1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 2 kỳ đầu năm 2014 2015 xã quyết thắng thành phố thái nguyên

107 832 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Tính cấp thiết của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng 1 2. Căn cứ pháp lí thiết lập quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng 1 2.1. Căn cứ pháp lí 1 2.2. Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ 3 3. Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3 3.1 Mục đích 3 3.2. Yêu cầu 4 4. Quy trình và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất. 4 4.1. Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất, 4 4.2. Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất. 5 5. Bố cục báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết từ 2014 2015,2016 2020 6 Phần I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 7 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG 7 1.1. Điều kiện tự nhiên 7 1.1.1. Vị trí địa lý 7 1.1.2. Địa hình, địa mạo 7 1.1.3. Khí hậu 7 1.1.4 Thủy văn 8 1.2 Các tài nguyên 8 1.2.1 Tài nguyên đất 8 1.2.1. Nhóm đất phù xa 9 1.2.2. Nhóm đất xám bạc màu 9 1.2.3 Nhóm đất Feralitic 9 1.3. Các nguồn tài nguyên khác 10 1.3.1. Tài nguyên nước 10 1.3.2. Tài nguyên nhân văn 10 1.4. Thực trạng môi trường 10 1.5. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 11 1.5.1. Những thuận lợi 11 1.5.2. Những khó khăn hạn chế 11 II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 12 2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12 2.1.1. Tăng trưởng kinh tế 12 2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12 2.2. Thực trạng phát triển các nghành kinh tế 12 2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 12 2.3. Dân số lao động và việc làm 14 2.3.1. Dân số 14 2.3.2. Lao động, việc làm và thu nhập 14 2.4. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 15 2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 15 2.5.1. Giao thông 15 2.5.2. Thủy lợi 15 2.5.3. Y tế 15 2.5.4. Giáo dục Đào tạo 16 2.5.5. Giáo dục thể dục thể thao. 16 2.5.6. Năng lượng – Bưu chính viễ thông 17 2.5.7. An ninh quốc phòng 17 2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội 17 Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 19 I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 19 1. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 19 2.Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 19 3. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 20 4.Việc quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất 20 5. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 20 6.Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 21 7.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 21 8. Công tác quản lý tài chính về đất đai 22 9. Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 22 10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 22 11. Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai 23 12. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 23 13. Việc quản lý các dịch vụ công về đất đai 23 II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 24 1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 24 1.1.Hiện trạng sử dụng các loại đất chính 24 1.2.1. Đất nông nghiệp 25 1.2.2. Đất phi nông nghiệp 28 1.2.3. Đất chưa sử dụng 28 2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất, tính hợp lý của việc sử dụng đất, những tồn tại trong việc sử dụng đất: 31 2.1. Cơ cấu sử dụng đất 31 2.2. Mức dộ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. 31 2.3. Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai của xã, những mâu thuẫn trong sử dụng đất, tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật… trong sử dụng đất. 32 2.4. Hiệu quả sử dụng đất 33 2.5. Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất 34 III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 34 3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 34 3.1.1. Đất nông nghiệp 34 3.1.2. Đất phi nông nghiệp 35 3.1.3. Đất chưa sử dụng 35 3.1.4. Đất ở khu dân cư nông thôn 36 3.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian qua đã thực sự trở thành công cụ pháp lý cho việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nói chung và xã Quyết Thắng nói riêng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại sau: 36 3. Nhận xét chung về tình hình biến động đất đai 36 Phần III: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 38 I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 38 1. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP 38 1.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp 38 1.2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn 39 1.3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 40 II. ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 41 2.1. Quan điểm sử dụng đất 41 2.2. Định hướng sử dụng đất dài hạn 42 2.2.1. Đất nông nghiệp 42 2.2.2. Đất phi nông nghiệp 42 2.2.3. Đất khu dân cư nông thôn 43 2.2.4. Đất chưa sử dụng 43 PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 46 I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRONG KỲ QUY HOẠCH 46 1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 46 1.2. Chỉ tiêu phát triển các ngành kinh tế. 46 1.2.1. Kinh tế nông nghiệp. 46 1.2.2. Kinh tế công nghiệp 46 1.3. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. 46 II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT. 47 2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch. 47 2.1.1. Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp. 47 2.1.2. Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp. 47 2.1.3. Nhu cầu khai thác đất chưa sử dụng. 47 2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực. 48 2.1.1. Khả năng đáp ứng về nhu cầu đất nông nghiệp 48 2.2.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu về đất phi nông nghiệp. 48 2.2.3. Khả năng khai thác đất chưa sử dụng. 48 2.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. 48 3.1.1. Đất nông nghiệp 48 3.1.2. Đất phi nông nghiệp 53 3.1.3. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 54 3.2.4. Nhóm đất chưa sử dụng 55 3.2.5. Đất khu dân cư nông thôn 56 3.3. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 56 III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘi 57 1. Đánh giá tác động về kinh tế 58 2. Đánh giá tác động về xã hội, môi trường 58 2.1. Về xã hội 58 2.2. Về môi trường 58 IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT. 59 3.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 59 V. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU. 62 4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm. 62 4.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2013 2015) 65 4.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm. 65 4.4. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch. 66 VI. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT. 66 5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý đất đai. 66 5.1.1. Về cơ chế, chính sách đề nghị với cấp có thẩm quyền và ban hành đồng bộ chính sách về quản lý đất đai. 66 5.1.2. Đối với việc sử dụng đất cho một số loại đất 67 5.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 68 5.2.1. Huy động vốn 68 5.2.2. Phương pháp đầu tư 68 5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ 69 5.4. Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 69 5.4.1. Các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất 69 5.4.2. Các biện pháp nhắm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị của đất 69 5.4.3. Bảo vệ môi trường 69 5.5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 1. Kết luận 71 2. Kiến nghị 72

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng 1

2 Căn cứ pháp lí thiết lập quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng 1

2.1 Căn cứ pháp lí 1

2.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ 3

3 Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3

3.1 Mục đích 3

3.2 Yêu cầu 4

4 Quy trình và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất 4

4.1 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất, 4

4.2 Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất 5

5 Bố cục báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết từ 2014 - 2015,2016- 2020 6

Phần I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 7

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG 7

1.1 Điều kiện tự nhiên 7

1.1.1 Vị trí địa lý 7

1.1.2 Địa hình, địa mạo 7

1.1.3 Khí hậu 7

1.1.4 Thủy văn 8

1.2 Các tài nguyên 8

1.2.1 Tài nguyên đất 8

1.2.1 Nhóm đất phù xa 9

1.2.2 Nhóm đất xám bạc màu 9

1.2.3 Nhóm đất Feralitic 9

Trang 2

1.3 Các nguồn tài nguyên khác 10

1.3.1 Tài nguyên nước 10

1.3.2 Tài nguyên nhân văn 10

1.4 Thực trạng môi trường 10

1.5 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 11

1.5.1 Những thuận lợi 11

1.5.2 Những khó khăn hạn chế 11

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 12

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 12

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12

2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế 12

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 12

2.3 Dân số - lao động và việc làm 14

2.3.1 Dân số 14

2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập 14

2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 15

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 15

2.5.1 Giao thông 15

2.5.2 Thủy lợi 15

2.5.3 Y tế 15

2.5.4 Giáo dục - Đào tạo 16

2.5.5 Giáo dục - thể dục thể thao 16

2.5.6 Năng lượng – Bưu chính viễ thông 17

2.5.7 An ninh quốc phòng 17

2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội 17

Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 19

Trang 3

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 19

1 Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai .19

2.Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 19

3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 20

4.Việc quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất 20

5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất .20

6.Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 21

7.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 21

8 Công tác quản lý tài chính về đất đai 22

9 Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 22

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 22

11 Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai 23

12 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 23

13 Việc quản lý các dịch vụ công về đất đai 23

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 24

1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 24

1.1.Hiện trạng sử dụng các loại đất chính 24

1.2.1 Đất nông nghiệp 25

1.2.2 Đất phi nông nghiệp 28

Trang 4

1.2.3 Đất chưa sử dụng 28

2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất, tính hợp lý của việc sử dụng đất, những tồn tại trong việc sử dụng đất:.31 2.1 Cơ cấu sử dụng đất 31

2.2 Mức dộ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội 31

2.3 Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai của xã, những mâu thuẫn trong sử dụng đất, tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật… trong sử dụng đất 32

2.4 Hiệu quả sử dụng đất 33

2.5 Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất 34

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 34

3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 34

3.1.1 Đất nông nghiệp 34

3.1.2 Đất phi nông nghiệp 35

3.1.3 Đất chưa sử dụng 35

3.1.4 Đất ở khu dân cư nông thôn 36

3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian qua đã thực sự trở thành công cụ pháp lý cho việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nói chung và xã Quyết Thắng nói riêng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại sau: 36

3 Nhận xét chung về tình hình biến động đất đai 36

Phần III: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 38

I ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 38

Trang 5

1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM

NGHIỆP 38

1.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp 38

1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn 39

1.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 40

II ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 41

2.1 Quan điểm sử dụng đất 41

2.2 Định hướng sử dụng đất dài hạn 42

2.2.1 Đất nông nghiệp 42

2.2.2 Đất phi nông nghiệp 42

2.2.3 Đất khu dân cư nông thôn 43

2.2.4 Đất chưa sử dụng 43

PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 46

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ QUY HOẠCH 46

1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 46

1.2 Chỉ tiêu phát triển các ngành kinh tế 46

1.2.1 Kinh tế nông nghiệp 46

1.2.2 Kinh tế công nghiệp 46

1.3 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 46

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 47

2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 47

2.1.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp 47

2.1.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp 47

2.1.3 Nhu cầu khai thác đất chưa sử dụng 47

Trang 6

2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử

dụng đất của các ngành, các lĩnh vực 48

2.1.1 Khả năng đáp ứng về nhu cầu đất nông nghiệp 48

2.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu về đất phi nông nghiệp 48

2.2.3 Khả năng khai thác đất chưa sử dụng 48

2.3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 48

3.1.1 Đất nông nghiệp 48

3.1.2 Đất phi nông nghiệp 53

3.1.3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 54

3.2.4 Nhóm đất chưa sử dụng 55

3.2.5 Đất khu dân cư nông thôn 56

3.3 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 56

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘi 57

1 Đánh giá tác động về kinh tế 58

2 Đánh giá tác động về xã hội, môi trường 58

2.1 Về xã hội 58

2.2 Về môi trường 58

IV PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 59

3.1 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 59

V LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 62

4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 62

4.2 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2013 -2015) 65

4.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm 65

4.4 Danh mục các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch 66

Trang 7

VI GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT 66

5.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý đất đai 66

5.1.1 Về cơ chế, chính sách đề nghị với cấp có thẩm quyền và ban hành đồng bộ chính sách về quản lý đất đai 66

5.1.2 Đối với việc sử dụng đất cho một số loại đất 67

5.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 68

5.2.1 Huy động vốn 68

5.2.2 Phương pháp đầu tư 68

5.3 Giải pháp về khoa học - công nghệ 69

5.4 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 69

5.4.1 Các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất 69

5.4.2 Các biện pháp nhắm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị của đất69 5.4.3 Bảo vệ môi trường 69

5.5 Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2013 25

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Quyết Thắng 35

Bảng 3: Biến động diện tích đất giai đoạn 2005 – 2013 37

Bảng 4: Diện tích, cơ cấu đất đai đến năm 2020 của xã Quyết Thắng 61

Bảng 5: Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 67

Bảng 6: Phân kỳ kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất 70

Bảng 7: Kế hoạch sử dụng đất từng năm kỳ đầu (2013 - 2015) 72

Bảng 8: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từng năm kỳ đầu (2013 2015) 74

-Bảng 9: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng

năm2014-2015 74

Bảng 10: Danh mục các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch 75

Trang 9

quy định “nhà nước thốn nhất quản lí đất đai theo quy hoạch và phát luật, đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18) Luật đất đi năm

2003 quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất Điều 31 quy định việc giao đất, chi thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, ké hoạch sử dụng đất cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Điều đó chứng tỏ vị trí, vai trò quantrọng của côn tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn đổi mới vàphát triển của nước ta hiện nay

Đến nay kì quy hoạch sử dụng đất đai thời kì 2006 – 2010 của xã QuyếtThắng đã kết thúc, vì vậy phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất xã QuyếtThắng thời kì 2011 – 2020 UBND xã Quyết Thắng đã phối hợp với đơn vị tưvấn là Khoa Quản Lí Tài Nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

tiến hành lập: Quy hoạch sử dụng đát đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 2 kì đầu (2014 -2015) xã Quyết Thắng theo luật định, phục vụ cho mục

tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng giai đoạn 2011 – 2020

2 Căn cứ pháp lí thiết lập quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng

2.1 Căn cứ pháp lí

- Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật Đất đai năm 2003

Trang 10

- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 thỏng 8 năm 2009 củaChính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư

- Công văn 5763/2006/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006của Bộ Tài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong côngtác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc triển khai lập QHSD đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn (2011-2015);

- Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tàinguyên và Môi Trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quyhoạch kế hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố TháiNguyên - tỉnh Thái Nguyên

- Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thànhphố Thái Nguyên lần thứ XV về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2005 - 2010

và định hướng mục tiêu 2010 - 2015

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch Kinh tế - xã hội 2005 - 2009 Dựbáo năm 2010 và định hướng phát triển KT - XH 5 năm 2011 - 2015 thànhphố Thái Nguyên

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Thái Nguyên và Đảng bộ xãQuyết Thắng, nhiệm kỳ 2010 - 2015

Trang 11

2.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

- Quy hoạch phát triển KT - XH của thành phố Thái Nguyên, quyhoạch phát triển các ngành trong Thành phố đến năm 2020 trên địa bàn xãQuyết Thắng

- Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên tỉnh TháiNguyên đến năm 2020

- Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND thành phố

về việc thành lập ban chỉ đạo lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quyđịnh của Luật đất đai năm 2003

- Tài liệu bản đồ xã Quyết Thắng - thành phố Thái Nguyên từ năm

- Nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, các đề án, các dự án đã

và đang triển khai trên đại bàn xã

- Niên giám thống kê của tỉnh và của thành phố Thái Nguyên năm 2010

3 Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1 Mục đích

Đánh giá dung thực trạng và tiềm năng đất đai của xã, tạo ra tầm nhìntổn quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020

Khẳng định, phân bổ đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh tếtrong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằngnăm, đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu, phù hợp với các chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của vùng, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và cóhieuj quả

Trang 12

Làm định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcác ngành, tạo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.

Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùngsản xuất nông nghiệp, các trung tâm văn hóa – xã hội và dịch vụ, góp phầnthực hiện quá trình công nghiệp hóa và nông thôn theo chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của huyện đến năm 2020

Bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái và giữ gìn cảnh quan thiênnhiên trong quá trình khai thác sử dụng đất

3.2 Yêu cầu

Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phùhợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đấtcủa huyện đã được phê duyệt, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lí, tiết kiệm,hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã, tạo điềukiện thúc đẩy sự phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong xã

4 Quy trình và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất

4.1 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất,

Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất

kỳ đầu (2013-2020) được xây dựng theo hướng dẫn tại thông tư số19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của bộ tài nguyên và môi trường Quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch , kế hoạch sử dụngđất; các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo thông

tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 15/03/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch ,

kế hoạch sử dụng đất

Trang 13

4.2 Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất.

- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.

+ Tiếp cận vi mô từ trên xuống là: Căn cứ vào quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của thành phố; quy hoạch của các ngành ở Trung ương,tỉnh và thành phố có tác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn

+ Tiếp cận vĩ mô từ dưới lên là: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụngđất đai của các cấp, các ngành trong tỉnh để tổng hợp, chỉnh lý, soát xét vớikhả năng quỹ đất hiện có để lập quy hoạch sử dụng đất của phường

- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài lệu sẵn có trên địa bàn tỉnh,

quy hoạch của các ngành đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sửdụng đất đai để rút ra quy luật phát triển , biến động đất đai

- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã

thu thập được cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất

- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh đạo,

các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn của trung ương, tỉnh, thành phố vàphường

- Phương pháp chồng ghép bản đồ và xử lý chồng lấn: Tất cả nhu cầu

sử dụng đất của các ngành được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất,bản đồ này được chồng ghép từ các loại bản đồ chuyên đề khác để trên cơ sở

đó phát hiện chồng lấn và những bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ các chồng lấn

và bất hợp lý đó

- Phương pháp dự báo, tính toán: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh

tế, tăng dân số để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch sử dụngđất theo quy chuẩn, định mức sử dụng đất của các cấp, các ngành

Trang 14

5 Bố cục báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết từ 2014 - 2015,2016- 2020

Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 2 năm (2014 – 2015)

- Đặt ván đề

Phần I: - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Phần II : - Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

Phần III: - Đánh giá tiềm năng đất đai.

Phần IV: - Phương án quy hoạch sử dụng đất.

- Kết luận và kiền nghị

Trang 15

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quyết Thắng thuộc Thành Phố Thái Nguyên là xã mới tách,thànhlập lại từ tháng 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phườngThịnh Đán mới Xã Quyết Thắng nằm về phía Tây Bắc của Thành phố TháiNguyên với tổng diện tích tự nhiên 1155.52 ha, ranh giới hành chính xã đượcxác định như sau:

 Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều;

 Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh;

 Phía Nam giáp xã Thịnh Đức;

 Phía Nam,Tây Nam giáp xã Phúc Trìu;

 Phía Đông giáp phường Thịnh Đán;

 Phía Tây giáp xã Phúc Xuân

1.1.2 Địa hình, địa mạo

So với mặt bàng chung của các xã thuộc Thành Phố Thái Nguyên xãQuyết Thắng có địa hình tương đôi bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là cácđiiẻm dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam Độ cao trung bình từ 5-6m Nhình chung địa hình của xãkhá thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp

1.1.3 Khí hậu

Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên, xãQuyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4mua: Xuân - Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính là mùa mưa và

Trang 16

khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau, cụ thể:

 Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22-230C Chênh lệchnhiệt độ giữa ngày và đêm từ 2-50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 370C, nhiệt độthấp tuyệt đối là 30C

 Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1588 giờ Tháng 5-6 có số giờ nắngnhiều nhất (khoảng 170-180giờ)

 Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007mm/năm,tập trung chủ yếuvào mùa mưa (tháng 6,7,8,9) chiếm 85% lượng mưa cả năm trong đó tháng 7

có số ngày mưa nhiều nhất

 Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khínhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7(mùa mưa) lên đến 86,8%,thấp nhất vào tháng3 (mùa khô) khoảng 70% Sựchênh lệch độ ẩm không khí giãu 2 mùa khoảng 10-17%

 Gió, bão: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùaĐông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên Xã QuyếtThắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trựctiếp của bão

1.1.4 Thủy văn

Quyết Thắng không có sông lớn chảy qua địa bàn do vậy chịu ảnhhưởng chế độ thủy văn hệ thống kênh đào Núi Cốc, suối và hồ, ao trên địabàn, phục vụ cơ bản cho nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

1.2 Các tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên trong toàn xã : 1155.52ha

 Đất nông nghiệp : 598.60 ha chiếm 51.80%

 Đất phi nông nghiệp : 552.92 ha chiếm 47.85%

 Đất chưa sử dụng : 4 ha chiếm 0.35 %

Trang 17

Đất đai của xã Quyết Thắng được hình thành do hai nguồn gốc: đấthình thành tại chỗ do phong hóa đá mẹ và đất hình thành do phù xa bồi tụ Do

đó có thể chia thành các nhóm đất chính sau:

1.2.1 Nhóm đất phù xa

Chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng phẳng được bồi đắp bởi phù

xa dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian Đất phù sa được chia thành:

 Đất phù xa không được bồi dắp hàng năm trung tính ít chua, thànhphần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, lọaị này thích hợp cho việc trồng lúa,rau màu

 Đất phù xa ít được bồi đắp hàng năm trung tính ít chua thành phần cơgiới là cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kalitổng số nghèo Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tươi xốp, thoát nước tốt,thích hợp với cây khoai tây, rau, ngô, đậu

1.2.2 Nhóm đất xám bạc màu

 Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trênnền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị sói mònrưa trôi

 Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trênthành phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng cácchất dinh dưỡng nghèo

1.2.3 Nhóm đất Feralitic

Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, được phát triển trên phù sa cổ, đádăm,đá cuội kết và cát kết, các đơn vị đất chính gồm :

 Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa

 Đất Feralitic nâu tím phát triển trên phiến thạch sét

 Đất Feralitic vàng đỏ phát triển trên sa thạch, dăm kết

 Đất Feralitic nâu vàng trên phù sa cổ, loại đất này diện tich khá lớnthích hợp với cây công nghiệp lâu năm là cây Chè

Trang 18

1.3 Các nguồn tài nguyên khác

1.3.1 Tài nguyên nước

 Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nôngnghiệp là kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thống mương tưới tiêu và

ao, hồ với trữ lượng khá trải đều trên địa bàn toàn xã

 Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạtcủa nhân dân trong xã Mực nước ngầm xuất hiện sâu từ 23-25m, được nhândân trong xã khai thác và sử dụng

1.3.2 Tài nguyên nhân văn

Là một xã có 7 dân tộc sinh sống gồm : Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hmông,Sán Dìu, Hoa.Trong đó 83 hộ theo thiên chúa giáo, tuy nhiên tập trung chủyếu là người Kinh với 12.833 khẩu, từ nhiều miền quê hội tụ do vậy phongtục tập quán rất đa dạng.Trình độ dân trí so với các xã của thành phố ở mứccao,giàu truyền thống cách mạng,người dân cần cù chịu khó, có đội ngũ cán

bộ trẻ có trình độ, năng động nhiệt tình, lãnh đạo các mặt Chính trị, kinh tế-xãhội,xây dựng xã Quyết Thắng trở thành một xã giàu mạnh

1.4 Thực trạng môi trường

Xã Quyết Thắng có diện tích đất chưa sử dụng chiếm diện tích nhỏ.Trong đó khu dân cư có rất nhiều cây xanh cùng với người dân có dân trí caonên môi trường ôn hòa, trong sạch đảm bảo sức khỏe cho nhân dân

Nhìn chung môi trường sinh thái ở xã Quyết Thắng khá trong lành, tàinguyên đất đai và nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm, tuy nhiên cần có biệnpháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường cảnh quan, bảo vệ hệ sinh thái

Trang 19

1.5 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

1.5.1 Những thuận lợi

 Là một xã vệ tinh năm gần thành phố, có đường Hồ Núi Cốc (tỉnh lộ260) chạy qua đã tạo điều kiện tương đối thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế,văn hóa xã hội với các xã khác trong thành phố, tạo điều kiện phát triển nôngnghiệp theo hướng hàng hóa

 Đia hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, điều kiên khí hậuphù hợp với nhiều loại cây trồng thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ và bố trí

cơ cấu cây trồng, là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệphàng hóa theo hướng tập trung thành các vùng chuyên canh lớn, sản xuất lươngthực thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu, hoa cây cảnh có giá trịkinh tế cao

 Hệ thống giao thông nông thôn tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân

Được sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã, nhân dân xãQuyết Thắng cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết có đội ngũcán bộ quản lý nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạođường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội

1.5.2 Những khó khăn hạn chế

 Ảnh hưởng của những yếu tố khí hậu phân hóa theo mùa có nhữngnăm gây nên hiện tượng lũ vào mùa mua và ở một số khu vực thấp, dốc vàthiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân vê mùa khô

 Nguồn tài nguyên đất đai chưa được đánh giá phục vụ phát triểnnông nghiệp chuyên canh, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

 Diện tich đất canh tác thấp, diện tich khong tập trung do ảnh hưởngcủa địa hình hạn chế đến khả năng phát triển đa dạng hóa vùng chuyên canh

Trang 20

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây kinh tế của xã Quyết Thắng phát triển mạnh,đời sống nhân dân ngày một nâng cao, cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyểndịch đúng hướng, chính sách kinh tế cụ thể của xã đã thúc đẩy các thành phầnkinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình

Quyết Thắng là một xã có nền sản xuất chính là nông nghiệp bao gồm

cả trồng trọt và chăn nuôi Trong những năm gần đây nghành nghề kinhdoanh dịch vụ trên địa bàn khá phát triển đã giải quyết việc làm cho mộtlượng lớn lao động mang lại thu nhập ổn định cho người dân

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hiện tại cơ cấu kinh tế của xã vẫn nặng về nông nghiệp,chuyển dịch cơcấu kinh tế diễn ra chậm,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển,thương mại và dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu giao thương mua bán củanhân dân trong xã Trong những năm tới xã cần phấn đấu dẩy nhanh tốc độchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp,thương mại dịch vụ

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần quan trọng trong việc đưa nềnkinh tế của xã phát triển, nâng cao đời sống nhân dân và giữ vững chính trịquốc phòng an ninh

2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

2.2.1.1 Sản xuất nông nghiêp

a) Trồng trọt

Ngành trồng trọt chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế kể từ khi

có Luật Đất đai năm 1993 ra đời Việc giao đất cho người dân sử dụng

ổn định lâu dài được thực hiện đã tạo cơ sở lòng tin cho người dân yên

Trang 21

tâm sản xuất Người dân đầu tư khai thác tiềm năng đất đai một cachđúng mức, hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao Trong những năm gầnđây dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của Đảng ủy ,UBND xã, sản xuất nôngnghiệp của xã Quyết Thắng đã phát triển một cách nhanh chóng.

 Về cây lúa: Diện tích lúa chiêm xuân có 168,40ha, năng suất đạt42,42tạ/ha, lúa mùa 279,3 ha năng suất đạt 42,38tạ/ha.Tổng diện tich lúa cảnăm 447,70ha, năng suát trung bình đạt 42,40tạ/ha, tổng sản lượng lương thực

172 con, đàn lợn thịt có 9.500 con, lợn nái 500 con Trong những năm gần đây

số lượng và chất lượng đàn gia súc tăng mạnh theo từng năm, điều đó cho thấyđược sự phát triển của ngành chăn nuôi trên địa bàn xã, đối với đàn gia cầmcũng như tình trang chung của cả nước do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nênphát triên chậm

c) Các nghành dịch vụ khác

Tiểu thủ công nghiệp đã và đang co sự phát triển đa nghành nghề ởtừng quy mô khác nhau một số nghành nghề có tốc độ tăng trưởng khá như :chế biến chè khô, cơ khí, gò hàn, mộc, xây dựng, sửa chữa xe máy, xay xát giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ của xã

Dịch vụ thương mại cũng đang từng bước phất triển tốt, nhân dân tậptrung và chủ động mở nhiều cửa hàng vừa và nhỏ,tổng mức luân chuyển hàng

Trang 22

hóa trên địa bàn và tổng mức bán lẻ hàng năm đều tăng, hàng hóa phong phú, đachủng loại, giá cả ổn định, góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng củanhân dân Các dịch vụ vật tư nông nghiệp, dịch vụ bao tiêu sản phẩm nôngnghiệp, dịch vụ ăn uống đã góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế,giải quyết việc làm.

2.3 Dân số - lao động và việc làm

2.3.1 Dân số

Dân số năm 2013 của xã là 12.833 người,bao gồm nhiều dân tộc anh

em chung sống : Kinh,Tày,Nùng,Dao,Hmông,Sán Dìu,Hoa Trong đó chủyếu là dân tộc kinh

Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được xem là một trong nhữngchương trình kinh tế-xã hội quan trọng của xã nói riêng và của toàn thành phốnói chung được triển khai tích cực

2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Quyết Thắng có một lực lượng lao động khá dồi dào, nền kinh tế của xãphụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, vì nghành nông nghiệp mang tính chấtchung là tính thời vụ nên xảy ra tình trạng lao động thiếu việc làm khi mùa vụxong, một bộ phận đi làm ăn nơi khác, một số lượng lớn còn lại thì ko co việclàm Phần lớn lao động của xã chưa qua đào tạo do đó dù số lượng lao độngdồi dào nhưng chất lượng lại không cao, một lượng nhỏ lao động qua đào tạothì trang thiết bị lại chưa đáp ứng được với yêu cầu công việc Việc giải quyếtvấn đề việc làm cho người lao động trong những năm tới phải có kế hoạchđào tạo tại chỗ để đáp ứng nhu cầu phát triển của các nghành Mặt khác,trongnhững năm gần đây chủ trương cả xã luôn khuyến khích phát triển nghànhnghề, tạo công ăn việc làm cho lao động tại xã, góp phần tăng thu nhập nângcao đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân trong xã

Trang 23

2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Do tính chất của địa hình dân cư phân bố không tập trung nằm trải khắptrên toàn diện tích đất đai của xã xen kẽ với đồng ruộng và những quả đồi.Mật

độ dân số phân bố không đồng đều giữa các xóm.Dân cư được hình thành vàphát triển những năm trước đây theo tính chất tự phát,điều đó tạo nên nhiều điểmdân cư phân tán nhỏ lẻ,chia cắt diện tích đất canh tác gây khó khăn cũng như hạnchế đến hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất và sinh hoạt của người dân

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Giao thông

Trên địa bàn xã có khoảng 4km trục đường Hồ Núi Cốc (Tỉnh lộ 260)được rải nhựa, đây là một lợi thế lớn về giao thông, giao lưu hàng hóa củanhân dân với các vùng lân cận Bên cạnh đó, xã còn có hệ thống đường liênthôn, liên xã cơ bản được rải, cấp phối bê tông hóa trong khu dân cư, thuậnlợi cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

2.5.2 Thủy lợi

Đất thủy lợi của xã với hệ thống dày đặc kênh mương phục vụ tưới tiêucho sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua nhiều tuyến mương đã đượccứng hóa, đặc biệt là tuyến N7 tuy nhiên để đáp ứng tốt hơn cho sản xuấttrong thời gian tới xã sẽ tiếp tục nang cấp mở rộng, mở mơi, nạo vét kết hợpvới cứng hóa những tuyến mương chính để phục vụ cho sản xuất được thuậnlợi hơn

2.5.3 Y tế

Xã có trạm y tế nằm trong khuôn viên của UBND xã, với đội ngũ cán

bộ nhiệt tình Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khỏe cho nhândân luôn được duy trì thường xuyên, liên tục và chất lượng ngày càng đượcnâng cao, đã được đầu tư trang thiết bị phục vụ nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sứckhỏe của nhân dân Trạm luôn làm tốt chế độ thường trực, khám và diều trịbệnh nhân tại trạm và tại gia đình bệnh nhân Thực hiện tốt tiêm chủng mở

Trang 24

rộng, quản lý các bệnh xã hội, phòng ngừa không để dịch bệnh phát sinh vàlây lan.

Trạm còn phối hợp với nhà trường làm tốt công tác y tế học đường.Cán bộ y tế của trạm được tham gia học tập các lớp đào tạo tập huấn nâng caochuyên môn nghiệp vụ

2.5.4 Giáo dục - Đào tạo

Trên địa bàn xã có trường Đại Học Thái Nguyên Trong những nămqua, do nhận thức được tầm quan trọng của nghành giáo dục, chính quyền xãđặc biệt chú trọng đến công tác giáo dục, xây dựng trường lớp khang trang,trang thiết bị đồ dùng giảng dạy từng bước đáp ứng được nhu cầu dạy học

2.5.5 Giáo dục - thể dục thể thao.

Phong trào hoạt động văn hóa – văn nghệ, TDTT luôn được giữ vững

và phát triển, các câu lạc bộ văn thể hoạt động đều, hình thức hoạt động đadạng, phong phú Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư”được toàn dân hưởng ứng Thực hiện các đề án phát triển văn hóa, trọng tâm làxây dụng gia đinh văn hóa, làng văn hóa kiên quyết bại trừ mê tín dị đoan

Công tác văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, thông tin truyền thôngngày càng đổi mới, phát triển mở rộng phong trào quần chúng, đầu tư xâydụng cơ sở vật chất Các hoạt động văn nghệ quần chúng câu lạc bộ thơ đượcduy trì tổ chức, thường xuyên tham gia tốt trong các đợt hội diễn, giao lưumừng Đảng, mừng xuân, kỷ niệm những ngày lễ lớn, những ngày tổng kết hộihọp của đoàn, ban nghành, các hoạt động lễ hội truyền thống của xã đượckhôi phục, quản lý, duy trì thường xuyên Công tác thông tin truyên thông đãđẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền tốt các chủ trương, chính sách củaĐảng, Pháp luật của Nhà nước

Trang 25

2.5.6 Năng lượng – Bưu chính viễ thông

Bưu chính viễn thông: Xã đã xây dựng điểm bưu điện văn hóa, đảm bảonhu cầu thông tin liên lạc, số hộ, số cá nhân có điện thoại tăng lên 1 cách nhanhchóng, cung cấp sách báo phục vụ thông tin cho nhân dân ngày một tốt hơn

Năng lượng điện: Xã đã có nhiều cố gắng phối hợp với ngành điệntrong công tác quản lý điện, điều tiết nguồn điện từ các trạm biến áp đáp ứngnhu cầu sử dụng của nhân dân

Công tác tuyển quân của xã luôn đạt và vượt chỉ tiêu Để chuẩn bị chocác đợt tuyển quân xã đã tiến hành ra soát, lập danh sách thanh niên trong độtuổi nhập ngũ, phân loại các đối tượng được miễn, hoãn,tạm hoãn công bố,công khai đảm bảo dân chủ đúng pháp luật

2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Trong những năm gần đây, xã Quyết Thắng có những bước tiến quantrọng, phát triển mạnh về kinh tế, tổng thu nhập bình quân đầu người tăng, ansinh xã hội được đảm bảo Thực hiện chủ trương giao đất cho hộ gia đình, cánhân của Đảng và Nhà nước, đòi hỏi phải tăng cường việc quản lý sử dụng

Trang 26

đất chặt chẽ và có hiệu quả hơn khi đất đai được coi là hàng hóa đặc biệt cógiá trị.

Cùng với sự gia tăng dân số việc đẩy mạnh phát triển các nghành kinh tế,xây dựng hạ tầng kĩ thuật, giao thông, thủy lợi, đất ở, các khu trung tâm văn hóa

- thể thao và thương mại – kinh doanh dịch vụ tất yếu phải lấy vào đất sản xuấtnông nghiệp

Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất trong nông nghiệp giảmlao động trực tiếp của con người Làm cho nguồn lao động nông nghiệp ngàycàng giảm, đòi hỏi sự bố trí việc làm cho lao động dư thừa

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển của xã hội sẽ gây áplực trực tiếp đối với quản lý và sử dụng đất đai.Trong khi đất đai có hạn,sự gia tăngdân số, phát triển các nghành, nghề đều đòi hỏi phải có quy đất để xây dựng

Đứng trước những yêu cầu phát triển chung của xã hội,đòi hỏi Đảng bộ

và chính quyền xã phải thực hiện chiến lược phát triển các ngành kinh tế - xãhội một cách họp lý nhất

Khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai nhằm xây dựng đời sốngnhân dân cả về vật chất và tinh thần, xây dựng xã Quyết Thắng thành một xãgiàu đẹp - văn minh

Trang 27

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

1993, Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001 cũng nhưcác văn bản dưới Luật Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, UBNDthành phố, tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản, quyết định liên quanđến công tác quản lý đất đai, góp phần quan trọng đưa công tác quản lý đấtđai trên địa bàn đi vào nề nếp, ngày càng chặt chẽ, đất đai được giao cho các

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, đem lại hiệu quả trong

sử dụng

Trên cơ sở đó, UBND xã tổ chức thực hiện kịp thời tạo hành lang pháp

lý góp phần đưa công tác quản lý đất đai của xã đi vào nề nếp

2.Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Xã Quyết Thắng là xã mới tách, thành lập lại từ tháng 01/2004, sau khitách một phần diện tích chuyển xang phường Thịnh Đán Dưới sự chỉ đạo củaUBND tỉnh, UBND thành phố, UBND xã đã tiến hành hoạch định lại ranhgiới trên cơ sở hồ sơ tài liệu 364/CT cũng như tài liệu đo đạc 229/TTg và đođạc chỉnh lý bổ sung Đến nay địa giới hành chính của xã với các xã, phườngtrong thành phố, đã được xác định bởi các yếu tố địa vật cố định có mốc giớitrên thực địa và được chuyển vẽ lên bản đồ

Trang 28

Bên cạnh đó, việc lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính của xã đượcUBND thành phố thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Đáp ứng trongviệc quản lý địa giới hành chính cũng như phục vụ các yêu cầu chung trongquá trình quản lý đất đai.

3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Trên địa bàn xã việc đánh giá đất và phân hạng đất đai chưa được thựchiện, việc sử dụng đất được dựa trên kinh nghiệm canh tác, khai thác sử dụngcủa nhân dân, nên đã phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

Trong những năm qua, việc khảo sát, đo đạc đã được UBND thành phốphối hợp cùng UBND xã thực hiện tốt các công tác như: Việc đo đạc và lậpbản đồ địa chính với tỷ lệ 1/1000, 1/2000 Việc thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất của xã được UBND thành phố, phòng Tài nguyên - Môi trường chỉđạo về chuyên môn, thực hiện tốt theo quy định, định kỳ 5 năm cùng với côngtác kiểm kê quản lý đất đai; đồng thời đang tến hành lập bản đồ quy hoạch sửdụng đất

4.Việc quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Những năm trước đây, do chưa lập quy hoạch sử dụng đất, song UBND

xã cũng đã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm Xã đã thực hiện quyhoạch chi tiết tại những khu vực, theo chủ trương của thành phố và tỉnh TháiNguyên, đáp ứng nhu cầu của công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Xác định rõ vai trò quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, hiện nay công tác này đang được triển khai với kỳ quy hoạch sử

dụng đất đến năm 2020, trong đó xây dựng kế hoạch sử dụng đất (2014–

2020) cụ thể đến từng năm.

5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 29

Việc giao đất ổn định, lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một bướctiến mới trong nhận thức về quản lý đất đai, một giải pháp quan trọng nhằmkhắc phục tình trạng vô chủ, sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiệncho các chủ sử dụng yên tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, bước đầuthu hút vốn đầu tư của nhân dân và các thành phần kinh tế, tạo bước phát triểnmới của xã.

Công tác thu hồi đất của các cá nhân, tổ chức sử dụng đất không đúngmục đích, thu hồi đất phục vụ cho các dự án được UBND xã tiến hành theo sựchỉ đạo của UBND cấp trên đúng theo Luật đất đai năm 2003 quy định, songviệc thực thi thu hồi đất còn chậm do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyênnhân chủ yếu là do công tác định giá đất, việc đền bù còn chưa hợp lý, thờigian đền bù kéo dài trong khi nhiều dự án triển khai cùng một lúc trên địabàn xã

6.Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được các cấp ngành và người dân quantâm Việc lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện tốt và thực hiện chỉnh

lý biến động đất đai thường xuyên

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được cán bộ chuyênmôn của xã kiểm tra, rà soát, thẩm định trước khi gửi hồ sơ lên thành phố nên

đã hạn chế việc sửa chữa và làm lại nhiều lần Tạo điều kiện yêm tâm chongười dân khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của phòng Tài nguyên vàMôi trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai của xã được triển khai khá tốt.Đất đai của xã được thống kê hàng năm theo quy định của bộ Tài nguyên vàMôi trường Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo Chỉ thị

Trang 30

số 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường…với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản

đồ giữa các đợt thống kê, kiểm kê, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đấtđai của xã

8 Công tác quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo đúng quyđịnh của pháp luật Thực hiện việc thu, chi liên quan đến đất đai, UBND xã

đã thực hiện đúng thẩm quyền chức năng Đồng thời xã cũng đã gửi hồ sơ củacác hộ gia đình, cá nhân, tổ chức lên các ban ngành của thành phố để tổ chứcthực hiện việc thu thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sửdụng đất và tiền thuê đất trên cơ sở hệ thống các văn bản đã ban hành

9 Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Trong những năm trước đây công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìnchung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếuvào khả năng cung - cầu trên thị trường Theo khung giá của UBND tỉnh banhành, xã tổ chức hướng dẫn, tư vấn về giá đất, giá trị bất động sản của nhândân trong xã, tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi và tham khảo Cơ chế vậnhành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản, vai trò quản lý Nhà nước về giá đất còn gặp nhiều khó khăn Mặc

dù vậy nhưng công tác này đã được UBND xã thực hiện theo chỉ đạo củaUBND thành phố và tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở quản lý chặt chẽ việcchuyển nhượng, cho thuê quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất đã được UBND xã, thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố và

Trang 31

tỉnh, thông qua việc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuêđất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất…, thực hiện nghĩa vụ của người chủ sử dụngđất, đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước Tuy nhiên do còn những hạn chếnhất định trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như công tác lậpquy hoạch sử dụng đất nên phần nào đã ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này.

11 Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Việc công khai thủ tục cấp giấy phép xây dựng, tổ chức lực lượng kiểmtra, xử lý các vi phạm về xây dựng, được UBNd xã kịp thời chấn chỉnh xâydựng trái phép, kiên quyết sử lý những hành vi lấn chiếm đất công không đểxảy ra các vấn đề phức tạp Quá trình phối kết hợp của UBND xã với cơ quan

có thẩm quyền của tỉnh và của thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra gópphần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, đưađất đai và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

12 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn xã đượcthực hiện, xử lý tốt kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đấtđai Việc cải tiến quy trình tiếp nhận, xử lý đơn, được lãnh đạo xã chỉ đạocán bộ chuyên môn cùng các ban ngành của xã giải quyết khiếu nại của tổchức và công dân Trên địa bàn xã không có nhiều vi phạm và tranh chấplớn, những trường hợp thắc mắc khiếu nại đã được xã hướng dẫn và giảiquyết dứt điểm tại UBND xã

13 Việc quản lý các dịch vụ công về đất đai

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động vềdịch vụ công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn Hiện nay xã đã có cán bộchuyên môn trong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai, những năm

Trang 32

gần đây công tác này có chuyển biến tích cực, khi triển khai thực hiện cơ chế

“một cửa” và điều chỉnh thực hiện công khai các thủ tục về nhà đất

Trang 33

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

1.1.Hiện trạng sử dụng các loại đất chính

a Đất nông nghiệp:

Diện tích là 598.60 ha, chiếm 51.80%diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp: 464.78 ha, chiếm 40.21% diện tích tựnhiên

- Đất lâm nghiệp: 86.97 ha, chiếm 7.53 % diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản : 36.02 ha, chiếm 3.12% diện tích tự nhiên

- đất nông nghiệp khác: 10.83 ha , chiếm 0.94% diện tích tự nhiên

b Đất phi nông nghiệp:

Diện tích 552.92ha, chiếm 47.85 %diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất ở: 42.42 ha, chiếm 3.67% diện tích tự nhiên

- Đất chuyên dùng:256.26 ha, chiếm 22.18% diện tích tự nhiên

- Đất tôn giáo tín ngưỡng : 0.18 ha, chiếm 0.02% diện tích tự nhiên

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.6 ha, chiếm 0.23% diện tích tự nhiên

- Đất sông suối và MNCD: 209.04 ha, chiếm 18.09% diện tích tự nhiên

c Đất chưa sử dụng

Diện tích là 4 ha, chiếm 0.35% diện tích tự nhiên

Trang 34

1.2.Hiện trạng sử dụng các loại đất theo mục đích sử dụng

Bảng 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2013

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) so với

 Đất sản xuất nông nghiệp: 464.78 ha, chiếm 40.21% diện tích đất tựnhiên gồm:

- Đất trồng cây hàng năm: 252.98ha, chiếm 21.89% diện tích đất tựnhiên , chia theo:

+ Đất trồng lúa là: 195.67 ha, chiếm 16.93% diện tích tự nhiên

Trang 35

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại là 57.31 ha, chiếm 4.96% diện tích

 Đất nuôi trồng thủy sản: 36.02 ha, chiếm 3.12% đất tự nhiên

Bảng2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Quyết Thắng

(ha)

Cơ cấu (%)

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng ,

-2.7 Đất cho hoạt động khai thác khoáng

Trang 36

-Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Trang 37

1.2.2 Đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích 552.92 ha, chiếm 47.85 %diện tích tự nhiên, trong đó:

 Đất ở: 42.42 ha, chiếm 3.67%diện tích đất phi nông nghiệp

 Đất chuyên dùng: 256.26ha, chiếm 22.18 % đất phi nông nghiệp,

bao gồm:

 Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,20 ha, chiếm 0,05%

 Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2,25 ha, chiếm 0,57%

 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 49,51 ha, chiếm 12,55%

1.2.3 Đất chưa sử dụng

Trên địa bàn xã còn: 4 ha, chiếm 0.35%diện tích tự nhiên

Trong giai đoạn quy hoạch, quỹ đất chưa sử dụng này cần được cải tạo

đưa vào sử dụng đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng đất

Bảng 3: Biến động diện tích đất giai đoạn 2005 – 2013

đất Năm 2005

Năm

2013 Biến động Tổng diện tích đất tự

Trang 38

2.4 Đất sản xuất, kinh doanh

Đ ất phi nông nghiệp

Đ ất chưa

s ử dụng

2005 2013

Biểu đồ biến đông sử dụng đất giai đoạn năm 2005-2013 xã

Quyết Thắng

Trang 39

Đ ất chưa

s ử dụng

2005 2013 Biểu đồ biến đông sử dụng đất giai đoạn năm 2005-2013 xã Quyết Thắng

Trang 40

2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất, tính hợp lý của việc sử dụng đất, những tồn tại trong việc sử dụng đất:

2.1 Cơ cấu sử dụng đất

- Đất nông nghiệp: 598.60 ha, chiếm 51.80%tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 552.92 ha, chiếm47.85 %tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 4ha, chiếm 0.35% tổng diện tích tự nhiên

Qua hiện trạng sử dụng đất của xã cho thấy, cơ cấu sử dụng đất nhìnchung tương đối hợp lý trong điều kiện phát triển kinh tế hiện tại Tỷ lệ đấtchuyên dùng khá cao ,đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ thấp Tuy nhiên, trongthời gian tới, với sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên, dự báonhu cầu quỹ đất cho mục đích chuyên dùng của thành phố cũng như của xã tăng

2.2 Mức dộ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế

-xã hội.

Dựa trên số liệu diện tích đất đai theo các mục đích sử dụng đất năm2013của xã Quyết Thắng, có thể đánh giá các mặt tích cực và hạn chế trongviệc sử dụng đất với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Mặt tích cực:

Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí cho sản xuất nông - lâm nghiệp cao,

sự bố trí sử dụng hợp lý trong điều kiện hiện tại phù hợp với mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội, được thể hiện ở các mặt sau:

- Khai thác tối đa quỹ đất đai vào sản xuất nông nghiệp

- Sử dụng hiệu quả nguồn lao động tại chỗ

- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều loại sản phẩm, đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của xã hội, đồng thời tạo ra sản phẩm hàng hóa, tạo nguồnnguyên liệu, thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến

- Diện tích các loại đất chính như đất trồng lúa, đất trồng chè và diệntích đất lâm nghiệp tương đối ổn định về quy mô diện tích, việc đưa giống cây

Ngày đăng: 17/04/2015, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2013..............................................25 Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Quyết Thắng          ....... - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 2 kỳ đầu năm 2014  2015 xã quyết thắng  thành phố thái nguyên
Bảng 1 Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2013..............................................25 Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Quyết Thắng (Trang 2)
Bảng 11: Danh mục các công trình, dự án trong kì quy hoạch - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 2 kỳ đầu năm 2014  2015 xã quyết thắng  thành phố thái nguyên
Bảng 11 Danh mục các công trình, dự án trong kì quy hoạch (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w