Khái niệm tài sản cố định Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tạidưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một số chức năng trong
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIẾU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng lao động của công ty
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động SXKD của công ty
Bảng 3.3: Bảng phân loại TSCĐ theo hình thái sử dụng
Bảng 3.4: Sổ chi tiết TK 211
Bảng 3.5: Sổ cái TK 211
Bảng 3.6: Bảng trích khấu hao TSCĐ của công ty
Bảng 3.7: Bảng phân bổ khấu hao
Trang 3Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta trong những nămgần đây đã có những chuyển biến mạnh mẽ Sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêubao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước đã giúp cho đất nước ta có bước tiến rõ rệt trên con đường quá độ lênChủ nghĩa xã hội
Đồng thời đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo sự phát triểncủa thế giới và xu hướng của thời đại Hội nhập và phát triển kinh tế là một cơ hội đồng thờicũng là một sự thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thể là các doanhnghiệp trong nước nói riêng Việt Nam đã và đang tập trung, phát triển mọi nguồn lực, phát huytối đa cả nội lực và ngoại lực Điều này đòi hỏi các chủ thể sản xuất kinh doanh muốn tồn tạitrong môi trường cạnh tranh khốc liệt này phải có chiến lược kinh doanh cho phù hợp, tập trungquản lý và sử dụng mọi nguồn lực sao cho hiệu quả nhất Trong đó TSCĐ được coi là nguồn lựcquan trọng Vì bất kỳ một doanh nghiệp nào, khi bắt đầu bước vào sản xuất kinh doanh thì yêucầu đầu tiên là phải có một nền tảng cần thiết về cơ sở vật chất, đó chính là TSCĐ TSCĐ là tưliệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, thường lớn vàchiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, là tư liệu sàn xuất chủ yếu.Quản
lý và sử dụng TSCĐ không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất kinhdoanh mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, hạgiá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Trong môi trườngcạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt như hiện nay Do đó công tác quản lý, sử dụng, hạchtoán TSCĐ đã trở thành một vấn đề rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cà phê Tháng 10,
tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng hạch toán và sử dụng tài sản cố định tại Công ty cà phê Tháng 10” làm đề tài báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cà Phê Tháng 10
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại Công
ty Cà Phê Tháng 10
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tuợng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty cà phê Tháng 10
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian:
Đề tài nghiên cứu tại: Công ty cà phê Tháng 10, Huyện Krông Păk, Tỉnh Đăk Lăk
Trang 4PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
Trang 52.1.1 Lý luận chung về TSCĐ
2.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tạidưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một số chức năng trong quá trình kinh doanh,
có giá trị lớn và sử dụng dài theo quy định trong chế độ quản lý tài sản hiện hành
Tiêu chuẩn về TSCĐ được quy định trong chuẩn mực QĐ 206/2003/QĐ-BTC Tài sản cốđịnh phải hội đủ các tiêu chuẩn sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Nguyên giá TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Có giá trị từ 10.000.000 đồng VN trở lên
2.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
Nhận biết đặc điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý TSCĐ, TSCĐ
- TSCĐ trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của số vốn bỏ raban đầu để mua sắm Do đó, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ cả về giá trị và hiện vật
2.1.1.3 Nhiệm vụ kế toán
- Phản ánh tình hình số lượng, chất lượng, tình hình tăng giảm TSCĐ trong toàn doanhnghiệp và từng nơi sử dụng Kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng TSCĐ hợp lý, hiệuquả
- Tính đúng, phân bổ kịp thời và chính xác số khấu hao TSCĐ vào các đối tượng sửdụng Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư hình thành từ việc trích khấu hao TSCĐ có hiệu quả
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sữa chữa lớn, phản ánh và kiểm tra tình hình chi phíthực tế sữa chữa TSCĐ
- Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 6- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toánghi chép ban TSCĐ Mở các loại sổ cần thiết, hoạch toán theo chế độ quy định và lập báo cáo kếtoán về TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước, phân tích và xác định hiệu quả sử dụng TSCĐ
TSCĐ vô hình bao gồm các loại sau:
- TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê
Trang 7A Nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tàisản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
a Trường hợp mua sắm (TSCĐ mới và TSCĐ cũ)
* Đối với cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nguyên giá Giá mua Các khoản giảm giá Chi phí liên quan ThuếNK
tài sản = (không có - mua, chiết khấu thương + (vận chuyển, bốc dỡ, + (nếucó)
cố định thuế VAT) mại được hưởng chạy thử…)
* Đối với cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuếGTGT:
Nguyên giá Giá thanh toán Các khoản giảm giá Chi phí liên quan ThuếNK
tài sản = (kể cả - mua, chiết khấu thương + (vận chuyển, bốc dỡ, +(nếu có)
cố định thuế VAT) mại được hưởng chạy thử…)
b Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản: bộ phận xây dựng cơ bản có hạch toán kết quả riêng hoặc thuê ngoài:
* Đối với cơ sở kinh doanh chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:
Nguyên giá Giá trị thực tế của công trình xây dựng Các chi phí
tài sản = (qui định tại điều lệ quản lý đầu tư + liên quan
cố định và xây dựng hiện hành ) khác
* Đối với cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuếGTGT:
Nguyên giá Giá trị thực tế của Thuế Chi phí
TSCĐ = công trình xây dựng + GTGT + liên quan
c Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản do bộ phận xây dựng cơ bản không hạch toán kết quả riêng:
Nguyên giá Tổng số chi phí Chi phí
TSCĐ = thực tế xây dựng cơ bản + liên quan
d Trường hợp TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá Giá trị còn lại Giá trị được đánh giá thực tế Chi phí
TSCĐ = trên sổ sách (hoặc) của hội đồng giao nhận + liên quan
Trang 8f TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị thanh lý của TSCĐ hữu hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu về
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương
tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự Trong cảhai trường hợp không có bất cứ một khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
g Trường hợp nhận do biếu tặng , vốn góp liên doanh:
Nguyên giá Giá trị theo đánh giá thực tế Chi phí
TSCĐ = của hội đồng giao nhận + liên quan
B Nguyên giá TSCĐ vô hình.
Là toàn bộ các chi phi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thờiđiểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
a Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt.
Bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoảnthuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việcđưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
b Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp.
Nguyên giá TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua trảtiền mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chiphí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vôhình theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”
Trang 9c TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương
tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị thanh lý của tài sảnđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng(+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phảitính ra đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự,hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ vô hình tương tự là giátrị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
d Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất.
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp phápcộng (+) chi phí đền bù cho giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ …
e Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng
Nguyên giá được xác định theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chiphí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
C Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ảnh ở đơn vị đi thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuêtại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại củacác khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tàichính được tính vào nguyên giá của tài sản cố định thuê
Nguyên giá Giá mua Các khoản giảm Chi phí Thuế nhập khẩu
tài sản = thực tế - giá mua + liên quan + (nếu
cố định được hưởng có)
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài chính phản ánh ở đơn vị phải trả cho đơn vị cho thuê
và nguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn hợp đồngthuê tài chính
2.1.2.2 Giá trị còn lại TSCĐ
Là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của
Trang 10Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ
2.1.3 Khấu hao và phương pháp tính khấu hao TSCĐ.
2.1.3.1 Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạtđộng của TSCĐ
2.1.3.2 Khấu hao TSCĐ
Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ và chi phí sảnxuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí đượcbiểu hiện bằng giá trị tiền tệ và sẽ thu hồi trong doanh thu bán hàng
2.1.3.3 Ý nghĩa của việc tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ phản ảnh phần giá trị đã hao mòn của TSCĐ Việc tính toán số trích lậpquỹ khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng:
- Tính toán chính xác số khấu hao sẽ làm cho việc tính toán giá thành, phí lưu thông và tíchlũy tiền tệ ở các doanh nghiệp được chính xác
- Tính toán chính xác số tiền trích khấu hao không những chỉ có tác động đảm bảo tái sảnxuất giản đơn TSCĐ mà còn có tác dụng đảm bảo tái sản xuất mở rộng TSCĐ
2.1.3.4 Phương pháp tính khấu hao
Có nhiều phương pháp tính khấu hao TSCĐ, tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và tài sản mà lựa chọn hình thức khấu hao phù hợp Ở đây, chỉ đề cập đến phương pháp khấu hao thông dụng được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức dưới đây:
Mức KH hàng năm = Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức KH hàng tháng = Mức KH hàng năm
12
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dưgiảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Trang 11- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với cácdoanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức:
Tỷ lệ khấu hao nhanh = 100
Thời gian sử dụng
X Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm (t ≤ 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t ≤ 6
năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức trích khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dầnnói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sửdụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐchia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo tổng số năm
Xác định mức khấu hao theo tổng số năm theo công thức sau đây:
Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Số năm còn lại
Σ số năm
Trang 12Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này làcác loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế củaTSCĐ;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50%công suất thiết kế
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
2.1.4.2 Các hình thức sửa chữa tài sản cố định
Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảodưỡng, theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường Công việc sửachữa được tiến hành thường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thường phát sinhkhông lớn, do vậy không cần lập dự toán
Sửa chữa lớn: mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư hỏngnặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật Thời gian sửa chữa lớn dài, chi phí phát sinh nhiều, do đó phảilập dự toán
Trang 13bản giao nhận TSCĐ Lập thành hai bản, bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản Biên bảngiao nhận TSCĐ được chuyển về phòng kế toán để lập hồ sơ TSCĐ.
Hồ sơ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn, các tài liệu kỹ thuật và các chứng từkhác có liên quan
Bộ phận kế toán tiến hành đánh số hiệu TSCĐ, lập thẻ TSCĐ Bản chính lưu tại phòng kếtoán, bản sao giao cho bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ giữ sau đó ghi vào sổ TSCĐ của toàndoanh nghiệp và sổ TSCĐ theo nơi sử dụng
2.1.5.2 Thủ tục hạch toán giảm tài sản cố định:
Tài khoản sử dụng TK211: “Tài sản cố định hữu hình”
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữuhình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Kết cấu:
TK 211
Nguyên giá TSCĐ tăng do TSCĐ tăng
Tăng nguyên giá do xây lắp trang bị
thêm
Điều chỉnh tăng do đánh giá lại
Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐgiảm
Điều chỉnh giảm do đánh giá lạiSD: Nguyên giá TSCĐ hiện có
BẢNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 14 Các tài khoản cấp 2: - 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.
Tài khoản sử dụng TK213: “Tài sản cố định vô hình”
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vôhình trong doanh nghiệp
Kết cấu:
TK 213
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
SD : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
+ Tài khoản cấp 2: - 2131: Quyền sử dụng đất
2.1.6.1 Hạch toán tăng tài sản cố định.
- TSCĐ tăng do được biếu tặng, tài trợ:
Nợ TK 211,213
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 111,112,331 – Chi phí tiếp nhận TSCĐ
- Mua TSCĐ được thanh toán theo phương thức trả chậm:
Nợ TK 211,213 (theo giá trả ngay)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (lãi trả chậm)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu đơn vị tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 331 – Phai trả cho người bán
- Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi:
+ Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự:
Nợ TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ đem trao đổi
Có TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ đem trao đổi
Trang 15+ Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự:
Nợ TK 811 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng:
Có TK 711 – Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 333 – Thuế GTGT (nếu có)
Nợ TK 21,213 – Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 131 – phải thu của khách hàng
Nợ TK 111, 112 – Chênh lệch do giá trị TSCĐ đem trao đổi lớn hơn giá trị TSCĐnhận về
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 111,112 – Chênh lệch do giá trị TSCĐ đem trao đổi nhỏ hơn giá trịTSCĐ nhận về
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ (theo giá ngày giao dịch)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 3333 Thuế nhập khẩu
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ (theo tỷ giá ngày giao dịch)
Có TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính (nếu lãi tài chính)
Có TK 3333 Thuế nhập khẩu
- Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 211, 213
Có TK 241
- Tăng do đáng giá tăng TSCĐ:
Nợ TK 211 – Nguyên giá tăng
Có TK 412
Trang 16- Tăng do nhận góp vốn liên doanh:
Nợ TK 211 – Giá trị TSCĐ khi nhận lại
Có TK 222Nếu có chênh lệch giữa vốn góp liên doanh và giá trị TSCĐ tại thời điểm nhận :
Nợ TK 111, 112, 138 – (nếu bên nhận vốn chịu thanh toán)
Hoặc Nợ TK 635 – (nếu bên giao vốn chịu tổn thất)
Có TK 222
- Trường hợp phát hiện thừa:
Trường hợp chưa ghi sổ thì ghi tăng
Nếu là của đơn vị khác:
Nợ TK 002 – Tài sản nhận giữ hộ, gia công
Mọi trường hợp ghi tăng TSCĐ tùy theo nguồn vốn đầu tư kế toán phải chuyểnnguồn:
Có TK 711 – Chênh lệch (giá trị chênh lệch – giá trị vốn góp)
Nếu giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị chênh lệch:
Nợ TK 214
Nợ TK 222
Trang 17Nợ TK 811 – chênh lệch (giá trị vốn góp – giá trị chênh lệch)
Có TK 211
- Phát hiện thiếu qua kiểm kê:
Nợ TK 241 – Giá trị hao mòn
Nợ TK 138 – Giá trị bồi thường
Nợ TK 811 – Doanh nghiệp chịu tổn thất
2.1.6.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ
Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định”
-Kết cấu:
TK 214
SD: Giá trị hao mòn đầu kỳGiá trị hao mòn giảm do: Giá trị hao mòn tăng do:
Thanh lý, nhượng bán Trích khấu hao
Đánh giá lại TSCĐ Đánh giá lại TSCĐ
Phát sinh giảm giá trị hao mòn Phát sinh giảm giá trị hao mòn
SD: Giá trị hao mòn hiện có cuối kỳ
-Tài khoản cấp 2: TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Định kỳ trích khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh:
Trang 182.1.6.4 Hạch toán sữa chữa TSCĐ
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng
Chi phí sửa chữa phát sinh, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 627,641,642: (nếu chi phí nhỏ)
Nợ TK 142: Chi phí trả trước (nếu chi phí lớn)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (truờng hợp thuê ngoài)
Trang 19-Công việc sửa chữa hoàn thành bàn giao, kế toán ghi
+ Nếu kết chuyển toàn bộ chi phí sửa chữa vào chi phí của kỳ hạch toán thì
Nợ TK 627,641,642
Có TK 2413 + Nếu không thực hiện trích trước
Chi phí sửa chữa cần phân bổ:
Nợ TK 142: Số chi phí phân bổ cho niên độ này
Nợ TK 242: Số chi phí còn phân bổ cho các niên độ sau
Có TK 2413 Hàng tháng phân bổ dần vào chi phí các đối tượng:
Nợ TK 627,641.642
Có TK 142 Cuối niên độ kế toán:
Nợ TK 142
Có TK 242 + Có trích trước
Nợ TK 627,641,642: (nếu số trích trước < chi phí thực tế phát sinh)
Nợ TK 335: Số đã trích
Có TK 2413: Số chi phí thực tế
Có TK 627,641.642: (nếu số trích trước>chi phí thực tế phát sinh)
▪ Theo phương thức thuê ngoài
Số tiền phải trả cho nhà nhận thầu:
Nợ TK 2413
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331…
Các phần sau hạch toán tương tự trường hợp tự làm, chỉ khác ở chỗ:
Số trích trước lớn hơn số thực tế, lúc này không ghi Có TK 627,641… mà ghi Có
TK 711: số chênh lệch
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu chung
Trang 202.2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Là phương pháp nghiên cứu, đánh giá các hiện tượng kinh tế - xã hội dực trên cơ sở nhìnnhận, xem xét mọi vấn đề trong mối quan hệ hữu cơ, gắn bó tác động và ràng buộc lẫn nhautrong quá trình phát triển
2.2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử
Là phương pháp khi nghiên cứu xem xét đánh giá sự vật, hiện tượng coi trọng các sự kiệnlịch sử, các sự vật hiện tượng xảy ra tương đồng trước đó
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu nghiệp vụ cụ thể
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
* Thu thập thông tin
- Thông tin sơ cấp: Là những số liệu, thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu được thuthập thông qua việc tìm hiểu, phỏng vấn những cán bộ chuyên môn của Công ty, người lao động
và các chuyên gia kinh tế Có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc lập phiếu điều tra
- Thông tin thứ cấp: Tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp những số liệu đã có sẵn,những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Qua Internet, báo chí, văn kiện, tạp chí, các báocáo liên quan đã được công bố… tại thư viện trường, cơ quan, các ban ngành tỉnh, hiệu sách…
* Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
- Thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nghiên cứu hiện tượng bằng thống kê trên cơ sởthu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu của sự vật hiện tượng Khi phân tích thườngdùng các cách phân bổ, bảng cân đối, các hệ thống, chỉ tiêu để tìm ra quy luật và rút ra kết luậncần thiết
- Thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàm bộ thực trạng của các sự vật hiệntượng trên cơ sở các dữ liệu đã được tính toán và được sử dụng trong quá trình phân tích kết quảnghiên cứu của đề tài
- Thống kê so sánh: Là phương pháp tính toán các chỉ số tương đối và tuyệt đối, so sánhchúng với nhau nhằm tìm ra rính quy luật chung của các sự vật hiện tượng nghiên cứu Phươngpháp này chủ yếu được sử dụng trong các bảng biểu của quá trình phân tích
2.2.2.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Là phương pháp nhằm tranh thủ kiến thức, kinh nghiệm của các chuyên gia, am hiểu vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình chất lượng cũng như quản lý chất lượngcủa Công ty
2.2.2.3 Công cụ xử lý thông tin
Toàn bộ số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm máy tính với chương trìnhMicrosoft Excel để tính toán và xử lý
Trang 21PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty cà phê tháng 10, nằm về phía đông thành phố BMT, trên trục giao thông Quốc lộ 26thuộc địa dư hành chính xã Ea Kênh, Huyện Krông Pắc Công ty cách trung tâm thành phố BMT23km, cách thị trấn phước An Huyện Krông Pắc 7km
Phía đông giáp: Công ty Cà phê Phước An
Phía Tây giáp : Xã Ea Knuếc huyện Krông Pắc
Phía Bắc giáp : Huyện Krông Búk
Phía Nam giáp: Huyện Krông Ana
3.1.2Khí hậu thời tiết
Công ty cà phê Tháng 10 nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có độ cao trungbình 500 - 600m so với mặt nước biển Khí hậu mang đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới caonguyên, nhiệt độ cao, hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40C, cao nhất 39,40C, thấp nhất 7,60C
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.712mm, cao nhất 2.334mm, thấp nhất 1.166mm.Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.178mm
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,4%, cao nhất là 96%, thấp nhất là 15%
Gió có hai hướng là Đông Bắc và Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 5m/s
Qua các số liệu trên, ta thấy khí hậu trong vùng phù hợp với đặc điểm sinh trưởng và pháttriển của cây cà phê Do lượng bốc hơi hàng năm khá cao, đặc biệt là về mùa khô vì vậy để cónăng suất cao cần phải tưới đầy đủ lượng nước cho cà phê Chi phí tưới hàng năm cao đã làmảnh hưởng một phần tới chi phí và giá thành sản xuất, bên cạnh đó vào mùa mưa, do lượng mưalớn đã gây rửa đất, trôi đất làm ảnh hưởng tới vườn cây
3.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng