1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN KINH TẾ HỌC TRUYỀN THÔNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

55 2K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 617,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó việc phân tích đánh giá, phản biện hoạtđộng kinh tế truyền thông, kinh tế truyền hình một cách hệ thống, khoa học làvấn đề cần thiết để rút ra những bài

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KINH TẾ HỌC TRUYỀN THÔNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 2

1.1 Khái quát 2

1.2 Kinh tế thị trường 3

1.3 Những tác động của kinh tế đối với môi trường truyền thông 5

1.4 Các khái niệm cơ bản của kinh tế học truyền thông 7

1.4.1 Truyền thông đại chúng - một thị trường kết hợp giữa yếu tố dịch vụ và hàng hóa 7

1.4.2 Thị trường địa lý của các phương tiện truyền thông 7

1.5 Cấu trúc thị trường truyền thông 7

1.5.1 Các dạng cấu trúc của thị trường truyền thông 7

1.5.2 Mối liên hệ cung và cầu trong thị trường truyền thông 7

1.5.3 Chi phí và quy trình sản xuất của công nghiệp truyền thông 8

1.6 Đối tượng tiêu thụ của thị trường truyền thông 8

1.6.1 Công chúng truyền thông - đối tượng tiêu thụ sản phẩm 8

1.6.2 Các yếu tố văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến hành vi công chúng 8

1.6.3 Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi công chúng 8

1.7 Cạnh tranh trên thị trường truyền thông 8

1.7.1 Sự cạnh tranh về nội dung giữa các phương tiện truyền thông 8

1.7.2 Cạnh tranh về thời gian người mua sử dụng sản phẩm giữa các phương tiện truyền thông 9

1.7.3 Cạnh tranh quảng cáo giữa các phương tiện truyền thông 9

1.7.4 Những chiến lược cơ bản trong hoạt động kinh tế truyền thông 9

1.8 Lĩnh vực truyền hình trong ngành công nghiệp truyền thông 9

1.8.1 Những đặc điểm về kinh tế của truyền hình 9

1.8.2 Cạnh tranh về nội dung chương trình 10

1.8.3 Những nguồn thu cơ bản của truyền hình 10

1.8.4 Những mô hình cơ bản của thị trường truyền hình 10

1.8.5 Tổ chức mạng lưới truyền hình 11

1.8.6 Công nghiệp sản xuất nội dung chương trình truyền hình 11

Trang 2

Chương II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

NHÌN TỪ GÓC ĐỘ KINH TẾ HỌC TRUYỀN THÔNG 12

2.1 Tổng quan hệ thống truyền hình, thị trường và đặc điểm kinh tế truyền hình Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI 12

2.1.1 Khái quát giai đoạn phát triển của hệ thống truyền hình Việt Nam 12

2.1.2 Sự hình thành và tính quy luật của thị trường truyền hình Việt Nam 12

2.2 Cấu trúc hệ thống truyền hình Việt Nam nhìn từ góc độ kinh tế học truyền thông 13

2.2.1 Lĩnh vực nghe nhìn trong tổng thể thị trường truyền thông Việt Nam 13

2.2.2 Đặc trưng về mô hình tổ chức và hoạt động kinh tế của đơn vị hoạt động trong lĩnh vực truyền hình 13

2.2.3 Nguồn thu của hệ thống truyền hình 13

2.3 Những thành tựu và bất cập của hệ thống truyền hình Việt Nam từ góc độ kinh tế học truyền thông 14

2.3.1 Những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về truyền hình 14

2.3.2 Vấn đề quy hoạch và phát triển hạ tầng - công nghệ kỹ thuật 14

2.3.3 Những tồn tại về mặt nội dung, sản xuất chương trình 14

2.3.4 Những vướng mắc trong kinh doanh, phát triển thị trường và dịch vụ .14

2.3.5 Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và tính chuyên nghiệp 15

Chương III: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN, KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRUYỀN HÌNH TẠI VIỆT NAM 16

3.1 Khái quát xu hướng phát triển của Truyền hình Việt Nam trong những năm tới 16

3.1.1 Xu hướng phát triển của công nghệ truyền hình 18

3.1.2 Xu hướng phát triển về nội dung truyền hình 21 3.1.3 Xu hướng phát triển của chương trình truyền hình chuyên biệt

Trang 3

dành cho giới trẻ 23

3.1.4 Xu hướng xã hội hóa về sản xuất và quảng cáo các chương trình truyền hình 25

3.1.5 Xu hướng xã hội hóa về nguồn kinh phí đầu tư cho sản xuất các chương trình 34

3.1.6 Xu hướng xã hội hóa hoạt động quản lý cũng là một đòi hỏi tất yếu đối với truyền hình hiện đại 36

3.1.7 Dự báo về chiến lược phát triển của doanh nghiệp truyền hình 38

3.1.8 Tập đoàn Truyền hình - xu hướng và triển vọng thực tiễn 39

3.1.9 Dự báo về những thách thức lớn đối với truyền hình Việt Nam 39

3.2 Một số kinh nghiệm phát triển kinh tế truyền hình 41

3.2.1 Phát triển thị trường truyền hình dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc .41

3.2.2 Kinh nghiệm xây dựng mô hình, cơ chế hoạt động kinh tế truyền hình 42

3.2.3 Phát triển thị trường truyền hình gắn với tiến bộ khoa học công nghệ 42

3.2.4 Quản trị sản xuất trong môi trường cạnh tranh và suy giảm kinh tế .43

3.3 Phác họa mô hình mới cho kinh tế truyền hình tại Việt Nam 43

3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế truyền hình trong giai đoạn tới 44

3.4.1 Đổi mới quan điểm nhận thức về vai trò, vị thế của kinh tế trong hoạt động báo chí truyền thông ở nước ta 44

3.4.2 Nâng cao năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước với sự phát triển kinh tế truyền thông nói chung, kinh tế truyền hình nói riêng 44

3.4.3 Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhận thức và năng lực quản lý kinh tế cho đội ngũ cán bộ quản lý, phóng viên các cơ quan báo chí, truyền hình 45

3.4.4 Tăng cường tìm hiểu xu thế phát triển truyền thông thế giới, tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm phát triển kinh tế truyền thông - truyền hình trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế 45

Trang 4

KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nền báo chí nước ta đã bước qua giai đoạn đầu những năm 90 của thế kỉ

XX khi hầu hết các cơ quan báo chí còn quá lạ lẫm với vấn đề tự chủ tàichính Đến nay, hàng trăm đơn vị truyền thông, truyền hình thoát ra khỏi cơchế quản lý tập trung, bao cấp và bắt đầu thực hiện chức năng kinh tế Trongdây chuyền giá trị của kinh tế học báo chí, các đơn vị truyền thông, truyềnhình hoàn toàn tự chủ về tài chính với nguồn thu từ nhiều nguồn, đặc biệt làquảng cáo Thực tế, doanh thu của nhiều đơn vị truyền hình đã đạt hàng trăm,thậm chí hàng nghìn tỷ đồng Việc tham gia làm kinh tế đã không còn là hoạtđộng phụ trợ mà đã trở thành một công tác quan trọng, tạo cho cơ quan truyềnthông vị thế và tính chủ động của một doanh nghiệp để phát triển chất lượngsản phẩm nội dung

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó việc phân tích đánh giá, phản biện hoạtđộng kinh tế truyền thông, kinh tế truyền hình một cách hệ thống, khoa học làvấn đề cần thiết để rút ra những bài học kinh nghiệm và định hướng cho xuhướng phát triển của truyền hình Việt Nam từ góc độ kinh tế học truyềnthông Trong cuộc bùng nổ về thông tin, đặt ra nhiều thách thức lớn chotruyền hình – một phương tiện thông tin hùng mạnh giữa lòng cuộc cạnhtranh gay gắt để tranh giành công chúng, điều cần thiết với những người làmtruyền hình không chỉ là sự cố gắng nhiều hơn, sáng tạo nhiều hơn, mà điềuquan trọng là phải nhận thứ rõ những thách thức và thời cơ, thấy được xu thếvận động làm cơ sở để xây dựng chiến lược hành động phù hợp cho sự pháttriển của ngành

Vậy, trong tương lai truyền hình sẽ phát triển theo xu hướng nào để tồntại và phát triển, để tìm được chỗ đứng trong dòng chảy phát triển của các cơquan báo chí đang tích cực tham gia mạnh mẽ vào tiến trình xã hội hóa cáchoạt động của mình? Trong xu thế đó, là một ngành mang tính báo chí kinh tế

kỹ thuật cao, truyền hình càng không thể đứng ngoài cuộc

Trang 6

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN KINH TẾ HỌC TRUYỀN THÔNG TRONG

MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

1.1 Khái quát

Xét trong khía cạnh kinh tế, có thể nói những chuyển động trong khuvực truyền thông diễn ra chậm hơn nhiều so với các khu vực kinh doanh, sảnxuất xã hội Vào đầu những năm 90 của thế kỷ trước, khi quan hệ thị trường

đã được khẳng định rõ ràng và trở thành đòi hỏi trong quản lý, phát triển củatoàn bộ nền kinh tế thì hầu như các cơ quan truyền thông báo chí còn quá lạlẫm với vấn đề tự chủ tài chính Tuy nhiên, vào thời điểm hiện nay đã cónhiều cơ quan truyền thông hoàn toàn tự chủ về tài chính, tự đảm bảo đượcnguồn lực kinh tế - kỹ thuật cho các hoạt động nghiệp vụ cũng như khả năng

mở rộng quy mô sản xuất và khả năng ảnh hưởng của mình trong xã hội.Nhìn một cách tổng thể, có thể thấy thực tế xã hội đang hình thành mộtnền kinh tế truyền thông Hai chỗ dựa quyết định cho nền kinh tế này là sảnphẩm hàng hóa báo chí truyền thông và dịch vụ quảng cáo trên các phươngtiện truyền thông, truyền hình Xã hội càng phát triển thì yêu cầu thông tincủa công chúng truyền thông càng tăng lên do đó nhu cầu về sản phẩm hànghóa báo chí cũng tăng lên Nền kinh tế tăng trưởng nhanh dẫn đến nhu cầungày càng lớn về quảng cáo nhằm đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng

Sự phát triển kinh tế truyền thông dẫn đến sự tác động có tính hai mặt vàđời sống báo chí truyền thông Mặt thứ nhất, nó mang lại nguồn lực tài chínhquan trọng, đảm bảo cho sự tiếp tục phát triển, tăng cường cơ sở vật chất, đổimới thiết bị kỹ thuật công nghệ, mở mang thêm các nguồn thông tin, tài liệucũng như công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho độingũ những người làm báo Nói tóm lại, kinh tế truyền thông trở thành độnglực phát triển cho báo chí

Trang 7

Một vấn đề không thể bỏ qua là vấn đề hình thành tập đoàn truyền thông.

Ở các nước tư bản chủ nghĩa, các tập đoàn báo chí hình thành trên cơ sở tích

tụ tư bản, cá lớn nuốt cá bé hay các công tu truyền thông tự nguyện liên kếtlại bằng hình thức mua bán hoặc hợp nhất với nhau nhằm tăng nguồn lực,tạo

ra sức mạng đủ khả năng cạnh trnah để tồn tại và phát triển Cũng có thể, cácquá trình trên diễn ra giữa những tập đoàn kinh tế công nghiệp, thương mại,dịch vụ với các cơ quan hoặc công ty báo chí nhằm mở rộng lĩnh vực kinhdoanh, tạo ra lợi thế xã hội trong phát triển Vì thế, thực chất của việc hìnhthành các tập đoàn báo chí là một quá trình thuần túy kinh tế nhằm mục đíchkinh tế Những yếu tố liên quan đến khuynh hướng tác động chính trị nhằmmục đích kinh tế Những yếu tố liên quan đến khuynh hướng, tác động chínhtrị của chúng, thực ra cũng là nhằm tìm đến lợi nhuận và bị lợi nhuận chiphối

Hiệu quả kinh tế xã hội là yêu cầu đầu tiên được đặt ra cho các cơ quantruyền thông đại chúng Tuy nhiên, có thể thấy hiện nay bên cạnh việc thựchiện chức năng định hướng dư luận, nâng cao trình độ dân trí, văn hóa, thẩmmỹ…cho công chúng thì nhiều cơ quan báo chí đã nhận thấy sự cần thiết vềhiệu quả kinh tế

Báo chí đã tham gia vào thị trường với tư cách nhà kinh doanh đanghành như: dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện…Nhận thúc đó cho thấy,kinh doanh báo chí là xu hướng phát triền tất yếu của báo chí hiện đại

1.2 Kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế phát triền cao củakinh tế hàng hóa mà mọi yếu tố đầu vào và đầu ra đều được thực hiện qua thịtrường Đa số các nước trên thế giới hiện nay đều phát triển theo mô hìnhkinh tế thị trường.Vì vậy, các quốc gia trong đó có Việt Nam muốn hòa nhậpvào nên kinh tế quốc tế thì cũng phải phát triển theo mô hình kinh tế thịtrường

Trang 8

Phát triển nền kinh tế thị trường sẽ phá vỡ cơ cấu nền kinh tế kế hoạchchuyển thành kinh tế hàng hóa thúc đẩy xã hội hóa phát triền.Bên cạnh đóthúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Kích thích tính năng động sáng tạo củacác chủ thể kinh tế Kích thích việc cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng cảitiến mẫu mã cũng như tăng số lượng hàng hóa dịch vụ.

Ngoài ra, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sảnxuất, thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất tạo điều kiện ra đời của sảnxuất lớn Cho đến nay, nhân loại mới chỉ biết đến kinh tế thị trường tư bảnchủ nghĩa như là nền kinh tế phát triển ở trình độ cao Nhân loại chưa biết đếnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Việt nam xác định phát triển nền kinh tế thị trường theo định nghĩa xã hộichủ nghĩa Đó không phải là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, tuy rằng

nó có thể học hỏi nhiều điều từ nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa hiệnđại Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có bản chất kinh tếkhác với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa Bản chất đó được quy địnhbởi các quan hệ kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Đó là mô hình tổ chức kinh tế vừa dựa trên các quy luật của thị trườngvừa dựa trên nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội, hai nhân tố đan xen

và tác động lẫn nhau, tồn tại trong nhau Mục đích của nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất , phát triền kinh

tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội , nâng cao đờisống vật chất tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

Về sở hữu còn tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau, nhiều thành phầnkinh tế khác nhau nhưng trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Về phân phối: kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiệnphân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phânphối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh

và thông qua phúc lợi xã hội

Trang 9

Về cơ chế vận hành: đó là cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhànước xã hội chủ nghĩa.

Tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường nước ta cònthể hiện ở chỗ tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa giáo dục,xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

1.3 Những tác động của kinh tế đối với môi trường truyền thông

Những tờ báo đầu tiên của nhân loại bắt đầu với mục đích bán thông tinkinh tế cho các doanh nghiệp để lấy tiền và mục đích này ngày càng pháttriển Ngày nay, trên thế giới thông tin trên báo chí được coi là một thứ hànghóa có thể mua – bán theo quy luật cung cầu của thị trường

Ở nước ta một thời gian dài trước đổi mới là nền kinh tế bao cấp Năm

1986 với quyết sách đổi mới của Đảng đất nước ta phát triển nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần, định hướng phát triển kinh tế thị trường xã hội chủnghĩa.Từ đó cho đến nay nền kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng vượt bậc Tuy nhiên cùng với sản phẩm trong lĩnh vực giáo dục thì “ hàng hóa báo chí”,

“ hàng hóa thông tin”…vẫn là những khái niệm còn hết sức mới mẻ

Các cơ quan báo chí ở Việt Nam là cơ quan ngôn luận của Đảng và Nhànước có nhiệm vụ, trách nhiệm tuyên truyền, định hướng phổ biến chủ trươngcủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến người dân Nhưng pháttriển trong nền kinh tế mở cửa, các cơ quan báo chí nhận ra rằng các sảnphẩm của mình còn có thể mang về khoản thu không hề nhỏ Từ đó, tạo điềukiện để cơ quan báo chí mở rộng quy mô phát triển, đồng thời cải thiện đờisống của người làm báo

Hiện nay, các cơ quan báo chí rất chú trọng đến các hoạt động kinhdoanh, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực quảng cáo, phát hành tổ chức sự kiệntruyền thông…

Và đương nhiên trong nền kinh tế thị trường thì hoạt động kinh doanhcủa các cơ quan báo chí cũng chịu sự tác động của nó

Trang 10

Đó là các sản phẩm của cơ quan báo chí cũng coi như một loại hàng hóa

và các sản phẩm hàng hóa này có tiêu thụ được hay không là phụ thuộc vàoquy luật cung cầu cũng như các biến động của thị trường

Do đó, muốn bán được các sản phẩm của mình thì các cơ quan báo chícũng cần phải làm các khâu như: Khảo sát thị trường, tìm hiểu nhu của kháchhàng, đào tạo và tuyển dụng các nhân viên kinh doanh như các doanh nghiệptrong các ngành khác.Tư duy kinh doanh của các tòa soạn cũng thay đổi, thay

vì ngồi một chỗ và đợi người đến lấy báo…quảng cáo như trước đây thì cáctòa soạn đã không ngừng nâng cao tính chuyên nghiệp, chủ động của đội ngũlàm phát hành, quảng cáo…

Ngoài ra, các tờ báo cũng phải chịu những sự biến động về mặt giá cả.Chẳng hạn như giá giấy, giá mực tăng, chi phí lao động tăng dẫn đến nhữngkhó khăn trong việc cạnh tranh về giá báo

Trong những năm vừa qua do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, rấtnhiều tờ báo nước ngoài đã phá sản, thì ở Việt Nam nhiều cơ quan báo chícũng lâm vào tình trạng lao đao vì doanh thu từ quảng cáo giảm Nhưngngược lại có những thời điểm nền kinh tế phát triển mạnh các doanh nghiệp

ăn nên làm ra thì các tờ báo cũng có cơ hội để tăng trưởng về mặt doanh thu.Mặt khác khi nhìn nhận báo chí là ngành nghề có thể sinh ra lợi nhuậnthì đương nhiên các cơ quan báo chí cũng phải cạnh tranh theo đúng các quyluật của kinh tế thị trường Ở thị trường Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các tờbáo diễn ra ra khá quyết liệt Các tờ báo cạnh tranh nhau chủ yếu trênphương diện thông tin để phát triền thương hiệu, tăng uy tín với độc giả qua

đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Và cũng như nhiều ngành nghề khác, báochí cũng không tránh khỏi những mặt trái của nền kinh tế thị trường Đó là

xu hướng làm báo lá cải, chạy theo những thị hiếu tầm thường đặt lợi nhuậnlên trên tất cả

Trang 11

1.4 Các khái niệm cơ bản của kinh tế học truyền thông

Phân tích những khái niệm cơ bản về: kinh tế học truyền thông, kinh tếtruyền thông, thị trường truyền thông…trên nền tảng nhận thức môi trườngvăn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường báo chí truyền thông Việt Nam

1.4.1 Truyền thông đại chúng - một thị trường kết hợp giữa yếu tố dịch vụ và hàng hóa

Sản phẩm của công nghiệp truyền thông đồng thời tác động đến hai thịtrường: hàng hóa và dịch vụ Thị trường hàng hóa: là nguồn nội dung thôngtin, tư liệu, hình thức thông tin, giải trí đa dạng… được sản xuất hoàn thiện,phân phối qua các kênh truyền thông khác nhau và công chúng chính là ngườitiêu dùng Thị trường dịch vụ: cung cấp các dịch vụ truyền thông cho nhiềuđối tượng, đồng thời quan hệ tương tác với các nhà quảng cáo, tài trợ bằngviệc bán cơ hội tiếp cận công chúng

1.4.2 Thị trường địa lý của các phương tiện truyền thông

Quy mô thị trường hàng hóa và nội dung của các phương tiện thông tinđại chúng được thống kê bằng những phương thức riêng biệt Để đạtđược hiệu quả doanh số các doanh nghiệp truyền thông phải chú trọng đếnđặc trưng nơi vùng miền hoạt động (địa bàn)

1.5 Cấu trúc thị trường truyền thông

1.5.1 Các dạng cấu trúc của thị trường truyền thông

Bốn dạng cấu trúc cơ bản: thị trường cạnh tranh hoàn hảo; thị trườngcạnh tranh độc quyền; thị trường lũng đoạn; thị trường độc quyền

1.5.2 Mối liên hệ cung và cầu trong thị trường truyền thông

Cầu trong kinh tế truyền thông thể hiện tập hợp các nhu cầu xã hội đốivới các hàng hóa - nội dung truy ền thông đa dạng

Cung trong kinh tế truyền thông là cái mà các doanh nghiệp phươngtiện thông tin đại chúng đưa ra, bao gồm hàng hóa (nội dung), cách thức bánhàng và dịch vụ (tiếp cận công chúng) trong những điều kiện nhất định

Trang 12

1.5.3 Chi phí và quy trình sản xuất của công nghiệp truyền thông

Chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp truyền thông là số chênh lệch giữatổng thu nhập của doanh nghiệp và những khoản chi phí sản xuất hữu hình;đối với lĩnh vực truyền thông đại chúng còn phải chú ý đến định hướng vănhóa xã hội, những tiêu chí chuẩn mực về đạo đức, lối sống…

“Dây chuyền sản xuất theo chiều dọc” trong truyền thông bao gồm cácgiai đoạn: sản xuất nội dung, đóng gói sản phẩm và phân phối đến với ngườitiêu dùng

1.6 Đối tượng tiêu thụ của thị trường truyền thông

1.6.1 Công chúng truyền thông - đối tượng tiêu thụ sản phẩm

Quyết định tiêu dùng của công chúng với các sản phẩm truyền thông thểhiện cách thức và tập quán sử dụng, cũng như thái độ của họ đối vớicác phương tiện truyền thông đại chúng

1.6.2 Các yếu tố văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến hành vi công chúng

Đặc điểm riêng của mỗi khách hàng tác động mạnh mẽ đến hành

vi tiêu dung sản phẩm truyền thông Những yếu tố này bao gồm tính baoquát như văn hóa về xã hội và cả tâm lý cá nhân bao gồm: các yếu tố vănhóa, phân tầng trong xã hội, gia đình, vai trò địa vị xã hội

1.6.3 Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi công chúng

Người tiêu dùng sản phẩm truyền thông còn có những yếu tố cá nhân chiphối đáng kể như: tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống,

cá tính và quan niệm riêng của họ Sự lựa chọn tiêu dùng sản phẩm truyềnthông còn chịu ảnh hưởng của: động cơ, nhận thức, kiến thức và quan điểm

1.7 Cạnh tranh trên thị trường truyền thông

1.7.1 Sự cạnh tranh về nội dung giữa các phương tiện truyền thông

Cạnh tranh về nội dung giữa các phương tiện truyền thông liên quan tới

sự khan hiếm tài nguyên thông tin và sự hạn chế, không cân bằng về lượngtài nguyên đáp ứng nhu cầu cần thiết của cá nhân và xã hội

Trang 13

1.7.2 Cạnh tranh về thời gian người mua sử dụng sản phẩm giữa các phương tiện truyền thông

Các phương tiện thông tin đại chúng không chỉ cạnh tranh trên phươngdiện doanh số tiền bạc thu lợi từ công chúng, mà còn vì sự quan tâm chú ý

và quỹ thời gian tiêu phí của họ

1.7.3 Cạnh tranh quảng cáo giữa các phương tiện truyền thông

Cuộc cạnh tranh vì doanh số và lợi nhuận thu được từ quảng cáo đangdiễn ra gay gắt, đặc biệt là đối với các phương tiện thông tin đại chúng cóchung những đặc điểm về hình thức truyền tải nội dung

1.7.4 Những chiến lược cơ bản trong hoạt động kinh tế truyền thông

“Phát triển chiều dọc”: tổ chức theo hướng mô hình tập đoàn đa lĩnhvực, hợp nhất hoặc liên kết hỗ trợ các giai đoạn sản xuất khác nhau

“Phát triển chiều ngang”: mở rộng doanh nghiệp trên chính lĩnh vực mà

nó đang tiến hành nhờ vào việc mở rộng sản xuất hay mở rộng sở hữu cácdoanh nghiệp cùng loại hình kinh doanh

“Phát triển liên kết”: hợp nhất các đơn vị truyền thông không sản xuấtnhững mặt hàng giống nhau và không tham gia vào quá trình sản xuất chung

“Phân cụm”: là quá trình hợp tác và hội nhập của các lĩnh vựcsản xuất khác theo hướng phát triển thành các tổ hợp công nghiệp lớn

1.8 Lĩnh vực truyền hình trong ngành công nghiệp truyền thông 1.8.1 Những đặc điểm về kinh tế của truyền hình

Hoạt động kinh tế truyền hình là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vựcsản xuất hàng hóa tinh thần, vật chất phục vụ nhu cầu nâng cao nhận thức,giải trí hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh Báo chí truyền thông nói chung

và truyền hình nói riêng trở thành một ngành công nghiệp khi nó thực sự làmột hoạt động kinh tế sản xuất quy mô lớn được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽcủa các cơ chế chính sách và các tiến độ công nghệ, khoa học kỹ thuật

Trang 14

Với vai trò là một ngành công nhiệp thì yếu tố chi phí và quy trình sảnxuất của lĩnh vực báo chí truyền thông có ý nghĩa quan trọng Chi phí sảnxuất được coi là mấu chốt trong lí luận kinh tế chính trị Mức chi phí sản xuất

là số liệu kinh tế cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng của bất kỳ doanhnghiệp nào trên cả quy mô sản xuất và giá thành sản phẩm Để nâng cao hiệuquả, quy mô sản xuất, các hãng truyền hình luôn phải nỗ lực giữ mức tăngtrưởng thường xuyên, tối đa hóa lượng khán giả Giá thành cung cấp chươngtrình đến khán giả càng ngày sẽ càng giảm Dưới áp lực của môi trường cạnhtranh, các kênh truyền hình luôn phải nỗ lực nâng cao chất lượng và đổi mớisản phẩm.Việc tạo ra các chương trình truyền hình là một quá trình công phu,chi phí cao và phụ thuộc vào công nghệ

Truyền hình là một ngành công nghiệp có nhiều điểm khác biệt so vớingành công nghiệp truyền thống Sự khác biệt lớn nhất của ngành côngnghiệp này nằm ở chỗ sản phẩm của nó đồng thời tác động tới hai thị trường:thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ Hai loại thị trường này là một đặcthù cơ bản của hoạt động truyền hình tạo nên sự khác biệt của nó với ngànhkhác của nền kinh tế hiện đại

1.8.2 Cạnh tranh về nội dung chương trình

Tong việc xây dựng định hướng chương trình của các hãng truyền hình

có các yếu tố mang tính chiến lược và chiến thuật để hướng tới đối tượngcông chúng mục tiêu

1.8.3 Những nguồn thu cơ bản của truyền hình

Bao gồm: quảng cáo; tài trợ hoặc ngân sách; phí xem truyền hình; đặthàng thuê bao; xem theo yêu cầu, các nguồn thu khác…

1.8.4 Những mô hình cơ bản của thị trường truyền hình

Truyền hình thương mại, truyền hình công và truyền hình quốc gia - đó là

ba mô hình tổ chức cơ bản của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ Sự khác biệt

Trang 15

không chỉ nằm ở định hướng nội dung chương trình mà còn ở hoạt động kinh tế.

1.8.5 Tổ chức mạng lưới truyền hình

Trên thế giới, mạng lưới truyền hình được xây dựng theo hai dạng thứckhác nhau về cơ bản: thông qua kết nối hạ tầng công nghệ truyền dẫn phátsóng và hoạt động liên kết kinh tế hướng đến mục tiêu đạt được số lượngcông chúng tối đa

1.8.6 Công nghiệp sản xuất nội dung chương trình truyền hình

Công nghiệp truyền hình hiện đại chia tách hai bộ phận khác hẳn nhau,nhưng có mối tương quan mật thiết với nhau, đó là các đài truyền hình vàcác nhà sản xuất chương trình truyền hình Hai mô hình tổ chức sản xuấtchương trình truyền hình cơ bản, khác nhau ở hình thức sở hữu bản quyềncuối cùng: hợp tác phân chia quyền lợi, đầu tư tài chính

Trang 16

Chương II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM NHÌN TỪ

GÓC ĐỘ KINH TẾ HỌC TRUYỀN THÔNG

2.1 Tổng quan hệ thống truyền hình, thị trường và đặc điểm kinh tế truyền hình Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI

2.1.1 Khái quát giai đoạn phát triển của hệ thống truyền hình Việt Nam

Nhìn từ góc độ kinh tế học truyền thông, có thể tạm phân chia cácmốc thời gian trong quá trình phát triển của hệ thống truyền hình Việt Namtheo các giai đoạn cơ bản như sau:

Giai đoạn xây dựng nền móng (1968 - 1976), Thời kỳ trước và sau đổimới (1976 - 1996), và giai đoạn tăng tốc (1996 – 2004), Thời kỳ phá bỏđộc quyền và phát triển xã hội hóa ( từ 2004 )

2.1.2 Sự hình thành và tính quy luật của thị trường truyền hình Việt Nam

Kết quả thống kê cho thấy sự phát triển không ngừng của đất nước từnăm 2007 -2010 trên các mặt kinh tế xã hội, đồng thời phản ánh sự phát triểncủa lĩnh vực kinh tế truyền hình

- Tổ chức và phân công lao động trong lĩnh vực truyền hình đã đạt mứcchuyên sâu

- Các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất trong lĩnh vực truyền hình rất đadạng Sự phát triển kỹ thuật và công nghệ truyền hình và nhu cầu hưởng thụcủa công chúng tác động mạnh đến truyền hình

- Sự phân công lao động đã đạt mức chuyên sâu và trao đổi trong lĩnhvực truyền hình phát triển ở phạm vi quốc tế

- Hội tụ đủ các nhân tố của cơ chế thị trường: cầu hàng hóa, cung hànghoá, giá cả, cạnh tranh, tiền tệ, lợi nhuận

Trang 17

- Vận hàng đúng các quy luật của kinh tế thị trường: quy luật giá trị,quy luật cung cầu,quy luật canh tranh…

- Hình thành và phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

2.2 Cấu trúc hệ thống truyền hình Việt Nam nhìn từ góc độ kinh tế học truyền thông

2.2.1 Lĩnh vực nghe nhìn trong tổng thể thị trường truyền thông Việt Nam

Lĩnh vực nghe nhìn được cấu thành bởi hai bộ phận cơ bản: bộ phậnsản xuất, đăng phát nội dung và hệ thống doanh nghiệp xã hội

2.2.2 Đặc trưng về mô hình tổ chức và hoạt động kinh tế của đơn

vị hoạt động trong lĩnh vực truyền hình

Hệ thống đài truyền hình trung ương và địa phương được coi là xươngsống trụ cột của thị trường truyền hình

Hệ thống doanh nghiệp xã hội ra đời và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp

2.2.3 Nguồn thu của hệ thống truyền hình

Các nguồn thu cơ bản của truyền hình: quảng cáo, tài trợ, viện trợ, phíthuê bao, thu từ liên doanh liên kết, bán thiết bị, xem theo yêu cầu,các nguồn thu khác…

Tại Việt Nam, đơn vị chịu tránh nhiệm thực hiện các hoạt động quảngcáo và dịch vụ truyền hình của Đài Truyền hình Quốc gia là Trung tâm quảngcáo và dịch vụ - ĐTHVN Số thu năm 1999 đạt 170 tỷ đồng trong đó sản xuấtchương trình đạt 1 tỷ đồng, dịch vụ khác 0,5 tỷ Năm 2000 số thu đạt tới 268

tỷ đồng trong đó riêng số thu quảng cáo đạt 244,2 tỷ; sản xuất chương trìnhđạt 1 tỷ đồng, dịch vụ khác 0,8 tỷ Năm 2001, số thu của Trung tâm đã vượtquá con số 300 tỷ đồng, đạt 314 tỷ đồng trong đó số thu quảng cáo đạt 283 tỷđồng, sản xuất chương trình và dịch vụ khác đạt 2 tỷ, thu hoạt động nhận tàitrợ sản xuất chương trình và đổi quảng cáo nhận bản quyền chương trình đạt

Trang 18

29 tỷ đồng.Từ năm 2002 đến 2004 doanh thu của Trung tâm liên -18-tục tăng,năm 2002 là 328 tỷ dồng Đến năm 2003 là 488 tỷ đồng Ước tính năm 2004,

số thu của Trung tâm sẽ đạt là 500 tỷ đồng

2.3 Những thành tựu và bất cập của hệ thống truyền hình Việt Nam từ góc độ kinh tế học truyền thông

2.3.1 Những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về truyền hình

Những vấn đề bất cập trong công tác quản lý nhà nước về truyền hìnhnẩy sinh khi hệ thống truyền hình có bước phát triển nhẩy vọt, trong khi đó

mô hình quản lý nhà nước về lĩnh vực phát thanh truyền hình thường xuyênbiến động, thiếu sự thống nhất về tổ chức

2.3.2 Vấn đề quy hoạch và phát triển hạ tầng - công nghệ kỹ thuật

Quy hoạch phát triển của hệ thống truyền hình tại Việt Nam xét trên yếu

tố kỹ thuật có nhiều vấn đề chưa hợp lý

2.3.3 Những tồn tại về mặt nội dung, sản xuất chương trình

Nội dung chương trình có nguồn gốc nhập khẩu vẫn mang tính chi phối

Tỷ trọng thời lượng các chương trình khoa học giáo dục, tin tức thời sự vớicác chương trình giải trí và quảng cáo chưa thực sự cân đối phù hợp

Các chương trình truyền hình phải mang tính toàn quốc, phảichính xác, khách quan, nhanh nhạy, kịp thời, sinh động, đạt hiệu quả caotrong đời sống xã hội, đảm bảo vai trò định hướng dư luận xã hội

2.3.4 Những vướng mắc trong kinh doanh, phát triển thị trường và dịch vụ

Nhiều vấn đề bất cập đã và đang nẩy sinh như: công tác quản lý dịch vụtruyền hình trả tiền, vấn đề“bản quyền” ( format chương trình ) và “độcquyền” sản phẩm truyền hình, chỉ số đánh giá (rating) trong mỗi chương trìnhtruyền hình v.v

Trang 19

2.3.5 Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và tính chuyên nghiệp

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và xây dựng tính chuyên nghiệp đang

là mục tiêu mà các đài truyền hình hướng tới, tuy nhiên yêu cầu này chưa đạtkết quả cao trong thực tế Chính vì vậy, cần đẩy mạnh hơn nữa một số vấn đềsau đây:

- Củng cố và nâng cấp trường Cao đẳng Truyền hình Nhà nước tiếp tụccấp kinh phí để đảm bảo sự giáo dục - đào tạo và dạy nghề chuyên ngànhTruyền hình

- Củng cố và đẩy mạnh nâng cấp Trung tâm đào tạo trực thuộc ĐàiTruyền hình Việt Nam

- Tăng cường đội ngũ cán bộ, giáo viên đặc biệt là giảng viên kiêmnhiệm giảng dạy và đào tạo

- Mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu quốc tế đặc biệt là các trường đạihọc, các viện nghiên cứu, các tổ chức phát thanh - truyền hình… phát triển lâuđời trong khu vực và trên thế giới góp phần nâng cao hơn nữa vị thế và bảnsắc cũng như thế mạnh của nhân lực truyền hình trong chặng đường phát triểnsắp tới

Trang 20

Xã hội hóa công đoạn truyền dẫn, phát sóng trong lộ trình số hóa truyềnhình là xu thế chung đã được các nước tiên tiến trên thế giới thực hiện, nhằmhuy động nguồn vốn trong xã hội Tại Việt Nam để hòa cùng xu hướng chung

đó và để thực hiện nghị quyết của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), ngày16/12/2009 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg về việc Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đếnnăm 2020

Việc xã hội hóa các hoạt động của truyền hình đã và sẽ là một khuynhhướng tất yếu trong thời gian tới Chỉ có thể để cho công chúng ngày mộttham gia nhiều hơn vào các công đoạn sản xuất của mình, và hướng hoạt độngsản xuất đến phục vụ và thoả mãn nhu cầu xem của công chúng, truyền hìnhmới có giữ được ưu thế cạnh tranh trong bối cảnh thông tin bùng nổ hiện nay

Xu hướng phát triển của chương trình truyền hình chuyên biệt dành cho giớitrẻ hiện nay dưới góc nhìn đa chiều, cần được xem xét như một xu thế pháttriển của phương thức này trong tương lai

Trang 21

Bản đồ tình hình số hóa

truyền hình trên thế giới

Hình vẽ tổng hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ đã và sẽ chuyển đổi

công nghệ truyền hình

Trang 22

Lộ trình chuyển đổi từ nay đến năm 2020 3.1.1 Xu hướng phát triển của công nghệ truyền hình

Khoa học và công nghệ thông tin phát triển như vũ bão đã thúc đẩyngành truyền hình tiến lên không ngừng từ truyền hình đen trắng, truyền hìnhmàu sắc cho đến truyền hình số đa năng, đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóatinh thần ngày càng cao của công chúng truyền hình Truyền hình từ phươngthức truyền tải tín hiệu bằng sóng ( vô tuyến) cho đến cáp ( hữu tuyến), truyềnhình số

Một quy trình sản xuất được số hóa dựa trên nền tàng công nghệ thôngtin, từ thiết bị ghi hình, xử lý hình ảnh đến quản lý dữ liệu phát sóng đã đượctriển khai Xu hướng chuyển đổi hạ tầng, truyền dẫn phát sóng truyền hìnhmặt đất từ công nghệ tương tự (analog) sang công nghệ số (số hóa truyềndẫn, phát sóng truyền hình mặt đất) theo hướng hiện đại, hiệu quả, thống nhất

về tiêu chuẩn và công nghệ, đáp ứng yêu cầu hội tụ công nghệ - dịch vụnhằm đảm bảo chất lượng và truyền tải đa dịch vụ

Thực tế, truyền hình tại Việt Nam đang từng bước hòa vào dòng chảy sốhóa mạnh mẽ của công nghệ truyền hình trên thế giới Xu hướng số hóa làquá trình tất yếu sẽ diễn ra trước nhu cầu thông tin ngày càng cao của công

chúng truyền hình Số hóa truyền hình sẽ nâng cao chất lượng của các chương

trình truyền hình Nền tảng ứng dụng công nghệ số sẽ đem lại cho truyềnhình khả năng phát triển nội dung vượt trội Truyền hình kỹ thuật số (DTV)

là một hình thức công nghệ phát sóng mới, tiên tiến, giúp truyền hình ảnhdưới dạng dữ liệu qua sóng không khí như máy tính DTV cung cấp hình ảnh

và âm thanh trong trẻo, nhiều kênh hơn và thậm chí cả truyền hình chất lượngcao (HDTV) cho khách hàng dùng vô tuyến chất lượng cao DTV cho phépnhiều dịch vụ hơn hẳn so với truyền hình phát sóng miễn phí.Truyền hìnhViệt Nam sẽ bắt nhịp với thế giới với nhiều công nghệ truyền hình độ phângiải cao HDTV, siêu cao Super HDTV, truyền hình nổi 3D, Connected TV…

Trang 23

Đồng thời tiến hành song song lộ trình số hóa truyền hình mặt đất Truyềnhình kỹ thuật số mặt đất là truyền hình chất lượng cao nhờ công nghệ chuyểnđổi từ tín hiệu analog sang digital Với hình ảnh sắc nét, có chiều sâu, bỏ hoàntoàn hiện tượng nhiễu và bóng ma (ghost free) vốn là nhược điểm của truyềnhình analog thông thường, loại bỏ tác hại của các tia sóng phản xạ, không bịảnh hưởng nhiễu phát ra do máy vi tính, đèn neon, mô tơ điện, sấm sét Truyền hình kỹ thuật số mặt đất có khả năng thu cố định hoặc xách tay, thu diđộng trên các phương tiện giao thông công cộng như ôtô, tàu hoả, máy bay.

Biểu đồ phủ sóng của truyền hình tương tự mặt đất

Mới đây nhất đài Truyền hình này cũng đã bắt đầu lên kế hoạch thựchiện quá trình nâng cấp hệ thống từ chuẩn mã hóa hình ảnh và âm thanhMpeg2 sang Mpeg4 Cụ thể, lợi ích người xem sẽ được thưởng thức các kênhtruyền hình HD có độ nét cao, chất lượng hình ảnh và âm thanh trung thựccũng như sống động hơn nhiều Việc áp dụng chuẩn nén hình ảnh Mpeg4 sẽgiúp mang lại cho công chúng truyền hình những trải nghiệm hình ảnh và âmthanh tốt hơn hẳn

Nghiên cứu và thực hiện công nghệ "Truyền hình thông minh"(SmartTV) nhằm đảm bảo cho máy thu hình (TV) giữ vai trò chủ đạo cho các

Trang 24

thiết bị giải trí trong gia đình, chiếc máy thu hình là một thiết bị đa phươngtiện đáp ứng rất nhiều yêu cầu sử dụng của khách hàng Cung cấp nội dungtruyền hình trên các thiết bị khác nhau (TV, màn hình máy tính, điện thoại diđộng) Thực hiện truyền hình 3 màn nhằm đảm bảo cho người xem có thể

“tiêu thụ” nội dung bằng bất cứ thiết bị nào, ở bất cứ đâu, vào bất cứ thờiđiểm nào (anydevice, anwhere, anytime) Cùng với sự phát triển mạnh mẽ củacác thiết bị cầm tay hiện nay như Smartphone hay máy tính bảng, hệ thốngInternet băng thông rộng cũng như kết nối 3G đang dần mở ra cánh cửa mớicho ngành công nghiệp truyền hình Từ đó chương trình Top TV có thể đóngmột vai trò quan trọng trong sự phát triển của truyền hình Internet, truyềnhình di động và TV có kết nối Internet giúp khán giả có thể xem truyền hìnhmọi lúc, mọi nơi bằng các thiết bị cầm tay với chất lượng hình ảnh và âmthanh tốt và đồng đều ngay cả khi ngồi trên các phương tiện giao thông dichuyển với tốc độ cao Các thiết bị có thể xem được dịch vụ Truyền hình diđộng rất đa dạng như điện thoại di động, Navigation (trên xe hơi), PMP (thiết

bị multimedia cầm tay), USB (cho máy xách tay) và trong tương lai, sẽ cungcấp các giải pháp xem Truyền hình di động trên IPHONE, Blackberry

Các công nghệ này chỉ có thể trở thành hiện thực khi truyền hình dựatrên các thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại, đó là công nghệ số, côngnghệ mạng, công nghệ viễn thông, công nghệ quản lý khoa học … cả bằngphần cứng và phần mềm, cũng như tuân thủ tốt các nguyên tắc quy địnhchung của pháp luật

Về phía các doanh nghiệp, việc số hóa truyền hình cũng mang lại lợi íchkhông nhỏ khi công nghệ này sẽ giải phóng được lượng lớn tài nguyên về tần

số, qua đó các lĩnh vực về viễn thông băng thông rộng sẽ có nhiều "đất" hơn

để triển khai các dịch vụ của mình Có thể nói, việc số hóa truyền hình sẽ làđòn bẩy cho công nghệ nội dung số phát triển vượt bậc

Trang 25

Ở Việt Nam hiện nay có hai loại truyền hình số là truyền hình số vệ tinhDTH và truyền hình số mặt đất Truyền hình số DTH và truyền hình số mặtđất khắc phục được nhược điểm của cáp hữu tuyến là vươn được tới nhữngkhu vực chưa được rải cáp Truyền hình internet là công nghệ truyền hình mớiđược ứng dụng tại Việt Nam, được đông đảo khán giả hưởng ứng bằng cáccông nghệ truyền hình đi trước Cả hai hình thức là truyền hình internettruyền thống và truyền hình sử dụng giao thức internet (IPTV) Truyền hìnhinternet đòi hỏi đường truyền iternet băng thông rộng và máy tính hoặc bộchuyển đổi tín hiệu cho TV Khả năng lựa chọn chương trình theo yêu cầu( video –on –demand) cao, dĩ nhiên là đối với các chương trình phát lại.Ngoài ra, vì internet là thế giới ngay trong nhà bạn nên bạn có thể xem hàngtrăm thậm chị hàng ngàn chương trình truyền hình miễn phí từ khắp mọi nơi.Truyền hình di động là công nghệ đưa chương trình truyền hình đến thiết bịcầm tay không dây của bạn ( điện thoại di động và PDA ) Truyền hình diđộng cho phép banh có thể xem truyền hình mọi lúc mọi nơi, chứ không nhấtthiết phải ngồi trước TV hay máy tính Truyền hình của tương lại là truyềnhình số với những chuẩn riêng, cao hơn rất nhiều so với công nghệ tương tự,

về độ phân giải, tỉ lệ khuôn hình và số lượng hình/giây

3.1.2 Xu hướng phát triển về nội dung truyền hình

Phát triển nội dung hướng ra Internet, cá thể hóa nội dung, chuyển đổivai trò vị thế khán giả là những xu hướng phát triển chính về nội dung truyềnhình trong thời gian tới Sử dụng rất nhiều thể loại chương trình khác nhauliên quan đến vấn đề nhập khẩu bản quyền Xu hướng các chương trình “live”dạng trực tiếp cũng đang chiếm ưu thế Truyền hình trực tiếp ngày càngtrởnên không thể thiếu trong các chương trình truyền hình, tăng tính hấp dẫncủa truyền hình, vì khán giả cảm thấy có hiệu ứng “cùng chứng kiến sựkiện”.Việc chuyển tải thông tin chân thực và nhanh nhạy của phương thức truyềnhình trực tiếp khiến người xem cảm giác mình thực sự đang tham gia vào

Trang 26

sựkiện và đạt được hiệu quảcao Từ đó, truyền hình đang thực sự dần dần pháthuy thế mạnh của báo chí, tác động, hình thành và định hướng một cách tíchcực dư luận xã hội Cầu truyền hình là một chương trình phát thẳng, trực tiếp

có nhiều cầu nối để người xem chương trình cùng lúc có thể chứng kiến nhiều

sự kiện, sự việc tại nhiều địa điểm ở những vùng địa lý khác nhau nhưng theomột chủ đề xuyên suốt Trong thuật ngữ hiện đại tiếng Anh gọi là “live” nghĩa

là truyền hình trực tiếp sự kiện mà không qua khâu dàn dựng hậu kỳ thôngthường

Trong xu hướng phát triển truyền hình, sau nhiều nỗ lực tìm tòi nhữngđịnh dạng truyền hình thực tế thuần Việt mà chưa thành công, các nhà đàibuộc phải bạo tay chi tiền để mua bản quyền các chương trình đang "hot" từnhững nước có nền công nghiệp giải trí phát triển Ðể rồi “nội địa hóa” trênformat quốc tế Đó là lý do tại sao các gameshow được gắn mác truyền hìnhthực tế như: Vietnam’s Got Talent, Vietnam Idol, Bước nhảy hoàn vũ, Cặpđôi hoàn hảo, The Voice, Thử thách cùng bước nhảy liên tục đổ bộ, chiếmsóng "giờ vàng" trên các kênh truyền hình Việt Yếu tố mới lạ, khả năng kếtnối và sự gia tăng "quyền lực" của khán giả trong cuộc chơi đã khiến chotruyền hình thực tế hiện có sức thu hút đối với một bộ phận công chúng

Truyền hình tương tác là một dạng truyền hình cho phép người xemtham gia, điều khiển các chương trình truyền hình Nói một cách đơn giản cóthể định nghĩa bằng sự thay thế máy thu hình truyền thống bởi các thiết bị chophép người sử dụng nhận được các thông tin và các dịch vụ bằng cách sửdụng bộ điều khiển từ xa và bàn phím.Với dạng truyền hình truyền thống,đường truyền truyền hình là một chiều Các nhà đài cho phép khán giả xem

gì, vào giờ nào, trên kênh nào là quyền của họ Với truyền hình tương tác,khán giả được trực tiếp tham gia vào chương trình đang phát sóng Khán giả ởđây là những người đang xem TV chứ không phải là những người trongtrường quay Ví dụ, chương trình "Ai là triệu phú" “ Đấu trường 100” đang

Trang 27

phát sóng, nó sẽ là chương trình truyền hình tương tác nếu như khán giả(những người đang ở trước TV) được phép trả lời thông qua đường điện thoạihoặc đường phản hồi nào khác.

3.1.3 Xu hướng phát triển của chương trình truyền hình chuyên biệt dành cho giới trẻ

Truyền hình chuyên biệt là một hình thức truyền hình dịch vụ được xâydựng chuyên nghiệp phát sóng hàng ngày có nội dung chuyên sâu về một lĩnhvực nhất định (âm nhạc, thể thao, tài chính…) hoặc có nội dung chỉ dành chomột nhóm đối tượng khán giả mục tiêu (có những đặc điểm chung về lứa tuổi,giới tính, địa lý ) nhằm mục tiêu phục vụ tốt nhất nhu cầu của công chúngxem truyền hình

Khán giả trẻ tại Việt Nam: Việt Nam là một quốc gia có dân số trẻ (60%

là giới trẻ) Thanh thiếu niên là nhóm dân số lớn có độ tuổi từ 13-24 (độ tuổi

có rất nhiều biến động về tâm lý và sinh lý, là khoảng thời gian tạo dựngnhững nền tảng quan trọng cho sự trưởng thành) Một số đặc điểm của giới trẻViệt Nam hiện nay:

Giới trẻ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, sớm khẳng địnhvai trò, vị trí trong đời sống

Giới trẻ chủ động hơn trong việc tự nghiên cứu tìm tòi tri thức, lĩnh hộitri thức và lựa chọn con đường lập nghiệp cho bản thân

Tốc độ tiếp xúc với thế giới bên ngoài ngày càng nhanh, sự biến đổi vềtâm sinh lý càng diễn biến phức tạp

Nhiều bạn trẻ tỏ ra thời ơ với thời cuộc, lối sống thực dụng, thích hưởngthụ

Cần có sự định hướng và cung cấp những phương tiện kiến thức để hiểuđược các thông tin bởi hội nhập là xu hướng tất yếu

Sự ra đời tất yếu của kênh truyền hình chuyên biệt dành cho giới trẻNhu cầu của khán giả trẻ: những chương trình dành cho giới trẻ đang có

Ngày đăng: 17/04/2015, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bách khoa tri thức phổ thông, NXB Văn hóa - Thông tin, H., 2001 8. Phóng sự truyền hình, Brigitte Besse Didier Desormeaux, NXB Thông tấn,2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa tri thức phổ thông
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2001
13.Trung tâm Đào tạo - Đài Truyền hình Việt Nam. Sản xuất chương trình truyền hình lưu động, H.,2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất chương trình truyền hình lưu động
Tác giả: Trung tâm Đào tạo - Đài Truyền hình Việt Nam
Năm: 2000
15. Nhiều tác giả, Báo chí phát thanh Học viện Báo chí tuyên truyền – Đài tiếng nói Việt Nam , NXB Văn hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí phát thanh Học viện Báo chí tuyên truyền – Đài tiếng nói Việt Nam
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Văn hóa
16. Báo chí những vấn đề lý luận và thực tiễn, Tập 6, NXB ĐHQG Hà Nội,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí những vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2005
17. Lê Hồng Quang, Một ngày phóng sự truyền hình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một ngày phóng sự truyền hình
Tác giả: Lê Hồng Quang
18.Một sốluận văn tốt nghiệp của sinh viên về truyền hình từ 2005 - 2013.Tác giả nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số luận văn tốt nghiệp của sinh viên về truyền hình từ 2005 - 2013
Tác giả: Tác giả nước ngoài
19. Andrejevic, M, Reality TV: the work of being watched, Rowman and Littlefield Publishers, USA.,2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reality TV: the work of being watched
20. Agnew, Clark M, Neil, Television Advertising, Mc Graw Hill Book Company, USA.,1959 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Television Advertising
21. Balle, Francis, Les Médias, Flammarion, Paris.,2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Les Médias
22. Balle, Francis, Médias et Sociétés, Monchrestien (9ème édition), Paris.,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Médias et Sociétés
Tác giả: Francis Balle
Nhà XB: Monchrestien
Năm: 1999
23.Batra, Rajeev & Glazer, Rashi, Cable TV Advertising, In Search of the Right Formula, Quorum Books, New York, USA.,1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cable TV Advertising, In Search ofthe Right Formula
24. Gauntlett, David & Hill, Annette, TV Living, Routledge, London, UK.,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TV Living
Tác giả: David Gauntlett, Annette Hill
Nhà XB: Routledge
Năm: 1999
25. Gudykunst, W.B; Ting-Toomey, S; Nishida,T, Communication in personal relationships across cultures, SAGE Publications, California,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Communication inpersonal relationships across cultures
26. Smith, Anthony & Paterson, Richard , Television, An International History, Oxford University Press, UK,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Television, An InternationalHistory
27. Báo Tuổi Trẻ Online, 27/11/2008, 05:25 (GMT+7) ( http://tuoitre.vn/) Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://tuoitre.vn/
32. http:/www.disneychaine.asia.com.vn33. http://www.yantv.vn Link
1. Dương Xuân Sơn.Giáo trình báo chí truyền hình, NXB ĐHQG HN,H.,2011 Khác
2. Dương Xuân Sơn. Báo chí Việt Nam thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay,NXB ĐHQG HN,H.,2013 Khác
3. Dương Xuân Sơn. Báo in Việt Nam trong thời kỳ đổi mới tiếp cận dưới góc độ báo chí học và khoa học chính trị, NXB ĐHQG HN,H.,2013 Khác
4. Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường, Trần Quang. Cơ sở lý luận báo chí truyền thông, NXB ĐHQG HN, H., 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w