Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giátrị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kếtquả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu s
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 6
1.Khái niệm, vai trò, mục đích của thẩm định giá trị doanh nghiệp: 6
2 Khái niệm thẩm định giá trị doanh nghiệp và cơ sở giá trị trong thẩm định giá trị doanh nghiệp: 7
2.2 Cơ sở giá trị trong thẩm định giá trị doanh nghiệp: 7
2.2.1 Khái niệm giá trị - cơ sở và tiền đề của giá trị 7
2.2.2 Cơ sở của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp: giá trị công bằng, giá trị công bằng trên thị trường, giá trị đầu tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý, giá trị sổ sách, giá trị thay thế, giá trị chuyển đổi thành tiền, giá trị vô hình 7
2.2.3 Các biến số tài chính: thu nhập ròng,cổ tức, dòng tiền, tỷ suất vốn hóa, tỷ suất chiết khấu 9
3 Các nguyên tắc và quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp: 12
3.1 Các nguyên tắc thẩm định giá trị doanh nghiệp: 12
3.1.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất: 12
3.1.2 Nguyên tắc thay thế: 12
3.1.3 Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai: 13
3.1.4 Nguyên tắc đóng góp: 13
3.1.5 Nguyên tắc cung cầu: 14
3.1.6 Một số nguyên tắc khác: 14
3.2 Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp: 14
3.3 Các tiếp cận trong thẩm định giá trị doanh nghiệp: 15
3.3.1 Tiếp cận thu nhập: 15
3.3.2 Tiếp cận so sánh giá bán thị trường: 23
4 Phương pháp tài sản: 25
4.1 Khái niệm: 25
4.2.Công thức tính: 25
4.3 Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản (V A ) gồm có: 26
4.3.1 Tài sản hữu hình 26
4.3.2 Giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp: 27
4.4 Giá trị thị trường của nợ (V D ): 27
4.5 Điều kiện áp dụng: 27
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN TẠI VVFC 29
1.Giới thiệu về VVFC: 29
1.1 Lịch sử ra đời: 29
1.2 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG: 30
1.3 Tốc độ tăng trưởng hàng năm của VVFC 31
2 Thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thẩm định giá trị doanh nghiệp tại VVFC 31
2.1 Nguyên tắc hoạt động thẩm địnhgiá của VVFC: 31
2.1.1 Nguyên tắc hoạt động: 31
2.1.2 Quy tắc đạo đức hành nghề: 31
2.1.3 Xác định cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản: 32
2.1.4 Các phương pháp thẩm định giá tài sản: 32
2.2 Tình huống thẩm định giá trị công ty giấy SIM bằng phương pháp tài sản tại VVFC ngày 01 tháng 01 năm 2009: 33
2.2.1.Căn cứ pháp lý: 33
2.2.2 Nguyên tắc định giá: 37
2.2.3 Phương pháp tính và nguyên nhân tăng giảm: 39
3 Nhận xét chung về thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp tại VVFC: 59
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN TẠI VVFC 60
1.Một số bất cập trong thẩm định giá trị doanh nghiệp tại VVFC: 60
1.1 Về phía quản lý Nhà nước: 60
1.2.Về phía VVFC và khách hàng: 60
2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp tại VVFC: 61 2.1 Về phía quản lý Nhà nước: 61
2.2 Đối với VVFC: 61
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do lựa chọn đề tài:
Với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và các thịtrường tài sản khác thì thẩm định giá doanh nghiệp và các lợi ích của nó ngày càngđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giátrị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kếtquả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:
Giúp các cơ quan quản lý ban ngành của nhà nước nắm được tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp để có chính sách quản lý cụthể đối với từng doanh nghiệp như thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản, cácloại thuế khác
Giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp
Là cơ sở để giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanhnghiệp khi phân chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng,…
Trước thực tế đó, là một sinh viên thực tập được trang bị kiến thức về chuyênngành thẩm định giá, qua việc vận dụng vào thực tế ở công ty cổ phần định giá vàdịch vụ tài chính Việt Nam- VVFC trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, hướngdẫn của thạc sỹ Trần Việt Hà khiến em them tự tin khi lựa chọn đề tài:
“ Áp dụng phương pháp tài sản trong hoạt động thẩm định giá trị công ty SIM Việt Nam tại VVFC”.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp và thẩm định giá trịdoanh nghiệp
- Làm rõ phương pháp định giá công ty SIM Việt Nam
- Kiến nghị giải pháp nhằm làm hoàn thiện hơn hoạt động thẩm định giá trịdoanh nghiệp tại VVFC
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tương: Những vấn đề có liên quan đến hoạt động thẩm định giá trị doanh
nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam– VVFC
Trang 54.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng nguồn tài liệu từ internet, giáo trìnhchuyên ngành định giá, báo cáo thẩm định giá của VVFC
- Phương pháp phân tích: So sánh, đối chiếu phương thức định giá tại VVFCvới các văn bản pháp luật hướng dẫn
Với khả năng nghiên cứu có phần hạn chế nên không tránh khỏi bài viết cónhiều thiếu sót, kinh mong có được sự giúp đỡ của các thầy cô
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận trong thẩm định giá trị doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng thẩm định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp tàisản tại VVFC
Chương III: Kiến nghị, giải pháp cho hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệptại VVFC
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần định giá và dịch vu tàichính Việt Nam – VVFC cùng thạc sỹ Trần Việt Hà đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành chuyên đề thực tập trong thời gian vừa qua
Trang 6CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.Khái niệm, vai trò, mục đích của thẩm định giá trị doanh nghiệp:
Doanh nghiệp:
-Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 khóa XI, kỳ họp thứ 8 do Quốchội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005: “Doanhnghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh”
-Theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế 2005: “Doanh nghiệp là một tổchức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tư đang theo đuổi một hoạt độngkinh tế”
Các loại hình doanh nghiệp:
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chứchoặc cá nhân làm chủ sở hữu Doanh nghiệp Chủ sở hữu Doanh nghiệp chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Doanh nghiệp Doanh nghiệp
có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàkhông được quyền phát hành cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đóthành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá nămmươi người; Các thành viên trong Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết gópvào doanh nghiệp; Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó: Phải có ít nhất hai thành viên làchủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một một cái tên chung;Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danhphải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ củacông ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; Công ty có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Công ty không được phépphát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
Trang 7- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiềuphần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổđông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền
tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác; Công ty cổ phần có quyềnphát hành chứng khoán để huy động vốn
- Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ g`ắn bó lâu dài với nhau
về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.Nhóm công ty bao gồm các hình thức như: Công ty mẹ – Công ty con, Tập đoànkinh tế và các hình thức khác
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoánnào Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân
2 Khái niệm thẩm định giá trị doanh nghiệp và cơ sở giá trị trong thẩm định giá trị doanh nghiệp:
2.1 Khái niệm thẩm định giá trị doanh nghiệp:
Thẩm định giá trị doanh nghiệp: là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp haylợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương phápthẩm định giá phù hợp
2.2 Cơ sở giá trị trong thẩm định giá trị doanh nghiệp:
2.2.1 Khái niệm giá trị - cơ sở và tiền đề của giá trị
Giá trị của hàng hóa bao gồm giá trị và giá trị sử dụng Trong đó giá trị sửdụng là việc hàng hóa thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, còn giá trị làlượng lao động kết tinh trong hàng hóa
Doanh nghiệp là một tài sản đầu tư, do vậy giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vàothu nhập mang lại cho nhà đầu tư Giá trị doanh nghiệp là tổng hiện giá của tất cảthu nhập có khả năng mang lại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.2 Cơ sở của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp: giá trị công bằng, giá trị công bằng trên thị trường, giá trị đầu
tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý, giá trị sổ sách, giá trị thay thế, giá trị chuyển đổi thành tiền, giá trị vô hình.
Giá trị công bằng:
Trang 8Là giá chuẩn của tài sản được luật pháp quy định và áp dụng trong nhữngtrường hợp giao dịch, mua bán nhất định; do đó nói đến giá trị công bằng là phải nóiđến hoàn cảnh áp dụng mức giá đó.
Giá trị thị trường:
Là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩmđịnh giá, giữa một bên là người mua sẵn sang mua và một bên người bán sẵnsang bán, trong một giao dịch mua bán khác quan và độc lập trong điều kiệnthương mại bình thường
Đây là cơ sở giá trị quan trọng nhất trong thẩm định giá doanh nghiệp
Giá trị đầu tư:
Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với một hoặc một nhóm nhà đầu tưnào đó theo những mục tiêu đầu tư đã xác định
Nói cách khác, giá trị đầu tư là giá trị tài sản đối với một nhà đầu tư cụ thể, căn
cứ vào những phán đoán, đánh giá và kỳ vọng của ông ta
- Giá trị đầu tư là khái niệm mang tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụthể đối với một nhà đầu tư riêng biệt, một nhóm các nhà đầu tư hoặc một tổ chứcvới những mục tiêu hoặc tiêu chí đầu tư xác định
- Giá trị đầu tư của một tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trườngcủa tài sản đó Tuy nhiên giá trị thị trường có thể phản ánh nhiều đánh giá riêng biệt
về giá trị đầu tư vào một tài sản cụ thể
Giá trị hoạt động kinh doanh:
Là giá trị doanh nghiệp kỳ vọng tiếp tục kinh doanh trong tương lai
Khi giả thiết về giá trị hoạt động kinh doanh liên tục trong thẩm định giá, thìcác thẩm định viên xem xét doanh nghiệp như một đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động mãimãi Giả thiết hoạt động kinh doanh liên tục là sự ngược lại với giả thiết thanh lý.Việc đưa ra giả thiết hoạt động kinh doanh liên tục cho phép doanh nghiệp đượcthẩm định giá cao hơn giá trị thanh lý và đưa ra giá trị thực tế của doanh nghiệp
Giá trị thanh lý:
Là giá trị ước tính khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục hoạt động
Trong thanh lý, giá trị của phần lớn tài sản vô hình (ví dụ lợi thế thương mại)
có chiều hướng bằng không, và giá trị của tất cả tài sản hữu hình thể hiện môitrường thanh lý Các chi phí đi kèm với việc thanh lý (phí bán, hoa hồng, thuế, cácchi phí kết thúc hoạt động khác, chi phí hành chính trong quá trình kết thúc hoạt
Trang 9động, và các khoản lỗ giá trị hàng tồn kho) cũng được tính và khấu trừ vào giá trịdoanh nghiệp ước tính.
Giá trị chuyển đổi thành tiền:
Là mức giá tại đó tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
Trong cả hai trường hợp trên, đó là giá trị dư ra sau tất cả các loại tài sản khác
đã được đưa vào tính toán
Nếu doanh nghiệp có tài sản vô hình, thẩm định viên phải chắc chắn rằng giátrị của các tài sản vô hình được thể hiện đầy đủ, cho dù đó là tài sản vô hình có thểnhận dạng hay không, hay có thể được định giá trị một cách tách biệt hay không
2.2.3 Các biến số tài chính: thu nhập ròng,cổ tức, dòng tiền, tỷ suất vốn hóa, tỷ suất chiết khấu
Trang 10- Dòng tiền vốn chủ sở hữu( FCFE ) là dòng tiền còn lại sau khi đã trừ toàn bộchi phí, thuế, lãi vay, nợ vay và trang trải các khoản chi vốn đầu tư cho sự tăngtrưởng trong tương lai
Dòng tiền vốn chủ sở hữu = Thu nhập ròng + Khấu hao – Các khoản
Chi tăng vốn đầu tư – Tăng ( giảm ) vốn lưu động - Các khoản trả nợ gốc +Các khoản nợ mới
-Dòng tiền thuần của doanh nghiệp ( FCFF ) là tổng dòng tiền của tất cả nhữngngười có quyền đối với tài sản của doanh nghiệp, bao gồm các cổ đông, các tráichủ, các cổ đông cổ phiếu ưu đãi
Có hai cách tính dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF):
- Cách 1: Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tài sản củadoanh nghiệp:
FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1-Thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc
- Các chứng khoán nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
- Cách 2: Sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tính toán:FCFF = EBIT(1-Thuế suất) + Chi phí khấu hao - Chi vốn - Tăng giảm vốn lưuđộng
Hai cách trên sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau
Tỷ suất vốn hóa: Tỷ suất vốn hóa là tỷ suất chuyển giá trị thu nhập trong tươnglai thành giá trị vốn ở thời điểm hiện tại
- Tỷ suất vốn hóa cần thiết của các nhà đầu tư được tính theo công thức:
Tỷ suất vốn hóa = Rf + Rp
Rf : Tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro, được tínhbằng lãi suất trả trước của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn từ 10 năm trở lên ở thờiđiểm gần nhất với thời điểm thẩm định giá
Rp: Phụ phí rủi ro phụ thuộc vào từng ngành đầu tư
- Có thể tính tỷ suất vốn hóa theo mô hình định giá tài sản vốn (Capital assetpricing model - CAPM) là mô hình mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳvọng của nhà đầu tư
Theo mô hình này, lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư được tính bằng lợi nhuậnkhông rủi ro cộng với một khoản bù đắp rủi ro mà nhà đầu tư đã đầu tư vào doanhnghiệp đó
Trang 11Công thức tính lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư theo mô hình CAPM:
i f m f
i là hệ số beta, đo lường mức độ rủi ro của doanh nghiệp i
là hệ số đo lường rủi ro của ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh Hệ số
được định nghĩa là hệ số đo lường mức độ biến động lợi nhuận cá biệt so với mức
độ biến động lợi nhuận bình quân thị trường
+ Beta bằng 0: Lợi nhuận kỳ vọng có beta bằng 0 chính là lợi nhuận không rủi
Tỷ suất chiết khấu
Tỷ suất chiết khấu là một tỷ lệ % dùng để chuyển đổi các dòng tiền trongtương lai về giá trị hiện tại
Các tỷ lệ chiết khấu thường sử dụng trong thẩm định giá doanh nghiệp:
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần ( vốn chủ sở hửu ): đó chính là tỷ suất lợi nhuậnmong muốn của cổ đông, thường được ký hiệu là ke
Công thức tính ke
ke = Rf + ( Rm – Rf )
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần chính là tỷ suất vốn hóa tính theo mô hình địnhgiá tài sản vốn Chi phí sử dụng vốn cổ phần được dùng để chiết khấu dòng cổ tức,dòng tiền vốn chủ sở hữu
- Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) :biểu thị tỷ suất lợi nhuậnmong muốn tối thiểu trên các tài sản có giá trị đối với cả những người nắm giữ công
Trang 12cụ nợ và những người giữ vốn cổ phần, hoặc nó mang lại cho họ tỷ suất lợi nhuậnmong muốn Nhìn chung mức độ rủi ro liên quan đến hoạt đông càng cao thìWACC càng lớn Tỷ suất chiết khấu cao hơn dẫn đến giá trị hiện tại của doanhnghiệp thấp hơn.
Công thức tính WACC:
k = ke [ E/V ] + kd (1- tc ) [ D/V ]Trong đó:
k : WACC
ke: Tỷ suất mong muốn của các cổ đông (Chi phí vốn cổ phần)
kd: Tỷ suất lợi nhuận mong muốn của người cho vay
tc : Thuế suất thuế TNDN
E : Giá trị thi trường vốn cổ phần của Công ty
D : Giá trị thị trường của nợ
V = E+D : Tổng giá trị thị trường của Công ty
Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền được sử dụng để chiết khấu dòng tiềnthuần của doanh nghiệp
3 Các nguyên tắc và quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp:
3.1 Các nguyên tắc thẩm định giá trị doanh nghiệp:
3.1.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất:
Con người luôn có động cơ khai thác một cách tối đa lợi ích của tài sản nhằm
bù đắp chi phí bỏ ra Vì vậy, giá trị của một tài sản được thừa nhận trong kiện nóđược sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Tuân thủ nguyên tắc:
Trong hoạt động định giá đòi hỏi thẩm định viên phải chỉ ra được chi phí cơhội của tài sản, phân biệt được các giả định tình huống sử dụng phi thực tế, sử dụngsai pháp luật và không khả thi về mặt tài chính Tức là chỉ ra các khả năng thực tế
về việc sử dụng tài sản và những lợi ích của việc sử dụng nó Đồng thời, khẳng định
Trang 13tình huống nào hay cơ hội sử dụng nào là cơ hội sử dụng tốt nhất và có hiệu quảnhất, sẽ là cơ sở để ước tính giá trị tài sản.
3.1.3 Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai:
Nội dung:
Giá trị của một tài sản được quyết định bởi những lợi ích tương lai tài sảnmang lại cho nhà đầu tư
Cơ sở:
Xuất phát từ định nghĩa giá trị tài sản: Là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích
mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định Hơn nữa, thẩmđịnh giá về thực chất cũng là công việc dự kiến các khoản lợi ích mà tài sản có thểmang lại trong tương lai
Trang 14Giá trị của một tài sản hay của một bộ phận cấu thành một tài sản, phụ thuộcvào sự có mặt hay vắng mặt của nó, sẽ làm cho giá trị của toàn bộ tài sản tăng lênhay giảm đi là bao nhiêu.
Cơ sở:
Giá trị của sự đóng góp bao gồm cả giá trị của yếu tố vô hình Có một số tàisản nếu để riêng biệt có thể không phát huy được giá trị sử dụng nhưng khi kết hợpvới một tài sản khác lại có thể phát huy giá trị sử dụng của chính tài sản đó
3.1.5 Nguyên tắc cung cầu:
Nội dung:
Giá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu về tài sản đótrên thị trường Ngược lại, giá trị của tài sản đó cũng tác động đến cung và cầu vềtài sản
- Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm…
3.2 Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp:
Gồm 6 bước:
- Xác định nhiệm vụ định giá
Trang 15- Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin.
- Phân tích thông tin
- Lựa chọn phương pháp thẩm định giá
- Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá
- Lập hồ sơ và báo cáo thẩm định giá
Có tiếp cận trong thẩm định giá trị doanh nghiệp: Cách tiếp cận chi phí( phương pháp tài sản), cách tiếp cận vốn hóa thu nhập và cách tiếp cận so sánh giábán thị trường
3.3 Các tiếp cận trong thẩm định giá trị doanh nghiệp:
3.3.1.1 2.Công thức tính:
Đối với dòng tiền đều:
Giá trị hiện tại của doanh nghiệp = Thu nhập ròng / Tỷ suất vốn hóa
- Thu nhập có khả năng nhận được là những khoản thu nhập phát sinh trongtương lai
- Tỷ suất vốn hoá là một số tính theo % dùng để chuyển giá trị thu nhập trongtương lai thành giá trị vốn ở thời điểm hiện tại Thông thường tỷ suất vốn hóa được
sử dụng là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu / vốn cổ phần, đó là tỷ suất lợi nhuận kỳvọng của nhà đầu tư
3.3.1.1 3 Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động liên tục,tiếp tục hoạt động trong tương lai; nghĩa là giả định rằng doanh nghiệp không có dựđịnh và cũng không cần phải đóng cửa, sáp nhập hay cắt giảm các hoạt động chínhyếu của mình trong tương lai
Trên cơ sở đó thẩm định viên xem xét doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động mãimãi, tạo ra thu nhập vĩnh viễn
Ưu nhược điểm:
Trang 16+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng, dựa trên cơ sở tài chính để tính toán nên rấtkhoa học
+ Nhược điểm: Việc xác định tỷ lệ vốn hoá chính xác là phức tạp do phụ thuộcvào ngành nghề sản xuất kinh doanh mà từng doanh nghiệp đang hoạt động; đồngthời giả định doanh nghiệp có thu nhập ổn định vĩnh viễn là điều khó hiện thựctrong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường hiện hay
3.3.1.2 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức:
3.3.1 2 1 Cổ tức tăng trưởng ổn định (Mô hình tăng trưởng Gordon):
Khái niệm:
Mô hình tăng trưởng Gordon là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sở hữu củacông ty mà dòng cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ được mong đợi là ổn định trong dàihạn
DIV : Cổ tức dự kiến chia cho cổ đông đều hàng năm
r : Tỷ suất sinh lợi mong muốn trên vốn cổ phần
g : Tỷ lệ tăng trưởng dự kiến ổn định hàng năm
Điều kiện áp dụng
Áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định Cụ thể là:
Mô hình tăng trưởng Gordon phù hợp nhất đối với những công ty có chínhsách chi trả cổ tức trong dài hạn hợp lý
Mô hình tăng trưởng Gordon đặc biệt phù hợp đối với những công ty dịch vụcông ích có tăng trưởng ổn định
Ưu nhược điểm:
- Ưu: Là một phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp đơn giản và tiện lợi
V0 = r DIVg Điều kiện: r > g
Trang 17- Nhược:
+ Rất nhạy cảm đối với tỷ lệ tăng trưởng, khi tỷ lệ tăng trưởng bằng tỷ suấtsinh lợi thì giá trị sẽ không tính toán được
Trang 183.3.1 2 2 Mô hình dòng cổ tức vô hạn và không đổi (g = 0%)
Khái niệm
Mô hình dòng cổ tức vô hạn và không đổi là mô hình ước tính giá trị vốn chủ
sở hữu của công ty mà dòng cổ tức là vĩnh viễn và không tăng trưởng
Công thức tính:
Trong trường hợp dòng cổ tức được dự kiến là một khoản tiền ổn định (DIV =DIV1 = DIV2 = ), công ty tồn tại vĩnh viễn và tỷ lệ tăng trưởng g=0% thì giá trịvốn chủ sở hữu của công ty được tính như sau:
t
r
V r
DIV
1
Trang 19DIVt = Cổ tức dự kiến năm t
r = Suất sinh lợi mong đợi
Vn = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm n
Điều kiện áp dụng
Thông thường, áp dụng đối với một số công ty có quyền chế tác trên sản phẩm rất
có lãi trong vài năm tới và dự kiến có mức tăng trưởng đặc biệt trong suốt thời gian đó.Khi quyền chế tác hết hạn, công ty dự kiến sẽ quay về mức tăng trưởng ổn định
3.3.1.3 Phương pháp dòng tiền chiết khấu:
Có 2 trường hợp ước tính giá trị doanh nghiệp bằng cách chiết khấu dòng tiền:
Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
Ước tính giá trị toàn bộ doanh nghiệp (bao gồm vốn chủ sở hữu và các thànhphần sở hữu như trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi )
Cả hai phương pháp trên đều thực hiện chiết khấu dòng tiền dự kiến nhưng cácdòng tiền và suất chiết khấu áp dụng ở mỗi phương pháp hoàn toàn khác nhau
3.3.1 3 1.Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Khái quát:
Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tính bằng cách chiết khấu dòngtiền vốn chủ sở hữu (dòng tiền còn lại sau khi đã trừ toàn bộ chi phí, thuế, lãi vay vàthanh toán lãi gốc) theo chi phí sử dụng vốn (hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi củacác cổ đông trong doanh nghiệp)
Trong đó:
Dòng tiền vốn chủ sở hữut = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến vào thờiđiểm t
ke = Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu / vốn cổ phần
PV = Giá trị hiện tại
Tính dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE):
Trang 20FCFE là dòng tiền còn lại sau khi chi trả các khoản vay và lãi vay, trang trảicác khoản chi vốn và đầu tư các tài sản mới cho sự tăng trưởng trong tương lai.FCFE được tính như sau:
FCFE = Lợi nhuận ròng + Khấu hao – Các khoản chi vốn – Tăng (giảm) vốnlưu động – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới
Các mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu:
Mô hình FCFE tăng trưởng ổn định:
Trong đó:
Vo = Giá trị vốn chủ sở hữu công ty thời điểm hiện tại
FCFE1 = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến trong năm tới
r ( ke ) = Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty
g = Tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi
Ví dụ: FCFE của công ty X dự kiến trong năm tới là 1,3 tỷ đồng, chi phí vốnchủ sở hữu của công ty 10%, tỷ lệ tăng trưởng ổn định 5%/năm
% 5
% 10
3 , 1
Trang 21ổn định ở giai đoạn kế tiếp (2 giai đoạn); hoặc giảm dần xuống mức tăng trưởng ổnđịnh (3 giai đoạn).
- Công thức tính:
Trong đó:
Vo = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm hiện tại
FCFEt = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm t
r ( ke) = Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty
Vn = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm n
gn = Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n
- Điều kiện áp dụng:
Mô hình này có cùng các giả thiết về sự tăng trưởng như mô hình chiết khấu cổtức nhiều giai đoạn nên cũng được áp dụng đối với các công ty có lãi trong vài nămtới và dự kiến có mức tăng trưởng đặc biệt trong suốt thời gian đó và sau đó công ty
dự kiến sẽ quay về mức tăng trưởng ổn định
t
WACC 1
ty C«ng cña tiÒn Dßng ty
c«ng cña
t
r
V r
FCFE
1
Trang 22Trong đó:
Dòng tiền của công tyt = Dòng tiền kỳ vọng của công ty tại thời điểm t
WACC = chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
Dòng tiền thuần của công ty:
Dòng tiền thuần của công ty là tổng dòng tiền của tất cả những người có quyềnđối với tài sản của công ty, bao gồm các cổ đông, các trái chủ, và các cổ đông cổphiếu ưu đãi Có hai cách tính dòng tiền thuần của công ty (FCFF):
- Cách 1: Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tài sản củacông ty:
FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1-Thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc
- Các chứng khoán nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
- Cách 2: Sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tính toán:FCFF = EBIT(1-Thuế suất) + Chi phí khấu hao
- Chi vốn - Tăng giảm vốn lưu động
Hai cách trên sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau
Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các tài sản của doanh nghiệp là tàisản hữu dụng, vì phương pháp này phản ánh giá trị của doanh nghiệp trên cơ sởchiết khấu các dòng lợi ích trong tương lai, nghĩa là giá trị của doanh nghiệp chỉ làgiá trị của những tài sản hữu dụng; các tài sản không hữu dụng (hoặc kể cả các tàisản dưới mức hữu dụng) phải được xem xét, đánh giá riêng theo các phương phápthẩm định giá
Hạn chế
Phương pháp này bị giới hạn trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp đang trong quá trình tái cơ cấu:
- Đó là việc bán tài sản, mua thêm tài sản hoặc thay đổi cơ cấu vốn cổ đông vàchính sách cổ tức, thay đổi cơ cấu sở hữu (chẳng hạn từ doanh nghiệp sở hữu côngsang sở hữu tư nhân) hoặc chính sách quản lý chi phí Mỗi thay đổi trên dẫn đếnviệc ước tính các dòng tiền dự kiến sẽ khó khăn hơn và tác động đến yếu tố rủi rocủa doanh nghiệp Do đó, sử dụng số liệu trong quá khứ có thể sẽ phản ánh khôngđúng giá trị của các doanh nghiệp này
Trang 23- Để có thể ước tính được giá trị doanh nghiệp trong trường hợp này thì dòngtiền dự kiến phải phản ảnh được tác động của các thay đổi trên trong thời gian sắptới và tỷ suất chiết khấu phải được điều chỉnh để phản ánh được hoạt động kinhdoanh mới và mức rủi ro tài chính của doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp nhỏ:
Phương pháp này đòi hỏi phải đo lường được mức rủi ro của doanh nghiệp, để
từ đó tính tỷ suất chiết khấu; nhưng do các doanh nghiệp nhỏ không có chứngkhoán giao dịch trên thị trường nên không thể tính được các thông số rủi ro của cácdoanh nghiệp này
Vì vậy, giải pháp trong trường hợp này là nên xem xét mức rủi ro của cácdoanh nghiệp có thể so sánh có chứng khoán giao dịch trên thị trường, hoặc thamkhảo các số liệu kế toán có sẵn ở các doanh nghiệp này
Các mô hình ước tính giá trị công ty bằng FCFF:
Giá trị công ty được tính bằng cách chiết khấu FCFF theo WACC Giống nhưcác mô hình chiết khấu cổ tức hay mô hình FCFE trong việc ước tính giá vốn chủ sỡhữu, thì việc sử dụng mô hình FCFF để ước tính giá trị công ty cũng phụ thuộc vàonhững giả định về sự tăng trưởng trong tương lai
Công ty tăng trưởng ổn định:
V0: giá trị công ty
FCFF1 = FCFF dự kiến năm tới
WACC = chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
g = tỷ lệ tăng trưởng FCFF (mãi mãi)
Trang 24Tỷ lệ tăng trưởng được sử dụng trong mô hình phải hợp lý so với tỷ lệ tăngtrưởng kinh tế danh nghĩa.
FCFFt = dòng tiền thuần của công ty năm t
Giá trị công ty được tính bằng cách chiết khấu FCFF theo WACC
+ Nếu công ty đạt trạng thái ổn định sau n năm và bắt đầu tăng trưởng với tỷ
lệ tăng trưởng ổn định gn sau đó, giá trị công ty có thể tính như sau:
- Phạm vi áp dụng:
Sử dụng mô hình FCFF để định giá các công ty có đòn bẩy tài chính cao hayđang thay đổi đòn bẩy tài chính là tốt nhất Việc tính FCFF khó khăn hơn nhiềutrong các trường hợp này vì sự biến động của các khoản nợ phải thanh toán, và giátrị vốn chủ sở hữu là một phần nhỏ trong toàn bộ giá trị của công ty, nhạy cảm hơnvới các giả thiết về sự tăng trưởng và rủi ro Vì vậy, mô hình này sẽ cho ra một giátrị ước lượng chính xác nhất khi thực hiện thâu tóm bằng vay nợ, trong đó đòn bẩytài chính của công ty ban đầu khá cao nhưng dự kiến có nhiều thay đổi trong vàinăm tới
3.3.2 Tiếp cận so sánh giá bán thị trường:
Giá trị công ty =
n
n n t
t n
g WWAC FCFF WWAC
Trang 25phương pháp, trong đó so sánh giá trị của đối tượng cần thẩm định với các doanhnghiệp, các lợi ích về quyền sở hữu, hay chứng khoán tương tự đã được bán trên thịtrường.
Theo phương pháp này, giá trị của doanh nghiệp được ước tính bằng cách ướctính giá trị của các tài sản so sánh Các tài sản so sánh này được chuẩn hoá theo mộtbiến số chung như: thu nhập, dòng tiền, giá trị sổ sách, doanh thu
Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp so sánhđược giao dịch trên thị trường tài chính và thị trường đã đánh giá các doanh nghiệpnày tương đối chính xác
Các phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp dựa vào thị trường
- Sử dụng tỷ số P/E trung bình ngành để ước tính giá trị doanh nghiệp, vớiđiều kiện là các doanh nghiệp khác trong ngành có thể so sánh được với doanhnghiệp đang thẩm định và thị trường ước tính giá trị các doanh nghiệp này tươngđối chính xác
- Tỷ số giá / doanh thu cũng được sử dụng để ước tính giá trị doanh nghiệp, với
tỷ số giá / doanh thu bình quân của các công ty có những đặc điểm tương tự được sửdụng cho mục đích so sánh
Ngoài 2 tỷ số trên được ứng dụng khá phổ biến thì một số tỷ số khác cũngđược dùng để thẩm định giá doanh nghiệp như: thị giá / thư giá, thị giá so với dòngtiền, thị giá so với cổ tức, thị giá so với giá trị thay thế
*) Phương pháp tỷ số giá bán / Thu nhập (P/E:The Price-Earning Ratio):
Công thức tính:
Giá trị doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
V = Lợi nhuận ròng dự kiến * P/E
Trong đó:
Với: PS: giá mua bán cổ phần trên thị trường
EPS: thu nhập dự kiến của mỗi cổ phần được tính như sau:
EPS = Lợi nhuận ròng dự kiến / N
EPS
P E
Trang 26 Ý nghĩa của tỷ số P/E:
- Tỷ số P/E sẽ càng cao khi triển vọng gia tăng lợi nhuận hàng năm của công tycàng cao và mức độ rủi ro đối với lợi nhuận càng thấp
- Khi tỷ số P/E của công ty này có giá trị cao hơn so với công ty khác, thìchứng tỏ công ty đó được thị trường đánh giá là có triển vọng gia tăng lợi nhuậncao hơn
Ưu nhược điểm
Ưu điểm: Các tỷ số khá đơn giản và dễ dàng tiếp cận
Nhược điểm:
- Các tỷ số này cũng rất dễ bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích, đặc biệttrong trường hợp có nhiều doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp thẩmđịnh giá
- Các tỷ số về các doanh nghiệp so sánh có thể không chính xác trongtrường hợp thị trường đánh giá không đúng, chẳng hạn như đánh giá quá caohoặc quá thấp
- Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp các doanh nghiệp không cóchứng khoán giao dịch trên thị trường, chẳng hạn như các doanh nghiệp nhỏ; khi đó
sẽ khó tìm được các doanh nghiệp có thể so sánh với doanh nghiệp cần thẩm địnhgiá trên thị trường
Trang 27Giá trị thị trường của doanh nghiệp được tính toán dựa trên bảng cân đối tàisản của doanh nghiệp và giá trị của vốn chủ sở hữu được tính như sau:
VE = VA – VD
Trong đó: VE: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
VA: Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản
VD: Giá trị thị trường của nợVới:
4.3 Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản (V A ) gồm có:
4.3.1 Tài sản hữu hình
4.3.1.1 Tài sản là hiện vật:
- Tài sản cố định (kể cả tài sản cố định cho thuê)
Giá trị thực tế của tài sản cố định = Nguyên giá tính theo giá thị trường x Chấtlượng còn lại của tài sản cố định tại thời điểm định giá
+ Đối với những tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường thì căn cứ vào giáthị trường và áp dụng phương pháp so sánh giá bán để ước tính nguyên giá
+ Đối những tài sản không có giao dịch phổ biến trên thị trường thì áp dụngcác phương pháp thẩm định giá bất động sản, máy thiết bị phù hợp khác để ướctính giá
+ Đối với những hàng hoá, vật tư, thành phẩm không có giá trên thị trường thìxác định theo nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán * Chât lượng còn lại
4.3.1.2 Tài sản bằng tiền:
Gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, ) củadoanh nghiệp vào thời điểm thẩm định giá được tính như sau:
- Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ
- Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng
Trang 28- Các giấy tờ có giá thì xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếu không
có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
Trang 294.3.1.3 Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn:
Được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhậnvào thời điểm thẩm định giá
4.3.1.4 Giá trị các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp:
Về nguyên tắc phải đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với doanh nghiệphiện đang sử dụng các khoản đầu tư đó Tuy nhiên nếu các khoản đầu tư này khônglớn thì căn cứ vào số liệu của bên đối tác đầu tư để xác định
4.3.1.5 Đối với các khoản phải thu:
Do khả năng đòi nợ các khoản này có nhiều mức độ khác nhau; nên thông quaviệc đối chiếu công nợ, đánh giá tính pháp lý, khả năng thu hồi nợ của từng khoản
nợ cụ thể, từ đó loại ra những khoản nợ mà doanh nghiệp không thể đòi được, đểxác định giá trị thực tế của các khoản phải thu
4.3.1.6 Đối với quyền thuê bất động sản:
-Tính theo thu nhập thực tế trên thị trường hoặc theo phương pháp chiết khấudòng thu nhập trong tương lai
- Nếu doanh nghiệp đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm thì tính lại theo giáthị trường vào thời điểm thẩm định giá
4.3.2 Giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp:
- Theo phương pháp này, người ta chỉ thừa nhận giá trị các tài sản vô hình đãđược xác định trên sổ kế toán (số dư trên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá)hoặc lợi thế về quyền thuê tài sản và thường không tính đến lợi thế thương mại củadoanh nghiệp
- Giá trị lợi thế thương mại của doanh nghiệp (nếu có) sẽ được xác định trên cơ
sở lấy giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp so sánh thị trường, hoặc theophương pháp thu nhập trừ cho giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp tài sản
4.4 Giá trị thị trường của nợ (V D ):
Được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá
Trang 30+ Ưu: Đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi những kỹ năng tính toánphức tạp.
+ Nhược: Phát sinh một số chi phí do phải thuê chuyên gia đánh giá tài sản;Không thể loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan khi tính giá trị doanh nghiệp; Việc địnhgiá doanh nghiệp dựa vào giá trị trên sổ sách kế toán, chưa tính được giá trị tiềmnăng như thương hiệu, sự phát triển tương lai của doanh nghiệp
Hạn chế:
Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp chủyếu là tài sản vô hình như doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, có bí quyết côngnghệ, ban lãnh đạo doanh nghiệp có năng lực và đội ngũ nhân viên
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN TẠI VVFC.
1.Giới thiệu về VVFC:
1.1 Lịch sử ra đời:
Công ty CP Định giá và Dịch vụ Tài chính Việt Nam (VVFC) được chuyển đổi
từ Trung tâm Thẩm định giá - Bộ Tài chính, với trên 13 năm kinh nghiệm hoạt động
và là đơn vị Thẩm định giá đầu tiên được thành lập, hoạt động có uy tín nhất với
số lượng Thẩm định viên về giá nhiều nhất tại Việt Nam.
Địa chỉ trụ sở chính : Số 3 Thụy Khuê - phường Thụy Khuê - quận Tây Hồ - Hà NộiĐiện thoại : 080 43139, 080 44499, 04.38432171, 04.22424092
Fax : 04.38472271 (Văn phòng)/ 04.37281550 (Phòng Nghiệp vụ)
02 năm 1998 Trưởng ban Ban Vật giá Chính Phủ ký Quyết định số BVGCP thành lập Trung tâm Thẩm định giá trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ
14/1998-QĐ-Ngày 19 tháng 9 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 122/2002/QĐ-TTg sát nhập Ban Vật giá Chính phủ vào Bộ Tài chính Ngày 25 tháng 7 năm
2003, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số 112/2003/QĐ-BTC xác nhậnTrung tâm Thẩm định giá thành đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính
Trang 32Thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP về Thẩm định giá và văn bản chỉ đạocủa Thủ tường Chính phủ, tháng 12/2007 Trung tâm Thẩm định giá - Bộ Tài chínhchính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Định giá và Dịch vụ tài chính ViệtNam (VVFC) theo Quyết định số 3004/2007/QĐ-BTC ngày 6/9/2007 của Bộtrưởng Bộ Tài chính và Giấy Chứng nhận Đăng kí kinh doanh số 0103021238 ngày10/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp.
1.2 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG:
- Định Giá (thẩm định giá) các tài sản, hàng hoá và dự án (động sản, bất độngsản) của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Đánh giá uy tín doanh nghiệp;
- Định giá giá trị tài sản vô hình, giá trị thương hiệu, lợi thế kinh doanh;
- Thẩm định giá trị doanh nghiệp;
- Bán đấu giá tài sản, hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng;
- Kinh doanh, môi giới kinh doanh tài sản (động sản, doanh nghiệp);
- Tổ chức điều tra (trừ lĩnh vực Nhà nước cấm), nghiên cứu ứng dụng, hội thảokhoa học về xã hội, thị trường giá cả, định giá, kinh tế tài chính theo quy định củapháp luật;
- Xây dựng phương án thẩm định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hoá;
- Tư vấn đầu tư, kinh doanh, mua – bán doanh nghiệp (không bao gồm tư vấnpháp luật và tài chính);
- Tư vấn đấu giá tài sản;
- Tư vấn marketing;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Dịch vụ Giám định hàng hóa tài sản là Động sản, Bất động sản;
- Dịch vụ tư vấn đấu thầu; Tư vấn dự án và lập dự án đầu tư;
- Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức và đào tạo nhân lực trong lĩnh vực xâydựng;
Trang 332 Thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thẩm định giá trị doanh nghiệp tại VVFC.
2.1 Nguyên tắc hoạt động thẩm địnhgiá của VVFC:
2.1.1 Nguyên tắc hoạt động:
- Tuân thủ, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và tiêu chuẩn TĐG Quốc tế
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả thẩmđịnh giá
- Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và tính trung thực, kháchquan của hoạt động thẩm định giá
- Bảo mật các thông tin của đơn vị được thẩm định giá, trừ trường hợp đơn vịđược thẩm định giá đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác
2.1.3 Xác định cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản:
0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000
Trị giá
thẩm định
(tỷ đồng)
Năm