1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04

59 786 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂNĐỘI VÀ CHI NHÁNH KINH DOANH HÀ NỘI 1.1 Tổng công ty viễn thông quân đội Địa chỉ: Số 01 Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nộ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội, nhu cầu củacon người ngày càng nâng cao, đặc biệt nhu cầu về thông tin, liên lạc trở thànhmột nhu cầu không thể thiếu Chính vì vậy, bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ đãchứng kiến sự ra đời và bùng nổ hàng loạt của các doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực Viễn thông Bên cạnh các đại gia quen thuộc trên thị trường như

Vinaphone, Mobifone, Viettel đã ra đời với mục tiêu trở thành nhà cung cấpdịch vụ Viễn thông hàng đầu Việt Nam Trước sự cạnh tranh vô cùng khốc liệttrên thị trường, Viettel luôn nỗ lực ở mức cao nhất để khách hàng luôn được “nói theo cách của bạn”, nói theo phong cách riêng của mình và coi sự hài lòng,tin cậy của Quý khách hàng chính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và pháttriển bền vững Với sự phục vụ hơn 20 triệu khách hàng điện thoại di động,một triệu năm trăm khách hàng Internet và điện thoại cố định… đối với mộtdoanh nghiệp non trẻ trong thị trường viễn thông, đó là một điều chưa từng có,một kỳ tích trong lịch sử Viễn thông Việt Nam Để đạt được những thành tựu

ấy, không thể không nhắc đến vai trò của công tác tài chính kế toán tại Viettel,một công cụ sắc bén trong việc đề ra các quyết định của nhà quản trị doanhnghiệp từ đó có những biện pháp quản lý tài chính một cách hữu hiệu và cóhiệu quả

Là một sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán tổng hợp, em nhận thấytại Viettel có môi trường tốt để em có thể trao dồi những lý thuyết đã được họctrên giảng đường và áp dụng chúng vào thực tế Trong thời gian thực tập tạiChi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của Trưởng,Phó Ban tài chính, các bạn và các anh chị em đồng nghiệp và đặc biệt là sựhương dẫn của PGS.TS Nguyến Minh Phương đã giúp em tìm hiểu về tình hình

Trang 2

thực tế của Tổng công ty cũng như Chi nhánh kinh doanh Hà Nội và hoànthành bài báo cáo tổng hợp này

Báo cáo của em gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan chung về Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel

và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04

Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nôi 04

Phần 3: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh kinh doanh Hà Nội 04.

Do còn thiếu kinh nghiệm trong thực tế, báo cáo của em không tránhkhỏi những thiếu sót và sơ xuất Em rất mong muốn nhận được sự góp ý củacác anh chị em trong Chi nhánh và đặc biệt là sự hướng dẫn, góp ý của PGS.TSNguyễn Minh Phương để bài viết của em có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN

ĐỘI VÀ CHI NHÁNH KINH DOANH HÀ NỘI 1.1 Tổng công ty viễn thông quân đội

Địa chỉ: Số 01 Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Là một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Bộ quốc phòng

1/6/1989: Hội đồng bộ trưởng ra nghị định 58/HĐBT quyết định

thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin

21/3/1991: Theo quyết định 11093/QĐ- QP của Bộ quốc phòng về việcthành lập công ty Điện tử thiết bị thông tin và dịch vụ tổng hợp phía nam trên

cơ sở Công ty điện tử hỗn hợp II ( Là một trong ba đơn vị thành lập theo quyếtđịnh 189/QĐ-QP ngày 20/6/1989)

27/7/1991: Theo quyết định 336/QĐ-QP về việc thành lập doanh nghiệpNhà nước, đổi tên thành công ty Điện tử viễn thông Tên giao dịch làSIGELCO

13/6/1995: Thủ tướng chính phủ ra thông báo số 3179/TB-TT9 cho phépthành lập công ty điện tử viễn thông quân đội Căn cứ vào quyết định này, ngày14/7/1995 Bộ quốc phòng ra quyết định số 615/QĐ-QP đổi tên công ty Điện tửviễn thông thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội- VIETTEL

Bộ trưởng Bộ quốc phòng ra quyết định số 262/QĐ-BQP đổi tên “ Công tyĐiện tử Viễn thông” thành “ Công ty Viễn thông Quân đội” Tên viết bằng

Trang 4

tiếng anh là VIETTEL CORPORATION, viết tắt là VIETTEl, trực thuộc Binhchủng thông tin liên lạc Bộ quốc phòng

27/4/2004 quyết định số 21, quyết định về trách nhiệm, quyền hạn là đơn vịtrực thuộc Bộ quốc phòng từ ngày 1/7/2004

1.1.2 Quá trình phát triển

Được hình thành từ năm 1989, nhưng đến năm 1995 công ty mới tham gia vàothị trường Viễn thông và trở thành nhà khai thác Viễn thông thứ 2 tại Việt Nam.Năm 1989: Thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch vụ chuyển tiềntrong nước, thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến

Năm 2000: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế, kinhdoanh thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài trong nước, sử dụng công nghệmới VOIP

Năm 2001 : Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dàitrong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VOIP và cung cấp dịch vụ chothuê kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước

Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy cấp Internet IP và dịch vụ kết nốiInternet IP

Năm 2003 : Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định PSTN;triển khai thiết lập mạng thông tin di động; thiết lập cửa ngõ Quốc tế và cungcấp dịch vụ thuê kênh quốc tế

Năm 2004 : Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốc.Ngày 01/06/2005 : VIETTEL đã long trọng tổ chức buổi lễ chính thức công

bố trở thành Tổng công ty Sau 16 năm xây dựng và trưởng thành VIETTEL đãtrở thành một Tổng công ty lớn của Quân đội và là một trong những doanhnghiệp Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam Sau gần 5 năm triển khai các dịch

vụ Viễn thông doanh thu đã tăng gấp 46 lần, lợi nhuận tăng 350 lần

Trang 5

Năm 2006 : Xây dựng chiến lược phát triển Tổng công ty đến 2010

Năm 2006 : Cải tổ Xí nghiệp Xây lắp công trình thành công ty Xây lắp vàbảo dưỡng chuyên ngành Viễn thông mạnh, hoạt động trên phạm vi toàn quốcvới 3 trung tâm khu vực lớn tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh,bước đầu trở thành một công ty xây lắp lớn tại Việt Nam

Năm 2006 : Tổ chức triển khai xây dựng và đã hoàn thành trục 1C đoạnHuế - Đèo Ngang dài 214km

Năm 2006 : Phát triển mạng thông tin di động sâu và rộng tới huyện, xã,đưa mạng di động Viettel Mobile thành một mạng di động hàng đầu tại ViệtNam Với gần 1.500 trạm phát sóng có vùng phủ sóng lớn nhất, và với gần 2triệu thuê bao

Năm 2006 : Phát triển mạng lưới ADSL rộng về các tỉnh

Ngày 12/01/2006 : Bộ Quốc phòng đã ra Quyết định số BQP về việc thành lập các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thànhviên gồm: Bưu chính Viettel, Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel, Tư vấn

10,11,12,13/QĐ-và thiết kế Viettel, Công trình Viettel

Được sự lãnh đạo, chỉ huy của Đảng uỷ, Ban giám đốc Tổng công ty, đếncuối tháng 5 năm 2006 đã lắp đặt 446 trạm BTS nâng tổng số trạm phát sónglên 2.134 trạm, đến nay đã nâng số trạm BTS lê hơn 10.000trạm trong cả nướcNăm 2007 : Tổng công ty tập trung cải cách mô hình tổ chức và cơ chế quảnlý: tổ chức sát nhập hai công ty Đường dài và Di động thành Công ty Viễn thôngTổng công ty tiếp tục chiến lược đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng mạnglưới, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên Viễnthông, mở rộng đầu tư nước ngoài

Trang 6

Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh : năm 2007 doanh thuvượt 48% KH, tăng gấp 2,2 lần so với năm 2006, nâng thị phần của Viettel từ 15lên 25% Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốnBảy năm liên tục phát triển nhanh, ba năm liên tục tăng trưởng năm sau gấpđôi năm trước, Tổng công ty đã lớn mạnh và trở thành một trong những doanhnghiệp Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam Mạng lưới di động và truyền dẫn đãđứng vị trí số 1 ở Việt Nam với vùng phủ sóng rộng nhất, dung lượng và thuêlớn nhất Dịch vụ điện thoại không dây đã triển khai tại 64 tỉnh thành phố

Trong quá trình phát triển Tổng Công ty Viên thông quân đôi – Viettel đãhình thành một số lĩnh vực kinh tế mới như: kinh doanh bắt động sản, nội dungthông tin, đầu tư tài chính thành lập một số công ty cổ phần như Công ty đầu

tư Quốc tế Viettel, Công ty đầu tư bất động sản Viettel, Công ty công nghệViettel v.v Mở rộng khai thác thị trường nước ngoài như : Cămpuchia, Lào đây là hướng đi đúng đắn trong điều kiện hợp tác và hội nhập

Tháng 07 năm 2007 : Tổng công ty Viễn thông Quân đội là một trong bảyđơn vị được Ban Thi đua - Khen thưởng trao tặng siêu cúp sản phẩm Việt Nam

uy tín và chất lượng lần thứ nhất

Thánh 09 năm 2007 : Chủ Tịch nước Nguyễn Minh Triết Quyết định số 37/

QĐ -CTN phong tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao động cho Tổng công tyViễn thông Quân đội Viettel giai đoạn 1996 – 2005

Trang 7

1.1.3 Cơ cấu tở chức

Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Tổng công ty

Sơ đồ 1.2: Mô hình cơ cấu tổ chức Khối cơ quan Tổng công ty

BAN GIÁM ĐÔC TỔNG CÔNG TY

Khối cơ quan Tổng công ty

Khối đơn vị

sự nghiệp

Khối cơ quan Tổng công ty

Văn

phòng

P

Chính Trị

P Tổ chức lao động

P Tài chính

P Kế hoạch

P Kinh doanh

Ban chính sách

Ban thanh tra

Ban

dự án BOT

Ban CNTT

Đại diện vùng

Trang 8

Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu khối đơn vị hạch toán độc lập

Sơ đồ 1.4: Mô hình cơ cấu khối đơn vị hạch toán phụ thuộc

Khối đơn vị hạch toán độc lập

CT tư vấn và thiết kế Viettel

CT công trình Viettel

Trung tâm công nghệ Viettel

Khối đơn vị hạch toán phụ thuộc

Trung tâm Viettel IDC

CT Thu cước và dịch vụ Viette

Trung tâm Media

64 Chi nhánh Viễn thông

Trang 9

Sơ đồ1.5: Mô hình cơ cấu khối đơn vị sự nghiệp

1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của tổng công ty

- Cung cấp các dịch vụ thông tin di động và dịch vụ truy cập internet côngcộng ISP và kết nối internet IXP, cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài trongnước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VOIP

- Cho thuê kênh truyền dẫn trong nước và quốc tế

- Cung cấp dịch vụ bưu chính, bưu phẩm bưu kiện, chuyển phát nhanh, pháthành báo chí trên phạm vi toàn quốc và quốc tế

- Xuất nhập khẩu công trình thiết bị toàn bộ về điện tử và thông tin, các sảnphẩm điện tử thông tin

- Tư vấn khảo sát thiết kế, lập dự án, khảo sát thiết kế các công trình thôngtin, viễn thông, các tổng đài công cộng, các tuyến viba, các tổng đài phục vụcác đơn vị, các công trình cáp quang quân sự, các tháp anten, các mạng thôngtin diện rộng cho các Bộ, nghành trong phạm vi toàn quốc

- Xây lắp các công trình thông tin, lắp đặt các tổng đài, mạng cáp thuê bao,các thiết bị phát thanh, truyền hình, hệ thống truyền dẫn Viba, cáp quang

- Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, côngnghệ thông tin, Internet

Khối đơn vị sự nghiệp

Câu lạc bộ bóng

đá Thể CôngTrung tâm đào

tạo Viettel

Trang 10

- Sản xuất, lắp ráp, sữa chữa và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, thôngtin, an ten thu phát sóng viba số

- Khảo sát, thiết kế, lập Dự án công trình bưu chính viễn thông

- Xây lắp các công trình, thiết bị thông tin, đường dây tải điện, trạm biến thế

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh doanh nhà gắn với Bưu chínhviễn thông

- Kết nối để vu hồi cho hệ thống thông tin quân sự

- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng như khảo sát, thiết kế, lắpráp các công trình, tổng đài cho mạng cấp 1,2…, xuất nhập khẩu thiết bị côngnghệ mới

- Huấn luyện đào tạo kỹ thuật thông tin công nghệ cao cho đội ngũ cán bộ,nhân viên của binh chủng và toàn dân

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội năm 2007

Mặc dù ra đời sau trong lĩnh vực viễn thông, nhưng Tổng công ty Viễnthông quân đội Viettel đã phát triển rất nhanh, vươn ra chiếm lĩnh một phầnkhá lớn thị trường Trong những năm trở lại đây, Viettel được biết đến như làmột thương hiệu nổi tiếng, một nhà cung cấp hàng đầu trong lĩnh vực Viễnthông Điều đó được minh chứng qua tốc độ tăng doanh thu hàng năm như sau:

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty qua một số thời kỳ Năm Doanh thu ( tỷ đồng) Lợi nhuận sau thuế ( tỷ đồng )

Trang 11

Năm 2006: Doanh thu 19,341,345,234, số lượng cán bộ công nhân viên là

- Tạo dựng một thương hiệu có uy tín

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Tạo dựng một hình ảnh đẹp về Tổng Công ty

1.1.6.2 Quan điểm, đường lối phát triển

- Kết hợp lợi ích kinh tế với lợi ích quốc gia về an ninh quốc phòng

- Đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh theo định hướng của thị trường vàhướng tới lợi ích chính đáng của khách hàng

- Lấy yếu tố con người làm yếu tố chủ đạo, đào tạo, phát triển và thu hútnhân tài

1.1.6.3 Phương hướng phát triển đến năm 2010

- Chương trình mở rộng, củng cố nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanhdịch vụ điện thoại đường dài quốc tế vừ trong nước

- Chương trình đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ điện thoại di động

- Chương trình phát triển mạng truyền dẫn

- Chương trình phát triển đường trục Internet và truy cập Internet băng rộng

- Chương trình cũng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính

- Chương trình mở rộng dịch vụ kinh doanh thiết bị và dịch vụ viễn thông

Trang 12

- Chương trình phát triển dịch vụ tư vấn thiết kế, xây lắp công trình viễn thông.

- Chương trình đầu tư ra nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông

- Chương trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng

- Chương trình cổ phần hoá Công ty Viettel Telecom

Dự kiến năm 2010: Doanh thu Chi nhánh đạt khoảng 200 tỷ VNĐ và mức

độ tăng trưởng hàng năm từ 15%-20% và phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch

vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam

1.2 Chi nhánh kinh doanh Hà Nội

1.2.1 Quá trình hình thành

Từ ngày 01 tháng 09 năm 2000 Chi nhánh kinh doanh Hà nội – 108 NguyễnTrãi, Thanh Xuân – Hà Nội được thành lập Nằm trong khối đơn vị hạch toánphụ thuộc Tổng công ty.Hiện nay Chi nhánh viễn thông Hà Nội đang thực hiệnnhiệm vụ cung cấp các dịch vụ trên địa bàn như sau

- Dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh và quốc tế 178

- Dịch vụ điện thoại cố định công nghệ GMS 0018

- Dịch vụ điện thoại cố định PSTN

- Dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao ADSL

- Dịch vụ điện thoại cố định không dây homephone

- Cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên địa bàn tỉnh

- Cung cấp và bán máy điện thoại di động trên địa bàn 7 huyện và 1TP

1.2.2 Mô hình tổ chức

Sơ đồ 1.6: Mô hình cơ cấu tổ chức Chi nhánh

Trang 13

P Kinh doanh

P.Chăm sóc KH

P Bán Hàng

Các trung tâm kinh doanh

Trang 14

Sơ đồ 1.7: Mô hình cơ cấu tổ chức Trung tâm

Trưởng trung tâm

Phó trung tâm

Ban tác

nghiệp

Ban tài chính

Ban chăm sóc khách hàng

Ban QLĐL, ĐB

CH Xuân Khang

CH

Ba

CH Chùa Thông

11 Đại lý

Cộng tác viên, điểm bán

Ban BHTT

Trang 15

1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh trong nhiệm kỳ kinh doanh

1.2.3.1 Ban giám đốc

- Giám đốc chi nhánh:

Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Đảng ủy, Ban Giám đốc Tổng Công ty vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn bộ các lĩnh vực quản lý của Chinhánh trên địa bàn Hà Nội/Hồ Chí Minh

Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, điều hành phòng Tổng hợp, phòng Tài chính

- Phó Giám đốc kinh doanh

Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc trong công tác tổ chức và quản lý các hoạtđộng mang tính chiến lược kinh doanh của Chi nhánh: nghiên cứu thị trường,lập kế hoạch kinh doanh, công tác truyền thông, PR, quảng cáo, công tác chămsóc khách hàng, giải quyết khiếu nại và tổng hợp đánh giá việc thực hiện cácchỉ tiêu kinh doanh theo địa bàn được phân công và toàn Chi nhánh

Kiêm nhiệm thêm các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh phân côngTrực tiếp theo dõi, chỉ đạo, điều hành phòng Kinh doanh, phòng Chăm sóckhách hàng và 02 (đối với CN Hà Nội)/04 (đối với Chi nhánh HCM) Trungtâm kinh doanh

- Phó Giám đốc bán hàng

Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc trong công tác tổ chức và quản lý các hoạtđộng bán hàng, theo dõi, kiểm tra, quy hoạch phát triển các kênh bán hàng, đônđốc, triển khai và đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh theo địa bànđược phân công

Kiêm nhiệm thêm các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh phân côngTrực tiếp theo dõi, chỉ đạo, điều hành phòng Bán hàng và 03 (đối với CN

Hà Nội)/04 (đối với Chi nhánh HCM) Trung tâm kinh doanh còn lại

* Nhiệm vụ trọng tâm

Trang 16

- Công tác tài chính

Báo cáo Tổng số tiền từ Tổng Công ty chuyển về tài khoản của Chi nhánhBáo cáo Tổng số tiền CN đã chi theo định mức (số tiền đã đủ chứng từ quyếttoán/chưa quyết toán)

Số dư tồn quỹ (chứng từ phải đối chiếu khớp với kiểm quỹ

Biên bản đối chiếu hàng tháng về công nợ nội bộ tại chi nhánh, các Công tythành viên trong Tổng công ty và các khách hàng đại lý, cộng tác viên thuộcchi nhánh quản lý

Tìm hiểu các dự án, khu dân cư, khu công nghiệp… tại địa bàn để tìm kiếm

cơ hội đầu tư

Báo cáo tình hoàn công , thanh quyết toán các công trình, dự án….theo quy địnhBáo cáo cáo tình hình an toàn của chi nhánh (về con người, văn phòng, cửahàng, sử dụng xe

- Công tác kinh doanh và quản lý đầu tư

Nắm được tình hình thị trường: thị phần các dịch vụ, về đối thủ cạnh tranhNắm và hiểu rõ các sản phẩm, dịch vụ và các chính sách kinh doanh củaTCT, công ty dịch vụ

Nắm rõ nhiệm vụ SXKD năm, quý, tháng của đơn vị

Trang 17

Theo dõi được tiến độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh ngày, tuần, tháng vàđưa ra các giải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch SXKDTổng số khách hàng đã đăng ký hợp đồng dịch vụ chờ lắp đặt

Quản lý đầu tư, mua sắm theo đúng quy định của Tổng công ty, Nhà nướcNắm chắc các tài nguyên hiện có trên mạng lưới của Chi nhánh và đánh giáhiệu quả đầu tư

Đề xuất đầu tư phát triển mạng lưới vào khu vực tiềm năng

- Công tác quản lý lao động

Quản lý sử dụng quân số hiện có, đánh giá trả lương, thưởng, cho thôi việc,khen thưởng, kỷ luật CBCNV trong chi nhánh theo thẩm quyền

Tuyển chọn, đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của nhân viêngiao dịch cửa hàng, xây dựng đội ngũ bán hàng đa dịch vụ có tính chuyênnghiệp cao

Sử dụng công nghệ thông tin thống kê kết quả bán hàng của từng cửa hàng,nhân viên (mạng quản lý bán hàng của Viettel Telecom) Đề xuất thải loại kịp thờinhững người không đủ tiêu chuẩn, năng suất thấp, vi phạm nội quy, quy định

sự, định biên định mức, triển khai tuyển dụng theo phân cấp, …;

- Triển khai thực hiện công tác đào tạo – ISO của Chi nhánh theo phân cấp;

- Tổ chức, hướng dẫn các đầu mối triển khai đánh giá lao động tháng, quý,năm, tổng hợp báo cáo theo quy định;

Trang 18

- Thực hiện công tác tiền lương, khen thưởng, quản lý lao động theo đầu mối;

- Thực hiện các chế độ, chính sách (HĐLĐ, BHXH, chế độ lao độngkhác…) với người lao động;

- Quản lý duy trì chế độ nề nếp, kỷ luật lao động của các đầu mối trongChi nhánh

Trang 19

- Đôn đốc, giải quyết thanh quyết toán kịp thời, đúng quy định.Tổng hợpthanh toán kịp thời với Phòng tài chính Tổng công ty với các Công ty thành viên.

- Thực hiện phân tích, đánh giá tài chính và lập các Báo cáo Tài chính liênquan đến hoạt động SXKD theo quy định của Bộ Tài chính, của Tổng Công ty vàcác báo cáo tài chính khác theo yêu cầu quản lý của Chi nhánh

- Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán của Chi nhánh đúng quy định

Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.

1.2.3.4 Phòng kinh doanh

Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ

kế hoạch kinh doanh, marketing.Cụ thể

a Ban Kế hoạch kinh doanh :

- Lập kế hoạch kinh doanh, phân bổ chỉ tiêu cho các đầu mối kinh doanhcủa Chi nhánh, theo dõi, đôn đốc thực hiện, phân tích, tổng hợp đánh giá, báocáo số liệu thực hiện các chỉ tiêu theo đầu mối Trung tâm kinh doanh;

- Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch, theo dõi, phân bổ, đảm bảo vật tư hànghóa (sim trắng, thẻ cào, bộ Kít, thiết bị đầu cuối) cho các bộ phận theo đầu mối,điều chuyển khi cần thiết

- Quản lý cấp phát hàng hóa, tài nguyên, kho số

- Tổ chức, hướng dẫn các Trung tâm kinh doanh nghiên cứu đánh giá thịtrường, tổ chức sự kiện, truyền thông quảng cáo; Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp

số liệu báo cáo theo từng đầu mối Trung tâm kinh doanh

- Tổng hợp thông tin phản ánh từ khách hàng (do phòng CSKH cung cấp)

và thông tin thị trường (do phòng Bán hàng cung cấp), phân tích, đánh giá, đềxuất biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả kinh doanh

Trang 20

b Ban Marketing :

* Công tác Nghiên cứu thị trường:

- Xây dựng các chương trình nghiên cứu thị trường phù hợp đặc điểm củaChi nhánh và trên cơ sở hướng dẫn của các Công ty dịch vụ, bao gồm các nộidung: số liệu kinh tế xã hội, nhu cầu và thực tế sử dụng dịch vụ, các số liệu vàtình hình hoạt động của đối thủ cạnh tranh so với Viettel

- Tổng hợp số liệu báo cáo về công tác nghiên cứu thị trường toàn Chi nhánh

- Tổng hợp, tìm kiếm dự án để cung cấp dịch vụ

- Xây dựng, lưu giữ, phân tích Cơ sở dữ liệu khách hàng

* Công tác PR, Quảng cáo:

- Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động PR, quảng cáo, truyền thông chungcủa toàn Chi nhánh;

- Đề xuất, xây dựng các chương trình PR, quảng cáo, truyền thông phùhợp với văn hoá, điều kiện thực tế của từng Trung tâm kinh doanh;

- Tổng hợp, đánh giá hiệu quả các chương trình PR, quảng cáo, truyềnthông theo đầu mối

Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan

Trang 21

- Hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếunại của các Trung tâm kinh doanh khi cần thiết;

- Tổng hợp theo dõi khách hàng rời mạng, tìm hiểu nguyên nhân, hạn chế thuêbao rời mạng

- Đánh giá chất lượng dịch vụ và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượngdịch vụ;

Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan

- Lập kế hoạch, chịu trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi cửa hàng, đại lý, điểm bán

- Đánh giá hiệu quả, đề xuất các chính sách hỗ trợ cửa hàng, đại lý,điểm bán

- Tổng hợp thu thập thông tin thị trường qua hệ thống đại lý, điểm bán

Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.

1.2.3.7 Các trung tâm kinh doanh

Là đơn vị trực tiếp triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhtheo chủ trương, đường lối, chính sách và kế hoạch được Giám đốc Chi nhánhgiao trên địa bàn phân công :

+ Quản lý hệ thống cửa hàng, siêu thị ;

+ Hướng dẫn, hỗ trợ hệ thống đại lý, điểm bán ;

+ Triển khai các hoạt động bán hàng trực tiếp ;

+ Nghiên cứu thị trường ; Tìm kiếm và phát triển các dự án ;

Trang 22

+ Thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại,quản lý hồ sơ khách hàng ;

* Ban Giám đốc trung tâm

- Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh và các mặt công tác trên địa bànđược phân công Đề xuất tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh

- Đôn đốc, kiểm tra các bộ phận thuộc Trung tâm thực hiện nhiệm vụ theo

kế hoạch kinh doanh được giao

- Theo dõi, đánh giá, đề xuất thuyên chuyển, điều động, giao nhiệm vụ, bổnhiệm nhân sự;

- Duy trì nề nếp, chế độ, kỷ luật, trật tự nội vụ, thực hiện phòng chốngcháy nổ, phòng chống thiên tai, bão lụt

- Trưởng Trung tâm: Chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc Chi nhánh

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm; Trực tiếp theo dõi,đôn đốc ban Hỗ trợ tác nghiệp, ban Chăm sóc khách hàng và hệ thống cửahàng, siêu thị

- Phó trưởng Trung tâm : Trực tiếp theo dõi, đôn đốc ban Bán hàng trực

tiếp và ban Hỗ trợ cửa hàng, đại lý, điểm bán

* Ban hỗ trợ tác nghiệp

 Bộ phận tổ chức hành chính

- Thực hiện công tác chấm công, quản lý lao động, đánh giá lao độngtháng, quý, năm theo hướng dẫn của Chi nhánh

- Quản lý, duy trì, giám sát, kiểm tra chế độ nề nếp, kỷ luật lao động, trật

tự nội vụ, vệ sinh, lễ tiết tác phong của các ban, các cửa hàng, siêu thị thuộcTrung tâm.

- Tổng hợp nhu cầu, mua sắm, quản lý tình hình sử dụng, khai thác tài sản,trang thiết bị văn phòng của các đầu mối trong Trung tâm;

Trang 23

Quản lý, duy trì, hỗ trợ hệ thống tin học văn phòng, các phần mềm quản lý,phần mềm nghiệp vụ áp dụng tại Trung tâm kinh doanh

Thực hiện bán hàng cho đại lý : Tổng hợp nhu cầu, lập đơn hàng cho các đại

lý, làm thủ tục nhận và giao hàng cho đại lý, hoàn tất các thủ tục thanh toánliên quan với các phòng ban chức năng Chi nhánh

* Ban bán hàng trực tiếp

- Tổ chức thực hiện, triển khai các hoạt động bán hàng trực tiếp theo hướngdẫn của Tổng công ty, công ty dịch vụ :

+ Nhận chỉ tiêu bán hàng trực tiếp ;

+ Lập kế hoạch, triển khai tiếp xúc bán hàng trực tiếp ;

+ Đề xuất, lên kế hoạch đặt hàng để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ;

+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng trực tiếp ;

- Tìm kiếm các dự án để cung cấp dịch vụ trên địa bàn quản lý

Nghiên cứu thị trường, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Ban hỗ trợ cửa hàng, đai lý, cộng tác viên ( nếu có)

Trang 24

- Trực tiếp quản lý, phát triển, đánh giá sàng lọc hệ thống đại lý, điểm bán,CTV bán hàng trên địa bàn được phân công ;

- Đào tạo, huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ bán hàng, truyền thông nhanhchóng, kịp thời các cơ chế, chính sách mới liên quan đến thúc đẩy bán hàng chocác đại lý, điểm bán

- Thường xuyên hỗ trợ hình ảnh, công cụ cho hệ thống Cửa hàng, đại lý,điểm bán, CTV bán hàng trên địa bàn

Bán hàng cho CTV, điểm bán theo chính sách của TCT

- Quản lý, lưu giữ hợp đồng dịch vụ, hồ sơ khách hàng

Xác nhận, làm thủ tục thanh toán hoa hồng đại lý

* Hệ thống cửa hàng, siêu thị

- Quản lý cửa hàng, bán hàng đa dịch vụ: Nhận chỉ tiêu, vật tư, hàng hóađảm bảo, triển khai bán hàng, duy trì nền nếp, vệ sinh, trật tự nội vụ tại các cửahàng theo quy định của Tổng công ty và của Chi nhánh

- Hỗ trợ marketing trực tiếp, triển khai các hoạt động quảng cáo, khuyếnmại, truyền thông, PR trên địa bàn khi có yêu cầu

- Thực hiện các nghiệp vụ CSKH, giải quyết khiếu nại tại chỗ theo phân cấp

- Thực hiện các hoạt động thu cước tại chỗ theo quy định;

Phối hợp đánh giá kiểm tra chất lượng dịch vụ trên địa bàn

Trang 25

PHẦN II:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH

KINH DOANH HÀ NỘI 04 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung – phân tán, các đơn vịtrực thuộc có bộ phận kế toán riêng có trách nhiệm tập hợp, thu thập chứng từ, ghichép sổ sách và lập báo cáo để cuối kỳ nộp về phòng kế toán của Chi nhánh

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh kinh doanh

Hà Nội 04

Trang 26

Kế toán doanh thu xuất nhập khẩu.

Kế toán công

cụ dụng

cụ, tài sản cố định

Trung

tâm 1

Trung tâm 2

Trung tâm 3

Trung tâm 4

Kế toán chi phí

Thủ quỹ

Trung

tâm 1

Trung tâm 5

Trung tâm 6

Trung tâm 7

Trang 27

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các trung tâm

Hàng ngày, các trung tâm nhập số liệu vào phần mềm kế toán Khi đó, cả Chinhánh và Tổng công ty đều có thể nhìn được số liệu này trên phần mềm

Cuối tháng, các trung tâm gửi báo cáo doanh thu, chi phí lên Chi nhánh Kếtoán phần hành nào sẽ gửi trực tiếp báo cáo lên kế toán phần hành đó ở Chi nhánh.Sau đó, trưởng phòng tài chính ở Chi nhánh sẽ tập hợp lại thành báo cáo rồi gửi lênTổng công ty: Báo cáo doanh thu và Quyết toán chi phí

Tại Chi nhánh có sự phân công công việc như sau:

- Trưởng phòng tài chính:

Chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán Tổng hợp việc tính toán, trích nộpđúng các khoản phải nộp Nhà nước và cấp trên Lập đầy đủ và đúng hạn các báocáo lên Tổng công ty Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế

độ, thể lệ tài chính, kế toán Nhà nước và các quy định của cấp trên về thống kê,thông tin kinh tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong Chi nhánh Bảoquản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán thuộc

Kế toán doanh thu xuất nhập khẩu

Kế toán thuế GTGT

Kế toán chi phí

Thủ quỹ

Quản

lý hóa đơn

Trang 28

bí mật Nhà nước Trực tiếp chỉ đạo và ký duyệt các chứng từ thu, chi, chứng từthanh toán phát sinh, các báo cáo quyết tài chính định kỳ (tháng, quý, năm) vàcác báo cáo thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.

- Kế toán doanh thu:

Tổng hợp doanh thu theo từng dịch vụ, tổng hợp doanh thu từ các đại lý,cửa hàng theo từng tháng, lập báo cáo doanh thsu gửi lên Tổng công ty Cùngvới Trưởng phòng tài chính điều hành chung hoạt động của phòng

- Kế toán thanh toán:

Thực hiện nghiệp vụ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của Chi nhánh.Tổng hợp số liệu từ kế toán thanh toán tại các Trung tâm Cập nhật chứng từtiền gửi ngân hàng theo ngày và theo dõi các khoản tiền đi, đến trong tài khoảncủa Chi nhánh Báo cáo, phân tích, tổng hợp số liệu tài khoản tiền gửi và các tàikhoản có liên quan đến tiền gửi ngân hàng, từ đó đề xuất ý kiến nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý Hướng dẫn các đại lý, cửa hàng thực hiện các thủtục tiền gửi ngân hàng đúng, đủ theo đúng quy định của pháp luật, của TổngCông ty

- Kế toán hàng hóa:

Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hóa Quản lý giá vốn hàngbán Tổng hợp số liệu từ kế toán hàng hóa tại các Trung tâm Lập các báo cáoquyết toán công nợ tiền hàng

Trang 29

1.2.1 Đặc điểm chung trong việc vận dụng chế độ kế toán

1.2.1.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán cuối năm

Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm dươnglịch đó

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam Ký hiệu: đồng

1.2.1.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Hiện nay Chi nhánh viễn thông Hà Nội là thành viên thuộc khối đơn vịhạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Viễn thông quân đội, hoạt động theoLuật doanh nghiệp, Điều lệ của Chi nhánh do Tổng công ty phê duyệt theoquyết định số: 68/QĐ-TCTVTQĐ ngày 19/01/2006 và các quy định, quy chếcủa Chi nhánh

Hoạt động kế toán tại Chi nhánh kinh doanh Hà Nội tuân theo Quyết định

số 15/2006 QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kếtoán doanh nghiệp ký ngày 20/03/2006 và các quy định hiện hành về tài chínhcủa pháp luật và quy chế quản lý tài chính của Chi nhánh theo Quyết định số:01/QĐ- CN ngày 30 tháng 01 năm 2006 của giám đốc Chi nhánh

Chi nhánh kinh doanh Hà nội tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực

kế toán đã được Nhà nước ban hành

Hình thức kế toán áp dung: Chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 17/04/2015, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Tổng công ty - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Tổng công ty (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu khối đơn vị hạch toán độc lập - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 1.3 Mô hình cơ cấu khối đơn vị hạch toán độc lập (Trang 8)
Sơ đồ 1.7: Mô hình cơ cấu tổ chức Trung tâm - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 1.7 Mô hình cơ cấu tổ chức Trung tâm (Trang 14)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh kinh doanh - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh kinh doanh (Trang 25)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các trung tâm - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các trung tâm (Trang 27)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ tổng hợp (Trang 32)
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp phần hành kế toán hàng hóa - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp phần hành kế toán hàng hóa (Trang 39)
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ tổng hợp phần hành kế toán tiền lương và các - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ tổng hợp phần hành kế toán tiền lương và các (Trang 42)
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ tổng hợp phần hành kế toán doanh thu - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ tổng hợp phần hành kế toán doanh thu (Trang 44)
BẢNG 2.1: CÁC BÁO CÁO NĂM 2008 - báo cáo tổng hợp Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội 04
BẢNG 2.1 CÁC BÁO CÁO NĂM 2008 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w