Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH phát triển CNTT Ban Mê Tên giao dịch :Ban Mê Co;Ltd Với vốn cố định :6.000.000.000 Số công nhân viên :72 Địa chỉ trụ sở chính: 57 Hai Bà Trưng – TP.BMT- DĂ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới của nền kinh tế, nước ta đã có những đổi mới toàndiện và sâu sắc, đạt được những bước tiến vững chắc khẳng định sự chuyển đổi cơchế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước là một đường lối đúng đắn Trong điều kiện mới này các ngành nghềkinh doanh đã phát triển vô cùng mạnh mẽ, thực hiện tốt chức năng lưu thônghàng hoá không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng tăng ở trong nước vềhàng hoá mà còn tăng cường quan hệ giao lưu buôn bán với các đối tác trong khuvực và thế giới
Từ khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc thay đổi cơ cấu quảnlý, cơ chế hoạt động để phù hợp với cơ chế thị trường Việc quản lý sử dụng TSCĐcó hiệu quả thì sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư trong sản xuất, góp phần giải quyếttình trạng thiếu vốn đầu tư sản xuất như nước ta hiện nay Bên cạnh đó, việc sửdụng TSCĐ có hiệu quả thì sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm nâng caolợi nhuận, đẩy mạnh tốc độ thu hồi vốn đầu tư góp phần tăng tích luỹ để tái sảnxuất mở rộng, đưa nền kinh tế đất nước phát triển dẫn đến dân giàu nước mạnh, xãhội công bằng dân chủ văn minh
TSCĐ là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân cũngnhư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kể doanh nghiệp nào Nó là mộtyếu tố để tạo ra sản phẩm trong quá trình sản xuất đồng thời cũng là một yếu tốquyết định tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Do vậy việctheo dõi và phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình haomòn là hiệu quả việc sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lýkinh tế nói chung và quản lý tài chính nói riêng Từ đó đề ra phương án đầu tư tối
ưu và sử dụng TSCĐ sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Với ý nghĩ đó mà em đã chọn đề tài “ Kế toán Tài Sản Cố Định tại Công ty TNHH Tin học Ban Mê “ nhằm góp phần tìm hiểu rõ hơn tình hình hạch toán và
sử dụng TSCĐ tại Công ty
Trang 2PHẦN I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BAN MÊ
I/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH BAN MÊ
1.Sự ra đời và phát triển của Công ty
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ban Mê, tiền thân là Công ty TNHH Pháttriển Công nghệ Ban Mê được thành lập theo chứng nhận đăng ký kinh doanh số40.02.000168 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư tỉnh Daklak cấp ngày 10 tháng 01 năm
2002, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 03 tháng 03 năm 2006
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH phát triển CNTT Ban Mê
Tên giao dịch :Ban Mê Co;Ltd
Với vốn cố định :6.000.000.000
Số công nhân viên :72
Địa chỉ trụ sở chính: 57 Hai Bà Trưng – TP.BMT- DĂKLĂK
Điện thoại: 814222 - 855444
Ngân hàng giao dịch : tất cả các ngân hàng trong và ngoài tỉnh
Khi Công ty TNHH Ban Mê được thành lập, trong những năm đầu đang trênđà phát triển CNTT, tuy vậy Công ty đã gặp không ít khó khăn với đội ngủ nhânviên chưa có nhiều kinh nghiệm, có lẽ với sự quyết tâm và nhiệt tình của từngcông nhân viên mà vào những năm gần đây Công ty đẫ có mặt trên thị trườngtrong tĩnh cũng như trong nước, mà chủ yếu là các cơ quan ban nghành có liênquan về mọi lĩnh vực phần mềm vi tính, các thiết bị văn phòng…….Đã tạo nhiều uytín cho khách hàng cũng như đối tác kinh doanh
2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.Chức năng của Công ty TNHH tin học Ban Mê
Trang 3Ngành nghề kinh doanh chính :
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường,cống), thủy lợi, điện, thủy điện nhỏ Khai hoang ruộng đất Khai thác đất cát, đáxây dựng Mua bán máy tính, phần mềm vi tính đã đóng gói, thiết bị ngoại vi, linhkiện điện tử viễn thông và điều khiển, may photo copy, máy fax, tủ, bàn, ghế,nông-lâm-thủy sản.Mua bán, lắp đặt các hệ thống chống sét ,chôùng nhiễu chomạng máy tính, đồ điện gia dụng, thiết bị hệ thu phát sóng, thiết bị hệ thống phòngchóng cháy nổ, camera quan sát, thiết bị hệ thống báo cháy, báo nổ, báo trộm,thiết bị viễn thông và điều khiển tự động Mua bán, môi giới, cho thuê đất, nhà,thiết bị cơ giới, ôtô, xe tải các loại.Đào tạo công nghệ thông tin, tin học ứng dụng,kỹ thuật viên, quản trị mạng máy tính Lập dự án về công nghệ thông tin, hệ thốngthông tin liên lạc Hệ thống mạng máy tính (mạng LAN, mạng WAN, mạng tíchhợp) Dịch vụ bảo dưỡng và sữa chữa máy tính Khảo sát hệ thống thông tin liênlạc, hệ thống mạng máy tính, thiết kế trang Web In ấn Kinh doanh quán caphê,giải khát
2.2.Nhiệm vụ của Công ty TNHH tin học Ban Mê
Đối với Công ty TNHH tin học Ban Mê thì hoạt động của Công ty nhằm mụcđích là phát triển kinh tế xã hội Vấn đề huy động và sử dụng vốn nhằm mục đíchmang lại lợi nhuận cho Công ty, và cũng là lợi nhuận cho nền kinh tế trong nước.Như đã nói ở trên, Công ty đầu tư vào lĩnh vực tin học, nhằm mục đích giúpcon người tiếp cận được với công nghệ thông tin, hòa nhập với cuộc sống côngnghiệp hóa, hiện đại hóa
Công ty TNHH Ban Mê hoạt động nhằm mang lại công việc làm cho côngnhân viên, hay nói đúng hơn là giảm tỷ lệ thất nghiệp trong tỉnh nói riêng và cảnước nói chung
Trang 4SỐ NĂM KINH NGHIỆM
Xây lắp các hệ thống mạng LAN 4 năm
Xây lắp các hệ thống tổng đài 4 năm
Cung cấp các thiết bị tin học, văn phòng 4 năm
Xây lắp các hệ thống camera quan sát, hệ thống
phòng chống cháy nổ, hệ thống báo trộm
2 năm
Xây dựng các phần mềm ứng dụng 3 năm
Tư vấn phần mềm, phần cứng 4 năm
BỐ TRÍ NHÂN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Phần công việc Họ và tên tuổi công tác Năm Trình độ học vấn Nhiệm vụ được giao Số năm kinh nghiệm
1.Quản lý chung
- Tại trụ sở
- Tại hiện
trường
Nguyễn Tất Thắng Vũ Văn Nghĩa
30 40
4 4
Kỷ sư tin học Quản trị hành chính
Quản lý chung toàn bộ dự án được giao
6 năm
10 năm
2.Quản lý chính
- Tại trụ sở
-Tại hiện trường
Nguyễn Quốc Việc 29 4 Cử nhântin học Giám sátthi công,
phụ trách cung ứng thiét bị, vật tư cho dự án
4 năm
3.Giao hàng
- Tại trụ sở
-Tại hiện trường
Trần Xuân Tiệp Trần Thái Hòa 28
24
2 1
Cử nhân CNTT
TC tin học
4 Kỹ thuật thi
công
_ Tại hiện
trường
Nguyễn Văn Quân Trần Như Hưng
28 42
4 1
Cử nhân vật lý Kỹ sư CNTT
Kiểm tra và lắ đặt các thiết bị
5năm 10năm
5.Công việc
khác
Nguyễn Thị Thu Trần Thái Hoà Nguyễn Thanh Tú
28 24 24
2 3 2
Kỹ sư Tin học
TC Tin học
Cài đặt và cấu hình hệ thống
3 năm
2 năm
3 năm
Trang 5TC Tin học
Đại Diện Công ty
Trang 6II.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Theo như em được biết thì Công ty TNHH Ban Mê được phân bổ như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG
1 Thuyết minh sơ đồ tổ chức:
Dưới sự quản lý chỉ đạo của ban giám đốc Công ty, các bộ phận: Ban chỉhuy công trình, bộ phận kỹ thuật thi công lắp đặt, bộ phận cung ứng vật tư, thiết bịcông trình, bộ phận giám sát kiểm tra công trình được thành lập và chịu tráchnhiệm chính trong việc thi công tại công trình, nhằm tổ chức thi công đúng tiến độ,đảm bảo kỹ mỹ thuật và chất lượng công trình
Trưởng ban chỉ huy công trình chủ động hoàn toàn trong mọi việc tại côngtrình, tổ chức hiện trường,quản lý chất lượng và điều hành thi công tại công trường,nhằm đáp ứng đày đủ về kỹ thuật, vật tư, máy móc, tiến độ thi công và giao dịchvới các cơ quan có liên quan
Các bộ phận cùng với ban chỉ huy công trường kết hợp chặt chẽ với Công tyhoạt động đồng bộ nhằm hoàn thành công trình đúng tiến độ và đảm bảo chấtlượng tốt nhất
2 Mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường:
Trụ sở chính là nơi chỉ đạo cho các bộ phận thực hiện nhiệm vụ chính của bộphận, cung cấp nhân lực, hồ sơ tài liệu và tài chính phục vụ cho công trình hoạtđộng Cung cấp các loại vật tư thiết bị theo yêu cầu của công trình, kiểm tra, giámsát chặt chẽ mọi hoạt động của ban chỉ huy công trường, tư vấn cho ban chỉ huycông trình về mọi mặt nhằm thực hiện đúng theo kế hoạch, phương án và tiến độđã đề ra
BAN GIÁM ĐỐC
Ban chỉ huy công trình
Bộ phận kỹ thuật
thi công lắp đặt
Bộ phận cung ứng vật tư thiết bị
Bộ phận kiểm tra giám sát
Trang 7Trưởng ban chỉ huy công trình có trách nhiệm quản lý công trình và điềuhành mọi hoạt động của công trình Trưởng ban chỉ huy công trình cùng các tổtham mưu với ban giám đốc Công ty về những biện pháp thi công sao cho côngtrình được thực hiện đúng tiến độ, đạt kỹ, mỹ thuật và chất lượng cao
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC BAN MÊ
Chú thích: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chức năng
Đó là kết cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tin Hoc Ban Mê và chức năngcủa từng bộ phận kế toán:
Kế toán (kế toán trưởng): Là người chỉ đạo hoạt động tài chính của Côngty
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp về vấn đề tài chính và triển khai công việccho mọi kế toán viên theo yêu cầu của lãnh đạo
Kế toán thanh toán: Là người có nhiệm vụ thu và chi tiền mặt và cáckhoản thanh toán tiền lương
Kế toán công nợ: Phải bám sát theo dõi tình hình công nợ của khách hàng,tình hình kinh doanh của mọi cơ quan , đơn vị trực thuộc
Kế toán ngân hàng
Kế toán tài sản cố định
Thủ qũy
Trang 8 Kế toán ngân hàng: Phụ trách về việc thanh toán các khoản qua ngânhàng, và cũng là người chịu mọi thủ tục để vay vốn ngân hàng (nếu Công ty bịthâm hụt vốn)
Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý các tàisản cố định thuộc trong Công ty và các chi nhánh của Công ty (nếu có)
Thủ quỹ : Là người chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về tiền mặt củaCông ty
HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Để thuận lợi cho công tác quản lý, hình thức sổ kế toán áp dụng là :Nhật ký chung
• Phương pháp khấu hao :khấu hao đường thẳng
• Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho :Bình quân cuối kỳ
• Hệ thống sổ sách kế toán được sử dụng tại Công ty bao gồm các chứngtừ ghi sổ, các bảng kê, sổ chi tiết
Trang 9Chứng từ gốc
Sổ cái Bảng tổng
Bảng cân đối
Báo cáo kế toán
THUẬN LỢI
Trang 10Công ty TNHH tin học Ban Mê ra đời trong lúc DakLak trên đà phát triển kinhtế xã hội, tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại Công ty thuận lợi phát huy thế mạnhcũa CNTT, nâng cao dân trí cho các tầng lớp xã hội.
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
A KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I – KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN :
1/ Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ
1.1/ Khái niệm :
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yểu của Doanh nghiệp
1.2/ Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ :
- Điều kiện giá trị lớn hơn 10.000.000 đồng
- Điều kiện thời gian trên 1 năm
1.3/ Đặc điểm của TSCĐ :
TSCĐ hữu hình có những đặc điểm sau :
- Tham gia vào những chu kỳ sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, những TSCĐ không thay đổi hình thái vật chất cho đến khi hỏng
- Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
2/ Nhiệm vụ của kế toán :
- Là phản ánh chính xác kịp thời tình hình TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ
- Thực hiện đúng chế độ khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
II – PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ :
1/ Phân loại TSCĐ :
1.1/ Phân loại TSCĐ theo tính chất :
- Nhà cửa vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị và dụng cụ quản lý
- Cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc quản lý
- TSCĐ khác
- TSCĐ vô hình
- Quyền sử dụng đất
- Bằng phát minh sáng chế
Trang 11- Chi phí về lợi thế thương mại.
- Chi phí nghiên cứu phát triển
- TSCĐ vô hình khác như : bản quyền tác giả
1.2/ Phân loại theo quyển sở hữu :
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp
- TSCĐ thuê tài chính
- TSCĐ thuê hoạt động
1.3/ Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng :
- TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh
- TSCĐ dùng cho phúc lợi sự nghiệp
- TSCĐ giữ hộ, quản lý hộ Nhà nước
- TSCĐ chưa dùng
- TSCĐ chờ xử lý
2/ Đánh giá TSCĐ :
2.1/ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá :
* Nguyên giá của TSCĐ là giá trị ban đầu của TSCĐ tại thời điểm TSCĐ bắt đầu
đi vào hoạt động
- Trường hợp mua ngoài TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị mua ghi trên hoá đơn + các chi phí trước khi sử dụng(thuế, vận chuyển…)
- Trường hợp nhận góp vốn liên doanh :
Nguyên giá = Giá trị do Hội đồng góp vốn liên doanh đánh giá + Chi phí trước khisử dụng
- Trường hợp bàn giao TSCĐ :
Nguyên giá = Giá trị quyết toán công trình được duyệt
- Trường hợp TSCĐ do cấp trên cấp, điều động :
Nguyên giá là giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách của đơn vị hoặc là giá trị theođánh giá của hội đồng giao nhận TSCĐ
- Trường hợp doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc :
Nguyên giá là giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ căn cứ vào hồ sơ củađơn vị cấp trên và ghi theo giá trị hồ sơ
• Nguyên giá của TSCĐ vô hình :
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tất cả các chi phí thực tế mà chi ra để được TSCĐ đó.
2.2/ Đánh giá theo giá trị còn lại :
Giá trị còn lại của TSCĐ là khoảng chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ trừ cho giátrị hao mòn
Chú ý : Nguyên giá của TSCĐ có thể thay đổi trong các trường hợp sau :
- Đánh giá lại TSCĐ theo chủ trương của Nhà nước
Trang 12- Bổ sung, lắp đặt thêm một số bộ phận.
- Tháo bớt một số bộ phận hoặc chi tiết
- Sửa chữa, nâng cấp nhằm kéo dài tuổi thọ
Khi nguyên giá của TSCĐ thay đổi thì giá trị còn lại của TSCĐ cũng thay đổi theo
III- KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ :
1/ Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 211 “Nguyên giá tài sản cố định”
SDĐK : xxx
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
SDCK : Nguyên giá
TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ
• Kế toán sử dụng TK 213 để phản ánh nguyên giá của TSCĐ vô hình
Kết cấu TK 213 như TK 211
• Kế toán sử dụng TK 214 để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ
SDĐK : xxxGiá trị hao mòn TSCĐ giảm do Giá trị hao mòn TSCĐ tăng (trích khấu hao
giảm TSCĐ hoặc đánh giá TSCĐ tăng)
SDCK : Giá trị hao mòn của TSCĐ tính Đến thời điểm cuối kỳ
2/ Kế toán tăng TSCĐ :
2.1/ Các trường hợp tăng TSCĐ :
- Tăng do mua sắm
- Tăng do nhận góp vốn liên doanh
- Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
- Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ
- Được cấp hoặc biếu tặng
2.2/ Kế toán và các thủ tục kế toán :
• Kế toán sử dụng các chứng từ sau :
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
Trang 13- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Hợp đồng liên doanh
• Thủ tục kế toán :
- Khi TSCĐ hữu hình tăng thì phải thành lập hội đồng nghiệm thu và kiêm nhậnTSCĐ, Hội đồng này phải lập biên bản giao nhận TSCĐ Với mỗi loại TSCĐkhác nhau phải lập một hồ sơ riêng, trong hồ sơ gồm có : Biên bản giao nhậnTSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và TSCĐ, các hoá đơn chứng từ có liênquan
- Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ sau khi lậpxong phải được đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ này mở chung cho toàn Doanhnghiệp và mỗi bộ phận phải mở riêng để ghi chép
2.3/ Phương pháp hạch toán :
• Tăng TSCĐ do mua sắm :
Ghi tăng TSCĐ :
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331Đồng thời ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn hình thành :
Nợ TK 414
Có TK 411
• Tăng do nhận góp vốn liên doanh :
Kế toán ghi :
Nợ TK 211 (Giá trị do hội đồng đánh giá)
Có TK 411
• Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh :
Kế toán ghi :
Nợ TK 211
Có TK 222
• Tăng TSCĐ do được đánh giá tăng hoặc phát hiện thừa khi kiểm kê :
Trang 14- Tăng do được đánh giá tăng :
Nợ TK 211 (Số được đánh giá tăng)
Có TK 412
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê :
+ Nếu chưa ghi sổ, kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ (như cáctrường hợp trên)
+ Nếu TSCĐ thừa thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp :
Doanh nghiệp phải báo ngay cho đơn vị sở hữu, khi chờ xử lý kế toán ghi :Nợ TK 002
3/ Kế toán giảm TSCĐ :
3.1/ Các trường hợp giảm TSCĐ :
- TSCĐ đem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược
- Trả lại TSCĐ chờ xử lý
- Bồi thường cho khách hàng bằng TSCĐ
- Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
- Phát hiện thiếu TSCĐ chờ xử lý
- Cho thuê hành chính TSCĐ
- Nhượng bán TSCĐ
3.2/ Chứng từ hạch toán :
Kế toán sử dụng các chúng từ sau để ghi sổ :
- Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ
- Hợp đồng liên doanh
- Quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
3.3/ Phương pháp hạch toán :
Trang 15Nợ TK 811Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112
• Thanh lý TSCĐ : tương tự như trường hợp nhượng bán TSCĐ
• Hoàn lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ :
Nợ TK 214 : hao mòn lũy kếNợ TK 411 : giá trị còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
• Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ :
- Trường hợp giá trị hội đồng đánh giá nhỏ hơn giá trị thực tế vốn góp liên doanh:
Nợ TK 214 : hao mòn lũy kếNợ TK 222 : giá do hội đồng đánh giáNợ TK 412 : khoảng chênh lệch
Có TK 211 : Giá trị thực tế của TSCĐ
- Trường hợp giá trị hội đồng đánh giá lớn hơn giá trị thực tế vốn góp liên doanh :
Nợ TK 214Nợ TK 222
Có TK 211Có TK 412
• Phát hiện thiếu khi kiểm kê:
- Phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân :
Nợ TK 214Nợ TK 1381
Có TK 211
- Khi xác định được nguyên nhân :
Nợ TK 1388Nợ TK 411
Có TK 1381
4/ Kế toán tăng giảm TSCĐ vô hình :
4.1/ Chứng từ và thủ tục :
Tương tự thủ tục hạch toán TSCĐ hữu hình
4.2/ Phương pháp hạch toán :
* Mua TSCĐ vô hình là quyền sở hữu đất cùng với nhà cửa, vật kiến trúc
Nợ TK 211Nợ TK 213
Có TK 111, 112, 331
Trang 16• TSCĐ vô hình đwocj hình thành từ nội bộ Doanh nghiệp, trong giai đoạn triểnkhai:
- Khi phát sinh các chi phí trong giai đoạn triển khai căn cứ vào chứng từ kế toántập hợp chi phí vào TK 641 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642Nợ TK 133
Có TK 111, 112
- Khi xét thấy kết quả của việc triển khai, nghiên cứu thỏa mãn về tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ vô hình, kế toán ghi :
Nợ TK 241Nợ TK 1133
Có TK 111, 1112
- Kết thúc giai đoạn nghiên cứu kế toán ghi tăng TSCĐ vô hình :
Nợ TK 213
Có TK 241
IV/ KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ :
1/ Lý do và nội dung khấu hao TSCĐ :
- Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, phần giá trị hao mòn này đượctính vào chi phí của đối tượng sử dụng có liên qua dưới hình bthức trích khấuhao
- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn của tự nhiên, do tiến bộcủa kỹ thuật
- Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyêngiá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng củaTSCĐ
Trích khấu hao phải dựa vào những nguyên tắc sau :
+ Mọi TSCĐ của Doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhđều phải trích vào khấu hao và mức trích khấu hao đwocj hạch toán vào chi phíkinh doanh trong kỳ
+ Đối với những loại TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh
+ Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ để hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐcho thuê, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính thì phải trích khấu hao TSCĐ thuêtài chính
Trang 17+ Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những loại TSCĐ không tham giavào hoạt động kinh doanh, đối với TSCĐ dự trữ của Nhà nước giao cho Doanhnghiệp quản lý hộ.
+ TSCĐ được mua hoặc bán trong tháng này thì tháng sau sẽ trích khấu haohoặc thôi không trích khấu hao
Mức trích khấu hao = Mức trích KH + Mức trích KH – Mức trích KH trung bình tháng tháng trước tăng trong tháng giảm trong tháng
2/ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ :
Doanh nghiệp được lựa chọn 1 trong 3 phương pháp trích khấu hao phù hợp và từngloại TSCĐ của Doanh nghiệp gồm :
- Khấu hao đường thẳng
- Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Khấu hao theo sản phẩm, số lương
2.1/ Phương pháp khấu hao đường thẳng :
* Mức trích khấu hao trung bình năm = Nguyên giá x tỷ lệ khấu hao
Tỷ lệ khấu hao = 1 x 100%
Năm sử dụng hữu ích
• Mức trích KH trung bình tháng = Mức khấu hao trung bình năm
12 thángThời gian sử dụng của TSCĐ đwocj quy định như sau :
- Với các TSCĐ còn mới, Doanh nghiệp căn cứ vào khung thời gian sử dụngTSCĐ quy định tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo quyết định số 206/2003
QĐ BTC ngày 31/12/2003
- Nếu Doanh nghiệp muốn xác định thưòi gian sử dụng của TSCĐ khác vàkhung thời gian sử dụng quy định của Nhà nước, Doanh nghiệp phải giảitrình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để Bộ tàichính xem xét và quyết định
2.2/ Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh :
Doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp khấu hao này đối với các TSCĐ cócông nghệ đòi hỏi phải thay đổi phát triển nhanh, phương pháp này chỉ sử dụngvới những TSCĐ là TSCĐ đầu tư mới
Công thức tính :
Mức trích KH bình quân năm = Giá trị x hệ tỷ lệ khấu hao
trong những năm đầu sử dụng còn lại điều chỉnh
Trang 18Tỷ lệ KH điều chỉnh = Tỷ lệ KH theo pp đường thẳng x hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh được quy định như sau :
Mức khấu hao trung bình = Giá trị còn lại
năm thời gian sử dụng hữu ích còn lại
2.3/ Khấu hao theo phương pháp số lượng hoặc sản lượng :
Phương pháp này chỉ áp dụng với các TSCĐ thỏa mãn các điều kiện sau:
- TSCĐ phải tham gia trực tiếp đến việc sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Xác định được tổng khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kếâ
- Xác định được công suất sử dụng thực tế bình quân tháng và công suất sửdụng thực tế này trong 1 năm tài chính không được thấp hơn 50% công suấtthiết kế
Công thức tính :
Mức trích khấu hao = Mức trích khấu hao x Khối lượng sản phẩm hoặc bình quân tháng cho 1 đơn vị sản phẩm số lượng thực tế trong tháng Mức trích khấu hao trung = Nguyên giá
bình cho 1 đơn vị sản phẩm Tổng số lượng theo công suất thiết kế
3/ Kế toán :
Kê toán sử dụng TK 214 để phản ánh hao mòn TSCĐ
Đồng thời kế toán sử dụng TK 009 để phản ánh nguồn vốn khấu hao
SD : xxxTăng nguồn vốn khấu hao do : Giảm nguồn vốn KH do : đầu
trích khấu hao hoặc thu hồi tư đổi TSCĐ bằng nguồn vốn khấu
vốn khấu hao hao trả nợ vay đầu tư TSCĐ
Trang 19SDCK : Nguồn vốn khấu hao
hiện có
3.2/ Phương pháp hạch toán :
Định kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao, kế tóan ghi như sau :
Nợ TK 627Nợ TK 641, 642
Có TK 214Đồng thời ghi Nợ TK 009
V/ KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ :
1/ Lý do và các hình thức sửa chữa :
1.1/ Lý do sửa chữa :
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần và hư hỏng để đảm bảo cho TSCĐđược hoạt động bình thwong, Doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa TSCĐ
1.2/ Các hình thức sửa chữa TSCĐ :
Tùy theo mức độ hư hỏng và hao mòn mà người ta chia công tác sửa chữa thành 2hình thức :
- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
- Sửa chữa lớn TSCĐ
a/ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ có những đặc điểm sau :
- Thời gian sửa chữa : ngắn
- Phạm vi sửa chữa : thay thế từg bộ phận nhỏ, riêng lẻ nhằm đảm bảo choTSCĐ hoạt động bình thường giữa 2 kỳ sửa chữa lớn
- Chi phí sửa chữa: thường nhỏ
b/ Sửa chữa lớn TSCĐ có những đặc điểm sau :
- Thời gian sưủa chữa : tương đối dài, TSCĐ phải ngừng hoạt động
- Phạm vị sửa chữa : sửa chữa cùng một lúc nhiều bộ phận và chi tiết chủ yếucủa TSCĐ
- Chi phí sửa chữa : tương đối lớn
2/ Chứng từ sử dụng và thủ tục kế toán :
Mỗi khi tiến hành sửa chữalớn TSCĐ, phòng kế toán xếp thẻ TSCĐ cần sủachữa loan sang một bên để theo dõi Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, Doanhnghiệp phải tiến hành lập thủ tục nghiệm thu và lập biên bản giao nhận TS sửa
Trang 20chữa lớn hoàn thành Căn cứ vào biên bản này, kế toán ghi chi phí sửa chữa vàothẻ TSCĐ.
Chứng từ sử dụng : hợp đồng sửa chữa, biên bản giao nhận TSCĐ sử chữalớn hoàn thành
3/ Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ :
3.1/ Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ :
Các chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ phát sinh thường được tập hợp trựctiếp vào chi phí của đối tượng có TSCĐ sửa chữa thường xuyên
Khi phát sinh các chi phí các chi phí sửa chữa thường xuyên căn cứ vào chứng từ kếtoán ghi :
Nợ TK 627Nợ TK 641, 642Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 1112, 152
3.2/ Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ :
Căn cứ vào kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn, kế tóan tiến hành trích trướcchi phí sửa chữa lớn TSCĐ :
Nợ TK 627Nợ TK 641, 642
Có TK 335Chú ý : Nếu việc sửa chữa lớn TSCĐ là sửa chữa nâng cấp và kéo dài tuổi thọ củaTSCĐ thì căn cứ vào chứng từ kế toan ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 2413
VI/ KẾ TOÁN ĐI THUÊ VÀ CHO THUÊ TSCĐ :
Nếu các doanh nghiệp không có đủ vốn đầu tư để mua sắm TSCĐ hoặc việcđầu tu mua sắm không đạt hiệu quả thì Doanh nghiệp có thể đi thuê TSCĐ Ngượclại, nếu Doanh nghiệp có TSCĐ không cần dùng thì Doanh nghiệp có thể cho thuêTSCĐ
Tùy theo hợp đồng và thời hạn cho thuê, kế toán cho thuê và đi thuê TSCĐchia làm 2 loại :
- TSCĐ cho thuê và đi thuê hoạt động
- TSCĐ cho thuê và đi thuê tài chính
1/ Kế toán đi thuê và cho thuê hoạt động :
Trang 21Đối với loại hình này thời gian thuê là ngắn và khi kết thúc hợp đồng thuêbên đi thuê phải trả lại TSCĐ cho bên cho thuê.
Chú ý : Doanh nghiệp không phản ánh TSCĐ đi thuê hoạt động trên bảngCân đối kế toán
1.1/ Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng các chứng từ sau để hạch toán : Hợp đồng thuê hoạt độnghóa đơn dịch vụ cho thuê hoạt động
Kế toán sử dụng tài khoản 001
SD ĐK : xxx
Giá trị đi thuê ngoài Hoàn trả TSCĐ đi thuê ngoài
SDCK : Giá trị TSCĐ thuê
ngoài hiện có tại DN
1.2/ Phương pháp hạch toán :
• Tại đơn vị đi thuê :
Khi đi thuê TSCĐ căn cứ vào biên bản giao nhận hợp đồng : thuê TSCĐ, kế toánghi :
Nợ TK 001 : Tài sản nhận giữ hộ
Xác định toàn bộ chi phí đi thuê hoạt động, kế toán ghi :
Nợ TK 642, 627, 641, 241…
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331Khi kết thúc hợp đồng trả lại TSCĐ, kế toán ghi :
Có TK 001
• Kế toán tại đơn vị cho thuê, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 515Có TK 331 (nếu có)Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ phải trích khấu hao của TSCĐ cho thuê :
Nợ TK 635
Có TK 214Phản ánh sổ chi về việc cho thuê :
Nợ TK 632
Có TK 111, 112, 331
2/ Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê tài chính :
TSCĐ thuê tài chính thì hợp đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong 4điều quy định của Nghị định số 64/CP ngày 09/10/1999
Trang 222.1- Chứng từ và kế toán sử dụng :
Kế toán sử dụng các chứng từ sau : hợp đồng thuê tài chính, hoá đơn dịch vụcho thuê tài chính
Kế toán sử dụng tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê tài chính cuối kỳ
2.2/ Phương pháp hạch toán :
• Hạch toán tại đơn vị đi thuê :
- Khi đi thuê TSCĐ tài chính thì tổng số tiền thuê phải trả được coi là một khoảnnợ dài hạn và định kỳ, bên đi thuê phải trả dần cho bên cho thuê cả gốc và lãi.Đồng thời bên đi thuê phải trích khấu hao TSCĐ
- Khi nhận một TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chínhvà các chứng từ khác, phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa thuếGTGT đầu vào
Nợ TK 242 giá trị đi thuê
Có TK 342Định kỳ bên đi thuê phải thanh toán tiền thuê (cả gốc và lãi cho bên cho thuê) Căncứ vào chứng từ kế toán ghi :
Nợ TK 635Nợ TK 315
Có TK 111, 112Trích khấu hao TSCĐ đi thuê tài chính
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2142Đồng thời ghi Nợ TK 009
- Khi kết thúc hợp đồng
+ Chuyển TSCĐ đi thuê thành TSCĐ sở hữu của mình
Nợ TK 211
Có TK 212+ Chuyển khấu hao TSCĐ thuê tài chính thành khấu hao TSCĐ sở hữu của mình
Nợ TK 2142
Có TK 2111+ Phản ánh số tiền trả thêm cho đơn vị cho thuê để được quyền sở hữu TSCĐ