1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dinh dưỡng với nhiễm khuẩn và vai trò miễn dịch trong thai kỳ BS. Đỗ Thị Kim Ngọc

53 578 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thức ăn chức năng có chứa vi sinh vật có lợi cho vật chủ, làm tăng cường miễn dịch ở niêm mạc ruột và miễn dịch hệ thống, cải thiện dinh dưỡng và vi khuẩn đường ruột Naidu, Bilack và Cle

Trang 1

DINH DƯỠNG VỚI NHIỄM KHUẨN VÀ VAI TRÒ MIỄN DỊCH TRONG THAI KỲ

( Hội thảo cập nhật 7-12-2014)

BS CKII Đỗ Thị Kim Ngọc Th Kim Ng c ị Kim Ngọc ọc Chủ tịch hội SPK-KHHGĐ TP Caàn Thô

Trang 2

Vai trò của miễn dịch trong thai kỳ

xu thế quan tâm

(chủng ngừa)

Trang 3

Những tác nhân giảm miễn dịch của thai phụ

Trang 4

Những yếu điểm khi mang thai

 Nguyên nhân: Thay đổi nội tiết, tăng

chuyển hóa cơ bản, giảm nhu động ruột, tăng tiết dịch vị

Trang 5

Lợi ích của hệ miễn dịch

Trang 6

Nguồn cung cấp miễn dịch

ruột)

Trang 7

Sự phát triển hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ

ngày, 20 ngày, 4-6 tháng

Bifidobacteria, tăng cường MD cho trẻ… hơn bú bình.

Trang 8

Prebiotics: Là nguồn thức ăn cho probiotics PT ( đường Oligosaccharides)

Prebiotics giảm độ PH đường ruột, tạo ra MT acid tăng hấp thu Ca, Fe, Zn, Mg, tăng kích thích, vi sinh đường ruột

( Bifidobacteris, Lactobaccili), ức chế sự bám dính của các mầm bệnh gây tiêu chảy….

Trang 9

Điều hòa miễn dịch chống nhiễm khuẩn của prebiotic và probiotic

Prebiotics là một thành phần thức ăn không tiêu hóa, nhưng có lợi cho cơ thể, kích thích chọn lọc một hay một số vi khuẩn ở đại tràng phát triển và / hay hoạt động làm tăng cường sức khỏe

Gibson và Roberfroid, 1995

Prebiotics?

Trang 10

Thức ăn chức năng có chứa vi sinh vật có lợi cho vật chủ, làm tăng cường miễn dịch ở niêm mạc ruột và miễn dịch hệ thống, cải thiện dinh dưỡng và vi khuẩn đường ruột

(Naidu, Bilack và Clemens, 1999)

Trang 11

Cơ chế tác động của Probiotic

 Cạnh tranh bám dính và chất dinh dưỡng với vi khuẩn gây bệnh

 Làm tăng lympho B sản sinh IgG và Ig A ở niêm mạc ruột

 Kích thích giải phóng Interferon, mucus ở niêm mạc ruột

 Vân chuyển kháng nguyên tới tế bào lympho và hấp thụ kháng nguyên ở mảng Peyer

Sản sinh chất ức chế phát triển E Coli, Streptococcus,

Cl difficile, Salmonella (Lactobacillus)

(Aloysius LD, BMJ 2002)

Trang 12

Điều hòa miễn dịch của Prebiotic

 Prebiotic làm bifidobacteria phát triển

 Tạo môi trường miễn dịch ruột khỏe mạnh:

 Tăng cường hàng rào bảo vệ qua sản sinh mucine và sIgA

 Kìm hãm vi khuẩn gây bệnh

- Ức chế bởi bifidobacteria và lactobaccilli

- Môi trường không thuận lợi (pH, acid béo chuỗi ngắn)

Trang 13

Oligosaccharides cải thiện vi khuẩn chí trong phân của trẻ sơ sinh đủ tháng (28 ngày)

Moro G, Minoli I, Mosca M, Jelinek J, Stahl B, Boehm G Dosage related bifidogenic effects of galacto- and

fructo-oligosaccharides in formula fed term infants J Pediatr Gastroenterol Nutr 2002; 34:291-295

0.8 g/100ml (n=27)

0 g/100ml (n=33)

0.4 g/100ml (n=30)

0 g/100ml (n=33)

0.4 g/100ml (n=30)

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

reference range (IQR) of breastfed infants (n=15)

10

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

reference range (IQR) of

breastfed infants (n=15)

Lactobacillus Bifidus

group difference according to Mann- Whitney U-test: * p<0.05 vs 0.0, # vs 0.8

group difference according to Mann- Whitney U-test: * p<0.05 vs 0.0, # vs 0.4

Trang 14

Kẽm, Đồng, Mangan hỗ trợ hệ miễn dịch

Zn: Vai trò đặc hiệu với chức năng miễn dịch

 Toàn vẹn bề mặt niêm mạc ( đường tiêu hóa)

 Tham gia chức năng nhiều enzym (120 enzym)

 Bền vững màng tế bào

 Cần cho chức năng tuyến ức

 Bảo vệ và tăng sinh tế bào – T

 Điều hòa hoạt tính nhiều tế bào miễn dịch: tế bào – T, - B, -

Trang 15

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2

Prebiotic GOS/ FOS làm tăng sIgA ở phân

Pediatr Allerg Imm 2006; 17 134 – 140

57 trẻ : 19 sữa công thức thường

19 sữa có GOS/ FOS ( 9/1) 0,6g/100ml

19 sữa có 6  10 9 Bifidobaterium animals/ 100 ml ( Bb – 12)

Lượng sIgA phân ở tuần 16

Trang 16

Oligosaccharides trong sữa mẹ

Tái tạo  Tính thấm 

Sự lên men của vi khuẩn có lợi

Axít béo chuỗi ngắn(SCFA), pH

Tính bền vững của hàng

rào bảo vệ

Oligosaccharides sữa mẹ điều hồ miễn dịch

Trang 17

Tác dụng của Probiotics :

Trang 18

GOS/lcFOS làm giảm tần suất tiêu chảy cấp

Nhom chung (n=136) GOS/ lcFOS (n=145) Nhom chung (n=136) GOS/ lcFOS (n=145)

Số trẻ bị tiêu chảy ít nhất 1 đợt Số đợt tiêu chảy/trẻ

Bruzzese et al., ESPGHAN-2006

Trang 19

Nhom chung (n=136) GOS/ lcFOS (n=145) Nhom chung (n=136) GOS/ lcFOS (n=145)

Bruzzese et al., ESPGHAN-2006

Trang 20

0 5 10 15 20 25 30 35

Các loại NK NK tái diễn NKHH trên

tái diễn

Viêm tai giữa tái diễn

NK tiết niệu tái diễn

Prebiotic GOS/ FOS làm giảm nhiễm khuẩn trong 6 tháng đầu đời

*

**

*

Trang 21

Lợi ích mang lại cho trẻ khi sinh ra

Trang 22

Sữa mẹ bảo vệ trẻ chống Nhiễm khuẩn

 Sữa mẹ là tiêu chuẩn vàng, sữa mẹ là tốt nhất

 Sữa mẹ đủ thành phần để nuôi dưỡng trẻ, tăng trưởng và phát triển tối ưu, bảo vệ trẻ với nhiễm khuẩn

 Sữa mẹ chứa 6% protein, 39 % carbohydrate và 55 %

lipid

Trang 23

Trẻ nuơi bằng sữa mẹ ít bị Tiêu chảy hơn

Nguy cơ tiêu chảy của các phương pháp nuơi trẻ 0-2 tháng tại Philippines

Không nuôi sữa mẹ

1%

3,2%

13,3%

17,3%

Trang 24

 IgA, IgM, IgG

Trang 25

 Yếu tố hoạt hoá tiểu cầu : acetyl hydrose.

Sữa mẹ có các Cytokine, yếu tố kháng viêm

Trang 26

Tình hình sức khoẻ theo phương pháp nuơi con từ 3-7 tháng ở một số nước phát triển

Tác giả Sức khỏe Nuôi sữa mẹ Sữa mẹ+thức ăn

Dị ứng thức ăn lúc 1 tuổi

Pisacane

Trẻ nuơi hồn tồn bằng sữa mẹ ít bị bệnh hơn

Trang 27

Suy dinh dưỡng với nhiễm khuẩn

Suy dinh dưỡng là một nguyên nhân phối hợp gây tử vong trẻ em bị nhiễm khuẩn

Trang 28

Nguyên nhân chính gây tử vong trẻ em trên thế giới

Tử vong sơ sinh ~ 4 triệu/ năm đến 5 tuổi ~ 4 triệu/ năm Tử vong ngoài sơ sinh

Trang 29

Tỷ lệ SDD ở các khu vực

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 1993, 2010, 2020

(Nguồn: Viện nghiên cứu chiến lược thực phẩm quốc tế, 1997)

1993 2010 2020

Trang 30

T©y Nguyªn

§«ng Nam

§B s«ng Cöu Long

SDD nhÑ c©n SDD thÊp cßi SDD gµy cßm

Tỷ lệ SDD trẻ em VN dưới 5 tuổi

theo các vùng sinh thái khác nhau

%

Trang 31

Liên quan giữa SDD với nhiễm khuẩn

NHIỄM KHUẨN

SUY DINH DƯỠNG

Suy giảm chức năng miễn dịch

Suy giảm hàng rào bảo vệ

Trang 32

Suy dinh dưỡng làm giảm miễn dịch

 Suy giảm hàng rào bảo vệ tự nhiên

 Teo, giảm sinh hàng rào niêm mạc

 Thay đổi bám dính vi khuẩn ruột

 Giảm đại thực bào

 Giảm tiểu thực bào

 Suy giảm bổ thể

 Đáp ứng Cytokin tế bào miễn dịch kém

Trang 33

Suy dinh dưỡng làm giảm miễn dịch(tt)

 Suy giảm miễn dịch tế bào

 Giảm thụ thể globulin miễn dịch

 Teo giảm sinh hệ lympho

 Mất cân bằng tế bào T điều hòa

 CD4/CD8 máu thấp

 Cytokin tế bào T giảm chức năng

 Đáp ứng Cytokin tế bào miễn dịch kém

 Suy giảm miễn dịch thể dịch

 Giảm đáp ứng sinh kháng thể hệ thống và niêm mạc

Trang 34

Thừa Dinh dưỡng với Nhiễm khuẩn

 Edelman R (1981): béo phì có liên quan gì với nhiễm

khuẩn và miễn dịch?

 Người béo phì dễ bị nhiễm khuẩn hơn người bình thường

 Dễ bị vãng khuẩn huyết (bacteremia)

 Vết thương phẫu thuật lâu lành

 Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn da

 Nguyên do: biến đổi giải phẫu của thừa cân

Thừa cân, béo phì với nhiễm khuẩn

Trang 35

Thừa sắt, nhiễm sắt với nhiễm khuẩn

 Elsdon - Dew (1949): dịch lỵ amip ở người Bantu, Nam Phi do tập quán ăn chế độ nhiều sắt

 Beck và cs (2005): virus coxsackie gây tổn thương cơ tim ở chuột thiếu vitamin E khi quá tải sắt

 Brock và cs (1999): bổ sung sắt dextran đường tĩnh mạch tăng nguy

cơ nhiễm khuẩn huyết vi khuẩn gram (-)

 Bổ sung sắt cho thai phụ ở vùng lưu hành Plasmodium vivax, tăng nguy cơ sốt rét

 Sazawal S và cs: tăng nguy cơ nhập viện và tử vong ở trẻ dưới 36 tháng có uống hàng ngày 12,5 mg sắt với 50 g acid folic

( Nguồn: Malnutrition and infection: an update, Bri J Nutrition 2007, 98; 1: S5 _ S10)

Trang 36

Nhiễm khuẩn từ thực phẩm

 Hoa Kỳ: 76 triệu trường hợp bệnh từ thực phẩm/ năm

5000 tử vong

325000 nhập viện

( US Food and Drug Administration, 2003)

 Nhiều vi khuẩn, virus, ký sinh khuẩn, độc tố, hóa chất, kim loại nặng gây bệnh từ thực phẩm.

 >200 tác nhân nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn từ

thực phẩm và nguồn nước.

(AAP, 1999)

Trang 37

Bệnh và tình trạng bệnh từ thực phẩm

(tại Hoa Kỳ năm 2000)

Tác nhân Bệnh hay tình trạng bệnh Vi sinh gây bệnh

Vi khuẩn Botulism

Brucellosis Tả

Hội chứng tan máu - ure huyết sau tiêu chảy

Salimonellosis Shigellosis Sốt thương hàn

Clostridium botulinum Brucella

Vibrio cholerae Escherichia coli 0157: H7

Salmonella Shigella Salmonella typhi

Ký sinh khuẩn Cryptosporidiosis

Cyclosporiasis Trichinosis

Cryptosporidium parvum Cyclospora cayetanensis Trichinella spiralis

Trang 38

Số lượng, tần suất trên 100.000 dân được chẩn đoán nhiễm khuẩn từ thực phẩm năm 2000

Vi sinh vật Số lượng Tần suất

15,7 14,4 7,9 2,1 1,5 0,4 0,3 0,2 0,1

(Nguồn: CDC, Mortal Wkly Rep 2001; 50: 241- 246)

Trang 39

Yếu tố gây bệnh từ thực phẩm tại Hoa Kỳ

Trang 40

Cytokin

Dinh dưỡng hỗ trợ Hệ Miễn Dịch

Bảo vệ chống nhiễm khuẩn và dị ứng của cơ thể

PROTEIN

NUCLEOTID

PREBIOTICS OLIGOSACCHARIDE

Trang 41

Vai trò Protein với chức năng miễn dịch

Protein có vai trò lớn với hệ miễn dịch

 Tham gia cấu trúc, kích thước cơ quan miễn dịch

Trang 42

Vai trò của Nucleotide với hệ miễn dịch

 Điều hoà, phát triển lympho T ở niêm mạc ruột

 Tăng hoạt tính tế bào NK

 Tăng sản sinh IL-2

 Tăng nồng độ IgM, IgA huyết thanh

 Cải thiện đáp ứng với vacxin Hib

Trang 43

Vai trò acid béo trong điều hòa miễn dịch

 Phối hợp đáp ứng miễn dịch thích hợp qua sản sinh các

eicosanoid (prostaglandins, leucotrienes, thromboxanes)

sản sinh các dạng eicosanoid và cytokine.

 Làm đáp ứng miễn dịch mạnh và kéo dài

Trang 44

Vitamin A với chức năng miễn dịch

 Miễn dịch không đặc hiệu:

 Sự toàn vẹn của niêm mạc

 Tổng hợp lysozyme kháng vi khuẩn

 Chức năng thực bào của đại thực bào, BCTT

 Miễn dịch tế bào :

 Sinh sản, biệt hoá TB lympho

Thiếu vitamin A : giảm sinh lympho ở lách

giảm sinh, thay đổi thành phần

lympho T giảm hoạt tính tế bào NK

 Toàn vẹn tuyến ức, bài tiết thymulin

Trang 45

Vitamin A với chức năng miễn dịch

 Miễn dịch thể dịch

 Thiếu vitamin A : Giảm đáp ứng kháng thể IgG, IgM

Giảm IgA tại niêm mạc

 Thiếu vitamin A:

 Dễ nhiễm khuẩn

 Bệnh nhiễm khuẩn nặng và kéo dài

Bổ sung vitamin A giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và tử vong

Trang 46

Vitamin C và E là chất chống oxy hóa

 Vitamin C – chất chống oxy hóa, tan trong nước trong tế bào

 Nồng độ cao trong bạch cầu

 Loại bỏ gốc tự do, bảo vệ tế bào miễn dịch

 Ảnh hưởng hoạt tính tế bào – T và – NK

 Vitamin E – chất chống oxy hóa, tan trong mỡ, phòng peroxid lipid

 Bảo vệ tế bào với gốc tự do

 Ổn định màng tế bào

 Ảnh hưởng tế bào – T, tiết cytokine, eicosanoid và globulin miễn dịch

Trang 47

 Tập trung ở mô chức năng miễn dịch: lách, hạch, gan

 Chống oxy hóa như vitamin C, E

 Đồng tác dụng với vitamin E, giảm tổn hại tế bào bởi gốc

tự do trong nhiễm khuẩn

 Tăng sinh tế bào lympho, hoạt tính bạch cầu trung tính,

tế bào – T và – NK, sản sinh Cytokine

Selenium cũng là chất chống oxy hóa

Trang 48

Selenium cải thiện chức năng BC trung tính

Selinium µg/Kg cơ thể Arthur JR et al J Nutrition 133 (2003) 1475S – 1459S

Trang 49

 Thiếu sắt là bệnh phổ biến nhất toàn cầu

 Sắt hỗ trợ hệ thống miễn dịch – tăng sinh:

 Tế bào – T

 Bạch cầu trung tính

Tế bào diệt tự nhiên

Sắt là thành phần quan trọng của tế bào miễn dịch

Trang 50

Kẽm, Đồng, Mangan hỗ trợ hệ miễn dịch

Zn: Vai trò đặc hiệu với chức năng miễn dịch

 Toàn vẹn bề mặt niêm mạc ( đường tiêu hóa)

 Tham gia chức năng nhiều enzym (120 enzym)

 Bền vững màng tế bào

 Cần cho chức năng tuyến ức

 Bảo vệ và tăng sinh tế bào – T

 Điều hòa hoạt tính nhiều tế bào miễn dịch: tế bào – T, - B, -

Trang 51

Ứng dụng Probiotic

Trang 52

Kết luận

hệ miễn dịch cho trẻ khi sinh ra

nhiễm khuẩn  Miễn dịch dinh dưỡng.

cơ nhiễm khuẩn

Trang 53

Xin cảm ơn

Ngày đăng: 17/04/2015, 19:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w