1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc

56 986 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc Tác giả: Lê Thị Nga Từ khóa Chủ đề: thuốc chống viêm dược lý Mô tả: tổng quan các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc, đánh giá các mô hình, bước đầu lựa chọn các mô hình phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam Nhà xuất bản: ĐHDHN Ngày tháng: 2008 Loại hình, kiểu: Khóa luận Mô tả vật lý: 56 Tr

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ NGA

TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

“TÁC DỤNG CHONG VIÊM CỦA THUỐC

(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SŸ KHÓA 2003-2008)

Người hướng dẫn : TS Đào Thị Vui Nơi thực hiện : Bộ món Được lý

Trường đại học Dược Hà Nội

“Thời gian thực hign: 02/2008- 05/2008

HÀ NỘI, THÁI

Trang 2

LOY CATT OR

"Để có hết quả bảo cáo như ngày hôm nay, tôi xin bay lỗ lòng biết

ơn sâu sắc tới Yă Đào Thị Vui - Rgười tháy đã tận tinh diu dat va hướng dẫn tôi hoàn thành Rhóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Hộ môn Được lý

đã tạo mọi điều hiện và nhiệt tình giúp đỡ tồi trong suốt thời gian học tập và làm khóa luận

Tôi xin chan thành cảm ơn tập thể Yhư viện trường Đại ]ọc Được

Tha Roi đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm hóa luận này Tôi xin chân thành cảm on Tan giám hiệu trường Đại Tiọc Được Tià Rội đã luôn tạo mọi điều hign thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt khóa luận

'Và cuối cùng tôi xin bày tổ lòng biết ơn vỏ hạn tới gia đình người

thân và bạn bè là những người luôn cổ vũ động viền là chỗ dựa tinh thần cho tôi những lúc kho hain Irong học tập và cuộc sống

Tha Rol ngày 21/05/2008 Sinh viên: kế Thị Rga.

Trang 3

MUC LUC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 VIÊM VÀ THUỐC CHONG VIEM

1.1 ĐẠI CƯỜNG VỀ VIÊM

1.1.1 Khái

1.1.2 Nguyên nhân gây viêm

1.1.4, Phân loại

1.1.4, Diễn biến phản ứng viêm

1.1.5 Các yếu tố tham gia vào

1.2.2 Đông được chống viêm a sone V4

2 MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC DUNG CHONG VIÊM

2.1 Mô hình gây viêm cấp và bán cấp,

2.1.1 Mô hình gây phù bàn chân chuột

2.1.2 Mô hình gây phù tai chuột

2.1.3 Mô hình gây tảng tính thấm thành mạch

2.1.4 Mô hình gây viêm màng phí

2.1.5 Mô hình gây ban đỏ

2.1.6, Mô hình tạo túi u hạt

2.2 Mô hình gây viêm mạn tính 26 2.2.1, Mo hinh gây u hạt thực nghiệm

2.2.2 Mô hình gây viêm đa khớp thực nghiệm

2.3 Mo hình nghiên cứu cơ chế chống viêm

2.3.1 Gây kết tập bạch cầu da nhân

Trang 4

2.3.3 Thí nghiệm về các chất chuyển hóa của acid arachidonic 2.3.4 Gay giải phóng các cytokin từ tế bào bạch cầu

3 BAN LUAN

3.1, Ban lugn về mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc 3.1.1.Mô hình gây viêm cấp và bán cấp, S08 E026 3.1.2 Mô hình gây viêm mạn tính

39 3.1.3.Mô hình nghiên cứu cơ chế chống viêm -. 40 3.2 Hướng lựa chọn mô hình nghiên cứu thuốc chống viêm ở Việt Nam 42

4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

4.1 Kết luận 4:2 Để xuấ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

oe 4S 4s

Trang 6

DAT VAN DE

Viêm là một hiện tượng bệnh lý phổ biến theo thống kẻ có 1/3 bệnh nhân đến khám hay nhập viện là có tình trạng viêm Ngày nay nhờ sự phát triển của y dược học, con người đã có những hiểu biết sảu hơn vế cơ chế phân tử của phần ứng viêm

“Từ đó giúp tim ra các cơ chế tắc dụng của thuốc chống viêm đồng thời gợi ra những: hướng mới trong nghiên cứu phát triển thuốc chống viêm mới Hiện nay có nhiều thuốc chống viêm được sit dung nhit NSAIDs glucocorticoid, enzym chống viêm cược liệu chống viêm trong đó NSAIDs và glucocoricoid là hai nhóm thuốc chống viêm kinh điển có tác dụng tốt trên nhiều loại viêm và được sử dụng phổ biến Nhung các thuốc này cũng có nhiều tác dụng không mong muốn: gây viêm loét đường tiêu hóa ảnh hưởng quá trình đông mắu tạo máu, xốp xương gây nguy hiểm cho các bệnh nhân đặc biệt là với các bệnh nhân viêm mạn tính Vì vậy việc tìm kiếm nghiên cứu các thuốc chống viêm mới có hiệu quả tối tác dạng không mong muốn là yêu cấu cấp thiết đối với các nhà khoa học Từ lúc phát hiện ra tiềm năng của một dược liệu cũng như hóa được chống viêm đến lúc biến nó trở thành

"một chế phẩm thuốc hoàn chỉnh là cả một chặng dường dài trong đó giai đoạn tiến lâm sàng-thữ tác dụng được lý là khâu rấ quan trọng Và để thực hiện

không thể thiếu các mô hình thực nghiệm phù hợp giúp chứng minh thuốc đó thực

sự có tác dụng hay không? liều lượng trong khoảng nào? cơ chế tác dụng ra sao? Hiện nay tại Việt Nam các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc còn ít và hạn chế cũng như chưa được thống kế một cách đấy đủ Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện để tài "Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dung chống viêm của thuốc” với mục tiêu

Trang 7

1 VIÊM VÀ THUỐC CHỐNG VIÊM

11 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM

| Khái niệm

R “Theo từ điển Bách khoa Dược học: “Viem là phản ứng tại chỗ của cơ thé do

các mô bị kích thích hoc tổn thương Đó là một phần ứng phức tạp của các mô liên

kết và của tuần hoàn mao mạch ở nơi bị tác động được biểu hiện bằng các triệu chứng sưng nóng, đỏ đau và rối loạn chức phận” [23]

“Theo Vũ Triệu An: "Viêm là tập hợp các phần ứng tế bào, phản tử mô và địch

thể mà cơ thể phát động để phản ứng với mọi khả năng gây tổn thương đến tính toàn vẹn của nó hay để chế ngự hạn chế, bất hoạt tiêu hủy nhân tố tấn công rồi don sạch

mô đã bị ổn thương" 9]

1.1.2 Nguyên nhân gây viêm [21]

% Nguyên nhân ngoại sinh

~ Đo vi sinh vật: xï khuẩn virus, một số loại nấm các vi sinh vật đơn bào ký

sinh tring và côn trùng

~ Đo các chất hóa học: do hóa chất (acid bazø ) đo thuốc

~ Do yếu tổ vật lý: chấn thương đị vật nhiệt (bỏng nóng bỏng lạnh) tia phóng

xa, bite xa

Nguyen nhan

ăn phẩm chuyển hóa: như trẻ máu tăng gây viêm màng phối màng tim: aicd uric ting gây viêm khớp trong bệnh Gút

~ Hoại tử kín gây viêm v6 trùng: như hoại tử chòm xương đhi

~ Phản ứng tự miễn: như bệnh thấp khớp viêm cầu than

~ Viêm xung quanh té chive ung thu

1.1.3 Phân loại

= Theo nguyên nhân: viêm nhiễm trùng xà viêm vO tring

~ Theo vị trí: viêm nông, viêm sâu hoặc viêm bên ngoài, viêm bên trong,

~ Theo địch rỉ viêm: viêm thanh địch viêm tơ huyết viêm mũ tùy theo dịch rỉ viêm giống huyết thanh, huyết tương hay chứa nhiều bạch cầu thoái hóa

inh

Trang 8

~ Theo tiến triển của viêm gồm có: viêm cấp và viêm mạn Viêm cấp có 4 triệu chứng điển hình là sưng nóng đỏ đau và có đặc điểm là tăng mạnh số lượng bạch cấu đa nhân tại mô bị tổn thương Viêm mạn có đặc điểm là tăng số lượng các đại thực bào Iympho bào, tương bào và bạch cầu di toan

1.14 Diễn biến phản ứng viêm : (Qué trình diễn biển của viêm có thể chia thành năm giai đoạn các giai đoạn ít

nhiều đan xen lần nhau hơn là xảy ra liền tiếp

1.1.4.1 Giai đoạn cảm ứng Khi yếu tố gây viêm xảm nhập vào cơ thể tại một điểm nào đó thì những tế bào bảo vệ ti chỗ và hệ thống dịch thể tiếp xúc (đông máu, bổ thể) sẽ gây một phần ứng

tức khắc, Những phản ứng ban đầu phóng ra các tín hiệu hóa học khuyếch tần tới

mọi ế bào có khả năng phân ứng lạ nhằm khoanh vùng tổn thương lại |9]

1.1.4.2 Giai đoạn phản ứng mạch mau Phản ứng này xây ra rất sớm sau tổn thương và phát triển ở mức độ khác nhau phụ thuộc vào sự trim trong của tổn thương mô Đầu tiên là sự co mạch chớp

nhoáng xuất hiện ở các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch Sau đó là

hiện tượng giãn các mạch máu theo thứ tự từ các tiểu động mach, mao mạch rồi đến

tiểu tinh mạch Sự giãn mạch dẫn đến tăng tuần hoàn tại chỗ gây nên các triệu

chứng nóng và đồ

Phản ứng tuần hoàn quá mạnh dẫn tới các rối loạn nghiêm trọng như giãn

‘mach cực độ đồng máu chảy chậm hạ, gây tang tính thấm thành mạch làm thoát

dịch rỉ viêm giàu protein vào các mô quanh huyết quản Do sự chèn ép của địch rỉ

viêm và đo một số yếu tổ mạch máu (liệt thắn kinh vận mạch tế bào nội mạc sưng

, to, tang độ nhớt của máu ) gây ứ máu làm mất tuần hoàn từ động mạch sang tinh

: mạch thiểu oxy gáy rối loạn chuyển hóa làm tổn thương tổ chức và viêm phát triển

toàn diện (biểu hiện lâm sing Ia phi va dau), (6, 15}

1.1.4.3 Giai đoạn phản ứng tế bào Phin ứng tế bào là phản ứng cơ bản nhất phản ánh khả năng bảo vệ của cơ thể chống viêm, trong đó bạch cầu đóng va trò quan trọng nhất Hoạt động của bạch

cấu tại ổ viêm gồm

liện tượng xây ra kế tiếp nhau:

Trang 9

+ Bạch cầu thoát mạch Bình thường bạch cầu chỉ dính với nội mô ở mức thấp Khi có viêm dưới tác

‘dong của các chất trung gian hóa học (yếu tố hoại tử u (TNP) iuerleukin-l (L1)

prostacyclin (PGI ) thi bach cu ting Khả năng bám dính với tế bào nội mo Sau

khi đính vào các tế bào nội mô, bạch cầu chuyển động nhẹ đọc theo bể mật nội mỏ

uốn những chân giả vào kẽ hở giữa các tế bào nội mô rồi xuyên qua vào khoảng

gian bào ngoài mao mạch Tiếp theo bạch cầu dĩ chuyển ong mô kế về phía mô

viêm do kích thích hóa ứng động Các chất gây hóa ứng động bạch cấu là: các sản

phẩm của vi khuẩn (các p:púd có các acid amin tân cùng là N-omyl-methionin):

các sản phẩm của hệ thống bổ thể bị hoạt hóa (C3a CSa): prostaglandin leucotrien:

các cytokin:fbủn và các in phẩm phân hủy của ibdn 5.6

+ Hiện tượng thực bào và thoát hạt Khi tới ổ viêm, bạch cầu nhận biết và dính với đối tượng bị thực bào Sau đó

bào tương của thực bào kéo đà ra tạo thành giä tức tiến đến bao quanh lấy đối tượng

(nuối), sập giả túc lại tao thành hốc thực bào Màng của hốc thực bào sát nhập với

màng bào tương của hạt lysoxom rồi các thành phần của lyxosom đổ vào hổ thực

bào để phản hủy đối tượng thực bào (bạch cầu mất bạ0 |7]

1-44 Giải đoạn toàn thân Khi ổ viêm chiếm một thể tích mô lớn thì nó phát án các yếu tố hoạt hóa đỉ xa qua tuần hoàn máu với số lượng đủ để làm các trung tâm thần kinh chuyên biệt tham

gia Các trung tâm ấy gửi đi xung động thần kinh làm thay đổi bộ máy ổn nhiệt của

cơ thể và kích thích vàng tiền yên là bộ phận điều hòa cơ chế đáp ứng đối với các

tấn công Kết quả là có các phần ứng toàn thân nhự sốt, tang bạch cấu ăng tốc độ

máu lắng tối loạn chuyển hóa (glucid lipid protein) 19}

1.1.4.5 Giai đoạn thành sẹo hay chuyển sang mạn tính Sau một thời gian những hoại động thoái hóa ngừng thay vào đó là phản ứng tổng hợp Khi ấy nguyễn bào xơ giữ một vai trò chủ yếu Chúng hình thành sợi

eollagen và những phân ti proteoglycan cin cho việc sửa chữa mô bị viêm Khi

viêm kéo dài nhiều ngày thì viêm chuyển sang mạn tính trong đó quá trình phá hủy

và hàn gắn tổn thương mô xây ra đồng thời Viêm u hại là một hình thái đặc biệt của

Trang 10

viêm mạn tính trong đó đại thực bào chiếm wu thé va chuyển thành các tế bào dạng biểu mô (ephhsloid celD)- à ác tế bào không có khả năng thực bào nhưng có thể bắt giữ các mảnh nhỏ Các đại thực bào cũng có thể hợp lại thành các tế bào khổng lồ Bip chúng có khả năng thực bào những đối tượng lớn U hạt được bao bọc bởi vỏ bọc xơ gồm collagen, proteoglycan lim cho khối u hạt không đủ máu tưới (huốc không thâm nhập được vào trong nên viêm khó chữa và kéo đài [5 9]

1.1.5 Các yếu tố tham gia vào phản ứng viêm

‘Vier là một phản ứng phức tạp, có sự tham gia của nhiều yếu tổ tế bào và thể địch

1-1-5,1 Các tế bào tham gia vào phản ứng viêm

+ _Bạch cầu đa nhân trung tính

Bạch cầu đa nhân trung tính chiếm khoảng 60-70% tổng số bạch cấu, có chức càng chính là ìm kiếm phá hủy vi khuẩn là hàng rào bảo vệ đầu tiên của cơ thể với nhiễm trùng Các bạch cấu này chứa nhiều hạt bên trong tế bào Thành phần chính của các hạt này là các cazym có khả năng tiêu hóa các thành phần cấu trúc của vì khuẩn cũng như phân hủy mô của vật chủ [7:21]

+ Bạch cầu ái kiếm và dưỡng bào

Là những tế bào quan trong trong phản ứng viêm Bạch cầu ái kiểm tuần hoàn trong máu và được huy động khi có dị ứng Dưỡng bào cư trú và (huần thục tại mô

“Các hạt ưa kiểm chứa các chất rung gian như hixtamin serin protease, sufatase, elyeosidase và carboxypepidase A.[13]

+ Bạch cầu ái toan

Bào tương chứa các hạt đạc hiệu ưa acid trong chứa nhiều protein có hoạt tính xinh học, đặc biệt là protein EBP (eosinophilic basic protein) rất độc với ký sinh trùng Bạch cầu ái toan còn có tác động điều hòa và kiểm soát quá trình viêm 5] + Bach ciiu dom nhân và đại thực bào

Bạch cấu đơn nhàn lưu hành trong các mao mạch và có thể thoát khỏi vòng tuần hoàn đi vào mô Tại mô chúng được biệt hóa thành các đại thực bào Bạch cầu đơn nhân và đại thực bào là những tế bào đầu tiên bị thu hút tới ổ viêm bởi nhiều chất hóa ứng động như sản phẩm thoái hóa của mô và màng vi khuẩn, các thành

Trang 11

phần bổ thể đã bị hoạt hóa phúc hợp kháng nguyên-khẩng thể, mảnh sợi collagen

lêm, đại thực bào sản xuất các chất trung gian hóa học gây viêm như lL-I IL-6, TNE-4, PG làm khuyếch đại phản ứng ra xa {9.13]

+ Lympho bào B, T và tế bào NK [7]

Lympho bao B: tham gia vào miễn dịch dịch thể Khi kháng nguyên vào cơ thể sẽ gắn với tế bào B có kháng thể bể mặt tương ứng rồi kích thích biệt hóa tế bào

' thành tương bào có khả năng sản xuất kháng thể (IgE IgG IgA, IeD IgM)

Lympho bào T: là tế bào chịu trách nhiệm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Có 2 dòng tế bào T:

~ Một dòng chứa kháng nguyên CD4: sinh ra các lymphokin tiêu diệt thể lạ bằng cách tuyển mộ, hoạt hóa các tế bào Iympho khác, đồng thời kích thích tổng

hợp globulin miễn địch và kích thích phản ứng viêm quá mắn chậm

= Mot dong chứa kháng nguyên CD8: nhận biết kháng nguyên, tấn công trực

p các tế bào có kháng nguyên lạ trên bể mạt (tế bào đích) điều hòa miễn dịch ức chế hoạt động của các Iympho khác

Tế bào NK: là những lympho bào không biệt hóa thành Iympho B hay lympho

` và tham gia vào đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào do gây độc tế bào

trò tích cực ong viêm do không chỉ đáp ứng với các ín hiệu phản tử của bạch cầu

mà còn điều hòa cả chức năng của bạch cầu Các tế bào nội mô phủ mật trong tt cả

các huyết quản và tạo thành hàng rào dầu tiên giữa các thành phần máu và mô đệm

đóng vai trò là các tế bào viêm quan trọng [13]

1.1.5.2 Các chất trung gian hóa học trong phản ứng viêm

` Các chất có nguồn góc tế bào

6

Trang 12

+ Prostaglandin Khi tế bào bị tổn thương, màng phospholipid của tế bào sẽ bị hoạt hóa bởi phospholipase A; tgo thin acid arachidonic, Prostaglandin 1 sin phẩm chuyển hóa

của acid arachidonic theo con đường cyclooxygenase (COX) C6 hai loại enzym

COX déng phan là COX-I và COX-2 COX-1 là enzym có mặt ở hấu hết các mô,

chịu trách nhiệm tổng hợp prostaglandin sinh lý tham gia vào các chức nàng bình

thường của một xố cơ quan trong cơ th (đặc biệt ở dường tiêu hóa, iểu cầu và thận),

ổn định nội mô và bảo vệ tế bào COX-2 được xem là enzym tiền viêm, chỉ xuất

hiện tại các tổ chức bị tổn thương và có vai trò tạo ra các prostaglandin gay viem

Bình thường nồng độ COX-2 trong tế bào rất thấp Trong các mô viêm kích thích

Viêm gây cảm ứng các tế bào tham gia vào phản ứng viêm (bạch cấu đơn nhân đại

thực bào tế bào nội mạc ) từ đó hoạt hóa mạnh COX-2 và nồng độ COX-2 có thể

tăng cao gấp 80 lần bình thường [13.20]

“Trong viêm cấp các mô và mạch máu tại chỗ sản xuất POE, và POI, Trong viêm mạn, các bạch cầu đơn nhân và đại thực bào giải phóng POE; và TXA¿„

Prostaglandin c6 nhiéu tée dụng khác nhaư |9]

PGE: có reccptor trên tế bào nội mô, tế bào cơ trơn thành mạch tế bào trung tâm điều nhiệt vùng đưới đối Nó gây tăng tính thấm mạch sây sốt

PGEy: £6 receptor tren eae 18 bào cơ trơn Nó có tác dụng giãn mạch gây ban đỏ

và đau

GE,; có rccsptor trên tế bào nội mô mạch mà nó làm tảng tính thấm, trên các tế bào niềm mạc dạ dày và trong một xổ nơron

ĐGGI; có reeeptor trên màng tế bào nội mô mạch và tế bào cơ trơn Nó có tác

‘dung giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây phù ban đỏ, tăng đau sốt

TXAy được giải phóng xau khi tiểu cấu kết dính với nội mạch bị tổn thương

“TXA; kích thích sự kết tập tiểu cầu và có tác dụng co mạch

+ Leueotrien Ngoài con đường COX acid arachidonic có thể được chuyển hóa theo con đường lipooxygenase (LOX) để tạo ra các leucotrien Các leucotrien được tổng

hợp chủ yếu bởi các tế bào viêm như bạch cầu đa nhân, đại thực bào và dưỡng bào

Trang 13

Leucotrien By c6 tinh héa ứng động với bạch cấu da nhân trung tính, bạch cấu đơn nhân và một số tế bào Iympho: kích thích bẩm dính bạch cầu đa nhân trung tính vào

ế bào nội mô, kích thích đại thực bào và lympho bào tăng sinh và sản xuấi cytokin (9)

+ Các acid amin hoạt mạch

Histamin

Neuén g6c: histamin có nguồn gốc chủ yếu từ dưỡng bào ngoài ra còn có trong bạch cầu ái kiếm và tiểu cầu Nó được tạo thành và dự trữ trong các hạt của các tế bào này, Histamin được giải phóng do quá trình mất hại của các tế bào khi đáp ứng với các kích thích 9, L3]

Vai tr trong viêm: hidamin gây giãn tiểu động mạch và được coi là chất trung gian chính trong giai đoạn khởi đầu tảng tính thấm thành mạch Nó gây co các tế

"bào nội mạc của tiểu tĩnh mạch giãn rộng vùng nối giữa các tế bào này và cho huyết ương thấm qua để vào nội mô 5 13]

Serotonin

Neuén g6c: serotonin có nguồn gốc từ tiểu cầu và các tế bào ta crom ở ruột

“Sự kết đính tiểu cầu sẽ giải phóng serotonin|13]

`Vai trồ trong viêm: tương ty histamin,

+ Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAE)

PA được hình thành trong màng các tiểu cấu tế bào nội mô bạch cầu da

“hân trung tính (sau khi bị kích thích), bạch cầu ái toan tế bào đơn nhân tế bào lõi

và cấu thận từ một loại phospholipid nhờ phospholipsxe A,

“Tác dụng của PAF là hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính nhằm kích thích chủng bám dính vào tế bào nội mô PAIF cũng gây vỡ hạt, mỡ đầu cho việc tiết các eRzym ly giải và giải phóng superoxy0 Một tác dụng khác là làm tăng nh thấm, thành mạch gây phù Ngoài ra nó có tác dụng co thất phế quản làm cho cơn hen căng hơn và cũng tác dụng lên các tế bào máu (giảm bạch cầu giảm tiểu cấu) [9]

Trang 14

+ Các thành phần của Iysosom Các hạt lyeoxom chứa trong các bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cấu dơn nhân Trong phản ứng viêm các hạt này được giải phóng Thành phần chính của các,

hạt này là các enzym có khả năng tiêu hủy các thành phần cấu trúc của vĩ khuẩn và

mồ của vật chủ [2]

+ Các cyokin Cytokin bản chất là những glycoprotein, do nhiều loại tế bào sản xuất nhưng

chủ yếu từ lympho bào và đại thực bào đã bị hoạt hóa Cytokin do tế bào lympho tao

“gọi là các Iymphokia, do tế bào đơn nhân tạo ra gọi là monokin và được gọi dưới

"một tên chung là các inledeulin (1L) Chúng điều hòa hoại động trên mọi hệ thống

cơ quan và tham gia điều khiển mọi giai đoạn của đáp ứng viêm từ khởi đầu đến sửa

chữa I9]

Tai vi tr t6n thuomg: IL-1 IL-6, TNE-4 tác động lên các nguyễn bào xơ tế bào nội mô gây tổn (hương tế bào, giải phóng nhiều chất có hoạ tính sinh lý gây giản

"mạch tảng tính thấm thành mạch, tập trung bạch cấu tại viêm IL-8 có tác dụng

"hóa ứng động đặc biệt mạnh với bạch cầu đa nhân trung tính

“Toàn thin: IL-1, IL<6 TNE-4 tác động lên vùng dưới đối làm tăng thân nhi (gây số0, tàng tổng hợp ACTH, hydrocodison Các cytokin còn kích thích tế bào

gan xân xuất prolein phản ứng C (CRP) Các CRP này nhanh chóng gắn vào vi

khuẩn kéo thêm bổ thể vào tạo thành một phúc hợp hấp dẫn cho các thực bào vay

bất xử lý [131

+ Các gốc oxy tự do

“Gốc oxy tự do hình thành rong t thể đại thực bào đã hoại hóa Chúng tiêu hủy đối tượng thực bào Trong viêm khi đại thực bào bị ly giải sẽ gây trần gốc tự do ra

"ngoài ạo điều kiện cho quá trình peroxyd hóa lipid màng tế bào gây tăng tính thấm,

"mạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng acid arachidonic từ phospholipid

"màng tế bào để tổng hợp các chất trung gian hóa học [15]

+ Oxyd nita (NO) [NO giin với nửa Hem trên guaniyl cyclasc và hoạt hóa enzym này Dưới tác động của các kinas guanosin phosphat vòng được tảng sinh gây giãn cơ trơn của

Trang 15

huyết quân và gây giãn mạch tăng tính thấm thành mạch ting sin xuất các PG viêm Ngoài ra NO còn làm giảm tụ tập và kết dính iểu cầu

"NÓ do đại thực bào sẵn xuất xẽ tác động như các gốc tự do là yếu tố độc với tế

"bào vi khuẩn, nấm, virus, tế bào u Tuy nhiên nếu các đại thực bào bị hoạt hóa sản xuất quá nhiều NO sẽ gây hại cho cơ thể như giãn mạch nặng và choáng trong sốc nhiễm khuẩn [I3]

* Các chất trung gian có nguồn gốc huyết tương /S, 7}

Bao gồm: hệ thống bổ thể, hệ thống dòng máu hệ thống tiêu tơ huyết, hệ thống kinin và các globulin miễn dịch Trong đó 4 hệ thống đầu tiên được tạo thành theo kiểu "dòng thác” và có mối tương quan lẫn nhau

+ Hệ thống bổ thể

Vai rd: diet khuẩn nhờ các thành phần cuối của hệ thống bổ thể; gia tăng phản ứng viêm nhờ các sản phẩm phụ như Cầa, C5a khi hoạt hóa từ CI đến C5 bao gốm xropsonin hóa hóa hướng động bạch cầu, thost hat t& bio mast

+ Hệ thống đông máu

Vai trò: ngân sự phát tấn của vì khuẩn; giữ vi khuẩn và vật lạ ở nơi mà hoạt

‘dong thực bào mạnh nhất; tạo thành bộ khung tạo điều kiện cho sự sửa chữa và lành với thương

+ Hệ thống kinin

inn can bain la bradyi

gây dau: gây co thất cơ trơn ngoài mạch máu: gây tảng tính thấm thành mạch do

‘cng tie động với PƠ nhóm E trong giai đoạn sau của quá tình viêm: tảng hóa ứng động bạch cầu

+ Hệ thống tiêu tơ huyết

Enzym gây tiêu tơ huyết điển hình là plawnin, nó được tạo thành do sự phân Lich plasminogen Plasmin o6 vai tr quan trong trong iêu cặn tơ huyết Trong phản Aing viêm, nó khởi động sự hoạt hóa của hệ thống bổ thể do phản tách C3 thành các đoạn phân hiy fibrin và làm tăng tính thẩm thành mạch

ic globulin mign dich (khang thé)

Bao g6m: IgG IgA IgM IgE IeD

có vai tồ: gây giãn mạch: cùng tác động với PG

10

Trang 16

TRG: chiếm tu thế trong huyết thanh, vai trò là opsonin fda, hoat hoa bé thé gay độc tế bào phụ thuộc kháng thể, trung hòa ngoại độc tổ gây ngưng kết tế bào vỉ khuẩn trung hòa virus

TRÀ; chiếm ưu thế trong các dịch tiết phủ lên bế mật niêm mạc đường hô hấp trên

à dưới, đường tiêu hóa đường tiết niệu, sữa Vai trò là trung hòa các tác nhân gây bệnh, hoạt hóa bổ thể theo đường nhánh

RỒ tim thấy chủ yếu trong huyết thanh Nó có khả năng hoạt hóa bổ thể mạnh hơn IgG

IgE: néng độ rong huyết thanh thấp, tăng lên khi đị ứng nhiễm ký sinh trùng

TE gắn với các thụ thể trên bề mật đưỡng bào và bạch cầu ái kiếm, kích thích các tế bào này giải phóng các chất trung gian hóa học như hivami

leucotien

IgD: c6 rất íL trong huyết thanh, Vị trí khu trú là trên bể mặt tế bào B Nó cùng

‘i IgM là những globulin miễn dịch xuyên màng lạD bể mặt có:

thục tế bào B,

1.2, THUOC CHONG VIEM

1.2.1 Hóa được chống viêm

1.2.1.1 Thuốc chống viêm khỏng steroid (NSAIDs) [4, 8]

Bao gồm một số thuốc: aspirin, phenylbula/on indomethacin, piroxicam, ibuprofen, cclecobxid,

Co ché chong viêm

NSAIDs gain vito vi trí hoạt động dành cho acid arachidonic trên COX gây ức chế enzym COX làm cho acid arachidonic không chuyển thành proxtaglandin- chất trung gian hóa học gây viêm nên NSAIID% ức chế phản ứng viêm (hình 1),

Ngoài ra NSAIDS ức chế hệ enzym phản hủy protein trong lysosom, làm vững bbén ming lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hóa học như bradykinin, histamin, serotonin ức chế hóa hướng động bạch cấu ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm

Trang 17

Phospholipid © | Gtucocorticoid màng

Chi din chung

“Chống viêm: cả viêm cấp và mạn (viêm khớp dạng thấp, thấp khớp viêm cột sống dính khớp, bệnh gút )

Ngoài ra thuốc còn dùng giảm dau và hạ sốt,

1.2.1.2 Thuốc chống viêm steroid [4,8]

“Thuốc chống viêm seroid còn gọi là các glucocorticoid, bao gốm một số thuốc: hydrocorison prednisolon methylprcdnixolon triamcinolon dexamethason, betamethason

12

Trang 18

Co ché ching viem Glucoconticoid te che phospholipase Az thong qua kích thích tổng hợp lipocortin tim giim tng hyp acid arachidonic, do đó làm giảm tổng hợp leUcotrien

‘a prostaglandin, vì vậy ức chế phẫn ứng viêm

Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế dòng bạch cấu đơn nhân trung tính, ympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm,

Tác dụng không mong muốn Gilucoconicoid gay nhigu tée dung không mong muốn như ph, loét dạ dày tá tràng, loãng xương-xốp xương eo cơ, rối loạn phân bổ mỡ suy thượng thận cấp khi

ngừng thuốc đột ngột

Chỉ định Điều tr viêm khớp viêm da, viêm cơ

Ngoài ra còn dùng điều t thay thế hormon trong suy thượng thận, diều bệnh tự miễn đị ứng sốc phản vệ

1.2.1.3 Enzym chống viêm Bao gồm một số enzym: a-chymotrypsin trypsin, serratiopeptidase, amylase, papain, bromelain

Cơ chế chống viêm

“Thủy phân protein huyết tương tiêu hủy mảnh vụn xợi ạo keo các mảnh vế bio và cde fibrin ket tụ tại vùng bị tổn thương đồng thời kích thích hiện tượng thực

bào Vì vậy chúng làm giảm phù viêm cải thiện khả năng lưu thông của máu phục

hồi tuần hoàn mao mạch để đảm bảo cung cấp đù oxy và dinh dưỡng cho các vùng

bị tổn thương

Điều hòa các chất trung gian hóa học của viêm như các protein của pha cấp, các cyIokin các thụ thể gây kết đính trên màng bạch cầu

{Uc che ee protease cc protein thủ dọn gốc tự do

Giảm khả năng hoạt hóa hệ thống bổ thể của phức hợp miễn địch màng tế bào

làm giảm sự nguy hiểm của các phẫn ứng quá mắn [13]

Tác đụng không mong muốn Một số cnzym có thể gây dị ứng rối loạn tiêu hóa (iêu chảy, chấn ân )

Trang 19

Chi dink

“Chống viêm chống phù nể sau phẫu thuật chấn thương trong tiết niệu sản phụ khoa, tai mũi họng

1.2.2 Đông được chống viêm

“Theo quan điểm của đông y, viêm là triệu chứng của cơ thể khi bị nhiễm độc Nguyên nhân nhiễm độc có thể do bên trong (phủ tạng hoạt động yếu không đủ sức thanh thải chất độc) hoặc do bên ngoài (côn trùng cắn, hơi hóa chất ngộ độc thức ain ) Vì thế trong đông y các vị thuốc chống viêm thường là các thuốc thanh tiêu

và hoại như thuốc thanh nhiệt giải độc, thuốc trừ thấp thuốc hoạt huyết tiêu

“Có rất nhiều được liệu và bài thuốc cổ truyển có tác dụng chống viêm đã được

sử dụng rộng rãi tong dân gian và hiện nay dang được nghiên cứu để tìm ra các hoạt chất có khả năng chống viêm cũng như cơ chế chống viêm của các hoạt chất

đó

Một số được liệu chống viêm [2, 3}

Kim ngân

“Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb Caprifoliaceae

Bo phân dùng: hoa, phần trên mặt đất phơi hay xấy khô

Cong dung: Kim ngân hoa được ding chủ yếu để chữa mụn nhi mẩn ngứa xối nồng sốt rất tả ly và viêm nhiễm trùng đường ho hấp trên, viêm da, viêm màng, Ket do siêu vi

ho ra máu từ cung xuất huyết các trường hợp tổn thương ngoài ra do bức xạ chống

đi ứng, thấp khớp, làm vết thương chóng lành so

Nae née

“Tên khoa học: Oroxylum indicum Bignoniaceae

Bộ phân dùng: vỏ thân và hại phơi hay sấy khô

4

Trang 20

Cong dụng: chữa ho, viêm phế quản đau gan đau đạ dầy Ngoài ra còn có các vị dược liệu có tác đụng chống viêm khác như: Hoàng cấm, Ngưu tất, Cam thảo Tam thất, Khương hoạt, Cốt toái bổ, Dây đau xương Bạch

“hoa xà, Lão quan thảo di thực

# Một số bài thuốc chống viêm [13]

Ngân Kiểu tán

“Thành phần: _ Kim ngânhoa "Trúc điệp

Liên kiểu Kinh giới

Ngưu bằng từ Cát cánh

Bạc hà ‘Cam thio

Chủ tị: cảm cúm, viêm nhiễm và các chứng mụn nhọt Cao tiếu viêm

“Thành phần: TO moe Ngài cứu

Lá móng tay Nghệ vàng Huyết giác

Chủ tị: cảm cúm, mụn nhọt

"Độc hoạt tang kí sinh thang

“Thành phần: Độchoạt — Tếtan Thue dia Phụclinh

Tang ki DB trong Camthảo Tíngiao Thượcdược New tit — Quếiâm Phòng phong Xuyênkhung — Nhân sâm

“Chủ tị: đạu đầu gối đau lưng, tẻ lạnh, thấp khớp lâu ngày co dudi khé khan,

1s

Trang 21

2, MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC DUNG CHONG VIEM CUA

THUỐC Tựa trên những hiểu biết Về nguyên nhân gây viêm tiến triển của phần ứng xiêm, triệu chứng lãm sàng của viêm, người ta ạo ra các mô hình viêm thực nghiệm,

dũng để nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc Các mô hình này có thể chỉa

thành 3 loại

Mô hình gây viêm cấp và bán cấp

~Mô hình gây viêm mạn tính -Mô hình nghí

2.1 MO HINH GAY VIEM CAP VA BAN CAP cứu cơ chế chống viêm Viêm có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như nhiễm khuẩn, thiếu máu cục bộ

tương tác kháng nguyên-kháng thể, tổn thương do hóa chát, nhiệt độ cơ học Tuy

nhiên dồ do nguyên nhân nào thì ở pha cấp tính của phản ứng viêm cũng xuất hiện

4 triệu chứng điển hình là sưng, nóng đỏ, đau Trong thực nghiệm người ta dùng

các chất hóa học tạ ra các triệu chứng viêm tương tự trên lâm sàng để nghiên cứu

ác dụng của thuốc, Thuốc làm giảm được các tiệu chứng này được coi là có tác

dạng chống viêm cấp Trong các phương pháp tì gây phù (sưng) là phương pháp

dextran, kaolin, formaldehyd men bia, albumin trứng Khi tiêm các chất này vào

ban chân chuột xẽ kích thích giải phóng các chất trung gian hóa học nhur histami

prostaglan

n serotonin và kết quả là gây phù Thuốc có khả năng ức chế phù bàn

“chân chuột được coi là có tác dụng chống viêm

'Gây phù chân chuột bằng carrageenin [29]

Tiến hành Sit dung chuột cổng cả 2 giống trọng lượng khoảng 100-150 g chia ngẫu nhiên thành các lô:

Trang 22

Lô chứng: đồng dung môi pha thuốc

Lò đối chiếu: đùng thuốc chống viêm đã biết

Lo thir ding thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm

“Chuột được để đổi qua đêm Cho chuột uống thuốc hoặc dung môi Sau 30 phút tiêm 0.05ml dung dich carrageenin 1% vio gan bàn chân trái xau của chuột 'Đo thể tích chân chuột tại các thời điểm: trước khi gây viêm: 1 2, 3,4, 5, 6, 7 và 24 giờ sau khi gây viêm,

Xi: lệ % tăng thể tích chân chuột

‘Vo: thể ích chân chuột trước khi gây viêm

`V¿ thể tích chân chuột sau khi gây viêm t giờ Sau đó tính trung bình tỉ lẻ % độ tảng thể tích chân của các chuột trong mỗi lô

“Tỉ lệ % ức chế phù của lồ thử so với lô chứng được tính theo công thức (2):

@

“rong đó:

1%: tỉ lệ % giảm mức độ phù bàn chân chuột

“X, "6: trừng bình t lệ % độ tâng th tích chân chuột ở lô chứng,

TY %: trăng bình tỉ lệ % độ tăng thể tích chân chuột ở lô thử

Trang 23

khác như: hỗn địch kaofin 56: dụng địch lòng trắng trứng 1%: formalin 1% (Tumer 1969): dewnan 1É đến 3 (Tumer 196%): deuran 6/6 (Winter 1963): dụng dich cavageenin 1% thêm 100 ng POE, hoặc PGI;: hỗn dịch bật men bia 2.5%: 0.1 ml dung dich œxpsin 0%: dụng dịch collagenase: dung dich serotonin 0.02%: bradykinin 0,005!

15000 đơn vị; adriamycin 0.56 (gây phù chân chuột nhất)

2.1.1.2 Gay phù chân chuột do chấn thương [12, 25, 37]

Nguyên tác

Khi tác động lực cơ học mạnh lên bàn chân chuột sẽ gây tổn thương mô và tế bào chân chuột, làm hoat ha phospholipase A, gay giải phóng acid arachidonic ti phospholipid mang Acid arachidonic sé chuyén héa thanh prostaglandin nhờ cnzym COX va ket qui la gay ph Mo hinh này đã mỏ phỏng tình trạng tương tự trên lâm sàng khi cơ thể bị chấn thương như bong ga nga va dap

ẩn hành

“Sử dụng chuột cổng trắng chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô;

Lô chứng: uống dung dịch nước muối sinh lý

L6 đối chiếu: uống thuốc chống viêm đã biết

Lô thử: uống thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm

(Cho chuột uống thuốc hoặc nước muổi sinh lý vào mỗi buổi sing trong 4 ngày liên tục Đến ngày thứ 5 sau khi cho chuột uống thuốc hoặc nước muối lần cuối Ì giờ thì gây viêm bằng cách thả 1 quả nặng 100 g từ độ cao 50 cm xuống bàn chuột Đo thể tích bàn chân chuột tại các thời điểm: trước khi gây viêm sau khi viêm 1, 3.5 giờ [I8]

Đánh giá

“Tính tử lệ % độ tăng thể tích chân chu rồi tính t lệ: ức chế phù của lô thử

xo với lô chứng theo công thức (1) và (2) tương tự như mục 2.1.1.1

3.1.3 Mô hình gây phù tai chuột

2.1.2.1 Gay phù tai chuột bằng oxazolon [29]

prostaglandin E 0.1 mg/ml: gel bemoni: 0.1 mÌ Ngươfin

Trang 24

Nguyen tde

Mô hình gây phù tại chuột bằng oxazolon do Evans giới thiệu lần đầu tiên năm

1971 Day là mô hình đựa trên phản ứng quá mẫn chậm của cơ thể với oxazolon kết cquả là kích thích làm vỡ hạt tế bào masl, giải phóng các chất trung gian gây phù Tiến hành

“Sử dụng chuột nhất cả 2 gi

nhiên thành các lô:

Lô chúng: bôi 0.01 mÏ oxazolon 2% trong aceton

Lô đối chiếu: bôi 0.01 ml oxazolon 2% trong aceton đã hòa tan thuốc

“chống viêm da biét ( hydrocortison 0.03% hoặc indomethacin 1%)

Lô thử: boi 0,01 ml oxazolon 2% trong aceton đã hòa tan thuốc đang

ập tức, trọng lượng khác nhau thể hiện mức độ phù trong viêm

Bailey va cộng sự (1995) cũng mô tả mô hình gây quá mắn do tiếp xúc ở chuột nhất Bội 20 0l oxazolon 276 vào mát trong và mật ngoài của mỗi tái (mỗi mật I0 qH)

để chuột nhạy cảm với oxazolon Sau đó 7 ngày kích thích chuột bằng cách bởi dung dich oxazolon 2% trong aceton và đầu ðliu (aceton:dáu öliu = 4:1) vào cả 2 mặt của tai phải Ngay xau đó, lò đối chiếu và lô thử được bôi thuốc Tại tái giữ nguyên Sau 24 gi, giết chuột, bấm 1 vòng tròn đường kính 6mm ở mỗi tai rồi đem

đi cân ngay

Đánh giá

“Tính tỉ lệ % tăng khối lượng của ti phải xo với tải trấ rồi tính giá trị trung bình lệ % tăng khối lượng tai chuột trong mỗi lô Sau đó tính tỉ lệ %: ức chế phù của lô thử so với lô chứng Công thức ính tương tự mục 2.1.11

Trang 25

2.1.2.2 Gay phù tai chuột bằng đầu ba đậu [29]

Nguyên tác

Mô hình gây phù tai chuột bằng đầu ba đậu đo Tonelli và cộng sw để xuất (1965) đùng để đánh giá đồng thời tác dụng chống viêm và tác dụng (eo tuyến ức của cde steroid Theo kết quả nghiên cứu được lý hiện đại dầu ba đậu đùng tại chỗ

‘sty giải phóng histamin là chất gây giãn mach, ting tinh thấm thành mạch và kết cquả là gây ph

Tiến hành

“Thí nghiệm có thể thực hiện trên chuột nhất đục trọng lượng 22 œ hoặc chuột cống đực trọng lượng 70g chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô:

Lô chứng: đùng dung môi pha thuốc

Lõ đối chiếu: đùng thuốc chống viêm đã biế

Lò thử: đồng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm

“Chuẩn bị hỗn hợp đụng môi gồm có dầu ba đậu: cthanol: pyridine: ethyl ether (đi lệ I:10:20:69 ở chuột nhát và 4:10:20.66 ở chuột cống) Thuốc đối

thử được hòa tan trong dung môi này với nóng độ 0,03 đến 1 mg/ml nếu thí nghiệm trên chuột nhất và nồng độ cao hơn từ 3 đến 10 lần nếu thí nghiệm trên chuột cống Gay mê chuột tồi bôi lên cả 2 mặt của tai phải các dung dich tương ứng cho mỗi lô (0/01 ml với chuột nhất và 0.02 mÌ với chuột cống) Tất cả các tai trái được sit nguyen Sau đó 4 gi, giết chuột bằng thuốc mè, cất 2 ti và bấm 1 vòng tròn đường kính 8mm ở mỗi tai rồi đem cân ngay trọng lượng khác nhau thể hiện mức độ phù rong viêm Để đánh giá ảnh hưởng trên tuyến ức thì 48 giờ sau khi bôi thuốc

sẽ giết chuột rối cất tuyến ức và dem can, tính ra số mẹ tuyến ức/100 g thể trọng chuột

"Đánh giá

"Tính lệ % tảng khối lượng của tai phải so với ti trái và lệ % ức chế phù

“của lô thử xo với lô chứng theo công thức tương tự như mục 2.1.1.1

“Tính tỉ lệ% giảm trọng lượng tuyến ức của lô thử so với lò chứng để đánh giá

lếu và thuốc

tác dụng làm teo tuyến ức của thuốc

20

Trang 26

“Tương tự với cách tiến hành trên ta cũng có thể dùng các mô hình gay phd tai chuột bằng acid arachidonic phorbol myristate acetat, tetradecanoyl phorboI acctat capsaicin, xylene,

2.1.3 Mé hin gây tăng tính thẩm thành mạch

“Nguyên tắc

“Các chất gây viêm kích thích giải phóng các chất trung gian như hivamin, prostaglandin, leucotricn s& lam giãn các tiểu động mạch và tiểu tỉnh mạch tăng tính thấm thành mạch Kết quả là địch và protein huyết tương bị thoát ra gây phù Các thuốc có khả năng ức chế tăng tính thấm thành mạch sẽ có tắc dụng giảm phù

Lô chứng: ding dung môi pha thuốc

LLö đổi chiếu: dùng thuốc chống viêm đã biết

Lo thie ding thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm,

“Cáo lông vùng bung chuột tiêm tĩnh mạch dung dịch xanh Evan 1% với liều S mg/kg, Sau d6 1 giờ, cho chuột uống thuốc hoặc dung môi Sau 30 phút, gây mẻ chuột bằng ether rồi tiêm trong da 0.05 ml dang dịch phenelhylamin 0.0% ở cả 3 vị trí phải, trái và trên bụng Sau 90 phút, giết chuột bằng ether rồi tiến hành do đường kính vùng da bị nhuộm xanh hoặc cắt vùng da bị nhuộm xanh dem ngâm vào dung địch nati clorid 0.9%, sau khoảng 24 giờ lọc lấy dịch rồi đem đo quang

Đánh giá

'Đo đường kính để ính diện tích vùng da bị nhuộm mầu xanh hoặc tính nóng

độ dung địch xanh Evan đã thoát mạch Tính giá trị trung bình cho từng lô Sau đó tinh ti lệ % ức chế sự thoát mạch xanh Evan của lô thử xo với lô chứng theo công thức tương tự công thức (2) mục 2.1.1

2

Trang 27

2.1.3.2 Gay tang tính thẩm thành mạch bằng acid acetic (17]

Tiển hành

Sử đụng chuột nhất trắng trọng lượng 18-22 ạ, chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô:

Lô chứng: dùng nước muối sinh lý

1.2 đổi chiếu: đùng thuốc chống viêm đã biết

Lô thử: dùng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm

“Cho chuột uống thuốc hoặc nước muối sinh lý Sau đó 30 phút tiêm tỉnh mạch đuôi chuột 0.2 ml dung dịch xanh methylen 0.5% pha trong nước muối sinh lý Sau

“công thức tương tự công thức (2) mục 2.1

2.1.3.3 Gay tang tính thẩm thành mạch bằng oxazolon [29]

Zentel và Topert (1994) ding oxazolon gay thoát mạch xanh Evan để đánh giá tác dụng chống viêm tại chỗ của glucocoricoid

Tiến hành:

“Sử dụng chuột nhất đực chuột được chỉa ngẫu nhiên thành các lố:

Lô chứng: dòng dung môi pha thuốc

Lô đối chiếu: đùng thuốc chống viêm đã biết

Lô thử: dùng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm

“Cao lông sườn trấi chuột rồi bôi vào đó 50 gl dung dich oxazolon 40% trong ethanol (diện tích bôi khoảng 4 cm) để chuột nhạy cảm với chất kích thích Sau đó

13 ngày, tiêm tĩnh mạch chuột 0.2 ml dung dịch xanh Evan 0.5% Ngay sau đó, bôi

20 il oxazolon 4% trong ethanol vio sum phải chuột đã cạo lòng (diện tích bỏi khoảng 6 cm) Sau 3 giờ bởi thuốc hoặc dung môi vào vùng da bị kích thích Sau

sm màng bụng 4 ml dung dịch acid acetic 0.3 Sau 1 giờ, giết chuột, dịch

2

Trang 28

24 gid gict chuot và cắt vùng da bị kích thích ngâm trong dung dich NaCl 0.9% khoảng 24 git loc lấy dịch đem đi đo quang ở bước sóng 623 am

"Đánh giá

“Tính nồng độ dung dịch xanh Evan thoát mạch Tính t lẻ %: ức chế sự thoát

‘mach xanh Evan của lô thử so với lô chứng theo còng thức tương tự công thức (2) mục 2.1.1.1

2.1.4 Mô hình gây viêm màng phổi [29]

Nguyên tắc

Viêm màng phổi là một hiện tượng vẻ viêm rỉ dịch phổ biến ở người Trong các thí nghiệm trên động vật có thể gây viêm màng phối bằng các chất kích thích như histamin, bradykinin, prostaglandin yếu tổ gây mất bại tế bào mad, dextran, kháng nguyên, vi khuẩn và các chất kích thích không đặc hiệu như turpentin hay carageenin Viêm màng phi gây ra bởi catragecnin ở chuột được xem là một mô hình gay viêm cấp rất tốt mà trong đó sự thoát dịch sự đi chuyển của bạch cầu và các chỉ số sinh hóa khác liên quan tới phin ứng viêm có thể được đo dễ dàng trong địch rỉ

Tin hank

Sử dạng chuột cổng đục trọng lượng 220260 g

Lô chứng: dùng dung môi pha thuốc

Lô đối chiếu: dùng thuốc chống viêm đã biết

Lô thứ: dùng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm

Gây mê chuột bằng ether co lông bên sườn phi rồi lau cồn, rạch một vết nhỏ

ào trong da ở đưới chân phải trước giữa xương sườn 7 và 8 mở rộng vết rạch bộc

lộ cơ liên sườn rồi rạch một vết nông hơn trên đó, thông qua vết rạch tiêm vào khoang màng phổi 0.1 ml dung dịch carrageenin 2% việc tiêm phải được thực hiện nhanh để tránh gây tổn thương phổi vết thương được đóng kín lại bằng một kẹp Sau đồ cho chuột dùng thuốc hoặc dung môi vào các thời điểm 1, 24, 48 giờ xau khi tiêm carrageenin

2 giờ sau khi tiêm carragecnin tiến hành giết chuột bằng ether hút hết địch rỉ

màng phổi vào trong một ống có chia vạch để xác định thể tích dịch ri

“ngẫu nhiền thành các lô:

2

Ngày đăng: 17/04/2015, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  l: Sơ  đỏ cơ chế  chống  viêm  cia  NSAIDs va  glucocorticoid  Tác  dụng  không  mong  muốn - Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc
nh l: Sơ đỏ cơ chế chống viêm cia NSAIDs va glucocorticoid Tác dụng không mong muốn (Trang 17)
Hình  dáng.  kích  thước  đồng  đều,  dễ  bóc  tách  và  sẩn  có,  rẻ  tiến  nên  đây  là  nguyễn  liệu  gây  u  hạt  thực  nghiệm  hay  được  sử  dụng - Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc
nh dáng. kích thước đồng đều, dễ bóc tách và sẩn có, rẻ tiến nên đây là nguyễn liệu gây u hạt thực nghiệm hay được sử dụng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w