1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx

69 700 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Phát Triển Cho Vay Smes Tại Nhnn-ptnt Chi Nhánh Tỉnh Quảng Trị
Tác giả Trần Thị Vân Chi
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 202,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx

Trang 1

Chương 1:

Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT

chi nhánh tỉnh Quảng Trị

1.1 Hoạt động cho vay SMES tại NHTM

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm,vai trò của SMES

1.1.1.1Khái niệm SMES

Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân hoạtđộng SXKD trên thị trường vì mục đích tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trịdoanh nghiệp và không ngừng phát triển

Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của SMES hiện nay có vai trò quan trọngđối với sự phát triển kinh tế-xã hội đất nước.Vì vậy việc đưa ra một khái niệmchuẩn xác về SMES có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nghiên cứu, hỗ trợ,

và phát triển SMES

Theo điều 3 của NĐ 90/91/NĐCP ngày 23/11/01 về trợ giúp phát triển

SMES thì “SMES là cơ sơ sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc

số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.

Với định nghĩa trên thì SMES gồm các loại hình ,cơ sở sản xuất kinhdoanh năm trong những tiêu thức và giới hạn tiêu chuẩn quy định sau:

- Các doanh nghiệp nhà nước đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp-Các công ty cổ phần,công ty TNHH và doanh nghiệpTN đăng ký hoạtđộng theo luật doanh nghiệp

-Các HTX đăng ký hoạt động theo luật HTX

-Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CPngày 3/2/2000 của chính phủ về đăng ký kinh doanh

Trang 2

Việc phân biệt SMES với các loại hình doanh nghiệp khác dựa vào haitiêu chí: định tính và định lượng.

Tiêu chí định tính: dựa vào đặc trưng cơ bản của SMES như trình độchuyên môn hoá lĩnh vực hoạt động, số đầu mối quản lý…Tiêu thức định tính

có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của SMES nhưng trên thực tế khó xácđịnh nên chỉ sử dụng làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít dùng làm cơ

sở để phân loại

Tiêu chí định lượng: đây là tiêu thức chủ yếu mà các nước đang sửdụng để phân loại SMES Tiêu thức này thể hiện số lượng lao động, vốn,doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.Tiêu chí này phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như tốc độ phát triển kinh tế, tính chất ngành nghề, vùng lãnh thổ, tính chấtlịch sử, mục đích phân loại

Theo tiêu chí của ngân hàng thế giới

Doanh nghiệp siêu nhỏ < 10 Doanh nghiệp nhỏ 10- <50Doanh nghiệp vừa 50-<300

Ở mỗi nước tuỳ đặc điểm kinh tế-xã hội, tuỳ từng giai đoạn phát triểnkhác nhau mà có tiêu chí riêng để xác định SMES ở nước mình

Thái Lan Công nghiệp nhỏ 0-50 <50 triệu Baht

Công nghiệp vừa 51-200 50-200 triệu BahtPhilippin Công nghiệp nhỏ 10-99 1.5-15 tri ệu Pêsô

Công nghiệp vừa 100-199 15-60 triệu PêsôIndonexia Công nghiệp nhỏCông nghiệp vừa 20-995-19 20000-100000 USD<=20000 USDTrung Quốc Công nghiệp nhỏCông nghiệp vừa 101-50050-100

Nguồn hồ sơ các SMES khu vực APEC (1990-2000)

 Nhật Bản

Công nghiệp khai thác,chế t ạo < <300

Trang 3

32,21% doanh nghiệp có vốn 1 tỷ - dưới 5 tỷ.

8,24% doanh nghiệp có vốn 5 tỷ -dưới 10 tỷ

14,11% doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ

Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm 3 nguồn:

- Nguồn vốn tự có của SMES tạo ra từ vốn riêng của chủ sở hữu doanhnghiệp, vốn đóng góp của cổ đông

- Nguồn vốn phi chính thức: bạn bè, vay mượn gia đình, các khoản đi vaynăng lãi…

-Nguồn vốn từ tổ chức tín dụng

Để mở rộng sản xuất kinh doanh SMES cần phải tiếp cận các nguồn vốntài trợ bên ngoài và tín dụng của ngân hàng được xem là nguồn tài trợ truyềnthống của doanh nghiệp.Vốn vay ngân hàng góp phần chuyển đổi cơ cấungành nghề, mở rộng ngành nghề truyền thống nhằm phát huy lợi thế sosánh.Vốn vay ngân hàng góp một phần không nhỏ giúp doanh nghiệp đầu tư

cả chiều rộng và chiều sâu từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho các SMES.Theo kết quả điều tra các SMES ở 30 tỉnh thành phía Bắc của bộ kếhoạch- đầu tư trong số 32.225 doanh nghiệp được điều tra thì 67% nêu lênkhó khăn về tài chính

Trang 4

Do đó quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế được xem là đặc điểm nổi bật nhấtcủa SMES

Về trình độ tay nghề của người lao động trong các doanh nghiệp chưađược quan tâm đào tạo thường xuyên phần lớn người lao động được truyềndạy nghề thông qua gia đình hoặc các kỹ thuật viên của doanh nghiệp do vậytính năng động, sáng tạo trong việc phát huy sáng kiến, cải tiến mẫu mã hànghoá chưa cao Do xuất phát từ đặc điểm vốn hạn chế nên chủ doanh nghiệpkhông có điều kiện để thu hút lao động có tay nghề cao cũng như đầu tư ứngdụng công nghệ thông tin quản lý

c Khả năng ứng dụng, đổi mới công nghệ thấp

Cũng xuất phát từ đặc điểm nguồn vốn hạn chế nên SMES không đủ tàichính cho nghiên cứu triển khai công nghệ tiên tiến

Theo kết quả điều tra năm 2005 với 11.000 doanh nghiệp dân doanh sảnxuất công nghiệp thì 8% tự xác định là có công nghệ tiên tiến, 50% công nghệtrung bình, số còn lại 42% là công nghệ lạc hậu và không tự đánh giá Đặc

Trang 5

biệt chỉ có 6% doanh nghiệp trong số này có nhu cầu đào tạo về kỹ thuật vàcông nghệ Điều này đặc biệt quan trọng vì kỹ thuật công nghệ liên quan đếnnguồn nhân lực và là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

d SMES hoạt động rất đa dạng, phong phú trong mọi lĩnh vực, mọi

thành phần kinh tế, mọi địa bàn, thu hút nguồn lao động và vốn lớn

Khả năng cạnh tranh trên thị trường của SMES thấp do hạn chế về vốn,trình độ tay nghề, phương thức và kinh nghiệm quản lý Thị trường củaSMES chủ yếu phục vụ doanh nghiệp lớn: nhà cung cấp nguyên vật liệu, đại

lý bán hàng, kênh phân phối hoặc là những đoạn thị trường còn bỏ ngõ, cóphạm vi nhỏ, độ sâu còn hạn chế Những thị trường này chứa đựng nhiều rủi

ro và thường xuyên biến động khiến cho hoạt động của SMES không ổnđịnh

c.Thiếu thông tin và bị lép vế trong các mối quan hệ.

Vấn đề thông tin là yếu tố ảnh hưởng đến thành công hay thất bại củadoanh nghiệp Thông tin từ phía môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp bịchịu ảnh hưởng từ nhà cung cấp, đối tượng cạnh tranh, khách hàng, môitrường pháp lý, yếu tố kinh tế xã hội

Việc tiếp cận với các nguồn thông tin, đặc biệt là qua internet và việc khaithác sử dụng nó là một hạn chế lớn đối với SMES Trình độ đội ngũ cán bộquản lý còn yếu kém tất yếu đẫn đến nhận thức vấn đề ứng dụng công nghệtrong khai thác thông tin chưa thực sự rõ ràng Các SMES với quy mô nhỏ vàthông tin kém đa chiều sâu, rộng do đó gây cản trở cho chính họ trong việc

mở rộng mối quan hệ và ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược, kế hoạch kinhdoanh của doanh nghiệp

Và một đặc điểm không thể không kể đến là SMES dễ dàng thay đổi loạihình kinh doanh trước sự biến động của thị trường Đây là một lợi thế giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí, tận dụng được cơ hội kinhdoanh khi thời cơ đến

Trang 6

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM

NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt độngcủa ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt độngNHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dungthường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cungcác dịch vụ thanh toán

NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó là trunggian tài chính đóng vai trò cầu nối, dẫn vốn từ nhà tiết kiệm tới nhà đầu tưhoặc tiêu dùng qua đó cung cấp vốn cho nền kinh tế một cách hiệu quả

Để thực hiện vai trò đó, NHTM tập trung vào các nhóm hoạt động cơ bản:

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọngnhất của NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thểthực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngânhàng cho khách hàng

Để hoạt động, trước hết mỗi ngân hàng phải có một số vốn ban đầu làm

cơ sở cho các hoạt động kinh doanh của mình Nhưng hầu hết các ngân hàng,

số vốn điều lệ thường rất nhỏ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở vănphòng, máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngânhàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh Để có vốn phục vụ cho cáchoạt động này, ngân hàng phải huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nềnkinh tế thông qua việc cưng ứng các dịch vụ: tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tàikhoản tiền gửi có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu, séc, chứng chỉ tiền gửi… Bêncạnh đó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay cho vay, đầu tư khác…ngân hàng có thể vay vốn tại ngân hàng khác, vay trên thị trường tài chínhhay vay ngân hàng trung ương Ngoài ra nguồn vốn của ngân hàng còn baogồm một số nguồn khác như vốn uỷ thác nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Trang 7

NHTM được cấp tín dụng cho những tổ chức, cá nhân dưới các hình thứccho vay, chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá, bão lãnh , cho thuê tài chính

và các hình thức cho vay khác theo quy đinh của NHNN Trong các hoạt độngcấp tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất đồng thời chiếm tỷtrọng lớn nhất NHTM sử dụng các nguồn vốn huy động được để thực hiệncho vay và đầu tư, qua đó hình thành nên những tài sản cơ bản của ngân hàng.Ngân hàng có thể cho vay cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, các cơ quanchính quyền để phục vụ cho mục đích đầu tư kinh doanh hay tiêu dùng hoặc

có thể trực tiếp tham gia đầu tư, góp vốn, hợp tác liên doanh

Các hoạt động cho vay và đầu tư mang lại nguồn thu nhập chính choNHTM gồm lãi cho vay, lợi tức đầu tư nhưng kèm theo sau đó là những rủi rotiềm ẩn

Là một trung gian tài chính của nền kinh tế, bên cạnh hoạt động nhận gửi

và cho vay, NHTM còn thực hiện hoạt động trung gian khác: thanh toán,chuyển tiền, tư vấn, bảo lãnh, ký thác, uỷ thác, bảo quản vật có giá, mua bánngoại tệ, và thu phí dịch vụ cho các hoạt động đó Trước đây có nhiều hạn chế

về chính sách, trình độ công nghệ…nên hoạt động này chưa thực sự phát triển

và thu nhập mang lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của ngânhàng Nhưng đến nay các dịch vụ trung gian của NHTM càng được chú trọng

do nguồn thu ổn định và rủi ro thấp Các dịch vụ đã không ngừng phát triển,góp phần hoàn thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng Các khách hàng khi cónhu cầu đều được ngân hàng đáp ứng một cách thuận tiện, nhanh chóng và antoàn Do vậy các NHTM đã thu hút được số lượng lớn và đa dạng đối tượngkhách hàng kéo theo doanh thu của ngân hàng từ hoạt động này cũng tăngnhanh

Trong các hoạt động cơ bản của NHTM thì hoạt động tín dụng nói chung

và hoạt động cho vay nói riêng là hoạt động quan trọng hơn cả mang lại

Trang 8

nguồn thu nhập chính cho ngân hàng đặc biệt là đối với các nước đang pháttriển như Việt Nam, trong bối cảnh các dịch vụ ngân hàng chưa thực sự pháttriển toàn diện.

1.1.3 Hoạt động cho vay SME của NHTM

 Căn cứ vào phương thức tài trợ:

a.Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhấtđịnh và trong khoảng thời gian xác định, giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi.Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản có thểcấp cho doanh nghiệp vài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trảlương, chi các khoản phải nộp, mua hàng Hình thức này chỉ sử dụng vớikhách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

b.Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến củangân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không cóđiều kiện được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sởhữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mởrộng sản xuất mới vay ngân hàng, tức là vốn vay ngân hàng chỉ tham gia vàomột số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sửdụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay,xác định quy mô món vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêucầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ khácnhau Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản, ngân hàng có thể kiểmsoát món vay tách biệt

c Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ cho vay mà theo đó ngân hàng sẽthoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thểtính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín

Trang 9

dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng vốn,nhu cầu vay vốn của khách hàng Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bàyphương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặcdịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp, hợp lệ củachứng từ ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng Đây là hình thức cho vaythuận tiện cho khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thườngxuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.

d Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng dựa trên sựluân chuyển hàng hoá của khách hàng Doanh nghiệp khi mua hàng có thểthiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanhnghiệp bán hàng Ngân hàng và khách hàng sẽ thoả thuận với nhau về phươngthức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá, khả năng tiêu thụ.Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá nên cả ngân hàng lẫn doanhnghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự đoán dòngngân quỹ trong thời gian tới

Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các doanh nghiệp có chu kỳ tiêuthụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng Thủ tục vaychỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng nhucầu vốn kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà ngân hàng cho phép kháchhàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trảgóp thường áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản

cố đinh hoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được thanh toán sao cho phùhợp với khả năng trả nợ

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:

a Cho vay không có bảo đảm: là loại hình cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào

Trang 10

uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thìngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng màkhông cần một nguồn thu nợ bổ sung.

b Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là nguồn thu nợ thứ hai củangân hàng

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

a.Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng mụcđích bổ sung vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của

tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

b.Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn 12 tháng đến dưới

60 tháng Chủ yếu để đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánquy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh

c Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn hơn 60 tháng và được

sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như nhà ở, mua sắm thiết bị, phương tiệnvận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

1.1.3.2 Quy trình cho vay SMES của NHTM

Quy trình cho vay là tập hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng Trong đó xây dựng những bước đi cụ thể theo mộttrình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến lúcchấm dứt hợp đồng tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạnmang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệchặt chẽ và gắn bó với nhau

Tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu khách hàng

Trang 11

Bước 1: Tiếp cận tìm hiểu nhu cầu khách hàng.

Đây là một giai đoạn bắt đầu một khoản vay, ở giai đoạn này hoặc kháchhàng đến ngân hàng yêu cầu vay vốn hoặc ngân hàng chủ động tìm đến kháchhàng tiềm năng để mời vay vốn Khách hàng cung cấp cho ngân hàng cácthông tin cơ bản ban đầu về mục đích vay vốn, tình hình kinh doanh, năng lựcquản lý và thông tin tài chính để ngân hàng đánh giá

Bước 2: Thẩm định, đánh giá khoản vay

Trên cơ sở thông tin khách hàng cung cấp và thông tin tự tìm kiếm, thuthập, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tín dụng.Theo đó cán bộ tín dụng sẽtiến hành thẩm định những yếu tố sau:

 Thẩm đinh khách hàng vay vốn:

Cán bộ tín dụng sẽ thẩm định tư cách, năng lực pháp lý của khách hàng

để chắc chắn rằng khách hàng có đủ năng lực vay vốn và có đủ tư cách pháp

lý trong việc ký kết hợp đồng vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật khirủi ro xảy ra

Cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính chính xác, mức độ tin cậy của các báocáo tài chính; phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và khả năngtài chính của khách hàng Đặc biệt cần chú ý đến dòng tiền mặt bởi đây là mộtyếu tố không kém phần quan trọng Cán bộ tín dụng cần xem xét liệu người

Thẩm định, đánh giá khoản vay

Phê chuẩn, ra quyết định cho vay

Giải ngân

Giám sát khoản vay, thu nợ, xử lý phát sinh

Trang 12

vay có khả năng tạo ra dòng tiền mặt đủ lớn để đáp ứng yêu cầu hoàn trả chongân hàng món vay không? Một sự thu hẹp quy mô dòng tiền mặt cũng ẩnchứa một sự suy giảm trong kinh doanh và do đó ngân hàng phải đối mặt vớikhoản nợ có vấn đề.

Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh.Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định dự án hoặc phương án sản xuất kinhdoanh để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của nó cũng như khả năng trả nợcủa khách hàng và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho quyết định chovay hay từ chối cho vay Đồng thời làm cơ sở tham gia góp ý tư vấn chokhách hàng vay, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

 Các biện pháp bảo đảm tiền vay

 Các điều kiện môi trường: cán bộ tín dụng phải nhận biết xu hướngphát triển hiện tại và tương lai của các doanh nghiệp cũng như các lĩnh vực

mà doanh nghiệp đang hoạt động, thấy được mức độ tác động của những thayđổi trong nền kinh tế, bởi những diều này đều ảnh hưởng đến khả năng trả nợcủa khách hàng

Bước 3: Phê chuẩn, quyết định cho vay

Sau khi thẩm định, đánh giá khoản vay, cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáothẩm định và tờ trình cho vay đến trưởng phòng tín dụng.Trưởng phòng tíndụng sau khi xem xét sẽ ra quyết định cho vay hay không

Khi ngân hàng quyết định cho vay, cán bộ tín dụng sẽ thông báo vớikhách hàng Cán bộ tín dụng cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng và cáchợp đồng khác liên quan

Bước 4: giải ngân

Căn cứ vào thoả thuận hai bên đã ký kết trong hợp đồng, thoả thuận tíndụng, bảo đảm tiền vay ngân hàng tiến hành giải ngân

Trang 13

Bước 5: giám sát khoản vay, thu nợ, xử lý phát sinh.Ngân hàng thu nợtheo thời hạn đã thoả thuận, tất toán khoản vay.Có trường hợp ngân hàng xemxét cơ cấu lại nợ hoặc phải thu nợ trước thời hạn hoặc phải tiến hành các thủtục pháp lý và xử lý tài sản đảm bảo theo quy định để thu nợ.

1.1.3.3 Chính sách tín dụng đối với SMES

Ở tầm vĩ mô chính sách tín dụng là một bộ điều lệ về các trao đổi tín dụngquy định bởi chính phủ nhằm tạo những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tíndụng nhằm tạo đà phát triển hướng tới mục đích tăng trưởng cho nền kinh tế

Ở tầm vi mô, chính sách tín dụng được cụ thể hoá bằng các chương trìnhtạo điều kiện cho những đối tượng ưu tiên tiếp cận được với tín dụng

Các công cụ của chính sách tín dụng :

-Những điều kiện tín dụng là tiêu chí để làm rõ đối tượng vay của mộtchính sách tín dụng nhằm đảm bảo độ an toàn cho khoản nợ như số năm hoạtđộng, tổng giá trị tài sản và uy tín, tính khả thi của dự án, tài sản kí quỹ hoặcbão lãnh của người vay được nhận tín dụng

-Những miễn trừ trong quan hệ tín dụng : bao gồm tất cả những điều kiệnthuận lợi, ưu tiên cho một số đối tượng vay cụ thể

-Yêu cầu ký quỹ: nhằm đòi hỏi người vay phải đặt cọc một số tài sản tạingân hàng để đảm bảo cho khoản vay của người vay

1.2 Phát triển cho vay SME tại NHTM

1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay đối với SMES

Phát triển cho vay SMES là sự tăng trưởng về số lượng cho vay đi đôivới sự biến đổi về chất lượng cho vay

Số lượng cho vay: ở đây là sự mở rộng đối tượng, phạm vi cho vay, khối

lượng tín dụng

Trang 14

Chất lượng cho vay: có rất nhiều quan niệm về chất lượng cho vay.

Chúng ta có thể tiếp cận từ các mặt sau:

-Đối với nền kinh tế khoản vay có chất lượng tốt phải trợ giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh giải quyết được nhiều việc làm, tăng thêm sảnphẩm dịch vụ cho xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác hiệu quảnhững tiềm năng của đất nước, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nướcphục vụ cho phát triển kinh tế

-Đối với ngân hàng chất lượng tín dụng thể hiện lợi nhuận hợp lý và giatăng,dư nợ tăng trưởng bền vững, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định vàhợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa trung, ngắn, dài hạn trong nền kinh tế.-Đối với khách hàng chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý củakhách hàng, lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, không phiền hà, hấp dẫn đượckhách hàng nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc tín dụng và quy chếcho vay

Vậy chất lượng cho vay là sự đáp ứng nhu cầu vốn vay của khách hàngphù hợp với sự phát triển của xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển củangân hàng

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh phát triển cho vay SMES

 Các tiêu chí phản ánh sự tăng trưởng số lượng cho vay SMES

a.Tăng dư nợ cho vay SMES

Dư nợ năm (n)=DSCV năm(n)+dư nợ năm (n-1)-DSTN năm (n)

Mức tăng dư nợ =dư nợ năm (n)- dư nợ năm (n-1)

b.Tăng tỷ trọng dư nợ cho vay SMES

Tỷ trọng dư nợ SMES = dư nợ cho vay SMES: tổng dư nợ cho vay

c.Tăng thị phần cho vay

Trang 15

Thị phần cho vay SMES =DN SMES vay vốn tại ngân hàng: DN SMES

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích

- Hoàn trả gốc và lãi đúng hạn như đã cam kết trong hợp đồng

Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, phù hợp với yêu cầu cạnh tranhcủa ngân hàng trong từng thời kỳ

Đóng góp của hoạt động tín dụng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hộithông qua cho vay SMES ngân hàng góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹthuật, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, tạo vàduy trì công ăn việc làm ổn định cho người lao động, góp phần phát triển kinh

tế đất nước

Uy tín của ngân hàng, mức độ thoả mãn của khách hàng đối với khoản tíndụng mà ngân hàng cung cấp

 Các chỉ tiêu định lượng

a Tỷ lệ nợ xấu của SMES = Nợ xấu SMES : tổng dư nợ

b Cơ cấu tín dụng thể hiện tỷ trọng các khoản mục cho vay trong tổng số

dư nợ cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ Trên cơ sở xem xét cơ cấutín dụng của ngân hàng kết hợp với tình hình kinh tế đất nước có thể thấy hoạtđọng tín dụng của ngân hàng tập trung vào những bộ phận nào, có phù hợpvới xu thế phát triển kinh tế- xã hội không?

Trang 16

Có thể thấy rằng giữa hoạt động tín dụng, hoạt động cho vay của ngânhàng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau,trong đó hoạt động cho vay chỉ có thể mang lại hiệu quả cao và phát triển bềnvững trong dài hạn nếu nền kinh tế phát triển ổn định và vững chắc.Khi cơcấu kinh tế chậm đổi mới tức là lợi thế so sánh của quốc gia chư được khaithác triệt để, sẽ làm cho hoạt động cho vay trở nên kém sôi động, giảm sút vềhiệu quả và rủi ro tăng cao Ngược lại hoạt động cho vay cũng có tác động rấtquan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Về mặt cơ cấu, nếu cơ cấu tín dụng được điều hành linh hoạt và phù hợp

sẽ trở thành nhân tố tích cực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo định hướng đã định Còn nếu cơ cấu cho vay thiếu linh hoạt sẽ kìm hãmchuyển dịch cơ cấu kinh tế

c Lợi nhuận: NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh do đómục tiêu lợi nhuận là mục tiêu được ưu tiên đặc biệt Trong nền kinh tế thịtrường doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh phải

có lãi

Để tăng lợi nhuận ngân hàng phải tìm mọi biện pháp để tăng thu giảm chi.Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, việc tăng thu thông qua biện pháptăng lãi suất cho vay là khó thực hiện được, bởi hầu hết các ngân hàng cạnhtranh nhau thông qua việc định ra lãi suất cạnh tranh Vì vậy, giảm chi phínghiệp vụ, thủ tục vay đơn giản, tiết kiệm thời gian cho khách hàng là giảipháp khả thi hơn cả

Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng và số lượng tíndụng Dựa vào các chỉ tiêu này ta có thể nhận định được chất lượng tín dụngcủa ngân hàng là cao hay thấp Tuy nhiên cần xem xét trong một thời gian dài

để thấy được khuynh hướng biến động của nó, từ đó đưa ra nhận xét đánh giáphù hợp

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay SMES

Trang 17

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

a Chiến lược kinh doanh của một ngân hàng:

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng luôn là sự thể hiện các mục tiêu dàihạn cơ bản của một ngân hàng, là sự lựa chọn đường lối hoạt động và phân bổcác nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu này Nếu không có chiến lượckinh doanh, ngân hàng sẽ luôn bị động và ảnh hưởng tới các hoạt động củangân hàng Đặc biệt, các kế hoạch bộ phận sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chấtlượng hoạt động tín dụng như kế hoạch marketing,kế hoạch phát triển nguồnnhân lực…

b Chính sách tín dụng:

Đây là một yêú tố rất quan trọng ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng chovay đối với SMES

Bất cứ một chính sách tín dụng mà ngân hàng đặt ra phải đạt ba mục tiêu

đó là: lợi nhuận, an toàn, sự lành mạnh của khoản tín dụng

Một chính sách tín dụng luôn phải trả lời các câu hỏi: quy mô của khoảntín dụng là bao nhiêu?, thời hạn cho vay như thế nào là thích hợp?, sử dụngcác hình thức cho vay nào?, lĩnh vực cho vay nào đang có xu hướng pháttriển? Bất cứ một NHTM muốn đạt được mục tiêu kinh doanh thì phải hoạchđịnh một chính sách tín dụng rõ ràng, thích hợp cho ngân hàng của mình đểxác định phương hướng sử dụng các nguồn vốn hiện có tạo ra một tài sản cóchất lượng cao, ít rủi ro Đồng thời chính sách tín dụng còn là một “ bảnhướng dẫn” quan trọng để cán bộ tín dụng thực thi hoạt động của mình

Một ngân hàng không thể phát ra một khoản tín dụng mà không tính đếnlợi ích mà khoản tín dụng đó mang lại cho ngân hàng Tuỳ từng thời kỳ, tuỳngân hàng mà mục tiêu lợi nhuận sẽ đặt ra cao hay thấp Một ngân hàng coilợi nhuận là mục tiêu hàng đầu thì họ sẽ áp dụng một chính sách tín dụngnăng động hơn, tìm kiếm đầu ra ráo riết hơn và có thể áp dụng một lãi suất

Trang 18

cho vay cao hơn do vậy thời hạn cho vay có thể phải dài hơn và có thể quy

mô một khoản tín dụng có thể phải lớn hơn

Một chính sách tín dụng hợp lý thể hiện quy trình cho vay hợp lý, lãi suấthợp lý, chính sách khách hàng hợp lý và định giá tài sản đảm bảo hợp lý

- Chính sách khách hàng: khách hàng vay vốn tại ngân hàng rất đa dạng

do đó ngân hàng cần xác định đoạn thị trường mục tiêu, từ đó đưa ra chínhsách về lãi suất, tài sản đảm bảo và những ưu đãi cho đoạn thị trường này

- Chính sách về lãi suất :bên cạnh lựa chọn khách hàng thì lãi suất cũng làmột chính sách quan trọng để thu hút khách hàng Bản thân khách hàng làngười đi vay, phải trả lãi cho ngân hàng, đây là một khoản chi phí để sử dụngvốn vay Nếu chi phí này cao hơn so với khả năng sinh lời của dự án màkhách hàng đầu tư thì ắt hẳn rất khó khăn trong việc hoàn trả Mặt khác, để

mở rộng mối quan hệ với khách hàng, các ngân hàng khác có thể đưa ranhững mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách hàng đến với mình Do đó ngânhàng phải quan tâm đến vấn đề này, lãi suất mà ngân hàng đưa ra phải linhhoạt vừa đảm bảo thu hút khách hàng vừa đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng

và mức lãi suất thị trường ở từng thời kỳ

c Tình hình huy động vốn

Muốn nâng cao chất lượng tín dụng thì phải đáp ứng đầy đủ vốn cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh liên tục Hiện nay, nguồn vốn tự có của doanhnghiệp quá nhỏ bé, các ngân hàng muốn có đủ vốn cung cấp cho doanhnghiệp thì đòi hỏi phải huy động được nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế.Ngân hàng có đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì nền kinh tế mới phát triển, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, hoàn trả vốn vay ngân hàng đủ gốc lãi, đúng hạn

d Chất lượng thông tin

Trong quan hệ tín dụng giữa người đi vay và cho vay luôn xuất hiện vấn

đề thông tin không cân xứng do đó có thể những khoản vay tốt bị bỏ qua còn

Trang 19

những khoản vay xấu lại được lựa chọn.Vì vậy chất lượng thông tin ảnhhưởng trực tiếp đến khoản vay Bởi vì thông tin là cơ sở cho quá trình phântích, đánh giá của cán bộ tín dụng Chất lượng thông tin đưa vào phân tích cóảnh hưởng lớn đến kết quả phân tích, thẩm định để đưa ra quyết định có chovay hay không Chất lượng thông tin tốt thể hiện: đầy đủ, kịp thời, chính xác.Thông tin được cung cấp từ các nguồn thông tin thu thập từ khách hàng,thông tin lưu trữ tại ngân hàng khác, từ phỏng vấn, điều tra khách hàng, bạnhàng, đối thủ cạnh tranh, từ trung tâm thông tin tín dụng, internet, kênh truyềnthông, cơ quan ban ngành có liên quan.

Thông tin đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo kết quảđánh giá là khách quan, chính xác.Từ đó đảm bảo chất lượng công tác thẩmđịnh cũng như chất lượng của khoản vay Nếu nguồn thông tin sai lệch khôngnhững gây hậu quả nghiêm trọng cho bản thân ngân hàng mà còn cho cả nềnkinh tế.Vì thế việc tạo dựng và thu thập một hệ thống thông tin chính xác,nhanh chóng, toàn diện được xem là một yêu cầu bức thiết đối với công tácthẩm định nói riêng nà đối với hoạt động của ngân hàng nói chung

e Con người

Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến thành bại trong hoạt độngtín dụng của ngân hàng đồng thời là nhân tố quyết định tới chất lượng chovay Vì con người trực tiếp tổ chức và thực hiện các hoạt động theo quy trình,phương pháp và năng lực của mình Con người ở đây cụ thể là cán bộ tíndụng là những người trực tiếp tham gia vào quá trình cho vay

Với thông tin thu thập được cộng với trình độ, kinh nghiệm , năng lực vàđạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng là người thẩm định, đánh giá và đi đếnquyết định cho vay hay không và cũng là người giám sát khoản vay sau khiđược giải ngân Do đó khoản vay có chất lượng tốt hay xấu phụ thuộc phầnlớn vào cán bộ tín dụng Nếu như cán bộ tín dụng kinh nghiệm còn hạn chế,

họ không có cái nhìn tổng quan cũng như đánh giá giá trị tài sản quá cao hoặc

Trang 20

quá thấp dẫn đến quyết định sai lầm gây thiệt hại cho ngân hàng Do đó cán

bộ tín dụng cần hiểu biết sâu rộng, khả năng giao tiếp tốt

f Hoạt động marketing

Trong xu thế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng, sự cạnh tranh giữacác NHTM ngày càng diễn ra mạnh mẽ và gay gắt nên hoạt động marketingđóng vai trò quan trọng đối với cả ngân hàng và khách hàng Thông qua hoạtđộng marketing, ngân hàng đưa ra sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng Đồngthời giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ thêm sản phẩm, dịch vụ mới làm tăng khảnăng đáp ứng dịch vụ cho doanh nghiệp từ đó làm tăng tính cạnh tranh trênthị trường Qua hoạt động marketing ngân hàng nắm bắt kịp thời yêu cầu đòihỏi của doanh nghiệp để từ đó đưa ra sản phẩm phù hợp góp phần làm tăngtrưởng tín dụng

g Trang bị công nghệ thông tin

Thông tin là một trong những yếu tố quyết định chất lượng tín dụng Mộtnguồn thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời luôn cần có sự hỗ trợ của trangthiết bị hiện đại để tính toán một cách chính xác làm cơ sở cho quyết định chovay Ngày nay trang thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại cộng với phầnmềm chuyên dụng giúp cho cán bộ tín dụng xử lý khối lượng thông tin, dựbáo nhanh, chính xác, rút ngắn thời gian cho vay từ đó chất lượng khoản vaycũng được nâng lên

h Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng

Công tác kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho cán bộ điều hành công việc theođúng quy định của pháp luật, phát hiện kịp thời các sai sót, lệch lạc trong hoạtđộng tín dụng, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục kịp thời Bên cạnh đó,việc kiểm tra, giám sát sẽ đảm bảo cho hoạt động ngân hàng thông suốt và cóhiệu quả Vì vậy việc nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ gópphần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.3.2 Các nhân tố thuộc về doanh ngiệp

a Năng lực quản lý và đạo đức kinh doanh của chủ doanh ngiệp

Năng lực quản lý thể hiện ở cách thức tổ chức hoạt động của SMES , tổchức hoạch định sổ sách kế toán, quản lý tài chính hiệu quả Năng lực quản lý

Trang 21

còn thể hiện ở trình độ nhận định thị trường để có những chiến lược kinhdoanh năng động cũng như các biện pháp hạn chế kịp thời những biến độngbất thường của thị trường.

Nếu năng lực của chủ doanh nghiệp có hạn, họ không dự đoán đúngnhững biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không có kinh nghiệmtrong sản xuất, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm… thì doanh nghiệp dễ bị gụcngã trong cạnh tranh Tất cả điều đó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt độngtín dụng Và ngược lại, năng lực của chủ doanh nghiệp càng cao thì khả năngcạnh tranh trên thị trường càng lớn và do đó việc sử dụng vốn vay càng cóhiệu quả

Năng lực quản lý ảnh hưởng không nhỏ đến quan hệ bạn hàng, nhà cungcấp, khả năng tiêu thụ sản phẩm và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanhnghiệp đối với ngân hàng

Đạo đức kinh doanh là yếu tố thể hiện thiện chí trả nợ của doanh nghiệp,thể hiện việc đưa ra thông tin về doanh nghiệp một cách trung thực, sử dụngvốn vay đúng mục đích, hoàn trả gốc, lãi đúng hạn, hoạt động kinh doanhlành mạnh Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp cho ngân hàng có thể đánh giá

có nên cho vay hay không

b.Phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả là một trong những điều kiệnngân hàng xem xét có nên cho vay hay không Do đó doanh nghiệp phải thiếtlập được phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, có hiệu quả thìdoanh nghiệp mới có khả năng trả nợ

c Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh là một điều kiện ngânhàng xem xét khi cho vay cũng là điều kiện giúp cho doanh nghiệp dễ tiếpcận với nguồn vốn của ngân hàng

1.2.3.3 Các nhân tố bên ngoài

Trang 22

a Môi trường kinh tế

SMES rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế Nếu nền kinh

tế trong thời kỳ tăng trưởng lúc đó nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như nhu cầu vay vốn tại ngân hàng tăng Ngược lại nếunền kinh tế trong thời kỳ suy thoái, doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp hoạtđộng sản xuất nên nhu cầu vay vốn cũng giảm

b Môi trường chính trị

Môi trường chính trị là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngcủa doanh nghiệp, đặc biệt là sự thay đổi trong chính sách kinh tế Môi trườngchính trị ổn định, chính sách của nhà nước đối với các doanh nghiệp thôngthoáng là yếu tố quan trọng tạo lòng tin của các doanh nghiệp trong nướccũng như nước ngoài, thu hút vốn đầu tư đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài.Khi nhà nước thay đổi chính sách kinh tế theo hướng có lợi cho SMES như

ưu tiên ngành nghề, giảm thuế, hỗ trợ sản xuất và xuất nhập khẩu sẽ thuận lợicho các doanh nghiệp trong chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh vàngược lại

c Môi trường tự nhiên

Thiên tai địch hoạ là những biến cố ngẫu nhiên nằm ngoài tầm kiểm soátcủa con người Chính những rủi ro không lường trước được sẽ làm ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của khách hàng vay vốn và dẫn đến rủi ro khách hàngkhông trả nợ đúng hạn

Trang 23

Chương 2:

Thực trạng phát triển cho vay SMES tại chi nhánh NHN o -PTNT tỉnh

Quảng Trị 2.1 Lịch sử hìn thành và phát triển của NHNo-PTNT chi nhánh

tỉnh Quảng Trị

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị là một doanh nghiệp nhà nước, thuộc NHNo-PTNt Việt Nam, tiền thân của nó là Ngân hàng nông nghiệp Đông Hà, được thành lập theo quyết định

số 86/NH-QĐ nầy 19/06/1989 với tên gọi là Ngân hàng nông nghiệp phát triển Quảng Trị và có quyết định hiệu lực ngày 1/07/1989

Đến năm 1996, nganh hàng nông nghiệp phát triển Quảng Trị Được đổi tên thành NHNo-PTNT Quảng Trị và giữ nguyên tên đó đến ngày nay Hiện nay, NHNo—PTNT Quảng Trị có trụ sở đóng tại số 1 Lê Quý Đôn- thị xã Đông Hà- tỉnh Quảng Trị Hệ thống có 7 chi nhánh năm trên địa bàn 7 huyện

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy:

Giám Đốc

Phó giám đốc kế toán

Phòng

tổ chức cán bộ

Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng kinh doanh ngoại

tệ và TTQT

Phòng hành chính

Phòng

kế toán ngân quỹ

Phòng tín dụng

Phòng nghiệp

Trang 24

2.2 Hoạt động cơ bản của chi nhánh NHN o -PTNT tỉnh Quảng Trị

Căn cứ quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT(ban hành theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 12 năm

2004 của HĐQT-NHNo&PTNT Việt Nam) Hoạt động của chi nhánhNHNo&PTNT Quảng Trị gồm những nội dung cơ bản sau:

a Nghiệp vụ huy động vốn

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụngkhác dưới các dạng tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác trong nước và nước ngoại bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác

để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy địnhcủa NNNo&PTNT Việt Nam

- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam

- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng khác hoạtđộng tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng Giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản

- Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNo&PTNT ViệtNam

- Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và cáccông cụ khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

b Nghiệp vụ tín dụng

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 25

- Cho vay trung-dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

c Kinh doanh ngoại hối

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảolãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác

về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàngNhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam

d.Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu-chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

e Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác

Kinh doanh các dịch vụ bao gồm: thu, phát tiền mặt; mua bán vàng bạc;máy rút tiền tự động dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ có giá khác; thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vaycủa các tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tàichính, bảo lãnh và các dịch vụ khác theo quy định của NHNo&PTNT ViệtNam

2.3 Tình hình hoạt động chung của chi nhánh NHN o -PTNT tỉnh Quảng Trị

2.3.1 Kết quả kinh doanh

Trang 26

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007

ĐV: triệu đồng

Thanh tra ngân hàngổng

Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2005,2006,2007

của NHNo-PTNT Quảng TrịQua bảng số liệu trên cho thấy, tổng thu nhập hoạt động trong 3 năm quakhông ngừng tăng lên với tỷ lệ khá cao Năm 2006 là 217.876 tỷ tăng 39% sovới năm 2005 Năm 2007 là 313.326 tỷ tăng 48,9% so với năm 2006 Ngượclại tổng chi phí lại giảm Mặc dù vậy nhưng năm 2005 ngân hàng lại thua lỗ125.384 triệu đồng do năm này chi phí trích cho dự phòng rủi ro quá lớn.Nhưng đến năm 2006 ngân hàng đã cắt giảm chi phí đáng kể cùng với giatăng về tổng thu nên lợi nhuận trước thuế tăng lên 14.358 triệu Sang đến

2007 lợi nhuận trước thuế có mức tăng trưởng rất cao 317% Vậy so với năm

2005, 2006 ngân hàng đã có sự nỗ lực vượt bậc trong hoạt động kinh doanhcủa mình Điều đó chứng tỏ tính đúng đắn và hiệu quả trong chủ trương,chính sách hoạt động của ngân hàng

2.3.2 Hoạt động huy động vốn

Về hoạt động huy động vốn, trong 3 năm qua ngân hàng đã thực thi nhiềugiải pháp để đẩy mạnh công tác huy động vốn, nhờ vậy mà nguồn vốn huyđộng có sự tăng trưởng khá Năm 2005 tổng nguồn vốn huy động được là1.060.112 triệu đồng, năm 2006 là 1.316.474 triệu đồng tăng 24,18% so vớinăm 2005 Sang 2007 con số này tăng lên đến 1.710.873 đạt 100,1% kế hoạch

đề ra (kế hoạch 1.710.800 triệu đồng)

Trang 27

-Xét cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động :nhìn tổng thể các loại tiềngửi đều tăng ( trừ TG TCTD) Trong đó tiền gửi của dân cư và tổ chức kinhtế- xã hội chiếm tỷ trọng chủ yếu và tỷ trọng của chúng xấp xỉ nhau Nhưngqua các năm thì tỷ trọng của TGDC có xu hướng tăng lên trong khi đó TGTCKT-XH có xu hướng giảm dần.

- Xét cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động, nhìn vào bảng 3 ta có thểthấy nguồn vốn trung và dài hạn đều tăng dần qua các năm và chiếm tỷ trọngrất cao Năm 2005 tỷ trọng TG trung, dài hạn là 59,11% đến 2006 là 62,3%nhưng sang 2007 thì TG trung, dài hạn chiếm tỷ trọng 70,77% Điều này làmột lợi thế của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh củamình.Có thể đạt được nhưng kết quả trên là nhờ ngân hàng đã biết đa dạngcác hình thức huy động vốn như: tiết kiệm bậc thang theo số dư, tiết kiệm dựthưởng, kỳ phiếu trả lãi trước…kết hợp với việc từng bước thay đổi nhận thứccủa cán bộ công nhân viên trong đơn vị về tầm quan trọng của công tác huyđộng vốn, thực hiện việc khoán huy động vốn đến từng đơn vị, cá nhân, gắncông tác huy động vốn với các chỉ tiêu thi đua của mỗi ngân hàng cơ sở, mỗi

cá nhân trong đơn vị, từ đó đã tạo được động lực thúc đẩy nguồn vốn tăngtrưởng

Bảng 2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005-2007

Trang 28

Bảng 3:Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động năm 2005-2007

Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng

Tiền gửi không kỳ

Tiền gửi ngắn hạn 52.014 4,91% 139.261 10,58% 119.209 6,97% Tiền gửi trung,dài

Biểu đồ thể hiện nguồn vốn theo thưòi

hạn giai đoạn 2005-2007

Tiền gửi trung,dài hạn

Tiền gửi ngắn hạn

Tiền gửi không

kỳ hạn

thời

28

Trang 29

Tăng trưởng

Trang 30

Tình hình DSCV, DSTN, tổng dư nợ

giai đoạn 2005-2007

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

-Về doanh số cho vay.

Qua bảng 4 ta có thể thấy được DSCV qua các năm đều tăng trưởng khá.Năm 2005 DSCV là 994.778 triệu đồng đến năm 2006 tăng lên 1.358.102triệu đồng, tăng trưởng 36,52% so với năm trước Năm 2007 DSCV đạt mứctăng trưởng 45,36% tương ứng với 1.974.195 triệu đồng tăng hơn 2 lần so vớinăm 2005

- Về doanh số thu nợ

Với mục tiêu hoạt động hiệu quả nhưng an toàn công tác thu hồi nợ luônđược chi nhánh quan tâm Do đó mà doanh số thu nợ trong 3 năm qua đềutăng lên Đặc biệt năm 2006 doanh số thu nợ tăng trưởng khá ấn tượng vớimức 86,31% so với năm 2005 Sang năm 2007 DSTN tăng từ 1.366.881 triệuđồng lên 1.616.866 triệu đồng

- Về tổng dư nợ: nhìn vào biểu đồ ta thấy tổng dư nợ năm 2006 giảm

0,85% so với năm 2005 Nhưng qua năm 2007 tổng dư nợ tăng lên đáng kểvới tỷ lệ tăng 34,7% từ 1.029.878 triệu đồng năm 2006 lên 1.387.207 triệuđồng

Xét dư nợ theo thời hạn cho vay : nhìn tổng thể dư nợ trung, dài hạn vẫnchiếm ưu thế hơn nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm Còn dư nợ ngắnhạn chiếm tỷ trọng ngày càng cao Biểu đồ 3 có thể cho ta thấy rõ điều này

Trang 31

Năm 2005 tổng dư nợ ngắn hạn là 35,52% đã tăng lên 49,42% năm 2007nhưng dư nợ trung, dài hạn thì ngược lại Năm 2006 tỷ trọng này là 64,45%đến năm 2007 giảm xuống còn 50,57%

Bảng 6: Tổng dư nợ phân theo thời hạn giai đoạn 2005-2007

- Về nợ xấu

Nhìn chung tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng rất thấp, thấp hơn mức trung bìnhcủa ngành Nợ xấu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Năm 2005 nợ xấu chiếm2,51% tổng dư nợ, qua năm 2006 tỷ lệ này giảm mạnh chỉ còn 1,01% Điềunày có thể lý giải là do năm 2006 doanh số thu nợ tăng cao với tỷ lệ tăngtrưởng 86,31% kéo theo nợ xấu sẽ giảm Đến năm 2007 tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹlên 1,83% mặc dù vẫn ở trong mức cho phép nhưng trong thời gian tới ngânhàng cần có biện pháp cụ thể để giảm nợ xấu xuống

Vậy qua biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ ta thấy rằngtình hình nợ xấu của ngân hàng đã cải thiện đáng kể, điều đó chứng tỏ chất

lượng tín dụng ngày càng được chú trọng hơn

Bảng 7: Tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ giai đoạn 2005-2007

Năm 2006

Năm 2007

Biểu đồ thể hiện tỷ trọng dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2005-2007

Dư nợ dài hạn

Dư nợ trung hạn

Dư nợ ngắn hạn

Trang 32

Tỷ trọng

Năm 2006

Năm 2007

Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ phân

theo nhóm

Nợ xấu

Nợ cần chú ý

Nợ đủ tiêu chuẩn

2.4 Vài nét về SMES tỉnh Quảng Trị

Tính đến cuối năm 2007 toàn tỉnh Quảng Trị có khoảng 1140 DN gồm

- 254 doanh nghiệp tư nhân

- 409 công ty trách nhiệm hữu hạn

- 96 công ty cổ phần

Trang 33

- 3 doanh nghiệp nhà nước.

- 378 hợp tác xã

Trong đó:

+ Doanh nghiệp lớn: 20doanh nghiệp

+ SMES :1125 doanh nghiệp

Trong năm qua cộng đồng SMES tạo ra tổng sản phẩm 2.500 tỷ đồng,chiếm 75% GDP của toàn tỉnh, giải quyết việc làm cho hơn 5 vạn lao động.Các doanh nghiệp đã có bước phát triển về số lượng cũng như chất lượng.Một số doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, tăng sức cạnhtranh cho sản phẩm , hàng hoá dich vụ trên thị trường và phát triển quy môcủa doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh

Cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác, SMES trên địa bàn tỉnhQuảng Trị có một số đặc điểm nổi bật sau:

 Quy mô quá nhỏ bé: thể hiện ở nguồn vốn và lao động:

Về nguồn vốn, trong 1125 SMES có:

Trang 34

Về số lao động: theo thống kê của sở lao động thương binh xã hội tỉnhQuảng Trị số lượng lao động ở DN SMES là:

Các doanh ngiệp trên địa bàn hoạt động chủ yếu trong 3 lĩnh vực chủ yếu:

- 452 DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ trọng 40,17%

-384 DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng34,14%

-110 DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ lệ 9,7% Còn lạihoạt động trong các lĩnh vực khác

 Năng lực của chủ doanh nghiệp còn hạn chế: phần lớn các chủ doanhnghiệp có một số vốn nhất định đứng ra thành lập doanh nghiệp chứ chưa quamột lớp đào tạo bài bản nào Tuy vậy các chủ doanh nghiệp vẫn chưa thực sựquan tâm đến công đào tạo, tập huấn để không ngừng nâng cao nhận thức, kỹnăng quản lý đơn cử là khi ban doanh nghiệp mở các lớp tập huấn mặc dù họcviên đăng ký thì nhiều nhưng chỉ có 50% trong số đó tham gia

Với trình độ hạn chế các chủ doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đầu tưcho việc xây dựng các chiến lược kinh doanh, xúc tiến thương mại, xây dựngphát triển và quảng bá thương hiệu vì thế dẫn đến năng suất lao động thấp,chất lượng sản phẩm chưa cao, hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệptỉnh Quảng Trị chưa được vươn xa trên thị trường trong nước và quốc tế.Bên cạnh đó thiếu lao động có tay nghề và công nghệ còn lạc hậu cũng làmột đặc điểm không thể không kể đến

Trên đây là một số đặc điểm của SMES tỉnh Quảng Trị mà cũng có thểxem là những khó khăn mà SMES trên địa bàn phải đương đầu Vậy để theo

Số lượng DN Số lao động Tỷ trọng

389 10- <50 34,5%

433 50- <300 38,5%

Ngày đăng: 04/04/2013, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình ngân hàng thương mại, 2004, PGS.TS. Phan Thị Thu Hà.Nhà xuất bản thống kê Khác
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, 2004, PGS.TS. Lưu Thị Hương. Nhà xuất bản thống kê Khác
3. Quản trị ngân hàng thương mại,2004, PeterS.Roes. Nhà xuất bản tài chính Khác
4. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, 2001, Federic S.mishkin. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Khác
6. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, 2004, Lê Văn Tề. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Tạp chí ngân hàng, số 4 năm 2005, Số 7,10 năm 2007 Khác
11. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ số 10 năm 2007 Khác
12. Một số luận văn K44 ,45 khoa ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy: - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy: (Trang 23)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007 (Trang 26)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005-2007 (Trang 27)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động năm 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động năm 2005-2007 (Trang 28)
Bảng 3:Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động  năm 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động năm 2005-2007 (Trang 28)
Bảng 5 : DSCV, DSTN, tổng dư nợ giai đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 5 DSCV, DSTN, tổng dư nợ giai đoạn 2005-2007 (Trang 29)
Bảng 6: Tổng dư nợ phân theo thời hạn giai đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 6 Tổng dư nợ phân theo thời hạn giai đoạn 2005-2007 (Trang 31)
Bảng 7: Tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ giai đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 7 Tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ giai đoạn 2005-2007 (Trang 32)
Bảng 8: Tình hình SMES có quan hệ tín dụng  với ngân hàng trong giai  đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 8 Tình hình SMES có quan hệ tín dụng với ngân hàng trong giai đoạn 2005-2007 (Trang 41)
Bảng 11: Cơ cấu dư nợ của SMES theo thời hạn cho vay  giai đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 11 Cơ cấu dư nợ của SMES theo thời hạn cho vay giai đoạn 2005-2007 (Trang 43)
Bảng 12: dư nợ của SMES so với doanh nghiệp và tổng hoạt động cho vay năm 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 12 dư nợ của SMES so với doanh nghiệp và tổng hoạt động cho vay năm 2005-2007 (Trang 45)
Bảng 15: Cơ cấu dư nợ SMES theo ngành kinh tế giai đoạn 2005-2007 ĐV: triệu đồng - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 15 Cơ cấu dư nợ SMES theo ngành kinh tế giai đoạn 2005-2007 ĐV: triệu đồng (Trang 48)
Bảng 15: So sánh nợ xấu của SMES với doanh nghiệp và tổng nợ xấu giai đoạn 2005-2007 - Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay SMES tại NHNN-PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Trịx
Bảng 15 So sánh nợ xấu của SMES với doanh nghiệp và tổng nợ xấu giai đoạn 2005-2007 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w