1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị

64 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nghiên cứu về lợi nhuận giúp chúng ta đặc biệt là các nhà tài chính doanh nghiệp, các nhà quảntrị ngân hàng có một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về các hoạt động của doanhnghiệp,

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 3

1.1.2 Phân loại 4

1.1.3 Vai trò 5

1.2 KẾT CẤU CỦA LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.2.2 Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính 9

1.2.3 Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường hay lợi nhuận khác 9

1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 11

1.3.1 Phương pháp xác định lợi nhuận 11

1.3.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ 12

1.3.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 12

1.3.1.3 lợi nhuận từ các hoạt động khác 13

1.3.2 Phân phối lợi nhuận 14

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trong doanh nghiệp 15

1.4.1 Tổng lợi nhuận 15

1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 15

1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận/vốn 16

1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận/chi phí 17

1.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 17

1.5.1 Những nhân tố khách quan 17

1.5.2 Những nhân tố chủ quan 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ HẢI ĐĂNG 22

2.1 Giới thiệu chung về công ty 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 22

2.1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 24

2.1.4.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25

2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 27

2.2.1 Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty 27

2.2.1.1 Tình hình sử dụng vốn của công ty 27

2.2.1.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty 29

2.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 30

2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 31

2.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 33

2.3.3 Lợi nhuận từ các hoạt động khác 34

2.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 34

2.4.1 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tại công ty 34

2.4.1.1 Đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên tổng doanh thu .35

2.4.1.2 Đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên tổng chi phí

Trang 2

2.4.1.3 Đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên vốn 36

2.4.1 4 Đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 37

2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 38

2.4.2.1 Doanh thu bán hàng 38

2.4.2.2 Tình hình chi phí sản xuất 39

2.4.2.3 Năng suất lao động 43

2.5 Đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty 44

2.5.1 Kết quả đạt được 44

2.5.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 45

2.4.3 Phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng 45

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ HẢI ĐĂNG 48

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty 48

3.2 Giải pháp pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Đăng 49

3.2.1 Các biện pháp về quản lý chi phí, tài chính của doanh nghiệp 49

3.2.2 Các biện pháp về tăng doanh thu bán hàng 53

3.2.3 Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp 56

3.2.4 Các biện pháp khác 57

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 57

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 23

Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011-2012 25

Bảng 2 : Cơ cấu vốn của công ty trong 2 năm 2011-2012 27

Bảng 3 : Kết cấu nguồn vốn của công ty 29

Bảng 4 : Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng 30

Bảng 5 : Tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31

Bảng 6 : Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty 33

Bảng 7:Tình hình thực hiện lợi nhuận khác tại công ty 33

Bảng 8 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tại công ty 34

Bảng 9 Tình hình doanh thu tai Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng năm 2011-2012 37

Bảng 10 Tình hình chi phí sản xuất sản phẩm của công ty 39

Bảng 11 : Bảng giá thành toàn bộ của sản phẩm năm 2011-2012 41

Bảng 12 : Bảng năng suất lao động của công ty năm 2011-2012 42

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì nhất thiếtcác doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Điều đó có nghĩa là các doanhnghiệp bỏ vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đem lại lợinhuận, thu nhập từ các họat động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra Có lợi nhuận doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, tăng nguồn vốn chủ sở hữu, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhânviên và khuyến khích tăng năng suất lao động, đồng thời lợi nhuận lớn sẽ góp phầnvào việc tăng Ngân sách Nhà nước thông qua việc doanh nghiệp nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Như vậy, lợi nhuận ngoài ý nghĩa là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kếtquả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn có vai trò hết sức quan trọng đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nóichung Lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, là kết quả của việc kết hợp hài hòa các yếu tố sản xuất, làkết tinh của sự tìm tòi sáng tạo và mạo hiểm Nó đòi hỏi mỗi nhà kinh doanh phải

có sự phát triển toàn diện, khả năng tư duy nhạy bén, năng động Vì vậy nghiên cứu

về lợi nhuận giúp chúng ta đặc biệt là các nhà tài chính doanh nghiệp, các nhà quảntrị ngân hàng có một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về các hoạt động của doanhnghiệp, về quản trị kinh doanh sao cho khi bỏ vốn ra đầu tư sẽ đem lại kết quả tốtnhất

Ngày nay chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của công nghệ thôngtin, thế kỷ của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Xu thế đó mang lại cho cácdoanh nghiệp Việt Nam những cơ hội và thách thức mới Đã đến lúc các doanhnghiệp Việt Nam phải đối mặt trực tiếp với sự tác động mạnh mẽ của quy luật cạnhtranh điều đó cũng có nghĩa là nguy cơ phá sản doanh nghiệp luôn tiềm ẩn bất cứlúc nào, khả năng thu được lợi nhuận cao đối với các doanh nghiệp của chúng ta trởnên khó khăn hơn bao giờ hết Mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận giờ đây là một bàitoán lan giải đối với các nhà quản lý doanh nghiệp

Trang 5

Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Đăng cũng không nằm ngoài xu thế đó.

Kể từ ngày thành lập đến nay dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên Công ty từng bước khắc phục những khó khăn và đạt đượcnhững bước tiến nhất định, trở thành đơn vị phát triển cung cấp đầu tư thiết bị tạikhu vực phía Bắc Bên cạnh những thành tích đạt được thì Công ty còn gặp rấtnhiều khó khăn về mặt tài chính, mục tiêu của Công ty là nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và lợi nhuận Công ty

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của lợi nhuận, thông qua quá trìnhthực tập tại Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Đăng, em quyết định chọn đề tài :

“Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Đăng”

làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Cấu trúc đề tài gồm 3 chương sau:

Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của Doang Nghiệp

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải ĐăngChương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư thiết bịHải Đăng

Vì điều kiện thời gian có hạn và kiến thức thực tế chưa nhiều nên chuyên đềtốt nghiệp của em còn có những khuyết điểm Em rất mong nhận được ý kiến đónggóp quý báu của thầy giáo Th.S Trần Đức Thắng cùng tất cả mọi người, những aiquan tâm đến vấn đề này

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

Mục tiêu truyền thống và quan trọng của một chủ công ty theo lý thuyết làđạt tối đa lợi nhuận và giả thuyết này rất vững chắc Nó vẫn tạo nên cơ sở của rấtnhiều lý thuyết của kinh tế vi mô.Về lịch sử mà nói những nhà kinh tế trong cácphân tích của họ về công ty đều lấy lợi nhuận tối đa làm mục đích cuối cùng, tuynhiên có rất nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận:

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx “cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”

 Karl Marx cho rằng: “giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộgiá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trảcông của công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”

 Nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩarằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đãchi” hoặc cụ thể hơn là “ lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữatổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”

Từ các quan điểm trên chúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trịhàng hoá sức lao động, Marx là người đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi nhuậnmột cách khoa học, sâu sắc và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị Theo ông, lợinhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá trị thặng dư có

sự gống nhau về lượng và khác nhau về chất

Về lượng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì lượng lợi nhuận bằnglượng giá trị thặng dư, nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nó thì mỗi

tư bản cá biệt có thể thu được lượng lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng

dư, nhưng trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luôn bằng tổng số giá trị thặng dư

Trang 7

Về chất, giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra trong lĩnh vựcsản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến và do sức lao động được mua

từ tư bản khả biến tạo ra Còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trịthặng dư thông qua trao đổi, phạm trù lợi nhuận đã xuyên tạc, che đậy được nguồngốc quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa

Kế thừa được những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển,kết hợp với quá trình nghiên cứu sâu sắc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, Karl Marx

đã chỉ rõ được nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và quan điểm về lợi nhuận của ông

là hoàn toàn đúng đắn, do đó ngày nay khi nghiên cứu về lợi nhuận chúng ta đềunghiên cứu dựa trên quan điểm của Karl Marx

Ở nước ta theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổchức kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh.” Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư từ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi Điều đó chứng tỏ rằng lợi nhuận đã được pháp luậtthừa nhận như là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vậy lợi nhuận là gì?

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanhnghiệp Từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợinhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập (income) và chi phí(expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động của doanhnghiệp đưa lại

1.1.2 Phân loại

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả Tuy nhiên, do hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, hiệu quả kinh doanh

Trang 8

có thể đạt được từ nhiều hoạt động khác nhau Bởi vậy lợi nhuận của doanh nghiệpcũng bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là:

 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữadoanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sản phẩm hàng hoádịch vụ, lao vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanhnghiệp

 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính mang lại, đó là khoản chênhlệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trìnhdoanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh Các hoạt động nghiệp vụ tài chính gồm :hoạt động cho thuê tài chính, hoạt động mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãitiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh ccủa doanh nghiệp, lãi cho vay vốn, lợitức cổ phần và hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán vàlợi nhuận thu được từ việc phân chia kết quả hoạt động liên doanh, liên kết củadoanh nghiệp với đơn vị khác

 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) là khoảnchênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các hoạt động nêutrên Như vậy, lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác bao gồm: khoản phải trảnhưng không trả được do phía chủ nợ, khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ nay thu hồiđược, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Khoản thu vật tư tài sảnthừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phícủa hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Lợi nhuận các năm trước pháthiện năm nay, hoàn nhập số dư các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dựphòng nợ phải thu khó đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạnbảo hành

1.1.3 Vai trò

 Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thịtrường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định là doanhnghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không? Chuỗi lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 9

trong tương lai sẽ phát sinh và diễn biến như thế nào? Vì thế, lợi nhuận được coi làmột trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánhgiá hiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tàichính của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc.

 Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp phấn đấu cảitiến, nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho giá thành sảnphẩm hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành sảnphẩm tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi Bởi vậy là chỉ tiêu quan trọng nhất tác độngđến mọi vấn đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, đồng thời lợi nhhuận ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanhnghiệp, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhận còn là nguồn tích luỹ cơ bản, lànguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một khoản tiền vàongân sách nhà nước Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phảnánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp làmột sự điều tiết của nhà nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuấtkinh doanh, để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợinhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp côngbằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nước

và lợi ích của người lao động

Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, để khuyến khích, nâng cao chất lượngsản xuất, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ miễn thu cho phần lợi nhuận dùng để táiđầu tư vào sản xuất kinh doanh và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớicác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở vùng sâu, vùng xa Đối với các doanh

Trang 10

nghiệp quốc doanh, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất điện năng, khai thác mỏ,luyện kim, cơ khí, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thácvà chế biếnlâm sản, thuỷ hải sản, xây dựng, vận tải, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuếsuất 28%, các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và ngành sản xuấtkhác nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất lớn hơn Khoản thuế thu nhập

mà các doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước sẽ dùng để đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng mở rộng tái sản xuất xã hội

1.2 KẾT CẤU CỦA LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất - kinh doanh,

là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và

cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp được mởrộng, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rất phong phú

và đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Nếu xét theo nguồnhình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau :

Lợi nhuận trước

thuế thu nhập

doanh nghiệp

=

Lợi nhuận từhoạt độngkinh doanh

+

Lợi nhuậnhoạt độngtài chính

+

Lơi nhuậnhoạt độngbất thường

1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất - kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụ sảnphẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoảnchênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành toàn bộ củasản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (trừ thuếthu nhập doanh nghiệp)

ây l b ph n l i nhu n chi m t tr ng l n trong to n b l i Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi à bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ọng lớn trong toàn bộ lợi ớn trong toàn bộ lợi à bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhu n B ph n l i nhu n n y ận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi ận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi à bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi đượi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi c xác định bằng công thức sau : nh b ng công th c sau : ằng công thức sau : ức sau :

- Giá vốnbán hàng -

Chi phíbán hàng -

Chi phíquản lý DN

Trong đó :

Trang 11

* Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ giá trị của sản phẩmhàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường được thực hiện trong một thời kỳ nhấtđịnh sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như : giảm giá hàng bán, hàng

bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thuế TTĐB, thuế XK phải nộp (nếu có)

Đây là bộ phận doanh thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanhthu, nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp

Thời điểm xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toán,không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa

Tiền thu về trong kỳ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt độngbán hàng trong kỳ bao gồm cả khoản tiền mà khách hàng còn nợ kỳ trước, kỳ nàytrả hoặc tiền ứng trước của khách để mua hàng Tiền thu về trong kỳ có thể lớn hơnhoặc nhỏ hơn doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp

- Giảm giá hàng bán : Số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm cho ngườimua vì những nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp (hàng sai quy cách, kém phẩmchất ) hoặc số tiền thưởng cho người mua do mua một lần với số lượng lớn (bớtgiá) hoặc số lượng hàng mua trong một khoảng thời gian là đáng kể

- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ bị khách hàngtrả lại, do lỗi thuộc về doanh nghiệp như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàngsai quy cách

- Thuế tiêu thụ bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, là nghĩa vụcủa doanh nghiệp với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấplao vụ, dịch vụ

* Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm :

- Tổng trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là khái niệm dùng chungcho tất cả các doanh nghiệp để chỉ giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ trong cácdoanh nghiệp thương mại ; chỉ tiêu này có thể là giá thành sản xuất thực tế của sảnphẩm đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêu thụ hànghóa sản phẩm dịch vụ phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Trang 12

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành và quản

lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêuthụ trong kỳ

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản lớn có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp còn có các hoạtđộng hay nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khác như hoạt động tài chính và nghiệp vụ bấtthường

1.2.2 Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính : Đây là bộ phận lợi nhuận được xác địnhbằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về hoạt động tài chính bao gồm:

- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh

- Lợi nhuận về hoạt động đầu tư, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Lợi nhuận về cho thuê tài sản

- Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng

- Lợi nhuận cho vay vốn

- Lợi nhuận do bán ngoại tệ

Chi hoạt động tài chính là những khoản chi phí và các hoạt động lỗ liên quanđến hoạt động về vốn

1.2.3 Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường hay lợi nhuận khác

Lợi nhuận bất thường là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dựtính trước hay có dự tính đến nhưng ít có khả năng xảy ra như : tài sản dôi thừa tựnhiên, nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được, nợ vắng chủ hoặc không tìm ra chủ được

Trang 13

thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho Những khoản lợi nhuận bất thường

có thể do chủ quan đơn vị hay do khách quan đưa tới

Lợi nhuận

Thunhập bấtthường

bất thườngThu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm :

- Thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

- Thu các khoản nợ không xác định được chủ

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra

Chi bất thường là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sự kiện haynghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của đơn vị gây ra như :

- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán

- Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng

- Bị phạt thuế, truy thu thuế

- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ

- Các khoản thu sau khi trừ đi các khoản chi phí là lợi nhuận bất thường

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận doanh nghiệp có sự khácnhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và thuộc cácmôi trường kinh tế khác nhau Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọngtrong việc cho ta thấy được các khoản mục tạo nên lợi nhuận và tỷ trọng của từngkhoản mục trong tổng lợi nhuận, từ đó xem xét, đánh giá kết quả của từng hoạtđộng, tìm ra các mặt tích cực cũng như tồn tại trong từng hoạt động để đề ra quyếtđịnh thích hợp để nâng cao hơn nữa lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhìn chung, trong các doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là bộ phận chủ yếu quyết định phần lớn tổng lợi nhuận củadoanh nghiệp so với lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động bất

Trang 14

Để đạt được các khoản doanh thu đó, trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Những khoản chiphí đó bao gồm :

- Chi phí về vật chất tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá như : chi phí về nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, khấu hao máymóc thiết bị

- Chi phí để trả lương cho người lao động nhằm bù đứp chi phí lao độngsống cần thiết họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất đó để tạo ra sản phẩm, hàng hoá

- Các khoản tiền thực hiện nghĩa vụ đối Nhà nước Đó là các khoản thuế giánthu phải nộp cho Nhà nước theo luật định : Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt

Quản lý những khoản chi phí này là một vấn đề cấp thiết được đặt ra cho cácdoanh nghiệp bởi nếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh những khoảnchi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó đều gây ra những khó khăntrong quản lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy để kiểm soát tình hìnhsản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, các doanh nghiệp đã sử dụng một công cụ quantrọng là giá thành sản phẩm (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanhnghiệp để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định) Nội dunggiá thành của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ bao gồm :

- Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ : là toàn bộ cáckhoản chi phí bỏ ra để có được sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mang đi tiêu thụ (chỉtính cho các hàng hoá dịch vụ được tiêu thụ trong kỳ hạch toán) Gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Phương pháp xác định lợi nhuận.

Như chúng ta đã biết, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phậnkhác nhau do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đa dạng và phongphú Vì vậy mà mỗi bộ phận lợi nhuận thu được từ những hoạt động khác nhau thì

sẽ có phương pháp xác định khác nhau

1.3.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ

11

Thuế gián thu trong

Trang 15

+ Chi phí kinh doanh hợp lệ: là toàn bộ chi phí kinh doanh phân bổ cho cácsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được coi là tiêu thụ trong kỳ Chi phí kinh doanh đượcxác định như sau:

Trong đó:- Doanh thu từ hoạt động tài chính có thể bao gồm:

+ Thu do chia liên doanh

+ Lợi tức cổ phiếu

+ Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác

+ Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán( chênh lệch giá mua bán tínphiếu, trái phiếu, cổ phiếu)

+ Thu từ việc cho thuê tài sản

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua

Lợi nhuận từ hoạt động

sản xuất kinh doanh hàng

hoá dịch vụ

Doanh thu bán hàng

Chi phí kinh doanh hợp lệ

Chi phí sản xuất kinh

doanh hàng hoá dịch vụ

Trị giá vốn hàng

đã tiêu thụ

CPBH phân

bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

CPQLDN phân

bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Lợi nhuận từ hoạt

động tài chính Doanh thu từ hoạt động tài chính Chi phí từ hoạt động tài chính

Trang 16

+ Doanh thu tài chính khác

- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoàidoanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản chi phí này bao gồm:

+ Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh liên kết( không bao gồm phần vốngóp liên doanh)

+ Chi phí cho thuê tài sản

+ Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các tổn thất trong đầu tư (nếu có)

+ Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng

+ Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán

+ Thu về nhượng bán thanh lý TSCĐ

+ Thu tiền được phạt do vi phạm hợp đồng

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ năm naymới phát hiện

+ Các khoản thu nhập bất thường khác

- Chi phí khác: là những khoản chi không thường xuyên như:

+ Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ

+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

+ Khoản tiền bị phạt thuế, truy thu thuế

+ Các khoản chi phí năm trước bị bỏ sót không ghi sổ nay phát hiện ghi bổ sung

Lợi nhuận khác Thu nhập khác Chi phí khác

Trang 17

+ Chi phí bất thường khác

Qua đây, ta thấy việc xác định chính xác từng bộ phận lợi nhuận trong tổng lợinhuận trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quasn trọng Bởi nó sẽphản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp nóichung và ở từng lĩnh vực hoạt động nói riêng

1.3.2 Phân phối lợi nhuận.

Phân phối lợi nhuận là một khâu không thể thiếu sau khi doanh nghiệp đã hoạtđộng có lãi Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là việcphân chia số tiền lãi thu được Mà việc phân phối này còn phải đảm bảo nguyên tắcgiải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và công nhânviên Doanh nghiệp cũng phải dành phần thích đáng lợi nhuận để lại để giải quyếtcác nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích củacác thành viên trong đơn vị

Lợi nhuận tạo ra sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh một phần đợc trích nộpvào ngân sách nhà nớc, một phần để lại doanh nghiệp

Phần trích nộp vào ngân sách nhà nước biểu hiện ở hình thức nộp thuế thunhập doanh nghiệp đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào ( tỷ lệ nộp thuế thu nhậpdoanh nghiiệp đối với các doanh nghiệp thường là 25%)

Phần để lại doanh nghiệp được trích vào 3 qũy đó là qũy khuyến khích pháttriển sản xuất, qũy phúc lợi và qũy khen thởng theo các tỷ lệ sau :

Qũy đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh > 35%

Qũy khen thưởng và phúc lợi < 65%

Việc trích lợi nhuận vào qũy đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh giúp chodoanh nghiệp có tích lũy tạo khả năng tái sản xuất mở rộng nhằm phát triển quy môsản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ có khả năng đầu tư đổimới máy móc thiết bị, cải tiến chất lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh

từ đó có điều kiện tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn, đạt lợi nhuận cao hơn

Còn phần trích vào qũy phúc lợi và qũy khen thởng nhằm mục tiêu tạo racông cụ khuyến khích ngời lao động không ngừng nâng cao tay nghề và trình độ,

Trang 18

tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của ngờilao động, là động lực giúp cho ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có đứng vững hay không điều đótuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Lợi nhuận làmột chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng đểdoanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất Trên phạm vi xã hội, lợi nhuận là nguồn

để thực hiện tái sản xuất xã hội Tuy vậy, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất

để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêutài chính cuối cùng nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan

Do vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, người ta phải kếthợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

1.4.1 Tổng lợi nhuận.

Tổng lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi sẽ được tạo ratrong năm Chỉ tiêu này phản ánh cứ sau mỗi một năm hay một kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh thì doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếucon số lợi nhuận thu về là lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, vì đây chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối nên để cóthể đưa ra được những đánh giá chính xác về chất lượng hoạt động của mỗi đơn vịthì cần phải kết hợp với các chỉ tiêu bên dưới

1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ

lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu trong kỳ

X100

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thu được thì doanh nghiệp sẽ

có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Do vậy, tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng lớn thìkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận

doanh thu bán hàng

Tổng mức lợi nhuận kinh doanh Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ

=

Trang 19

Tuy nhiên, nếu đơn thuần chỉ sử dụng tỷ suất này thì sẽ không đưa cho ta đánhgiá chính xác về hiệu quả kinh doanh Bởi có thể tỷ suất lợi nhuận trên doanh thucao nhưng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào lại không cao.

1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận/vốn

*Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là một chỉ tiêu tương đối phản ánh

quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn nghĩa là cứ 100 đồng vốn đem đầu

tư vào sản xuất kinh doanh thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Doanh nghiệp

sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư hay không đều được biểu hiện qua con số này vàthông qua đó giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng vốn cũng như cóbiện pháp quản lý chặt chẽ sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất nhằm tối đahoá lợi nhuận

*Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định = tổng lợi nhuận trong kỳ/vốn cố định bìnhquân *100

Trong đó vốn cố định được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi sốtiền khấu hao luỹ kế đã thu hồi

Chỉ tiêu này cho biết:cứ 100 đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

*Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động = tổng lợi nhuận trong kỳ/vốn lưu độngbình quân *100

Trong đó: Vốn lưu động bình quân gồm có vốn dự trữ sản xuất,vố sản phẩm

Trang 20

Chỉ tiêu này cho thấy: Cứ 100 đồng vốn lưu động tham gia vào quá trinh sảnxuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Điều đó khuyến khích doanhnghiệp tiết kiệm vốn lưu động và sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý.

*Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = tổng lợi nhuận trong kỳ/vốn chủ sởhữu bình quân *100

Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Qua đó thấy đượchiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chính củadoanh nghiệp

1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận/chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ

giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

= x 100

Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận cho doanh nghiệp mình Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp nắm được tìnhhình sử dụng chi phí trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện phápquản lý sao cho có hiệu quả

1.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

1.5.1 Những nhân tố khách quan

- Chính sách kinh tế của Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ramôi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế-xãhội trong mỗi thời kỳ Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tới lợi nhuận củadoanh nghiệp nói riêng Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vaitrò chính của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường này Bằng các chính sách, luật

lệ và các công cụ tài chính khác Nhà nước định hướng, khuyến khích hay hạn chế

Tỷ suất lợi nhuận

trên chi phí

Tổng lợi nhuận trong kỳ Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Trang 21

hoạt động của các doanh nghiệp Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà nướcthực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Thuế là một hình thức nộp theoluật định và không có hoàn trả trực tiếp cho mọi tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là mộttrong những khoản chi phí của doanh nghiệp, nên đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnhhưởng không nhỏ tới lợi nhuận.

_Chính sách lãi suất

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh nghiệm,kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu được đối với sự tồntại và phát triển của DN Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng vịthế của DN trên thương trường Nhưng thông thường ngoài nguồn vốn tự có thìdoanh nghiệp đều phải đi vay thêm vốn Doanh nghiệp có thể vay bằng nhiều cáchnhưng để có được khoản tiền đó thì doanh nghiệp phải trả cho người cho vay mộtkhoản tiền gọi là lãi vay

Lãi vay phải được tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay Vì vậy, lãisuất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả Nếu số tiền phải trả này lớn thìlợi nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ngược lại

_Thị trường và sự cạnh tranh

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởimuốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng được cácnhu cầu của người tiêu dùng Mọi biến động về cung cầu trên thị trường đều cóảnh hưởng tới khối lượng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp định cung ứng

Vì vậy, doanh nghiệp phải định hướng nhu cầu cho khách hàng tiềm năng đối vớisản phẩm hiện có và các sản phẩm mới Mặt khác, doanh nghiệp cần quan tâm tớikhả năng của các đối thủ cạnh tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sảnphẩm của doanh nghiệp bởi cạnh tranh là yếu tố không thể bỏ qua khi nhắc đến thịtrường Cạnh tranh là một yếu tố khách quan mà mọi DN đều phải đối mặt Cạnhtranh xảy ra giữa các đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hoá,hay những sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Cạnh tranh nhiều khi tạo ra những yếu tố tích cực giúp doanhnghiệp phát triển nhưng nhiều khi chính nó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng

Trang 22

doanh nghiệp bị suy thoái, phá sản Vì vậy, mỗi một doanh nghiệp khi bắt tay vàothực hiện một vấn đề gì cần nghiên cứu kỹ thị trường kèm theo các yếu tố cạnhtranh vốn có của nó để tránh tình trạng bị “ cá lớn nuốt cá bé”.

_Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

Một đất nước mà tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định không có khủng

bố, chiến tranh thì sẽ tạo ra một môi trường tốt kích thích doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Ngược lại, sẽ tạo ra những bất lợi ảnh không nhỏ đến mọi

kế hoạch trong kinh doanh của DN Và nó sẽ làm cho lợi nhuận có xu hướng giảm

_Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Một khi khoa học ngày càng tiến bộ thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phảikhông ngừng tiếp thu những tiến bộ đó như cải tiến, hiện đại hoá máy móc; đào tạo,bồi dưỡng về chuyên môn cho người lao động sao cho theo kịp với thời đại Nếukhông thì mọi sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra sẽ trở nên lạc hậu khó lòngđáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và như vậy lợi nhuận lạigiảm là điều không thể tránh khỏi

1.5.2 Những nhân tố chủ quan

Trong lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chiếm tỷtrọng lớn nhất

Theo công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh.Ngoài nhân tố thuế,

ta thấy có hai nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là doanh thu và giá thành toàn bộ

_ Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Công thức xác định doanh thu là: Doanh thu =P(i) x q(i)

Trong đó:P(i):giá bán đơn vị hàng i

q(i): Số lượng hàng hoá i bán ra

Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

_Khối lượng hàng hoá tiêu thụ

Trong khi các yếu tố khác không đổi thì khối lượng hàng hoá bán ra tăng lên

sẽ làm cho doanh thu tăng lên và kéo theo lợi nhuận tăng Để tiêu thụ hàng hoá,trước hết khi lập phương án kinh doanh doanh nghiệp phải lựa chọn được mặt hàngkinh doanh phù hợp, có nghĩa là mặt hàng phải được chấp nhận thanh toán và đáp

Trang 23

ứng nhu cầu của người tiêu dùng Phù hợp còn có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khảnăng về tài chính, nhân lực, kỹ thuật để kinh doanh mặt hàng đó

_ Giá bán hàng hoá

Giá bán vừa tác động đến khối lượng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đếndoanh thu Về nguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giágiảm thì mức tiêu thụ tăng và ngược lại Trong khi các yếu tố khác không đổi, giábán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngược lại Khi xác định giá bán phải đảmbảo 2 yêu cầu :

- Giá bán phải được thị trường chấp nhận tức là người tiêu dùng chấp nhậnmua hàng với giá đó Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp

có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc tiêu thụ được hàng hoá

- Giá bán phải bù đắp được giá thành toàn bộ và mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đốivới việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận

_ Cơ cấu mặt hàng kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanhnghiệp thường kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại cónhiều mặt hàng cụ thể và giá bán khác nhau.Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặthàng có giá cao (do chất lượng cao) càng lớn được tiêu thụ thì doanh thu sẽ tăng.Ngược lại nếu tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì doanh thu có thể

Trang 24

sản xuất ra được những sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao thì mức tiêu thụ cũng

sẽ cao và doanh thu cũng như lợi nhuận về doanh nghiệp sẽ tăng

_ Nhân tố con người

Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý, trình độ chuyên môncũng như sự nhanh nhạy nắm bắt được cơ hội, xu thế kinh tế của người lãnh đạotrong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Bên cạnh đó, trình độ kỹ thuật, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệmtrong lao động của cán bộ công nhân viên cũng đóng một vai trò rất quan trọng,quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp Với một đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ cao thích ứng với yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nângcao năng suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận

_ Khả năng về vốn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những nhân tốquan trọng như con người, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh thì vốn là yếu tốkhông thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp

Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Như vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào “ trường vốn”, cólợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanhnghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường từ đótạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ HẢI ĐĂNG

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Được đào tạo từ môi trường Quản trị chuyên nghiệp cùng với những kinhnghiệm trong quá trình công tác, các sáng lập viên Công ty cổ phần đầu tư thiết bịHải Đăng nhận định kinh doanh thương mại nội địa và quốc tế, kinh doanh dịch vụ

là ngành kinh doanh có tương lai mang lại giá trị gia tăng lớn và là ngành kinh tếchủ đạo mang đến sự phồn vinh cho đất nước Chính vì vậy Công ty cổ phần đầu tưthiết bị Hải Đăng ra đời

Tên công ty : Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Đăng

 Địa chỉ: Số 25 Nguyễn Ngọc Nại, phường Khương Mai, quận ThanhXuân, Hà Nội

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 26

Sơ đồ 1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

_ Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

- Giám Đốc:

 Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công tytheo nghị định điều lệ của công ty và tuân thủ theo pháp luật

 Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiên các phương án

 Là người ra quyết định chính thức, quyết định cuối cùng của mọi vấn đềcủa công ty

 Lập mục tiêu, phương hướng hoạt động kinh doanh lâu dài của công ty

- Phó Giám Đốc:

 Là người trợ giúp Giám Đốc, cùng Giám Đốc lập ra kế hoạch sản xuấtkinh doanh lâu dài của công ty

 Chỉ đạo, đôn đốc phòng kinh doanh có hiệu quả

 Thay mặt Giám Đốc giải quyết các vấn đề liên quan đến công ty khi Giámđốc đi vắng

Phó giám đốc

Phòng kế toán - tài

chính

Trang 27

 Quản lý tiền mặt, thu, chi, thanh toán cho khách hàng, thanh toán theo nội

bộ của công ty

 Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kế toán, tính toán và phản ánh chính xác,kịp thời và đầy đủ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo kế toán theođúng chế độ

 Áp dụng quản trị kế toán và các nghiệp vụ kỹ thuật kinh tế khác để phântích đánh giá, lập báo cáo quan trọng cho Giám Đốc

 Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu

kế toán thuộc bí mật của công ty và Nhà Nước

- Tổ chức hành chính

 Tổ chức quản lý nhân sự, hành chính văn phòng

 Quản lý cơ sở vật chất của công ty

 Tổ chức thực hiện các chính sách về lao động tiền lương theo luật doanhnghiệp Nhà Nước

2.1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Đăng chuyên phân phối thiết bị ngân

hàng như: Máy đếm tiền, Xiudun, Korus, Cashscan Máy soi tiền giả: Argus, HT,

DC Máy khoan đóng chứng từ sổ sách, BJ03A, Ds-Q Máy soi ngoại tệ: Magner,Dors, Mag Máy huỷ tài liệu, Comet, Dino Máy hút ẩm: Daiwa, Winix Cây đunnước nóng lạnh: Daiwa, Winix Máy lọc không khí: Winix, Smoke Két bạc ngânhàng Tủ đựng tài liệu Máy văn phòng các loại

Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật ViệtNam, công ty có trách nhiệm sau:

- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí

- Thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ tài chinh theo đúng quy định củaNhà nước, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn

- Xây dựng và áp dụng chính sách về trách nhiệm xã hội phù hợp với luậtlao động của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 28

- Đảm bảo cho người lao động trong toàn công ty được đầy đủ các quyền vàtạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy địnhcủa bộ lao động Việt Nam.

2.1.4.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011-2012

Đvt: Nghìn đồng STT Chỉ Tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch

6 Lợi nhuận từ hoạt động sxkd 3.898.580 5960.120 2.061.540 52.88

9 Lợi nhuận từ hoạt động TC 1.845 -168.780 -170.625 -9247.96

12 Lợi nhuận khác 1.340.100 1.340.100

13 Lợi nhuận trước thuế TNDN 3.900.425 7.131.440 3.231.015 82.84

14 Chi phí thuế thu nhập dn 975.106,25 1.782.860 807.753,75 82.84

15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.925.318,75 5.348.580 2.423.261,25 82.84

Nguồn : Phòng tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng)

Thông qua bảng số liệu về tình hinh kinh doanh của công ty ta thấy trong năm

2012 doanh thu tăng thêm 13.789.100.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 33,75

% Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng là do công ty

đã mở rộng thị trường tiêu thụ bên cạnh đó công ty đã chú trọng đến việc nâng caochất lượng, mẫu mã sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Giá vốn hàng bán của công ty năm 2012 là 47.713.705.000 đồng tăng11.808.705.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 32,98 % Giá vốn hàng bán củadoanh nghiệp tăng là điều dễ hiểu vì doanh thu của doanh nghiệp tăng.Tuy nhiêntốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nên làm cho lợinhuận của doanh nghiệp tăng lên

Trang 29

Cùng với sự tăng lên của doanh thu lợi nhuận gộp của công ty cũng tăng với tỷ

lệ khá cao Lợi nhuận gộp năm 2012 tăng 1.980.395.000 đồng so với năm 2011tương ứng với tỷ lệ tăng là 40,04 % Điều này được coi là tất yếu vì mức tăng củadoanh thu là 33,75% nhưng mức tăng của giá vốn lại chỉ có 32,98% Sự chênh lệchnày đã làm cho lợi nhuận gộp năm 2012 tăng Chi phíbán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp đều giảm với mức giảm lần lượt là 9,97% và 6,07 % trong khi doanhthu bán hàng lai tăng điều đó đã cho thấy công ty đã rất cố gắng trong việc quản lýchi phí

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 tăng 2.061.540.000đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 52,88 % so với năm 2011 đây là tỷ lệ tăng khá caocho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty về cơ bản là tốt

Lợi nhận từ hoạt động tài chính giảm 170.625.000 đồng tuy nhiên hoạt độngnày không phải là hoạt chính của công ty nên lợi nhuận từ hoạt động này tuy cógiảm nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tổng lợi nhuận của công ty

Lợi nhuận khác năm 2012 tăng 1.340.100.000 đồng có điều này xảy ra là docông ty mở rộng đầu tư sản xuất mua thêm máy móc thiết bị mới đông thời tiếnhành thanh lý đới với những dây chuyền sản xuất đã cũ,lạc hậu

Qua bảng kết quả hoạt động của công ty ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế củacông ty năm 2012 tăng 3.231.015.000 đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệtăng là 82,84% đó là kết quả rất tốt đối với công ty.Trong tổng lợi nhuận của công

ty thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác đều tăng trongkhi lợi nhuận từ hoạt động tài chính lại giảm.vậy công ty nên quan tâm hơn nữa đếncông tác quản lý tài chính.nhưng nhìn chung hoạt đông sản xuất kinh doanh củacông ty về cơ bản là rất tốt

2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY

2.2.1 Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty

Trong kinh doanh, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhấtđịnh Khi đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp không thểkhông xem xét về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Bởi vì bất kỳ một doanh

Trang 30

nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần có vốn.vốn đượccoi là tiềm lực trong kinh doanh góp phần đem lại lợi nhuận cho doah nghiệp Vấn

đề đặt ra là phải quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế caonhất.để có thể đánh giá khái quát thực trạng tài chính của doanh nghiệp ta đi xemxét tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty

2.2.1.1 Tình hình sử dụng vốn của công ty

Bảng 2 : Cơ cấu vốn của công ty trong 2 năm 2011-2012

Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợiơn vị tính: Nghìn n v tính: Nghìn ịnh bằng công thức sau :

ng đồng

Tài sản ngắn hạn

5.902.47

Nguồn: Phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng)

Nhìn vào bảng 1 ta thấy vốn kinh doanh của năm 2012 là 120.768.646.000đồng tăng so với vốn kinh doanh của năm 2011 là 9.780.774.000 đồng hay tăng với

tỷ lệ 8,81% Tỷ lệ tăng như vậy cho ta thấy tình hình nguồn vốn của công ty đã có

Trang 31

những sự thay đổi và có những bước phát triển đi lên.Nguồn vốn kinh doanh tăngchủ yếu do vốn vốn cố định tăng 25,27% trong khi vốn lưu động lại giảm 3,92 %.

So với lượng vốn ban đầu thì đến nay công ty đã có một lượng vốn tăng lên khánhiều cho ta thấy sự tăng lên về quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trong tổng số vốn kinh doanh của công ty thì tỷ trọng vốn cố định tăng dầntrong khi vốn lưu động lại giảm Điều này là hoàn toàn phù hợp với một doanhnghiệp sản xuất luôn cần mở rộng cơ sở hạ tầng và đầu tư máy móc thiết bị để tạođiều kiện sản xuất tốt hơn

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy rõ

Năm 2011 tỷ trọng vốn cố định là 43,62 % Sang năm 2012 là 50,21 % tăng25,27 % so với năm 2011 Sự tăng lên này chủ yếu là do sự tăng lên của tài sản cố địnhtrong công ty năm 2012 tài sản cố định là 58.120.638.000 đồng tăng 12.272.003.000đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 26,77% Trong khi đó thì khoản mục tài sản dài hạnkhác lại giảm với mức giảm là 1,47% nhưng do tỷ trọng của tài sản dài hạn khác nhỏcho nên không ảnh hưởng nhiều đến vốn cố định của doanh nghiệp.do vậy có thể thấy

tỷ trọng tài sản cố định chiếm phần lớn trong cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp Vìvậy việc tăng giảm tài sản cố định sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu vốn cố địnhVốn lưu động của công ty trong năm 2012 đạt 60.125.563.000 đồng giảm2.453.624.000 đồng hay giảm 3,92% so với năm 2012.vốn lưu động giảm do hàngtồn kho và tài sản khác của công ty giảm Đi sâu vào phân tích ta thấy: Tỷ trọng cáckhoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trong cao trong cơcấuvốn lưu động cụ thể: Tài sản ngắn hạn khác của công ty năm 2012 là1.142.460.000 đồng giảm 5.902.473.000 đồng so với năm 2011 tương đương với tỷ

lệ giảm 83.78 % Khoản mục hàng tồn kho năm 2011 chiếm tỷ trọng 28,56% đếnnăm 2012 là 24,24% trong tổng nguồn vốn kinh doanh.tỷ trong khoản mục hàng tồnkho cao trong vốn lưu động là do công ty thực hiện xong các đơn đặt hàng nhưngchưa giao hàng cho khách.tỷ trọng này là lớn nhưng đã giảm dần năm 2012là29.253.955 giảm 2.443.395.000 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ giảmlà7,71% chứng tỏ công ty đã nhận ra được điều này và đang tìm cách khắc phụcCác khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 17.723.316.000 đồng chiếm 15,97%trong tỷ trọng nguồn vốn kinh doanh Đến năm 2012 là19.622.404.000 đồng chiếm

Trang 32

16,28% tỷ trọng trong tổng nguồn vốn kinh doanh So với năm 2011 thì các khoảnphải thu ngắn hạn năm 2012 đã tăng 1.939.088.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng10,94 % Các khoản phải thu tăng cho thấy việc thu hồi các khoản nợ của công tykém hiệu quả một khoản tiền lớn của công ty đang bị chiếm dụng

Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty năm 2012 là 10.066.744.000đồng tăng 3.953.156.000 đồng hay tăng với tỷ lệ tăng là 64,66 % so với năm2011.công ty nên quản lý các khoản tiền này sao cho đáp ứng đủ nhu cầu thanh toáncủa công ty không nên để cho khoản tiền tại quỹ của công ty dư thừa quá lớn

Nhìn chung thông qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sử dụng vốn của công

ty là khá tốt Nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng, tỷ trọng tài sản cố định củacông ty tăng cho thấy triển vọng phát triển của công ty trong tương lai Tuy nhiêncông ty nên xử lý tốt các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho để thu hồi vốnnhanh tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động

2.2.1.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty

Bảng 3 : Kết cấu nguồn vốn của công ty

Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợiơn vị tính: Nghìn n v tính:nghìn ịnh bằng công thức sau :

ng đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chêch lệch

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ Lệ% Tổng nguồn vốn 110.987.872 100 120.768.646 100 9.780.774 8.81

Nguồn : Phòng tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng)

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn của công ty được hình thành từhai nguồn là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty Nguồn vốn của công

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty                        .....................  Error: Reference source not found Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011-2012               ............ - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty ..................... Error: Reference source not found Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011-2012 (Trang 1)
Bảng 6 : Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty          ........ Error: Reference source not found - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Bảng 6 Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty ........ Error: Reference source not found (Trang 2)
Bảng 4 : Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Bảng 4 Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị Hải Đăng (Trang 32)
Bảng 6 : Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Bảng 6 Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty (Trang 34)
Bảng 7:Tình hình thực hiện lợi nhuận khác tại công ty - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Bảng 7 Tình hình thực hiện lợi nhuận khác tại công ty (Trang 35)
Bảng 8 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tại công ty - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Bảng 8 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tại công ty (Trang 36)
Bảng 11 : Bảng giá thành toàn bộ của sản phẩm năm 2011-2012 - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Bảng 11 Bảng giá thành toàn bộ của sản phẩm năm 2011-2012 (Trang 42)
Bảng 12 : Bảng năng suất lao động của công ty năm 2011-2012 - Biện pháp gia tăng lợi nhuận kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị
Bảng 12 Bảng năng suất lao động của công ty năm 2011-2012 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w