
2.4.1 Điểm mạnh trong công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty 50
2.4.2 Điểm yếu trong công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty 51
2.4.3 Nguyên nhân 51
Trang 3CHƯƠNG III : MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 53 3.1 Những phương hướng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 55
3.1.1 Mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty để giành được nhiều công trình có giá trị lớn 55 3.1.2 Chú trọng hơn nữa đến công tác quản lý vốn lưu động 56 3.1.3 Phấn đấu làm giảm tối thiểu các khoản chi phí 58
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 59
3.2.1 Xây dựng và áp dụng các giải pháp tốt hơn nhằm xử lý lượng vốn bị các chủ đầu tư chiếm dụng 59 3.2.2 Nâng cao năng lực thắng thầu trong đấu thầu xây dựng 61 3.2.3 Nâng cao hệ số sử dụng máy móc thiết bị bằng cách bán, đi mua, đi thuê trên cơ sở cân đối năng lực máy móc thiết bị với nhiệm vụ sản xuất 64 3.2.5 Huy động vốn nhàn rỗi trong mỗi cán bộ, công nhân trong công
ty bằng cách phát hành cổ phiếu 66 3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp kinh tế nhằm hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, tạo động lực cho người lao động hoàn thành công việc hiệu quả nhất 67
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
BẢN CAM ĐOAN
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Chất lượng cán bộ chuyên môn kỹ thuật năm 2010 19
Bảng 2.2: Chất lượng công nhân kỹ thuật 20
Bảng 2.3: Danh sách các công trình có giá trị trên 5 tỷ đồng công ty đã thi công trong 5 năm gần đây 26
Bảng 2.4: Danh sách các công trình công ty đang thi công 30
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 33
Bảng 2.6 : Cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn đi vay 34
Bảng 2.7: Cơ cấu tỷ trọng vốn cố cố định và vốn lưu động 35
Bảng 2.8.Cơ cấu vốn lưu động 39
Bảng 2.9 Cơ cấu các khoản phải thu 42
Bảng 2.10 43
SƠ ĐỒ 2.1 TỔ CHỨC CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CƠ GIỚI VẠN THẮNG 23
Trang 5Lời mở đầu
Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nước khuyến khích các đơn vị đầu tư Tuy vậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một đơn vị được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong quản
lý Đơn vị phải có chiến lược, biện pháp hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội bộ trong đơn vị và nguồn bên ngoài Từ khi đất nước ta thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan trọng Vì việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho đơn vị nhiều lợi nhuận, làm cho đất nước ngày càng phát triển.
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt được các mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ Ví dụ như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường … Nhưng bên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng có không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị phá sản Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế thị trường Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng được các đối thủ cạnh tranh Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định tới quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển của các đơn vị kinh doanh.
Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nên trong khi thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và cơ giới Vạn Thắng em đã
Trang 6chọn đề tài: “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty CP xây dựng và cơ giới Vạn Thắng “ với mong muốn tìm hiểu tổng hợp
kiến thức đã học về quản lý sử dụng vốn
Nội dung của báo cáo gồm 3 phần :
Chương I : Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Chương II : Thực trạng công tác quản lý vốn tại công ty CP xây dựng và
cơ giới Vạn Thắng
Chương III : Một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Cháu xin chân thành cảm ơn các bác trong ban lãnh đạo công ty, các anhchị trong phòng tài vụ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong thời gian em đi thựctập tại quý công ty
Em xin tỏ lòng biết ơn thầy giáo GS.TS Đàm Văn Nhuệ, người trực tiếpchỉ dạy và hướng dẫn em trong quá trình thực tập
Trang 7CHƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn
1.1.1 Khái niệm vốn
Hoạt động sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng cầncó vốn Các doanh nghiệp luôn đặt ra câu hỏi làm sao để có đủ vốn và sửdụng vốn ra sao cho thực sự hiệu quả Vậy vốn là gì? Có nhiều quan niệm
Theo nghĩa hẹp thì vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân,mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, các kiến thức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp, trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ quản lý, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa quan
trọng trong việc khai thác hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuynhiên việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn và phức tạp nhất làkhi nước ta hiện nay trình độ quản lý kinh tế chưa cao và pháp luật chưahoàn thiện
Theo quan điểm của Mark thì vốn chính là tư bản, là giá trị mang lại giátrị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất Tuy nhiên Mark quan niệm chỉcó khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đâylà một hạn chế trong quan điểm của Mark
Trang 8Theo David Begg , Stenley Richer, Rudiger Darubused trong cuốn kinhtế học thì vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo
ra hàng hóa và dịch vụ khác.Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn làmột hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo.Quan điểm này đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiệncủa vốn nhưng hạn chế là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng vốn có nghĩa là phần lượng tạmthời phải hy sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh sản xuấttiêu dùng cho tương lai Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu tưnhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn Do vậy quan điểm nàycũng không đáp ứng được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nhưphân tích vốn
Có thể thấy các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiệnđược vai trò, tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đíchnghiên cứu cụ thể Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trênphương diện hạch toán và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầyđủ các yêu cầu về quản lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trên cơ sở phân tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm về vốn cầnthể hiện được các vấn đề sau đây:
- Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhậpquốc dân được tái đầu tư để phân biệt với vốn đất đai, vốn nhân lực
- Trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh là tài sản vật chất ( tài sản cố định và tài sản dự trữ ) và tài sản tài chính(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng khoán, các tín phiếu…là cơ sở đề racác biện pháp quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệuquả
- Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi íchkinh tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trìnhquản lý kinh tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng
Trang 9Từ những vấn đề nói trên, có thể nói quan niệm về vốn là: Phần thu nhậpquốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanh nghiệp
bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích
1.1.2 Phân loại vốn
Có nhiều cách phân loại vốn
1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất thường xuyên, dài hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanhnghiệp
Vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dưới 1 năm mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thườngphát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốnnày bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành ban đầu
Vốn chủ sở hữu là số vốn do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp doanhnghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán
Vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau tùy theoloại hình doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn bao gồm ngân sách nhà nước cấp,vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp tự tích lũy
- Đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thứcmua cổ phiếu
- Đối với công ty TNHH, vốn do các thành viên đóng góp
- Đối với công ty liên doanh, vốn do các bên tham gia liên doanh đónggóp
- Đối với doanh nghiệp tư nhân, vốn do một cá nhân đầu tư
Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định,tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh…
- Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khen thưởng phúc lợi…
Trang 10- Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng đầu tư, mua sắmtài sản cố định và đổi mới công nghệ.
- Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối
Vốn đi vay để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp do phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng đủ nhucầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khácnhau, nhiều đối tượng khác nhau Doanh nghiệp có thể vay từ các tổ chức tíndụng ngân hàng, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân.Vay vốn một mặtgiải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, một mặt là giải pháp sử dụnghiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế
1.1.2.3 Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định(TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vât: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinhdoanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, côngcụ…
- Hình thái giá trị: Đó là toàn bộ tài sản cố định chưa khấu hao vàvốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất kinh doanh, là bộ phận vốncố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưngđặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản
lý sử dụng vốn cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phảiquản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu
Để quản lý chặt chẽ hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cốđịnh theo các tiêu thức sau:
- Theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư: TSCĐ vôhình, TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính
- Theo mục đích sử dụng: TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh,dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng, bảo quản hộ,giữ hộ Nhà nước
Trang 11- Theo công dụng kinh tế: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiếtbị, phương tiện vận tải, thiết bị truyển dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn câylâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, và các loại TSCĐ khác.
- Theo tình hình sử dụng: TSCĐ đang sử dụng, chưa cần dùng,không cần dùng chờ thanh lý
Vốn lưu động: Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động, tài sản lưuthông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp thực hiệnthường xuyên, liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyểntrong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động sản xuất tồn tại dưới dạng dự trữsản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ, …Tài sảnlưu thông dưới dạng hàng hóa chờ tiêu thụ, hàng hóa tồn kho, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán, chi phí trả trước,…
Đặc điểm của vốn lưu động là vốn lưu động không ngừng vận động quacác giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ Saumỗi chu kỳ tái sản xuất vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển
Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả cần tiến hành phân loại vốn lưuđộng:
- Phân theo vai trò từng loại vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị vật tư, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, công cụ lao động
+ VLĐ trong khâu sản xuất: giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,chi phí chờ kết chuyển
+VLĐ trong khâu lưu thông: giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, cáckhoản đầu tư ngắn hạn và các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoảnphải thu
- Phân theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn vật tư hàng hóa: giá trị vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công
cụ lao động, giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm,…
+Vốn bằng tiền: vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và cáckhoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán
Trang 12- Phân theo mối quan hệ sở hữu vốn: Vốn chủ sở hữu, vốn đi vay.Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh.Mỗi loại vốn đều có ưu điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý hợp lý và chặtchẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khácnhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp.
Tuy nhiên, việc phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động có thểgiúp nhà quản lý quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả Vốn cố định phản ánhtrình độ năng lực sản xuất còn vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuấtdiễn ra liên tục và ổn định
1.1.3 Vai trò của vốn
Vốn là điều kiện tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp,là cơ sở đểdoanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm chongười lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuấtkinh doanh Nếu thiếu vốn thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp sẽ bị ngừng trệ, đồng thời kéo theo một loạt các tác động tiêu cực đếndoanh nghiệp và người lao động Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua cácmặt sau:
- Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiệnđầu tiên là phải có một lượng vốn nhất định Đối với một số loại hình kinhdoanh pháp luật quy định rõ ràng số vốn pháp định, tức doanh nghiệp phải cómột lượng vốn tối thiểu là bằng vốn pháp định thì địa vị pháp lý của doanhnghiệp mới được công nhận Trong trường hợp quá trình kinh doanh, doanhnghiệp không đủ số vốn pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị chấm dứthoạt động như phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp Như vậy có thể xem vốnlà một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhâncủa một doanh nghiệp trước pháp luật
- Về mặt kinh tế: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Nó bảo đảm cho khả năng mua sắm máy móc thiết bị,dây chuyền sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất Trong quá trình sảnxuất vốn đáp ứng mọi nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp như: mua nguyênvật liệu, nhiên liệu, trả lương cho người lao động,…Để mở rộng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp không thể thiếu vốn Vốn để mua sắm máy móc,
Trang 13thuê mua mặt bằng, cải tiến công nghệ…mở rộng sản xuất cả về chiều rộngvà chiều sâu để tăng năng suất, hiệu quả chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tăngkhả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp là một nhu cầu cấp thiết đối với cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Nên vốn là nhân tố tối quan trọngđối với mọi doanh nghiệp.
1.2 Hiệu quả, phân loại, những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng
vốn và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng, quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối
đa nhằm tối đa hóa mục tiêu sinh lời của chủ sở hữu
Về mặt định lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quangiữa kết quả thu được từ lượng vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mốitương quan đó thường được biểu hiện bằng công thức:
Dạng thuận:
Kết quả
H = ————————
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn đếnkết quả kinh tế
Về mặt định tính, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản
lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Từ công thức trên, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn càng cao khi kết quảthu về càng lớn hơn số vốn bỏ ra Do đó, muốn nâng cao hiệu quả sử dụngvốn thì phải sử dụng triệt để không để vốn nhàn rỗi, tiết kiệm vốn không sử
Trang 14dụng lãng phí phải phù hợp với mục đích và quản lý chặt chẽ nhất để tránhthất thoát, tham nhũng, lợi dụng chức quyền sử dụng vốn sai mục đích.
1.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận:
- Hiệu quả toàn bộ thê hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với sốvốn bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Nó phản ánh hiệu quả sử dụngvốn chung của doanh nghiệp
- Hiệu quả bộ phận phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được củatừng bộ phận vốn: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn chủ sở hữu, vốn vay Việcphân tích này chỉ ra hiệu quả sử dụng của từng loại vốn và ảnh hưởng củahiệu quả từng bộ phận vốn đối với hiệu quả sử dụng vốn chung của doanhnghiệp
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Một là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính chodoanh nghiệp Khả năng thanh toán cao giúp hạn chế rủi ro cho doanh nghiệpvà doan nghiệp mới có thể phát triển được Hơn nữa, sử dụng vốn hiệu quảgiúp doanh nghiệp có uy tín, huy động vốn tài trợ dễ dàng
Hai là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tíncủa mình trên thị trường, cải thiện đời sống của người lao động Khi doanhnghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ tăng việc làm tăng thunhập cho người lao động mà còn đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước
Ba là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp doanh nghiệptăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nước chuyểnsang nền kinh tế thị trường kèm theo đó là sự cạnh tranh khốc liệt Cạnh tranhlà quy luật tất yếu, cạnh tranh để tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả,doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chấtlượng sản phẩm, đào tạo đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề cao
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chi mang lại hiệu quả thiếtthực cho doanh nghiệp, cho người lao động mà còn mang lại hiệu quả xã hội,tác động tới cả nền kinh tế
1.2.4 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn chung của doanh nghiệp:
Trang 15- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp:
Doanh thu ( doanh thu thuần ) trong kỳHiệu suất sử dụng vốn = ――――――—―—―—―—―—―—
Số vốn trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả toàn bộ vốn hay tài sản của doanh nghiệp.Cho biết cứ một đồng vốn mà doanh nghiệp đầu tư có thể tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu ( doanh thu thuần ) trong kỳ
- Chỉ tiêu hệ số doanh lợi tổng số vốn:
Lợi nhuận ròng
Hệ số doanh lợi vốn = ――――――—―—
Số vốn trong kỳ
Là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn Phản ánh một đồngvốn tại ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
- Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu = ――――――—―
Vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu.Chỉ tiêu này phản ánh việc thực hiện mục tiêu
- Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu
Lợi nhuận ròng
Hệ số doanh lợi doanh thu = ――――――—―
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định trong kỳ:
Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳHiệu suất sử dụng vốn cố định = ―—―—―—―—―—―—―—―—― Vốn cố định bình quân trong kỳ
Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ
Trang 16Vốn cố định bình quân trong kỳ = ―—―—―—―—―—―—―—―—― 2
Nguyên giá Số tiền khấu haoVốn cố định đầu kỳ (cuối kỳ) = TSCĐ - lũy kế đầu kỳ đầu kỳ (cuối kỳ) (cuối kỳ)
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền
khấu hao lũy kế = khấu hao + khấu hao - khấu hao
cuối kỳ đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu ( doanh thu thuần ) trong kỳ
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳHiệu suất sử dụng tài sản cố định = ―—―—―—―—―—―—―—―— Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳPhản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu ( doanhthu thuần)
- Hàm lượng vốn cố định:
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định = ―—―—―—―—―—―—―—―—
Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Phản ánh một đồng doanh thu (doanh thu thuần) cần bao nhiêu đồng vốn cốđịnh
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = ―—―—―—―—―—―—―—
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số hao mòn tài sản cố định:
Số tiền khấu hao lũy kế
Trang 17Hệ số hao mòn TSCĐ = ―—―—―—―—―—―—―—―—―—―—― Nguyên giá tài sản cố định tại thời điểm đánh giá
Phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ so với thời điểm đầu tư ban đầu
- Kết cấu tài sản cố định:
Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng sốTSCĐ tại thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị trong
tổ chức
1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = —―—―—―—―—―—―—―—
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Số lần luân chuyển vốn lưu động (vòng quay vốn lưu động):
Mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần) trong kỳVòng quay VLĐ trong kỳ = ―—―—―—―—―—―—―—―—―—― Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Mức luân chuyển vốn trong kỳ phản ánh tổng giá trị luân chuyển đượcthực hiện trong kỳ được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuếgián thu và phải nộp NSNN
Phản ánh vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm) Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
Các doanh nghiệp luôn phải tìm cách để tăng vòng quay vốn lưu độngvì điều này có thể giúp các doanh nghiệp giảm được vốn vay, mở rộng sảnxuất kinh doanh trên cơ sở số vốn hiện có
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động (Số ngày của một vòng quay vốn lưuđộng):
365 ngày
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = ―—―—―—―—―—―—―—―
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Trang 18Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.
Trang 19Hay
Vốn lưu động bình quân trong kỳ x 365 ngàyKỳ luân chuyển VLĐ = ―—―—―—―—―—―—―—―—―—―—― Mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần) trong kỳ
- Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
Tổng số ngày trong 1 kỳ
Kỳ thu tiền bình quân = ―—―—―—―—―—―—―—―—―
Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = ―—―—―—―—―—―—―
Các khoản phải thu bình quân
1.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp:
- Hệ số nợ
Tổng số nợ
Hệ số nợ = ―—―—―—―—―—―—
Tổng vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp có baonhiêu phần do vay nợ mà có
Nợ dài hạn
Hệ số nợ dài hạn = ―—―—―—―—―—―—
Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp vốn vaydài hạn chiếm bao nhiêu
Nợ dài hạn
Hệ số nợ vốn chủ sở hữu = ―—―—―——―
Vốn chủ sở hữu
Mỗi hệ số nợ cho phép nhìn nhận kết cấu vốn của doanh nghiệp ở mỗikhía cạnh khác nhau Việc phân tích kết cấu vốn của doanh nghiệp giúp ngườiquản lý doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp để
từ đó có quyết định đúng đắn đồng thời có kế hoạch cho việc tổ chức, huyđộng và sử dụng vốn trong kỳ tiếp theo
Trang 20Bên cạnh việc xem xét cơ cấu vốn, thông qua các chỉ tiêu sau, cácdoanh nghiệp còn có thể biết được năng lực đi vay để mở rộng đầu tư củamình:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = ―—―—―——―—―—―
Tổng vốn của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn = ―—―—―——―
Nợ dài hạn
1.2.4.5 Những chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = ―—―—―—―
Nợ ngắn hạn
Hệ số này hàm ý cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sảnngắn hạn có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền để trả các khoản nợ đếnhạn Nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khảnăng mà các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả cáckhoản nợ ngắn hạn Nhìn chung, trong các tài sản ngắn hạn trên, khả năngchuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho thường được coi là kém nhất Do vậy
để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn,ta có thể sử dụng hệsố khả năng thanh toán nhanh
Hệ sốkhả năng Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Phải thu
thanh toán = —―—―—―—―—―—―—―—―
nhanh Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắnhạn ( không kể hàng tồn kho ) thành tiền
Nhiều trường hợp,tuy doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạnvà khả năng thanh toán cao nhưng vẫn không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chưa thu hồi được vàhàng tồn kho chưa chuyển hóa ngay được thành tiền Bởi vậy, muốn biết khảnăng thanh toán ngay ( hệ số khả năng thanh toán tức thời hay khả năng thanh
Trang 21toán bằng tiền ) của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét, có thể sử dụng chỉtiêu sau:
1.2.5 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
1.2.5.1 Nhóm nhân tố khách quan
- Thị trường:
Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Thị trường vốn quyết định tới huy động vốncủa doanh nghiệp Thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn Thịtrường tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng mạnh mẽ tới doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu các thị trường này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tác độngtích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất và phát triển thị trường
Do đó nhân tố thị trường tác động mạnh đến tài chính của doanh nghiệp, ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
- Trạng thái nền kinh tế:
Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp đến thị trường
Khi nền kinh tế phát triển bền vững sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơhội kinh doanh như: đầu tư, huy động vốn, lựa chọn đối tác, và các doanhnghiệp cũng sẽ yên tâm đầu tư Hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn
Khi nền kinh tế khủng hoảng mọi nhà đầu tư đều lo ngại cơ hội của các doanhnghiệp giảm đi nhiều, mặt khác hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp cũng chịu tác động tiêu cực của nền kinh tế dẫn đến hiệu quả sử dụngvốn giảm
- Yếu tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nướcđặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là cácquy định của pháp luật về thuế, về lao động, về tiền lương, chính sách chovay, bảo hộ, Các quy định này đều trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 22- Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cung ứng đầu vàocho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách bán hàngcủa các nhà cung cấp này sẽ tác động trực tiếp tới tài chính của doanh nghiệp
Ví dụ như, nhà cung cấp thực hiện chính sách bán chịu, nhà cung cấp đòi hỏidoanh nghiệp phải thanh toán tiền ngay sau khi giao hàng, hay phải ứng trướctiền hàng Tất cả đều có ảnh hưởng hoặc tiêu cực hoặc tích cực tới hoạt độnghuy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Khách hàng:
Khách hàng gồm những người có nhu cầu mua và khả năng thanh toán.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào sức mua và khả năngthanh toán của họ Thế nên doanh nghiệp phải đầu tư vào chất lượng sảnphẩm để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, công tác quảng cáotốt, chính sách bán hàng phù hợp Và vấn đề này cũng ảnh hưởng không nhỏtới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Công nghệ:
Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp nàokhông phụ thuôc vào Luôn có các công nghệ tiên tiến mới ra đời tạo cơ hộivà thách thức cho doanh nghiệp Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đãđầu tư lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệmới, công nghệ cũ của doanh nghiệp đòi hỏi chi phí lớn hơn mà hiệu quả lạithấp hơn Khi đó các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn
vô hình, doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh Không những thế, khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp giảm do sản phẩm theo công nghệ mới có chấtlượng tốt hơn sản phẩm của công nghệ cũ Do đó nếu doanh nghiệp không bắtkịp tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đếnkết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan
- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp càng có quy mô lớn thì hoạt động quản lý càng phức tạp,nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp hợp lý, chặt chẽ thì mới nâng cao đượchiệu quả sử dụng vốn Quản trị sản xuất mà thực hiện tôt thì làm giảm chi phícủa doanh nghiệp tăng lợi nhuận Công cụ chủ yếu để theo dõi hoạt động sản
Trang 23xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống kế toán tài chính Thế nên côngtác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra số liệu chính xác, kịp thời cho ban lãnh đạo
về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có những quyết định kịp thời
- Trình độ công nghệ sản xuất:
Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất hiện đại sẽ có năng suất chấtlượng sản phẩm cao, tiết kiệm được chi phí, năng lực cạnh tranh cao hiệu quả
sử dụng vốn cũng cao hơn
- Trình độ quản lý, trình độ tay nghề người lao động:
Vai trò người lãnh đạo trong doanh nghiệp hết sức quan trọng, sự điềuhành quản lý của người lãnh đạo phải kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất,giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm được cơ hội kinh doanh, đem lạiphát triển cho doanh nghiệp Trình độ tay nghề người lao động phù hợp vớidây chuyền sản xuất sẽ sử dụng thiết bị hiệu quả hơn khai thác tối đa côngsuất thiết bị, không lãng phí hay gây hư hại thiết bị
- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp:
Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cần phải đề ra kế hoạch phát triểnthông qua các chiến lược Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải đúnghướng, phải cân nhắc vì các chiến lược này có thể gây biến động lớn đối vớilượng vốn của doanh nghiệp
Trang 24CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CP
XÂY DỰNG VÀ CƠ GIỚI VẠN THẮNG
2.1 Giới thiệu chung về công ty :
2.1.1 Lịch sử phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng và cơ giới Vạn Thắng
2.1.1.1.Địa chỉ trụ sở chính :
- Thôn10 ,xã Tiêu Sơn ,huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Số điện thoại : 0210.3835.027
- Số Fax : 0210.3835.027
2.1.1.2.Địa chỉ văn phòng đại diện :
- Số 2497, đại lộ Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Số điện thoại : 0210.3811.468
- Số Fax : 0210.3817.109
2.1.1.3.Người đại diện theo pháp luật :
Chủ tịch hội đồng quản trị – Giám đốc công ty : Nguyễn Bá Lực
2.1.1.4.Nơi thành lập và năm thành lập
+Nơi thành lập : tỉnh Phú Thọ
+Năm thành lập :
Công ty cổ phần xây dựng và cơ giới Vạn Thắng có giấy chứng nhậnkinh doanh Công ty cổ phần số 18 03 000 033 , đăng ký lần đầu ngày27/06/2002 , đăng lý thay đổi lần thứ hai ngày 21/06/2006 do Phòng đăng kýkinh doanh , Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp
+ Số tài khoản : 10201 0000 252 827
Tại PGD Nông Trang – Ngân hàng thương mại cổ phần Công thươngViệt Nam
+Mã số thuế : 2600 259 720
+Vốn điều lệ : 6.000.000.000 đồng ( Bằng chữ : sáu tỷ đồng chẵn )
2.1.2: Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Chuẩn bị mặt bằng công trình xây dựng
Trang 25- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, hạtầng kỹ thuật vừa và nhỏ
- Xây dựng đường điện đến 35Kv và lắp đặt trạm biến áp đến 560 KVA
- Trang trí nội ngoại thất
- Kinh doanh vận tải hàng hóa và dịch vụ xếp dỡ hàng hóa đường bộ , đườngthủy
- Sản xuất kinh doanh đồ mộc dân dụng và xây dựng
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Khoan, thăm dò, khai thác đất đá (có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp )
2.1.3 : Đặc điểm lao động của công ty :
Trong bất cứ một ngành nghề nào thì yếu tố lao động cũng là một trongnhững yếu tố có vai trò quan trọng bậc nhất Lao động là nguồn gốc sáng tạo rasản phẩm, là nhân tố quyết định nhất của lực lượng sản xuất kinh doanh Nhờ cólao động và thông qua các phương tiện sản xuất mà các yếu tố đầu vào là nguyênvật liệu có thể kết hợp với nhau tạo ra thực thể sản phẩm Như vậy việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng rất lớn vào yếu tố lao động
Chất lượng lao động của công ty được thể hiện trong bảng sau :
Bảng 2.1: Chất lượng cán bộ chuyên môn kỹ thuật năm 2010
Đơn vị: Người
Stt Cán Bộ chuyên môn
Trang 268 Kiến trúc sư 1 1
Công nhân kỹ thuật
6 Công nhân vận hành máy
(đào, ủi, xúc…)
Trang 27Qua bảng trên ta thấy số cán bộ công nhân viên của công ty đến nay có
178 người , trong đó trình độ đại học 20 người ,cao đẳng 15 người ,trung cấp
15 người ,công nhân kỹ thuật 128 người
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sản phẩm xây lắp là các công trình , vật kiến trúc có quy mô lớn phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lâu dài nên việc tổ chức quản lýhạch toán sản phẩm phải được dự toán trước sản phẩm xây lắp được tiêu thụtheo giá dự toán, theo thoả thuận giữa các bên, tính chất hàng hoá của sảnphẩm không thể hiện rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện để sản xuấtthì thay đổi theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản
lý sử dụng hạch toán tài sản, vật tư dễ mất mát hư hỏng
Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lạiđược chia nhỏ thành nhiều công việc khác nhau Do vậy việc quản lý phảichặt chẽ sao cho đảm bảo tiến độ thi công công trình đúng thời hạn đúng yêucầu kỹ thuật
Nhiệm vụ của Công ty thì ngoài các nhiệm vụ bắt buộc phải thực hiệnCông ty còn tự đặt ra cho mình các nhiệm vụ Để đảm bảo hoàn thành tốt kếhoạch đặt ra Như:
+ Nghiên cứu nhu cầu khả năng của thị trường về ngành xây lắp xâydựng công trình giao thông Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắptheo ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết với các đơnvị kinh tế khác
+ Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng công trình Phùhợp với thị hiếu của khách hàng Sử dụng các thiết bị máy móc để thi côngđúng tiến độ, đảm bảo chất lượng mỹ thuật, đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách vềquản lý vốn, vật tư, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế bảo toàn và phát triểnvốn
+ Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, quản lý toàn diện đàotạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty Nâng cao chấtlượng đời sống cho người lao động
Trang 28Công ty CP Xây Dựng và cơ giới Vạn Thắng đã hoàn thành tốt được sốcông trình đảm bảo chất lượng tốt cả về mỹ thuật và kỹ thuật Nhờ đó Công tyđã tạo được uy tín trong thị trường xây dựng Để tham gia tiếp tục vào đấuthầu các công trình có quy mô và khối lượng lớn hơn Một số công trình màCông ty đã hoàn thành như xây dựng công trình đường GTNT Phú Thọ , xâydựng hạ tầng khu đô thị Nam Đồng Mạ thành phố Việt Trì , xây dựng côngtrình đường huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai và một số công trình khác
2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 29SƠ ĐỒ 2.1 TỔ CHỨC CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CƠ GIỚI VẠN THẮNG
(Nguồn: Quy chế tổ chức điều lệ Công ty cổ phần xây dựng và cơ giới Vạn Thắng)
CÁC ĐỘI THI CÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC SXKD
PHÒNG KHKT
PHÓ GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH
PHÒNG HC - QT PHÒNG TÀI VỤ
Trang 30Đứng đầu Công ty là Hội đồng quản trị , Ban Giám đốc, Phó Giám đốcvà các phòng chức năng.
Hội đồng quản trị gồm các thành viên sáng lập công ty, hội đồng quảntrị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, lợi ích của Công ty
Ban Giám đốc do hội đồng thành viên bầu ra gồm có Giám đốc và cácPhó Giám đốc chuyên trách Trong đó Giám đốc đồng thời cũng là chủ tịchhội đồng thành viên và là người đại diện trước pháp luật của Công ty, chịutrách nhiệm về mọi mặt Thay mặt cho Công ty trong các Giao dịch thươngmại là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty Giám đốc Công tycó các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Tiếp nhận vốn, sử dụng hiệu quả và phát triển vốn
+ Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Tổ chức việc xây dựng các định mức kinh tế, tổ chức thực hiện vàkiểm tra việc thực hiện các định mức này trong Công ty
+ Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng toàn bộ cán
bộ công nhân viên trong Công ty
+ Xây dựng phương án, tổ chức bộ máy quản lý, điều chỉnh và pháttriển bộ máy quản lý của Công ty Trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch đầu
tư và phát triển, công tác kinh doanh, tuyển dụng lao động, công tác tài chínhkế toán…
+ Xây dựng quy chế lao động, quy chế khen thưởng, kỷ luật trong Công ty.+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quyđịnh của Nhà nước, lập, phản ánh và phân phối lợi nhuận sau thuế
+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnđối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Chịu trách nhiệm trước các cổ đông của Công ty về tình hình hoạtđộng, sản xuất kinh doanh của Công ty…
Phó Giám đốc Công ty là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Công ty,trong việc điều hành doanh nghiệp, theo sự phân công và uỷ quyền của Giámđốc Công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật vềnhiệm vụ được giao
Trang 31Hiện nay Công ty có 02 Phó giám đốc, đó là: Phó Giám đốc sản xuấtkinh doanh và Phó Giám đốc hành chính.
Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh: là người chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và trực tiếp phụ tráchcác mặt công tác như:
+ Chỉ đạo thi công xây dựng công trình
+Giám sát việc thi công công trình
+ Công tác tổ chức quản lý thiết bị xe máy thi công…
Phó Giám đốc là người đại diện cho Giám đốc và giúp Giám đốc trongviệc lập và quản lý các dự án, công trình xây dựng của Công ty Đồng thờitrực tiếp phụ trách công tác về mặt tiền lương của các đơn vị xây lắp (Đội sảnxuất) Lập các định mức thi công cho dự án mà Giám đốc giao
Phó Giám đốc hành chính: Là người được Giám đốc uỷ quyền chịutrách nhiệm trực tiếp phụ trách tình hình chung của Công ty như: Công táchành chính y tế, công tác thi đua khen thưởng hay kỷ luật, công tác tuyểndụng nhân sự…
Tại Công ty hiện có 03 phòng chức năng, mỗi phòng có một nhiệm vụriêng Gồm: Phòng Kế toán, Tài vụ, phòng hành chính và phòng kế hoạch –
kỹ thuật
2.1.5.1 Phòng tài vụ:
Là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và có tráchnhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài sản, sự biến động của tài sản trongquan hệ với nguồn vốn Đồng thời cung cấp chính xác, kịp thời thông tin tàichính phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý Trên cơ sở các nghiệp
vụ kế toán được chứng minh bởi các chứng từ gốc, các nhân viên trong phòngtài vụ sẽ phản ánh vào các loại sổ sách theo đúng chế độ kế toán Đứng đầuphòng tài vụ là kế toán trưởng (trưởng phòng tài vụ) có nhiệm vụ điều hànhvà tổ chức công việc trong phòng tài vụ, hướng dẫn hạch toán kiểm tra tínhtoán ghi chép sổ sách kế toán
2.1.5.2 Phòng hành chính quản trị:
Là bộ phận thực hiện công tác quản lý và hành chính Bộ phận này cótác dụng phục vụ và tạo điều kiện cho các phòng ban, các đơn vị, các tổ chứcđoàn thể thực hiện được nhiệm vụ được giao Phòng hành chính của Công ty
Trang 32là bộ phận có thể bố trí sắp xếp cán bộ quản lý, việc mua sắm các thiết bị vănphòng phẩm, quản lý văn thư lưu trữ Ngoài ra phòng hành chính còn phụtrách công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực, đào tạo trình độ cho cán bộcông nhân viên của Công ty Phụ trách công tác cán bộ, công tác tiền lươngvà một số mặt khác Đứng đầu phòng hành chính là trưởng phòng hành chínhvà chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc hành chính.
Phó Giám đốc hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công
ty về tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị của Công ty
Trưởng phòng hành chính có nhiệm vụ giúp Phó Giám đốc thực hiệncác công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ,công tác lao động, công tác chế độ nâng bậc lương, công tác thi đua khenthưởng, kỷ luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt độngcủa Phòng
2.1.5.3 Phòng kế hoạch – kỹ thuật.
Chịu sự theo dõi trực tiếp của Phó Giám đốc đại diện lãnh đạo kỹ thuậtcó chức năng theo dõi quản lý chất lượng công trình, quản lý các loại máymóc thiết bị thi công Phòng kỹ thuật còn là nơi nghiên cứu hồ sơ thiết kế, cácgiải pháp kỹ thuật và các biện pháp an toàn kỹ thuật Phòng có nhiệm vụhướng dẫn về công tác an toàn kỹ thuật lao động, bảo vệ lao động, dự án chiphí cho các công trình, kiểm tra xử lý các sai phạm về mặt kỹ thuật Phòng kếhoạch – kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lýkế hoạch dự án, quản lý các hoạt động sản xuất của Công ty
Trưởng phòng là người đứng đầu phòng kế hoạch – kỹ thuật chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về tình hình hoạt động của phòng
2.1.5.4 Các đội xây lắp – thi công.
Công ty có 03 đội xây lắp đảm nhận công việc thi công các công trình
do Công ty bàn giao Đứng đầu các tổ đội xây lắp là các đội trưởng, chịu tráchnhiệm trực tiếp về công tác kỹ thuật chất lượng và các vấn đề khác Chịutrách nhiệm trước chủ yếu và pháp luật về hoạt động sản xuất của đơn vị
Các đội xây lắp có đủ các bộ phận gồm cán bộ kỹ thuật, bộ phận kếtoán, giám sát thi công, bảo vệ công trường Đội trưởng do Giám đốc bổnhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của đội như tổchức quản lý, điều hành cán bộ công nhân viên trong đội thực hiện và hoàn
Trang 33thành nhiệm vụ được giao Đảm bảo tiến độ, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuậtxây lắp và an toàn lao động trong quá trình thi công, chịu sự chỉ đạo chuyênmôn của phòng kỹ thuật trong Công ty.
Các chủ nhiệm kỹ thuật công trình có trách nhiệm quản lý kiểm tra giám sátviệc thực hiện các quy trình về kỹ thuật trong thi công
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty
2.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động chung của công ty
Bảng 2.3: Danh sách các công trình có giá trị trên 5 tỷ đồng công ty đã
thi công trong 5 năm gần đây
GIÁ TRỊ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN
NGÀY KHỞI CÔNG
NGÀY HOÀN THÀNH
TÊN CƠ QUAN KÝ HỢP ĐỒNG
15.800.000.000
15/04/2004
15/02/2005
Công ty
CP tậpthểthươngbinhMinhThành
2 Cải tạo, nâng
Sở
GTVTĐiệnBiên
Chi cụcphát triểnlâm
Trang 34BanQLDAgiảmnghèotỉnh LàoCai
5 Cải tạo nâng
BanQLDAxây dựngcôngtrình hạtầng TPViệt Trì
Trang 35Sơn – tỉnh
Phú Thọ
ATKhuyệnThanhSơn
8 Nâng cấp cải
tạo tuyến
đường NTT
vào khu định
cư đồi Mẻ
BanQLDAtỉnh PhúThọ
23.083.711.000
10/03/2008
20/09/2008
Công ty
CP đầu
tư vàphát triển
đô thịLILAMA
10.251.349.000
19/10/2009
19/04/2010
Công ty
CP đầu
tư vàphát triển
đô thịLILAMA
Trang 36QLDAXDCBhuyệnBắc Hà –Lào Cai1
(Nguồn: Tài liệu kiểm kê tháng 12 năm 2010)
Trang 37Bảng 2.4: Danh sách các công trình công ty đang thi công
GIÁ TRỊ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN
NGÀY KHỞI CÔNG
NGÀY HOÀN THÀN H
TÊN CƠ QUAN KÝ HỢP ĐỒNG
10.251.349.000
thicông
Công ty
CP đầu tưxây dựngvà pháttriển đôthịLILAMA(LILAM
A –UDC)
19.694.000.000
31/12/2009
Đangthicông
BanQLDAXDCBhuyệnBắc Hà –Lào Cai
Trang 3830/12/2009
Đangthicông
BanQLDA
XD CThạ tầng
TP ViệtTrì – tỉnhPhú Thọ
BanQLDA
XD CThạ tầng