PHẦN MỞ ĐẦU Giải phương trình là một trong những vấn đề không thể thiếu trong toán học.. Trong phương trình giữa các đại lượng tham gia có mối liên hệ nào đó, có thể đại lượng này biểu d
Trang 1PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU Giải phương trình là một trong những vấn đề không thể thiếu trong toán học Một trong số đó là
việc giải phương trình vô tỉ “Phương trình vô tỷ” là một dạng toán hay và khó trong chương trình
phổ thông, vì đặc tính này mà phương trình vô tỷ thường xuất hiện trong chương trình thi
Trong phương trình giữa các đại lượng tham gia có mối liên hệ nào đó, có thể đại lượng này biểu diễn thông qua đại lượng kia hoặc ngược lại Sự biểu diễn đó có thể là không hoàn toàn Khi
đó yêu cầu người giải toán phải có cách nhìn tinh tế để khai thác ẩn dấu bên trong bài toán và từ đó
đề ra các phương pháp làm thích hợp Có rất nhiều phương pháp để giải phương trình thuần tuý và
phương trình không mẫu mực, trong khuôn khổ đề tài này tôi đề cập tới “Phương pháp đặt ẩn phụ” Có thể ẩn phụ không phải xuất hiện ngay từ đầu mà phải qua một quá trình biến đổi, mới cho
ta mối liên hệ để đặt ẩn phụ
Bởi những lí do trên, tôi bạo dạn chọn “Sử dụng ẩn phụ để giải một số phương trình vô tỉ”
là vấn đề để nghiên cứu
PHẦN II: NỘI DUNG
1 Một số lý thuyết
1.1 Dấu hiệu để nhận biết các bài toán dùng được ẩn phụ
Chỉ có những bài toán mà các đại lượng tham gia trong bài toán có một mối liên hệ nào đó (được biểu hiện bởi các hệ thức toán học) mà nhờ mối liên hệ này các đại lượng này biểu diễn được qua đại lượng kia (hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) nhờ có khả năng dùng được ẩn phụ
1.2 Về việc tìm điều kiện cho ẩn phụ
Với bài toán mà ẩn phụ xem là ẩn trung gian, tìm ẩn phụ rồi trở về tìm ẩn ban đầu thì có hai phương
án tìm điều kiện:
1) Tìm đúng điều kiện cho ẩn phụ
2) Tìm thừa điều kiện cho ẩn phụ
1.3 Quy trình của việc giải bài toán bằng cách đặt ẩn phụ
Bước 1: Xuất phát từ bài toán đã cho, chọn các ẩn phụ thích hợp rồi chuyển bài toán đã cho thành
bài toán đối với ẩn phụ
Bước 2: Tìm ẩn phụ rồi trở về tìm ẩn ban đầu
Sơ đồ của quy trình được mô tả dưới đây:
Chọn ẩn phụ Đơn giản hơn bài toán 1
II SỬ DỤNG ẨN PHỤ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
1 Phương pháp dùng ẩn phụ đưa về dạng tích
1.1 Dùng một ẩn phụ
Dạng 1 Fn f x Cách giải: Đặt 0 tn f x (Nếu n chẵn ta phải thêm điều kiện t ) 0
Ví dụ 1: Giải phương trình: x2 x 12 x 1 36 1
Lời giải:
Đk: x Đặt: 1 x 1 t t, Với điều kiện trên (1) tương đương với : 0
x t t x x t t x t
Với t 2 x 1 2 x 3
Dạng 2.: a f x n b g x n Trong đó: c a b c R, , , n f x .n g x k
Cách giải: Đặt: n ( 0) n k
t
Ví dụ 2: Giải phương trình: 2 2 1 1 2
Bài toán 1 đã cho với ẩn ban đầu Bài toán 3 với ẩn ban đầu
Bài toán 2 với ẩn phụ
Trang 2Lời giải:
Điều kiện: 1 Đặt: x 2 2 , 0
1
x t t x
Với điều kiện trên (2) tương đương với :
1( )
t
x
x
Dạng 3 Phương trình dạng: m f x g x n f x g x n f x g x p 0
Cách giải: Đặt t f x g x Bình phương hai vế để biểu diễn các đại lượng còn lại qua t
Ví dụ 3: Cho phương trình: 3 x 6 x m 3x6x 1
a/ Giải phương trình khi m 3
b/ Tìm m để phương trình đã cho có nghiệm
Lời giải:
Đặt: t 3 x 6 x t2 9 2 3 x6x
Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có:
2 3x 6x nên từ 9 ta có 3 t 3 2
Phương trình đã cho trở thành t22t 9 2m 2
a Với m thì 3 2 1
3
t loai
t
Thay t vào 3 ta tìm được 3
6
x x
b Phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi 2 có nghiệm 3 t 3 2
Xét hàm số: f x t2 2t với 39 t 3 2
Ta thấy f t là một hàm đồng biến nên
6 f 3 f t f 3 2 9 6 2
Suy ra 2 có nghiệm 3 t 3 2khi và chỉ khi:
6 2 9
3 2
m
m
Vậy với 6 2 9 3
thì thoã mãn điều kiện bài toán
Dạng 4.: Phương trình dạng: Fn f x ;n g x 0 F t là phương trình đẳng cấp bậc k
TH1: Kiểm tra nghiệm với g x 0
TH2: Giả sử g x , chia 2 vế cho 0 g x và đặt k
n f x t
g x
Ví dụ 4: Giải phương trình: 5 x3 1 2x22 1
Lời giải:
Điều kiện: x Với điều kiện trên phương trình tương đương với: 1
Trang 3Đặt: 2 1 , 0
1
x
x x
Phương trình trở thành:
2
2
2
t
t
+) t phương trình vô nghiệm 2
+) 1
2
x x
Ví dụ 5: Giải và biện luận phương trình: 3 x 1 m x 1 24 x2 1
Lời giải:
Ta thấy x không thoả mãn phương trình 1
Phương trình đã cho tương đương với 1 4 1
m
Đặt: 4 1 , 0
1
x
Do đó: 1 3t22t m 0 2
Phương trình đã cho có nghiệm 2 có nghiệm không âm
+) Phương trình 2 có 2 nghiệm trái dấu khi 1 1 3 4 1 1 1 3
0 :
x
Hai nghiệm của 2 sẽ là 1 1 3
3
m
t 4
1 1
1
1
M
+) Phương trình 2 có 2 nghiệm không âm
0
1
3 0
S
x
4
1 1
1 4
2
1
1
x
M
M x
Dạng 5: af x g x bg x f x c 0
g x
Cách giải: t g x f x t2 g x f x
g x
Ví dụ 6: Giải phương trình: 3 1 4 3 1 3 1
3
x
x
Lời giải:
ĐK: x 1;3
3 3
x x
x x
Với điều kiện trên pt tương đương với:
3
t
t
3
x x
x
Trang 4 1 3 0
3
x x
x
1 13
x thoã mãn điều kiện x 1
Vậy nghiệm của phương trình là x 1 5 và x 1 13
Dạng 6: Phương trình dạng:
x a b a x b x a b a x b cx m Trong đó , , ,a b c m là hằng số, a 0
Cách giải:
Đặt: t x b t , Đưa về phương trình dạng 0
2
t a t a c t b m
Cách 1: Chia các trường hợp để bỏ dấu giá trị tuyệt đối
Cách 2: Sử dụng BĐT a b a b
Dấu " " xảy ra khi ,a b 0
Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau:
1) x1 2 x 1 2x2x2
2) Cho pt: x 1 3 x x1 3 x m
a/ Giải phương trình khi m b/ Tìm các giá trị của m để pt có nghiệm 2 3) 3x 2 x 1 4x 9 2 3x25x 4) 2 2x 3 x 1 3x2 2x25x 3 16 5) Tìm m để phương trình sau có nghiệm: (ĐHCĐ KA 2007)3 x 1 m x 1 24 x2 1
7) 3x 2 x 1 4x 9 2 3x25x2,x R 8) x2 7 x 2 x 1 x2 8x7,x R 9) x2 x 1 x2 x 10) 1 2 2 2 1 2 2 1 5
2
x
x x x x
1.2 Dùng 2 ẩn phụ
Ví dụ 7: Giải phương trình: 2x225 x31 1
Lời giải:
Đặt:
2
1 1
2
2
2
2
5 37
2 1
2
2
x
x
Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau:
1) 5x214x 9 x2 x 20 5 x 2) 1 x 5 x2 1 x27x10 3 3) x 1 3x2x 4) 1 4 x 1 x 2x 5
x x x
5) 4x 5x 1 2 x x 1 9x3 6) 5x 14x 9 x x 20 5 x 1
1.3 Dùng 3 ẩn phụ
Ví dụ 8: Giải phương trình: 37x 1 3 x2 x 8 3x28x 1 2 1
Lời giải:
Đặt:
3
2 3
2
3
7 1
8
8 1
Trang 5Ta có: a b c 2 3
8
a b c
Mặt khác: a3b3c37x 1 x2 x 8 x28x 1 8
Từ và 3 3 3 3
2 3 3
2 3 3
9
x
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 0; 1;1;9
Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau
1) 37x 1 3x2 x 8 3 x28x 2) 1 2 33x 1 35 x 32x 9 34x 3 0
3) 33x 1 35 x 32x 9 34x 3 0
2 Phương pháp lượng giác hoá
Bước 1: Lượng giác hóa phương trình theo một số dấu hiệu chủ yếu sau
- Nếu x thì đặt:a sin , ;
2 2
x a t t
hoặc x a cos ,t t 0;
- Nếu x thì đặt:a , ; , 0
a
t
a
t
- Ta có thể đặt: tan , ;
2 2
x a t t
Bước 2: Thực hiện giải phương trình lượng giác
Ví dụ 1: Giải phương trình: 1 1x2 2x2
Lời giải:
Đk: x Đặt: 1 xcos ,t t 0;
Khi đó phương trình đã cho trở thành:1 1 cos 2t2cos2t
Nhận xét: Nếu bài toán có TXĐ: u x ta có thể nghĩ đến cách đặt a
cos , 0;
u x a t t Nếu u x 0;a ta có thể đặt sin ,2 0;
2
u x a t t
Ví dụ 2: Giải phương trình: 1 2 1 2 1 2 2 1
2
Lời giải:
Đk: x Đặt: 1 xcos ,t t 0;
Khi đó: 1 1 2sin cos t t 2 1 2 cos 2t
4
Khi đó: 2 cos cos 2
4
12 3
4
k t
Ta thấy: t5 ,t3
thỏa mãn và ta thu được hai nghiệm
Trang 65 6 2
cos
x
x
4
2 4
2
12 3
k
t
không thõa mãn 3
Vậy tập nghiệm của phương trình là: 6 2; 2
x
Ví dụ 3: Giải phương trình: 2 2 2 1
1
x x x
Lời giải:
Điều kiện: x Đặt: 1 1 , 0;
t
2
1
1 cos
t
Đặt: sintcost u , 1 u 2
Khi đó: 2
2
2
u
u
t t t t k
Đối chiếu điều kiện 2
4
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x 2
Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau:
1) 2
2
1
1
x
x
2) 2 3 3 2
1 1x 1x 1x 2 2 2 2 x
2 2 2
2
2
1 1
1
x x
x
4) 3 23 2
x x x x
2
2
1 2 1
1 2 2
x
3 Phương pháp dùng ẩn phụ không triệt để
Phương pháp: Có thể đưa phương trình về dạng sau: f x Q x f x P x x 1
Khi đó ta đặt: f x u u, Khi đó: 0 1 u2u Q x P x 0
Giải t theo x Sau đó là giải quyết phương trình: f x để tìm nghiệm u
Ví dụ 1: Giải phương trình: 4x1 x2 1 2x22x 1
Lời giải:
Trang 7Đặt u x2 là để xuất hiện u1 2 = x2 + 1
Phương trình đã cho biến đổi về dạng:
2
Phương trình đối với u có nghiệm:
2 1 4
1 ( )
2 4
u
u loai
u
Trở về tìm x, ta giải phương trình:
2
2
1
3
Ví dụ 2: Giải phương trình: 2 2x 4 4 2 x 9x216(2)
Lời giải:
Điều kiện: x Đặt 2 u 2(4x2),u 0
2 4 2 x416 2 4 x216 2 x9x2168 4 x216 2 4 x2x28x
4u 16u x 8x 0
u u loai
Với
2
2(4 )
8 4
x
Ví dụ 3: Giải phương trình: 1 x 2x2 4x2 1 2x (4) 1
Lời giải:
Điều kiện: 2
1
x x
2
x , pt (3) 0 = 0, đúng Vậy 1
2
x là nghiêm của (4) +) 1
2
x , khi đó: (4) 2x 1 x x2 1 2x1 2x 1 2x 1
Đặt: u 2x 1 u 2 Phương trình ẩn u có dạng:
1x u 2 ( 2x 1 1)u 1 x u 2x 1 1(3 )
+) x = 1, (3 ) , đúng x = 1 là nghiệm của (3) 0 0
+) 1
2
x ta có: (3 ) 2 1 1
1
x u
x
Trở về tìm x, ta có:
x
Vô nghiệm, vì vt > 0, vp < 0
Vậy phương trình (4) có 2 nghiệm 1, 1
2
x x
Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau:
1) 2x1 x22x 1 x22x 5)1 2 2x 4 4 2 x 9x216
x x x x 7) 4 1 x 1 3x2 x 1 1x2
Trang 83) 3 2x 1 1 x1 3 x8 2x2 8)1 2008x24x 3 2007x 4x 3
4) 4x1 x3 1 2x32x 9) 1 2 2x 4 4 2 x 9x216
4 Phương pháp dùng ẩn phụ đưa về hệ phương trình
4.1 Dùng một ẩn phụ
Dạng: F(x) = 0 Biến đổi phương trình về dạng: F x , x 0
Đặt u x và hệ thu được có dạng: ( )
( , ) 0
f x u
Ví dụ 1: Giải phương trình: x33 33 x 2 2 (1)
Lời giải:
Đặt u33x 2 u3 3x Từ phương trình ta thu được 2 x33u 2
Như vậy ta có hệ:
3 3
0
x u
Vậy phương trình có 2 nghiệm x 1 ,x 2
Bài tập tương tự : Giải các phương trình sau
2
4
1
2
3
4.2 Dùng hai ẩn phụ
4.2.1 Dùng hai ẩn phụ đưa về hệ không đối xứng
Ví dụ 2: Giải phương trình: 3x 7 x1 (1)
Lời giải:
Điều kiện: x Đặt 0
3 3
0 7 7
v
u
Ta thu được
2
7
u v
Khi đó phương trình được chuyển thành hệ: 3 21
7
u v
u v
Giải ra ta được: u2,v Từ đó ta suy ra 1 x là nghiệm của phương trình 1
Ví dụ 3: Giải phương trình: 337 33 5 6
x
Lời giải:
Điều kiện: 37 x 3 x 5 0 x R
Đặt:
3
3
7
(2) 5
2 1 2
u v
u v
u v
u v
u v u uv v
u v u uv v
Từ đó ta có:
Trang 95 1
x
)
2 2
b
u v
u v u v uv
3
3
0
7 2
0
5 2
u
x v
v
x u
Vậy tập nghiệm của phương trình là: 5;6;7
Tổng quát: Phương trình dạng: n a f x m b f x c( )
Cách giải: Đặt
n m
u v c
Bài tập tương tự:
Giải các phương trình sau:
1) 4x25x 1 2 x2 x 1 9x 2) 3 32 x 1 x 1
3) 324 x 12 4) x 6 3 1 1 1
2 x 2 x
x x x 6)
3
x x
4.2.1 Dùng hai ẩn phụ đưa về hệ đối xứng
Ví dụ 4: Giải phương trình: 3 x 9 (x3)3 (1) 6
Lời giải:
3
v x
Khi đó ta thu được hệ:
6
0
u v
u v u v uv
2
3
6 0
u v
u u
Ví dụ 5: Giải phương trình: 3 x 9 (x3)26 (5)
Lời giải:
Đặt u3 x9 ;v x 3 Suy ra u3 x 9 x 3 6 u3 6 v
Từ phương trình (5) ta thu được: v3 6 u
Do đó ta có hệ phương trình
3 3
1 2
6
x v
Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau
1) 4x25x 1 2 x2 x 1 9x 2) 3 3 2 x 1 x 1
3) 324 x 12 4) x 6 3 1 1 1
2 x 2 x 5) 2x x 1 1 2x x 1 2 x 6) 1 1 3(3x1)2 3(3x1)2 39x2 1 1
7) 97 x x5
Trang 104.3 Dùng nhiều hơn hai ẩn phụ
Ví dụ 6: Giải phương trình: x 2x 3 x 3x 5 x 2x 5 x 30
Lời giải:
Đặt:
2
5
Ta có hệ:
2 3 5
u v v t
v u u t
t u t v
2
30 60
2
19 30 60
u
t
Vậy nghiệm của phương trình là: 239
120
x
Ví dụ 7: Giải phương trình: 2x2 1 x23x 2 2x22x 3 x2 x 2
Lời g iải:
Điều kiện:
2 2
(*)
x
2 2 2 2
2 0
Từ phương trình đã cho, ta thu được hệ:
u v z t
Đối chiếu điều kiện ta thấy x thoả mãn 2
Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau:
1) 2x 1 x 1 3x2 2)x 2x1 3 2 x 3 2 x 5 2 x 2x1 5 2 x
Tôi hi vọng bài viết này có thể giúp đồng nghiệp, học sinh một phần nhỏ khi gặp phải những phương trình vô tỉ hóc búa, những phương trình vô tỉ không mẫu mực Trong quá trình viết dù đã rất cố gắng cũng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý, trao đổi của các bậc thầy cô và các bạn để được hoàn thiện hơn Tôi xin trân trọng cảm ơn./