1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk

38 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đã cố gắng nhiều trong thực tế nhưng nhận thức mang tính lý thuyết và sự hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót và khuyết điểm, xuất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay, doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển trong kinh doanh thì phải có các chiến lược sản xuất phùhợp để chủ động với mọi diễn biến trên thị trường, Phân bổ và sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực của mình như vốn, lao động, thiết bị Mỗi doanh nghiệp có thể đứngvững và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác thì vấn đề làm chủ sản xuất và có lợicho mình đang là vấn đề khó khăn hàng đầu Muốn vậy các doanh nghiệp phải trang

bị tốt và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình nhất là tài sản cố định(TSCĐ), vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh.Như vậy TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường và khôngthể thiếu được cho tất cả các ngành nghề, yếu tố cấu thành nên các ngành nghề đòihỏi phải có vốn hay nói cách khác phải có tài sản

Trang bị và sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư trongsản xuất góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn như nước ta hiện nay, bên cạnh đóviệc sử dụng TSCĐ có hiệu quả sẽ góp phần vào việc hạ thấp giá thành sản phẩmnâng cao lợi nhuận, đẩy mạnh tốc độ thu hồi vốn đầu tư, tạo điều kiện cải thiện tưliệu sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần tăng tích luỹ đểtái sản xuất mở rộng, đưa nền kinh tế đất nước phát triển dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng và văn minh

TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ đượcchuyển dịch từng phần vào trong giá trị của sản phẩm dưới dạng hao mòn

Mặc dù đã cố gắng nhiều trong thực tế nhưng nhận thức mang tính lý thuyết và

sự hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót và khuyết điểm, xuất phát từ thực tế này em kính mong sự giúp đỡ, chỉ bảo

và đóng góp ý kiến của cô Trần Ngô Thảo Ly, Ban Giám đốc Sở, các chú, các cô,các anh chị phòng kế toán Sở khoa học và công nghệ DakLak để chuyên đề tốtnghiệp của em hoàn thiện hơn vào nội dung nghiệp vụ này

Trang 2

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.1) Khái niệm tài sản cố định:

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể vàcũng có thể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặcmột số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trịlớn và sử dụng được trong thời gian dài Gồm có:

+ Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ hữu hình): Là những tư liệu lao động chủyếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một sốchức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vàonhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như : nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị …

+ Tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình): Là những tài sản không có hìnhthái vật chất, thể hiện một lượng giá trị được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn củaTSCĐ vô hình tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quantrực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bắng sángchế, bản quyền tác giả …

1.2) Đặc điểm tài sản cố định:

+ Về hình thái vật chất: Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ nguyênđược hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ Do đặc điểmnày TSCĐ cần phải được theo dõi, quản lý theo nguyên giá tức là giá trị ban đầucủa TSCĐ

+ Về mặt giá trị: Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó dịch chuyển từng phần vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đặc điểm này TSCĐ cần theo dõi giá trịhao mòn và giá trị còn lại

Trang 3

1.3) Nguyên tắc chủ yếu và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng,giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các mặt số lượng,chất lượng, cơ cấu, giá trị Đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng

và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cáo hiệu suất sử dụngTSCĐ

- Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ, đồng thời phân bổ đúng đắnchi phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ

- Phán ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ Tham gialập dự án về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sửa chữa vào sử dụngmột cách nhanh chóng

- Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐnhằm bảo quản việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

- Lập các báo cáo về tài sản cố định, tham gia phân tích tình hình trang bị, sửdụng và bảo quản các loại tài sản cố định

- Nguyên tắc chủ yếu: Phản ánh tình hình hiện có và sự biến cố tăng, giảm củatừng loại cũng như tổng số TSCĐ trong đơn vị, giúp cho chủ doanh nghiệp quản lýchặt chẽ TSCĐ cũng như sử dụng có hiệu quả từng loại TSCĐ nhằm đạt năng suấtcao

1.4) Phân loại tài sản cố định:

TSCĐ có nhiều, mỗi loại có những đặc điểm khác nhau về tính năng và côngdụng, quyền sở hữu

* Phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư TSCĐ táchchia ra thành 03 loại:

- TSCĐ hữu hình: Theo tiêu chuẩn 03 của kế toán Việt Nam thì TSCĐ hữuhình phải thỏa mãn đồng thời 04 tiêu chuẩn sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên

+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

TSCĐ hữu hình: Có các tài khoản cấp 2 sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc

Trang 4

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

- TSCĐ chờ xử lý

- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước

* Phân loại theo tính chất sở hữu:

- TSCĐ tự có

- TSCĐ đi thuê

* Phân loại theo nguồn vốn hình thành:

- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

- TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả

Trang 5

Thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặcbiệt (nếu có)

+ Chi phí trướckhi sử dụng+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên

giá =

Giá trị của TSCĐđem đi trao đổi 

Giá trị thuhay trả thêm

Giá trị

bù thêm +

Các chi phí trướckhi sử dụng+ TSCĐ Hữu hình được cho biếu, tặng, cấp:

Nguyên giá = Giá trị ghi trên

biên bản bàn giao +

Các chi phí trướckhi sử dụng+ TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh:

Nguyên giá = Giá trị của hội đồng

định giá xác định +

Các chi phí trướckhi sử dụng+ TSCĐ hữu hình tự chế tạo:

Nguyên giá = Toàn bộ chi phí hợp

lý để chế tạo TSCĐ +

Chi phí trướckhi sử dụng

Chiết khấu thươngmại hay giảm giáhàng mua

+

Các khoảnthuế khônglàm lại

+

Chi phítrước khi

sử dụng+ TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp, biếu tặng:

Nguyên giá = Giá trị hợp lý

ban đầu +

Các chi phí trướckhi sử dụng

- Giá trị hao mòn: Là phần giá trị của TSCĐ được chuyển vào trong giá trị củasản phẩm thông qua việc tính khấu hao cơ bản trong quá trình sử dụng

- Giá trị còn lại: Là giá trị hiện còn của TSCĐ đó và cần phải thu hồi thông quakhấu hao

Trang 6

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn ( Hao mòn lũy kế)

SƠ ĐỒ ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ

(1): Phần chênh lệch giá trị tăng

(2): Điều chỉnh giá trị hao mòn

(3): Phần chênh lệch giá trị tài sản giảm

(4): Bổ xung vốn kinh doanh phần chênh lệch tăng

3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 3.1) Khái niệm:

Khấu hao TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ được tính chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh (SXKD) nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt khác làmtăng chi phí sản xuất

3.2) Nguyên tắc:

- TSCĐ được tính khấu hao theo nguyên tắc chẳn cả tháng

- Đối với doanh nghiệp nông lâm nghiệp có thể tính khấu hao theo quý, vụhoặc năm

- Tất cả các TSCĐ có tại doanh nghiệp đều phải tính khấu hao, trừ đất đai vàtài sản cố định cho phép của Nhà nước

- TSCĐ chưa hết thời gian khấu hao đã hư hỏng vẫn phải tính khấu hao và nộpcho Nhà nước lấy từ quỹ phát triển SXKD

3.3) Công thức và phương pháp khấu hao TSCĐ:

* Phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng:

- Được xác định theo công thức:

Mức KH của

tháng này

= Mức KH trungbình đầu tháng này

+ Mức KH tăngthêm trong

- Mức KH giảmbớt trong

Trang 7

tháng này tháng này

- Khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của cácđối tượng sử dụng Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấuhao nhanh nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao xác định theo phương phápđường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ

- Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh

có lãi

- Mức khấu hao tăng giảm được xác định theo nguyên tắc: Việc tính và thôitính khấu hao TSCĐ chưa thực hiện bắt đầu từ ngày (Theo số ngày của tháng) màTSCĐ tăng giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh

- Mức tính khấu hao hàng tháng của 1 TSCĐ được tính theo công thức:

Mức khấu hao hàng tháng = Nguyên giá

Số năm sử dụng x 12+ Khấu hao TSCĐ trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng, dovậy để có căn cứ phản ánh vào từng đối tượng chịu chi phí khấu hao cần lập bảngphân bổ khấu hao TSCĐ

- Mức khấu hao theo sản lượng được tính theo công thức:

Mức KH phải

trích trong tháng =

Số lượng sản phẩmhoàn thành trong tháng x

Mức KH bình quân trênmột đơn vị sản phẩmTrong đó:

Mức KH bình quân trên

một đơn vị sản phẩm =

Giá trị phải khấu hao

số lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế

- Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm theo công thức:

Mức KH cơ bản năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao cơ bản

4 KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ

Trang 8

- Kế toán TSCĐ căn cứ vào biên bản bàn giao, biên bản thanh lý ghi giảmTSCĐ trên sổ TSCĐ và sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng.

- Cuối tháng căn cứ vào thẻ TSCĐ để vào sổ TSCĐ của doanh nghiệp Côngtác quản lý TSCĐ khác với quản lý vật liệu cho nên kế toán phải lập hồ sơ gốc củaTSCĐ bao gồn có các chứng từ hoá đơn, phiếu vận chuyển, các biên bản nghiệmthu TSCĐ, giấy báo nợ, giấy uỷ nhiệm chi, biên bản giao nhiệm TSCĐ

Trang 9

+ TK 2136 : Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

+ TK 2138 : TSCĐ vô hình khác

5.2) Nội dung kết cấu:

* TK 211 - Tài sản cố định hữu hình; TK 213 - TSCĐ vô hình

- Bên nợ:

+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, do xây dựng cơ bản hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gia liên doanhgóp vốn, do được tặng biếu, viện trợ…

Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá

Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112 : Thanh toán bằng tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng

Có TK 333 : Trong trường hợp còn nợ người bán

Có TK 331 : Còn nợ mua sắm+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang thiết bị thêm hoặc

do cải tạo nâng cấp

+ Điều chỉnh bên tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

+ Nguyên giá TSCĐ giảm do góp vốn liên doanh

+ Nguyên giá giảm do phát hiện thiếu

+ Điều chỉnh giảm giá do đánh giá lại TSCĐ

Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp

5.3) Kế toán tăng, giảm TSCĐ:

SƠ ĐỒ TĂNG, GIẢM TSCĐ

TK 133 1(a)

Trang 10

* Giải thích sơ đồ:

(1) Nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm

(1a) Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(2) Nguyên giá TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao

(3) Nhận lại TSCĐ cho thuê tài chính, góp vốn liên doanh

(4) Nguyên giá TSCĐ tăng do nhận góp vốn

(5) Nguyên giá TSCĐ tăng do đánh giá lại

(6a) Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán

(6b) Giá trị hao mòn (số đã khấu hao) của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

(7) Giảm TSCĐ do thanh lý đã khấu hao hết

Trang 11

(8a) Giá trị TSCĐ mang góp vốn liên doanh do hội đồng liên doanh xác nhậnhoặc cho thuê tài chính.

(8b) Giá trị hao mòn do TSCĐ mamg đi góp vốn liên doanh

(9) Trả vốn cho các bên tham gia góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

(10) Nguyên giá TSCĐ giảm do đánh giá lại

(11) Giá trị kiểm kê TSCĐ phát hiện thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ

xử lý

(12) ) Giá trị kiểm kê TSCĐ phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân

đã có quyết định xử lý

5.4) Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê:

a) Kế toán TSCĐ đi thuê:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TSCĐ ĐI THUÊ TÀI CHÍNH

TK 315 TK342 TK212 TK211,213 TK2142 TK627,641

(4)(1a) (2)

(6)

TK642TK133 TK2141,2143

TK11

(3)(1b)

* Giải thích sơ đồ:

(1a) Tổng số tiền phải trả kỳ này (-) lãi thuế phải trả

(1b) Lãi thuê phải trả kỳ này

(6) Trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính

(7) Trích chuyển giá trị hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Trang 12

- Kế toán TSCĐ đi thuê hoạt động:

b) Kế toán TSCĐ cho thuê:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TSCĐ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

TK211,213(4)

* Giải thích sơ đồ:

(1) Cho thuê TSCĐ tài chính

(1a) TSCĐ đã sử dụng hết

(2) Thu hồi tiền cho thuê TSCĐ tài chính

(3) Giá trị TSCĐ cho thuê tài chính chưa thu hồi đủ

(4) Nhận lại TSCĐ cho thuê tài chính khi kết thúc hoạt động (Phần giá trị đầu

tư chưa thu hồi đủ )

Trang 13

* Giải thích sơ đồ:

(1) Giảm TSCĐ

(2) Trích khấu hao TSCĐ tính vào giá trị sản xuất chung

(3) Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp (4) Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí đầu tư xây dụng cơ bản

(5) Khấu hao cơ bản chuyển về nguồn vốn kinh doanh

(6) Nhận TSCĐ (TSCĐ đã trích khấu hao)

6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA LỚN, SỬA CHỮA NHỎ TSCĐ:

- Kế toán sử dụng TK 241 để theo dõi hay tập hợp chi phí xây dựng cơ bản dởdang, chi phí sửa chữa TSCĐ (trường hợp sửa chữa lớn0

- Lúc hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng thì ghi vào bên có của TK241

TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

Kế toán sử dụng 02 tài khoản này để phản ánh các tài khoản chi phí thực tế đãphát sinh nhưng đưa vào chi phí sản xuất chung trong kỳ mà chờ phân bổ chonhững kỳ sau

Trang 14

Chứng từ gốc của phương thức sữa chữa lớn tự làm gồm:

-Bảng phân bổ tiền lương

-Bảng phân bổ vật liệu

-Bảng phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp

-Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Phòng tài vụ lập kế hoạch sữa chữa lớn hàng năm,định kỳ phát sinh chi phí sữachữa tập hợp theo dõi

6.2 Kế toán sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn:

* Hạch toán sửa chữa thường xuyên (nhỏ):

Sửa chữa thường xuyên là hoạt động sửa chữa nhỏ mang tính chất bảo dưỡngTSCĐ Chi phí sửa chữa thường suyên thường thấp, vì vậy được hạch toán trực tiếpvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của bộ phận sử dụng trong TSCĐ

Nợ TK 627: Sửa chữa TSCĐ ở bộ phận sản xuất

Có TK 152, 153: Trường hợp xuất NVL, CCDC để sửa chữa

Có TK 334: Phải trả công nhân viên trong doanh nghiệp tự sửa chữa

* Hạch toán sửa chữa lớn:

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN SỬA CHỮA BẤT THƯỜNG

(5)TK111.112.331

* Giải thích sơ đồ :

Trang 15

(1): Các chi phí sửa chữa thực tế phát sinh.

(2): Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

(3): Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí bộ phận sử dụng (chi phíphát sinh nhỏ

(4): Kết chuyển chi phí sửa chữa thực tế phát sinh vào TK 242 “Chi phí trảtrước dài hạn

(5): Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí bộ phận sử dụng theo địnhkỳ

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ DAKLAK

Trang 16

1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ DAKLAK

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở khoa học và công nghệ:

Sở khoa học và công nghệ được thành lập năm 1978 và phát triển cho đếnhôm nay đã được 28 năm

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở khoa học và công nghệ:1.2.1 Chức năng:

Sở khoa học và công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân(UBND) tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt độngkhoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế – xã hội; tiêu chuẩn đo lườngchất lượng sản phẩm, an toàn xạ hạt nhân; sở hữu chí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật

Sở khoa học và công nghệ chịu sự quản lý, về tổ chức biên chế và hoạt độngcủa uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra chuyênmôn nghiệp vụ của Bộ khoa học và công nghệ

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn Sở khoa học và công nghệ DakLak:

- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định chỉ thị về quản lý vàhoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

- Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vàquy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ sau khi được phê duyệt; theo dõi kiểm tra tổ chứcđánh giá về việc thực hiện các quy phạm, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụđó; tuyên truyền phổ biến giáo dục về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triểntiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữuchí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân

- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các biên pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứukhoa học, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, ápdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống

- Quản lý các hoạt đông đánh giá, thẩm định, giám định, tư vấn và chuyểngiao công nghệ trên địa bàn tỉnh

- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, ban hành cơ chế chính sách khuyến khích các tổchức cá nhân, trong và ngoài nước áp dụng tiến bộ khoa học vào đời sống, sản xuất

Trang 17

- Phối hợp với sở tài chính vật giá, Sở kế hoạch đầu tư, xây dựng và trình uỷban nhân dân tỉnh dự toán Ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học công nghệ.

- Trình uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định quy hoạch và kế hoạch 5 năm, hàngnăm và nhiệm vụ về khoa học và công nghệ, phát triển tiền lực về khoa học và côngnghệ Tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu chí tuệ, an toàn bức xạ hạtnhân, phù hợp với phương hướng, phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương

1.2.3 Cơ cấu tổ chức sở khoa học và công nghệ Daklak:

a) Cơ cấu tổ chức hoạt động:

Sở khoa học và công nghệ DakLak được thành lập trên cơ sở xác nhập Tổchức quản lý Nhà nước Sở khoa học và công nghệ DakLak luôn tham mưu cho uỷban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đồngthời chịu sự chỉ đạo quản lý của Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ

Phòng quản lý côngnghệ - SởThanh

tra sở

Trang 18

Trung tâm thông tin tư liệu khoa học công nghệ

Trung tâm thông tin tư liệu khoa học công nghệ

Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ

Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ

- Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc sở một hoặc một số mặt công tác và

chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công

- Phòng tổng hợp : Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm và báo cáo

đột xuất về tình hình quản lý, tổ chức cán bộ, công chức, viên chức và người laođộng của sở theo quy định

+ Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của UBNDtỉnh cấp

- Thanh tra sở: Thực hiện các chức năng tham mưu cho Giám đốc sở về tình

hình thực hiện công tác thanh tra sở, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật,giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và côngnghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ hạtnhân theo quy định của pháp luật

- Phòng quản lý khoa học: Tổ chức tuyển chọn các cá nhân, tổ chức chủ trì

thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, theo dõi việc thực hiện tổ chứcnghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học Hướng dẫn các ban ngành các

tổ chức khoa học và công nghệ, xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ khoa học cấp

Trang 19

Nhà nước, phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tổng hợp trình cơ quan có thẩmquyền xem xét.

- Phòng quản lý công nghệ - sở hữu trí tuệ an toàn bức xạ hạt nhân: Tổ

chức thực hiện các biện pháp phát triển các hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phongtrào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất,theo dõi tổng hợp ,tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, các sáng kiến của các

tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh

+ Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợị hợp pháp của Nhà nước,

tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật

+ Chỉ đạo kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê báo cáo định kỳ các nguồnphóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địaphương

+ Xây dựng kế hoạch phòng chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân tại địaphương

- Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng: Hướng dẫn việc áp dụng tiểu

chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn Quốc Tế vàcác tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của Nhà nước đối với các tổchức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh

+ Tổ chức quản lý kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các lĩnhvực và phạm vi được công nhận

+ Kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh

- Trung tâm thông tin tư liệu khoa học công nghệ: Thống kê khoa học và

công nghẹ trên địa bàn tỉnh theo quy định của bộ khoa học và công nghệ tỉnh

- Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ

2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Sở khoa học công nghệ:

- Để phù hợp với công tác quản lý như cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanhphù hợp với trình độ kế toán Việc tổ chức bộ máy kế toán là một trong những vấn

đề cần thiết, đòi hỏi nắm bắt thông tin nhanh chóng, kịp thời để đạt hiểu quả cao, bộmáy kế toán phải có tài năng linh hoạt.Vì vậy sở khoa học và công nghệ tổ chức bộ

Trang: 19

Ngày đăng: 17/04/2015, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk
SƠ ĐỒ ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ (Trang 6)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TSCĐ ĐI THUÊ TÀI CHÍNH - Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TSCĐ ĐI THUÊ TÀI CHÍNH (Trang 11)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ (Trang 12)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TSCĐ CHO THUÊ TÀI CHÍNH - Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TSCĐ CHO THUÊ TÀI CHÍNH (Trang 12)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN SỬA CHỮA BẤT  THƯỜNG - Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN SỬA CHỮA BẤT THƯỜNG (Trang 14)
Sơ đồ sau: - Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk
Sơ đồ sau (Trang 20)
BẢNG TỔNG  HỢP CHI TIẾT - Kế toán tài sản cố định tại sở khoa học và công nghệ Đăk Lăk
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w