1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tăng giảm tài sản cố định công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk

39 534 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng: -Công ty lương thực vật tư nông nghiệp dak lak là một doanh nghiệpNhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có khuôn dấuriêng, được cấp vốn, vay vốn và mở tài

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao, giaiđoạn kinh tế thị trường với cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nhiềuloại hình doanh nghiệp ra đời dẫn đến việc cạnh tranh trên thị trường ngàycàng gay gắt và phức tạp hơn Để đạt hiệu quả kinh doanh, muốn đứng vững trênthị trường thì Công ty phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩmhàng hoá, hạ giá thành sản phẩm là một nhiệm vụ quan trọng của Công ty

Việc lựa chọn phương án đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc, TSCĐ,CCDC hợp lý sẽ làm giảm được chi phí, tăng năng suất lao động vì vậy côngtác quản lý hạch toán TSCĐ, CCDC trở thành một vấn đề quan trọng trongchiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

Với tầm quan trọng và những ý nghĩa trên Trong thời gian thực tập tạiCông ty em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tăng giảm TSCĐ, CCDC“ đểnghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Với sự cố gắng của mình song thời gian trình độ có hạn nên chuyên đềtốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiếncủa các anh chị trong Công ty

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô giáo bộ môn cùngban lãnh đạo, các anh chị phòng kế toán tài vụ Công ty cổ phần lương thựcvật tư nông nghiệp Dak Lak đã tận tình giúp đỡ em hoàn thiện đề tài này

Báo cáo gồm ba phần :

Phần I: Giới thiệu Công ty

Phần II: Hạch toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại Công tyPhần III: Nhận xét, kiến nghị, đề xuất

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶC DIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DAK LAK

I.SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DAK LAK :

1 Sự ra đời của Công ty cổ phần vật tư lương thực vật tư:

-Công ty Lương Thực Vật Tư Nông Nghiệp DakLak được hình thành từviệc sát nhập hai Công ty: Công ty dịch vụ cây trồng Dak Lak và Công tylương thực Dak Lak, theo quyết định số 302/QĐ – UB ngày 02/06/1992 củaUBND tỉnh Dak Lak, quyết định số 179/ QĐ – UB ngày 19/03/1993 thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước là Công ty lương thực vật tư nông nghiệp Dak Laktrực thuộc sở nông nghiệp Dak Lak

-Tên giao dịch: DAKFOCAM

-Trụ sở chính của Công ty đặt tại 18 Nguyễn Tất thành, TP Buôn MaThuột, Tỉnh Dak Lak

-Điện thoại: 050.855776 - 050.851461

-Số tài khoản: 421101.010038 tại nông nghiệp và phát triển nông thôn Dak Lak.-Công ty lương thực vật tư nông nghiệp dak lak được thành lập theoquyết định của UBND Tỉnh Dak Lak là một Công ty cổ phần có tư cách phápnhân, hạch toán kinh tế độc lập, có khuôn dấu riêng, được cấp vốn, vay vốnvà mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo quy định của Nhà nước.-Thực hiện quyết định số : 4487/QĐ – UB ngày 30/12/2003 của UBNDTỉnh Dak Lak về việc chuyển Công ty lương thực vật tư nông nghiệp DakLak thành Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp dak lak

-Công ty có giấy phép chưng nhận kinh doanh số :4003000042 do phòngđăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Dak Lak cấp ngày30/06/2004

Công ty có vốn điều lệ khi thành lập Công ty là 9.749.419.971đ

Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp dak lak có 242 cán bộcông nhân viên trong đó bộ phận quản lý là 42 người , số còn lại chủ yếu làlao động trực tiếp hợp đồng dài hạn và ngắn hạn

Trong đó : Trên đại học 01 người

Trình độ đại học cao đẳng là 61 người

Trang 3

Trình độ trung cấp là: 68 người

Trình độï sơ cấp và lao động phổ thông là 112 người

-Hình thức sở hữu vốn là hình thức góp vốn cổ đông

2 Quá trình phát triển của Công ty từ khi thành lập đến nay :

+Trong những năm qua Công ty đã cố gắng đáp ứng nhu cầu cung cấpphân bón, vật tư lương thực cho toàn tỉnh và bước đầu đã được nhiều kháchhàng chấp nhận vì chất lượng bảo đảm

+Nhà máy tinh bột sắn: mới được thành lập nhưng bước đầu đã đi vàohoạt động mang lại sản phẩm và giải quyết công ăn việc làm cho nhiềungười lao động

+Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản: Có nhiệm vụ tổ chức chế biếncác loại nông sản và chế biến cà phê xuất khẩu

+Các chi nhánh cửa hàng: Công ty có 5 chi nhánh và 5 cửa hàng trựcthuộc các huyện trong tỉnh, có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ bán lẻ các loạiphân bón, giống cây trồng do Công ty cung cấp đồng thời tổ chức mua lạicác loại lương thực, nông sản, cà phê nhập cho Công ty theo chỉ tiêu, kếhoạch được giao hàng năm

+Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh : Có nhiệm vụ là thuthập và cung cấp tất cả các loại thông tin thị trường trong nước và thế giới,đồng thời có nhiệm vụ tổ chức giao nhận vận chuyển hàng hoá từ TP HồChí Minh và các tỉnh phía Nam về văn phòng này cũng có nhiệm vụ chàohàng, chào giá các loại hàng hoá của Công ty

-Về thị trường hoạt động của Công ty :

Thị trường hoạt động của Công ty đựơc trải rộng trên toàn quốc vànhiều nước trên thế giới

II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

1 Chức năng:

-Công ty lương thực vật tư nông nghiệp dak lak là một doanh nghiệpNhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có khuôn dấuriêng, được cấp vốn, vay vốn và mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt độngtheo quy định của Nhà nước, chức năng chính của Công ty là:

-Kinh doanh lương thực, phân bón, giống cây trồng và nông sản cácloại

-Chế biến lương thực phục vụ người tiêu dùng và phục vụ chăn nuôi giasúc, gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh

Trang 4

-Chức năng phục vu,ï làm nhiệm vụ dự trữ lưu thông lương thựcvà cungcấp giống cây trồng cho các nhu cầu và đối tượng chính sách xã hội vùngsâu, xa và diện đói nghèo trong chính sách của Nhà nước và chủ trương củatỉnh.

-Ứng dụng khoa học kỹ thuật: tuyên truyền khuyến khích nông dân sảnxuất và thử nghiệm các loại giống mới cho năng xuất cao, có khả năngchống chịu sâu bệnh tốt – Thực hiện sản xuất phân bón hữu cơ đa vi lượngHuĐavil để cung ứng cho nhu cầu sản xuất trong tỉnh và khách hàng ngoàitỉnh, giữa vai trò chủ đạo và bình ổn giá cả thị trường lương thực vật tư nôngnghiệp

-Nhận và bảo quản sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn choNhà nước giao để thực hiện kinh doanh dự trữ lưu thông các mặt hàng nôngsản, phân bón, lương thực và nhiệm vụ khác được giao

-Chăm lo cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho cán bộ,công nhân viên trong Công ty

-Kinh doanh các loại vật tư thiết bị chyên dùng của nghành lương thực.Mở rộng dịch vụ bảo quản, xay xát chế biến, vận tải hàng hoá Sửa chữa lắpđặt trang thiết bị máy xay xát, chế biến lương thực phục vụ trong và ngoàitỉnh

Trang 5

III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DAK LAK.

1.Tổ chức bộ máy quản ký :

*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :

Ghi chú :

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận :

-Tổng Giám đốc : Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp đứng ra ký kết các hợp đồng kinhtế, trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ (Quản lý vốn quỹ tiền mặt, lợi nhuậnnộp ngân sách ) Là người bổ nhiệm đào tạo cán bộ nhân viên và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về người bổ nhiệm và hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty

-Hai phó Giám đốc ( phó tổng Giám đốc kinh doanh và phó tổng giám đốc

Tổng giám đốc

Phòng tổ chức hành

chính

Phòng kế toán tài

vụ Phòng kế hoạchnhập khẩu

VP đại diện tại TP.HCM, Móng Cái

Nhà máy TBS

Ea Kar Nhà máy TBSKrông Bông Các chi nhánh trựcthuộc Các xí nghiệp trựcthuộc

Trang 6

công và uỷ quyền của giám đốc, thu thập và tổng hợp các thông tin từ cácphòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc để có ý kiến giúp tổng giámđốc điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc.

-Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc sắp xếp bốtrí quy hoạch và quản lý lao động, tiền lương, thực hiện các chính sách đốivới người lao động và các công việc hành chính quản trị khác

-Phòng kế toán tài vụ : Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán theo pháplệnh kế toán thống kê của Nhà nước, thống kê các chỉ tiêu kinh tế tài chínhgiúp giám đốc chỉ đạo và lãnh đạo quá trình sản xuất kinh doanh thông quacông tác tài chính và quản lý vật tư hàng hoá, tài sản, tiền vốn, của đơn vị,quyết toán tài chính hàng quý hàng năm

-Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh, các kế hoạch đầu tư công nghệ mới, soạn thảo định mức kinh tếkỹ thuật, nghiên cứu thị trường, giá cả, thị hiếu tiêu dùng, soạn thảo các hợpđồng kinh tế, Giám sát quá trình sản xuất kinh doanh, kiểm định chất lượnghàng hoá nhập kho …

-Các văn phòng đại diện chi nhánh, cửa hàng, xí nghiệp đều chịu sự quảnlý trực tiếp của tổng giám đốc và các mối quan hệ chức năng với các phòngban

2 Tổ chức công tác kế toán :

a) Tổ chức bộ máy kế toán :

-Công ty áp dụng loại hình kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toánđược tập trung tại phòng kế toán tài vụ của Công ty, các đơn vị trực thuốcchỉ bố trí các nhân viên kế toán giúp cho việc thống kê và tập hợp chứng từloại hình máy phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty, do đó bộ máy kếtoán được thể hiện theo sơ đồ

Trang 7

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :

Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

* Nhiệm vụ của các bộ phận :

-Kế toán trưởng : Đảm bảo về chế độ tài chính kế toán doanh nghiệptrước pháp luật, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tình hình tài chínhcủa Công ty, tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, thực hiện chức năngnhiệm vụ công tác kế toán tại Công ty

+Phòng kế toán tổng hợp : Kiểm tra việc ghi chép hạch toán ở từng bộphận xác định kết quả tài chính và phân phối thu nhập, đồng thời tổng hợpsố liệu các bộ phận, lập báo cáo kế toán định kỳ theo quy định

+Kế toán kho hàng : Tính giá thành và kết quả tiêu thụ hàng hoá phảnánh chính xác kịp thời số lượng và trị giá tình hình nhập xuất tồn và hao hụt,lưu kho hàn hoá của Công ty Kiểm tra theo dõi tình hình tiêu thụ, xác địnhkết quả tiêu thụ hàng hoá của toàn Công ty

+Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ : theo dõi tình hình tănggiảm các loại tài sản cố định và công cụ dụng cụ, từng địa điểm sử dụng.Hàng tháng trích lập khấu hao tài sản cố định và công cụ dụng cụ, lập địnhkhoản và phản ánh vào tài khoản có liện quan

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán kho

hàng và tính

giá thành SP

Kế toán TSCĐ và CCDC Kế toán Công nợ Kế toán thanh toán Thủ quỹ

Các nhân viên kế toán các đơn vị trực thuộc

Trang 8

+Kế toán công nợ : theo dõi công nợ mua và công nợ bán, công nợ nộibộ, các khoản phải thu, phải trả khác của từng đối tượng Thường xuyêntheo dõi và đôn đốc thanh toán đối với công nợ đến hạn Báo kịp thời chocấp trên xử lý kịp thời các công nợ đến hạn và qua hạn.

+Kế toán vốn bằng tiền : theo dõi kịp thời chính xác tình hình thu tàichính của Công ty Quan hệ giao dịch với các ngân hàng về các khoản tiềngửi, tiền vay Theo dõi các khoản phát sinh và thanh toán tiền vay ngânhàng, báo cáo kịp thời các khoản nợ vay đến hạn cho kế toán trưởng và tổnggiám đốc Công ty Thường xuyên đối chiếu sổ sách kế toán với số dư thựctế tại quỹ và ở ngân hàng

+Thủ quỹ : chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt và quản lý tiền tồn quỹ củaCông ty, có trách nhiệm tiền ở ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác.Hàng ngày phải kiểm quỹ và đối chiếu số liệu thực tế với kế toán vốn bằngtiền và báo cáo tồn quỹ cho cấp trên

b) Tổ chức hình thức kế toán : Công ty sử dụng hình thức kế toán :

“ chứng từ ghi sổ “

Trang 9

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng cuối quý-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ, kế toán lập bảngchứng từ ghi sổ và ghi vào sổ hoặc thẻ chi tiết kế toán liên quan Căn cứ vàochứng từ ghi sổ được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tàikhoản có liên quan

- Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết dựa vào thẻ kế toán chi tiết

- Cuối tháng kế toán tổng hợp cộng sổ cái, tính số phát sinh, số chỉtrong tháng từng tài khoản, lấy kết quả lập bảng cân đối tài khoản

- Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghisổ và đối chiếu với bảng cân đối tài khoản (Tổng số phát sinh trên sổ đăngký chứng từ phải bằng số tiền phát sinh có cộng số tiền phát sinh nợ của tàikhoản trong bảng cân đối tài khoản )

-Cuối kỳ căn cứ vào bảng cân đối số tài khoản và bảng tổng hợp chitiết để lập các báo cáo kế toán định kỳ

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổSổ đăng ký chứng từ

Sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 10

* Công ty kinh doanh các mặt hàng, phục vụ sản xuất nông nghiệp nênsố lượng mặt hàng đa dạng, phong phú, nghiệp vụ phát sinh hàng ngàynhiều nên Công ty áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ “ Hình thứcnày mẫu sổ đơn giản, sử dụng nhiều tờ rơi giúp cho việc ghi chéo kiểm tra,đối chiếu được dễ dàng, chát chẽ thích hợp cho việc bố trí phân công các bộphận kế toán được tiện lợi và không đòi hỏi nghiệp vụ trình độ cao.

IV NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

1 Thuận lợi :

+Đak Lak là một tỉnh miền núi có diện tích rộng, có tiềm năng đất đai,lao động chưa sử dụng hết Cùng với sự phát triển của công nghiệp, câylương thực ngày càng được quan tâm phát triển mở rộng đất canh tác, thâmcanh tăng vụ đảm bảo sự phát triển ổn định của Công ty trong việc kinhdoanh vật tư nông nghiệp, giống cây trồng …

+Bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, trình độ nghiệp vụ chuyên môncủa cán bộ công nhân viên được nâng cao nên thích ứng với hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

+Năng lực sản xuất kinh doanh chưa được sử dụng hết có đủ điều kiệnđể phát triển sử dụng cho những năm tới Công ty quan hệ rộng rãi với các

cơ quan chức năng Nhà nước Do đó Công ty dễ nắm bắt được các đường lối,chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến sự quản lý kinh doanh của Công

ty Từ đó Công ty có những biện pháp tốt để đáp ứng với tình hình mới

+Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tương đối hoàn chỉnh, hầu hếtcác huỵên trong tỉnh đều có các cửa hàng lương thực vật tư nông nghiệp

+Nội bộ Công ty đoàn kết, dân chủ từng bước được phát huy nên tronglãnh đạo điều hành sản xuất kinh doanh luôn mạnh dạn chuyển dịch mặthàng và mở rộng sản xuất

2 Khó khăn :

+Trong cơ chế hiện nay Nhà nước chưa quản lý chặt chẽ hoạt độngkinh doanh đối với các thành phần kinh tế khác Hàng loạt các doanh nghiệpngoài quốc doanh và tư thương ra đời tự do cạnh tranh trên thị trường khôngtheo khuôn khổ luật pháp đã làm cho môi trường kinh doanh thiếu lànhmạnh và không công bằng

+Cơ cở vật chất kinh doanh khá lớn, do bao cấp và sát nhập nhiều đơn

vị nên phân bổ không đồng đều, nhiều nhà cửa kho tàng xây dựng trước đâykhông sử dụng hết trong lúc Công ty phải thuê mặt bằng hoặc nhà ở để mởquầy hàng kinh doanh

Trang 11

+Lực lượng lao động tuy nhiều nhưng chưa mạnh, công tác quy hoạch,đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chưa kịp thời.

+Vốn của Công ty còn bị chiếm dụng nhiều, công nợ khó đòi chưa sửlý triệt để kéo dài từ năm này qua năm khác

V KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005

So sánh 2005/2004

Số tiền Tỷ lệ %

Tổng doanh thu 344.988.215.918 441.801.928.253 96.813.712.335 28Tổng chi phí 338.415.727.169 439.730.713.592 101.314.986.423 30Tổng lợi nhuận 6.468.306.998 2.071.214.661 (4.397.092.337) - 68Nộp ngân sách Nhà nước 4.969.717.877 3.835.353.536 (1.134.364.341) -23

b.Nhận xét :

-Tổng doanh thu của năm 2005 cao hơn năm 2004 là từ344.988.215.918 VNĐ lên 441.801.928.253 VNĐ tương đương với số tuyệtđối là 96.813.712.335VNĐ tốc độ tăng 28% Bên cạnh đó tổng chi phí cũngtăng 338.415.727.169VNĐ lên 439.730.713.592VNĐ tương đương với sốtuyệt đối là 101.314.986.423 , tốc độ tăng 30%, Tổng lợi nhuận năm 2005thấp hơn năm 2004 từ 6.468.306.998VNĐ xuống 2.071.214.661 VNĐ tươngđương với số tuyệt đối là (4.397.092.337 VNĐ) tốc độ giảm 68% Nộp ngânsách Nhà nước của năm 2004 là 4.969.717.877 VNĐ và năm 2005 là3.835.353.536 tương đương với số tuyệt đối (1.134.364.341) VNĐ như vậynộp Ngân sách Nhà nước năm 2005 giảm 23% so với năm 2004

Trang 12

PHẦN THỨ HAI KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG

THỰC VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP ĐĂK LĂK

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Khái niệm tài sản cố định, công cụ dụng cụ :

a) Khái niệm tài sản cố định :

- Tài sản cố định là những tư liệu lao động và tài sản khác có giá trịlớn, thời gian sử dụng lâu dài, đáp ứng được tiêu chuẩn về tài sản cố định

do nhà nước ban hành Theo chế độ hiện hành tài sản phải đảm bảo :

Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

Có giá trị từ 10.000.000đ trở lên

Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thờicảc 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau :

+ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

+Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản đó

+Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.+Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành hiện hành

b) Khái niệm công cụ dụng cụ :

- Công cu, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn thờigian và giá trị trở thành TSCĐ

2 Quy định nguyên tắc kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ :

a Nguyên tắc đánh giá công cụ dụng cụ

-Kế toán nhập xuất tồn kho công cụ dụng cụ được phản ánh theonguyên tắc giá trị thực tế Nếu hàng ngày, kế toán sử dụng giá hạch toán đểghi chép thì cuối tháng phải điều chỉnh giá theo giá thực tế

-Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ phải thực hiện theo từng người chịutrách nhiệm vật chất theo từng nhóm, loại hoặc thứ công cụ dụng cụ, đồngthời phải mở sổ chi tiết theo dõi cả hiện vật và giá trị

Trang 13

-Nếu công cụ dụng cụ xuất ra sử dụng cho các bộ phận có liên quanvới số lượng giá trị quá lớn thì có thể sử dụng phương thức trừ hoặc phân bổdần các chi phí nhằm tránh sự tăng lên đột biến chi phí.

b Quy định, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán liên quan đến tăng giảm tài sản cố định :

-Kế toán tài sản cố định phải tuân thủ theo các quy định sau :

+Mọi trường hợp tăng giảm tài sản cố định phải lập đầy đủ thủ tụcchứng từ hồ sơ của tài sản cố định như biên bản giao nhận tài sản cố địnhbiên bản thanh ký tài sản cố định …

+Kế toán phải theo dõi chi tiết từng đối tượng ghi tài sản cố định, từngloại tài sản cố định và đặc điểm quản lý tài sản cố định

+ Tài sản cố định được phản ánh trên sổ kế toán nguyên giá, nguyêngiá của tài sản cố định không những được quy định cho từng trường hợp cụthể mà còn phản ánh được nguồn hình thành của tài sản cố định

+Kế toán phải phân loại tài sản cố định theo đúng phương pháp phânloại đã được quy định trong báo cáo kế toán thống kê và phục vụ công tácquản lý, tổng hợp chỉ tiêu của từng nước

3 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ

-Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách kịp thời đầyđủ thực tế tình hình hiện có, tăng giảm di chuyển tài sản cố định và hiệntrạng tài sản cố định để tạo điều kiện doanh nghiệp kiểm tra giám sát thườngxuyên việc giữ gìn và bảo dưỡng tài sản cố định có hiệu quả

Tính trích và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào đốitượng chi phí phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định và việc sửdụng nguồn vốn khấu hao đúng quy định

Tham gia lập dự toán chi phí sửa chữa kiểm tra việc hạch toán tínhtoán và phản ánh chính xác chi phí sửa chữa tài sản cố định phản ánh kịpthời tình hình xây dựng thêm, trang bị bổ sung tháo dỡ bớt làm tăng giảm giátrị tài sản cố định cũng như tình hình thanh lý nhượng bán tài sản cố định, tổchức phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

Công cụ dụng cụ tổ chưc quản lý và hạch toán đảm bảo chặt chẽchống mất mát, chống lãng phí sẽ không ảnh hưởng đến vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Tính toán phân bố chính xác giá trị hao mòn công cụ dụng cụvào đối tượng chịu chi phí

Tăng cường công tác kiểm tra tình hình sử dụng mua sắm công cụdụng cụ

Trang 14

II PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

1.Tổ chức chứng từ kế toán :

Mọi trường hợp tăng giảm tài sản cố định đều phải lập đầy đủ từ hồ sơcủa tài sản cố định như biên lai giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý,hợp đồng mua bán … (tài sản cố định được phản ánh trên sổ kế toán theonguyên giá, Nguyên giá của tài sản cố định không những quy định cho từngtrường hợp cụ thể mà còn phản ánh được nguồn hình thành từ tài sản cốđịnh

Đơn vị: Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp DakLak

Địa chỉ: 18 Nguyễn Tất Thành - Tp Buôn Ma thuột- tỉnh DakLak

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 10 tháng 05 năm 2004

Căn cứ quyết định số: ngày tháng năm 200 của Bộ tài chính về việc bàn giao tài sản cố định

Bên giao nhận tài sản cố định gồm có:

Ông: Nghiêm Minh Tiến Chức vụ: Giám đốc Công ty lương thựcÔng: Lê Minh Tuấn Chức vụ: Kế toán trưởng

Ông: Nguyễn Thìn Chức Vụ: Giám đốc cơ khí

Địa điểm bàn giao: Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp DakLak

Xác nhận việc giao nhận như sau:

Tên TSCĐ: Máy sấy tĩnh

Số hiệu TSCĐ: 01,02,03,04

+ Nước sản xuất:VIỆT NAM

+ Năm sản xuất:2004

+ Năm đưa vào sử dụng: 2004

+ Nguyên giá: 115.200.000đ

+ Tỷ lệ hao mòn: + Kết luận: Máy mới vận hành tốt

Chứng từ kèm theo:

Giám đốc Kế toán trưởng Bên nhận Bên giao

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 15

- Công dụng: Xác nhận việc giao nhận tài sản cố định sau khi mua sắmđưa vào sử dụng tại đơn vị là căn cứ xác định tài sản đã được giao, ghi sổ kếtoán có liên quan.

- Phương pháp luận: Khi lập biên bản phải có hội đồng bên giao, bênnhận, uỷ viên, lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, song chuyển cho phòng kếtoán để ghi sổ kế toán

Trách nhiệm lập cho từng TSCĐ trường hợp giao nhận cùng một lúcnhiều tài sản cố định cùng loại, cùng giá trị, cùng do một đơn vị giao thiCông ty lập chung một biên bản giao nhận tài sản cố định

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quankế toán lập thẻ TSCĐ

Đơn vị: Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp DakLak

Địa chỉ: 18 Nguyễn Tất Thành - Tp Buôn Ma thuột- tỉnh DakLak

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 10 tháng 05 năm 2004

- Tên tài sản: Máy sấy tĩnh

- Nguyên giá: 115.200.000đ

- Nước sản xuất: Việt Nam

- Năm đưa vào sử dụng: 2004

Diễn giải Nguyên giá Năm hao mòn Giá trị Cộng dồn

Trang 16

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: (Giao cho khách hàng)Ngày10 tháng 05 năm 2004Đơn vị bán hàng :Cơ khí Thìn

Địa chỉ : 603 Lê Duẩn - Buôn Ma Thuột

Điện thoại : Mã số:

Đơn vị mua hàng : Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp DakLakĐịa chỉ : 18 Nguyễn Tất Thành - Tp Buôn Ma Thuột

Điện thoại : Mã số:

TT hóa dịch vụ Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 5.760.000

Tổng cộng tiền thanh toán 120.960.000

(Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 17

Đơn vị: Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp DakLak

Địa chỉ: 18 Nguyễn Tất Thành - Tp Buôn Ma thuột- tỉnh DakLak

BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 12 tháng 05 năm 2004Căn cứ vào Quyết định số 01 ngày 10 tháng 05 năm 2004 của ban Giámdốc Công ty về việc thanh lý tài sản cố định

I Hội đồng thanh lý tài sản cố định gồm:

Ông: Nghiêm Minh Tiến, đại diện Giám đốc Công ty làm trưởng banÔng: Trần Thanh Quang, quản đốc phân xưởng chế biến làm uỷ viên

II Tiến hành thanh lý tài sản cố định:

Tên, ký hiệu, mã quy cách tài sản cố định: Máy xay 15 tấn/ ca

Số hiệu TSCĐ:

Nước sản xuất:

Năm sản xuất:

Năm đưa vào sử dụng:

Nguyên giá TSCĐ: 199.254.000đ

Giá trị còn lại của tài sản cố định

III Kết luận của hội đồng thanh lý tài sản cố định

Đồng ý thanh lý máy xay 15 tấn/ca và nhượng bán cho Công ty TNHH

An Thái

Ngày 12 tháng 05 năm 2004

Trưởng ban thanh lý

(Ký, ghi rõ họ tên)

IV Kết quả thanh lý tài sản cố định:

Chi phí thanh lý TSCĐ: 7.000.000đ (bảy triệu đồng chẵn)

Giá trị thu hồi: 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng)

Đã ghi giảm TSCĐ ngày 12 tháng 05 năm 2004

Ngày 12 tháng 05 năm 2004

Trang 18

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng

- Công dụng: Ghi giảm TSCĐ không có giá trị sử dụng hay không cóhiệu qủa

- Phương pháp lập: Có hội đồng xác định gia, thực hiện, xóa TSCĐ lập

01 bản có xác nhận đồng ý để theo dõi sổ kế toán

- Công cụ, dụng cụ có các chứng từ: Phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, là căn cứ để ghi chứng từ ghi sổ: Hạch toán chi phí, phân bổ trong Công ty

Đơn vị: Công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp DakLak

Địa chỉ: 18 Nguyễn Tất Thành - Tp Buôn Ma thuột- tỉnh DakLak

PHIẾU NHẬP Mẫu số: 03 - CDTL

Ngày 11 tháng 6 năm 2004 Số: 016

Nguồn nhập: Mua CCDC

Nhập của: Cửa hàng Phong Thủy

Do ông, bà: Nhập theo lệnh: HĐ số 95027 ngày 11 tháng 06 năm 2004

Nhập vào kho: Phòng TCHC

Thực nhập

Cộng thành tiền 3.200.000

(Bằng chữ: Ba triệu hai trăm ngàn đồng chẵn)

Trang 19

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

- Công dụng: Theo dõi số lượng giá trị công cụ dụng cụ là căn cứ hạchtoán tính chi phí sản xuất

2 Tổ chức hạch toán trên tài khoản kế toán:

a) Tài khoản chủ yếu:

* Tài khoản tài sản cố định 211

- Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

- Kết cấu nội dung của tài khoản tài sản 211 như sau:

+ Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định tăng do mua sắm, được cấp xâydựng góp vốn liên doanh, điều chỉnh tăng do đánh giá lại

+ Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do nhượng bán,thanh lý, điều chuyển cho đơn vị khác, theo dõi đánh giá lại

+ Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có

Tài khoản 211 có sáu tài khoản cấp II

Tài khoản 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc

Tài khoản 2113: Máy móc, thiết bị

Tài khoản 2114: Phương tiền vận tải truyền dẫn

Tài khoản 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

Tài khoản: 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm Tài khoản 2118: Tài sản cố định khác

* Tài khoản tài sản cố định thuê tài chính 212

- Công dụng: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toànbộ tài sản cố định thuê tài chính của doanh nghiệp

- Kết cấu, nội dung của tài khoản tài sản cố định thuê tài chính 212.+ Bên nợ: Ghi nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính tăng

+ Bên có: Ghi nguyên giá tài sản cố định được mua lại hoặc trả lạigiảm

+ Dư bên Nợ: Số hiện có

* Tài sản cố định vô hình: 213

Ngày đăng: 17/04/2015, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán : - Kế toán tăng giảm tài sản cố định công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy kế toán : (Trang 7)
Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán tăng giảm tài sản cố định công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk
Bảng c ân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết (Trang 9)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán tăng giảm tài sản cố định công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 23)
BẢNG GHI  TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Kế toán tăng giảm tài sản cố định công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk
BẢNG GHI TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 28)
BẢNG GHI  GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH  Thời gian - Kế toán tăng giảm tài sản cố định công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk
h ời gian (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w