Máy móc thiết bịđược sử dụng nhiều để giúp cho nền kinh tế phát triển nhiều hơn Hiện nay đất nước ta đang trong nền kinh tế thị trường vận hành theo cơ chếthị trường được sự điều tiết củ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang trong nền kinh tế thị trường đổi mới phát triển kinhtế cao theo cơ chế thị trường mở rộng nhiều thành phần có nhiều đối tác kinh tếmở rộng trên các mặt kinh tế văn hoá xã hội
Với nền kinh tế mở đã khuyến khích được các doanh nghiệp phát triển nhanhchong nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang phát triển mạnh Máy móc thiết bịđược sử dụng nhiều để giúp cho nền kinh tế phát triển nhiều hơn
Hiện nay đất nước ta đang trong nền kinh tế thị trường vận hành theo cơ chếthị trường được sự điều tiết của nền kinh tế vĩ mô với nhiều loại hình sở hữu thamgia hoạt động của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phải thường xuyênxem xét quan tâm giải quyết hoạch toán sao cho tiêu thụ sản phẩm tốt hiệu quảcao bù đắp chi phí
Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh tốt doanh nghiệp phải có cơ sở vật chấtnhất định tài sản cố định chiếm đại bộ phận cơ sở vật chất của kinh doanh Việchoạch toán chính xác đầy đủ đúng đúng đắn tài sản cố định của doanh nghiệp tạo
điều kiện chính xác giá thành sản phẩm Nên em chọn đề tài này “Kế toán tài sản cố định” Nội dung của báo cao gồm có 3 phần
Phần I: Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổphần khoáng sản Dak Lak
Phần II: Cơ sở lí luận hoạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp vàtại Công ty cổ phần khoáng sản
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác và biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
Trong thời gian thực tập em không thể tránh những thiếu sót Rất mong đượcsự đóng góp của Ban lãnh đạo Công ty, quí cô chú ở Công ty, thầy cô để báo cáođược hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2PHẦN I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ CHỨC NĂNG
NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
A - KHÁI QUÁT CHUNG
I/ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CHÚC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1 - Quá trình hình thành và phát triển.
1.1- Quá trình hình thành.
ĐăkLăk là tỉnh miền núi có trữ lượng khoáng sản lớn và đa dạng Để quảnlý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý và có hiệu quả UBNDtỉnh đã ký Quyết định số 1912/QĐ-UB Ngày 30/12/1995 về việc thành lập doanhnghiệp Nhà nước Công ty Khoáng Sản ĐăkLăk chính thức đi vào hoạt động ngày01/01/1996, trực thuộc Sở công nghiệp ĐăkLăk
Trong những năm qua Công ty hoạt động SXKD trong nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xă hội chủ nghĩa Thực hiệnchủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhànước, chuyển đổi hình thức sở hữu Nhà nước thành sở hữu của các cổ đông nhằmtạo ra sự thay đổi căên bản về hình thức quản lý, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗitrong nội bộ Công ty và cả ngoài Công ty, tạo thêm động lực giúp Công ty hoạtđộng SXKD có hiệu quả cao hơn
Phát huy nội lực, chủ động thu hút vốn của các cổ đông, của xã hội để tăngvốn đầu tư, tăng quy mô sản xuất của Công ty, hiện đại hoá, đổi mới công nghệtạo thêm việc làm, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Nhànước Tạo điều kiện cho người lao động, các cổ đông sẽ là người làm chủ thực sự,gắn liền lợi ích và nghĩa vụ của họ đối với Công ty Hiệu quả lao động sẽ đượcnâng cao, thu nhập của người lao động cũng sẽ được cải thiện và tối đa hoá lợinhuận doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng lợi nhuận kinh tế quốc dân Ngày23/08/2000, UBND tỉnh Đăk Lăk ký quyết định số 1871/QĐ-UB về việc thực hiệnchuyển đổi cổ phần hoáù doanh nghiệp Nhà nước Ngày 05/10/2001, doanh nghiệpkhoáng sản Đăk Lăk chính thức chuyển đổi thành “Công ty cổ phần Khoáng sảnĐăk Lăk” theo quyết định số 3059/QĐ-UB của UBND tỉnh
Tên Công ty: Công ty cổ phần Khoáng sản Đăk Lăk
Trụ sở chính:Số 37 – Hai Bà Trưng – TP Buôn Ma Thuột
Trang 3- Vốn cổ đông (85%) : 2.040.000.000 đồng.
Giấy chứng nhận kinh doanh số 4.003.000.020 do Sở kế hoạch và đầâu tưtỉnh Đăk Lăk cấp ngày 01/11/2001
1.2 - Quá trình phát triển của Công ty:
Khi bước vào hoạt động SXKD, về đội ngũ CBCNV Công ty chỉ có 13người Trụ sở làm việc là căn nhà số 37 Hai Bà Trưng có giá trị còn lại là 13 triệuđồng Vốn lưu động Nhà nước cấp 300 triệu đồng Bước đầu hoạt động gặp nhiềukhó khăn nhưng với tinh thần quyết tâm cao của CBCNV, Công ty đã mở rộng quymô hoạt động trên địa bàn tỉnh
- Năm 1996, Công ty xây dựng mỏ khai thác khí CO2 công suất 1.800tấn/năm tại huyện Đăk Song
- Năm 1997, Công ty đầu tư xây dựng mỏ khai thác đá xây dựng tại Đôry,huyện Đăk Mil
- Năm 2000-2001, Công ty xây dựng mỏ khai thác chế biến quặng Felspat(là nguyên liệu để sản xuất gạch men, đồ sứ cao cấp) tại huyện EaKar Thành lập
2 đơn vị trực thuộc Công ty là xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và thăm dò nướcngầm ,xí nghiệp KTCB và xây lắp công trình
- Năm 2003 thành lập chi nhánh Công ty cổ phần khoáng sản Đăk Lăk tạithành phố HCM
-Năm 2004 thành lập Công ty TNHH khoáng sản Dak Nông Quá trình phát triển của Công ty thể hiện qua một số chỉ triêu sau:
1 Doanh thu 5.799.904.907 16.534.744.512 25.220.783.112 26.612.102.823
2 Lợi nhuận trước thuế 974.921.006 1.812.244.817 3.166.681.396 3.557.766.548
3 Nợ phải trả 1.249.717.060 2.180.740.958 776.833.627 872.772.579
4 Tổng tài sản 3.657.482.118 6.314.364.497 9.819.505.857 11.032.214.830
5 Giá trị còn lại của TSCĐ 1.922.785.797 2.137.171.467 5.164.423.711 6.352.241.163
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
2.1) Chức năng của Công ty:
Công ty cổ phần Khoáng sản Đăk Lăk có chức năng khai thác tất cả cácloại khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo đúng luật khoáng sản, kinh doanh các loạivật tư, thiết bị phục vụ cho việc khai thác khoáng sản
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:
- Khai thác, chế biến khoáng sản
- Khảo sát, thăm dò địa chất: Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình
- Sản xuất kinh doanhy các loại các loại nước có gaz
Trang 4- Xuất khẩu các loại khoáng sản.
- Gia công sửa chữa cơ khí…
2.2) Nhiệm vụ của Công ty:
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký Chịutrách nhiệm trước các cổ đông Công ty về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệmvới khách hàng, pháp luật về sản phẩm và dịch vụ Công ty cung cấp
- Tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD để tạo ra của cải vật chất cho xã hội,cho Công ty; đặc biệt là giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước Phân chia cổ tức cho các cổ đông theo đúng điều lệcủa Công ty và quy định của pháp luật hiện hành
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, hoàn trả môitrường sau khi khai thác xong
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê kế toán, báo cáo định kỳ theo quyđịnh của Nhà nước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của đại hội cổ đông; chịutrách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên, chú trọng tới việc nâng cao trìnhđộ chuyên môn của người lao động
- Thực hiện các chế độ, chính sách, luôn chăm lo đời sống vật chất cũngnhư tinh thần cho người lao động của Công ty
II – ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Công ty hoạt động chủ yếu trong lãnh vực khai thác và sơ chế, đối tượngsản xuất là khoáng sản lộ thiên hay nằm sâu trong lòng đất, trừ các loại khoángsản quý hiếm mà pháp luật không cho phép
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty là:
Đá xây dựng sau khi khoan nổ mìn, qua sơ chế sảm phẩm thu được là đá4x6, đá 1x2 và đá mí tuỳ theo nhu cầu thị trường
- Sản phẩm khí CO2 từ giếng khoang hút khí đồng hành với nước qua bìnhtách khí và thải nước ra ngoài Nạp khí vào bình qua kiểm tra chất lượng và có thểđem đi tiêu thụ Thị trường tiêu thụ chủ yếu của sản phẩm này là TP.HCM Sảnphẩm của Công ty có độ tinh khiết cao được đánh giá là sản phẩm có chất lượngtốt tại Việt Nam Khí CO2 được sử dụng làm gaz trong nước khoáng có gaz, bia làlà chủ yếu, ngoài ra còn có tác dụng bảo quản thực phẩm tươi sống, tạo khói nghệthuật…
- Quặng Felspat là nguyên liệu được sử dụng trong chế tạo sản phẩm mensứ, vật cách điện… Sản phẩm Felspat được khai thác chế biến từ quặng qua khâu
Trang 52 - Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Công ty có mạng lưới sản xuất kinh doanh phân bổ trên địa bàn rộng trữlượng khoáng sản đa dạng, để thuân tiện cho việc khai thác và quản lý Công ty đãthành lập các xí nghiệp theo từng đặc thù công việc
+ Xí nghiệp khai thác CO2 chuyên khai thác khí CO2 và kiểm định chai áplực
+ Xí nghiệp khai thác chế biến quặng Felspat chuyên khai thác, chế biếnquặng Felspat và đá xây dựng
+ Xí nghiệp khai thác đá khoáng sản và xây lắp công trình
+ Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và khai thác nước ngầm
Các xí nghiệp trong Công ty có mối quan hệ trực tuyến đều do giám đốcCông ty điều hành chỉ đạo và giám sát mọi công việc
III – TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.Sơ đồ bộ máy quản lý:
Trang:5
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
P GIÁM ĐỐC
KINH DOANH PGD.KỸ THUẬT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Trang 6
2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
-Hội đồng quản trị (HĐQT) gồm 05 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ravà chịu trách nhiệm trước đại hội về những vi phạm quản lý, vi phạm điều lệCông ty
- Ban kiểm soát gồm 03 thành viên kiểm soát về mặt tài chính cũng nhưSXKD của Công ty
- Giám đốc điều hành: là người thực hiện điều hành mọi công việc SXKDcủa Công ty theo các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn và chấp hành mọi quy điinh của
Trang 7- Các phó giám đốc: là người tham mưu, giúp việc cho Giám đốc với quyềnhạn được giao.
+ Phó giám đốc SXKD: là người trực tiếp điều hành SXKD và tìm thịtrường tiêu thụ là chức năng chính
+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, kỹ thuậtmặt hàng sản xuất, tiêu thụ của Công ty Thực hiện các dự án thăm dò, quy hoạchkhoáng sản để công việc khai thác đạt kết quả tốt
+ Phó giám đốc nội chính: Sắp xếp nhân lực lao động trong các tổ, độiSXKD và bộ máy quản lý của Công ty hợp lý và có hiệu quả
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu các kế hoạch ngắn hạn, dài hạ,tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng kinh t
+ Phòng chất khoáng sản: tham mưu các công tác điều tra, khảo sát thămdò khoáng sản; quy hpoạch khoáng sản, thực hiện tư vấn kỹ thuật khai tháckhoáng sản, khoang giếng nước ngầm
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: tham mưu kỹ thuật khai thác, chế biến khoángsản, quy trình vận hành máy móc thiết bị, gia công sửa chữa cơ khí, tham mưucông tác an toàn sản xuất
- Phòng kế toán tài vụ: thực hiện các nghiệp vụ về quản lý tài chính củaCông ty thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc và theo yêu cầu chung của pháp luật
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu tuyển dụng lao động, bố trí laođộng cho phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo, phù hợp với quymô sản xuất, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
- Các đơn vin trực thuôc: thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ mà Công tyđã giao cho đơn vị
+ Xí nghiệp khai thác CO2, xãù Đăk Mol, huyện Đăk Song có nhiệm vụ khaithác khí CO2 và kiểm định chai áp lực
+ Xí nghiệp khai thác chế biến quăng Felspat, xã Ea Sô huyện Ea Kar cónhiệm vụ khai thác và chế biến quặng Felspat và đáù xây dựng
+ Xí nghiệp khai thác chế biến khoáng sản và xây lắp công trình
+Xis nghiệp kinh doanh dịch vụ khoáng sản và khoan nước ngầm
- Nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị trực thuộc:
+ Tổ chức sản xuất, giao hàng theo đúng kế hoạch, theo sự chỉ đạo củaphòng kế hoạch kinh doanh
+ Tổ chức quản lý nhân lực, cơ sở trang thiết bị mà Công ty giao cho bảo vệmôi trường, an toàn lao động trong SX, phòng chống cháy nổ
+ Thực hiện hạch toán báo sổ trong công tác kế toán, báo cáo kịp thời chocác phòng có liên quan
IV - TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1- Tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 8Mô hình tổ chức công tác kế toán là mô hình tập trung, hệ thống kế toánđược tổ chức tập trung để thuận tiện cho việc hạch toán và cung cấp thông tin kịpthời cho các nhà quản lý.
1.1) Sơ đồ bộ máy kế toán:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán thanh
toán và
Quan hệ nghiệp vụ
1.2) Chức năng các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: giúp việc cho Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo toàn bộ
công tác kế toán, thống kê và hạch toán kinh tế của Công ty theo đúng chế độ.Lập báo cáo tài chính năm theo chế độ Nhà nước
- Kế toán tổng hợp, TSCĐ và giá thành sản phẩm: chịu trách nhiệm hạch
toán các nội dung kinh tế mang tính tổng hợp được tổng hơp từ các phần kế toántrong doanh nghiệp Theo dõi TSCĐ, tính giá thành sản phẩm trong từng tháng, sosánh thực tế tháng này so với tháng trước hoặc chi phí khoán theo định mức
- Kế toán thanh toán: theo dõi tính các khoản lương, công nợ…, thực hiện
kế toán theo đúng chế độ Nhà nước
- Thủ quỹ: theo dõi tiền mặt tại Công ty, chi trả lương…
- Kế toán các xí nghiệp: căn cứ vào kế hoạch nhận theo quý và lên kế
hoạch tài chinh của đơn vị mình theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập
Kế toán tổng hợp
TSCĐ – Giá thành
Kế toán các
Xí nghiệp
Trang 92.1) Các loại sổ:
- Sổ cái: là loại sổ kế toán tổng hợp trong hình thức này, sổ cái được mởmỗi trang cho một tài khoản
- Bảng cân đối số phát sinh
- Sổ chi tiết TSCĐ
- Sổ tổng hợp TSCĐ
- Sổ chi tiết vật tư
- Sổ chi tiết công nợ
- Sổ theo dõi tạm ứng
- Sổ theo dõi tiền vay ngân hàng
- Sổ theo dõi tiền gửi và tiền mặt
2.2) Trình tự ghi sổ:
- Công ty ghi sổ theo phương pháp chứng từ ghi sổ
- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán giá xuất kho theo phương pháp nhập trướùc xuất trước
Chứng từ gốc Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Trang 10Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ chi tiết
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu
Tại Công ty áp dụng theo hình thức kế toán máy Hàng ngày kế toán căncứ vào chứng từ gốc để tiến hành phân loại, tổng hợp chứng từ ghi sổ Sau khi lậpbảng tổng hợp chứng từ gốc xong, kế toán viên lập chứng từ ghi sổ đưa cho cho kếtoán trưởng xem xét ký, đồng thời những chứng từ gốc liên quan đến đối tượngcần hạch toán chi tiết được ghi vào sổ chi tiết có liên quan
Từ chứng từ ghi sổ được lập, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các
Trang 11sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với tổng cộïng số phát sinh trên bảng cân đối kế toán.Từ bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính
PHẦN II
Trang 12CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
A - KHÁI NIỆM, ĐẶÊC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
I KHÁI NIỆM ,ĐẶC ĐIỂM
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng TS đó
- Nguyên giá tài sản phải đươc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưngxác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanhphù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Các tài sản vô hình do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất kinhdoanh thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị haomòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do đặc điểm này trong hạch toán TSCĐ cần theo dõi
Trang 13TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọngcao trong tổng tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ không chỉtạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm Để góp phần quản lí vàsử dụng TSCĐ tốt, hạch toán TSCĐ phải được thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi ,ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng và sự thay đổicủa từng TSCĐ trong doanh nghiệp
- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng
- Tham gia lập kế hoạch và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ
II - PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ TSCĐ
1. Phân loại tài sản cố định.
TSCĐ gồm nhiều loại khác nhau về giá trị, hình thái hiện vật và nguồnhình thành Phân loại TSCĐ để biết được doanh nghiệp có những TSCĐ nào,TSCĐ của doanh nghiệp được dùng cho những mục đích gì, số lượng và giá trịTSCĐ dùng cho từng mục đích cũng như nguồn hình thành của chúng Theo cácmục đích vừa nêu, TSCĐ của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.1 - Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất.
TSCĐ chia làm 2 loại lớn: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
a TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể TSCĐ hữuhình của doanh nghiệp thường bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà kho, xưởng sản xuất, nhà làm việc, sân bãi,cửa hàng, tường rào, vv… sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Máy móc thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nhu máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bịcông tác, dây chuyền sản xuất, vv…
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là những TSCĐ dùng để vậnchuyển vật tư, hàng hoá,sản phẩm như ô tô, tàu hoả…
+ Các hệ thống truyền dẫn như: đường tải điện, ống dẫn xăng dầu
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Máy tính, các thiết bị đo lường, vv…
+ TSCĐ trong nông nghiệp: bao gồm vườn cây lâu năm như vườn cà phê,cao su, chè vườn cây ăn quả… súc vật sinh sản, làm việc và cho sản phẩm, vv…
+ Các loại TSCĐ khác chưa được kể ở trên
b TSCĐ vô hình: Là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể Những
TSCĐ này thể hiện số tiền mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được quyền hay lợiích liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và được vốn hoá theoquy định
Trang 14+ Quyền sử dụng đất: Là toàn bộ các chi phí đã chi ra có liên quan trực tiếpđến đất sử dụng như: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, tiền thuê đất trả mộtlần, chi phí cho đền bù, giải phóng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có).
+ Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ chi phí thựctế đã chi ra để có quyền tác giả, bằng sáng chế
+ Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ chi phí chi
ra để mua nhãn hiệu sản phẩm, hàng hoá
+ Phần mềm máy vi tính: Là chi phí đã chi ra để doanh nghiệp có giấyphép nhượng quyền như: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩnmới…
+ TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình khác chưa được liệtkê ở trên như quyền sử dụng hợp dồng…
1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Phân loại theo quyền sở hữu TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành hailoại : TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ do doanh nghiệp xây dựng, mua sắm bằngnguồn vốn tự có hoặc vay, nợ
- TSCĐ đi thuê :
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê dài hạntrong thời gian dài theo hợp đồng thuê Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp cóquyền quản lý và sử dụng tài sản còn quyền sở hữu tài sản thuộc về doanh nghiệpcho thuê
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ thuê để sửdụng trong một thời gian ngắn và phải hoàn trả cho bên thuê khi hết hạn hợpđồng Giá trị của các TSCĐ này không được tính vào giá trị tài sản của doanhnghiệp đi thuê
1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
Nguồn hình thành TSCĐ của doanh nghiệp được phân chia thành các loạisau:
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp, hoặc vốn góp của cổ đông,các chủ doanh nghiệp
+ TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay
+ TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn khấu hao
+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh
1.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng.
+ TSCĐ dùng trong mục đích sản xuất- kinh doanh: tài sản thuộc loại này
Trang 15+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, dự án, an ninh quốc phòng,vv… là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho mục đích phúc lợi, sựnghiệp, an ninh trong doanh nghiệp.
+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ Nhà nước: là các TSCĐ mà doanh nghiệpnhận cất giữ hộ, bảo quản hộ các đơn vị khác hoặc của Nhà nước theo quy địnhcủa Nhà nước hay của cấp có thẩm quyền
2 Đánh giá TSCĐ.
TSCĐ được ghi sổ hạch toán và tính giá theo từng TSCĐ hoàn chỉnh.Chúng có thể là những TSCĐ dộc lập hoặc một hệ thống các tài sản liên kết vớinhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định Như vậy, đối tượng ghiTSCĐ có thể là từng cỗ máy, từng chiếc xe vận tải nhưng cũng có thể là một dâychuyền sản xuất đồng bộ và hoàn chỉnh, v,v…
TSCĐ được hạch toán theo nguyên giá, giá trị còn lại và giá trị hao mòn
2.1 Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí đã chi ra để có TSCĐ cho đến khi đưaTSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác đó là giá trị ban đầu,đầy đủ của TSCĐ đưa vào sử dụng
- TSCĐ mua ngoài:
Nguyên = Giá + Các chi phí v/c, lắp đặt + Lệ phí trước bạ, - Chiết khấu
giá mua trướckhi sử dụng các loại thuế thương mại
(nếu có )
Trong đó : Giá mua được căn cứ trên hoá đơn do bên bán lập, thuế nào được
hoàn lại thì không được tính vào thuế
- TSCĐ đầu tư theo phương thức giao thầu: Nguyên giá là giá quyết toáncông trình được đầu tư xây dựng và các chi phí trực tiếp khác cộng chi phí trước bạ(nếu có)
- TSCĐ xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá là chi phí xây dựng và tự chếcộng với các chi phí liên quan trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
- TSCĐ mua theo hình thức trả chậm: Nguyên giá được phản ánh theo giámua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giámua trả ngay được hạch toán vào chi phí trong kỳ hạch toán, trừ khi số chênh lệchđược tính vào nguyên giá TSCĐ (vốn hoá) theo quy định của chuẩn mực “chi phílãi vay“
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ trao đổi với TSCĐkhông tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá hợp lý của TSCĐ mang
đi trao đổi, hay giá hợp lý TSCĐ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hay thu về
Trang 16- TSCĐ được cấp, được biếu tặng, nhận lại vốn góp, phát hiện thừa:Nguyên giá là giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tântrang, sửa chữa, lắp đặt, chạy thử vv… mà bên nhận phải đưa ra trước khi đưaTSCĐ vào sử dụng.
- Đối với TSCĐ vô hình: Nguyên giá được xác định tương tự như TSCĐ hữuhình
2.2 Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị đã đầu tư vào TSCĐ mà doanhnghiệp chưa thu hồi được.Thông qua giá trị còn lại của một TSCĐ người ta có thểđánh giá được TSCĐ còn mới hay đã cũ, tức là có thể đánh giá được năng lực sảnxuất của TSCĐ đó Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định như sau:
Giá trị còn lại của = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn
TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
III - HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ.
1 Chứng từ, thủ tục hạch toán tăng TSCĐ.
TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệmTSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập “Biên bản giaonhận TSCĐ“ (Mẫu 01-TSCĐ) cho từng đối tượng ghi TSCĐ Đối với TSCĐ cùngloại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung mộtbiên bản Sau đó phòng KT phải sao lục cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ
sơ riêng Bộ hồ sơ này gồm có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn(GTGT) và các chứng từ khác liên quan Hồ sơ TSCĐ được lập thành 02 bộ: Mộtlưu ở phòng kỹ thuật, một ở phòng kế toán
2 Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, Phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiếttăng TSCĐ theo mẫu thống nhất (Mẫu 02-TSCĐ) Thẻ TSCĐ được lập thành 02bản Bản chính lưu tại phòng kế toán để theo dõi, bản sao được giao cho bộ phậnsử dụng giữ
Trang 17Đơn vị: Công ty CPKS DakLak
Địa chỉ:37 Hai Bà Trưng - Tp.BMT
THẺ TSCĐ
Ngày tháng năm Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số 01 ngày 06/06/2005
Tên TSCĐ : Máy phát điện
Nước SX : Nhật bản
Năm SX : 1995
Bộ phận Sử dụng : Xưởng khí CO2
Năm đưa vào sử dụng : 2005
Công suất thiết kế :120 KW
ơCộngdồn
01 06/06/2005 Máy phát
điện 85.000.000 01/07/2005Phụ tùng kèm theo:
STT Tên quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị
tính
Số lượng
3 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ.
3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình.
* Tài khoản sử dụng: TK 211
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng
Do: Nhà nước cấp, mua sắm, được biếu tặng, sản phẩm của bộ phận sản xuất,công cụ dụng cụ, xây dựng cơ bản, nhận góp vốn liên doanh
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm
Do: Thanh lý nhượng bán, đưa đi tham gia liên doanh, mất mát, đánh giá lạitài sản, chuyển thành công cụ dụng cụ
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp
Trang 18Sơ đồ hạch toán:
Trang 193.2 Hạch toán tăng TSCĐ vô hình.
Các trường hợp tăng TSCĐ vô hình được hạch toán tương tự TSCĐ HH tuynhiên đối với TSCĐ vô hình có một số trường hợp chú ý sau:
* Giá trị TSCĐ được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triểnkhai:
+ Khi chi phí phát sinh ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn ( nếu giá trị lớn ) hoặc
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 – xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK 111,112,152,153,331…
- Khi kết thúc quá trình đầu tư chi phí phát sinh và xác định nguyên giáTSCĐ vô hình ghi:
Nợ TK 213 -TSCĐ vô hình
Có TK 241 - xây dựng cơ bản dở dang
* Khi mua TSCĐ vô hình thanh toán bằng các chứng từ liên quan đến quyềnsở hữu ghi:
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết vốn góp )
IV- HẠCH TOÁN GIẢM TSCĐ.
TSCĐ của doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân như: Thanh lýnhượng bán, góp vốn liên doanh, phát hiện thiếu trong kiểm kê, TSCĐ chuyểnthành công cụ dụng cụ, đánh giá giảm TSCĐ…
1 Chứng từ, thủ tục và hạch toán giảm TSCĐ.
Các chứng từ thủ tục hạch toán giảm TSCĐ bao gồm:
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)
+ Quyết định và biên bản giao nhận TSCĐ
+ Hợp đồng mua bán TSCĐ…
Khi hạch toán kế toán phải làm đầy đủ các thủ tục quy định đối với từngtrường hợp cụ thể
2 Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, Phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết
Trang 20bản Bản chính lưu tại phòng kế toán để theo dõi, bản sao được giao cho bộ phậnsử dụng giữ Khi lập xong thẻ TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ TSCĐ đượclập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển, cho từng bộ phận sử dụng mộtquyển.
3 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ.
3.1 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 211 – TSCĐ hữu hình dùng phản ánh nguyên giá hiện có và theo dõi
biến động nguyên giá của TSCĐ hữu hình
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp
TK này được chia thành các TK cấp 2 sau:
TK 2112 – Nhà cửa vật kiến trúc
TK 2113 – Máy móc thiết bị
TK 2114 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 – Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118 – TSCĐ hữu hình khác
Trang 21+ Sơ đồ hạch toán.
Nguyên (TSCĐ nhượng bán thanh lý) Giá trị
Giá trị hao mòn thanh lý nhượng bán
(3 ) Giá trị hao mòn TSCĐ góp vốn
Liên doanh TK 222Nguyên TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh
Giá
TK 412
TK 138Nguyên (4) TSCĐ thiếu phát hiện Giá trị
Giá qua kiểm kê còn lại
TK 214(5) Giá trị hao mòn
TK 142,242 TK 627, 641, 642
Giá trị còn lại lớn phân Phân bổ giá trị
Nguyên TSCĐ chuyển thành CCDC Giá
TK 214 Hao mòn TSCĐ
TK 144Nguyên (6) TSCĐ mang đi cầm cố, ký cược
TSCĐ giảm do đánh giá lại của cấp có thẩm quyền
Trang 223.2 Hạch toán giảm TSCĐ vô hình.
Các trường hợp giảm TSCĐ vô hình được hạch toán tương tự như giảmTSCĐ hữu hình, tuy nhiên đối với TSCĐ vô hình có một số trường hợp cần chú ýsau:
* Trường hợp 1: Giảm TSCĐ vô hình trong trường hợp chi phí nghiên cứu,lợi thế thương mại, chi phí thành lập doanh nghiệp… đã được hạch toán vào TSCĐvô hình trước khi thực hiện chuẩn mực kế toán:
+ Nếu giá trị nhỏ chuyển một lần vào C.phí của đối tượng sử dụng:
Nợ TK 627, 641, 642 : Giá trị còn lại Nợ TK 214 (2143) : Giá trị còn lại
Có TK 213 : Nguyên giá TSCĐ vô hình
+ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ vô hình lớn thì kết chuyển vào chi phí trảtrước dài hạn để phân bổ dần:
Nợ TK 242 : Giá trị còn lại
Nợ TK 214 (2143) : Giá trị hao mòn
Có TK 213 : Nguyên giá TSCĐ vô hình
* Trường hợp 2: Hạch toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao kếtoán ghi :
Nợ TK 214 (2143 ) – Hao mòn TSCĐ
Có TK 213 – TSCĐ vô hình
V - HẠCH TOÁN HAO MÒN VÀ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ.
1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐ.
* Hao mòn TSCĐ là sự giảm giá trị sử dụng của TSCĐ theo thời gian, cóthể là do sử dụng hoặc không do sử dụng TSCĐ Có hai loại hao mòn TSCĐ đó làhao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lýù trong quá trình sử dụng do cọ sát,
bị ăn mòn, hư hỏng từng bộ phận, có hai dạng:
+ Hao mòn dưới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng
+ Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm, hơi nước…) không phụthuộc vào sử dụng
- Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa họckỹ thuật, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ được sản xuất ra có nhiềutính năng, với năng suất cao hơn giá thành hạ hơn
Giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng vào quá trình sản xuất được chuyểndịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất ra dưới hình thức trích khấu hao TSCĐ Như
Trang 232.1 Phương pháp khấu hao theo thời gian:
Gọi N : Là số năm sử dụng
NG: Là nguyên giá TSCĐ
t% : Là tỷ lệ khấu hao /năm
Trang 24BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO
Chỉ tiêu
Nội dungToàn DN
Chi phí
SX chung
phiKhấu
I Mức KH tháng trước
II Mức KH tăng tháng này
III Mức KH giảm tháng này
IV Mức KH tháng này
A: Tính vào chi phí sản xuất chung của phân xưởng 1B: Mức khấu hao tháng này tính cho chi phí bán hàng
2.2 Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Gọi Q: Mức sản lượng sản xuất chung của TSCĐ theo thiết kế
q: Mức sản lượng thục tế thực hiện kỳ này
NG: Nguyên giá TSCĐ
Ta có :
Mức khấu hao kỳ này = ( NG : Q ) x qTính khấu hao theo sản lượng thường thích hợp cho đơn vị hoạt động mangtính chất thời vụ (kỳ khấu hao nhiều, kỳ khấu hao ít, kỳ không KH)
2.3 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần giúp cho doanh nghiệp thư hồiđược vốn đầu tư vào TSCĐ một cách nhanh chóng hơn Từ đó giúp doanh nghiệpthuận tiện cho việc đổi mới thiết bị máy móc nói chung (khắc phục hao mòn vôhình)
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp số dư giảm dần có điều chỉnh thoả mãn đồng thới các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới ( chưa qua sử dụng )
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường (thí nghiệm )
Trang 25Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần :
M KH năm = Giá trị còn lại x t % (gọi là tỷ lệ KH nhanh)
t% = Tỷ lệ khấu hao theo p 2 đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
3. Hạch toán tổng hợp khấu hao TSCĐ.
* Tài khoản sử dụng: TK 214 –Hao mòn TSCĐ
Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm TSCĐ
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao
Dư Có : Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:
TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê
TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
* TK 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
+ Đối với TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng kỳ trích khấu haovào đối tượng sử dụng
Nợ TK 627,641,642
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi: Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao
+ Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi, nguồn kinh phí sựnghiệp, dự án… dùng vào hoạt động văn hoá phúc lợi, sự nghiệp Cuối niên độ kếtoán phản ánh và tính mức hao mòn TSCĐ ghi :
Nợ TK 431 (4313) – Quỹ phúc lợi đã hình thanh TSCĐ
Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
VI - HẠCH TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ.
1 Nội dung công việc sửa chữa TSCĐ.
TSCĐ nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh các bộ phận, chi tiết này bị hao mòn, hư hỏng không giống nhau Vìvậy, để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động được bình thường trong quá trình sử dụng,cần phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hao mòn, hư hỏngcó ảnh hưởng đến hoạt động của TSCĐ
Căn cứ vào tính chất, qui mô của công việc sửa chữa, người ta chia côngviệc sửa chữa TSCĐ ra hai loại: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn
* Nội dung sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Trang 26Là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hư hỏng nhẹ, kỹ thuật sửa chữa đơngiản công việc sửa chữa doanh nghiệp có thể tự thực hiện hoặc thuê ngoài Thờigian sủa chữa ngắn chi phí phát sinh ít nên được hạch toán toàn bộ một lần vào chiphí của đối tượng sử dụng TSCĐ.
* Nội dung sửa chữa lớn TSCĐ
Là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hư hỏng nặng kỹ thuật sửa chữaphức tạp doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thuê ngoài Thời gian sửa chữa kéo dài,TSCĐ phải ngừng hoạt động chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hếtmột lần chi phí vào đối tượng sử dụng mà phải dùng phương pháp phân bổ thíchứng
2 Hạch toán sửa chữa TSCĐ.
2.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ.
Sửa chữa thường xuyên là loại hoạt động sửa chữa nhỏ mang tính chất bảodưỡng TSCĐ Chi phí thường xuyên thường thấp vì vậy được hạch toán trực tiếp
vào chi phí SXKD của bộ phận sử dụng TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,642 : Chi phí sửa chữa ở từng bộ phận
Có TK 111, 112, 152, … Chi phí phát sinh
Có TK 331 : số tiền sửa chữa thuê ngoài
Tuy nhiên nếu trong 1 kỳ nào đó chi phí sửa chữa thương xuyên phát sinh làtương đối lớn, trong trường hợp này cần lưu lại để phân bổ dần
Nợ TK 242 Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 111,112,334…
Khi kế toán hạch toán để phân bổ chi phí sửa chữa thường xuyên cho cácđối tương liên quan
Nợ TK 627,641,642
Có TK 242 Chi phí trả trước dài hạn
2.2 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
* Sửa chữa theo kế hoạch: -Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 627, 641, 642: Trích trước chi phí sửa chữa ở từng bộ phận
Có TK 335 : Tổng chi phí sửa chữa TSCĐ trích trước
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa ghi:
Nợ TK 241 (2413) Chi phí sửa chữa
Có TK liên quan (152, 153, 331…) phát sinh thực tế
- Khi công việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành, căn cứ vào giá trị công trìnhsửa chữa lớn được quyết toán, kế toán kết chuyển chi phí trả trước:
Nợ TK 335 Chi phí sửa chữa
Trang 27TK 152, 153 TK 241 TK 335 TK 627, 641, 642
(2) Các CP sửa chữa (4) Kết chuyển (1) Trích trước CP
thực tế phát sinh CPSC phát sinh sửa chữa TSCĐ
(3) Thuế GTGT được
khấu trừ
b) Trường hợp sửa chữa bất thường:
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa ghi:
Nợ TK 241 (2413) Chi phí sửa chữa
Có TK liên quan (152, 153, 331…) phát sinh thực tế
- Khi công việc sửa chữa hòan thành:
+ Néu các chi phí sửa chữa phát sinh nhỏ, kế toán hạch toán chi phí sửachữa vào chi phí SXKD của bộ phận sử dụng TSCĐ:
Nợ TK 627, 641, 642 Chi phí sửa chữa TSCĐ phân bổ
Có TK 241 vào chi phí SXKD trong kỳ+ Néu chi phí sửa chữa phát sinh lớn, kế toán kết chuyển vào TK 242 đểphân bổ cho các năm sau:
Nợ TK 627, 641, 642: Số kết chuyển vào chi phí SXKD trong kỳ
Nợ TK 242: Số phân bổ dần cho các năm sau
Có TK 241: Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
+ Khi phân bổ chi phí cho các năm sau:
Nợ TK 627, 641, 642 Số chi phí
Có TK 242 phân bổ
- Nếu sửa chữa nâng cấp hoặc kéo dài tuổi thọ của TSCĐ thì tòan bộ chiphí sửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Trang 28Có TK 241 (2413): Chi phí nâng cấp TSCĐ.
* Sơ đồ hạch toán sửa chữa TSCĐ bất thường:
(1) Các chi phí SC (3) Kết chuyển CPSC
thực tế phát sinh vào CP bộ phận sử dụng
(chi phí phát sinh nhỏ)
TK 242 (4) Kết chuyển (5) Phân bổ
CP SC phát chi phí SC sinh thực tế vào bộ phận
sử dụng
(2) Thuế GTGT
được khấu trừ
B - HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
I - ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI TSCĐ TẠI CÔNG TY:
1 Đặc điểm TSCĐ của Công ty:
Công ty cổ phần khoáng sản Đăk Lăk hoạt động SXKD trong lãnh vựckhai thác, chế biến và kinh doanh các loại khoáng sản Mạng lưới sản xuất kinhdoanh phân bố trên địa bàn rộng, chính vì thế mà TSCĐ của Công ty rất đa dạngvà nhiều chủng loại Để quản lý và sử dụng TSCĐ một các có hiệu quả, Công tyđã tiến hành phân loại TSCĐ
2 Phân loại TSCĐ tại Công ty:
TSCĐ tại Công ty có nhiều loại, nhiều thứ với đặc điểm và yêu cầu quảnlý khác nhau Đê thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, Công tyđã phân loại TSCĐ như phân loại theo hình thái biểu hiện, phân loại theo bộphận sử dụng
2.1) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Trang 29TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2005
STT Tên TSCĐ Nguyên giá Giá trị còn lại
II Máy móc thiết bị 2.198.156.821 1.197.994.523
IV Thiết bị dụng cụ quản lý 173.194.621 39.010.902
…
…
Tổng cộng 8.514.631.823 6.352.241.164
2.2) Phân theo bộ phận sử dụng:
Do địa bàn SXKD của Công ty rộng nằm chủ yếu ở các huyện xa thànhphố nơi đóng trụ sở chính Vì vậy Công ty đã chọn phân loại theo bộ phận sửdụng để thuận tiện cho công tác quản lý và sử dụng TSCĐ
Trang 30TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2005
So TT Bộ phận sử dụng, tên TSCĐ Nguyên giá Giá trị còn lại
I Văn phòng Công ty 643.888.164 219.723.430
II Mỏ quặng Felspat 4.990.812.354 3.886.396.947
III Xưởng khí CO2 2.66.2673.066 2.048.001.209
II Mỏ quặng Đo ry 217.258.239 198.119.578
Tổng cộng 8.514.631.823 6.352.241.164
II - HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ TẠI CÔNG TY:
1 Thủ tục, chứng từ hạch toán chi tiết tăng TSCĐ:
Tại Công ty, TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều do ban kiểmnghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập “Biên
bản giao nhận TSCĐ” (Mẫu số 01-TSCĐ) cho từng đối tượng ghi TSCĐ Phòng
kế toán tiến hành mở hồ sơ TSCĐ, hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Hoá đơn mua bán TSCĐ
+ Biên bản lệ phí trước bạ (nếu có)
Trang 31Căn cứ vào hồ sơ trên, kế toán tiến hành mở thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ là cơsở để đăng ký vào sổ TSCĐ Hồ sơ nói trên được lập thành 02 bộ, một bộ lưu ởphòng kế toán (với các bản chính), một bộ lưu ở bộ phận sử dụng (các bản sao)
Sau đây là minh hoạ trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ
+ Nội dung của hợp đồng kinh tế:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(V/v mua bán máy phát điện)
Hôm nay ngày 0206/2005 tại Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất
Chúng tôi gồm có:
BÊN A (Bên bán): CÔNG TY CP CƠ KHÍ THỐNG NHẤT
Địa chỉ : 569 Lê Duẩn –Tp Buôn Ma Thuột
Ông : Phạm Cung Khánh Chức vụ : Giám ĐốcTài khoản : 431101030234 tại NHNo&PT -Tp.buôn Ma ThuộtĐiên thoại : 050852299
Mã số thuế: 6000403835
BÊN B ( Bên mua ) :CÔNG TY CỔ PHẦN KH/ SẢN ĐẮK LĂK
Địa chỉ : 37 – Hai Bà Trưng – TP Buôn Ma ThuộtÔng : Phạm Thành hoan Chức vụ : Phó giám đốcTài khoản : 4311010100002 tại NHNo & PTNT Đắk LăkĐiện thoại : 050813022
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán nhưsau:
ĐIỀU I: Nội dung công việc, số lượng, giá ca:
-Bên A đồng ý bán cho bên B một máy phát điện (Nhật Bản )
-Đơn giá : 152300000đ/máy (bao gồm VAT )
-Thời gian bảo hành : 2 năm kể từ ngày ký
- Thời gian bảo hành : 15 ngày kể từ ngày ký
Trang 321/ Trách nhiệm bên A : giao hàng đúng thời hạn,hướng dẫn sử dụng sảnphẩm cho bên B.
2/ Trách nhiệm bên B : Chuẩn bị nơi đật và chạy thử
ĐIỀU III: Phương thức thanh toán:
Trả 100% bằng chuyển khoản qua Ngân hàngNo&PT nông thôn
ĐIỀU IV : Thời hạn thanh toán
Kể từ ngay ký
ĐIỀU V : Cam kết chung:
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợpđồng Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, hai bên phải cùng nhau bànbạc giải quyết và mọi thay đổi phải có phụ kiện bổ sung Hợp đồng sẽ tự thanhlý khi mỗi bên hoàn thành nghĩa vụ của mình
Nếu xảy ra tranh chấp mà hai bên không bàn bạc giải quyết được thì sẽđưa ra toà kinh tế tỉnh Đăk Lăk để giải quyết, bên nào vi phạm sẽ chịu tráchnhiệm bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho bên kia
Hợp đồng được lập thành 3 bản, bên A giử 2 bản, bên B giữ 1 bản và cóhiệu lực kể từ ngày ký
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
( ký tên, đóng dấu ) ( ký tên, đóng dấu)