1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn

67 875 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 584,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, sử dụng và khai thác đất đai một cách hiệu quả nhất để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước thực hiện giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, các đơn vị và hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất kinh doanh dịch vụ, sử dụng để ở, sinh hoạt và giao đất cho các cơ quan, tổ chức để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế theo chiến lược, kế hoạch và mục tiêu quản lý phát triển đất nước, nên hầu hết diện tích đất của quốc gia đã được đưa vào sử dụng để phục vụ cho sự nghiệp sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh tổ quốc. Trong quá trình xây dựng quốc phòng, an ninh bảo vệ tổ quốc, củng cố phát triển nền kinh tế - xã hội của đất nước và thực hiện chức năng quản lý đất đai, Nhà nước thực hiện điều chỉnh lại việc sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy hoạch sử dụng đất, theo nhu cầu sử dụng đất để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua phương thức thu hồi đất và được thể chế vào Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn dưới luật. Tuy nhiên, vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (TĐC) kéo dài vẫn đang là vấn đề nổi cộm tại nhiều địa phương, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất, đến người có đất bị thu hồi và tác động xấu đến môi trường đầu tư của nước ta. Nguyên nhân gây nên tình trạng này ngoài vấn đề về giá đất tính bồi thường chưa hợp lý, còn nguyên nhân quan trọng là do chính sách, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, TĐC còn nhiều vướng mắc, bất cập. Mặt khác, một số địa phương đã đơn giản trong việc thu hồi đất, chưa gắn công tác thu hồi đất với TĐC, đặc biệt là hỗ trợ việc làm, dạy nghề cho lao động, việc bồi thường cho hộ bị thu hồi đất chủ yếu thực hiện dưới hình thức tiền tệ hoá, chưa có cơ chế, giải pháp kịp thời và hiệu quả để hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất. Hơn nữa, công tác TĐC cũng chưa được chuẩn bị chu đáo, thiếu các điều kiện đảm bảo cho người dân có điều kiện sinh hoạt bình thường tại nơi ở mới. Vì vậy, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt tại nơi TĐC... hiện đang là vấn đề bức xúc diễn ra khá phổ biến ở nhiều địa phương, gây cản trở trong công tác giải phóng mặt bằng (GPMB). Tại Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đã quy định cụ thể về các mức bồi thường về đất, tài sản và các chính sách hỗ trợ, tái định cư. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các cơ quan chức năng như: Cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), chức năng của cấp xã trong công tác GPMB. Cùng với đó là trách nhiệm của các cơ quan chức năng có liên quan, nghĩa vụ và quyền lợi của người bị thu hồi đất [2]. Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn ”

Trang 1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, sử dụng

và khai thác đất đai một cách hiệu quả nhất để phục vụ cho sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước thực hiện giao quyền sử dụng đất chocác tổ chức, các đơn vị và hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất kinh doanhdịch vụ, sử dụng để ở, sinh hoạt và giao đất cho các cơ quan, tổ chức để sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triểnkinh tế theo chiến lược, kế hoạch và mục tiêu quản lý phát triển đất nước, nênhầu hết diện tích đất của quốc gia đã được đưa vào sử dụng để phục vụ cho sựnghiệp sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh tổ quốc.Trong quá trình xây dựng quốc phòng, an ninh bảo vệ tổ quốc, củng cố phát triểnnền kinh tế - xã hội của đất nước và thực hiện chức năng quản lý đất đai, Nhànước thực hiện điều chỉnh lại việc sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cánhân theo quy hoạch sử dụng đất, theo nhu cầu sử dụng đất để phục vụ cho mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước thông qua phương thức thu hồi đất và được thể chế vàoLuật Đất đai và các văn bản hướng dẫn dưới luật

Tuy nhiên, vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (TĐC) kéo dài vẫnđang là vấn đề nổi cộm tại nhiều địa phương, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngđất, đến người có đất bị thu hồi và tác động xấu đến môi trường đầu tư của nước

ta Nguyên nhân gây nên tình trạng này ngoài vấn đề về giá đất tính bồi thườngchưa hợp lý, còn nguyên nhân quan trọng là do chính sách, thủ tục về thu hồi đất,bồi thường, hỗ trợ, TĐC còn nhiều vướng mắc, bất cập Mặt khác, một số địaphương đã đơn giản trong việc thu hồi đất, chưa gắn công tác thu hồi đất vớiTĐC, đặc biệt là hỗ trợ việc làm, dạy nghề cho lao động, việc bồi thường cho hộ

Trang 2

bị thu hồi đất chủ yếu thực hiện dưới hình thức tiền tệ hoá, chưa có cơ chế, giảipháp kịp thời và hiệu quả để hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, ổn định đời sống chongười bị thu hồi đất Hơn nữa, công tác TĐC cũng chưa được chuẩn bị chu đáo,thiếu các điều kiện đảm bảo cho người dân có điều kiện sinh hoạt bình thường tạinơi ở mới Vì vậy, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, không chuyển đổiđược nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt tại nơi TĐC hiện đang làvấn đề bức xúc diễn ra khá phổ biến ở nhiều địa phương, gây cản trở trong côngtác giải phóng mặt bằng (GPMB).

Tại Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Đã quy định

cụ thể về các mức bồi thường về đất, tài sản và các chính sách hỗ trợ, tái định

cư Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các cơ quan chứcnăng như: Cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), chức năng của cấp

xã trong công tác GPMB Cùng với đó là trách nhiệm của các cơ quan chứcnăng có liên quan, nghĩa vụ và quyền lợi của người bị thu hồi đất [2]

Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự

hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn ”

1.2 Mục đích của đề tài

Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạmtrung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, TỉnhLạng Sơn, từ đó tìm ra những thuận lợi, khó khăn của công tác BT&GPMBcủa dự án và đề xuất các giải pháp có tính khả thi cho công tác BT&GPMBcủa địa phương trong thời gian tới

Trang 3

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm chắc Luật Đất đai hiện hành, các Nghị định, Thông tư có liênquan đến công tác BT&GPMB, hỗ trợ tái định cư cho người dân sau khi giảiphóng mặt bằng

- Nắm chắc khung giá bồi thường của Chính phủ, địa phương

- Nắm chắc các quyết định, tờ trình và các văn bản khác có liên quanđến bồi thường, GPMB của Nhà nước và của địa phương

- Các số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, trungthực, khách quan

- Phải biết phân tích, đánh giá các số liệu điều tra, thu thập

- Đề xuất các giải pháp mang tính cụ thể dựa trên các kết quả nghiên cứu

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học

trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõhơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác BT&GPMB,

hỗ trợ tái định cư

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra

được những thuận lợi, khó khăn của công tác BT&GPMB để từ đó rút ranhững giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độ BT&GPMB

Trang 4

PHÂN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát bồi thường giải phóng mặt bằng

Công tác giải phóng mặt bằng là một quá trình khó khăn phức tạp, baogồm các công tác từ việc bồi thường đất, đến khi các hộ dân nhận tái định cư

và ổn định đời sống giải phóng mặt bằng thể hiện khác nhau đối với mỗi dự ánkhác nhau nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của chủ đầu tư và nhân dân

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tácbồi thường giải phóng mặt bằng

- Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích côngcộng, mục đích phát triển kinh tế

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lạiquyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản

lý theo quy định của Luật Đất đai 2003 (Quy định tại Khoản 5 Điều 4 Luật

Đất đai 2003 [6]).

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trịquyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

(Quy định tại Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2003 [6]).

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bịthu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di

dời đến địa điểm mới (Quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2003[6] ).

- Tái định cư:

+ Theo từ điển Tiếng Việt: Tái nghĩa là "hai lần hoặc lần thứ hai, lạimột lần nữa" Định cư nghĩa là "ở một nơi nhất định để sinh sống, làm ăn"

Trang 5

+ Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Tái định cư là xây dựngkhu dân cư mới, có đất để sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một địađiểm khác.

+ Các hình thức tái định cư: Tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ,tái định cư xen ghép (phân tán)

2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng

Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thìtrước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng Công việc nàymang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngàynay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng cógiá trị và khan hiếm Bên cạnh đó công tác BT&GPMB liên quan đến lợi íchcủa nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội Ở các địa phương khác nhau thìcông tác BT&GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau Chính vì vậy, côngtác BT&GPMB mang tính đa dạng và phức tạp.[3]

- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau

với điều kiện TN-KT-XH và trình độ dân trí nhất định Đối với từng khu vựcthì mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuấttheo đặc trưng riêng của vùng đó Do đó, công tác BT&GPMB cũng đượctiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng

trong đời sống KT-XH đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cưchủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệusản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năngchuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Do đó, tâm lý người dân khu vực này làphải giữ được đất để sản xuất Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng

đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho côngtác định giá bồi thường

Trang 6

Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinhhoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơchế chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưagiải quyết được các vướng mắc tồn tại cũ

+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm,xây dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lýdẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rấtnhiều khó khăn

+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chấtlượng khu tái định cư thấp, chưa đảm bảo được yêu cầu

+ Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy địnhcủa nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiệncũng không được sự đồng thuận của những người dân.[3]

2.1.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

BT&GPMB là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp do tác động tương

hỗ qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội Chính vì vậy, tiến độ cũngnhư kết quả của quá trình BT&GPMB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của Nhà nước.Chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cưquy định về trình tự tiến hành GPMB, quy định về quyền và nghĩa vụ của cácbên có liên quan, đồng thời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư Do đó, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trongquá trình BT&GPMB

- Điều kiện TN - KT - XH của địa bàn:

Trang 7

Quy mô, khối lượng GPMB, đặc điểm, tính chất, độ phức tạp trongcông tác BT&GPMB của từng dự án chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện TN-KT-XH của địa bàn

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai:

Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư thì việc lập hồ sơpháp lý về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu Việc xác lập hồ sơkhông chỉ dựa vào đo vẽ, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưunhư: GCNQSD đất, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng,biên bản thống kê, kiểm kê đất đai Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đấtđai được thực hiện đúng, đầy đủ, thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơđơn giản, nhanh gọn, tránh sự tranh chấp giữa các bên và ngược lại

- Tổ chức thực hiện:

Đây là yếu tố quyết định đối với công tác BT&GPMB Trên cơ sở cácchính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của địa bàn và dự án, việc tổ chứcthực hiện (trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phương pháp làm việc ) đượctiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ mang lại kết quả cao, đảm bảo lợiích các bên

- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến công tác BT&GPMB như:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý

và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB

+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất

+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyêntruyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước

Trang 8

2.2 Cơ sở khoa học của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

2.2.1 Cơ sở pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng

2.2.1.1 Những văn bản của Chính phủ và cơ quan Trung Ương

- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về giá đất

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫnthực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2006 về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 197/2004/NĐ-CP

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thựchiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

- Nghị định 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/7/2007 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 vềphương pháp xác định giá và khung giá các loại đất

Trang 9

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ Quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư.

- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất.[1]

2.2.1.2 Những văn bản của địa phương

- Quyết định số: 22/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh LạngSơn về việc Ban hành giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số: 16/2008/QĐ-UBND ngày 17/07/2008 của UBNDtỉnh Lạng Sơn về việc Ban hành đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng chocông tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số: 06/2008/QĐ-UBND ngày 20/03/2008 của UBND tỉnhLạng Sơn về việc Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại nhà cửa, vật kiến trúc

áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số: 21/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnhLạng Sơn về việc Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 10

2.2.1.2 Một số văn bản pháp quy liên quan đến công tác bồi

thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng trạm trung

chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống.

- Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy

định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ vềquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Thông tư số: 02/2012/TT-BKHDT ngày 04 tháng 04 năm 2012

- Quyết định số: 22/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBNDtỉnh Lạng Sơn về việc Ban hành giá các loại đất năm 2009 trên địa bàntỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 17/07/2008 của UBNDtỉnh Lạng Sơn về việc Ban hành đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng chocông tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số: 06/2008/QĐ-UBND ngày 20/03/2008 của UBND tỉnhLạng Sơn về việc Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại nhà cửa, vật kiến trúc

áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số: 21/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnhLạng Sơn về việc Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số: 2135/QĐ-UBND Huyện Văn Lãng ngày 16 tháng 9 năm

2010 về việc thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Huyện

Trang 11

Quyết định số 1214/UBND-KTN ngày 22 tháng 12 năm 2009 củaUBND tỉnh Lạng Sơn về việc chấp thuận địa điểm đầu tư xây dựng trạmtrung chuyển kho Container Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnhLạng Sơn.

Quyết định số 1312/QĐ-UBND ngày 29 tháng 07 năm 2010 củaUBND tỉnh Lạng Sơn, về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ1/500 trạm trung chuyển kho Container Pác Luống xã Tân Mỹ, huyện VănLãng, Tỉnh Lạng Sơn

2.2.2 Cơ sở lý luận của đề tài

Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất,chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước để phục vụ vàomục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Luật Đất đai 2003 quy định như sau:

Điều 38 : Các trường hợp thu hồi đất

Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

1 Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi íchquốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

2 Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, đượcNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giảithể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

3 Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

4 Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

5 Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

6 Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

Trang 12

b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luậtnày mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

7 Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

8 Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

9 Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

10 Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được giahạn khi hết thời hạn;

11 Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mườihai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mườitám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươibốn tháng liền;

12 Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư màkhông được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụngđất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từkhi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép [6]

Điều 42 Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi

1 Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất

có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thìngười bị thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại cáckhoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và gkhoản 1 Điều 43 của Luật này

2 Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đấtmới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồithường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi

Trang 13

3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thựchiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất

ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở

4 Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất

mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc đượcbồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổnđịnh đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới

5 Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thuhồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định củapháp luật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trịđược bồi thường, hỗ trợ

6 Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị

thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất (Luật Đất đai 2003[6] ).

2.2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

- Trong điều kiện hiện nay ở các địa phương nói chung và Tỉnh LạngSơn nói riêng, công tác BT&GPMB được xác định là một trong những nhiệm

vụ quan trọng để góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hộicũng như sự tăng trưởng GDP của địa phương Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn,phức tạp, liên quan trực tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn địnhtrật tự xã hội

- Công tác BT&GPMB mang tính quyết định vì tiến độ của các dự án,

là khâu đầu tiên trong thực hiện dự án Có thể nói: “Giải phóng mặt bằngnhanh là một nửa dự án” Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợiích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chấtcũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất

Trang 14

- Công tác BT&GPMB được triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng kếhoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả.Ngược lại công tác BT&GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thicông các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại khôngnhỏ trong đầu tư xây dựng

- Mặt khác, nếu công tác BT&GPMB ở các địa phương không đượcthực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình

bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rấtlớn cho ngân sách Nhà nước Ngoài ra, khi Hội đồng đền bù giải quyết khôngthoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ dàng nổ ranhững vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình hìnhchính trị - xã hội ở địa phương mất ổn định

Trang 15

2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Chính sách bồi thường giải phóng mặt của các tổ chức tài trợ, một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3.1.1 Chính sách bồi thường giải phóng mặt ở Trung Quốc

Công tác bồi thường tái định cư của Trung Quốc những năm gần đâyđạt được kết quản đáng kể, nguyên nhân là do xây dựng các chính sách và cácthủ tục rất chi tiết, ràng buộc các hoạt động tái định cư với nhiều lĩnh vựckhác, mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội phát triển cho tái định

cư, thông qua cách tiếp cận và tạo nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất chongười thuộc diện bồi thường, tái định cư

Đối với những dự án phải bồi thường để giải phóng mặt bằng, kế hoạchtái định cư chi tiết được chuẩn bị trước khi thông qua dự án, cùng với việcdàn xếp kinh tế cho từng địa phương, từng gia đình và người bị ảnh hưởng

Thành công của Chính phủ Trung Quốc trong việc thực hiện bồithường và tái định cư là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai vàchính sách đất đai đầy đủ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đai rất năng động, rất khoa học, cùng một số pháp quyền vững chắc, nănglực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao,người dân có ý thức chấp hành pháp luật, nhân dân tin tưởng vào chế độ tốtđẹp của Nhà nước xã hội chủ nghĩa [9]

2.3.1.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt ở Australia

Luật Đất đai Australia quy định đất đai của quốc gia thuộc sở hữu củaNhà nước và sở hữu tư nhân Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng,thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có bất cứ sự cản trở nào, kể cả việctích lũy đất đai Theo luật Đất đai Australia có hai loại thu hồi đất đó là thuhồi đất tự nguyện và thu hồi đất bắt buộc Chủ có đất cần thu hồi và người thuhồi đất sẽ thỏa thuận giá bồi thường đất trên tinh thần đồng thuận của hai bên

và căn cứ vào giá cả thị trường Thực chất việc giải phóng mặt bằng ở đây chỉ

Trang 16

là việc mua bán đất đai theo giá thỏa thuận giữa người mua và người bán, chonên giải phóng mặt bằng chỉ mang tính thủ tục vì đất đai thuộc sở hữu của tưnhân Qua đây ta thấy với Australia nói riêng và các quốc gia tư bản chủnghĩa khác nói chung, thị trường đất đai phát triển theo quy luật hàng hóa thịtrường và hàng hóa được mua bán tự do, chế độ sở hữu tư nhân về đất đaiđược xác lập ổn định, quá trình tích lũy đất đai có thể lên đến đỉnh cao, thịtrường mang tính chất độc quyền và các nước này thường áp dụng luật thuếđối với việc mua bán đất đai không áp đặt giới hạn hành chính với thị trườngđất đai (Viện nghiên cứu địa chính, 2002 [8]).

2.3.1.3 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái lan

Mặc dù chưa có chính sách bồi thường và tái định cư của quốc gianhưng Hiến pháp 1982 quy định việc trưng dụng đất cho xây dựng cơ sở hạtầng quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị,cải tạo đất đai và các công trình công cộng khác phải theo thời giá thị trườngcho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng đất gây

ra và quy định việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất vàngười có quyền thừa kế tài sản đó Dựa trên các quy định này, các ngành cóquy định chi tiết cho việc trưng dụng đất cho ngành mình

Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật trưng dụng về bất động sản ápdụng cho việc trưng dụng đất sử dụng vào việc xây dựng tiện ích công cộng,quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc lợi ích khác cho đất nước, pháttriển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai sử dụng vào mục đíchcông cộng Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắctính giá trị đền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào đó, từng ngành đưa

ra những quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường, tái định cư, nguyêntắc cụ thể xác định bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thườngtái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, tố cáo,khởi kiện ra tòa

Trang 17

2.3.1.4 Kinh nghiệm cho Việt Nam.

Qua nghiên cứu chính sách BT&GPMB của một số nước, Việt Namchúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sáchBT&GPMB ở một số điểm sau:

- Hoàn thiện các quy định về công tác định giá đất nói chung và địnhgiá đất để thực hiện công tác BT&GPMB nói riêng bằng cách thành lập cácđơn vị tư vấn trong việc điều tra, nghiên cứu và xây dựng giá đất ở các tỉnh,thành phố cả nước để giúp nhà nước xây dựng được một khung giá phù hợpsao cho hài hoà giữa lợi ích của người dân và lợi ích quốc gia

- Công khai hoá đầy đủ các thông tin liên quan về dự án cũng nhưchính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đượcbiết, được bàn và kiểm tra

- Quan tâm hơn nữa đối với việc lập quy hoạch và xây dựng các khu táiđịnh cư, các chế độ chính sách của những nguời bị thu hồi đất, giá cả đền bùphải sát với giá thị trường, xử lý hài hoà lợi ích và quyền lợi của người bị thuhồi đất, của chủ đầu tư với Nhà nước

- Ngoài khoản tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định thì cần nghiên cứuchính sách hỗ trợ trong việc chuyển đổi nghề và tạo ra công ăn việc làm saukhi bị thu hồi đất

2.3.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở trong nước và một số tỉnh ở Việt Nam

2.3.2.1 công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng đượcnhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Tình hình bồi thường, giải phóng mặtbằng hiện nay đã được Nhà nước quan tâm đúng mức, đã thực hiện tốt côngtác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đáp

Trang 18

ứng được nhu cầu xây dựng các dự án, nhằm thúc đẩy tiến độ phát triển kinh

tế thị trường Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những vấn đề khó khăn,bất cập Thực tế cho thấy sau khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện bồithường, giải phóng mặt bằng người dân bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, đặcbiệt là những người bị thồi hết đất sản xuất phải chuyển sang nghề khác Vớigiá trị được bồi thường, người có đất bị thu hồi không có khả năng tạo lập nơi

ở mới cũng như không có khả năng đầu tư để chuyển sang nghề khác Cùngvới tiến trình phát triển của đất nước, dưới sự tác động của nền kinh tế thịtrường cùng với số lượng các dự án gia tăng, công tác bồi thường, giải phóngmặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng trở nên phức tạp và khó khăn,đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ chế, chính sách trong công tác này Đồngthời Nhà nước cũng cần có chính sách phù hợp về nhà ở, lao động và việc làm

… để giải quyết những vấn đề liên quan đến đời sống, kinh tế cộng đồng và

ổn định xã hội

2.3.2.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở TP Hà Nội

Đến năm 2012 số dự án GPMB trên toàn TP.Hà Nội là 1.005 (gấp 3 lầncùng kỳ năm trước), với quy mô thu hồi đất trên 13.500 ha (gấp 4,5 lần cùng

kỳ năm trước), phạm vi thu hồi liên quan đến hơn 186.000 tổ chức, hộ giađình, cá nhân, với số hộ cần bố trí tái định cư là trên 19.000 hộ Trong đó, đãhoàn thành xong 225 dự án; hoàn thành và bàn giao một phần diện tích cho 57

dự án theo phân kỳ đầu tư, bàn giao trên 1.500 ha đất, chi trả trên 2.900 tỷđồng cho trên 49.600 hộ dân, bố trí tái định cư cho trên 2.130 hộ

Ba tháng đầu năm 2013, TP.Hà Nội tiếp tục thực hiện GPMB trên 790

dự án, với quy mô thu hồi đất lên đến trên 11.700 ha, liên quan đến gần177.000 hộ dân, bố trí tái định cư cho trên 16.420 hộ Đến nay, 14 dự án đãhoàn thành toàn bộ công tác BT&GPMB; 4 dự án đã hoàn thành bàn giao một

Trang 19

phần theo phân kỳ đầu tư, bàn giao 102 ha đất, chi trả 2.780 tỷ đồng cho gần4.470 hộ dân, bố trí tái định cư cho 378 hộ.

Thành phố đã tập trung chỉ đạo, đề ra nhiều giải pháp, rà soát, thốngnhất ban hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đặcbiệt sau khi mở rộng địa giới hành chính thành phố; trực tiếp xem xét, khảosát, kiểm tra xử lý những khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗtrợ cho người dân phải di dời ở một số dự án trọng điểm Các cấp, các ngành,đặc biệt là các ngành chức năng của thành phố đã có nhiều cố gắng, vào cuộcquyết liệt, đồng bộ, thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Tổ chức tập huấnnghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn về công tác GPMB Côngtác tuyên truyền đối với người dân được thực hiện thường xuyên, đặc biệtqua các chuyên mục về cơ chế chính sách BT&GPMB, thực hiện tái định cưtrên các báo, đài của TP.Hà Nội

Những giải pháp đồng bộ, kịp thời của thành phố về những vấn đề: Quy hoạch,thu hồi đất, quy trình và chính sách BT&GPMB nêu trên, với phương thức giảiquyết, giải đáp tại chỗ, rà soát rút ngắn quy trình BT&GPMB đối với nhữngnội dung thuộc thẩm quyền của Thành phố đã tạo chuyển biến mạnh mẽ vàhiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ BT&GPMB trên địa bàn.[4]

2.3.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng ở Tp Thái Nguyên

Trong những năm gần đây tỉnh Thái Nguyên luôn chú trọng đẩy mạnh việcthu hút đầu tư trong đó thành phố Thái Nguyên đóng vai trò hết sức quan trọng.Năm 2012 là năm UBND tỉnh tiếp tục tập trung cao độ cho công tácGPMB để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án làm tiền đề cho mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời tạo mặt bằng sạch thu hút vốn đầu tư đểtạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển

Với các dự án trên địa bàn tỉnh, đến hết quý I/2012 đã có khoảng 460 dự ánđược chấp thuận đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đầu

tư đăng ký khoảng trên 150 tỷ đồng; bao gồm 200 dự án đã được cấp giấy chứng

Trang 20

nhận đầu tư, 260 dự án đã được chấp thuận đầu tư Trong đó có nhiều dự ántrọng điểm của tỉnh như: Dự án nâng cấp cải tạo quốc lộ 3, khai thác chế biếnkhoáng sản Núi Pháo, khu đô thị hồ điều hòa Xương Rồng, khu đô thị Apec,Quốc lộ 3 mới ( đường cao tốc Thái Nguyên – Hà Nội ), dự án Nhà hát ca múadân gian Việt Bắc tại tổ 24, Phường Hoàng Văn Thụ với tổng số vốn đầu tư175,32 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách Dự án Bến tàu du lịch hồ Núi Cốc đượcUBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt và cấp giấy chứng nhận đầu tư có tổng vốn

83 tỷ đồng và đang được đẩy nhanh tiến độ thi công trong năm 2012 và nhiều dự

án trọng điểm khác đã và đang được tỉnh Thái Nguyên triển khai thực hiện.Tuy nhiên trong quá trình bồi thường, GPMB các dự án tỉnh cũng gặpkhông ít khó khăn, vướng mắc diễn ra phổ biến như một số các tỉnh thành khác

Để khắc phục những hạn chế về năng lục bộ máy, cán bộ làm công tác bồithường, GPMB tỉnh thực hiện kiện toàn bộ máy phụ trách công tác bồi thường,GPMB từ tỉnh đến các huyện, thành phố, thị xã, bố trí đử cán bộ chuyên mônphù hợp từng bước chuyển đổi các ban bồi thường, GPMB ở các địa phươngtheo mô hình trung tâm phát triển quỹ đất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trongtình hình mới; đồng thời tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, chế

độ, chính sách liên quan đến bồi thường, GPMB, công tác quản lý đất đai chocán bộ địa phương, lãnh đạo đoàn thể chính trị - xã hội nơi có các dự án triểnkhai Tỉnh cũng từng bước đồng bộ các quy hoạch, nhất là quy hoạch các khu táiđịnh cư, bố trí vốn để xây dựng các khu tái định cư, xây dựng cơ chế để khuyếnkhích các thành phần kinh tế tham gia xây dưng khu tái định cư Đồng thời tỉnhcũng chỉ đạo chính quyền địa phương xử lý kịp thời các vướng mắc, cản trởcông tác GPMB ở một số dự án, giải quyết dứt điểm các trường hợp khiếu kiệnkéo dài liên quan đến GPMB trên địa bàn tỉnh

Trang 21

2.3.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn

Năm 2012, công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ tái định cư luôn đượccấp ủy, chính quyền các cấp của tỉnh Lạng Sơn quan tâm, chỉ đạo, nhiều dự

án trong thời gian ngắn đã được bàn giao mặt bằng để đầu tư xây dựng, đã tổchức thực hiện 31 dự án, triển khai đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồithường tái định cư cho 636 hộ có đất bị thu hồi công tác bồi thường GPMBtrên địa bàn thành phố Lạng Sơn được triển khai có hiệu quả, không có điểmnóng xảy ra do GPMB Qua đó, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hộitrên địa bàn

Năm 2013, Ban đền bù GPMB thành phố tiếp tục chỉ đạo thực hiện các

dự án chuyển tiếp từ năm 2012, triển khai các dự án mới có hiệu quả, gópphần phát triển, thay đổi bộ mặt của thành phố Đồng thời kiên quyết xử lýnghiêm những trường hợp cố tình chống đối không chấp hành quyết định thuhồi đất Cũng trong năm 2013 huyện Cao Lộc được giao triển khai thực hiệnkhoảng trên 20 dự án GPMB, với 2.000 hộ dân bị thu hồi đất, tổng kinh phíbồi thường lên đến hàng trăm tỷ đồng, trong đó có nhiều dự án trọng điểmnhư: Dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các dự án trong khu vực cửa khẩu HữuNghị, các dự án giao thông…Nhận thức sâu sắc tính chất phức tạo của côngtác GPMB do đó trong kế hoạch năm 2013, huyện ủy Cao Lộc đã xây dựng

kế hoạch chỉ đạo công tác GPMB và coi đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọngtrong công tác lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội của năm và trong nhữngnăm tiếp theo Cuối năm 2012, Ban thường vụ huyện ủy đã quyết định thànhlập Ban chỉ đạo về công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Đến nay tiến độ của một số dự án được triển khai bước đầu thuận lợinhư các dự án thuộc khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, dự án cải tạo, nângcấp đường 235 Cao Lộc – Cao Lâu đã cơ bản đáp ứng được tiến độ màUBND tỉnh đã đề ra Dự án Bệnh viện Đa khoa, cơ bản các hộ dân đã nhận

Trang 22

tiền đền bù với kinh phí chi trả trên 3 tỷ đồng Đối với dự án đường nội bộcửa khẩu Hữu Nghị, huyện đã chi trả đợt 1 được trên 1.5 tỷ đồng với 10/13 hộdân nhận tiền, hiện huyện đang đẩy nhanh tiến độ GPMB đợt 2 với diện tíchtrên 8.6 ha Ngoài các dự án trọng điểm trong khu kinh tế cửa khẩu ĐồngĐăng – Lạng Sơn huyện Cao Lộc cũng đang đẩy nhanh tiến độ thực hiện các

dự án GPMB xây dựng cơ sở hạ tầng khác như: Dự án Trung tâm chữa bệnh –Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh, Đường Lộc Yên – Thanh Lòa…

Cũng trong năm 2013 huyện Tràng Định được giao thực hiện chuyểntiếp khởi công mới 12 dự án đền bù GPMB các công trình đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, thu hồi đất của hàng nghìn hộ dân, trong đó có nhiều dự ánlớn như: Công trình đường tuần tra biên giới Pò Mã, dự án cải tạo nâng cấpquốc lộ 3B chạy qua 8 xã trên địa bàn huyện, dự án thủy điện Bắc Khê, dự

án cải tạo nâng cấp quốc lộ 4A…

Song song đó tỉnh Lạng Sơn cũng chỉ đạo, đôn đốc các huyện thực hiệnviệc giải quyết đơn thư khiếu nại, kiến nghị của người dân phát sinh trong quátrình bồi thường, GPMB trong các dự án, đảm bảo thực hiện nghiêm quy chếdân chủ ở cơ sở trên tinh thần “ Dân biết, dân bàn, dân kiểm tra ” Công khaiquy hoạch chi tiết xây dựng công trình, tuyên truyền chính sách pháp luật vềđền bù GPMB mà những gì mà người dân chưa hiểu thì tập trung giải thích rõ

Trang 23

bù trên địa bàn tỉnh những năm qua không có tình trạng khiếu kiện đông ngườixảy ra.

- Đã có quy định chi tiết cụ thể điều kiện, nguyên tắc bồi thường về đất,

về tài sản phù hợp với tình hình quản lý của địa phương

- Xây dựng quy trình bồi thường rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho việctriển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB Nhìn chung các dự án đềuđược nhân dân đồng tình ủng hộ và được các cấp, các ngành quan tâm nên cơbản công tác bồi thường bám sát được tiến độ đề ra

- Hội đồng Bồi thường GPMB, tổ công tác luôn bám sát địa bàn, hiểuđược tâm tư nguyện vọng của nhân dân, giới thiệu và công khai chỉ giới quyhoạch, thu hồi đất

* Khó khăn:

- Bên cạnh những thuận lợi thì công tác bồi thường GPMB cũng gặpmột số vướng mắc, hạn chế nhất định như: Một số dự án xây dựng triển khaichậm, không đảm bảo tiến độ, một số hộ dân bị thu hồi đất chưa chấp hành tốtcác quy định của Nhà nước về công tác thu hồi đất công, bồi thường tái định

cư dự án, một số dự án chưa được bố trí kinh phí kịp thời để trả cho các hộdân…Nguyên nhân chính của vấn đề này là do vướng mắc về công tác bồithường GPMB; một số hộ dân cố tình chống đối không chấp hành quyết địnhthu hồi đất; các chế độ, chính sách liên quan đến công tác bồi thường, GPMBthường xuyên thay đổi làm cho việc tính toán, lập phương án bồi thường, hỗtrợ GPMB các dự án gặp nhiều khó khăn Chính sách GPMB do Chính phủban hành là chính sách khung và không ổn định, quỹ nhà tái định cư ít, giá đấttheo ý kiến người dân bị thu hồi thấp hơn giá thị trường nhiều, trách nhiệmcủa chủ đầu tư ở nhiều dự án chưa tốt, công tác quản lý, khai thác hồ sơ liênquan đến nhà đất và nhân khẩu liên quan đến công tác GPMB còn chậm, trình

độ, năng lực chuyên môn của các cán bộ làm công tác GPMB còn hạn chế,

Trang 24

một bộ phận người dân không cộng tác… dẫn đến công tác GPMB kéo dài vàhạn chế.

- Hầu hết các dự án khi triển khai bồi thường GPMB mới triển khai dự

án tái định cư, thậm chí có dự án đã chi trả tiền bồi thường xong nhưng vẫnchưa có khu tái định cư

- Do nhiều năm công tác quản lý đất đai không được quan tâm,chú trọng nên nguồn gốc sử dụng đất của các hộ đã có nhiều thay đổi,dẫn đến khi tiến hành đền bù GPMB xảy ra tranh chấp đòi quyền lợigiữa các hộ gia đình với nhau làm cho công tác GPMB đã khó khăn naylại càng khó khăn hơn

* Tóm lại:

Lạng Sơn đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nên đặt

ra rất nhiều những yêu cầu về nâng cấp cơ sở hạ tầng, đường xá, Hiện nayLạng Sơn đang triển khai những dự án lớn và trọng điểm, và công tác giảiphóng mặt bằng của những dự án này còn gặp nhiều khó khăn nhất định Bêncạnh đó, không thể phủ nhận đi được những thành công mà công tác giảiphóng mặt bằng đã đặt được, đã xây dựng được những công trình cơ sở hạtầng trọng điểm cho cả tỉnh

Tuy nhiên trong khi thực hiện vẫn còn rất nhiều những khó khăn và tồntại khác nhau gây ảnh hưởng đến tiến trình của cả dự án bởi rất nhiều nguyênnhân khác nhau, không chỉ do phía bên thực hiện giải phóng mặt bằng mà còn

do công tác tổ chức, tuyên truyền, công tác tái định cư còn chậm hoặc dochưa đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu của người dân

Để phát triển Lạng Sơn hơn nữa thì đòi hỏi công tác nâng cấp cơ sở hạtầng ngày càng phải tăng lên, chính vì thế phải có nhiều dự án cần được tiếnhành, các hộ dân sẽ phải di chuyển chỗ ở và thay đổi nghề nghiệp mà họ đang

Trang 25

làm Do đó cần chú trọng đến công tác đền bù, hơn nữa cần chú trọng nhấtđến công tác ổn định lâu dài cho nhân dân sau khi di chuyển.

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kết quả của công tác bồi thường giải phóng mặt

+ Toàn bộ khu vực giải phóng mặt bằng của dự án

+ Đất, tài sản gắn liền với đất

+ Chính sách hỗ trợ của Nhà nước và địa phương khi tiến hành bồi

thường giải phóng mặt

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãihàng hóa Pác Luống , xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND Xã Tân Mỹ, Huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn.

- Thời gian: 15/05/2014 đến 25/08/2014.

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1: Đánh giá điểu kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tân Mỹ.

3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của

Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn

3.3.3 Đánh giá những ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tới đời sống của người dân khu vực giải phóng mặt bằng.

Trang 26

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn.

Trang 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập, nghiên cứu số liệu, tài liệu thứ cấp

- Thu thập tài liệu có liên quan đến công tác BT&GPMB tại Banquản lý công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại UBNDTân Mỹ, Huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn

- Thu thập số liệu, tài liệu từ sách, báo và các phương tiện thông tinđại chúng

- Thu thập các tài liệu, văn bản pháp luật tại các sở, ban ngành có liên

quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt

- Thu thập các văn bản pháp lý của Nhà nước hướng dẫn thực hiện côngtác bồi thường giải phóng mặt

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phiếu điều tra để thuthập thông tin từ cán bộ quản lý và người dân

3.4.3 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các tài liệu sẵn có tại địa phương như báo cáo quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phương ánbồi thường, hỗ trợ của các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Kế thừa các tư liệu nghiên cứu trước đây về lĩnh vực bồi thường, hỗtrợ tái, định cư trên địa bàn xã hoặc một số địa bàn lân cận

- Kế thừa các tư liệu nghiên cứu về chính sách giá đất bồi thường, hỗtrợ của nhà nước và của địa phương

3.4.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, số tiền bồi thường

- Phân tích các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được để rút ra nhận xét

- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra

- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên.

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Xã Tân Mỹ có tổng diện tích tự nhiên là 3.865,17 ha Xã nằm ở phía

Đông Nam huyện Văn Lãng, cách trung tâm huyện khoảng 10 km có vị trí địa

lý như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Hoàng Việt và xã Tân Thanh

- Phía Nam giáp với xã Hồng Phong và thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc

- Phía Đông giáp với nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa

- Phía Tây giáp với xã Hoàng Văn Thụ và xã Hồng Thái

Đất đai của xã bao gồm 4 loại đất chính sau:

+ Đất đỏ vàng trên phiến đá sét ( Fs): Là sản phẩm phong hóa của đá

mẹ, giống như đá mẹ hình thành lên nhóm đất đỏ vàng, như phân bố ở độ cao,thấp ven sông chảy Loại đất này có tầng đất mùn dày trung bình 20 – 30 cm,

có khi 40 – 50 cm, tỷ lệ hữu cơ trong đất trong đất mặt cao, trung bình từ 5 – 8%,

cá biệt lên đến 10 - 12%, độ phì nhiêu cao hơn cao hơn đất Feralitic đỏ vàng,thường khá giàu đạm và kali, nhưng lân tổng số từ trung bình đến nghèo Đất cóthảm thực vật rừng phong phú, da dạng, nhưng nằm ở đầu nguồn trên địa hình bị

Trang 29

chia cắt mạnh, dễ bị xói mòn, sạt lở nên cần chú trọng bảo vệ, loại đất này chiếm

tỷ lệ nhỏ, không đáng kể

+ Đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa (Fl): Đây là loại đất Feralitic hoặc

mùn Feralitic ở các sườn và chân sườn ít dốc, ở các hố sụt castơ, được con người

bỏ nhiều công sức tạo thành các ruộng bậc thang để trồng lúa, trồng màu Loại đấtnày chiếm diện tích rất nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã

+ Đất phù sa sông suối (Py) : Được hình thành bởi sự bồi tụ và lẵng đọng

của các vật liệu phù xa của sông, suối, do các sông thường chảy qua nhiều vùngđất, đá, nhiều kiểu địa hình Đất phù xa có độ phì nhiêu khá cao, thích hợp chophát triển các loại cây trồng lương thực, cây công nghiệp (lúa, ngô, đậu, đỗ, raumàu…) Tiềm năng thâm canh tăng vụ trên đất phù sa còn rất lớn, nếu có đầu tưthêm thủy lợi, chọn giống có độ dài ngày thích hợp, thay đổi dần tập quán canhtác và sự hỗ trợ của các tiến bộ khoa học kỹ thuật Diện tích đất này chiếm tỷ lệnhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã

+ Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa): Chiếm diện tích lớn trong

tổng diện tích đất tự nhiên của xã Loại đất này có độ phì cao, tầng đấtdày và thích hợp cho nhiều loại cây trồng như cây ăn quả, cây côngnghiệp lâu năm và các loại cây khác

Để phát huy tiềm năng đất đai của xã Tân Mỹ, việc đầu tư khai thác diệntích đất trồng lúa và cây màu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhân dân trong

xã Cùng với đó, cần chú ý lựa chọn phương thức canh tác bền vững trên đất dốc

là vẫn đề vô cùng quan trọng

Địa hình xã Tân Mỹ bị chia cắt bởi các núi và đèo cao như núi NàLuông, núi Soong Phầy tạo thành các thung lũng hẹp và các sông suối lớnnhỏ Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 250 đến 300 m Độ dốc trungbình khoảng 200 Các dải thung lũng hẹp có diện tích nhỏ nên diện tích canhtác và gieo trồng của xã bị hạn chế.[7]

Trang 30

4.1.1.3 Khí hậu

Xã Tân Mỹ năm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu chia

làm hai mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều

- Nhiệt độ trung bình năm: 21,20C

- Lượng mưa trung bình năm: 1452 mm

- Độ ẩm không khí trung bình: 82%

- Số ngày có mưa: 134 ngày

- Số lượng bốc hơi trung bình: 810 mm

- Số ngày nắng trung bình: 1.446 giờ

Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh và ít mưa, đôi khi có sương muối.Tuy nhiên, gió mùa và sương muối không gây ảnh hưởng nhiều đến sự sinhtrưởng và phát triển của một số loại cây trồng và vật nuôi trên địa bàn xã

Mùa hè có gió Đông Nam và gió Tây Nam thịnh hành nên nhiệt độ cao,thích hợp với đặc điểm sinh lý của một số lọa cây trồng.[7]

4.1.1.4 Thuỷ văn

Do địa hình của xã bị chia cắt mạnh nên hệ thống sông suối của xã Tân

Mỹ rất đa dạng Trên địa bàn xã có nhiều hệ thống sông suối dày đặc như:Suối Pò Chài, Pá Phiêng, suối Két, suối Khuôn, suối Cải … Chạy dọc trên địabàn xã đã cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn lànguồn cung cấp nước cho sinh hoạt của nhân dân.[8]

4.1.1.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của xã Tân Mỹ – Huyện Văn Lãng –

Lạng Sơn

Nhìn chung điều kiện đất đai và khí hậu của xã thích hợp với sự sinhtrưởng và phát triển của đa số các loại cây trồng, tạo nên một hệ động thựcvật đa dạng và phong phú cho vùng Thời tiết khí hậu phân hóa theo mùa,gió mùa Đông Bắc kèm theo những đợt rét đậm, rét hại làm ảnh hưởng rấtlớn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi và đời sống sinhhoạt của nhân dân trong xã

Trang 31

- Nhân dân trong xã đoàn kết, cần cù trong lao động, tích lũy đượcnhiều kinh nghiệm trong sản xuất là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội.

- Xã có điều kiện thuận lợi và tiềm năng trong việc phát triển cácngành thương mại, dịch vụ Nhưng do ở một số nơi địa hình phân bố rấtphức tạp giao thông đi lại khó khăn, gây cản trở việc đi lại, cũng như traođổi, buôn bán hàng hóa giữa các thôn, bản trong xã với nhau

- Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng được sự quan tâm hỗ trợ củaNhà nước, sự chỉ đạo sát sao của đội ngũ lãnh đạo Đảng, HĐND, UBND xãTân Mỹ đã đầu tư, khai thác tiềm năng sẵn có, những điều kiện thuận lợiphát triển kinh tế - xã hội

Do đó, đời sống nhân dân Tân Mỹ ngày càng được cải thiện tốt hơn ( hộđói, hộ nghèo giảm xuống, thu nhập người dân cũng tăng… ), an ninh, chính trị

xã hội ổn định, ngày càng thu hút được nhiều dự án đầu tư lớn, tạo đà phát triểncho xã trong tương lai

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Tân Mỹ.

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

* Ngành nông nghiệp:

Trong 5 năm trở lại đây tình hình sản xuất nông nghiệp của xã cónhững bước tiến vượt bậc và đã giành thắng lợi ở cả 3 chỉ tiêu: Diện tích,năng suất và sản lượng năm sau cao hơn năm trước Đây là ngành sản xuất cótầm quan trọng đảm bảo vấn đề an toàn thực phẩm cho toàn xã

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 558,6 ha, chiếm 14,45% trongtổng diện tích tự nhiên của xã Bao gồm:

- Đất trồng cây hàng năm: Diện tích 523.01 ha, chiếm 13,53% tổngdiện tích đất tự nhiên Trong đó:

+ Đất trồng lúa: Diện tích 389.77 ha, chiếm 10,08% tổng diện tích tựnhiên bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa nước còn lại

Trang 32

+ Đất trồng cây hằng năm khác: Diện tích 133,24 ha, chiếm 3,44% tổngdiện tích tự nhiên Bao gồm nương rẫy trồng cây hằng năm và đất bằng trồngcây hằng năm.

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 24,45 ha, chiếm 0,63% tổng diện tích

tự nhiên Bao gồm đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác

Trên địa bàn xã chủ yếu trồng các loại cây như: Lúa, ngô, khoaitây, sắn…

Thực trạng sản xuất lâm nghiệp:

Công tác bảo vệ rừng đã được quan tâm, tuy nhiên việc khai thác lâmsản trái phép, việc phá rừng làm nương làm rẫy vấn xảy ra

Diện tích đất lâm nghiệp của xã năm 2013 là 2471,93 ha, chiếm70.93% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Trong đó:

- Đất rừng sản xuất có diện tích là 2289,6 ha, chiếm 59,24% tổngdiện tích đất tự nhiên

- Đất rừng phòng hộ có diện tích là 182,93 ha chiếm 4,73% tổng diệntích đất tự nhiên

Nhìn chung ngành sản xuất lâm nghiệp cũng đem lại thu nhập đáng kểcho người dân địa phương Trong những năm tới cần có những chính sách vàbiện pháp khai thác nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lý để vừa mang lạihiệu quả kinh tế vừa không ảnh hưởng xấu tới nguồn tài nguyên này

* Ngành chăn nuôi:

Là ngành đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân, vì thế công tácchăn nuôi được duy trì thực hiện tốt: Tổ chức tiêm vắc xin phòng dịch cúm giacầm tái phát, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng,chống dịch lở mồm long móng ở gia súc Tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có trênđịa bàn xã: Tổng đàn trâu có 784 con, tổng đàn bò có 24 con, tổng đàn lợn có1.320 con, tổng đàn gia cầm có 24.600 con

Trang 33

* Thương mại, dịch vụ:

Là một xã biên giới nên Tân Mỹ có điều kiện thuận lợi trong việc pháttriển ngành thương mại, dịch vụ Trên địa bàn xã có cửa khẩu Cốc Nam, cáchoạt động buôn bán, kinh doanh của người dân trên địa bàn xã diễn ra khá sôiđộng và phát triển nhanh

Năm 2013 diện tích đất dành cho cơ sở sản xuất kinh doanh là tươngđối lớn khoảng 118,824 ha, chiếm 3.07% tổng diện tích đất tự nhiên Ngànhthương mại, dịch vụ trong nền kinh tế chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh quacác năm năm 2005 chỉ chiếm 29% trong cơ cấu kinh tế của xã thì đến năm

2010 tăng lên 36% Tiềm năng phát triển ngành thương mại, dịch vụ của xãrất lớn và có thể phát triển nhanh trong những năm tiếp theo Đây là ngànhmang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho người dân trên địa bàn xã

* Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản

Ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã rất phát triển Trên địa bàn xã có tài nguyên khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ tạo điều kiện cho ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển diện tích đất khoáng sản là 10,17 ha, diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng là 27,53 ha Năm 2012 cơ cấu ngành công nghiệp – TTCN chiếm 25% đến năm 2013 tăng lên 29% Ngành công nghiệp – TTCN phát triển tạo điều kiện cho ngành kinh tế phát triển, tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn xã

và tăng nguồn ngân sách cho địa phương [7]

* Nhận xét về điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tân Mỹ - Huyện Văn Lãng

- Nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa xã, đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn diện tíchđất tự nhiên, quá trình sản xuất nông nghiệp ngày càng có những tiến bộ,giành được nhiều thành tựu to lớn đảm bảo an ninh lương thực cho toàn xã

và cho ngành chăn nuôi phát triển

Ngày đăng: 17/04/2015, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2004) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP
4. Đỗ Thiên (2012), “ Hà Nội tắc lối trong công tác giải phóng mặt bằng ”, Tin tức sự kiện tài nguyên đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội tắc lối trong công tác giải phóng mặt bằng ”
Tác giả: Đỗ Thiên
Năm: 2012
6. Quốc hội (2003) Luật Đất đai năm 2003 - Nxb chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia
8. Viện nghiên cứu địa chính (2002), “Nghiên cứu xã hội học về chính sách bồi thường GPMB và tái định cư”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xã hội học về chính sáchbồi thường GPMB và tái định cư”
Tác giả: Viện nghiên cứu địa chính
Năm: 2002
1. Bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam 1995, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, Nguyễn Ngọc Nông (2006), Giáo trình Kinh tế đất Khác
5. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 1992,(1992), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
7. UBND xã Tân Mỹ (2011), Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và đất ở của xã Tân Mỹ năm 2013 - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số và đất ở của xã Tân Mỹ năm 2013 (Trang 35)
Bảng 4.2: Kết quả điều tra về dân số theo độ tuổi của khu vực giải phóng mặt bằng - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.2 Kết quả điều tra về dân số theo độ tuổi của khu vực giải phóng mặt bằng (Trang 37)
Bảng số liệu trên đã cho thấy số hộ lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với hộ lao động phi nông nghiệp - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng s ố liệu trên đã cho thấy số hộ lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với hộ lao động phi nông nghiệp (Trang 38)
Bảng 4.5: Thành phần dân tộc của khu vực giải phóng mặt bằng - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.5 Thành phần dân tộc của khu vực giải phóng mặt bằng (Trang 39)
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Trang 40)
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường công trình kiến trúc - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.8 Kết quả bồi thường công trình kiến trúc (Trang 45)
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường và hỗ trợ di chuyển mồ mả - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.9 Kết quả bồi thường và hỗ trợ di chuyển mồ mả (Trang 46)
Bảng 4.10: Kết quả bồi thường cây cối, hoa màu STT Loại cây ĐVT Số - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.10 Kết quả bồi thường cây cối, hoa màu STT Loại cây ĐVT Số (Trang 47)
Bảng 4.11: Kết quả bồi thường các loại cây lấy gỗ STT Tên các loại - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.11 Kết quả bồi thường các loại cây lấy gỗ STT Tên các loại (Trang 48)
Bảng 4.12: kết quả thực hiện hỗ trợ ổn định đời sống - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.12 kết quả thực hiện hỗ trợ ổn định đời sống (Trang 49)
Bảng 4.13: Kết quả thực hiện hỗ trợ nhà cửa vật kiến trúc - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.13 Kết quả thực hiện hỗ trợ nhà cửa vật kiến trúc (Trang 50)
Bảng 4.14: Bảng kết quả thực hiện hỗ trợ đất và chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng trạm trung chuyển kho bãi hàng hóa Pác Luống, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.14 Bảng kết quả thực hiện hỗ trợ đất và chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w